1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i

113 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình.Nhận thức được ý nghĩa thiết thực của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung, đ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

5 BPBTL&BHXH Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

9 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

10 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

16 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

19 NN &PTNT Nông nghệp và phát triển nông thôn

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Bộ máy quản lý và điều hành Công Ty CP Xây Dựng 18

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Bộ máy quản lý và điều hành Công Ty CP Xây Dựng 18

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Bộ máy quản lý và điều hành Công Ty CP Xây Dựng 18

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành xu thế chung của thời đại Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đẩy mạnh công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, nhanh chóng đưa đất nước trở thành quốc gia công nghiệp vào năm 2020 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế Để hoàn thành mục tiêu kinh tế xã hội đó, bên cạnh việc tăng cường ứng dụng trang thiết bị, khoa học tiên tiến, Nhà nước ta còn chú trọng đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo điều kiện vật chất tốt nhất cho quá trình hội nhập Chính vì vậy, ngành xây dựng cơ bản những năm gần đây rất được quan tâm phát triển

Mỗi năm, vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm khoảng 40% Ngân sách Nhà nước và thu hút 30% vống đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng về kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản mà vấn đề quản

lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đã và đang trở lên cấp thiết hơn Một trong những giải pháp tối ưu để quản lý hiệu quả vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí vốn là tổ chức tốt khâu hạch toán kế toán ngay từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành sản phẩm đưa vào sử dụng, đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác và kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định Đối với doanh nghiệp sản xuất việc quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được thể hiện chủ yếu qua chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do đó khâu tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất được quan tâm Tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý xác định được số vốn

bỏ ra, từ đó xác định mức lợi nhuận mong muốn Ngoài ra theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn giúp các đơn vị xây dựng các phương

án tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, lựa chọn phương án kinh doanh

Trang 5

hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình.

Nhận thức được ý nghĩa thiết thực của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung, đối với Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I nói riêng, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ

Phần Xây Dựng Thủy Lợi I, em đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI I” làm đề tài nghiên cứu cho

chuyên đề thực tập cuối khóa của mình

Chuyên đề của em ngoài phần Mở đầu và Kết luận có kết cấu gồm ba phần chính như sau:

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Em xin chân thành cảm ơn TS Lê Kim Ngọc và các cô chú, anh chị trong phòng Tài Chính – Kế toán của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này

Do kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị phòng Tài chính - Kế toán đến chuyên

đề của em được hoàn thiện hơn

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Trang 6

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG THỦY LỢI I.

1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

- Tên tiếng anh: Hydraulic Contruction Joint Stock Company N01

- Giám đốc Công ty: Nghiêm Văn Nam

- Địa chỉ: Khu 2 - Đường Trần Hưng Đạo - Phường Đại Phúc - Thành phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh

- Vốn điều lệ: 10.100.000.000 đồng

- Số điện thoại: 02413.821.351 Fax: 02413.821.611

- Mã số thuế: 2300.101.482 - Giấy phép kinh doanh số: 21.03.000139 do

sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 19 tháng 7 năm 2007

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I là một trung trong đơn vị thi công đầu tiên của Bộ Thủy Lợi, tiền thân là Công ty Xây lắp 2 được thành lập ngày 15 tháng 7 năm 1965 theo quyết đinh số: 483TL/QĐ của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Trụ sở chính của Công ty lúc đó đóng tại Tam Tầng - Huyện Việt Yên (nay thuộc tỉnh Bắc Giang) Năm 1989, trụ sở Công ty được chuyển về Đại Phúc - Bắc Ninh và cố định tại đó cho đến nay Công ty thuộc Tổng Công

Ty Cơ điện và Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là doanh nghiệp cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định

số 4473/QĐ/BNN - TCCB ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chính thức công bố chuyển đổi và đi vào hoạt động ngày 02 tháng 11 năm 2005

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Trang 7

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chức năng hoạt động chủ yếu của Công ty là phục vụ nông nghiệp, đời sống dân sinh như xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, dân dụng, giao thông, gia công cơ khí, chế tạo phụ tùng, sửa chữa xe máy các loại Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất sẵn sàng hỗ trợ, ứng cứu các địa phương, các công trình khi có lệnh của Ủy ban phòng chống lụt bão Trung ương, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong mùa mưa bão hoặc khi có sự cố đột xuất.

Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức các lớp đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ và lực lượng lao động trẻ, đáp ứng nhu cầu lao động trong thời kỳ mới

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính của Công ty:

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với nhiệm vụ chính là xây các công trình thủy lợi phục

vụ đời sống dân sinh Sau hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đang ngày càng đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân Các ngành ngề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, đê đập, hệ thống tưới tiêu, kênh mương

- San lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông, bến cảng, xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp

- Sản xuất khai thác và kinh doanh vật liệu, vật tư xây dựng

- Chế tạo lắp đặt cơ khí, công trình, kết cấu thép xây dựng

- Chế tạo và kinh doanh phụ tùng sửa chữa thiết bị, xe máy các loại

- Xây lắp điện cao thế từ 35 KV trở xuống

- Lắp đặt thiết bị điện công nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển

Trang 8

nông thôn.

- Kinh doanh vật tư, nhiên liệu, vận tải vật tư, nhiên liệu, hàng hóa

- Dịch vụ tuyển dụng, môi giới lao động cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động, đào tạo công nhân kỹ thuật

- Đầu tư kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhập khẩu các loại hàng theo ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng các nghề cơ khí xây lắp

- Khoan phụt vữa xi măng, gia cố chống thấm và xử lý nền các công trình thủy lợi

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình (thử nghiệm cơ lý xi măng, hỗn hợp bê tông và bê tông nặng, thử cốt liệu bê tông

và vữa, thử nghiệm cơ lý đất trong phòng, kiểm tra thép xây dựng, bê tông nhựa, thử nghiệm cơ lý gạch xây, thử nghiệm cơ lý bột khoáng)

Công ty sản xuất và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực cả thương mại và xây dựng, tuy nhiên sản phẩm chính của Công ty vẫn là các công trình, hạng mục công trình dân sinh: nhà máy nhiệt điện, đê ngăn nước, đập chứa nước, kênh mương phục vụ tưới tiêu…Một số công trình thi công tiêu biểu như:

- Công trình Thủy lợi – Thủy điện Cấm Sơn – Bắc Giang

- Công trình Thủy lợi Khe Sàng – Bắc Giang

- Công trình Trạm bơm Lạc Tràng – Duy Tiên – Hà Nam

- Công trình Cống Ba Đồng 2 – Vĩnh Bảo – Hải Phòng

- Công trình Thủy lợi – Thủy điện Cửa Hạt – Thanh Hóa

- Công trình Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại – Hải Dương

- Công trình Trạm bơm Yên Thái – Ninh Bình

- Công trình Trạm bơm Kênh Vàng – Bắc Ninh

Công ty đang nỗ lực tìm kiếm các biện pháp kỹ thuật và gia tăng ngành nghề kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm hiện, thực hiện đa

Trang 9

dạng hóa sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi

I ảnh hưởng đến công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

1.2.1 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Công ty.

Sản phẩm của Công ty được thiết kế và xây dựng tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về công trình xây dựng: Đảm bảo độ bền, tuổi thọ, an toàn vệ sinh, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường…Đảm bảo các tiêu chuẩn về thời gian, yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện về bảo hành Ngoài

ra các công trình cũng được nghiên cứu và áp dụng các thiết bị, máy móc hiện đại nhằm đảm bảo phục vụ lâu dài cho tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Do thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn chất lượng quy định mà chất lượng các công trình xây dựng được đảm bảo và thành tích của Công ty được nâng cao

Ngay từ khi chuyển đổi hình thức sở hữu, Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I đã không ngừng lớn mạnh, mở rộng thị trường sản xuất Các công trình của Công ty được trải dài trên khắp các tỉnh từ Nghệ An trở ra, từ các tỉnh vùng sâu, vùng xa đến nông thôn, thành thị, đóng góp lớn vào cải thiện nền kinh tế nông nghiệp của cả nước: hệ thống tưới tiêu được đảm bảo, đất phèn, đát chua được cải tạo, mở rộng diện tích nuôi trong thủy sản, giao thông nông thôn được cải thiện, góp phần xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị, chăm lo đời sống nhân dân…Với những nỗ lực

kể trên, Công ty đã được Nhà nước trao tặng 04 huân chương lao động trong

đó có 02 huân chương lao động hạng nhất, 01 huân chương lao động hạng nhì, 01 huân chương lao động hạng ba Nhiều công trình, hạng mục công trình của Công ty được Bộ Thủy lợi cũ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tặng bằng khen Uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty.

Trang 10

Mang đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản nên sản phẩm của Công ty

Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I có những đặc điểm riêng biệt như sau:

- Thứ nhất: Sản phẩm của Công ty là các công trình, hạng mục công

trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được thi công thiết kế trong thời gian dài và chịu ảnh hưởng nhiều bới các điều kiện tự nhiên Đặc biệt đối với sản phẩm là các công trình thủy lợi, kênh mương, các đê kè, đập nước chủ yếu được xây dựng vào thời điểm mùa khô Vào mùa mưa, phần lớn các công trình bị giảm tiến độ thi công do ảnh hưởng của lượng nước, chế độ mưa, lũ…Do đặc tính này nên các công trình thường có thời gian thi công kéo dài từ hai năm đến ba năm thậm chí có những công trình kéo dài gần chục năm Điều này gây khó khăn cho việc theo dõi và quản lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thi công

- Thứ hai: Sản phẩm của Công ty thường mang tính chất đơn chiếc,

được xây dựng cố định tại nơi sản xuất do đó mất nhiều thời gian thiết kế kỹ thuật, nghiên cứu địa điểm, vị trí đặt sản phẩm, các điều kiện riêng phù hợp với từng sản phẩm Sản phẩm đặt cố định tại nơi sản xuất song các điều kiện sản xuất như: máy móc, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư khá phức tạp, chịu ảnh hưởng của điều kiện thi công, thời tiết và vị trí địa lý của khu vực thi công

- Thứ ba: Thời gian sản xuất các sản phẩm của Công ty kéo dài, từ

khi khởi công đến khi hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có những yêu cầu về thiết kế, kỹ thuật, điều kiện vật tư khác nhau tùy thuộc vào quy mô và tính chất của công trình Mặt khác, khi thực hiện Công ty phải tiến hành bàn giao đúng kế hoạch, đúng tiến độ và đúng thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lượng công trình Do những đặc điểm trên mà trong quản lý nhất thiết phải lập dự toán thiết kế thi công cụ thể cho từng giai

Trang 11

đoạn, từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời khi thực hiện quá trình sản xuất phải thường xuyên bám sát dự toán, coi dự toán làm thước

đo, làm cơ sở cung ứng vật tư tránh thừa thiếu, gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư hoặc làm chậm tiến độ thi công…

- Thứ tư: Sản phẩm dở dang của Công ty là các công trình, hạng mục

công trình xây dựng trong kỳ nhưng chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu tư hay các đơn vị thanh toán, nghiệm thu Đánh giá chính xác sản phẩm dở dang là yếu tố quan trọng để xác định khối lượng công việc hoàn thành, là căn cứ xây dựng hạch toán chi phí cho kỳ tiếp theo và giúp nhà đầu tư nắm bắt được tiến độ thi công công trình, dự án

Tính riêng biệt và phức tạp của sản phẩm xây lắp đã ảnh hưởng không nhỏ đến khâu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công

ty, kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chức năng nhiệm vụ kế toán trong đơn

vị xây dựng, vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng trở lên quan trọng, là kênh cung cấp thông tin cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình thi công, xây dựng kịp thời dự toán vật tư, vốn, lao động, đồng thời là cơ sở để xác định mức độ tiêu hao vật tư, là căn cứ xây dựng giá trị công trình phục vụ khâu định giá Ngoài ra, căn cứ vào số liệu từng kỳ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi phí giảm giá thành từng sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

Xuất phát từ những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng của ngành mà khâu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cũng có những khác biệt rõ ràng với ngành khác, nó thể hiện cụ thể qua quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 12

và cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty.

1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

Quy trình công nghệ là dây chuyền sản xuất sản phẩm của mỗi công ty Tùy theo từng đặc điểm ngành nghề kinh doanh và sản phẩm sản xuất của mỗi đơn vị mà lựa chọn quy trình công nghệ phù hợp Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm chủ yếu là các công trình, hạng mục công trình thủy lợi kiên cố, có quy mô lớn và kết cấu phức tạp, đặc biệt các sản phẩm này mang tính chất đơn chiếc, không thể xây dựng một công thức chung cho tất cả các sản phẩm, bởi vậy mà quy trình công nghệ của Công ty không phải là hệ thống máy móc với dây chuyền sản xuất hàng loạt mà bao gồm liên hoàn các hoạt động từ đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xây dựng và được khái quát thành hai giai đoạn cụ thể như sau:

Giai đoạn 1: Đấu thầu

Khi tiếp nhận thống báo mời thầu, xem xét tính khả thi của dự án và năng lực của mình, Công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ đấu thầu

Sau khi tiếp nhận thông báo mời thầu của đối tác, được sự cho phép của Ban giám đốc, phòng Kỹ thuật kinh doanh tiến hành lập và nộp hồ sơ đấu thầu Khi đơn vị mời thầu thông báo kết quả, nếu Công ty trúng thầu thì sẽ tiếp tục đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng, sau đó giao cho phòng Kỹ thuật kinh doanh lập kế hoạch thi công dự án Dù trúng thầu hay không thì hồ sơ sau khi tham gia đấu thầu cũng được lưu tại phòng Kinh doanh – kỹ thuật làm

cơ sở cho những lần đầu tư tiếp theo

Giai đoạn thứ 2: Thi công

Trên cơ sở kế hoạch thi công do phòng Kỹ thuật kinh doanh thiết kế, đơn vị được giao thi công tiến hành thi công dự án theo quy trình sau:

Khảo sát và

thăm dò

Thi công phần móng đập

Thi công phần mặt đập

Thi công phần thân đập

Trang 14

Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ

Trên đây là các bước thi công một công trình của Công ty, hầu hết các công trình đều được xây dựng trên quy trình này Bước đầu tiên và quan trọng nhất của giai đoạn thi công là khảo sát và thăm dò công trình nhằm xác định được vị trí, đặc điểm của công trình, trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp kinh doanh phù hợp Do đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và để đảm bảo chất lượng công trình, các bước thi công tiếp theo sẽ được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

- Thứ nhất: Khi thi công phần kết cấu công trình cần đảm bảo:

+ Thi công từ dưới lên trên (ưu tiền phần dưới sâu): Phần chân móng bao giờ cũng được xây dựng đầu tiên và phải được thiết kế đảm bảo độ vững chãi, đủ sức nâng đỡ các phần còn lại

+ Thi công từ trong ra ngoài để đảm bảo yêu cầu kỹ thật và thẩm mỹ công trình

+ Phối hợp hài hòa giữa thi công các phần lắp ráp máy móc, thiết bị điện nước để đảm bảo hệ thống hoạt động nhịp nhàng ăn khớp

- Thứ hai: Khi hoàn thiện công trình

Sau khi hoàn thành phần xây dựng kết cấu, trong quá trình hoàn thiện công trình, chuẩn bị đưa vào nghiệm thu và bàn giao, việc thi công cần đảm

Trang 15

bảo thi công từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài Ví dụ: việc quét sơn, vôi

ve phải được thực hiện từ trên xuống dưới và từ bên trong ra bên ngoài để đảm bảo kỹ thuật công trình

Sau khi hoàn thiện công trình, Công ty tiến hành các thủ tục kiểm tra

kỹ thuật và nghiệm thu công trình, chuẩn bị các điều kiệm cho quá trình bàn giao và quyết toán công trình Khi công trình được bàn giao và đi vào sử dụng

là khép lại quy trình công nghệ của một dự án đầu tư

1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty:

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I tổ chức sản xuất chủ yếu theo phương pháp “khoán gọn” các công trình, hạng mục xây dựng, khối lượng công việc cho các Xí nghiệp - đơn vị trực tiếp thi công của Công ty Hiện nay Công ty có 04 xí nghiệp :Xí nghiệp 11, Xí nghiệp 12, Xí nghiệp 13, Xí nghiệp

Bộ máy quản lý sản xuất tại mỗi Xí nghiệp, Nhà máy được tổ chức tương tự như tại văn phòng Công ty theo sơ đồ sau:

Giám đốc

Phòng kỹ thuật Phòng vật tưPhòng kế toán

Thí nghiệm công trình Giám sát công trình

15

Trang 16

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp (Nhà máy).

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc Xí nghiệp (Nhà máy): Trực tiếp chịu sự quản lý của Ban

giám đốc Công ty, tổ chức điều hành hoạt động sản xuất của Xí nghiệp, chịu trách nghiệm về tiến trình các công trình của Xí nghiệp, kết quả kinh doanh của Xí nghiệp trước Ban giám đốc Công ty

- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch và chiến lược

kinh doanh của Xí nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán các công trình của Xí nghiệp, theo dõi vật tư, nhiên liệu tiêu hao của từng công trình, báo cáo kịp thời tiến độ thi công, chuẩn bị giấy tờ, báo cáo Xí nghiệp trình Công ty Chăm

lo đời sống của cán bộ công nhân trong Xí nghiệp

- Phòng kỹ thuật: Gồm 2 bộ phận chính: Thí nghiệm công trình và

Giám sát công trình Thí nghiệm công trình có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn kỹ thuật tất cả các khâu của công trình, phát hiện những sai sót kỹ thuật để kịp thời sửa chữa Giám sát công trình đôn đốc, giám sát việc thi công của Công nhân kỹ thuật và Lao động phổ thông - những người trực tiếp thi công công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ công trình cũng như những mất mát phát sinh

- Phòng vật tư: Quản lý chính về máy móc, trang thiết bị, bảo hộ lao

Trang 17

động cho anh em công nhân, kịp thời phân bổ xe máy theo yêu cầu của từng Đội xây dựng, từng công trình, đông thời cũng có trách nhiệm bảo dưỡng, đại

tu xe máy Đồng thời có trách nhiệm quản lý và phân bổ vật tư, nhiên liệu theo yêu cầu từng công trình

Trên đây là cơ cấu tổ chức sản xuất chính của Công ty xuất phát từ đặc điểm chung của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm kết cấu khác nhau, sản phẩm không ổn định, khối lượng công việc phân phối không đều Bên cạnh

đó, khi doanh nghiệp trúng thầu nhiều dự án mà không đủ khả năng đảm nhận thì Công ty sẽ thực hiện phương án chia thầu, khi không có việc thì lại nhân lại thầu để ổn định việc làm và đời sống cho cán bộ công nhân viên

1.4 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua Vì vậy Công ty là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được quyền mở tài khoản tại ngân hàng, có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến từ giám đốc đến các đơn vị thi công được thể hiện qua sơ đồ sau:

Đội XD 1

Đội XD 21

Đội XD 31

Phòng kỹ thuật kinh

doanh

Đội XD 32

Xí nghiệp xây dựng TL11

Xí nghiệp xây dựng TL14

Đội XD 41

Đội XD 25

Đội XD 31

Ban kiểm soát

Xí nghiệp xây dựng TL12

17

Trang 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Lê Kim Ngọc

Chú thích: Quan hệ lãnh đạo trực tiếp

Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Bộ máy quản lý và điều hành Công Ty CP Xây Dựng

Thủy Lợi I.

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Đội XD 31

Đội XD 25

Trang 19

- Đại hội đồng cổ đông: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I là

công ty cổ phần nên quyền quyết định cao nhất thuộc về Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông mỗi năm họp một lần giải quyết các vấn đề lớn của Công ty và bầu ra Hội đồng quản trị trực tiếp điều hành quản lý Công ty

- Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ tổ

chức điều hành mọi hoạt động của công ty: đề ra các nghị quyết, các chủ trương phát triển sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lực khác, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Ban giám đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê

giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban, nghiệp vụ, các xí nghiệp công trường cấp dưới, có nghĩa vụ thực hiện các nghị quyết mà hội đồng quản trị đề ra, tổ chức điều hành sản xuất toàn công ty

- Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát

mọi hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành về mọi mặt hoạt động, chấp hành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như thực hiện các nghị quyết mà Hội đồng quản trị đã đề ra của Công ty, có nghĩa vụ báo cáo kết quả giám sát trước Hội đồng cổ đông

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý thu chi tài chính của

doanh nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán theo chế độ hiện hành, lập kế hoạch chi tiêu, ghi chép phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh

tế phát sinh và tham mưu cho các nhà quản lý, hội đồng quản trị, ban điều hành trong lĩnh vực quản lý tài chính

- Phòng kỹ thuật kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn

công ty, quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ đấu thầu, lập biện pháp thi công cho các đơn vị, công trình, điều động xe máy, xe ô tô, thiết bị phục vụ cho các đơn vị, công trình thi công Bộ phận này có nhiệm vụ can, in bản vẽ, tính toán khối lượng, lập trù vật tư, kinh phí cho các công trình theo tiến độ, nghiệm thu kỹ

Trang 20

thuật, làm hồ sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, lập hồ sơ hoàn công và bàn giao công trình cho chủ đầu tư, tham mưu cho các nhà quản

lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất

- Phòng tổ chức quản lý:Quản lý nhân sự toàn công ty, tiếp nhận luân

chuyển và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quan đến chế độ chính sách người lao động Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và các công việc nội vụ cơ quan Tổ chức thi nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân đến hẹn Tham mưu cho các lãnh đạo về tổ chức nhân sự, bố trí dây chuyền tổ chức quản lý sản xuất

- Các xí nghiệp, nhà máy công trường: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các phòng chức năng chuyên môn nghiệp vụ của công ty, có trách nhiệm tổ chức sản xuất và duy trì sản xuất theo nhiệm vụ được giao hoặc đứng ra nhận khoán gọn công trình và hạng mục công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ, kỹ thuật, trực tiếp tổ chức các dây chuyền sản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi chế độ chính sách của người lao động với Nhà nước, có nghĩa vụ nộp phần trăm chi phí quản lý cho công ty, tổ chức nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, lập phiếu giá

và cùng công ty thanh toán với chủ đầu tư theo tiến độ công trình hay điểm dừng kỹ thuật

- Các phân xưởng và đội xây dựng: Quan hệ trực tiếp với giám sát thi

công, lập kế hoạch xây dựng theo tiến độ công trình hoặc điểm dừng kỹ thuật

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý điều hành ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Bất kỳ doanh nghiệp nào kinh doanh trên thị trường đều nhằm mục tiêu lợi nhuận, muốn lợi nhuận cao mà chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảo đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán và kiểm soát một cách chặt chẽ chi phí phát sinh

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó mà ngày càng trở

Trang 21

lên quan trọng Việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình là vấn đề mà các nhà quản lý của Công ty luôn đặt hàng đầu trong chiến lược phát triển Công ty.

Hàng quý, sau khi các Xí nghiệp gửi báo cáo tình hình tiêu hao vật tư, nhân công và các chi phí phát sinh tập hợp theo từng công trình về văn phòng

kế toán Công ty, Giám đốc Công ty yêu cầu phòng kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí phát sinh trong toàn công ty: chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí liên quan Căn cứ vào đó Giám đốc và các trưởng phòng chức năng xem xét hiệu quả hoạt động của Công ty trong từng quý, xây dựng chiến lược kinh doanh mới cho Công ty và từng Xí nghiệp, đề ra hướng giải quyết cho từng vấn đề cụ thể phát sinh liên quan đến tiêu hao chi phí của từng công trình

Phòng kỹ thuật kinh doanh có nhiệm vụ nghiệm thu kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình đồng thời xây dựng định mức NVL cũng như thiết

kế tiến độ thi công cho các công trình, hạng mục công trình của Công ty Công việc này trực tiếp ảnh hưởng đến tình hình nhập - xuất, quản lý vật tư của từng công trình và của toàn công ty, do đó việc này được phòng kỹ thuật kinh doanh tiến hành thường xuyên, tính toán và thay đổi cho phù hợp với thực tế

Để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn thì việc cung ứng vật tư kịp thời là hết sức quan trọng Các giám sát công trình phải thường xuyên theo dõi việc sử dụng vật tư và nắm bắt nhu cầu vật tư, kiến nghị lên phòng vật tư khi có nhu cầu sử dụng Cán bộ giám sát công trình kết hợp chặt chẽ với phòng vật tư, theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn vật tư

và có kế hoạch thu mua vật tư khi cần thiết

Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì

Trang 22

chi phí nhân công cũng là một phần không nhỏ Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I có hơn 400 nhân viên với đặc điểm ngành xây dựng cơ bản đòi hỏi trình độ tay nghề kỹ thuật tương đối cao, nên việc tuyển dụng và đào tạo chiếm chi phí khá lớn Tuy nhiên phòng tổ chức quản lý đã thường xuyên có những chính sách tổ chức, luân chuyển hợp lý những công nhân có tay nghề cao về các Xí nghiệp tạo điều kiện giao lưu học hỏi đồng thời tiết kiệm chi phí đào tạo Ngoài ra phòng còn thường xuyên tổ chức các cuộc thi “Sáng kiến trong ngành xây dựng” nhằm nâng cao tinh thần tự học cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, tổ chức khen thưởng thích đáng với những cá nhân, tập thể có thành tích cao trong công tác Bên cạnh đó, phòng tổ chức quản lý cũng thường xuyên quan tâm đến các điều kiện làm việc, chế độ bảo hộ, an toàn lao động cũng như đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên để họ yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Công ty.

Quản lý chi phí phát sinh đặc biệt được đề cao tại các Xí nghiệp - đơn

vị trực tiếp thi công các công trình Hàng tháng, Giám đốc Xí nghiệp yêu cầu phòng kế toán tập hợp các chi phí phát sinh trong Xí nghiệp mình theo từng công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung Trên cơ sở các chi phí phát sinh đó, Giám đốc xí nghiệp cùng với các trưởng phòng nắm bắt được chi phí phát sinh, mức tiêu hao so với dự toán và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ kế tiếp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí trong sản xuất

Mỗi bộ phận quản lý có vai trò và trách nhiệm nhất định đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty đang cố gắng hoàn thiện bộ máy quản lý, giảm thiểu chi phí quản lý, phát huy được hiệu quả trong tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm nhằm đem lại mức lợi nhuận tối ưu

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

Trang 23

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG THỦY LỢI I.

2.1 Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty

Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty.

Trong Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I, mọi chi phí phát sinh đều liên quan trực tiếp đến một công trình, hạng mục công trình nhất định mặt khác do đặc điểm sản phẩm ngành xây dựng cơ bản, chi phí thường được tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể nên kế toán sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình Ngoài ra các chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình thì kế toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

Kế toán Công ty phân loại chi phí sản xuất theo những khoản mục chi phí của giá thành sản phẩm như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho việc xây dựng công trình như: xi măng, cát vàng, cát đen, đá các loại, thép tròn các loại, thép ống, thép hình, các vật liệu phụ khác…Đây là khoản chi phí chủ đạo cấu thành nên giá thành các công trình, hạng mục công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản hao phí bằng tiền trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình gồm: tiền lương, phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp ưu đãi, làm thêm giờ, làm đêm…)

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công phục vụ cho thi công công trình, hạng mục công trình như: tiền lương công nhân điều khiển, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa bất thường, chi phí bảo dưỡng máy, tiền xăng dầu, công cụ, dụng cụ vận hành mày…Hiện nay,

Trang 24

công ty đã trang bị đầy đủ xe máy, thiết bị thi công nên hầu như các đơn vị không phải thuê máy từ bên ngoài.

- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ khoản chi phí cần thiết để tiến hành sản xuất sản phẩm nằm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công Các khoản chi phí này thường không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất: lương nhân viên quản lý xí nghiệp, tiền ăn ca của nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản dùng chung cho hoạt động của đơn vị, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước…) và chi phí bằng tiền khác

Do chi phí xây lắp rất đa dạng, phát sinh không đều trong thời gian thi công kéo dài nên đòi hỏi phải có biện pháp quản lý chi phí sản xuất hợp lý để việc tính giá thành sản phẩm đươc chính xác và kịp thời Tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I, các khoản chi phí phát sinh được quản lý theo các tiêu chí sau:

- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Doanh nghiệp quản lý theo định mức tiêu hao do phòng kỹ thuật kinh doanh thiết kế chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình trong từng giai đoạn thi công cụ thể

- Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Xuất phát từ đặc điểm lao động của doanh nghiệp xây dựng, Công ty quản lý chi phí nhân công trực tiếp theo đơn giá tiền lương được quy định sẵn

- Đối với chi phí sản xuất chung: Quản lý theo từng khoản mục cụ thể tránh mất mát, lãng phí…

Chi phí được quản lý tốt là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm diễn

ra nhanh chóng, đơn giản, rõ ràng với độ chính xác cao, phục vụ tốt yêu cầu quản lý và phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty

Giá thành sản phẩm ở Công ty: Giá thành tại Công ty cũng được xây

Trang 25

dựng trên cơ sở tập hợp các khoản chi phí kể trên liên quan đến từng công trình Tuy nhiên, mọi chi phí phát sinh trên, được thiết kế và điều chỉnh theo một giá thành dự toán trước Khi nhận được thông báo mời thầu một công trình bất kỳ, căn cứ vào các thông tin cụ thể về công trình: vị trí đặt công trình, diện tích công trình, thời gian hoàn thành…và căn cứ vào hóa đơn giá công trình, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp dự toán chi phí công trình sau

đó trên cơ sở xem xét tình hình mới tiến hành bỏ thầu Để trúng thầu thường giá bỏ thầu phải nhỏ hơn giá dự toán, đồng thời để đạt được mức lợi nhuận mong muốn từ chênh lệch giá này, Công ty phải xây dựng kế hoạch sản xuất kèm theo các định mức tiêu hao vật tư cho từng giai đoạn cụ thể của dự án, quản lý các đội xây dựng sử dụng tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công nhưng vẫn đảm bảo tốt nhất chất lượng công trình Sau khi công trình hoàn thành, trên cơ sở số liệu đã cập nhật, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm quyết toán công trình, lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Xuất phát từ đặc trưng riêng của ngành xây dựng cơ bản và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công

ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I là các công trình, hạng mục công trình Trong hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I đã tiến hành thi công hàng trăm công trình xây dựng trên khắp các tỉnh từ Nghệ An trở ra với quy mô khác nhau Để phán ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I, trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này, em xin đơn

cử công trình thủy lợi Hồ Khe Sàng - Bắc Giang với mức đầu tư hơn 40 tỉ Việt Nam đồng, được khởi công xây dựng ngày 01/01/2010 và hoàn thành ngày 31/12/2010 Công trình này mang đầy đủ nội dung của kế toán chi phí

Trang 26

và tính giá thành sản phẩm đang được thực hiện tại Công ty.

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2.1.1 Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp (thường chiếm từ 60% đến 65%) do đó hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu có vai trò quan trọng đối với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính gồm chi phí về: cát vàng, cát đen, đất đá,

Do đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty là khoán gọn cho các Xí nghiệp phụ trách từng công trình cụ thể, do đó các chi phí liên quan đến từng công trình sẽ được kế toán tại Xí nghiệp ghi sổ và hạch toán chi tiết, sau đó, định kỳ ba tháng, kế toán Xí nghiệp chuyển báo cáo tình hình tiêu hao vật tư, tiến trình thi công các công trình cùng các chứng từ liên quan về văn phòng kế toán Công ty để tập hợp chi phí toàn Công ty (riêng Hóa đơn GTGT thì phải gửi về trước hoặc gửi bản phô tô công chứng về trước để thực hiện

Trang 27

các điều khoản thanh toán).

Chi phí nguyên vật liệu phát sinh được tập hợp riêng theo từng công trình, hạng mục công trình, việc thu mua vật tư cũng được thực hiện theo nhu cầu sử dụng thực tế của từng công trình, hạng mục công trình và đặc điểm của vật liệu ngành xây dựng nên Công ty không tiến hành thu mua tập trung vật tư

về kho Công ty Thông thường, Công ty giao cho các Xí nghiệp, đơn vị thi công, căn cứ vào tình hình thực tế các công trình, liên hệ đặt mua nguyên vật liệu cho đơn vị mình theo khu vực thi công để đảm bảo nhanh chóng và tiết kiệm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho Theo quy định của Công ty, các đơn vị tiến hành mua vật tư theo hình thức mua chịu, sau đó chuyển hồ sơ gồm: biên bản nghiệm thu vật tư trước khi nhập kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho (nếu xuất dùng luôn), hóa đơn GTGT do nhà cung cấp phát hành về văn phòng kế toán công ty Công ty sẽ trực tiếp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp căn cứ vào hồ sơ do các đơn vị trình báo

Tại các Xí nghiệp, căn cứ vào tiến độ thi công và nhu cầu sử dụng vật liệu thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, giám sát công trình cùng với phòng kỹ thuật Xí nghiệp trình kiến nghị xin cấp vật tư lên giám đốc

Xí nghiệp Xem xét nhu cầu thực tế, giám đốc Xí nghiệp gửi yêu cầu xin cấp vật tư lên Ban giám đốc Công ty Sau khi yêu cầu vật tư được duyệt, Xí nghiệp mới tiến hành mua vật tư đồng thời kế toán tại Công ty viết Phiếu xuất kho cho đơn vị thi công

Vật tư sử dụng cho công trình sẽ được các nhà cung cấp giao đến tận chân công trình, các đơn vị tiến hành nghiệm thu vật tư và xuất thẳng cho đơn

vị thi công Giá trị vật tư xuất dùng được tính dựa trên giá trị ghi trên hóa đơn GTGT do nhà cung cấp phát hành cộng thêm các khoản chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến lô vật tư đó Ngoài ra đối với những vật tư có thể nhập kho: xi măng, thép, sắt, đinh…thì kế toán đơn vị

Trang 28

sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình

Cuối tháng, Xí nghiệp tiến hành đánh giá khối lượng nguyên vật liệu còn dư thừa làm căn cứ ghi giảm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong tháng và xác định khối lượng dở dang cuối tháng chuyển giao sang tháng sau Trên cơ sở tổng hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong tháng, phòng kế toán đơn vị xác định khối lượng công việc cho tháng sau Phòng

kỹ thuật thông qua khối lượng công việc này và định mức nguyên vật liệu cho toàn công trình đã được phòng Kỹ thuật kinh doanh của công ty xây dựng, tiến hành xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu và kế hoạch thu mua nguyên vật liệu tháng sau

Hàng quý, kế toán Xí nghiệp gửi báo cáo quý về văn phòng kế toán Công

ty, căn cứ vào đó, kế toán Công ty đối chiếu với Phiếu xuất kho của thủ kho

và tiến hành vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, xác định tiến trình thi công công trình Phòng kỹ thuật và kinh doanh theo dõi tiến trình này, có những điều chỉnh kỹ thuật hợp lý để công trình hoàn thành đúng

kế hoạch

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Phiếu yêu cầu xin cấp vật tư: Do các Xí nghiệp lập gửi Ban giám đốc Công ty để xin cấp vật tư cho công trình của mình

- Hóa đơn GTGT: Do nhà cung cấp phát hành, là căn cứ xác minh số vật

tư đơn vị cấp dưới đã mua theo phiếu yêu cầu xin cấp vật tư, là căn cứ tiến hành thanh toán với nhà cung cấp

- Phiếu chi: Do kế toán tiền mặt lập khi tiến hành thanh toán với nhà cung cấp về số vật tư đã nhập

- Biên bản nghiệm thu vật tư: Được lập dưới sự chứng kiến của giám đốc

Trang 29

xí nghiệp, thủ kho và nhà cung cấp xác minh về chất lượng và số lượng vật tư

đã cung cấp, là căn cứ để phòng kế toán thanh toán với nhà cung cấp

- Phiếu nhập kho: Do thủ kho lập khi tiến hành nhập kho vật tư sau khi

đã nghiệm thu vật tư

- Phiếu xuất kho: Do kế toán vật tư lập để xuất vật tư cho đơn vị thi công

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I sử dụng hệ thống tài khoản trong

hệ thống tài khoản được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, theo đó Công ty sử dụng

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các công trình Tuy nhiên do đặc điểm kinh doanh của Công ty cùng lúc thi công nhiều công trình khác nhau nên kế toán Công ty đã mở chi tiết TK 621 thành các tiểu khoản để thuận tiện theo dõi và hạch toán chi phí phát sinh cho từng công trình Cụ thể:

- TK 621 KS: CPNVLTT chi tiết cho công trình Khe Sàng

- TK 621 ĐL: CPNVLTT chi tiết cho công trình Đại Lải

- TK 621 HĐ: CPNVLTT chi tiết cho công trình Hà Động

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ với sự hỗ trợ của phần mềm Fast Accounting nên việc ghi sổ

kế toán khá đơn giản và nhanh chóng thể hiện qua quy trình sau:

Trang 30

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày:

Nhập số liệu hàng tháng:

Nhập số liệu hàng quý:

Đối chiếu số liệu:

Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Căn cứ nhu cầu sử dụng vật tư thực tế của Xí nghiệp, cán bộ kỹ thuật tiến

hành lập dự trù vật tư theo tiến độ thi công của công trình và lập Yêu cầu xin cấp vật tư trình giám đốc Xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp xem xét tình hình thực tế và gửi Yêu cầu xin cấp vật tư lên Ban giám đốc Công ty Khi Yêu

cầu cấp vật tư được duyệt, Công ty hoặc đơn vị tiến hành mua vật tư

Căn cứ vào phiếu Yêu cầu xin cấp vật tư được duyệt và vật tư đã được

mua về nhập kho hoặc giao tại chân công trình, kế toán vật tư của Công ty

tiến hành lập Phiếu xuất kho thông qua phân hệ nghiệp vụ kế toán Hàng tồn

kho trong phần mềm Fast Accounting theo quy trình: Từ màn hình giao diện

kế toán chọn “Các phân hệ nghiệp vụ”, trong cửa sổ này chọn “Kế toán hàng tồn kho” xuất hiện cửa sổ Kế toán hàng tồn kho, trong cửa sổ này chọn mục

“Cập nhật số liệu”, trong mục Cập nhật số liệu chọn mục “Phiếu xuất kho” Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên: 01 liên lưu cuống, 01 liên giao cho người lĩnh vật tư để chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho, 01 liên lưu tại phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán

Phiếu xuất kho Bảng kê PXVT Sổ chi tiết tài khoản

Chứng từ ghi sổ

Phiếu kế toánChứng từ ghi sổ

Sổ ĐKCT, Sổ Cái

Trang 31

Căn cứ Phiếu xuất kho phát sinh trong tháng, kế toán Xí nghiệp tiến hành đối chiếu với thủ kho, nếu khớp số liệu thì tiến hành lập Bảng kê phiếu xuất hoặc tập hợp số liệu, chứng từ gửi cho Kế toán Công ty hạch

toán thông qua phân hệ Kế toán hàng tồn kho tương tự như cập nhật số liệu phiếu xuất kho

Căn cứ vào Bảng kê phiếu xuất vật tư, kế toán Công ty lập Sổ chi tiết

TK 621 chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời, cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê phiếu xuất vật tư, Kế toán tổng hợp lập Chứng

từ ghi sổ liên quan, sau đó thực hiện đăng ký chứng từ ghi sổ trên Sổ ĐKCTGS và vào Sổ Cái TK 621.

Cuối quý, căn cứ vào số dư Nợ trên Sổ chi tiết TK 621, Kế toán Công ty

lập Phiếu kế toán thông qua phân hệ nghiệp vụ Kế toán tổng hợp để kết

chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154 Sau khi cập nhập số

liệu Phiếu kế toán, kế toán lập Chứng từ ghi sổ có nội dung trùng với nội dung của Phiếu kế toán, hoàn thành khâu kết chuyển CPNVLTT cho từng công trình Chứng từ ghi sổ này là căn cứ để ghi sổ Cái TK 621.

Đối với công trình thủy lợi Hồ Khe Sàng, quá trình hạch toán CPNVLTT trong tháng 10 năm 2010 được cụ thể như sau:

Xuất phát từ nhu cầu vật tư của công trình, giám đốc Xí nghiệp 11 gửi yêu cầu xin cấp vật tư lên Ban giám đốc Công ty:

Trang 32

Biểu 2.1 Phiếu yêu cầu xin cấp vật tư

Công Ty CPXD Thủy Lợi I

Xí Nghiệp Xây Dựng Thủy Lợi 11

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU YÊU CẦU XIN CẤP VẬT TƯ

Kính gửi: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Tên tôi là: Nguyễn Văn Chiến

Thuộc đơn vị: Xí nghiệp Xây Dựng Thủy Lợi 11

Lý do xin cấp vật tư: Phục vụ Công trình Khe Sàng – Bắc Giang

Các loại vật tư yêu cầu như sau:

Khi yêu cầu được duyệt, Xí nghiệp hoặc Công ty tiến hành mua vật tư

Biểu 2.2 Hóa đơn Giá trị gia tăng

Trang 33

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 15 tháng 10 năm 2010

Mẫu GTKT - 03LL KS/2010B 0033462

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Phúc Lợi.

Địa chỉ: Số 151/BT 05/97 Bạch Đằng - P Hạ Lý - HB - Hải Phòng.

Tài khoản:

Mã số thuế: 0200582098 Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: Trần Thanh Sơn.

Đơn vị: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I.

Địa chỉ: Khu 2 - Trần Hưng Đạo - P Đại Phúc - Bắc Ninh

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán MS: 2300101482

STT Tên hàng hóa - dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 26.542.500

Tổng tiền thanh toán: 291.967.500

Số tiền bằng chữ: Hai trăm chín mươi mốt triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, năm trăm đồng.

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán)

Biểu 2.3 Phiếu nhập kho

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I Mẫu 01 - VT

(Ban hành theo QĐ

Trang 34

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 15 tháng 10 năm 2010

Số 16/10Người giao hàng: Trần Thanh Sơn

Đơn vị: Công ty CPXD Thủy Lợi I

Lý do nhập hàng: Nhập vật tư cho công trình Khe Sàng

(Ký, họ và tên)

Thủ kho

(Ký, họ và tên)

Kế toán trưởng

Trang 35

Biểu 2.4 Bảng tính thực tế giá Xi măng.

BẢNG TÍNH GIÁ THỰC TẾ VẬT LIỆU

Loại vật liệu: XI MĂNG

SL(Kg) Thành tiền SL(Kg) Thành tiền SL(Kg) Thành tiền

Trang 36

Đối với 57.000 kg Xi măng phục vụ thi công công trình Khe Sàng tại Xí nghiệp 11 đã được duyệt yêu cầu, kế toán Công ty vào phân hệ nghiệp vụ Hàng tồn kho và cập nhật phiếu xuất kho theo định khoản:

Nợ TK 621: 51.300.000

Có TK 152: 51.300.000

Biểu 2.5 Phiếu xuất kho vật tư

Công Ty CPXD Thủy Lợi I

Xí nghiệp Xây Dựng Thủy Lợi 11

Mẫu 02 - VT

(Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC).

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 10 năm 2010

Số 15/10Người nhận hàng: Nguyễn Văn Chiến

Đơn vị: Xí Nghiệp Xây Dựng Thủy Lợi 11

Lý do xuất kho: Xuất vật tư cho công trình Khe Sàng

ĐVT Số

lượng

Đơn giá

(Ký, họ và tên)

Thủ kho

(Ký, họ và tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ và tên)

Ngày 15 tháng 10 năm 2010 Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu)

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính - Kế toán)

Trang 37

Biểu 2.6 Bảng kê Phiếu xuất vật tư

CÔNG TY CPXD THỦY LỢI I

BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT VẬT TƯ

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/10/2010 - Trích CT Khe Sàng.

Chứng từ Diễn giải Mã, TKĐƯ,

ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

295.000300.000

110.625.000103.500.000

2.5002.000

15.45014.750

38.625.00029.500.000

Trang 38

Căn cứ vào Bảng kê phiếu xuất vật tư, Kế toán lập Chứng từ ghi sổ liên quan:

Biểu 2.7 Chứng từ ghi sổ số 317

Đơn vị: Công Ty CPXD Thủy Lợi I Mẫu số S02a - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Cuối quý, căn cứ vào số dư nợ trên Sổ chi tiết TK 621, kế toán lập Phiếu kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154

Biểu 2.8 Phiếu kế toán số 61.

CÔNG TY CPXD THỦY LỢI I

Trang 39

PHIẾU KẾ TOÁN Số phiếu: 61

Ngày 31 tháng 12 năm 2010

Kết chuyển CPNVLTT của công

4.352.177.912

1.594.625.6381.525.964.3281.431.587.946

Thông tin trên Sổ chi tiết TK 621 được cập nhật như sau:

Trang 40

Công Ty CPXD Thủy Lợi I Mẫu số S38 - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình Khe Sàng

110.625.000 103.500.000

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ đấu thầu - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ đấu thầu (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 30)
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán                           MS: 2300101482 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
Hình th ức thanh toán: Chưa thanh toán MS: 2300101482 (Trang 33)
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT VẬT TƯ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT VẬT TƯ (Trang 37)
Bảng thanh toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
Bảng thanh toán (Trang 47)
Biểu 2.16  Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
i ểu 2.16 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 53)
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sử dụng máy thi công. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 61)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH BÊN NỢ TK 623 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
623 (Trang 64)
Bảng kê chứng từ phát  sinh bên Nợ TK 627 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
Bảng k ê chứng từ phát sinh bên Nợ TK 627 (Trang 70)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH TIÊU THỤ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi i
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH TIÊU THỤ (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w