1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín

82 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Để thực hiện tốt hoạt động bán hàng có hiệu quả, không ngừng nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ quá trì

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CPSXGTSP

ZNVL

NCSXC

TTKHTSCĐ

KDĐKHĐPSTKNKC

GTGT

NVPX

Chi phíSản xuấtGiá thành sản phẩmGiá thànhNguyên vật liệuNhân côngSản xuất chungTrực tiếpKhấu haoTài sản cố địnhBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếBảo hiểm thất nghiệpKinh phí công đoànSản phẩmTài chính kế toánKinh doanhĐầu kỳHợp đồngPhát sinhTài khoảnNhật ký chungGiá trị gia tăngNhân viên phân xưởng

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

-*** -Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngày càng phát triển và mở rộng theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Đặc biệt việc trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) là mốc quan trọng cho sự nghiệp đổi mới của nền kinh tế nước ta WTO là sân chơi lớn cho toàn cầu Việc gia nhập WTO và với cơ chế hiện nay các thành phần kinh tế tự do phát triển nhà nước ưu tiên khuyến khích việc tư nhân hoá, cổ phần hóa đó vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau lành mạnh và bình đẳng trước pháp luật.

Trong các doanh nghiệp thương mại với chức năng nối liền giữa sản xuất

và tiêu dùng, đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa - những sản phẩm lao động được doanh nghiệp mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu Do vậy khâu tiêu thụ hàng hóa là khâu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại vì vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên nhất và chiếm một khối lượng công việc rất lớn trong các doanh nghiệp thương mại.

Công tác kế toán bán hàng là một phần không thể thiếu và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình kế toán tại các Doanh nghiệp thương mại Nó phản ánh tình hình biến động của sản phẩm, quá trình tiêu thụ của hàng hoá và hiệu quả kinh

tế mà nó đem lại Đồng thời phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó làm cơ sở cho ban lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn kịp thời Xuất phát từ mặt lý luận đặt ra cho công tác Kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng cùng với thời gian nghiên cứu, thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Kim Tín với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán công ty và sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn Hữu Ánh, em đã tìm hiểu và thu thập được những thông tin cần thiết để hoàn thành bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề

tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ

Trang 3

phần Kim Tín” với mong muốn được tìm hiểu thực tế và nâng cao sự hiểu biết về

kế toán quá trình bán hàng.

Dưới đây là nội dung của báo cáo thực tập tổng hợp và nội dung của chuyên đề tốt nghiệp.

Nội dung của Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Kim Tín

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín.

Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Kim Tín tuy đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu và học hỏi song do thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bản báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng.

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động thương mại Nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá

từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền của người mua

Đó chính là quá trình vận động kinh doanh Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài, doanh nghiệp còn có thể ộng của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệp theo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

Sau quá trình bán hàng doanh nghiệp sẽ thu được tiền hay sẽ phải thu về tiền hàng

Số tiền này dùng để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra và hình thành nên lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng đối với toàn xã hội nói chung và đối với doanh nghiệp thương mại nói riêng Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện

 Đối với doanh nghiệp thương mại: Trong doanh nghiệp thương mại nếu hoạt động bán hàng không thực hiện tốt thì doanh nghiệp khó có thể tồn tại và phát triển Thông qua bán hàng vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị đó là tiền tệ Doanh nghiệp thu hồi được vốn để bù đắp các khoản chi phí và hình thành lợi nhuận, tiếp tục tái sản xuất

mở rộng kinh doanh Nếu thực hiện tốt công tác bán hàng thì sẽ quay vòng được vốn nhanh, tăng thị phần tiêu thụ trên thị trường, củng cố vị trí và uy

Trang 5

tín của doanh nghiệp, lợi nhuận kinh doanh tăng lên, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Hoạt động bán hàng thuận lợi tạo điều kiện doanh nghiệp thực hiện phân phối hài hoà giữa ba lợi ích: Doanh nghiệp, nhà nước và người lao động.

 Đối với xã hội: Bán hàng là khâu quan trọng nhất trong quá trình lưu thông hàng hoá Bán hàng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người tiêu dùng và điều hoà giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa hàng hoá với tiền tệ và tạo công ăn việc làm

Nói tóm lại, bán hàng có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện mục tiêu và chiếm lược của doanh nghiệp, thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để thực hiện tốt hoạt động bán hàng có hiệu quả, không ngừng nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng theo các chỉ tiêu: Doanh thu, giá cả hàng hoá, số lượng và chất lượng cụ thể, tình hình công nợ:

- Theo dõi hàng hoá trên cả ba chỉ tiêu: Số lượng, chất lượng, giá trị

- Quản lý doanh thu: Xác định doanh thu một cách đúng đắn, chính xác

- Quản lý về giá cả hàng bán: Nhà quản lý phải xây dựng biểu giá cho từng mặt hàng, nhóm hàng, từng phương thức bán, quản lý việc thực hiện giá bán hàng hoá.-Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc xác định giá vốn hàng bán trên cơ sở đó xác định giá bán hàng hoá Lựa chọn phương thức và hình thức bán hàng phù hợp, nắm vững tình hình và nhu cầu thị trường

- Quản lý tình hình công nợ: Để đảm bảo thu hồi tiền bán hàng một cách nhanh chóng, đầy đủ nhà quản lý cần quản lý tốt tình hình thanh toán tiền hàng khi đến hạn để tiếp tục SXKD, đảm bảo quay vòng vốn nhanh, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn

Việc quản lý công tác bán hàng rất quan trọng, nó sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh Nó cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin

Trang 6

Kế toán bán hàng với chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nói chung và khâu bán hàng nói riêng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời, phản ánh chính xác khối lượng hàng hoá bán ra và tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng

đã xuất bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí có liên quan Ghi chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT theo từng nhóm hàng, mặt hàng, quầy hàng

- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Cần phải mở tài khoản chi tiết đối với từng khách hàng, thời hạn và tình hình trả nợ khi bán chịu hàng

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ hàng hoá, phát hiện kịp thời các loại hàng hoá ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại

- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng

1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng là một quá trình thực hiện giá trị của SPHH thông qua trao đổi hàng hoá - tiền tệ Bán hàng là một khâu rất quan trọng trong quá trình kinh doanh và mở ra một chu kỳ kinh doanh mới Hiện nay, DNTM thường áp dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau như : Bán buôn, bán lẻ, ký gửi, nhận đại lý Mỗi phương thức bán lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức bán khác nhau như: Giao hàng trực tiếp, chuyển hàng

1.2.1 Các hình thức bán hàng

1.2.1.1 Bán buôn hàng hoá

Bán buôn hàng hoá là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hoá chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa

Trang 7

được thực hiện đầy đủ Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán ra với số lượng lớn và giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn bao gồm 2 phương thức:

- Phương thức bán buôn qua kho: Nghĩa là hàng hoá đã được nhập vào kho của

doanh nghiệp sau đó mới xuất bán, có 2 phương thức giao hàng qua kho:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, khách

hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hoá được xác định

là tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào hoá đơn mua hàng

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào

hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó do bên mua quy định Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên

- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chyển thẳng: Theo phương thức này, doanh

nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện dưới hai hình thức:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng giao trực tiếp cho đại

diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận đại diện bên mua ký nhận

đủ hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,

doanh nghiệp sau khi mua hàng nhận hàng mua dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài vận chuyển hàng đến địa điểm nào đó do bên mua quy định, hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được

Trang 8

tiền hoặc giấy báo bên mua đã nhận được hàng chấp nhận thanh toán thì hàng chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

1.2.1.2.Bán lẻ hàng hoá:

Đây là phương thức bán hàng thông thường cho người tiêu dùng hoặc cho các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội

bộ Đặc điểm của phương thức này là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

 Các phương thức bán lẻ:

+ Bán lẻ thu tiền tập chung: Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và

nghiệp vụ thu tiền Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn thu tiền và giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm tiền và xác định doanh số bán Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo hoá đơn lập báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hàng hoá hiện còn để xác định số hàng thừa thiếu

+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu

tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn ở quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này khách hàng tự chọn

lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, thu tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên thu tiền có trách nhiệm hướng hẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy kệ

do mình phụ trách

1.2.2 Các phương thức bán hàng

1.2.2.1.Phương thức bán hàng trực trực tiếp

Trang 9

Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã kí kết, bên mua cử đại diện đến nhận hàng tại kho ( địa điểm giao hàng) của doanh nghiệp khi nhận hàng, người nhận hàng ký xác nhận chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Doanh nghiệp bán hàng kê khai doanh thu.

Chứng từ bán hàng theo phương thức này là hoá đơn bán hàng ( trong đó có chữ kí của đại diện bán hàng)

1.2.2.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Để thực hiện được phương thức này cần phải có hợp đồng tiêu thụ đại lý ký kết giữa bên:

- Bên chủ hàng ( bên giao đại lý) gọi tắt là bên A

- Bên bán hàng đại lý – bên B

Theo hợp đồng đại lý, bên chủ hàng ( bên A) xuất giao sản phẩm, hàng hoá

cho bên bán hàng đại lý ( bên B) Số sản phẩm hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng ( bên A), khi bên B báo đã bán được hàng lúc đó mới ghi nhận tiêu thụ cho số sản phẩm, hàng hoá đã giao cho bên B Bên bán đại lý ( bên B) khi bán hàng được hưởng hoa hồng đại lý (tiền công bán hàng) Hoa hồng bán đại

lý chính là doanh thu của bên B Bên A trả tiền hoa hồng cho bên B, đó chính là chi phí thuê bán hàng thuộc nội dung chi phí bán hàng

Bên bán hàng đại lý khi nhận hàng cuả chủ hàng về bán, số hàng hoá này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên A, bên B chỉ là người đi bán thuê lấy hoa hồng nên số

Trang 10

sản phẩm nhận về được ghi vào số sản phẩm nhận bán hộ, nhận kí gửi Khi bán được hàng, khi đó khai doanh thu chính là hoa hồng được hưởng.

Phương thức bán hàng đại lý là phương thức được các doanh nghiệp quan tâm Phương thức này giúp cho các doanh nghiệp mở rộng được thị trường, tăng sức cạnh tranh, mặt khác lại tận dụng được cơ sở vật chất ( quầy hàng, cửa hàng, kinh nghiệm kinh doanh…) đang sẵn có và tiềm tàng ở các vùng lãnh thổ

1.2.2.4 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

Đây là phương thức bán hàng có đặc điểm:

- Người mua trả tiền hàng làm nhiều lần, trong thời gian tương đối dài Lần đầu tại thơi điểm mua hàng ( nhập hàng) Số còn lại sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo

và phải chịu một tỷ lệ lãi theo thoả thuận

- Tổng số tiền người mua chấp nhận trả sẽ cao hơn số tiền mua hàng hoá đó

ở điều kiện bình thường phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phương thức trả góp với giá bán hàng theo phương thức thông thường chính là thu nhập hoạt động tài chính của bên bán

Phương thức bán hàng trả góp là phương thức rất quen thuộc trong xã hội tiêu dùng, phương thức này lấy đối tuợng phục vụ chính là các “ thượng đế” có thói quen và lòng ham mê tiêu dùng, rất thích mua sắm nhưng khả năng tài chính có hạn

1.2.2.5 Phương thức hàng đổi hàng

Theo phương thức này, bên bán xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bên mua đồng thời nhận hàng từ bên mua ( vật liệu, hàng hoá hoặc TSCĐ…) Như vậy quá trình mua và bán diễn ra đồng thời trên nguyên tắc giá phí của kế toán Khi xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bên mua, bên bán phải phản ánh thuế giá trị gia tăng phải nộp theo giá bán Đồng thời khi nhận vật liệu, hàng hoá hoặc TSCĐ… phải phản ánh thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng được áp dụng cho những doanh nghiệp

mà sản phẩm của doanh nghiệp là những vật liệu hoặc la yếu tố đầu vào của doanh nghiệp khác hoặc giữa hai doanh nghiệp là những vật liệu hoặc là yếu tố đầu vào

Trang 11

của doanh nghiệp khác hoặc giữa hai doanh nghiệp có mối quan hệ giao dịch cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho nhau.

1.2.3 Doanh thu bán hàng

 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị giao đại lý, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng)

- Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo hợp đồng

- Khi hàng hoá được trao đổi lấy hàng hoá tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hoá được trao đổi để lấy hàng hoá khác không tương tự thì việc trao đổi

đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng tổng giá trị hợp lý của hàng hoá nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản

Trang 12

tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

- Đối với trường hợp trả chậm, trả góp thì doanh thu được xác định theo giá trả ngay, phần lãi trả góp là chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giá trị hàng

bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán …

1.2.4 Giá vốn hàng bán

 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm và được xác định

là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh

doanh trong kỳ

 Phương pháp tính

Tính giá vốn của hàng xuất kho theo phương pháp bỡnh quõn gia quyền:

Đơn giá mua Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HH nhập trong kỳ

bỡnh quõn trong =

kỳ Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ

Trang 13

- Hàng tồn kho được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” :

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ được xác định tiêu thụ

Kết cấu TK:

Bên Nợ: Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ; trị giá sản

phẩm, hàng hóa hao hụt mất mát sau khi trừ phần bồi thường cá nhân và số trích lập chênh lệch dự pḥng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trước

Trang 14

Bên Có: Phản ánh trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm… đă tiêu thụ trong kỳ

nhưng bị khách hàng trả lại, hoàn nhập chênh lệch dự pḥng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp hơn năm trước và kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa

…đă tiêu thụ trong XĐ KQKD

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.

 Chứng từ sử dụng

Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiêu thụ bao gồm:

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn hàng hóa

- Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Đối với phương pháp kê khai thường xuyên:

+ TK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

Phản ánh trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: ở các doanh nghiệp thương mại là bán hàng hóa mua vào

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế phát sinh

Trang 15

hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

* Kết cấu của TK 511 như sau:

- Bên nợ: Phản ánh các khoản giảm doanh thu trong kỳ theo quy định bao gồm: + Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế TTBĐ, thuế xuất khẩu

Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK911

- Bên có: Phản ánh: + Doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ

+ Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Cuối kỳ tài khoản này không còn số dư

Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2, đó là:

511.1 "Doanh thu bán hàng hóa"

511.2 "Doanh thu bán các sản phẩm"

511.3 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"

511.4 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá"

+ TK 512 "Doanh thu nội bộ"

Tài khoản này được dùng để phản ánh tình hình bán hàng và cung cấp dịch

vụ trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán kế toán độc lập (giữa đơn vị chính và các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau)

Tài khoản 512 có nội dung giống tài khoản 511

TK512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

512.1 "Doanh thu bán hàng hóa"

512.2 "Doanh thu bán sản phẩm"

512.3 "Doanh thu cung cấp dịch vụ’’

 Các khoản giảm trừ doanh thu

+ TK 521 "Chiết khấu thương mại" Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp được giảm trừ hoặc được thanh toán

Trang 16

cho người mua hàng do việc người mua hàng được mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:

521.1 "Chiết khấu hàng hóa"

521.2 "Chiết khấu thành phẩm"

521.3 "Chiết khấu dịch vụ"

+ TK 531 "Hàng bán bị trả lại": Dùng để phản ánh doanh thu của một số

hàng hóa, sản phẩm được tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (phẩm chất, quy cách, chủng loại, thời điểm cung cấp …) được doanh nghiệp chấp nhận

+ TK 532 "Giảm giá hàng bán": Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng

bán phát sinh trong kỳ hạch toán Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trên giá thỏa thuận

+ TK632 "Giá vốn hàng bán": Dùng để phản ánh trị giá vốn sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ TK 156: "Hàng hóa"

+ TK333" Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước": Dùng để phản ánh quan

hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệphí…

+ Ngoài các tài khoản nói trên, trong kỳ hạch toán kế toán còn sử dụng một

số tài khoản có liên quan khác như: TK 131, 111, 334 …

Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu bán hàng, các khoản giảm doanh thu và thuế đầu ra:

Trang 17

1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.3.3.1.Kế toán chi phí bán hàng (CPBH)

 Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong

quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Theo quy định hiện hành, CPBH của doanh nghiệp được phân thành các loại

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển doanh thu thuần

334

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh

Trang 18

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác …

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài (XDCB) thì trong kỳ có ít hoặc không có sản phẩm đem tiêu thụ, trường hợp này CPBH được kết chuyển một phần hoặc kết chuyển toàn bộ sang theo dõi ở các loại “chi phí chờ kết chuyển” tương ứng với số hàng hay thành phẩm chưa được tiêu thụ

 Tài khoản sử dụng:

TK 641 “chi phí bán hàng” : Dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

TK 641 cuối kỳkhông có số dư và có 7TK cấp II:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

1.3.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm: Chi phí QLDN là những chi phí có liên quan đến hoạt

động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

Theo quy định hiện hành , chi phí QLDN được chia thành những loại sau:

Trang 19

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh tập hợp và kết

chuyển chi phí các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả DN

Kết cấu nội dung”

Bên Nợ: - Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản chi phí giảm chi phí QLDN

Số chi phí QLDN kết chuyển sang TK 911 hoặc TK 142(2)

TK 642 cuối kỳ không có số dư

1.3.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thì việc doanh nghiệp làm ăn lỗ hay lãi là điều kiện quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh là một việc cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, công việc này được thực hiện vào cuối tháng Nhiệm vụ của kế toán là phải theo dõi đầy đủ, chính xác các khoản chi phí cũng như các khoản thu nhập để xác định đúng kết quả kinh doanh

 Tài khoản sử dụng

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác định kết quả kinh

doanh của DN trong một thời kỳ nhất định

Trang 20

Kết cấu nội dung

Bên Nợ:

- Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- Chi phí tài chính (635), chi phí khác (811)

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (LN trước thuế)

Bên Có:

- DT thuần về tiêu thụ trong kỳ

- DT hoạt động tài chính (515) và thu nhập khác (711)

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (711)

- TK 911 cuối kỳ không có số dư

1.4 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng phương pháp kế toán, trên cơ sở số liệu từ chứng từ kế toán Sổ kế toán gồm hai loại: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết Mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể

mở một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm Các hình thức kế toán bao gồm:

1.4.1 Hình thức Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau

đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán sẽ tổng cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối phát sinh Đối chiếu số liệu của Sổ cái với Bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, sau đó lập Báo cáo tài chính

Trang 21

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau:

Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán nhật ký chung 1.4.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Bảng tổng hợp chi tiết NVL

Ghi chú:

Trang 22

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

1.4.3 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Bảng tổng hợp chứng từ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Trang 23

Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Trình tự ghi sổ theo hình thức này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết NVL

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Trang 24

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ được thể hiện:

Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

1.7.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần

Bảng kê số 3

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL

Bảng tổng hợp chi tiết NVL

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ cái TK152

Trang 25

mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của

hình thức kế toán ấy nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP KIM TÍN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kim Tín

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty CP Kim Tín

Công ty Cổ Phần Kim Tín tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Linh Anh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực: thiết bị điện, vật liệu ngành hàn, kim khí Quy mô hoạt động cũng như số lượng lao động tại Công ty còn nhỏ Số lượng lao động ban đầu có từ 9-10 người

Năm 2006, căn cứ theo Quyết định số 046/2006/QĐ-LIAN của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Thương mại Linh Anh Quyết định chuyển Công ty TNHH Thương mại Linh Anh thành Công ty CP Kim Tín

Công ty CP Kim Tín là một trong 10 Công ty thuộc Tập đoàn Kim Tín với thương hiệu “Que hàn điện Kim Tín” Với quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng lớn mạnh và tạo được chỗ đứng trên thị trường Hiện nay, lượng lao động tại Công ty đã lên đến gần 100 người với trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao

Tên công ty: Công ty Cổ phần Kim Tín

Tên giao dịch: KIM TIN JONT STOCK COMPANY (KIMTIN.JSC)

Trụ sở chính: Số 3, A11, khu Đầm Trấu, P Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: 04 3972 20 57 Fax: 04 3972 48 18

Vốn điều lệ : 3.000.000.000đ

Là một tập đoàn Doanh nghiệp giàu truyền thống, tập đoàn Kim Tín nói chung và Công ty CP Kim Tín nói riêng đã tạo được cho mình một uy tín lớn mà không phải Doanh nghiệp nào cũng có được Với trang thiết bị cơ giới đa dạng, hiện đại và đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, Công ty đã cung cấp cho thị trường trong nước những mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và xây dựng như các mặt hàng que hàn, kim khí, thiết bị điện …

Trang 27

Trong những năm đầu, Công ty chuyên hoạt động kinh doanh thương mại các sản phẩm que hàn, dây hàn, vật liệu hàn do Tập đoàn Kim Tín sản xuất trong nước và kim loại màu được nhập từ các nước Nhật, Đức, Hàn Quốc, ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc.

Sau khi có mặt trên thị trường, các sản phẩm của Công ty CP Kim Tín đã dần chiếm lĩnh được Thị Trường, chinh phục được người tiêu dùng và có mặt khắp các tỉnh thành trong cả nước Thương hiệu “Que hàn điện Kim Tín” luôn được sự ủng

hộ, tín nhiệm và tin tưởng của Quý khách hàng

Sản phẩm chủ lực mà Kim Tín cung cấp cho thị trường là các sản phẩm về que hàn và dây hàn Về que hàn, Công ty đang có: Que hàn sắt gồm các loại như: KT6013, KT421, KT3000, KT N48, GL48(Tiêu chuẩn: AWSE 6013) Được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn sắt, xây dựng, chế tạo máy, công nghiệp đóng tàu, Que hàn gang thép: GL52(Tiêu chuẩn AWS E7016), GL78(AWS E7018), GH600 được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đóng tàu, cầu cảng, bồn áp lực, hàn đắp các thiết bị hao mòn Que hàn Inox: có loại G308 (AWS E308) được sử dụng trong việc hàn các đồ dung trang trí nội thất, bồn Inox, thiết bị y tế, máy móc, đóng tàu Về dây hàn, Công ty đang có loại GEMINI GM70S, là sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn Công nghiệp, cầu đường, đóng tàu với nhu cầu

sử dụng rất lớn Tất cả các sản phẩm này đã được Cục Đăng Kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Đăng Kiểm chất lượng Vật liệu hàn

Có lẽ từ những yếu tố này mà tại các hội chợ triển lãm quốc tế Việt Build,

Kim tín đã đạt được Cúp Vàng Thương Hiệu Việt ngành Xây Dựng Việt Nam; giải thưởng Sao Vàng Đất Việt.

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty:

- Buôn bán tư liệu sản xuất chủ yếu là: Vật tư, nguyên liệu phục vụ ngành chế tạo thiệt bị điện và cơ khí.

- Dịch vụ môi giới và xúc tiến thương mại.

- Kinh doanh hàng kim khí điện máy, công nghệ thực phẩm.

- Sản xuất và mua bán vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong ngành hàn, nối.

Trang 28

- Sản xuất và mua bán các sản phẩm nhựa gia dụng.

- Đại lý ký gửi hàng hóa.

1 Doanh thu thuần 7.988.155.795 7.409.818.840 10.627.956.423

104.900.0001.531.000

241.700.0001.800.000

(Ghi chú.: Trích số liệu trong Báo cáo tài chính từ năm 2006 đến năm 2008 của phòng tài chính kế toán Công ty)

Thông qua một số chỉ tiêu sau có thể đánh giá khai quát tình hình hoạt động của Công ty trong 3 năm gần đây:

Bảng 1.2 Bảng chỉ tiêu chất lượng kinh doanh

Từ năm 2006 đến năm 2008

Trang 29

3 Tỷ suất sinh lời.

3.1 Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu.

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu.

3.2 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản.

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài

sản.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản.

3.3.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn

1,09%0,78%5,38%

(Ghi chú.: Trích số liệu trong Báo cáo tài chính từ năm 2006 đến năm 2008 của phòng tài chính kế toán Công ty)

 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty CP Kim Tín.

Quy trình kinh doanh của Công ty bắt đầu từ khâu nhập hàng cho đến khâu tiêu thụ

Lượng hàng được nhập chủ yếu theo 2 hình thức là nhập của các Công ty trong nước và nhập khẩu Đối với mặt hàng cáp thép, que hàn đặc chủng, dây hàn

Trang 30

inox được nhập khẩu tại các nước như Trung Quốc, Malaysia Còn đối với que hàn thường, thiết bị điện được nhập từ các Công ty có uy tín trong nước như Công ty TNHH SX-TM-DV Lâm Hưng Phát, nhà máy vật liệu hàn Công ty TNHH Kim Tín tại khu CN Phố nối A Văn Lâm- Hưng Yên.

Sau khi lượng hàng được nhập về kho, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng, thư ký kinh doanh (hành chính bán hàng) hoặc kế toán bán hàng kiểm tra lượng hàng thực tế trong kho để lên đơn hàng Đơn hàng sẽ được chuyển xuống kho vận Kho vận có trách nhiệm điều chuyển nhân viên đi giao hàng Cuối cùng, căn cứ vào biên bản giao nhận giữa bên giao và bên nhận, kế toán vào công nợ của từng khách hàng

Sơ đồ 1.1 Quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Kim Tín

Hiện nay, Công ty CP Kim Tín Miền Bắc có 09 kho hàng trực thuộc Vùng Đông Bắc gồm tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang Vùng Tây Bắc gồm các tỉnh Thái Nguyên, Việt Trì, Sơn La Vùng Nam Sông Hồng gồm các tỉnh Nam Định, Thanh Hóa, Vinh Có thể khái quát mạng lưới kinh doanh của Công ty CP Kim Tín theo Sơ đồ 1.2 như sau:

Nhập kho

Đề nghị xuất hàng Lập đơn hàng

Tiêu thụ

Biên bản giao nhận hàng hóaCông nợ

Trang 31

ĐÔNG BẮC

DOANH NGHIỆP

NGÀNH HÀNG NHẬP KHẨU

HẢI DƯƠNG

HẢI PHONG

BẮC GIANG

SƠN LA THÁI

NGUYEN VIỆT TRè VẬT LIỆU

HÀN

VINH THANH

HOÁ

NAM ĐỊNH

KIM LOẠI TỔNG HỢP

Trang 32

2.1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Kim Tín

Công ty được tổ chức theo các bộ phận chuyên môn hóa cụ thể theo chức năng

và nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban Công ty thực hiện chế độ lãnh đạo một thủ trưởng với sự tư vấn của các bộ phận chức năng Theo những đặc điểm trên, bộ máy của Công ty chia thành các phòng ban sau:

Hội đồng Quản trị Công ty: Là cơ quan cao nhất của Công ty Hội đồng quản trị

quyết định phương hướng sản xuất, phương hướng tổ chức cơ chế quản lý của Công ty

Giám đốc điều hành: chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước Hội đồng quản trị

về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung hoạt động sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động kinh doanh của Công ty dưới sự trợ giúp của các phòng ban

Phòng Kinh doanh: Có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch

kinh doanh của Công ty Liên hệ trực tiếp và mật thiết với khách hàng Hiện nay, Công

ty có 3 phòng kinh doanh, mỗi phòng có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, giới thiệu

và bán sản phẩm, chăm sóc khách hàng trên khu vực mình phụ trách

Phòng Kế toán: Có chức năng hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đầy đủ, chính xác, kip thời đảm bảo tính hợp pháp hợp lý của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo quy định hiện hành Xác định chi phí kết quả hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo quy định Công ty và pháp luật Kiểm soát tình hình công nợ

khách hàng, giá bán sản phẩm theo quy định Công ty Theo dõi việc thực hiện trả nợ,

lãi vay theo các điều kiện, quy định trong hợp đồng tín dụng với tổ chức tín dụng Xây dựng và thực hiện các chiến lược vốn nhằm sử dụng một cách hiệu quả các nguồn vốn

mà công ty có thể sử dụng Lập kế hoạch tài chính và kiểm soát thực hiện kế hoạch tài chính Công ty

Phòng Xuất Nhập khẩu: Có chức năng liên hệ tìm kiếm đối tác theo đúng quy

trình Xuất nhập khẩu Đảm bảo chỉ tiêu số lượng hàng nhập khẩu và phù hợp với nhu cầu kinh doanh Kiểm tra giám sát quá trình nhận hàng tại cảng của nhân viên giao

Trang 33

nhận Kịp thời xử lý các phát sinh về chứng từ tại Cảng Khiếu nại về sự cố hàng hóa đúng nơi, đúng hạn định Đảm bảo dư nợ L/C không vượt quá mức quy định cho phép

và không quá 45 ngày trước ngày hàng về

Phòng Kho vận: Quản lý sắp xếp kho bãi hàng hóa Quản lý đội xe tải Công ty

Điều phối hàng hóa, phương tiện vận tải theo lệnh giao hàng một cách chính xác, đúng hạn và hiệu quả

Phòng Hành chính Nhân sự: Có chức năng điều chỉnh cơ cấu tổ chức và hoạch định nguồn nhân lực nhằm thực hiện chiến lược lâu dài của Công ty Xây dựng hệ

thống các chính sách, quy định, thủ tục và quy trình quản lý các công việc liên quan đến hành chính, nhân sự trong công ty theo luật pháp Việt Nam

Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Kim Tín.

HÀNH CHÍNH

TẠP VU BẢO VỆ

LÁI XE CON

NHÂN

SỰ

PHONG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

KẾ TOÁN KHO

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN

CHI NHÁNH

Trang 34

Từ sơ đồ trên ta có thể thấy tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Kim Tín rất chặt chẽ Đứng đầu Hội đồng quản trị - Là các cổ đông lớn nhất và là cơ quan đầu não của Công ty, dưới Hội đồng quản trị có Giám đốc điều hành, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và trước Hội đồng quản trị, Hỗ trợ cho Giám đốc có độ ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm với năng lực, chuyên môn cao được phân ra năm phòng ban, gồm các phòng : Kế toán, Kinh doanh, Nhân sự, Xuất Nhập Khẩu, Kho vận Tuy mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng có cùng mục đích tham mưu, đưa ra kế hoạch tối ưu nhất và giúp cho Giám đốc điều hành bộ máy Công ty suôn sẻ và đưa Công ty ngày càng phát triển hơn Là Doanh nghiệp Thương mại nên Phòng Kinh Doanh của Công ty CP Kim Tín có đội ngũ nhân viên nhiều nhất được phân bổ theo từng khu vực quản lý kinh doanh khác nhau và theo ngành hàng phụ trách như: Khu vực Hà Nội, Khu vực Nam Sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Phụ trách khách hàng Dự án, ngành hàng Nhập khẩu nhằm bao phủ và khai thác thị trường phía Bắc đưa sản phẩm của Kim Tín tới người trực tiếp sử dụng Tương ứng với mỗi vùng Kinh Doanh Phòng Kế toán có các kế toán chuyên quản và kế toán kho ở từng vùng phụ trách, kiểm soát và hỗ trợ cùng với phòng kho vận vận chuyển hàng tới khách hàng một cách nhanh nhất

2.1.3.Tổ chức kế toán tại Công ty CP Kim Tín

 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty CP Kim Tín

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 Ban hành chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thay thế chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Ban hành theo Quyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12 và Quyết định số 144/2001/QĐ/BTC sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ) và các chuẩn mực có liên quan áp dụng ban hành theo quyết định

Trang 35

số định 1141 ngày 01/11/1995 và bổ sung theo Thông tư 89 ngày 09/01/2002 của Bộ Tài chính

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty CP Kim Tín hiện nay là hình thức Nhật

ký chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để chuyển ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau

đó chuyển ghi vào các Sổ Cái có liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái lập bảng Cân đối số phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu tổng hợp trên

Sổ Cái và số liệu chi tiết sẽ lập Báo cáo tài chính

Hệ thống Sổ kế toán tại Công ty bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Tài khoản (TK), các Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết hàng tồn kho, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ tiền mặt, Sổ tiền gửi Ngân hàng, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết công nợ (phải thu, phải trả)

Công ty tiến hành lập các Báo cáo kế toán khi kết thúc kỳ kế toán năm và nộp cho Bộ Tài Chính sau khi kết thúc kỳ kế toán là 3 tháng

Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:

Trang 36

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công

kế toán Công ty phải tiến hành mã hóa:

: Ghi hàng ngày : Quan hệ đối chiếu : Ghi cuối tháng

Bảng tổng hợp số liệu chi tiết

Trang 37

Mã hóa ngành hàng: Hiện nay Công ty đang kinh doanh và tiêu thụ hàng trăm mặt hàng khác nhau trong lĩnh vực vật liệu điện, hàn và kim khí Mỗi mặt hàng đều được

mở mã cấp riêng (từ cấp 1 đến cấp 6)

VD: Đối với mặt hàng Que hàn được mở chi tiết như sau:

+/ Cấp 1: 01: Que hàn

+/ Cấp 2: 0101: Que hàn KT+/ Cấp 3: 010101:Que hàn KT421+/ Cấp 4: 01010101: Que hàn KT421-2.5+/ Cấp 5: 01010102: Que hàn KT421-3.2+/ Cấp 6: 01010103: Que hàn KT421-4.0Tương tự đối với mặt hàng Que hàn KT6013, Que hàn GL26

Mã hóa khách hàng: Hiện nay mạng lưới kinh doanh của Công ty được trải rộng khắp các tỉnh từ Vinh, Thanh Hóa, Nghệ An cho đến các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Sơn La Để thuận tiện trong việc theo dõi lượng hàng tiêu thụ và tình hình công nợ khách hàng tại các kho hàng trực thuộc, mỗi kho hàng đều được cài đặt phần mềm AC Soft Tại đây, kế toán có nhiệm vụ mã hóa từng khách hàng theo tên của khách hàng Khi cần tra cứu lượng hàng tiêu thụ và công

nợ của khách hàng nào thì kế toán chỉ cần đánh tên khách hàng đó là ta có thể biết chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 1.5 Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán AC Soft

Báo cáo tài chính

Khoá

sổ kế toán

Tự động xử lý số liệu

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Ghi chú:

Trang 38

 Bộ máy kế toán tại Công ty CP Kim Tín.

Phòng Tài chính kế toán của Công ty ra đời ngay từ khi Công ty được thành lập

và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay phòng kế toán của Công ty gồm có

15 người ( Có 9 kế toán kho tại 9 tỉnh thành và 6 kế toán tại văn phòng công ty) Tất cả

kế toán kho tại các tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của phòng Tài chính kế toán Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán: Có thể khái quát bộ máy kế toán của Công ty bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Kim Tín.

Trang 39

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán: Chỉ đạo công tác tài

chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, tham mưu

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN PHỤ TRÁCH

KD DỰ ÁN

VÀ NGÀNH HÀNG NHẬP KHẨU

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN KHO TẠI

9 TỈNH

KẾ TOÁN KHU VỰC

HÀ NỘI KIÊM KIÊM SOÁT QUỸ TIỀN MẶT

KẾ TOÁN QUẢN LÝ 9 KHO HÀNG THUỘC 9 TỈNH

KẾ TOÁN KHO TỔNG C4

Trang 40

cho Ban Giám đốc trong mọi công việc có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kế toán tổng hợp là người tổng hợp số liệu từ các kế toán chuyên quản báo

cáo lên vào sổ sách, theo dõi giám sát và hạch toán doanh thu, kết chuyển giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh

- Số liệu kế toán tổng hợp có được từ các Kế toán chuyên quản (Kế toán quản

lý 9 kho ở 9 tỉnh trực thuộc, kế toán dự án - ngành hàng nhập khẩu; Kế toán Khu vực Hà Nội - Kiêm Kiểm soát quỹ tiền mặt): Các kế toán chuyên quản

có nhiệm vụ nhận các đơn hàng từ Thư ký kinh doanh và kế toán kho ở các tỉnh tiến hành đối chiếu và kiểm tra công nợ , lập phiếu xuất kho, sau đó trình lên thủ trưởng hoặc kế toán trưởng ký duyệt, sau đó chuyển xuống phòng kho vận xuất hàng và giao hàng cho khách Đồng thời hàng tuần hoặc hàng tháng tiến hành đối chiếu công nợ với thư ký Kinh doanh và khách hàng , báo cáo lên cho Kế toán tổng hợp và nhân viên kinh doanh số nợ còn lại của khách hàng để NVKD đi thu nợ

- Riêng kế toán phụ trách Khu vực Hà Nội còn có nhiệm vụ cập nhật phiếu thu, chi hàng ngày và kiểm soát lượng tiền ra vào tồn quỹ báo cáo với Kế toán trưởng để kiểm soát vòng quay vốn và sử dụng có hiệu quả nhất

- Kế toán kho C4 (Kho tổng cty): Nhận phiếu xuất kho từ kế toán bán hàng,

kiểm tra thẻ kho và hàng thực tế trong kho có đủ và đúng chủng loại hay không, địa chỉ giao hàng đã rõ ràng chưa sau đó báo cho Thủ kho xuất hàng Hàng ngày kế toán kho tiến hành vào thẻ kho rồi kiểm tra đối chiếu thẻ kho với thực tế để biết được chính xác lượng nhập và xuất trong ngày Đồng thời lập báo cáo kho và nhập biên bản và tiền thu được (nếu có) từ nhân viên giao nhận hàng ngày chuyển lên cho kế toán chuyên quản, Thư ký Kinh Doanh để cung cấp hàng kịp thời và tốt nhất cho khách hàng

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp Chủ biên :GS.TS. Đặng Thị LoanNXB- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 2009 Khác
2. Hệ thống tài khoản kế toán NXB- Tài chính năm 2006 Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính ban hành Khác
4. Các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung về chế độ kế toán của Bộ tài chính Khác
5. Giáo trình kế toán quản trị Chủ biên :PGS.TS Nguyễn Ngọc QuangNXB– Trường Đại học kinh tế Quốc Dân 2010 Khác
6. Tài liệu về công ty - Báo cáo tài chính và các sổ sách kế toán tại phòng kế toán công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Bảng c ân đối (Trang 21)
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
1.4.3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Trang 22)
Bảng tổng  hợp chi tiết  NVL - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Bảng t ổng hợp chi tiết NVL (Trang 23)
Bảng kê số 3 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Bảng k ê số 3 (Trang 24)
Bảng 1.1- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 28)
Sơ đồ 1.1 Quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Kim Tín - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Sơ đồ 1.1 Quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Kim Tín (Trang 30)
Sơ đồ 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Kim Tín. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Sơ đồ 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Kim Tín (Trang 33)
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công (Trang 36)
Sơ đồ 1.5 Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán AC Soft - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Sơ đồ 1.5 Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán AC Soft (Trang 37)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt   MS: 0 3 0 1 2 9  2 2 7 5 . - Hoàn thiện kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Kim Tín
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 0 3 0 1 2 9 2 2 7 5 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w