Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm chính xác là cơ sở cho việc xác định hợp lý việc khai thác sử dụngnguồn nguyên vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả sẽ giảm được
Trang 1- -chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CCDC : Công cụ dụng cụ
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TSCĐ : Tài sản cố định
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
SCLTSCĐ : Sửa chữa lớn tài sản cố định
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPQLTCT : Chi phí quản lý trả cấp trên
BHLĐ : Bảo hiểm lao động
KHCB : Khấu hao cơ bản
TNHH : Trách nhiêm hữu hạng
SX : Sản xuất
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đá mỏ Đông Hưng 20
Bảng 2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đá mỏ Đông Vinh 21
Bảng 2.3 Định mức nhân công trực tiếp sản xuất cho mỏ đá Đông Hưng 22
Bảng 2.4 Định mức nhân công trực tiếp sản xuất cho mỏ đá Đông Hưng 25
Bảng 2.5 Bảng phân bổ khấu hao cơ bản TSCĐ 29
Bảng 2.6 Chi phí QLDN 38
Bảng 2.7 Biên bản kiểm kê khối lượng sản xuất công nghiệp dở dang 42
Bảng 2.8 Biên bản kiểm kê khối lượng sản xuất công nghiệp dở dang 43
Bảng 3.1 Bảng tính giá thành bình quân 1 đơn vị sản phẩm 57
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng 7
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 8
Sơ đồ 1.3 Quy trình hoạt động xây lắp tại Công ty 9
Sơ đồ 1.4 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty 11
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ lập chứng từ kết chuyển, tính giá thành sản phẩm 48
Sơ đồ 3.1 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mỏ đá Đông Hưng 58,59 Sơ đồ 3.2 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mỏ đá Đông Vinh 60,61 Sơ đồ 3.3 Trình từ tập hợp chi phí 62
Sơ đồ 3.4 Trình tự kế toán tính giá thành sản phẩm 63
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, bằng chính sách đổi mới kinh tế đúng đắn ViệtNam đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế cũng như chính trị, vănhóa - xã hội … Trong đó, đặc biệt là thành tựu trong lĩnh vực kinh tế đượcđánh dấu bằng hàng loạt các sự kiện như: Gia nhập ASEAN, ASEM, APEC,
…và đặc biệt là tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế (WTO) ngày11/01/2007 Nền kinh tế nước ta đã hội nhập với nền kinh tế thế giới, tháchthức lại càng thêm thách thức, không chỉ đối với người nông dân, các doanhnghiệp…mà đối với cả nền kinh tế Việt Nam
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mục tiêu của các doanh nghiệp làlợi nhuận Để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình thì doanh nghiệpphải tiết kiệm chi phí sản xuất tiến tới hạ giá thành sản phẩm Phấn đấu hạ giáthành đồng thời doanh nghiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động và
mở rộng sản xuất Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm chính xác là cơ sở cho việc xác định hợp lý việc khai thác sử dụngnguồn nguyên vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả sẽ giảm được chi phí đầu vào, hạgiá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn, kíchthích khách hàng sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
Vậy để quản lý được chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đượcđầy đủ và chính xác, kịp thời cần phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tập hợp được chi phí sản xuất, tínhgía thành sản phẩm và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành làvấn đề quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó phù hợp với nền kinh tế hiệnnay, phù hợp với chế độ kế toán mới, với người làm kế toán và yêu cầu quản
lý kinh tế
Trang 6Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc xác định chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm cùng với những kiến thức đã học, qua thờigian thực tế tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại
Dương , em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương” Trong quá trình nghiên cứu và lý luận thực tế kết
hợp với kiến thức đã học ở trường cùng với sự hướng dẫn của thầy NguyễnQuốc Trung và sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đề tài này
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP ĐẠI DƯƠNG 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương.
TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương: Là công ty đã cónhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp đá ốp lát Granite,Marble tự nhiên từ năm 1996 đến nay Bằng chất liệu đá tự nhiên từ BìnhĐịnh,Quy Nhơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Trung Quốc, Ấn Độ… Đá Granite,Marble đã góp phần làm đẹp cho các công trình xây dựng trên mọi miền đấtnước Đá phiến, đá cẩm thạch, đá xẻ, đá hoa cương, đá Bazan, đá trang trínghệ thuật… được chế biến theo các quy chuẩn trong xây dựng công trình vàtheo yêu cầu của quí khách hàng Với mẫu mã, kích thước đa dạng hợp với thịtrường đá Granite, Marble của công ty chúng tôi là sản phẩm đáng tin cậy đốivới những khách hàng có yêu cầu cao về thẩm mỹ và chất lượng Bên cạnh
đó, chúng tôi đang từng bước mang đá tự nhiên vào ứng dụng đối với các sảnphẩm thủ công đạt hiệu quả thẩm mĩ cao Hiện tại, các sản phẩm của TNHHxây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
đã được thị trường trong nước tín nhiệm và được xuất khẩu rộng rãi sang thịtrường Châu Âu được ứng dụng rộng rãi trong trang trí nội thất và ngoại thấtcông trình Trong quá trình kinh doanh công ty luôn phát triển lớn mạnh,không ngừng trau dồi kíến thức về sản xuất và thi công ốp lát đá, với đội ngũthợ trưởng thành giàu kinh nghiệm
Sản phẩm chính của Công ty là sản xuất, chế biến, xuất khẩu các loại
đá ốp lát và xây dựng các công trình dân dụng Sản phẩm đá của Công tyđược tiêu thụ chủ yếu ở thị trường miền Bắc và một số tỉnh khác trong nước,ngoài ra sản phẩm đá của công ty còn được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế
Trang 8giới như: Anh, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia … và đây là nguồn doanh thuchủ yếu của Công ty
Địa bàn hoạt động xây dựng của Công ty chủ yếu là các tỉnh phía Bắc
và đang được mở rộng ra các tỉnh miền Trung, miền Nam
Ngoài ra Công ty còn nhập một số sản phẩm khác như:
Bluestone (Đá xẻ): Màu sắc và chất liệu khoẻ khoắn thêm vào đó là độ
đa dạng về kích thước và độ dầy của đá xẻ làm cho nó được ứng dụng rộngrãi trong trang trí sân vườn, lối đi, bậc cửa, bậu cửa, thành bể bơi
Marble (Đá cẩm thạch): Với đặc điểm nổi bật là màu sắc đa dạng, không
trầy xước luôn được coi là sự lựa chọn số 1 về đá tự nhiên cho sàn nhà, ốptường, phủ trần, ốp lát phòng tắm…
Granit (Đá hoa cương): Bền và chắc chắn là sụ lựa chọn lý tưởng cho
gian bếp, ốp lát sảnh, nền nhà Màu sắc đa dạng, đa chủng loại Đặc điểmkhông trầy xước, đồng màu
Basalt (Đá bazan): Màu xám hoặc đen, sử dụng nhiều ở các công trình
lớn, các quảng trường
Mosaic: Loại đá ghép thủ công từ các mảnh đá nhỏ chất liệu đá đa
dạng , theo phong cách nghệ thuật La Mã, Hi Lạp cổ đại
Hạng mục thiết kế - thi công chính:
- Trang trí nội thất, cảnh quan
- Bó vỉa, lát vỉa hè đường
Trang 91.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng
và thương mại tổng hợp Đại Dương
Để phù hợp với điều kiện ở các nước đang phát triển như Việt NamCông ty đã lựa chọn công nghệ trung gian để sản xuất đá ốp lát, đá trang trí vàphục vụ các hạng mục công trình xây dựng nhằm dung hòa được hoàn cảnh
cụ thể của nước ta hiện nay
Được xây dựng với quy mô từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp,
từ trình độ trung bình đến hiện đại Công nghệ này sẽ tạo ra cơ hội tốt bằngthực nghiệm và từng bước nâng cao dần kỹ năng, kỹ xảo cũng như quản lý
Đồng thời Công ty có điều kiện triển khai nhiều công nghệ để giảiquyết mục tiêu trong điều kiện nguồn vốn bị hạn chế nhưng vẫn đảm bảo vềchất lượng và giá thành sản phẩm khi cung cấp ra thị trường
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng TRÌNH CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ
Đá thành phẩm:
- Đá 1 × 2; - Đá 2 × 4
- Đá 4 × 6; - Đá 1 × 4
- Đá 0,5 × 1; - Đá mạt
Trang 10Từ đá hỗn hợp này dùng máy xúc xúc lên ô tô vận chuyển về bãinghiền, qua máy nghiền ra các loại sản phẩm đá xây dựng theo nhu cầu kháchhàng.
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Đóng gói, nhập kho
Tiêu thụ sản phẩm
Trang 11Với tính chất sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu là chủ yếu, quy trìnhcông nghệ sản xuất đá của Công ty là một chu trình khép kín từ tất cả cáckhâu Còn đối với các công trình xây dựng dân dụng để hoàn thành đưa vào
sử dụng phải trải qua ba giai đoạn sau:
Khảo sát Thiết kế Thi công
Để được thi công các công trình đầu tiên công ty phải tham gia đấuthầu hay tiếp thị để ký hợp đồng bằng các phương thức: Quảng cáo, giới thiệunăng lực … hoặc là giai đoạn thiết kế mà có thể ký được hợp đồng thi công.Sau khi ký được các hợp đồng, công ty tiến hành lập các kế hoạch, tổ chức thicông bao gồm các kế hoạch về nhân lực, tài chính … Quá trình xây dựng làkhâu chính trong giai đoạn này Cuối cùng là bàn giao nghiệm thu công trình
và quyết toán với chủ đầu tư Tùy theo từng công trình mà công tác nghiệmthu, thanh toán được thực hiện theo từng giai đoạn hay công trình hoàn thành
Tóm lại quy trình hoạt động xây lắp ở Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3 Quy trình hoạt động xây lắp tại Công ty
Tiếp thị đấu thầu
Trang 12-Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Hiện nay, toàn Công ty có tất cả 25 thành viên trong đó số lao động sảnxuất trực tiếp 17 người và cán bộ quản lý là 8 người, tỷ lệ đào tạo của cácthành viên là 100% đúng chuyên ngành Công ty tổ chức bộ máy quản lý môhình đa bộ phận với cơ cấu tổ chức trực tuyến, cơ cấu này thể hiện tính độclập tương đối thực hiện những hoạt động nhất định
Quản lý là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp Để quản lý tốt và có hiệu quả thì đòi hỏi Công ty phải
có bộ máy quản lý phù hợp cùng với đôi ngũ cán bộ có trình độ năng lực Donhận thức được tầm quan trọng đó Công ty đã từng bước dần cũng cố tổ chức
bộ máy các phòng ban, tinh giảm, tuyển chọn và đào tạo những cán bộ cónăng lực để lãnh đạo Công ty và những nhân viên mới có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cao để có thể giúp Công ty ngày một lớn mạnh hơn
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình với phươngchâm sản phẩm làm ra luôn đạt được tiêu chuẩn yêu cầu mà khách hàng đặt racũng như để mở rộng được thị trường, Công ty phải có tổ chức bộ máy sảnxuất kinh doanh phù hợp với quy mô sản xuất thực tế
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình đơn giản dễ quản lý và đặcbiệc là phù hợp với quy mô và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Và bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 13Sơ đồ 1.4 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ PHẬN THEO CHỨC NĂNG
Theo mô hình quản lý này, mỗi phòng ban với các chức năng hoạt độngriêng biệt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc
Mỗi phòng có trưởng phòng, thông qua cơ chế quản lý như vậy đã giúpcác bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ, thông tin được truyền từ ban Giám đốcđến các phòng ban chức năng một cách nhanh chóng và ngược lại Bên cạnh,
Dụng cụ
Phân xưởng
Kho
Lập kế hoạch sản xuất
Phòng kiểm tra chất lượng
Phòng kỹ thuật Phòng phụ trách sản xuất Phòng tài chính
Phòng nhân sự Giám đốc
Trang 14mô hình quản lý này còn giúp các phòng ban phối hợp nhịp nhàng để hoànthành mục tiêu chung của Công ty đề ra Hơn nữa, trong quá trình vận hành
có thể giúp Giám đốc dễ dàng nhận ra và khắc phục sai sót kịp thời
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Công ty.
- Giám đốc Trần Hữu Trọng là người đại diện cho Công ty trước Pháp luật,chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Là người đứng đầu bộ máy quản lý, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích và quyền lợi của Công ty
- Bà Trần Thị Liên là Phó Giám Đốc phụ trách về mặt tài chính đồng thờikiêm trợ lý Giám Đốc
- Trần Anh Đức là Giám Đốc kinh doanh phụ trách mọi hoạt động kinh doanhcủa Công ty
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, ký hợp đồng tiêuthụ sản phẩm, tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình thu mua đến tiêu thụ,thăm dò thị trường, quảng cáo mở rộng thị trường, lập ra kế hoạch chiến lượctiếp thị
Phòng kế toán có nhiệm vụ huy động vốn phục hồi kinh doanh, kiểm soátcác hoạt động tài chính của Công ty Tổ chức hạch toán kết quả sản xuất kinhdoanh (lãi, lỗ) thực hiện thanh toán và phân phối lợi nhuận phòng điều hànhsản xuất: Có nhiệm vụ quán xuyến mọi công việc liên quan đến Công ty như:Xuất, nhập, tồn, phân bổ nhân lực giám sát công việc của các phòng ban.Phân xưởng là đơn vị sản xuất kinh doanh, gia công các sản phẩm như các giacông sản phẩm, bao bì phân xưởng đứng đầu là quản đốc chịu trách nhiệm
và báo cáo trực tiếp với giám đốc về tình hình hoạt động của phân xưởng,đồng thời quản lý công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Trang 15Tuy bộ máy của Công ty khá đơn giản nhưng được xây dựng trên hệ thốnghoàn chỉnh thống nhất toàn Công ty nên mang lại hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất đá của Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí ở Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, Công ty phải bỏ
ra những khoản chi phí nhất định Những chi phí cần thiết này là các chi phíphục vụ cho quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng Nó bao gồm cáckhoản sau:
- Chi phí tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT của CBCNV
- Chi phí vật tư, phụ tùng thay thế như vật liệu nổ, vật tư khoan, dầu mỡ, sămlốp, bu lông
- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
- Khấu hao cơ bản TSCĐ
- Thuế, phí và lệ phí như: Thuế môn bài, lệ phí giao thông, bảo hiểm tráchnhiệm xe cơ giới
- Chi phí bán hàng: Nhiên liệu cho máy xúc bán hàng, nhân công bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm chi phí thực tế phát sinh tại đơn vị vàphụ phí nộp cấp trên)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Tất cả các khoản chi phí này đều được tập hợp cho từng đối tượng tập hợpchi phí Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp thì tập hợp chung toàn doanh nghiệp,cuối tháng phân bổ theo chỉ tiêu thích hợp
Trang 161.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tập hợp chi phí hiện nay ở đơn vị là tập hợp cho từng đội sảnxuất (đội SX số 2: mỏ Đông Hưng và đội SX số 1: mỏ Đông Vinh) theo từngkhoản mục chi phí Đối tượng tính giá thành là nhóm sản phẩm đá xây dựngcác loại của từng mỏ đá (Mỏ đá Đông Hưng & Mỏ đá Đông Vinh)
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP ĐẠI DƯƠNG
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương chủ yếu
là khai thác và chế biến đá xây dựng phục vụ cho khu vực tỉnh Thanh Hóa vàmột số các tỉnh khác trên cả nước, xuất khẩu đi nước ngoài Ngoài ra phải tựtiếp thị tìm kiếm thêm các công việc xây lắp nhằm làm tăng sản lượng, tạoviệc làm, tăng thêm thu nhập cho CNV
Về vấn đề tập hợp chi phí: Công ty đã áp dụng chế độ kế toán mới, sửdụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất toàn quốc(theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính ban hành ngày01/11/1995) Các chi phí phát sinh đơn vị hạch toán vào các tài khoản sau:
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Kế toán tập hợp chi phí ở Công ty TNHH xây dựng và thương mại tổng hợp Đại Dương
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, Công ty phải bỏ
ra những khoản chi phí nhất định Những chi phí cần thiết này là các chi phíphục vụ cho quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng Nó bao gồm cáckhoản sau:
+ Chi phí tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT của CBCNV
Trang 18+ Chi phí vật tư, phụ tùng thay thế như vật liệu nổ, vật tư khoan, dầu mỡ,săm lốp, bu lông
+ Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
+ Khấu hao cơ bản TSCĐ
+ Thuế, phí và lệ phí như: Thuế môn bài, lệ phí giao thông, bảo hiểm tráchnhiệm xe cơ giới
+ Chi phí bán hàng: Nhiên liệu cho máy xúc bán hàng, nhân công bán hàng.+ Chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm chi phí thực tế phát sinh tại đơn vị vàphụ phí nộp cấp trên)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Tất cả các khoản chi phí này đều được tập hợp cho từng đối tượng tập hợpchi phí Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp thì tập hợp chung toàn doanh nghiệp,cuối tháng phân bổ theo chỉ tiêu thích hợp
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tập hợp chi phí hiện nay ở đơn vị là tập hợp cho từng đội sảnxuất (đội SX số 2: mỏ Đông Hưng và đội SX số 1: mỏ Đông Vinh) theo từngkhoản mục chi phí Đối tượng tính giá thành là nhóm sản phẩm đá xây dựngcác loại của từng mỏ đá (Mỏ đá Đông Hưng & Mỏ đá Đông Vinh)
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đơn vị sử dụng cả hai phương pháp phân bổ trực tiếp và phân bổ giántiếp để phân bổ các khoản mục chi phí tập hợp được Chẳng hạn các khoảnmục nguyên nhiên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp thì hạch toántrực tiếp cho từng mỏ đá còn chi phí quản lý doanh nghiệp thì phân bổ theodoanh thu
Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, nên sử dụng các tài khoản chi phí chủ yếu sau:
Trang 19TK 621 "Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp".
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK
6274, TK 6277, TK 6278)
TK 641 "Chi phí bán hàng"
(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK
6414, TK 6417, TK 6418)
TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
(Mở chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK
6424, TK 6425, TK 6427, TK 6428)
Các tài khoản trên đều được mở chi tiết cho từng công trình (từng mỏ đá)
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
Ở Công ty, khoản chi phí này phát sinh ở mỏ đá nào thì tập hợp trực tiếp cho
mỏ đá đấy Tập hợp vào chi phí này bao gồm các khoản sau: Dầu diêzel, dầuphụ, phụ tùng sửa chữa thường xuyên, vật liệu nổ, cần khoan, mũi khoan,hàm nghiền, băng tải
Cơ sở để cấp nhiên liệu, vật tư: Căn cứ theo định mức sử dụng vật tưnhiên liệu đơn vị ban hành áp dụng cho từng mỏ đá, từng khối lượng côngviệc thực hiện Dùng để làm căn cứ cấp phát, quyết toán vật tư nhiên liệu chotừng đầu xe máy hoạt động
+ Công tác khoan tạo lỗ: Định mức vật tư tiêu hao tính cho 1md khoan
Ví dụ: Cần khoan F89: 0,005 cần/md
Trang 20Mũi khoan F105: 0,0125 mũi/md
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để sử dụng sản xuất trực tiếp sảnphẩm, căn cứ phiếu xuất kho kế toán vật tư đã kiểm tra đối chiếu thẻ khochuyển cho kế toán NKC nhập số lượng từng loại vật tư thực xuất vào máy vitính Đơn gía vật tư xuất được xác định theo đơn giá bình quân liên hoàn(máy vi tính tự tính)
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp": 83.009.461đ
(Chi tiết: - SX đá Đông Hưng: 31.170.658 đ
- SX đá Đông Vinh: 51.838.803 đ)
Có TK 152 "Nguyên liệu vật liệu": 83.009.461 đ
Các loại vật tư của Công ty được quản lý chặt chẽ, trước khi mua về sửdụng đều được hội đồng kiểm nghiệm xong mới cho nhập kho Khi xuất thìtheo định mức ban hành nên ít có trường hợp vật tư mua về xuất thẳng vàocông trình mà không qua kho Cuối kỳ thường không có vật tư sử dụng khônghết nhập lại kho Hàng tháng đến hết ngày cuối tháng bộ phận kế hoạch củađơn vị căn cứ vào định mức tiêu hao nhiên liệu và đơn giá cố định với thực tếtiêu hao để quyết toán cho từng đầu xe máy Tổng hợp số liệu trình giám đốc
Trang 21ra quyết định trả hoặc trừ qua lương đối với những thiết bị tiết kiệm hay lãngphí nhiên liệu.
Căn cứ vào quyết định đó kế toán ghi:
+ Trả qua lương tiền tiết kiệm nhiên liệu
Nợ TK 621 "Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp"
(Chi tiết TK 1388 "Phải thu khác")
Có TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
(Chi tiết mỏ đá )Trong tháng 9/2000 đơn vị quyết toán nhiên liệu cho các đầu xe máy,không có hao hụt hay lãng phí vượt định mức
Tổng hợp số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty tập hợpđược trong tháng 9 năm 2000 trên sổ chi tiết là: 83.009.461 đồng
+ Mỏ đá Đông Hưng: 31.170.658 đ
+ Mỏ đá Đông Vinh: 51.838.803 đ
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Trang 22Bảng 2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đá mỏ Đông Hưng
SỔ CHI TIẾT TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Chi tiết TK 621: Sản xuất đá mỏ Đông Hưng
12 09/9/00 09/9/00 Xuất vật tư cho máy nghiền 152 6.527.281
13 10/9/00 10/9/00 Xuất phụ tùng sửa máy xúc 152 309.097
18 22/9/00 22/9/00 Xuất nhiên liệu xe 3018 152 1.250.371
19 23/9/00 23/9/00 Xuất nhiên liệu xe 3018 152 323.753
20 25/9/00 25/9/00 Xuất VT, NL máy xúc Solar 152 1.704.119
KC 30/9/00 30/9/00 K/chuyển CF NVL trực tiếp 631 31.170.658
Tổng cộng PS: 31.170.658 31.170.658
Bảng 2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đá mỏ Đông Vinh
SỔ CHI TIẾT TK 621 - CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Chi tiết TK 621: Sản xuất đá mỏ Đông Vinh
Tháng 9 năm 2000
Trang 23C từ Ngày Diễn giải TK Số tiền
01 1/9/00 1/9/00 Xuất vật tư cho cần trục 152 379.896
02 1/9/00 1/9/00 Xuất nhiên liệu cho máy xúc 152 2.621.173
Đơn giá tiền lương của một số công việc đang áp dụng tại Công ty
Bảng 2.3 Định mức nhân công trực tiếp sản xuất cho mỏ đá Đông Hưng
Trích: ĐỊNH MỨC NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
(Áp dụng cho mỏ đá Đông Hưng)
Nội dung công việc ĐVT Bậc thợ
bq
Định mức (công)
Đơn giá (đồng) 1/ Công tác khoan bằng máy
Trang 24- NC phục vụ: di chuyển máy 0,021 380
2/ Nạp nổ mìn (m 3 đá nguyên
3 3/7 0,019331 400 3/ Xúc bằng máy T156 m 3
Cuối tháng căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được, bộ phận
kế hoạch kiểm tra định mức, áp giá vào tính ra tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp theo khối lượng công việc hoàn thành cho từng tổ sản xuất.Chuyển sang ban kế toán
Kế toán thanh toán kiểm tra lại chứng từ số liệu, lập bảng phân bổlương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp (Sốliệu theo bảng phân bổ lương và bảo hiểm tháng 9/2000)
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng.
Kế toán NKC ghi:
Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": 21.924.093 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ Đông Hưng: 5.138.277
- SX đá mỏ Đông Vinh: 16.785.816 đ)
Có TK 334 "Phải trả công nhân viên": 21.924.093 đ
- Khoản mục BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định hiện nay tất cả cácCBCNV đều phải mua thẻ BHYT, tham gia đóng BHXH Số tiền này đượctrích theo lương với tỷ lệ quy định hiện nay là 19% Trong đó:
Trang 2515 % BHXH trích theo quỹ lương cơ bản (hệ số lương × 180.000)
2 % BHYT trích theo quỹ lương cơ bản
2 % KPCĐ trích theo quỹ lương thực trả
Mức lương cơ bản của từng CBCNV khác nhau tuỳ theo mức độ hoạtđộng, thời gian công tác, bậc thợ của từng người Căn cứ vào tổng mức lương
cơ bản đó hàng tháng kế toán trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định tínhvào chi phí của từng đối tượng sử dụng lao động (số liệu theo bảng phân bổlương và trích bảo hiểm)
Tổng quỹ lương cơ bản tháng 9/2000 là: 37.498.690 đ
Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": 780.555 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ Đông Hưng: 780.555đ)
Có TK 338 "Phải trả phải nộp": 780.555 đ(Chi tiết: Có TK 3382 "Kinh phí công đoàn": 102.765 đ
Có TK 3383 "Bảo hiểm xã hội": 598.050 đ
Có TK 3384 "Bảo hiểm y tế": 79.740 đ
Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": 3.741.912 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ Đông Vinh: 3.741.912đ)
Trang 26Có TK 338 "Phải trả phải nộp": 3.741.912 đ(Chi tiết: Có TK 3382 "Kinh phí công đoàn": 355.716 đ
Có TK 3383 "Bảo hiểm xã hội": 2.987.820 đ
Có TK 3384 "Bảo hiểm y tế": 398.376 đ
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Bảng 2.4 Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ
BHYT (2%)
KPCĐ (2%)
Trang 27Tính vào khoản mục chi phí này bao gồm chi phí tiền lương, bảo hiểmtrích theo lương của nhân viên quản lý đội sản xuất, chi phí trang bị BHLĐ,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê ngoài gia công sửa chữa TSCĐ, tiềnđiện SX, tiền thuê ngoài sản xuất đá thủ công và các chi phí khác bằng tiềnphát sinh ở đội sản xuất như mua bảo hiểm tài sản, chi phí đăng kiểm xe ô tô,kiểm định máy nén khí
Chi phí sản xuất chung ở Công ty phát sinh ở đội nào hạch toán trực tiếpvào chi phí sản xuất của đội đó theo từng khoản mục chi phí
• Chi phí nhân viên phân xưởng.
Hạch toán vào đây các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhânviên quản lý đội (đội trưởng, kỹ thuật, tổ trưởng, bảo vệ, thủ kho) và bảo hiểm
xã hội, BHYT, KPCĐ trích theo lương theo tỷ lệ quy định
Việc tính trả lương cho nhân viên quản lý đội căn cứ vào mức lương vàcác khoản phụ cấp của từng người tính cố định theo mức sản lượng kế hoạch(gồm lương cơ bản + các khoản phụ cấp + lương khoán) Cuối tháng căn cứvào mức độ hoàn thành sản lượng (tỷ lệ %) kết hợp với thời gian làm việcthực tế của từng người để tính trả lương cho từng cá nhân:
VD: Lương đội trưởng đội TH 1 nếu hoàn thành sản lượng 120 triệuđ/tháng
Lương cơ bản: 626.400 đ; Các khoản phụ cấp: 122.112 đ
Trang 28Nợ TK 6271 “Chi phí sản xuất chung”: 8.500.304 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ Đông Hưng: 4.382.025 đ
- SX đá mỏ Đông Vinh: 4.118.279 đ)
Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”: 8.500.304 đ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cách tính như khoản mục chi phí nhân côngtrực tiếp Kế toán ghi:
+ Nợ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”: 833.668 đ
(Chi tiết: - SX đá Đông Hưng: 833.668 đ)
Có TK 338 “Phải trả phải nộp”: 833.668 đ(Chi tiết: Có TK 3382 “Kinh phí công đoàn”: 87.640 đ
Có TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”: 658.260 đ
Có TK 3384 “Bảo hiểm y tế”: 87.768 đ)+ Nợ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”: 507.399 đ
(Chi tiết: - SX đá Đông Vinh: 507.399 đ)
Có TK 338 “Phải trả phải nộp”: 507.399 đ
(Chi tiết: Có TK 3382 “Kinh phí công đoàn”: 82.365 đ
Có TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”: 375.030 đ
Có TK 3384 “Bảo hiểm y tế”: 50.004 đ)
• Khoản mục chi phí vật liệu:
Tính vào đây các khoản vật liệu dùng trực tiếp ở các đội như phiếu xuấtvật tư, bảo hộ lao động, đá mài, mũi khoan, dao tiện
Căn cứ vào phiếu xuất vật tư dùng ở đội sản xuất Kế toán ghi:
Nợ TK 6272 “Chi phí vật liệu”: 183.000 đ
(Chi tiết: - SX đá mỏ Đông Vinh: 183.000đ)
Có TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”: 183.000đ
• Khoản mục chi phí dụng cụ sản xuất:
Trang 29Dụng cụ sản xuất ở đội như búa tạ, xẻng sắt, phụ tùng sửa chữa, máyhàn Chi phí này phát sinh 1 lần lớn thì phải hạch toán vào tài khoản 142
“Chi phí trả trước” hàng tháng phân bổ đần vào chi phí công cụ sản xuất theotiêu thức phù hợp Khi có phát sinh, căn cứ vào phiếu xuất kế toán ghi:
Nợ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”: Nếu giá trị nhỏ
(Chi tiết mỏ đá )
Nợ TK 142 “Chi phí trả trước”: Nếu giá trị lớn cần phân bổ
Có TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
(chi tiết TK 1531 “Công cụ dụng cụ”
Hàng tháng, tính toán phân bổ chi phí công cụ sản xuất Kế toán ghi:
Nợ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
(Chi tiết mỏ đá )
Có TK 142 “Chi phí trả trước”
(Chi tiết TK 1421 “Chi phí trả trước”)
Tháng 9/2000 công ty không có phát sinh chi phí dụng cụ sản xuất
• Khoản mục khấu hao TSCĐ:
Tính vào khoản mục này bao gồm toàn bộ khấu hao TSCĐ tham giaphục vụ trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm (như khấu hao máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, nhà xưởng, TSCĐ vô hình) Việc tính khấu hao TSCĐ ởđơn vị theo phương pháp đường thẳng, thực hiện theo quyết định166/1999/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 30/12/1999.Theo cách tính này thì căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và tuổi thọ kỹ thuậtcủa thiết bị được tính toán quy định theo khung thời gian nhất định của từngnhóm thiết bị, người ta sẽ tính ra được mức khấu hao hàng năm của TSCĐ
Ví dụ:
Trạm biến áp 400KVA-10/0,4KW có nguyên giá là 618.396.183 đ
Thời gian sử dụng theo QĐ 166 là từ 7 đến 12 năm
Đơn vị trích khấu hao 1 năm với thời gian sử dụng tính cho 12 năm:
Trang 30015 533 51 12
183 396 618
=> Mức khấu hao 1 tháng là:
417 294 4 12
015 533 51
KH t = . . = đ/tháng
Hay tỷ lệ khấu hao 1 năm là:
% ,
%
12
1 100 T
1/ Trạm biến áp 250KV Sản xuất đá Đông Hưng 6.012.000
2/ ô tô MAZ 28H-3018 Sản xuất đá Đông Hưng
TK 6274 (Đông Vinh)
1/ Trạm nghiền sàng Sản xuất đá Đông Vinh 473.000
2/ Trạm biến áp 400KVA Sản xuất đá Đông Vinh 4.294.417
3/ Máy nghiền đá 186-87 Sản xuất đá Đông Vinh 14.630.000
21/ Chi phí khoan khảo sát Sản xuất đá Đông Vinh 1.598.000
TK 6424
2/ Máy vi tính ĐNA 586 Quản lý Công ty 369.000
Tổng cộng: 45.970.000 2.598.000
Trang 31Hạch toán khấu hao cơ bản TSCĐ phục vụ sản xuất ở các đội Kế toán ghi:+ Khấu hao TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 627 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: 44.085.000 đ
Chi tiết: Nợ TK 6274 (Mỏ đá Đông Hưng): 6.012.000 đ
Nợ TK 6274 (Mỏ đá Đông Vinh): 38.073.000 đ
Có TK 2141 “Hao mòn TSCĐ HHình”: 44.085.000 đ
+ Khấu hao cơ bản TSCĐ vô hình:
Nợ TK 627 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: 2.598.000 đ
Chi tiết Nợ TK 6274 (Mỏ đá Đông Vinh): 2.598.000 đ
Có TK 2143 “HM TSCĐ vô hình”: 2.598.000 đ
Đồng thời ghi đơn:
Nợ TK 009: 48.568.000 đồng
Tập hợp vào tài khoản này còn bao gồm cả khấu hao sửa chữa lớn TSCĐ
là các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất Khi tập hợp chiphí sửa chữa lớn, kế toán căn cứ vào nguyên giá của TSCĐ và tỷ lệ tríchtrước để trích khấu hao SCLTSCĐ vào chi phí trong kỳ, đảm bảo tạo nguồnSCL và tính hợp lý ổn định chi phí qua các kỳ sản xuất Máy móc thiết bị củađơn vị qúa cũ kỹ nên tỷ lệ khấu hao SCL thường trích ở đơn vị là 7%/nămtheo nguyên giá TSCĐ Khi trích trước chi phí SCL tài sản cố định, kế toánghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” (Chi tiết TK 6274)
Có TK 335 “Chi phí phải trả”
Cứ 6 tháng một lần, căn cứ vào số phải trích theo tỷ lệ quy định và số thực
tế đã sửa chữa đã được quyết toán Kế toán tiến hành điều chỉnh trích bổ sung
Trang 32thêm vào chi phí hoặc cuối năm số trích lớn hơn số thực tế thì kết chuyển vàothu nhập bất thường Tháng 9/2000 đơn vị không trích khấu hao SCL TSCĐ.
• Khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài:
Bao gồm các chi phí thuê gia công sửa chữa TSCĐ, thuê quấn động cơ,tiền điện sản xuất, tiền thuê nhân công sản xuất đá thủ công (đập, gom nhặt đá hộc),thuê vận chuyển Những chi phí này phát sinh ở đội sản xuất nào được hạch toántrực tiếp vào đội sản xuất đó qua TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
Theo số chi tiết TK 6277 tháng 9/2000 ở Công ty đã tập hợp được cho 2
Nợ TK 6278 (Mỏ đá Đông Hưng): 815.395 đ
Có TK liên quan (TK 1111, 333 ): 815.395 đ
Nợ TK 6278 (Chi tiết Mỏ đá Đông Vinh): 5.641.651 đ
Có TK liên quan (TK 1111, 3336 ): 5.641.651 đ
Trang 332.1.4 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng.
Tập hợp vào tài khoản này các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm như chi phí cho khâu lưu thông (thuê vận chuyển bán hàng), chi phígiao dịch tiếp thị, chi phí bốc xúc sản phẩm tiêu thụ
Các chi phí này ở Công ty cũng được theo dõi hạch toán chi tiết cho khâutiêu thụ sản phẩm của từng mỏ đá
+ Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng ở các đội sản xuất:
Nợ TK 6411 “Chi phí nhân viên”: 800.000 đ
(Chi tiết mỏ đá Đông Hưng: 800.000đ)
Có TK 334 “Phải trả CNV”: 800.000 đ
Nợ TK 6411 “Chi phí nhân viên”: 1.620.000 đ
(Chi tiết mỏ đá Đông Vinh: 1.620.000đ)
Có TK 334 “Phải trả CNV”: 1.620.000 đ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 9/2000 bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6411 “Chi phí nhân viên”: 211.529 đ
(Chi tiết mỏ đá Đông Hưng: 211.529 đ)
Có TK 338 “Phải trả CNV”: 211.525 đ
(Ctiết Có TK 3382 “Kinh phí công đoàn”: 16.000 đ
Có TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”: 172.522 đ
Có TK 3384 “Bảo hiểm y tế”: 23.003 đ)
Nợ TK 6411 “Chi phí nhân viên”: 296.366 đ
(Chi tiết mỏ đá Đông Vinh: 296.366đ)
Có TK 338 “Phải trả CNV”: 296.366 đ
(Ctiết Có TK 3382 “Kinh phí công đoàn”: 32.400 đ
Có TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”: 232.911 đ
Có TK 3384 “Bảo hiểm y tế”: 31.055 đ)
Trang 34+ Chi phí nhiên liệu máy xúc để xúc đá thành phẩm lên xe khách hàng,chi phí phụ tùng thay thế sửa chữa máy xúc phục vụ bán hàng, chi phí mua sổsách bút viết để theo dõi bán hàng Chi phí này thực tế ở Công ty phát sinhtháng 9/2000 được tập hợp vào sổ chi tiết TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”như sau:
Nợ TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”:
(Ctiết các mỏ đá )
Có TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”:
Có TK 335 “Chi phí phải trả” (Trích khấu hao SCL)
Tháng 9/2000 Công ty không trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng vìcác TSCĐ đó đều đã trích hết khấu hao
+ Các chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí thuêkho, thuê bãi, thuê vận chuyển tiêu thụ sản phẩm khi có phát sinh ở mỏ đá
Trang 35nào thì được hạch toán trực tiếp cho mỏ đá, tập hợp chi tiết vào TK 6417 “Chiphí dịch vụ mua ngoài” Kế toán ghi:
Nợ TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí quản lý Công ty.
Chi phí quản lý của Công ty bao gồm 2 phần là chi phí thực tế phát sinhtại tổ hợp sản xuất và chi phí quản lý do công ty phân bổ