Do đó các doanh nghiệp muốn pt kinh doanh bền vững, lâu dài ổn định thì các doanh nghiệp phải có chính sách linh hoạt về giá,hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất để mang lại lợ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta hiện nay đã xoá bỏ nền kinh tế bao cấp và chuyểnsang nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường hiện nayvới nhiều thành phần kinh tế đã tạo ra một sức cạnh tranh mạnh mẽ
vì thế các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều đầu tiêncác doanh nghiệp quan tâm đó chính là lợi nhuận Lợi nhuận chính
là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra Việc tăng lợi nhuận cũng đồng nghĩa với việc tăng giá bán củasản phẩm hàng hoá và giảm chi phí, nhưng trong nền kinh tế thịtrường hiện nay việc tăng giá bán của các sản phẩm hàng hoá là rấtkhó bởi khi chúng ta tăng giá bán nó sẽ làm giảm mức cầu của sảnphẩm trên thị trường và tạo cơ hội cho các sản phẩm hàng hoá của
ta Do đó các doanh nghiệp muốn pt kinh doanh bền vững, lâu dài
ổn định thì các doanh nghiệp phải có chính sách linh hoạt về giá,hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất để mang lại lợi nhuậncao nhất, muốn vậy phải có một đội ngũ kế toán lành nghề để hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chínhxác, đầy đủ các yếu tố giá trị đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh để cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính cho quátrình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp Vì vậy hoạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công tác trọng tâmkhông thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất nói riêng cũng nhưtoàn xã hội nói chung Mục đích chính của vấn đề này là vận dụng
lý luận về hoạch toán chi phí và tính giá thành của công tác kế toán
Trang 2tại công ty "TNHH SX & TM Đức Dương trên cơ sở đó phân tíchnhững tồn tại nhằm góp phần nhỏ vào công tác việc hoàn thiện côngtác kế toán trong công ty.
Với ý nghĩa trên em đã chọn đề tài thực tập của mình là:
“Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty TNHH SX & TM Đức Dương”
Nội dung của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về công ty TNHH SX & TM ĐứC DƯƠNGChương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX & TM ĐứC
DƯƠNG
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH SX & TM ĐứC DƯƠNG
Do sự hạn chế về thời gian, kiến thức cũng hạn hẹp, thời gianthực tập chưa được nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiềuthiếu sót nhất em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo trong khoa để bài Báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinhviên thực hiện
Lê thị thúy
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
- Tên công ty : Công Ty TNHH SX & TM Đức Dương
- Tên giao dịch : Đức Dương company limited
- Tên viết tắt : Đức Dương co.,ltd
- Trụ sở giao dịch : Cụm CN Khánh Hà, Thường Tín,Hà Nội
- Điện thoại : 043.8852184
- Fax : 043.5950021
- Emal : ducduong@gmail.com
Công Ty TNHH SX & TM Đức Dương là một tổ chức kinh tế
có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng,được mở Tài khoản tiền Việt Nam và tiền Ngoại tệ tại Ngân hàngtheo quy định của pháp luật
Từ khi thành lập và ngày một hoàn thiện Công ty đã trang bị
hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ cán bộ công nhân viên giàukinh nghiệm đủ khả năng cung cấp cho thị trường thép xây dựngtrong và ngoài nước
Các mặt hoạt động ngày càng phát triển hơn trước kể cả vềquy mô xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, giá trị sản lượng,
Trang 4năng lực tài chính kinh nghiệm điều hành và sản xuất kinh doanh.Làm và đóng góp nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước và địa phương.Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng cải tiến mọi mặt
về thiết bị nhân lực, cơ chế quản lý, khoa học công nghệ Công ty
đã tích cực đầu tư mua nhiều chủng loại thiết bị phù hợp, tuyểndụng và đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, đúc kết kinh nghiệm vàtiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, và công nghệ tiên tiến để đápứng trình độ công nghệ thi công ngày một cao Công ty luôn luônchú trọng đến việc giữ chữ tín đối với khách hàng, mở rộng cácquan hệ đối với các đơn vị bạn, cạnh tranh lành mạnh để đứng vững
và vươn lên trên thị trường Đặc biệt hiện nay Công ty đã tạo chomình một dây chuyền sản xuất hiện đại, hệ thống phân phối rộngkhắp, đóng góp tích cực trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo nền tảng vững chắc cho Công ty có được năng lực, thiết
bị kinh nghiệm, nền tài chính ổn định và lành mạnh
Công ty TNHH SX & TM Đức Dương có 3 cửa hàng lớnphân phối ở Hà Nội và các tỉnh khác
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ những cố gắng tích cực trên mà trong 7 năm hoạt độngcông ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể đóng góp cho Công ty
và xã hội.Cụ thể :
Ngày 5-9-2005 Công ty đã đạt danh hiệu công ty sản xuất giỏi
do huyện tổ chức
Ngày 8-6-2009 Công ty đoạt giải nhất trong cuộc thi tay nghề
kỹ thuật viên giỏi do thành phố tổ chức
Trang 5Năm 2010 Công ty được bình chọn và trao giải thưởng “
Doanh nghiệp hội nhập và Phát triển “ lần thứ IV do Hội đồng chỉ
đạo Giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và Phát triển “ lần thứ IVcủa Nhà nước trao tặng
2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM Đức Dương.
Mặt hàng chủ yếu mà Công ty sản xuất chủ yếu là thép xâydựng gồm 2 loại: cán cuộn và cán thanh
Với sự nhạy bén trước nhu cầu thị trường đầu tư đúng đắn,công ty đã không ngừng lớn mạnh, chất lượng sản phẩm ngày càngđược nâng cao và gây dựng được uy tín với khách hàng Chiến lượcphát triển của công ty là không ngừng nâng cao chất lượng, năngsuất để vươn ra thị trường thế giới, một thị trường rộng lớn, đầy hứahẹn và không ít thử thách
3.Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH SX & TM Đức Dương
3.1.Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Trang 6Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh, tính chất công việc,
cơ cấu tổ chức của Công ty được thiết kế theo mô hình trực tuyến –chức năng, chịu sự quản lý của cấp cao nhất- Giám đốc
3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.
Sơ đồ3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
3.2.Khái quát mô hình tổ chức bộ máy tổ chức sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH SX & TM Đức Dương.
Do đặc điểm sản xuất thép phải sử dụng đến những máy móc cócông suất cao do vậy Công ty đã trang bị một dây truyền sản xuấthiện đại cho ra hàng triệu tấn thép mỗi năm
Quy trình sản xuất thép trải qua các bước sau:
Sơ đồ3.2: Quy trình sản xuất thép
Phòng kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán
PX
Trang 7Lònungphôi
Sànnguội
=== Cân và
nhập kho
3.3Chức năng của từng bộ phận phòng ban trong công ty
* Giám đốc Công ty
Ông Phạm Xuân Hùng là người đại diện trước pháp luật của
và điều hành mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa Công ty
+ Ban hành qui chế quản lý nội bộ Công ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lýtrong công ty
+ Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty
+ Được phép quyết định xử lý lỗ lãi trong kinh doanh
* Phòng tổ chức hành chính
Có nghiệm vụ xây dựng các phương án tổ chức mạng lưới vàcán bộ cho phù hợp từng thời kỳ, chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế
độ cho người lao động (như hưu trí, thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo
hộ và các chế độ khác liên quan đến người lao động) Ngoài ra, còn
Trang 8phải chuẩn bị các tài liệu cần thiết để đáp ứng yêu cầu thanh tra,kiểm tra.
Xây dựng kế hoạch và mua sắm các trang thiết bị văn phòngcông ty hàng tháng, hàng năm Tổ chức tiếp khách, bảo đảm xe đưalãnh đạo, cán bộ đi làm đúng giờ, an toàn
Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác thi đua, tập hợp đề nghịkhen thưởng, đề xuất hình thức khen thưởng với hợp đồng thi đua
Đề xuất lên Giám đốc các phương án tổ chức kế toán Đồngthời, thông tin cho lãnh đạo những hoạt động tài chính để kịp thờiđiều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty
Hạch toán các hoạt động sản xuất - kinh doanh, thanh toán tàichính với khách hàng Cuối tháng làm Báo cáo quyết toán để trìnhGiám đốc và cơ quan có thẩm quyền duyệt
Trang 9Quản lý và cung cấp vật tư - kỹ thuật cho các phân xưởng theo
kế hoạch sản xuất của Công ty
* Phân xưởng sản xuất
Gồm các công nhân viên trực tiếp sản xuất dưới sự chỉ đạo của bộ phận quản lý phân xưởng Mọi ý kiến, kiến nghị của công nhân phảithông qua quản lý phân xưởng để quản lý báo cáo lên cấp trên
II Tổ chức kế toán tại công ty TNHH SX & TM Đức Dương 1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty tại công ty
1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Do đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất - kinh doanh của Côngty: Hoạt động tập chung; do đó đòi hỏi các cán bộ kế toán trongcông ty phải theo dõi một cách liên tục và chặt chẽ các nghiệp vụphát sinh trong toàn công ty Do đó yêu cầu bộ phận kế toán phảitập chung theo dõi từng khoản mục, từng lĩnh vực, từng bộ phậntrong phòng Từ những yêu cầu đó, đòi hỏi hình thức quản lý phảitập chung trong toàn Công ty
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán của Công ty
Trang 10Báo cáo với cơ quan chức năng cấp trên về tình hình hoạtđộng tài chính của đơn vị như: Báo cáo với cơ quan thuế về tìnhhình làm nghĩa vụ với Nhà nước.
Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vềvốn và nguồn vốn chính xác, kịp thời để tham mưu cho lãnh đạocông ty biết tình hình Tài chính của doanh nghiệp để ra quyết địnhquản lý kịp thời, chính xác
và theo dõi công nợ
Kế toán tiền lương và BHXH
Kế toán tổng hợp
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Trang 11-Theo dõi các khoản phải trả cho khách hàng.
* Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ
Bán hàng
Có nhiệm vụ theo dõi nợ phải thu, nợ phải trả của khách hàng
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
Có nghiệm vụ tính ra lương và Bảo hiểm xã hội phải trả chocán bộ công nhân viên trong toàn công ty Cuối tháng lập bảng phân
bổ tiền lương
* Thủ quỹ
Thực hiện các khoản thu chi tiền mặt dựa trên các Phiếu thu,Phiếu chi hàng ngày do kế toán thanh toán lập, ghi chép kịp thời,phản ánh chính xác Thu - Chi và quản lý tiền mặt hiện có Thườngxuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty
Trang 12Xử lý các nghiệp vụ hành chính liên quan đến nghĩa vụ đốivới Nhà nước.
Theo dõi tình hình nộp nghĩa vụ ngân sách nhà nước, kiểm tra,xem xét, lập hoá đơn chứng từ, theo đúng chế độ quy định, chế độ
kế toán ban hành
2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ - BTC
Niên độ kế toán: Năm
Đơn vị tiền tệ thống nhất là: Việt Nam đồng (Ký hiệu: VNĐ).Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chế độ kế toán của công ty được cụ thể hoá trên các loạichứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán mà công ty sử dụng, chi tiếtnhư sau:
* Chế độ chứng từ: Công ty đã và đang áp dụng phương
pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán (được Quốchội thông qua ngày 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003) và nghị định
số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ
* Chế độ tài khoản: Công ty đã xây dựng một hệ thống tài
khoản kế toán dựa trên “ Danh mục hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp” được ban hành trong quyết định số 15/2006/QĐ -BTC và thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty
* Hình thức kế toán mà đơn vị vận dụng
Trang 13Công ty áp dụng hình thức Chứng từ - Ghi sổ Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ - Ghi sổ”
- Các sổ , thẻ kế toán chi tiết
Hàng ngày, từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại,tổng hợp ghi vào chứng từ ghi sổ, hoặc từ các chứng từ gốc lậpbảng tổng hợp chứng từ gốc rồi từ bảng chứng từ gốc định kì ghivào Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổĐăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó từ Chứng từ ghi sổ ghi vào các sổcái các tài khoản liên quan Cuối tháng (quí) đối chiếu số liệu trên
sổ đăng kí chứng từ ghi sổ với số liệu trên sổ cái Tính tổng phátsinh Nợ, tổng phát sinh Có, và số Dư cuối kì của từng tài khoản trên
sổ cái, và từ sổ cái lập bảng Cân đối tài khoản
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái lập bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chitiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 14CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH SX & TM ĐỨC DƯƠNG I.Đặc điểm chung về tính chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH SX & TM Đức Dương
1 Đặc điểm về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất - kinh doanh có thể được phân loại theo nhiềutiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tácquản lý Tuy nhiên, để thuận tiện về mặt hạch toán Công Ty TNHH
SX & TM Đức Dương phân loại chi phí sản xuất như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất như: phôithép (từ P40 P130), phôi đúc, phôi phế, phôi qua cán, phôi xẻ vàthép chế tạo (20 100)
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương (tiền
công) và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,dịch vụ cùng với khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ kinhphí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần tính vào chiphí)
Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát
sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừchi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên.Chẳng hạn như :
Trang 15Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương,
các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phânxưởng và quản lý sản xuất
Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng cho phân
xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ sản xuất và quản lý sảnxuất
Chi phí công cụ: Bao gồm chi phí về CCDC dùng ở phân
xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao
của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phânxưởng và đội sản xuất
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản mục trực tiếp bằng tiền
dùng cho phục vụ và quản lý sản xuất phân xưởng sản xuất
2 Gía thành sản phẩm hoàn thành
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánhtất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạosản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chiphí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụsản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý )
Trang 163 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Công Ty TNHH SX & TM Đức Dương sản xuất nhiều loạisản phẩm thép xây dựng, quy trình sản xuất liên tục bao gồm nhiềugiai đoạn công nghệ tạo thành Công ty sản xuất theo phân xưởng
và được theo dõi trên tài khoản chi phí cấp 2 để tập hợp chi phí sảnxuất phát sinh trong tháng
Đối tượng tập hợp chi phí: Công việc sản xuất của Công Ty TNHH
SX & TM Đức Dương được tiến hành tại phân xưởng với quy trìnhcông nghệ khép kín nên đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởngsản xuất
3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành áp dụng tại Công ty TNHH SX &
TM Đức Dương là phương pháp tính giá thành đơn giản
Từ những chi phí thực tế phát sinh trong quý, chi phí khốilượng dở dang đầu kỳ, và chi phí khối lượng dở dang cuối kỳ đã tậphợp được, kế toán tiến hành tính giá thành thực tế khối lượng sảnphẩm hoàn thành bàn giao theo công thức:
-Chi phíthực tế dởdang cuốikỳ
II Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo công ty TNHH SX & TM Đức Dương
Trang 171.Hạch toán chi phí sản xuất
1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Nguyên liệu, vật liệu của Công ty chính là các loại phôi nhưphôi thép (từ P40 P130), phôi đúc, phôi phế, phôi qua cán, phôi
xẻ và thép chế tạo (20 100)
Tại Công Ty TNHH SX & TM Đức Dương hiện nay đangthực hiện chế độ xuất vật liệu cho các ca sản xuất theo khả năng làmviệc của từng ca dựa trên định mức tiêu hao Nguyên vật liệu
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để hạch toán tình hình sử dụng Nguyên vật liệu, Công ty sửdụng các loại sổ sách sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ chitiết vật tư, Bảng phân bổ vật tư sử dụng, Sổ cái tài khoản 621, Bảng
kê chứng từ theo Tài khoản 1521
Tài khoản sử dụng: TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi tiếtthành 4 loại:
Trang 18+ Tài khoản 1521: Vật liệu chính gồm: Các loại phôi thép, phôi đúc, phôi xẻ
+ Tài khoản 1522: Vật liệu phụ
+ Tài khoản 1523: Nhiên liệu gồm có dầu FO
+ Tài khoản 1524: Phụ tùng thay thế
TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
* Phương pháp hạch toán
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, Công Ty TNHH SX &
TM Đức Dương sử dụng phương pháp thẻ song song Theo phươngpháp này, để hạch toán nghiệp vụ xuất, nhập, tồn kho nguyên vậtliệu, ở kho thủ kho phải mở sổ theo dõi, ghi chép về mặt số lượng.Còn ở phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật tư theo dõi
cả về số lượng và giá trị
Chi phí Nguyên vật liệu gồm 2 loại: Vật liệu chính và nhiênliệu Trong đó vật liệu chính được xuất trực tiếp cho từng loại sảnphẩm, còn nhiên liệu được xuất cho phân xưởng dùng chung choviệc sản xuất các loại sản phẩm, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổtheo khối lượng sản phẩm hoàn thành
Căn cứ vào số thực xuất trên phiếu xuất kho ghi vào cột sốlượng trên Sổ chi tiết xuất cho từng đối tượng sử dụng: Tài khoản
621, Tài khoản 627, xuất khác
Từ đó, kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho (theo từng mãvật tư) theo công thức :
* Dẫn chứng bằng số liệu thực tế
Giá thực tế vật liệu xuất kho
Số lượng thực xuất
= x liệu xuất khoĐơn giá vật
Trang 19Trước tiên để có vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh kếtoán căn cứ vào tình hình sản xuất của Công ty do phòng kế hoạch
và phòng sản xuất báo cáo, kế toán kho mua nguyên vật liệu nhậpkho, những giấy tờ khi mua NVL gồm: hóa đơn GTGT, phiếu nhậpkho, phiếu chi…
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01-GTGT
3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG BV/2008
Trang 20Liên 2 : Giao cho khách hàng 0074745
Họ tên người mua hàng : Bùi Mạnh Thắng
Đơn vị : Công ty TNHH SX & TM Đức Dương
Địa chỉ : Khánh Vân, Khánh Hà, Thường Tín, Hà Nội
Tổng cộng tiền thanh toán
Trang 21trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 12 năm 2010 Nợ: 621 Số 120 Có:152
Họ tên người nhận hàng: Đoàn Văn Công Địa chỉ (Bộ phận) sản xuất.
Lý do xuất kho: Xuất Phôi thép vào sản xuất
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu Địa điểm:
ĐV T
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
Thủ kho Kế toán trưởng
Căn cứ từ những phiếu xuất kho phục vụ cho sản xuất kế toán
Trang 22trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 23Số: 89Ngày 10 tháng 12 năm 2010
Trang 24Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Công ty TNHH SX & TM Đức Dương Mẫu số S12-DN
Địa chỉ: Khánh Vân - Khánh Hà - Thường Tín - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của BT- Bộ tài chính)
THẺ KHO Ngày lập thẻ:01/12/2010
Tờ số: 87
- Tên, nhãn hiệu vật tư: Ph«i thÐp
Trang 25Ở bộ sổ chi tiết khi có các nghiệp vụ nhập, xuất NVL kế toán tiến hành
ghi vào thẻ kho Trên thẻ kho kế toán có thể biết chính xác số lượng
nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu trong kho.
Để theo dõi chi tiết cả mặt số lượng và giá trị kế toán tiến hành vào
sổ chi tiết nguyên vật liệu sản phẩm hàng hóa
Trang 26Địa chỉ: Khánh Vân - Khánh Hà - Thường Tín - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
Năm: 2010 Tài khoản: ……152…… Tên kho: Nguyên vật liệu…………
Tên, quy cách nhãn hiệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa):…Phôi thép………
Đơn vị tính: §VN
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Đơn giá
Ghi chú
Số lượng Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
146.349.00
0 20.687
144.810.00
0 450 3.150.000
Trang 27Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ
Trang 28Công ty TNHH SX & TM Đức Dương Khánh Vân-Khánh Hà-Thường Tín-HN
Mẫu số b02 – DN Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTCngày 20tháng 3
năm 2006 của Bộ trưởng BTC TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
Từ ngày: 01/12/2009 đến ngày: 31/12/2010
Kho : Nguyên vật liệu (NVL)
Mặt hàng Đvt Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
Trang 29Công ty TNHH SX & TM Đức Dương
Khánh Vân-Khánh Hà-Thường Tín-HN
Mẫu số S02b – DN Theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ
Trang 30* Sổ sách sử dụng để tính lương tại Công ty
Để theo dõi số lượng lao động công ty sử dụng “Sổ theo dõinhân sự” dựa trên các hợp đồng lao động của từng công nhân viên doPhòng Tổ chức - Hành chính quản lý
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, giấy chứng nhậnnghỉ việc hưởng BHXH, danh sách người lao động hưởng trợ cấpBHXH, sổ chi tiết các TK 622, TK 334, TK338
* Phương pháp tính lương tại Công ty
Có nhiều cách trả lương khác nhau, tuy nhiên tại Công tyTNHH SX &TM Đức Dương thực hiện trả lương theo thời gian chotoàn bộ công nhân viên trong Công ty
Lương theo thời gian: tiền lương theo thời gian tại Công ty làlương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc,chức danh và thang lương theo quy định áp dụng cho khu vực quản
Số ngày làm việc chế độ
(22ngày)
Cụ thể : Anh Võ An Bài trong tháng 12/2009 làm 26 ngày, hệ
số lương 3,32 mức lương tối thiểu là 650.000 Đ
áp dụng công thức ta có
Trang 31* 26 = 2.550.000 đ22
Ngoài khoản lương chính người lao động còn được hưởng một
số khoản phụ cấp như: Bảo BHXH trả thay lương, các khoản ăn ca,phụ cấp xăng xe, phụ cấp trách nhiệm…
* Phương pháp tính BHXH, BHYT, KPCĐ tại Công ty
Tại Công ty thực hiện trích HHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng
tỉ lệ quy định hiện hành Cụ thể việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ =30.5% * tổng tiền lương thực tế phải trả người lao động trong tháng
* Phương pháp hạch toán
Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất căn cứ vào tình hình thực tếcủa tổ mình để chấm công cho từng người trên Bảng chấm công,Báo cáo công việc hoàn thành và số sản phẩm hoàn thành của cả tổtrên Phiếu báo công việc hoàn thành, Phiếu báo sản phẩm hoànthành Cuối tháng, các bảng này được chuyển sang cho kế toán tiềnlương để làm căn cứ tính lương cho từng người
Hạch toán chi tiết
Việc hạch toán chi tiết các khoản tiền lương cho công nhântrực tiếp sản xuất, kế toán căn cứ vào Bảng chấm công, Phiếu báocông việc hoàn thành, Phiếu báo sản phẩm hoàn thành kết hợp vớiPhiếu báo nhập kho thành phẩm để tính ra tiền lương, thưởng chocông nhân theo công thức
Trang 32Căn cứ vào lương do phòng tổ chức đưa sang, kế toán tiềnlương tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ sảnxuất Trong bảng này BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản giảm trừ
đã được tính, phân bổ cho từng công nhân Việc tính và phân bổ nàydựa theo chế độ kế toán quy định
Căn cứ vào Bảng chấm công do các trưởng ca báo cho kế toántiền lương hàng tháng, kế toán tiền lương tiến hành tập hợp cácBảng chấm công của các ca Dựa vào Bảng chấm công kế toán tiếnhành tính toán lương của từng người trong từng ngày và từng ngườitrong một tháng.