1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân

40 396 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.MỞ ĐẦUNgày nay, dưới sự tác động mạnh mẽ cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá, phân công lao động ngày càng phát triển sâu rộng trên pham vi quốc tế; đ

Trang 1

A.MỞ ĐẦU

Ngày nay, dưới sự tác động mạnh mẽ cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá, phân công lao động ngày càng phát triển sâu rộng trên pham vi quốc tế; đặc biệt là quá trình tham gia vào các tổ chức thương mại khu vực và thế giới như AFTA, WTO và hiệp định thương mại Việt – Mỹ đã báo trước một sự thay đổi lớn của môi trường kinh doanh đối với các doanh nghiệp Việt nam Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển kinh tế với nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt nam tham gia vào thị trường này và khẳng định vị thế của mình trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt là những doanh nghiệp

có tỷ trọng xuất khẩu cao như trong ngành dệt may Đối với một doanh nghiệp bất

kỳ thì hoạt động lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý , có vai trò rất quan trọng Lập kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai , là cơ sở để xác định và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức , lãnh đạo , kiểm tra Bởi vậy chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doang được nâng cao sẽ là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc lập kế hoạch và trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động lập kế hoạch tại công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông

Xuân nên em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân “ làm chuyên đề

Trang 2

B.NỘI DUNGChương 1 : Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân 1.1 Giới thiệu chung về công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên giao dịch: DOXIMEX

Tổng giám đốc: Bà Trương Thị Thanh Hà

Địa chỉ: 67 Ngô Thì Nhậm quận Hai Bà Trưng Hà Nội

Sản phẩm chủ yếu: T - shirt, P - shirt, under wear, quần áo cho người lớn và trẻ em.Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hoá chất thuốc nhuộm và sản phẩm dệt kim

Năng lực sản xuất 15 triệu đến 20 triệu sản phẩm/ năm trong đó xuât khẩu 90% sang thị trường EU, Nhật Bản và khu vực

Diện tích nhà xưởng: 30.000 m

Dệt 2500 tân/ năm, thiết bị của Đức, Italia, Nhật, Hàn Quốc

Xử lý hoá học và hoàn tất vải: 2500 tấn/ năm thiết bị của Đức, Italia, Thuỵ Điển, Nhật Bản

Cắt may, in, thêu : 15 triệu sản phẩm/ năm, thiết bị của Đức, Nhật Bản

Số lượng lao động: 1139 người: 85% công nhân kỹ thuật lành nghề, 8% kỹ sư kỹ thuật và cử nhân kinh tế

Trang 3

Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân ( nhà máy Dệt Kim Đông Xuân trước đây), được thành lập từ năm 1959 theo quyết định phê duyệt số 1083/QĐ cấp ngày 13 tháng 4 năm 1959 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (Nay là Bộ Công Nghiệp

Ngày 31/12/1992 Bộ công nghiệp nhẹ (nay là bộ công thương) có quyết định số 704/CNN - TCLĐ chuyển đổi tổ chức và hoạt động của nhà máy Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội thành công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội với tên giao dịch là DOXIMEX

Qua nhiều năm đầu tư, mở rộng đến nay công ty đã có một dây chuyền sản xuất từ dệt, xử lý hoàn tất, cắt, may,in, thêu bằng các thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến của Nhật Bản, Italia, Đứcbộ máy điều hành có nhiều kinh nghiệm

Hiện nay công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội gồm 3 cơ sở chính:

+ Cơ sở 1: 67 Ngô Thì Nhậm - Hai Bà Trưng - Hà Nội

+ Cơ sở 2: 250B Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội

+ Cơ sở 3: 524 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty

1.1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được chia làm 3 cấp: Công ty, xưởng, phân xưởng Hệ thống lãnh đạo của công ty gồm: Ban giám đốc và các phòng, ban nghiệp vụ giúp cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý

* Ban giám đốc gồm:

+ Tổng giám đốc

+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật - thương mại

+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất

* Hệ thống phòng ban gồm:

+ Phòng nghiệp vụ

+ Phòng kỹ thuật

+ Phòng tài chính kế toán

Trang 4

+ Phòng quản lý chất lượng.

* Các xí nghiệp may thành viên: gồm 3 xí nghiêp may là xí nghiệp may 1, xí nghiệp

may 2, xí nghiệp may3

* Các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm

Mô hình tổ chức quản lí của công ty được tổ chức theo nguyên tắc lãnh đạo - chỉ đạo trực tuyến Đứng đầu là Tổng giám đốc công ty sau là các phòng ban nghiệp vụ

và sau cùng là các đơn vị thành viên trực thuôc

Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội

Xí nghiệp may 3

Cửa hàng giơi thiệu SP

Trang 5

Chú thích:

: Mối quan hệ quản lý chỉ đạo

: Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ

: Mối quan hệ hỗ trợ công tác và chỉ đạo nghiệp vụ

: Mối quan hệ công tác và phối hợp hoạt động

+ Công tác khen thưởng, kỷ luật cánbộ, chuyên viên

+ Công tác bảo vệ thanh tra

+Quyết định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tài chính hàng năm, mục tiêu, quy mô lĩnh vực đầu tư, chọn lựa đối tác hợp tác sản xuât kinh doanh

Trang 6

+ Ban hành chính sách công nghệ, chất lượng sản phẩm, khuyến khích phát triển thị trường, vận hành vốn, phân phối thu nhập để động viên lao động sáng tạo của mỗi thành viên.

+ Quyết định cuối cùng về điều chỉnh, sửa đổi các quyết định hiện hành trong hoạt động của công ty và giải quyết các phát sinh theo luật Doanh nghiệp Nhà Nước

b Phó tổng giám đốc kỹ thuật - thương mại.

 Trách nhiệm: giúp tổng giám đốc trong các lĩnh vực:

+ Công tác nghiên cứu và quản lý công nghệ

+ Công tác tiêu chuẩn, đo lường - chất lượng sản phẩm

+ Đại diện của lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002

+ Công tác đào tạo

+ Công tác sáng kiến

+ Công tác xuất nhập khẩu và giao dịch thương mại

+ Giao dịch tài chính, duyệt thu khi được tổng giám độc uỷ quyền

 Quyền hạn:

+ Chỉ đạo việc tổ chức tiến hành nghiên cứu, công nghệ, thị trường

+ Đình chỉ sản xuất, nghiên cứu khi xét thấy không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Ký kết các hợp đồng thương mại

+ Ký duyệt phiếu thu - chi, các chứng từ thanh toán, hoá đơn… theo quyết định về tài chính.( Khi được tổng giám đốc uỷ quyền)

+ Quyết định kết quả đào tạo và khen thưởng sáng kiến

+ Tham gia về công tác nhân sự, nâng bậc của hệ thống quảnlý kỹ thuật kinh tế, nghiệp vụ

c Phòng quản lý chất lượng:

 Chức năng:

+ Lập kế hoạch chấtlượng cho các sản phẩm sản xuất trong toàn công ty

+ Xác định và có đủ cách thức kiểm soát quá trình, thiết bị và nguồn lực và kỹ năng cần thiết để đạt chất lượng yêu cầu

Trang 7

+ Đảm bảo sự tương thích giữa quy trình sản xuât lắp đặt kỹ thuật, thủ tục kiể tra thử nghiệm và hệ thống văn bản áp dụng.

+ Cập nhật các kỹ thuật kiểm soát chất lượng, kiểm tra chất lượng, thủ tục kiểm tra

và thử nghiệm bao gồm cả triển khai áp dụng thiết bị, dụng cụ mới

+ Xác định mọi yêu cầu về đo lường đòi hỏi năng lực vượt qua khó khăn hiện tại nhưng sau một thời gian quy định sẽ đạt được

+ Xác định và xây dựng hồ sơ chất lượng

 Nhiệm vụ:

+ Kiểm tra các loại sợi, chỉ từ nghoài nhập vào công ty, kiểm tra các sản phẩm khi nhận, kiểm tra để đảm bảo đúng địa chỉ giao hàng, ký mã hiệu, chất lượng, số lượng

và dán tem dò kim loại

+ Theo giõi, bố trí, sắp xếp các kho sợi chỉ vận chuyển nguyên phụ liệu, giám sát các quy trình công nghệ, quy định kỹ thuật

+ Tổng kết chất lượng tháng để thực hiện thưởng phạt, phát về chất lượng cho công nhân

+ Cùng xí nghiệp may kiểm tra phụliệu, nhãn mác… nhập kho và trước khi đưa vào

sử dụng Kết hợp với xí nghiệp xem xét và giải quyết sản phẩn không phù hợp.+ Đảm bảo tất cả các loại vải đưa vào sản xuât đều đạt cá chỉ tiêu về chất lượng

d Phòng tài chính kế toán:

 Nhiệm vụ:

+ Xác định hiệu quả nguồn từ sản xuất kinh doanh đạt được trong tháng và phối hợp cùng phòng nghiệp vụ xác định tổng quỹ thu nhập của công ty trong tháng, năm

+ Đôn đốc kiểm tra các đơn vị thực hiện báo cáo và kiểm tra báo cáo để phân phối thu nhập đúng quy chế, kịp tời

+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế phân phối thu nhập của các đơn vị và chi trả lương, thưởng tại các đơn vị trong công ty ( cung cấp, hướng dẫn lập biểu, số, lưu trữ chứng từ đúng quy định)

+ Thực hiện phân phối các thu nhập khác đầy đủ, chính xác, đúng nguồn

Trang 8

 Chức năng:

+Điều hoà, phân phối, tổ chức quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn

+ Theo giõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua hạch toán sản xuất và phân tích hoạt động kinh tế Tham gia đề xuất các biện pháp quản

lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.+ Hướng dẫn các đơn vị trong công ty về nghiệp vụ thống kê, kế toán để phục vụ cho công tác hạch toán của phòng

+ Đánh giá kết quả và hiệu quả của quá trình lao động sản xuất, hạch toán lỗ lãi và phân phối thu nhập đồng thời thực hiện các chế độ và nghĩa vụ của công ty đối với Nhà Nước

e Phòngnghiệp vụ:

 Nhiệm vụ:

+ Cùng công đoàn công ty kiểm tra việc phổ biến quy chế phân phối thu nhập của các phòng, trạm và các xí nghiệp thành viên trong toàn công ty để thực sự quán triệt đến mọi người

+ Chấn chỉnh hệ thống định mức lao động, xác định định biên theo công việc cho các đơn vị và kiểm tra phân loại lao động để xử lý hợp đồng lao động đúng thủ tục quy đinh với những người không đảm bảo chất lượng và tuyển dụng, đào tạo bổ sung đảm bảo kế hoạch sản xuất

+ Hàng tháng giao kế hoạch sản xuất và theo giõi, kiểm tra để xác định mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của các đơn vị thành viên

+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế của các đơn vị (Quản lý ngày, giờ, công lao động, sản lượng, chất lượng, nội quy kỷ luật và phương pháp kết quả tính điểm).+ Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và doanh thu đạt được để xác định hệ số điều chỉnh lương và phân phối các khoản thu nhập đúng quy chế

 Chức năng:

+ Giao dịch thị trường: các nhân viên Marketing và nhân viên bán hàng của phòng sẽ thực hiện hoạt động giao dich, xúc tiến bán hàng làm cơ sở cho việc phát

Trang 9

triển và tìm kiếm bạn hàng, liên kết với nhân viên các phòng ban hữu quan để xác định tính khả thi của các hợp động tạo tiền đề cho việc ký kết hợp đồng.

+ Lên kế hoạch sản xuất và cung ứng vật tư: song song với những yêu cầu biến động của thị trường và khách hàng là những thay đổi của vấn đề sản xuất Xây dựng

và thay đổi kế hoạch sản xuất cùng với việc cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị phục

vụ cho sản xuất là chức năng quan trọng của phòng nghiệp vụ

+ Xuất nhập khẩu: chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu như:

mở và đôn đốc mở L/C, lập và chuẩn bị các thủ tục xuất nhập khẩu, theo giõi tiến

độ giao và nhận hàng

+ Đào tạo chuyên dụng và đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập: sử dụng biện pháp khuyến khich lợi ích kinh tế để đảm bảo cả về lượng và chất cho lực lượng lao động

+ Nghiệp vụ kho: dự trữ va bảo quản nguyên vât liệu cũng như hàng hoá đảm bảo cho sản xuất kinh doanh diễn ra theo đúng tiến độ kế hoạch, giữ nguyên vẹn về chất

và lượng cho hàng hoá trong kho là yêu cầu mang tính kinh tế và kỹ thuật đồng bộ

+ Xây dựng hệ thống định mức, giờ công, giờ ngừng, dạng sửa chữa của từng loại thiết bị và khối lượng công việc cần giải quyết theo chức năng để giao khoán quỹ tiền lương cho xí nghiệp CKSC và công nhân bảo dưỡng tại các xí nghiệp đồng thời xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ về mặt khôi lượng và chất lượng của xí nghiệp CKSC và công nhân sửa chữa tại các xí nghiệp hàng tháng

g.Văn phòng:

Trang 10

Giải quyết các khâu văn thư của công ty, theo giõi toàn bộ văn thư ra vào, chịutrách nhiệm biên soạn, chế bản tấ cả các tài liệu đo.

Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm tổ chức ăn ca, làm công tác bảo vệ tuần tra canh gác tài sản của công ty Phục vụ, đón tiếp khách, chuyên gia, chuẩn bị cho các cuộc họp, các kỳ hội nghị của công ty

h.Một số bộ phận khác.

- Đội vận tải: ( gồm có xe con và xe tải) co nhiệm vụ đưa đón các cán bộ công nhân viên khi di công tác, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm của công ty đên nơi giao hàng

- Hệ thống các cửa hàng, đại lý: công ty có 4 cửa hàng giới thiếuản phẩm và bán lẻ đặt ở các xí nghiệp thành viên, các cửa hàng ký gửi ( đại lý hoa hồng) bao gồm:+ Hà Nội: 10 cửa hàng

+ Hải Phòng: 3 cửa hàng

+ Quảng Bình: 1 cửa hàng

Ngoài ra còn có một số cửa hàng tại TPHCM và TP Nha Trang Các bộ phận này dều trực thuộc sự chỉ đạo, theo giõi của phòng nghiệp vụ, có nhiệm vụ trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm dệt kim của công ty ở thị trường trong nước

1.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Trong 5 năm gần đây cùng với sự phát triển của ngành da giầy, thuỷ sản, đặc biệt là ngành dệt may Việt Nam công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội đã không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ, ngày càng mở rộng thị trường vào các nước có yêu cầu kỹ thuật và mức sống của dân cư cao do công ty liên tục đâu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ làm cho sản phẩm của công ty nâng cao về chất lượng

và đổi mới mẫu mã sản phẩm của công ty được khách hàng ưa chuộng trong và ngoài nước

a Nguồn vốn:

* Tổng số vốn kinh doanh: 258.669.988.728 đồng.

Trang 11

số vốn kinh doanh là 234 tỉ đồng thì cuối năm 2010 đã tăng lên 9%, khoảng đạt 258

tỉ đồng Còn về tài sản lưu động: Nếu như năm 2009, tài sản lưu động của công ty vào khoảng 92 tỉ đồng thì đến cuối năm 2010 con số này là 106 tỉ đồng

b.Nguồn nhân lực:

Nhân tố con người đóng vai trò quyết định và sáng tạo trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh do đó công ty đã xác định rõ ràng: lao động là yếu tố hàng đầu, quan trọng không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh Vì nếu như đảm bảo

số lượng và chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao cho công ty bởi đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị Do đó, trong những năm qua lực lượng lao động của công ty không ngừng được nâng cao về chất lượng, đây cũng là nguyên nhân của việc giảm đi của

số lượng lao động

Lực lượng lao động ở công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội có sự thay đổi lớn trước và sau năm 1986 Trước đây( trong thời kỡ bao cấp) số lượng CBCNV của công

ty trên 3000 nguời thì hiện nay trong công cuộc nâng cao hiệu quả kinh doanh, cùng với

tự động hoá quá trình sản xuất bằng máy móc thiết bị, lực lượng lao động chỉ còn 1139 người, giảm hơn 50% Tuy vài năm trở lại đây, nền kinh tế trong nước cũng như thế giới có nhiều biến động nhưng lao động ở công ty vẫn ổn định, biến đổi trong khoảng

1000 đến 1200 người Cụ thể năm 2011 số lao động của công ty là 1087 người

Trang 12

Bảng 1: Nguồn lao động của công ty.

Năm Tổng số

CBCNV

Trình độ đại học (người )

Trình độ trung cấp (người)

Bình quân bậc thợ (người)

Số đào tạo

và huấn luyện (người)

Số thợ đạt giỏicủa công ty (người)

Tổng số lao động hiện nay của công ty là 1087 người, trong đó có 79% lực lượng

lao động là những người trẻ, khoẻ có kiến thức văn hoá, tiếp thu tốt công nghệ sản xuất

tiên

Về cơ cấu tuổi: Tỉ lệ người trong độ tuổi trẻ (26-35) là khá cao, gần 50% (428/1139) Hàng năm công ty tổ chức các khoá đào tạo tay nghề, đào tạo lại, đào tạo mới ở các trường dạy nghề của ngành dệt may, cử người đi học ở nước ngoài, tổ chức thi sáng kiến, thi nõng cao tay nghề…

Lao động trực tiếp là 896 người chiếm 82,42% tổng số lao động Hầu hết công nhân của công ty đã được qua lớp đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn Số công nhân có trình độ tay nghề bậc 6/7 là 110 người chiếm 10,12%, trình độ bậc 5/7 là

136 người chiếm 12,5%, trình độ tay nghề bậc 3/7 là266 người chiếm 24,5% Số còn lại là lao động thủ công đã qua lớp đào tạo tay nghề từ 6 đến 9 tháng do công ty

tổ chức Số lao động gián tiếp là 191 người chiếm 17,58% tổng số lao động trong toàn công ty trong đó có 120 người đã tốt nghiệp đại học, 71 người đã tốt nghiệp trung cấp hoặc sơ cấp

Bảng 2: Đặc điểm lao động của công ty.

Trang 13

Năm Lương bình quân (đồng) Tuổi bình quân

1.1.2.3 Đặc điểm qui trình công nghệ sản phẩm

Bảng số liệu sau thể hiện tình hình trang thiết bị máy móc hiện có của công ty

Bảng 3 : Bảng kê khai máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty

Trang 14

Nguồn : Phòng kỹ thuật

Quy trình sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:

+ Tại tổ cắt vải được trải ra sau đó đặt mẫu, đánh số, ký hiệu và từ đó cắt thành những sản phẩm sau đó những bán thành phẩm đó được chuyển sang tổ may( hoặc tổ thêu nếu có yêu cầu )

ST

T

Nước sản xuất

- Ghép thành SP

Thêu, giặt, mài

Nhập kho

thành phẩm

Đóng gói, đóng kiện

Là,KCS, hoàn thiện sản phẩm

Vật liệu phụ

Trang 15

+ Tại các tổ may các bán thành phẩm của tổ cắt được tiến hành may theo những công đoạn từ may tay, may cổ, may thêu v.v theo dây chuyền.

+ Sau cùng là bước hoàn thành sản phẩm, sản phẩm sau khi may xong được chuyển sang tổ là, KCS Sau đó được đóng gói, đóng kiện và nhập vào kho thành phẩm

Trong quá trình sản xuất (may) sản phẩm, các tổ may phải sử dụng một số loại nguyên vật liệu phụ ví dụ như: chỉ may, phấn, cúc, khoá, nhãn mác

Sản phẩm của công ty là hàng may mặc, do vậy đối tượng chủ yếu là vải Từ nguyên liệu vải thô ban đầu để trở thành sản phẩm hoàn thiện phải trả qua các công đoạn như: Cắt, may, là, đóng gói,

Riêng đối với các mặt hàng có nhu cầu tẩy, mài hoặc thêu thì trước khi là và đóng gói còn phải trải qua giai đoạn tẩy, mài hoặc thêu

1.1.2.4 Đặc điểm loại hình sản xuất, ngành nghề kinh doanh

Ngành Dệt may Việt Nam đã khá thành công trong việc xây dựng thương hiệu, phát triển nhãn hiệu có tính bền vững, và đã đi được vào tâm thức người tiêu dùng trong và ngoài nước Có đơn vị có nhiều loại nhãn hiệu đều xuất được ra thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp tập trung khá nhiều vào thị trường xuất khẩu và liên tục mở rộng thị trường này

Các mặt hàng như khăn bông, sợi và vải Việt Nam cũng đã tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới, lượng xuất ngày càng tăng, do đã đáp ứng được yêu cầu khắt khe của các nhà nhập khẩu, đòi hỏi phải có xuất xứ rõ ràng Nhất là đối với sản phẩm khăn bông, là mặt hàng đòi hỏi rào cản kỹ thuật rất chặt chẽ, đặc biệt là thị trường Nhật Hiện Việt Nam là nướcũuất khẩu lớn thứ hai thế giới về khăn bông, chủ yếu xuất vào thị trường Mỹ, EU và Nhật

Với thị trường nội địa, nhiều đơn vị trước đây chỉ làm gia công XK đơn thuần, giờ đã đầu tư nhiều vào mẫu mã sản phẩm, xây dựng thương hiệu, quảng bá hình

Trang 16

ảnh, tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng, nhiều vùng miền trên cả nước Trong năm 2009, doanh thu từ thị trường nội địa của các đơn vị thành viên Tập đoàn Dệt may Việt Nam tăng 26% so với năm trước.Nhiều công ty cũng đã xây dựng các phòng nghiên cứu thông số chuẩn về vóc dáng người Việt Nam, từ đó sản xuất ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Đây là cách làm được nhiều nước

có nền dệt may tiên tiến áp dụng và rất thành công Bên cạnh đó, ngành dệt may cũng đã tổ chức các cuộc thi thiết kế thời trang trong sinh viên nhằm phát hiện tài năng trẻ thiết kế thời trang, tạo động lực khuyến khích các nhà thiết kế thời trang Việt sáng tạo, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, từ đó động viên các tầng lớp người tiêu dùng hướng về hàng nội

1.1.2.5 Thị trường hoạt động

Thị trường xuất khẩu : Tỷ trọng hàng xuất khẩu FOB/ tổng số (%): 81% Thị phần chính của doanh nghiệp: Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Nhật, Mỹ, EU

a.Thị trường xuất khẩu

Tỷ trọng hàng xuất khẩu FOB/ tổng số (%): 81%

Thị phần chính của doanh nghiệp: Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Nhật, Mỹ, EU Các khách hàng chủ lực bao gồm:

+ Tại thị trường Nhật: Katakura (AEON, Family Joy ) Itochu, Kafulas

+ Tại thị trường Mỹ: The children’ place, Oktava (Tommy Hilfigher)

+ Tại thị trường châu Âu: Eminence, Aulak

b Các khách hàng lớn trong nước :

+ Liên hiệp hợp tác xã thương mại Thành phố Hồ Chí Minh - Saigon coop

+ Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam - Vinatex Fashion

Công ty đã thành lập nhiều trung tâm kinh doanh và tiêu thụ hoàng hoá , mở rộng

hệ thống bán buôn , bán lẻ tại Hà Nội và các tỉnh thành phố , địa phương trong cả nước.Công ty đã đa dạng hoá các hình thức tìm kiếm khách hàng: Tiếp khách hàng

Trang 17

tại Công ty , chào hàng giao dịch qua Internet , tham gia các triển lãm trong nước và quốc tế , quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, biểu diễn thời trang…

1.1.3 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới

Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, thực trạng năng lực hiện có và khả năng công nghệ, Công ty đã xác định những yêu cầu cấp bách cần được đáp ứng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục Từ đó, Công ty đã vạch ra cho mình phương hướng hoạt động trong những năm tới :

-Để đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế quy mô lớn, Công ty cần đầu tư hệ

thống hệ thống trang thiết bị đồng bộ, đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm đầu ra

-Công ty cần hoàn thiện và đồng bộ dây chuyền sản xuất, hệ thống máy may, máy thêu, máy cắt,… để tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty trên thị trường khu vực

và quốc tế

Cùng với việc hoàn thiện hệ thống trang thiết bị, Công ty cần duy trì hoạt động

ổn định và liên tục ở các phân xưởng, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng , đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng máy móc thiết bị

Công ty cần xác định loạt sản xuất tối ưu và có phương thức phối hợp các bước công việc hợp lý, đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình sản xuất, giảm chi phí lưu kho, giảm hao phí nguồn lực giúp

Chất lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của Công ty, vì vậy, chất lượng sản phẩm phải được quan tâm hàng đầu ngay từ khâu đầu vào: cung cấp nguyên liệu, tuyển dụng lao động, trang thiết bị,…

Công ty cần chú trọng hoàn thiện quy trình thiết kế, cung ứng nguyên vật liệu,

và quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng Hoạt động kiểm tra chất lượng tiến hành

ở cả quá trình sản xuất, các quy trình vận hành máy móc đến kiểm tra nghiệm thu

Trang 18

chất lượng và cần đảm bảo tính định lượng Nâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm cán bộ phòng KCS.

Tích cực nghiên cứu, tìm kiếm và lựa chọn các phương án tối ưu về thiết kế của sản phẩm( hình dáng, kết cấu, kích cỡ,…) với các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng với định mức tiêu hao vật tư thấp hơn, góp phần giảm giá thành sản phẩm

Về vấn đề tiêu thụ, Công ty cần xúc tiến các hoạt động quảng cáo, marketing,

… nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng, tăng khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu

Xây dựng hệ thống kênh phân phối và xử lý thông tin nhanh, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: nghiên cứu nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của khách hàng, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh,… để đưa ra những chính sách tiêu thụ hiệu quả Xây dựng quy chế bán hàng và dịch vụ sau bán phù hợp với từng đối tượng khách hàng nhằm thu hút, duy trì, củng cố mối quan hệ với khách hàng, mở rộng hoạt động tiêu thụ cũng như thị trường của doanh nghiệp

Về vấn đề lao động cần tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có kiến thức, năng động và có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc Tuyển dụng lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao

Hoàn thiện hệ thống lưu giữ thời gian ở nơi làm việc đảm bảo chính xác cho việc tính lương, tìm cách nâng cao thu nhâp, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên Đổi mới công tác đơn giá tiền đáp ứng yêu cầu kích thích và nâng cao hiệu quả sản xuất

1.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch tại công ty

2.2.1 Hệ thống kế hoạch hiện nay của công ty

2.2.1.1 Kế hoạch tổng hợp

Trang 19

a Kế hoạch sản lượng

Lập kế hoạch sản lượng của một năm là một việc nhất thiết phải làm trước khi lập

các kế hoạch khác Tuy còn thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng đơn đặt hàng của công ty trong năm, hạn ngạch…Kế hoạch sản lượng năm chủ yếu dựa vào sản lượng của năm trước và trên cơ sở tính toán phân tích theo phương pháp định tính,

từ đó đưa ra kế hoạch của năm

Qua Bảng số liệu dưới đây, Bảng 5 ta thấy rằng cầu dự báo trong năm 2005 là

1.092.075 sản phẩm và tổng số sản phẩm cần phải sản xuất trong năm là 1.110.924 sản phẩm và ta cũng thấy được sản lượng cần sản xuất trong từng tháng Dựa vào sản lượng sản phẩm ta có thể bố trí được lao động cho phù hợp

Bảng 5: Kế hoạch sản xuất trong năm 2010

Trang 20

b Kế hoạch lao động

Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch này là xác định tổng nhu cầu nhân lực kỳ kế hoạch hoặc trong thời kỳ chiến lược của doanh nghiệp Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Tổng số công nhân viên kỳ

kế hoạch có thể được tính toán bằng các phương pháp dưới đây

• Bước 1: Xác định tổng số ngày – người, giờ – người cần thiết để hoàn

thành kế hoạch khối lượng công việc

Ta có công thức T = Σ ti qi

Trong đó :

T : Tổng số giờ- người ( ngày – người) cần thiết trong kỳ kế hoạch

ti : Định mức thời gian lao động cho 1 đơn vị công việc, sản phẩm ( giờ, ngày)

qi : số lượng công việc ( sản phẩm )

• Bước 2 : Xác định số công nhân cần thiết để hoàn thành công việc

T Trong đó : tn: tổng thời gian làm việc bình quân của 1 công nhân

CN = trong kỳ kế hoạch ( tính bằng giờ – người, ngày – người )

Ví Dụ Ta tính số lượng lao động cần thiêt trong tháng 1 là bao nhiêu

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Nguồn lao động của công ty. - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
Bảng 1 Nguồn lao động của công ty (Trang 12)
Bảng 3 : Bảng kê khai máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
Bảng 3 Bảng kê khai máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (Trang 13)
Bảng 5: Kế hoạch sản xuất trong năm 2010 - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
Bảng 5 Kế hoạch sản xuất trong năm 2010 (Trang 19)
Bảng 4 : Kế hoạch lao động năm - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
Bảng 4 Kế hoạch lao động năm (Trang 21)
Bảng 5: So sánh giữa thực tế và kế hoạch - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
Bảng 5 So sánh giữa thực tế và kế hoạch (Trang 22)
Bảng 6.Kế hoạch tiền lương của công ty - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất sản phầm tại Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
Bảng 6. Kế hoạch tiền lương của công ty (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w