1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định

111 327 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 783,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lơng.Mà n

Trang 1

SXKD Sản xuất kinh doanh

Cp ĐT xd &tm Cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL,CCDC

(quy trình ghi sổ theo phơng pháp thẻ song song)Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL,CCDC

(theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)

Trang 2

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kê toán chi tiết NVL,CCDC

(theo phơng pháp sổ số d)

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tăng, giảm vật liệu

( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Trang 3

Chơng II

Sơ đồ 2.1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất

Sơ đồ 2.1.2: Quy trình công nghệ sản phẩm

Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 2.1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổSơ đồ 2.2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL,CCDC

Biểu số 2.1.1: Danh sách cổ đông sáng lập

Biểu số 2.1.2 Một số chỉ tiêu của công ty năm 2009- 2010

Biểu số 2.2.1: Một số NVL,CCDC nhập kho ngày 2/11/2010

Biếu số 2.2.2: Một số NVL,CCDC nhập kho ngày 10/11/2010

Biểu số 2.2.3: Bảng tổng hợp đơn giá bình quân gia quyền của các NVL,CCDC xuất kho của công ty

Trang 4

Mục lục

Trang

Lời mở đầu.……… 7

Chơng I: Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các

doanh nghiệp sản xuất……… 9

1.1 Khái niệm, đặc điểm,vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu … 9

1.1.1 Khái niệm……… ……… 9

1.1.2 Đặc điểm……… ….…… 9

1.1.3 Vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu………… 9

1.2 Phân loại nguyên vật liệu………10

1.3 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ……… 12

1.3.1 Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ theo giá thực ……… 12

1.3.2.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán………15

1.4 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ……… 16

1.4.1.Phơng pháp thẻ song song……… 18

1.4.2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển……… 19

1.4.3 Phơng pháp sổ số d ……….20

1.5 Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu……… 21

1.5.1 Kế toán NVL theo phuơng pháp kê khai thờng xuyên……….21

- Kế toán tình hình tăng vật liệu đối với DN tính thuế GTGT……… 23…

- Kế toán giảm vật liệu đối với DN áp dụng tính thuế GTGT……….26

1.5.2 Kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ……… 33

1.5.3 Sơ đồ kế toán vật liệu, CCDC theo các hình thức kế toán………… 36

1.5.3.1 Hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính……… 36

Trang 5

1.5.3.2 Hình thức kế toán nhật ký – sổ

cái……… 37

1.5.3.3 Hình thức kế toán chứng từ – ghi sổ……… 39

1.5.3.4 Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ ……… 41

1.5.3.5 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung……….44

Chơng II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại Công ty Cp ĐT xd &tm Nam Định……… 47

2.1.Tổng quan về Công ty Cp ĐT xd &tm Nam Định……… 47

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty……… 47

2.1.1.1.Đặc điểm chung về công ty………… ……….47

2.1.1.2 Tình hình tài chính và kết quả SXKD của công ty năm 2009-2010…….49

2.1.1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty……… 51

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm……52

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất……… 52

2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản phẩm……….55

2.1.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty………56

2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 56

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý 58

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại CT Cp ĐT xd &tm Nam Định…60 2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán………60

2.1.4.2 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty……… 61

2.2 Thực trạng kế toán NVL,CCDC tại Công ty Cp ĐT xd &tm NĐ……66

Trang 6

2.2.1 Đặc điểm kế toán NVL,CCDC tại công ty Cp ĐT xd &tm NĐ …… 66

2.2.1.1 Đặc điểm chung về NVL,CCDC tại công ty Cp ĐT xd & tm NĐ… 66

2.2.1.2 Phân loạiNVL,CCDCtại công ty Cp ĐT xd &tm Nam Định ……….67

2.2.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu……….68

2.2.1.4 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ……….70

2.2.2 Thực trạng kế toán NVL,CCDC tại công ty Cp ĐT xd &tm NĐ 71

2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng……… 71

a Thủ tục nhập kho 71

b Thủ tục xuất kho 81

2.2.2.2 Kế toán chi tiết NVL,CCDCtại công ty Cp ĐT xd &tm Nam Định 83

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL,CCDCtại công ty Cp ĐT xd &tm NĐ 93

Chơng III: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tại công ty Cp ĐT xd &tm Nam Định 101

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán NVL,CCDC tại công ty 101

3.1.1 Ưu điểm 102

3.1.2 Nhợc điểm 103

3.2 Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán NVL,CCDCtại công ty Cp ĐT xd &tmNam Định 104

3.2.1 Cơ sở và sự cần thiết phải hoàn thiện 104

3.2.2 Phơng hớng hoàn thiện 105

Kết luận 108

Danh mục tài liệu tham khảo……… 111

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trờng, tất cả mọi doanh nghiệp đều quan tâm đến vấn đề

là sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề cho tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và đời sống ngời lao động không ngừng đợc cải thiện Trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp phải chi ra cho các chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiền lơng.Mà nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất thể hiện dới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu là công tác không thể thiếu đợc trong khâu quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành xây dựng cơ bản luôn không ngừng lỗ lực phấn đấu và là một nghành mũi nhọn Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, đầu t Xây dựng cơ bản còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung công trình dở dang, nhiều lãng phí lớn, thất thoát vốn cần đợc khắc phục Trong tình

Trang 8

hình đó, việc cải tiến cơ cấu đầu t, tăng cờng quản lý chặt chẽ trong ngành xây lắp để nâng cao hiệu quả kinh tế đối với Xây dựng cơ bản trở thành yêu cầu cấp thiết Trong ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ có chủng loại rất đa dạng, phong phú

Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp Hơn nữa còn kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua một thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Nam Định, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Phan Trung Kiên và phòng kế toán Công ty , em đã chọn đề

tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công

ty cổ phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Nam Định

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm những nội dung sau:

Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Nam Định.

Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng và Thơng Mại Nam

Trang 9

Em xin chân thành cảm ơn !

Chơng I:

lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng

cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, quản lý nguyên vật liệu :

1.1.1 Khái niệm: Nguyên vật liệu là một bộ phận của đối tợng lao động khi

tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành lên thực thể của sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm: Xét về mặt giá trị lẫn hiện vật, nguên vật liệu là một trong

những yếu tố không thể thiếu trong sản xuất

Về mặt hiện vật : Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh

doanh, thay đổi hình thái vật chất ban đầu và biến đổi theo yêu cầu của quá trình sản xuất

Về mặt giá trị : Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần

vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ 1.1.3 Vai trò, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Do đó nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nguyên vật liệu vừa là tài sản của doanh nghiệp đồng thời là yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm

Việc cung cấp Nguyên vật liệu có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sản xuất sẽ không thể tiến hành đ-

ợc nếu không có nguyên vật liệu nhng khi đã có nguyên vật liệu rồi thì sản xuất

có thuận lợi hay không lại phụ thuộc vào chất lợng nguyên vật liệu Chất lợng nguyên vật liệu có tốt thì mới có thể tạo ra những sản phẩm chất lợng cao mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

Trang 10

Nền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển, đòi hỏi ngày càng nhiều chủng loại nguyên vật liệu Muốn có chất lợng nguyên vật liệu tốt, doanh nghiệp cần phải

có chế độ quản lý nguyên vật liệu hợp lý, chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, đến khâu sử dụng

Khâu thu mua: Để có đợc nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua Do đó ở khâu này phải đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lợng cũng nh chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khâu bảo quản: Doanh nghiệp cần tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện

đúng chế độ bảo quản hợp lý, không để nguyên vật liệu thất thoát, h hỏng kém phẩm chất ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm

Khâu dự trữ: Để quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục, doanh nghiệp cần quản lý tốt khâu dự trữ Phải xác định đợc mức độ dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại nguyên vật liệu tránh gây ứ đọng hay gián đoạn trong quá trình sản xuất

Khâu sử dụng: Do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vì vậy cần sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở đúng mức tiêu hao, đúng chủng loại, phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi sản xuất kinh doanh

1.2 Phân loại nguyên vật liệu:

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, khác về công dụng trong quá trình sản xuất và khác về tính năng hàng hoá

Để có thể quản lý chặt chẽ và kế toán chi tiết từng loại vật liệu , công cụ dụng cụ phục vụ cho nhu cầu của quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp

Trang 11

Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất , vật liệu đợc chia thành các loại sau :

Vật liệu chính : Đối với doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối

tợng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh : sắt , thép , xi măng, trong xây dựng , cơ khí ; bông sợi trong các doanh nghiệp dệt ; vải trong các doanh nghiệp may mặc

Vật liệu phụ : Chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm và

phải phù hợp với nguyên vật liệu chính để cấu thành nên thực thể của sản phẩm một cách hoàn thiện và đầy đủ hơn

+ Nhiên liệu : Trong các Doanh nghiệp sản xuất thì nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, rắn, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm , cho các phơng tiện vận tải máy móc , thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

+Thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các loại phơng tiện vận tải đợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản ( kể cả các thiết bi cần lắp , không cần lắp công cụ , khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản )

+ Vật liệu khác : Là loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm nh : gỗ, sắt, thép vụn và phế liệu thu hồi

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết, cụ thể của từng Doanh nghiệp

mà vật liệu, công cụ dụng cụ có thể chia thành từng nhóm

Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu, công cụ dụng cụ cũng nh nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu đợc chia thành :

- Nguyên vật liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lý ở các phân ởng, tổ, đội ; cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu đợc chia thành :

- Vật liệu nhập do mua ngoài

Trang 12

- Vật liệu nhập do tự gia công, chế biến, nhận vốn góp liên doanh,

Ngoài ra trong các doanh nghiệp sản xuất cũng đợc phân loại theo chức năng cơ bản :

- Dụng cụ chuyên dùng cho sản xuất

- Dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động

Để phục vụ cho công tác quản lý thì kế toán chia thành các loại sau :

- Công cụ dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

1.3 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là việc xác định trị giá của chúng bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, khách quan, thống nhất Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác kế toán và quản lý sản xuất kinh doanh

Nguyên tắc : Vật liệu thuộc nhóm TSCĐ của các Doanh nghiệp vì vậy mà nó phải đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế vật liệu mua sắm, gia công chế biến Nhng do nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có nhiều loại lại thờng xuyên biến

động trong quá trình sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu đó hàng ngày kế toán phải phản ánh tình hình biến động và giá trị hiện có của vật liệu, công cụ dụng cụ Có thể đợc đánh giá theo giá hạch toán ( giá tạm tính) Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định và đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài ( có thể là một kỳ hoặc một năm)

1.3.1 Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ theo giá thực tế :

Trị giá thực tế nhập kho : Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợc nhập

từ nhiều nguồn khác nhau mà trị giá thực tế của chúng trong từng trờng hợp đợc xây dựng cụ thể khác nhau :

- Vật liệu do mua ngoài :

Trang 13

+ Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì trị giá vốn của vật liệu do mua ngoài là giá ghi trên hoá đơn GTGT (bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác(nếu có) ) cộng với chi phí thu mua thực tế ( bao gồm chi phi vận chuyển ,bốc dỡ, bảo quản, ) trừ đi các khoản giảm giá chiết khấu ( nếu có)

Giá thực tế vật Giá mua Chi phí Chiết khấu

liệu mua ngoài = ghi trên + thu mua – giảm giá

nhập kho hoá đơn

+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế thì giá vốn thực tế nhập kho là giá thanh toán

- Vật liệu, công cụ dụng cụ do Doanh nghiệp tự chế thì giá vốn nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất ra gia công chế biến cộng với chi phí chế biến

Giá vốn thực tế Giá thực tế VL,CCDC chi phí chế biến

vật liệu CCDC = xuất kho gia công + ( Tiền lơng, BHXH, )

tự chế nhập kho chế biến

Vật liệu thuê gia công ngoài thì giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến với các chi phí vận chuyển bốc dỡ và chi phí trả thuê gia công ngoài:

Giá vốn thực tế Giá thực tế Chi phí thuê Chi phívận

VL,CCDC = VL,CCDC + gia công + chuyển bốc dỡ thuê ngoài gia công

- Vật liệu ,CCDC nhận từ vốn góp liên doanh thì trị giá thực tế của vật liệu nhận góp vốn liên doanh là do Hội đồng liên doanh đánh giá cộng với chi phí tiếp nhận (nếu có)

-Vật liệu đợc tăng trởng thì trị giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận

- Vật liệu thu nhặt ( phế liệu ) thì giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá thu hồi tối thiểu

Trang 14

Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ thì tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán

cả kỳ dự trữ Số lợng thực tế Số lợng thực tế

VL tồn đầu kỳ + VL nhập trong kỳ

Giá đơn vị bình quân Giá thực tế VL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)

cuối kỳ trớc =

Số lợng thực tế VL tồn đâu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)

Giá đơn vị bình quân Giá thực tế VL tồn sau mỗi lần nhập

sau mỗi lần nhập =

Số lợng thực tế VL tồn sau mỗi lần nhập

Phơng pháp nhập trớc xuất trớc:(FI FO): Theo phơng pháp này giả thiết số

vật liệu nào nhập trớc thì sẽ đợc xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng hàng xuất Nói cách khác cơ sở của phơng pháp này là giá trị thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu xuất trớc và do vậy tồn cuối kỳ là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng

Trang 15

Phơng pháp nhập sau xuất trớc: ( LI FO): Theo phơng pháp này thì giả

định số vật liệu mua vào sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc

Tính theo đơn giá lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá của lần nhập trớc đó Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ là giá thực tế của vật liệu nhập trong kỳ

Phơng pháp thực tế đích danh: (Phơng pháp trực tiếp)

Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo giá vật liệu theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất dùng( trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và

đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho

Qua những phơng pháp tính giá vật liệu , công cụ dụng cụ xuất kho ta thấy rằng phơng pháp nào cũng có u nhợc điểm tuỳ từng loại hình Doanh nghiệp mà

áp dụng một trong những phơng pháp đó sao cho phù hợp, đơn giản, dễ hiểu, dễ làm , dễ kiểm tra và độ chính xác lại cao

1.3.2.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:

Đối với những Doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng ,chủng loại vật liệu nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng ngày là rất khó khăn và ngay cả trong trờng hợp xác định đợc hàng ngày với từng lần, từng đợt nhng tốn kém, phức tạp vì vậy mà có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất hàng ngày

Giá hạch toán là giá ổn định đợc Doanh nghiệp thống nhất sử dụng trong một thời gian dài, nh vậy hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi vào sổ chi tiết giá trị nhập xuất Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán để ghi vào các sổ tổng hợp và báo cáo.

Giá vốn thực tế Giá hạch toán

của VL xuất dùng = của vật liệu x Hệ số giá (hoặc tồn kho cuối kỳ) xuất dùng

Trang 16

- Phiếu nhập kho(mẫu số 01- VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK - 3LL )

- Biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá ( mẫu số 03 - VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 04 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá (mẫu số 05 - VT)

- Hoá đơn GTGT ( mẫu số 01 GTKT- 3LL )

- Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06 - VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ( mẫu số 07-VT)

- Thẻ kho ( mẫu số S12- DN )

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá ( mẫu số S10 - DN )

- Bảng luỹ kế nhập- xuất – tồn kho

Trang 17

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà

n-ớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau

Có ba phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng và kế toán hàng tồn kho nói chung đó là:

Đặc điểm giống nhau của ba phơng pháp này đợc thể hiện thông qua công việc thực hiện tại kho của thủ kho:

Tại kho thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vât t về mặt

số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng danh

điểm vật t Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng hợp số nhập xuất và tính ra số tồn về mặt số lợng theo từng danh điểm vật t Định kỳ thủ kho phải gửi các chứng

từ nhập - xuất đã đợc phân loại cho phòng kế toán

Trang 18

Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa ba phơng pháp này đợc thể hiện ở phòng kế toán:

1.4.1 Phơng pháp thẻ song song:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ

(quy trình ghi sổ theo phơng pháp thẻ song song)

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối kỳ

Tại phòng kế toán: Kế toán vật t mở sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật t cho từng danh điểm vật t để ghi chép tình hình dạng nhập, xuất, tồn kho theo cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Đó là:

Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật t từ thủ kho về phòng kế toán, kế toán tiến hành kiểm tra lại chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ Căn cứ vào chứng từ nhập xuất khi đã kiểm tra để ghi vào thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng kế toán chi tiết cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp cần phải

Thẻ kho

Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn

Kế toán tổng hợp

SổChi tiết vật tư

Phiếu nhập

Phiếu xuất

Trang 19

số lợng và giá trị của chúng Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của công tác kế toán.

1.4.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

(theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)

Sổ đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Trang 20

Tại phòng kế toán: Kế toán không mở sổ chi tiết vật t mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị của từng danh điểm vật t Sổ này chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ dạng nhập xuất phát sinh trong tháng của từng thứ vật t.

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Tuy nhiên so với phơng pháp thẻ song song thì phơng pháp này có u điểm hơn

là giảm bớt khối lợng công việc ghi chép và chỉ ghi một lần vào cuối tháng Nhng nhợc điểm của phơng pháp này là nếu Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển thì công việc ghi sổ sẽ dồn vào cuối tháng và nh vậy dễ xảy ra sai sót, nhầm lẫn

: Đối chiếu kiểm tra

Phiếu xuất kho

Sổ số dư

Kế toán tổng hợp

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng kê luỹ kế nhập tồn kho vật tư

Phiếu giao nhận chứng

từ xuất phiếu nhập kho

Thẻ kho

Trang 21

Tại phòng kế toán : Sau khi nhận đợc chứng từ nhập xuất từ thủ kho kế toán thực hiện công việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi thực hiện tính toán ghi vào phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất.

Từ phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho vật t Sau đó cộng số tiền nhập xuất trong tháng và đa vào sổ số d đầu tháng

để tính ra số d cuối tháng của từng danh điểm vật t

Nh vậy theo phơng pháp này thì công việc kế toán đợc dàn đều trong tháng.Tuy nhiên khi muốn xem tình hình tăng, giảm vật t thì phải kết hợp với thẻ kho do đó việc kiểm tra cũng rất phức tạp, vì vậy khi sử dụng phơng pháp này đòi hỏi độ chính xác cao trong quá trình kế toán tăng, giảm vật t

1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

1.5.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Theo Mác: “ Tất cả mọi vật thiên nhiên xung quanh ta mà lao động có ích có

thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội thì đều đợc coi là đối tợng lao động Nếu đối tợng lao động đợc con ngời tác động vào thì đối tợng lao động

đó trở thành nguyên liệu” Đồng thời Mác cũng chỉ ra rằng bất cứ thứ nguyên liệu nào cũng đợc coi là đối tợng lao động nhng không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng đợc coi là nguyên liệu Nh vậy nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã

đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời tác động vào nó

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán tổng hợp vật liệu sử dụng các tài khoản sau: TK152, TK151, TK331, TK621, TK141, TK133,

- TK151 : “ Hàng mua đang đi đờng” :Dùng để phản ánh trị giá của loại vật t hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhng cha về nhập kho còn đang trên đờng vận chuyển ở bến bãi hoặc đã về nhng Doanh nghiệp

đang chờ để nhập kho

-TK152: “ Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh trị giá hiện tại hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo giá thực tế

Trang 22

- TK331: “Phải trả ngời bán”:Dùng để phản ánh tình hình thanh toán công nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t hàng hoá, cho ngời cung cấp lao vụ dịch vụ theo các hợp đồng đã đợc ký kết.

- TK621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất , chế tạo sản phẩm

- TK141: “Tạm ứng”: Dùng để phản ánh các khoản tạm ứng mua vật t của doanh nghiệp

- TK133: “Thuế GTGT đợc khấu trừ”: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp

Ngoài các tài khoản chính đó ra thì kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng một số tài khoản sau: TK111, TK112, TK128, TK222, TK641, TK642

* Thủ tục:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên vật liệu nói riêng và hạch toán hàng tồn kho nói chung là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất ,tồn kho các loại vật liệu Dựa trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp, dựa trên cơ sở là các chứng từ nhập xuất hàng tồn kho, nh vậy việc xác

định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp, phân loại theo đối tợng sử dụng để ghi các tài khoản và sổ sách kế toán

Trang 23

VËt liÖu trong c¸c doanh nghiÖp t¨ng do nhiÒu nguyªn nh©n kh¸c nhau nh t¨ng

do mua ngoµi, t¨ng do nhËn vèn gãp, nhËn cÊp ph¸t,

a.T¨ng do tù s¶n xuÊt nhËp kho hay do thuª ngoµi gia c«ng chÕ biÕn nhËp kho

- VËt liÖu t¨ng do tù s¶n xuÊt hay cßn gäi lµ vËt liÖu tù chÕ nhËp kho C¨n cø vµo phiÕu nhËp kho vËt liÖu vµ b¶ng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm hoµn thµnh, kÕ to¸n ghi t¨ng gi¸ trÞ s¶n phÈm vËt liÖu theo gi¸ thµnh c«ng xëng thùc tÕ b»ng bót to¸n: NîTK152(Chi tiÕt): Gi¸ c«ng xëng thùc tÕ vËt liÖu nhËp kho

Cã TK 154 : Gi¸ thµnh c«ng xëng thùc tÕ nhËp kho vËt liÖu

- VËt liÖu t¨ng do thuª ngoµi gia c«ng chÕ biÕn:

Nî TK 152 : Gi¸ thùc tÕ vËt liÖu nhËp kho

Trang 24

Có TK 515:

Trờng hợp vật liệu thừa so với hoá đơn:

+ Nếu nhập cả số thừa : Nợ TK 152 : Trị giá vật liệu

Nợ TK 133 : Thuế GTGT

Có TK 331, TK338 :Giá vật liệu cả thuế

+ Nếu trả lại số thừa : Nợ TK 338(1) :

Có TK 152 :

+ Nếu nhập theo hoá đơn : Nợ TK 152 :

Nợ TK 133:

Có TK 331, TK112, TK111,

Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi : Nợ TK 002

Khi xử lý thừa ghi : Có TK 002

Nếu thừa không rõ nguyên nhân thì ghi tăng thu nhập khác :

Nợ TK 152:

Có TK 711:

Trờng hợp vật liệu thiếu so với hoá đơn :

+ Khi nhập kho , kế toán ghi :

Nợ TK152 : Giá mua không thuế

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331 : Trị giá thanh toán

+ Khi xử lý số thiếu ( nếu ngời bán giao nốt số hàng thiếu):

Nợ TK 152: Ngời bán giao tiếp số còn thiếu

Trang 25

Có TK 138 : Xử lý số còn thiếu.

Có TK 133 : Thuế GTGT của hàng thiếu

+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:

Nợ TK 138: Cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 152 :giá trị thực tế vật liệu

Có TK 331:

*Trờng hợp hoá đơn về nhng vật liệu cha về : Kế toấn lu hoá đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đờng” nếu vật liệu về trong tháng thì vẫn ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng vật liệu cha về thì kế toán ghi :

Nợ TK 151:trị giá hàng đang đi đờng

Trang 27

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tăng, giảm vật liệu theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên.

Trang 28

TK 151 VAT đợc TK 632

khấu trừ Xuất vật liệu góp vốn

Vật liệu đi đờng kỳ trớc liên doanh

TK411 TK 154

Nhận cấp phát, góp vốn Xuất thuê ngoài gia công Chế biến

TK632,338(1) TK 128, 222 Giá trị thừa phát hiện Vật liệu thiếu phát hiện

khi kiểm kê tại kho TK632, 138(1) qua kiểm kê tại kho Nhận lại vốn góp liên doanh TK412

TK 412 Khoản chênh lệch giảm Khoản chênh lệch tăng

Trang 29

*Khái niệm: Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động có giá trị nhỏ nên không

đợc xếp vào nhóm TSCĐ và thời gian sử dụng vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh cho nên không thể kết chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đó những t liệu này đợc xếp vào nhóm công cụ dụng cụ *Đặc điểm: Công cụ dụng cụ tham gia vào chu kỳ sản xuất khác nhau vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu Giá trị công cụ dụng cụ bị hao mòn dần chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

a, Tài khoản sử dụng:

Kế toán công cụ dụng cụ sử dụng các tài khoản kế toán sau: TK151, TK153, TK331, TK133

- TK151: “ Hàng mua đang đi đờng”: Dùng để phản ánh trị giá của loại vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhng cha về nhập kho còn

đang trên đờng vận chuyển ở bến bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhng đang chờ nhập kho

- TK 153: “Công cụ dụng cụ”: Dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến

động tăng giảm công cụ dụng cụ theo giá thực tế

- TK 331: “Phải trả ngời bán”:Dùng để thanh toán các khoản nợ phải trả cho doanh nghiệp bán vật t hàng hoá, cho ngời cung cấp lao vụ dịch vụ theo các hợp

b, Phơng pháp kế toán công cụ dụng cụ :

Trang 30

* C«ng cô dông cô trong c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt t¨ng do nhiÒu nguån kh¸c nhau:

* C«ng cô dông cô gi¶m trong c¸c trêng hîp :

- XuÊt dïng trùc tiÕp chÕ t¹o s¶n phÈm:

Nî TK 621

Cã TK 153

- XuÊt dïng cho bé phËn qu¶n lý, s¶n xuÊt chung ( ph©n bæ mét lÇn toµn bé gi¸ trÞ ):

Trang 31

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ

theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Trang 32

TK331, 111,112 TK153 TK 242,142

Tăng do mua ngoài Xuất CCDC thuộc loại

(cha thuế ) phân bổ lớn hơn 2 lần

Tổng giá TK133 TK627, 642, 641 thanh toán

VAT đợc Xuất cho PXSX, bán hàng

khấu trừ quản lý

TK 151 TK 632 CCDC đi đờng kỳ trớc Xuất vật liệu góp vốn

Liên doanh

TK411

Nhận cấp phát,góp vốn liên doanh TK154

Xuất thuê ngoài gia công

Giá trị thừa phát hiện TK138(1) Khi kiểm kê tại kho Vật liệu thiếu phát hiện

TK 128, 222 qua kiểm kê tại kho

Nhận lại vốn góp liên doanh TK412

TK412 Khoản chênh lệch giảm Khoản chênh lệch tăng

TK331, 111, 112

TK133(1) Chiết khấu thơng mại Thuế GTGT tơng ứng

với khoản CK TM, giảm giá, giảm giá hàng mua.

1.5.2 Kế toán tổng hợp vật liệu , công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ:

Trang 33

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không kiểm tra thờng xuyên , liên tục tình hình nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản hàng tồn kho tơng ứng Giá trị vật t, công cụ dụng cụ đợc phản ánh trên TK 611 “ Mua hàng” , còn các tài khoản hàng tồn kho chi đợc sử ụng để phản ánh trị giá hàng tồn kho lúc đâu kỳ và cuối kỳ Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào

số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê Song song với việc mua vào là quá trình xuất kho vật t, công cụ dụng cụ cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tập hợp phân loại theo các đối tợng

sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê lúc cuối kỳ và đợc tính theo công thức:

Giá trị VL = Giá trị VL + Giá trị VL _ Giá trị VL

xuất dùng trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ

Với cơ sở và trị giá xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho là một con số tổng hợp không thể hiện rõ đợc giá trị vật t xuất kho cho từng đối tợng, từng nhu cầu là bao nhiêu Còn phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán vật t theo giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loạt hoạt động hoặc các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại các mặt hàng giá trị thấp

a Tài khoản kế toán sử dụng:

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ này thì các tài khoản kế toán sử dụng có khác so với phơng pháp kê khai thờng xuyên

- TK 152, TK 151: Không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ, chỉ dùng để chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đờng

- TK 611: “ Mua hàng”: Dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu mua vào trong kỳ Tài khoản này không có số d

Ngoài các tài khoản chính này ra thì theo phơng pháp này còn sử dụng một vài tài khoản giống nh ở phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trang 34

b Phơng pháp kế toán:

Theo phơng pháp này thì kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ không căn

cứ vào các phiếu xuất kho để xác định trị giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất dùng mà căn cứ vào trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong

kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ

Để xác định đợc trị giá thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu đối ợng kế toán kết hợp Số liệu kế toán chi tiết mới có thể xây dựng đợc do kế toán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất liên tục trên cơ sở các chứng từ gốc xuất

t-Sơ đồ 1.6 t-Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Trang 35

TK 611

TK151, 152,153 TK 151, 152, 153

Giá trị vật liệu, ccdc tồn đầu kỳ Giá trị vật liệu, ccdc tồn cuối kỳ

TK 111, 112 , 331 TK 111, 112, 331

Giá trị vật liệu, ccdc Giảm giá đợc hởng và giá trị

mua vào trong kỳ hàng mua bị trả lại

TK411 TK 632

Xuất bán Nhận cấp phát, góp vốn liên doanh

1.5.3 Sơ đồ kế toán NVL, CCDC theo các hình thức kế toán.

1.5.3.1 Hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trang 36

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đó được kiểm tra, được dựng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật

ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập bản báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đó được nhập trong kỳ Người làm kế toán cụ thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế tóan với báo cáo tài chính sau khi đó in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ 1.7:Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phần mềm kế toán

Máy vi tính

Trang 37

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, Kiểm tra

1.5.3.2 Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái.

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào một quyển

sổ gọi là Nhật ký_sổ cái Nhật ký_sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản kế toán mà doanh nghiêp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ và Có trên cùng một vài trang

sổ Căn cứ vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký_sổ cái Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký_sổ cái đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

theo hình thức Nhật ký_ sổ cái

SỔ KẾ TOáN

- Sổ tổng hợp Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 38

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra

Qua sơ đồ trên ta thấy : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ Nhật ký_Sổ cái sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết Cuối tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký_Sổ cái với sổ tổng hợp , sổ chi tiết

Về nguyên tắc số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ Nhật ký_sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp, chi tiết theo từng tài khoản t-

Trang 39

- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.

- Thẻ kho

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả

- Sổ chi tiết TGNH, tiền vay

- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, ngân sách nhà nớc

- Sổ chi tiết tài khoản đầu t chứng khoán

- Sổ chi tiết tiêu thụ

- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

1.5.3.3 Hình thức kế toán chứng từ- ghi sổ.

Đặc trng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Hình thức này phù hợp với một loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máy

vi tính Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lắp nhiều nên việc lập báo cáo hay bị gặp nhiều khó khăn nhất là trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công

Sổ sách của hình thức này gồm:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là ghi theo thòi gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi

sổ đã đợc lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 1.9:Sơ đồ kế toán vật liệu , công cụ dụng cụ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Sổ( thẻ) kế toán chi tiết

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ký hiệu và chữ viết tắt - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
ng Ký hiệu và chữ viết tắt (Trang 1)
Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 19)
Sơ đồ 1.3:                Sơ đồ kê toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kê toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 20)
1.5.3  Sơ đồ kế toán  NVL, CCDC theo các hình thức kế toán. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
1.5.3 Sơ đồ kế toán NVL, CCDC theo các hình thức kế toán (Trang 35)
Sơ đồ 1.7:Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 36)
Bảng tổng hợp chứng - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 38)
Sơ đồ 1.9:Sơ đồ kế toán vật liệu , công cụ dụng cụ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ kế toán vật liệu , công cụ dụng cụ (Trang 40)
Sơ đồ 1.10:Sơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 43)
Sơ đồ 1.11:Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 45)
Sơ đồ 1.2    Quy trình công nghệ sản phẩm - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản phẩm (Trang 55)
Sơ đồ 1.3                  Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 56)
Bảng cân đối số phát - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Bảng c ân đối số phát (Trang 62)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 73)
Sơ đồ 2.1    Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 83)
Biểu số 2.3  Bảng tổng hợp đơn giá BQGQ của các NVL, CCDC - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định
i ểu số 2.3 Bảng tổng hợp đơn giá BQGQ của các NVL, CCDC (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w