Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty...10 Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰN
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẢM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp của công ty 3
1.1.1 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty 3
1.1.2 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản, hoạt động kinh doanh của công ty 4
1.2 Đặc điểm tố chức sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng 6
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty 8
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 8
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty 10
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 14
2.1 Kế toán chi phí tại công ty cổ phần tư vấn khoa học và công nghệ xây dựng 14
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.1.1- Nội dung 14
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 15
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán 15
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21
2.1.2.1- Nội dung 21
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng 22
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán 22
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 30
2.1.3.1- Nội dung 30
2.1.3.2- Tài khoản sử dụng 30
Trang 22.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán 30
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 31
2.1.4.1- Nội dung 31
2.1.4.2- Tài khoản sử dụng 31
2.1.4.3- Quy trình ghi sổ kế toán 32
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 34
2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 34
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 35
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn khoa học và công nghệ xây dựng 35
2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 35
2.2.2- Quy trình kế toán giá thành 37
Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY 42
CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 42
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện 42
3.1.1- Những ưu điểm trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 45
3.1.2- Một số nhược điểm trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 47
3.1.3- Phương hương hoàn thiện 50
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng 51
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVL: Nguyên vật liệu
GTGT: Giá trị gia tăng
QĐ- BTC: Qui định của Bộ tài chính
Trang 4Biểu 8 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – 154
Biểu 9 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – 154
Biểu 10 : Sổ phát sinh giá vốn công trình
Biểu 11 : Bảng tổng hợp giá thành công trình 154
Trang 5Hiện nay các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là những doanhnghiệp chiếm vị trí quan trọng là một bộ phận cấu thành chủ yếu của nền kinh
tế các nước đặc biệt là ở nước ta Sự khác nhau về quy mô, loại hình hoạtđộng của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến việc vận dụng và áp dụng hệthống kế toán
Trang 6Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệxây dựng là một doanh nghiệp thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ và đang ápdụng hê thống kế toán cho các doanh nghiệp thuộc loại hình này, đồng thờivới việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành cùng với việc đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tạicông ty em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng”cho chuyên đề của mình.
Trong chuyên đề này, em xin trình bày ba nội dung chính sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty Cổ phần tư vấn khoa học và công nghệ xây dựng Chương 2:Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng.
Trang 7Chương 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẢM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
XÂY DỰNG
1.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp của công ty
Công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng (CONTECH)được thành lập vào 7/5/2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103001037 do phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoach và đầu tư Hà Nộicấp Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 VND
Trụ sở chính của Công ty đầu tiên được đặt tại 96 Đội Cấn, sau đóchuyển đến 36 Cát Linh và hiện nay: Tầng 1- Nhà 18T2- KĐT Trung Hoà -Thanh Xuân - Hà Nội
1.1.1 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Lập các DAĐT, quản lý DAĐT, soạn thảo hồ sơ mời thầu, phân tíchđánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp, thiết bị, giám sát và quản lý quá trình thi côngxây lắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệm thu công trình
- TK quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: Đối với côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
cơ sở hạ tầng
- Khảo sát địa hình, địa chất
- TK các công trình
- Thẩm định TK và tổng dự toán, kiểm định chất lượng công trình
- Đánh giá tác động môi trường
Trang 8- Dịch vụ chuyển giao công nghệ.
- Kinh doanh, lắp đặt thiết bị, vật tư xây dựng
- Phân tích đánh giá hồ sơ mời thầu xây lắp, thiết bị
- Sản xuất, buôn bán hàng nội ngoại thất, vật tư, thiết bị xây dựng
- Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp được thực hiệntrên cơ sở hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc đượcchỉ định thầu Tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiên
rõ, mà nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượngxây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quytrình tiêu thụ sản phẩm xâylắp Trường hợp nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, thì phần công việc đã hoàn thành thuộc hợp đồng xây dựngđược nhà thầu xác định một cách đáng tin cậy bằng phương pháp quy địnhđược coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao
- Trong ngành XDCB, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đãđược xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thụât được duyệt, do vậy doanhnghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượngcông trình
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,
Trang 9kết cấu phức tạp, rất đa dạng nhưng lại mang tính chất đơn chiếc, mỗi côngtrình được xây lắp theo một thiết kế kỹ thuật riêng và tại một địa điểm cốđịnh.
- Tại công ty đối tượng chi phí và đối tượng tính giá thành là phù hợpvới nhau, được xác định là các công trình, hạng mục công trình theo các hợpđồng đã ký với khách hàng Các công trình này được khai báo trong danh mục
vụ việc, hợp đồng, công trình Đối với các công trình xây dựng được mã hoáđối tượng bắt đầu thuộc mục mã - HDXD- Hợp đồng thi công xây dựng, vớimỗi công trình cụ thể được mã hoá thêm với ba chữ số Khi thực hiện nhập dữliệu vào máy bắt buộc phải khai báo nó trong mục ĐTCP/TP để máy tự độngcập nhật và tổng hợp chi phí cho đúng từng công trình
- Quá trình từ khi khởi công xây lắp cho đến khi công trình (sản phẩm)hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường là dài, nó phụ thuộc vào quy mô
và tính chất phức tạp của từng công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn: chuẩn bị điều kiện thi công, xây dựng; lắp đặt kết cấu; thiết
bị công nghệ và các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho đối tượng đầu tư; hoànthành công trình
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cho sảnxuất như các loại máy, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặtcông trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình
và các yếu tố tự nhiên và khách quan như: nắng, mưa, bão, lụt
- Sản phẩm dở dang: tuỳ theo từng hợp đồng công ty sử dụng cách tínhsản phẩm dở dang cuối kỳ khác nhau
+ Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoànthành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổngchi phí sản xuất xây lắp phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo
mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
Trang 10+ Nếu đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạnxây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thànhthì sản phẩm xây lắp là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoànthành Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tínhtoán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khốilượng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêuthức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượnghay giai đoạn xây lắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành.
Chi phí th c t c a kh i lực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối ế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối ủa khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối ối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối ượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuốing hay giai o n xây l p d dang cu iđoạn xây lắp dở dang cuối ạn xây lắp dở dang cuối ắp dở dang cuối ở dang cuối ối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối
k ỳ đựơc xác định như sau: đoạn xây lắp dở dang cuốiực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuốiơc xác định như sau:c xác đoạn xây lắp dở dang cuốiịnh như sau:nh nh sau:ư
+ Chi phí xây lắpthực tế phát sinh trong kỳ
x
Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
Những đặc điểm trên của sản xuất xây lắp có ảnh hưởng rất lớn đếncông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpnhư: xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành
1.2 Đặc điểm tố chức sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xây dựng
Đối với bất kỳ công trình xây dựng nào để hoàn thành đưa vào sử dụngphải trải qua ba giai đoạn sau:
Trang 11Khảo sát Thiết kế Thi công
Tuy nhiên đối với hoạt động của công ty bao gồm cả tư vấn thiết kế côngtrình, và hoạt động xây lắp Do đó có những công trình công ty thực hiện vừathiết kế vừa thi công, nhưng có những công trình thì chỉ thực hiện giai đoạn thicông Cho dù có tham gia thiết kế hay không thì chi phí cho thiết kế và chi phícho xây dựng công trình đều được hạch toán riêng, nên tổ chức tập hợp chi phí
và tính giá thành của các công trình đều được hạch toán thuận lợi
Để được thi công các công trình thì đầu tiên công ty phải tham gia đấuthầu hay tiếp thị để ký được hợp đồng bằng các phương thức: quảng cáo, giớithiệu năng lực hoặc là qua giai đoạn thiết kế mà có thể ký được hợp đồng thicông Sau khi ký được các hợp đồng, công ty tiến hành lập các kế hoạch, tổchức thi công bao gồm các kế hoạch về nhân lực, tài chính Quá trình xâylắp là khâu chính trong giai đoạn này: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc được đưa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình Cuối cùng là côngtác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết toán với chủ đầu tư Tuỳ theotừng công trình mà công tác nghiệm thu, thanh toán được thực hiện theo từnggiai đoạn hay khi công trình hoàn thành
Tóm lại quy trình hoạt động xây lắp ở công ty được thể hiện qua sơ đồ sauTiếp thị đấu thầu (thiết kế) ký hợp đồng lập kế hoạch sản xuất
tổ chức xây lắp bàn giao nghiêm thu công trình và quyết toán
Trang 121.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý
Trang 13Hội đồng quản trị: Nắm quyền điều hành chung của công ty, và ranhững quyết định quan trọng.
- Giám đốc: do chủ tịch HĐQT bổ nhiệm, trực tiếp điều hành mọi hoạtđộng của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và là người đại diện trướcpháp luật của công ty
- Hội đồng khoa học: Là những kiến trúc sư đầu nghành đã và đanggiảng dạy tại trường ĐH Kiến Trúc Tư vấn cho công ty những vấn đề khókhăn trong thực tiễn hoạt động
- Phó giám đốc 1: phụ trách kinh tế, kế hoạch, tài chính.Thay mặt điềuhành công ty khi giám đốc đi vắng
- Phó giám đốc 2: Thay mặt giám đốc điều hành các dự án, chỉ đạo kỹthuật
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ thực hiện công tác văn thưlưu trữ, làm các thủ tục giấy tờ, quản lý hồ sơ, lý lịch, quyết định, và thựchiện các chính sách của Đảng và Nhà nước, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụcủa công nhân viên trong Công ty
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ côngtác tài chính kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế của công tytheo chính sách chế độ của Bộ tài chính, và theo các văn bản pháp luật liênquan Đồng thời tham mưu cho ban giám đốc các chính sách, chế độ tài chính,quản lý thu chi tài chính theo chế độ kế toán hiện hành Kết hợp với phân tíchhoạt động kinh tế để đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, hiệu quả hoặcgiúp cho giám đốc và các phòng chức năng nắm bắt được tình hình tài chính
cụ thể của Công ty
- Phòng dự án: Lập các dự án đầu tư, quản lý các dự án
- Phòng thiết kế: có nhiệm vụ tư vấn và thiết kế các công trình theo yêucầu của khách hàng, và thực hiện bàn giao hồ sơ thiết kế cho khách hàng
Trang 14- Phòng đấu thầu: thực hiện việc tiếp thị đấu thầu, chuẩn bị hồ sơ thamgia đấu thầu, trực tiếp tham gia đấu thầu và ký các hợp đồng thi công.
- Đội thi công: thực hiện thi công tại các công trình
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập các kế hoạch ngắn và dài hạn củacông ty, theo dõi tình hình thực hiện việc thi công các công trình xây dựng và lắpđặt nội thất Trực tiếp bán và chào hàng (sản phẩm nội thất) tại trụ sở công ty
- Phòng đối ngoại: có nhiệm vụ gặp gỡ, giải quyết các vấn đề cuả công
ty với các bên liên quan
- Xưởng nội thất: thực hiện sản xuất các sản phẩm nội thất (bàn, ghế,tủ ) để bán lẻ hay sản xuất theo đơn đặt hàng lắp đăt vào các công trình theo
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty.
Công ty thực hiện tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ nhận các chứng từ, kiểm tra và nhập dữliệu vào máy và tổng hợp lập các báo cáo kế toán Còn các đội thi công côngtrình chỉ có các nhân viên kinh tế hạch toán báo sổ, tập hợp các chứng từ phátsinh và chuyển lên phòng kế toán công ty
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán:
KT thanh toán
và công nợ,
KT Ngân hàng
Thủ quỹ
Trang 15Doanh nghiệp đã căn cứ vào chế độ ban hành để lựa chọn hệ thống tàikhoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống sổ phù hợp với hoạtđộng của công ty
Mặt khác, Công ty đã sử dụng phần mềm trong việc nhập dữ liệu vàtổng hợp các báo cáo nên rất thuận tiện cho công tác kế toán Trong đó, kếtoán trưởng được quyền phân quyền nhập liệu cho các nhân viên kế toán kháctheo chức năng cụ thể
Mỗi nhân viên kế toán được phân công trách nhiệm sau:
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm điều hành chung mọi công tác kế toántrong công ty, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên, phảichịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên, nhà nước về những thông tin kếtoán cung cấp Bên cạnh đó kế toán trưởng còn theo dõi các phần hành sau:
Dựa vào số liệu, sổ sách của kế toán viên xác định doanh thu, thực hiện cácbút toán kết chuyển, tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác định lãi lỗ của hoạt độngkinh doanh
Lập các loại báo cáo tài chính của Công ty theo quy định của Nhà nước.Phổ biến, hướng dẫn và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể
lệ tài chính kế toán của Nhà nước.Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
- Kế toán TSCĐ, vật tư, CCDC: căn cứ vào hoá đơn chứng từ liên quanđến nhập, xuất kho CCDC, vật tư, tăng giảm TSCĐ qua mua sắm mới, bán,thanh lý như: hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho, nhập kho, biên bản thanh
lý TSCĐ để kế toán nhập vào máy tính Cuối tháng tính toán số khấu haocho máy móc, thiết bị, phân bổ khấu hao cho các bộ phận liên quan, căn cứvào đó để nhập vào máy theo các định khoản Đối với phần hành này có các
sổ kế toán đã được thiết kế trên máy cũng như có các mẫu sổ bằng giấy bênngoài để ghi chép như: phiếu xuất, nhập kho, sổ kho, sổ chi tiết vật tư, số theodõi TSCĐ
Trang 16- Kế toán tiền lương, các khoản BHXH, BHYT: hàng tháng căn cứ vàobảng chấm công của các tổ đội công trình, khối lượng công việc hoàn thành
và mức lương để tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương của côngnhân Còn riêng đối với bộ phận quản lý của công ty, nhân viên thiết kế làmviệc tại văn phòng công ty được chấm công theo phần mềm chấm công tựđộng TAS – ERP, hàng ngày khi đến, đi ra vào hoặc ra về mỗi nhân viên đềuphải quẹt thẻ vào máy quẹt thẻ, và phần mềm tự động lưu thông tin lên máy
để tổng hợp ngày công của nhân viên, từ đó xác định lương phải trả, cáckhoản trích theo lương của nhân viên là bao nhiêu Dựa trên các bảng thanhtoán lương mà nhập dữ liệu vào máy
- Kế toán thanh toán, công nợ, kế toán ngân hàng:căn cứ vào hoá đơn,giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng có sự phê chuẩn của giám đốc, kế toántrưởng, nhập vào máy và in ra được các phiếu thu, chi kèm theo với cácchứng từ gốc để lưu trữ Căn cứ các chứng từ thanh toán với các bên liênquan: khách hàng, cơ quan thuế nhập dữ liệu vào máy, theo dõi công nợ vớicác đối tượng để lập kế hoạch thu, chi phù hợp Ngoài ra kế toán này còn thựchiện theo dõi với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay, ký quỹ, bão lãnh thực hiệnhợp đồng Căn cứ vào uỷ nhiệm chi, séc, khế ước vay kế toán, bảng kê thanhtoán lãi để nhập dữ liệu vào máy và theo dõi trên các sổ sách Các sổ kế toánhay sử dụng: sổ chi tiết tiền vay, sổ theo dõi thuế GTGT, sổ chi tiết thanh toán(với người mua, bán)
- Thủ quỹ: căn cứ phiếu thu, chi do kế toán lập tiến hành thu, chi tiềnmặt và theo dõi trên sổ theo ký nhận
Hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán EFFECT được thiết
kế riêng cho công ty để nhập dữ liệu và in các sổ sách, báo cáo liên quan Đây
là một thuận lợi cho em khi thực tập tại công ty vì phần mềm này đã đượcgiảng dạy ở trường Với phần mềm này công ty đã đặt hàng và thiết kế mẫu
Trang 17sổ theo hình thức nhật ký chung.
Phần mềm kế toán này chỉ sử dụng một màn hình nhập dữ liệu chungcho tất cả các bút toán, tuỳ theo các chứng từ để kế toán lựa chọn các loạichứng từ phù hợp, và nhập dữ liệu vào các ô trống cần thiết Sự thuận lợi củaphần mềm không chỉ cho phép kế toán nhập dữ liệu mà còn có thế xem in cácbáo cáo theo yêu cầu và cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí, giávốn xác định kết quả tự động
Sau đây là quy trình xử lý thông tin kế toán của doanh nghiệp và tríchdẫn màn hình nhập liệu chính của phiếu thu tiền (các chứng từ khác sẽ thựchiện tương tự):
Trang 18Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KHOA
Giá trị thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định khi nó hoàn thành, khi
đó giá thành thực tế của sản phẩm chính là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quantrực tiếp tới công trình, hạng mục công trình đến khi hoàn thành bàn giao Khicông trình hoàn thành và doanh thu được ghi nhận thì kế toán thực hiện các thaotác kết chuyển chi phí để xác định giá thành và kết quả kinh doanh Việc tập hợpchi phí và kết chuyển xác định giá thành của các công trình là tương tự nhau
Vì vậy, trong chuyên đề này em xin đưa ra trình tự kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành công trình Xây dựng Ngân Hàng Thương Mại Cổ PhầnNhà Hà Nội (Habubank) – 71- Hàng Trống- Hà Nội làm ví dụ để khái quátcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty
Mã hoá của công trình: HDXD 022 – HĐ 09/10
Trang 19giá thành công trình Do vậy việc hạch toán chính xác đầy đủ khoản mục này
có tầm quan trọng trong việc tính giá thành công trình Chi phí nguyên vậtliệu được hạch toán theo trị giá thực tế của từng loại nguyên vật liệu theo cácphiếu xuất kho hay theo các hoá đơn mua vào sử dụng ngay
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để thực hiên thi công gồm:
- Nguyên vật liệu chính: gạch, xi măng, thép, sắt, đá, cát
- Nguyên vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh
- Chi phí vật liệu kết cấu: bê tông đúc sẵn
- Chi phí công cụ dụng cụ: cốp pha, ván đóng khuôn
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Công ty tuân theo quyết định 48/2006/QĐ nên chi phí được ghi nhận trêntài khoản 154 chi tiết theo từng khoản mục Tại công ty chi phí nguyên vật liệutrực tiếp phục vụ cho thi công công trình được hạch toán vào tài khoản 1541Kết cấu tài khoản 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1541
- Chi phí NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ - Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ
- G
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường Trị giá phế liệu thu hồi SD: CF NVL chính dở dang cuối kỳ
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán
Căn cứ vào dự toán và kế hoạch thi công của công trình, căn cứ vào kếhoạch và thực tế sản xuất tại từng thời điểm, chủ nhiệm công trình lập phiếuyêu cầu xuất nguyên vật liệu chuyển cho phòng kế toán Phòng kế toán sẽ lập
Trang 20kế hoạch mua nguyên vật liệu cho sử dụng ngay hoặc xuất từ kho của công ty.
+ Đối với trường hợp xuất kho xuất kho cho thi công kế toán lập phiếuxuất kho và ghi sổ
Phiếu xuất kho được kế toán lập làm ba liên, một liên giao cho ngườilĩnh vật tư giữ, hai liên còn lại, một liên gốc và một liên sao lại kế toán vật tưgiữ để ghi sổ, vì tại công ty kế toán vật tư kiêm nhiệm thủ kho, và kho công tyđặt ngay cạnh trụ sở công ty do đó thuận lợi cho công việc xuất
Ví dụ: ngày 24/2/2010 căn cứ phiếu yêu cầu xuất sơn cho công trình HDXD
022 – H 09/10 k toán l p phi u xu t kho theo m u sau: Đ 09/10 kế toán lập phiếu xuất kho theo mẫu sau: ế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối ập phiếu xuất kho theo mẫu sau: ế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối ất kho theo mẫu sau: ẫu sau:
Đơn vị: Cty CONTECH
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Xuân Khoa
Lý do xuất: Thi công công trình Habubank Hàng Trống
Xuất tại kho: Kho công ty - Định như sau: đoạn xây lắp dở dang cuối ểm: KĐT Trung Hoàa i m: K T Trung HoĐ 09/10 kế toán lập phiếu xuất kho theo mẫu sau: à
Đơn vị tính
Số Lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Sau khi hoàn thành xuất kho phiếu xuất kho này chuyển về cho kế toán vật tư
kế toán vật tư dựa trên phiếu xuất kho này nhập vào phần mềm kế toán Bút
Trang 21toán nàyđược định khoản như sau:
+ Nợ TK 1541: 16.211.200
Có TK 152: 16.211.200
Biểu 01: Trích sổ chi tiết vật liệu SP, HH công ty CONTECH
Sổ chi tiết vật liệu sp,hh
Tên vl,sp,hh: sơn ĐVT: Lít Quy cách
111 20.264 1.500 30.396.000
56781 12/02
Nhập của CT Duy Hoàng
Phần mềm kế toán tự chuyển vào sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa và sổ
chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi phí kinh doanh tại công ty gồm sổ chi phí
kinh doanh tổng hợp cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tài khoản cấp 1
154 và sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết cho từng khoản mục chi phí, với
chi phí NVL trực tiếp là TK 1541 , sau đó vào sổ nhật ký chung và sổ cái theo
trình mẫu dưới đây
Trang 22Biểu 02: Trích sổ chi phí sản xuất kinh doanh công ty CONTECH
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - 1541
(Từ ngày 01/01/2010 đến 31/03/2010) C.trình : HĐ 09/10 - Thi công Habubank - 71 Hàng Trống
Tài khoản : 1541 - Chi phí nguyên vật liệu
HĐ 09/10 - Chi phí Sơn thi công xây
16.211.2
00 17/03/2010 03/10-0025
HĐ 09/10-Chi phí thi công xây dựng
21.000.0
00 17/03/2010 03/10-0026 HĐ 09/10 - Chi phí thi công xd Habubank 71 Hàng Trống 111 28.569.940 20/03/2010 03/10-0033 HĐ 09/10 - Chi phí Kính LĐ Habubank 71 Hàng Trống 111 302.031.801 20/03/2010 03/10-0034
HĐ 09/10 - Chi phí thi công Habubank 71
8.964.0
00 21/03/2010 03/10-0037
HĐ 09/10 - Chi phí Cop pha xd
1.840.0
00 21/03/2010 03/10-0038
HĐ 09/10 - Chi phí thi công xd
8.694.5
00 22/03/2010 03/10-0041
HĐ 09/10 - Chi phí thi công xây dựng
3.900.0
00 22/03/2010 03/10-0042
HĐ 09/10 - Chi phí thi công xd ct
9.480.0
00 22/03/2010 03/10-0046 HĐ 09/10 - Ch phí thi công Habubank 71Hàng Trống 111 8.500.000 22/03/2010 03/10-0049 HĐ 09/10 - Chi phí thi công xây dựng ct Habubank Hàng Trống 111 4.375.000 24/03/2010 03/10-0052
HĐ 09/10 - Chi phí thi công ct Habubank
5.580.7
50 24/03/2010 03/10-0053
HĐ 09/10 - Chi phí thi công xây dựng 71
3.231.0
00 25/03/2010 03/10-0055
HĐ 09/10 - Chi phí thi công Habubank
2.500.0
00 26/03/2010 03/10-0056
HĐ 09/10 -Chi phí thi công xây dựng
2.160.0
00
Trang 23Biểu 03: Trích sổ nhật ký chung công ty CONTECH
Sổ nhật ký chung
(Từ ngày 01/01/2010 đến 31/03/2010) C.trình : HĐ 09/10 – Thi công Habubank – 71 Hàng Trống
…[Thuế GTGT đầu vào] HĐ 09/10- Chi phí gạch thi công
3.80
2.492 2/13/2010 02/10-0017 HĐ 09/10 – Chi phí thi công xây dựng Habubank Hàng Trống 1543 111 2.219.000 2/18/2010 02/10-0026 Tạm ứng chi phí công trình Habubank Hàng Trống 141 111 160.000.000 2/24/2010 02/10-0039
HĐ 09/10 – Chi phí Sơn thi công
HĐ 09/10 - Nhân công làm trần thạch cao ct Habubank Hàng Trống 1542 111
19.18
0.000 3/19/2010 03/10-0032A HĐ 09/10 – Chi phí nhân công nề ct Habubank Hàng Trống 1542 111 24.732.000 3/20/2010 03/10-0033
HĐ 09/10 – Chi phí Kính LĐ
302.03
1.801 3/20/2010 03/10-0033
[Thuế GTGT đầu vào] HĐ 09/10
30.20
3.180 3/20/2010 03/10-0034
HĐ 09/10 – Chi phí thi công
8.96
4.000 3/20/2010 03/10-0034
[Thuế GTGT đầu vào] HĐ 09/10
Trang 24Nợ TK 1541: 38,024,925
Nợ TK 1331: 3,802,492
Có TK 111: 41,827,417
Nghiệp vụ này không qua kho nên không có phiếu nhập kho Kế toán căn
cứ hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán nhập dữ liệu vào máy ( có thểmua trả tiền ngay hoặc chưa thanh toán với người bán, thanh toán bằng tiềnmặt hay bằng uỷ nhiệm chi để chọn chứng từ phù hợp) Lên sổ chi phí sảnxuất kinh doanh ( mẫu 02) , sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT và sổ nhật kýchung (mẫu 03)
+ Chi phí công cụ dụng cụ: hạch toán cũng tương tự như vật liệu: dựavào yêu cầu về công cụ dụng cụ để xuất kho hay mua trực tiếp đem vào sửdụng
Đối với công cụ dụng cụ khi xuất dùng có giá trị nhỏ hạch toán mộtlần toàn bộ gía trị sử dụng cho công trình, Nhập dữ liệu tương tự với xuấtvật liệu, theo định khoản sau:
Nợ TK 1541 ( theo từng công trình)
Có TK 153,111 100% giá trị CCDC
Đối với CCDC khi xuất có giá trị lớn khi xuất dùng ghi vào TK142”chi phí trả trước”, sau đó tiến hành phân bổ giá trị CCDC sử dụng chocông trình theo mức độ sử dụng và thời gian hữu dụng của nó
Trang 25Vào ngày 21/03/2010 xuất bộ cop pha có giá trị 1,840,000
Căn cứ vào phiếu xuất này kế toán nhập vào máy như xuất vật tư vớiđịnh khoản sau
Nợ TK 1541: 1,840,000
Có TK 153: 1,840,000
Số liệu này được ghi vào sổ nhật ký chung ( biểu 03), sổ chi phí sảnxuất kinh doanh – 1541( biểu 02) của HĐ 09/2010 XD Habubank 71 HàngTrống
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Khoản mục này tại công ty cổ phần tư vấn khoa học công nghệ xâydựng hạch toán tiền lương, khoản trích theo lương, và tiền nghỉ phép hàngnăm với phí tàu xe 13% theo tiền lương của công nhân trực tiếp thực hiện tạicông trình (công nhân nề, sơn, điện ) Một điều khác biệt là tại công tykhông có bộ phận Công đoàn do đó công ty không trích kinh phí công đoàntính vào chi phí mà chỉ trích 16% BHXH, 3% BHYT vào chi phí công trình
Để thuận tiện cho tính toán và hạch toán công ty đã gộp BHXH, BHYT thành
Trang 26một mục trên bảng thanh toán lương với 19% Và tại công ty hai khoản tríchnày được hạch toán chung trên một tài khoản kể cả khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý trong công ty.
Tại công ty khối lượng xây lắp được thực hiện chủ yếu bằng lao động thủcông Do đó chi phí tiền lương công nhân trực tiếp xây lắp chiếm tỷ trọng khálớn (12%-15%) trong giá thành của cả công trình, như công trình habubank nàychiếm gần 13% Việc hạch toán đúng khoản mục này góp phần tính toán hợp lý,chính xác giá thành công trình Mặt khác hạch toán đúng chi phí nhân công trựctiếp còn ảnh hưởng đến quyền lợi và việc thanh toán với công nhân thoả đáng,kịp thời, khuyến khích người lao động gắn bó với công ty
SD: CF nhân công chưa được kết chuyển
2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán
Chi phí nhân công trực tiếp của công trình xây dựng Habubank gồmnhân công nề, sơn, điện và thạch cao Lượng công nhân này nằm trong danhsách của công ty, có hợp đồng lao động giữa công ty và công nhân
Khi công trình bước vào thi công, hoặc đến giai đoạn cần sử dụng côngnhân cho công việc nào thì đều có hợp đồng giao khoán việc giữa chủ nhiệmcông trình và tổ trưởng của các đội Các đội căn cứ vào hợp đồng này để tổchức thực hiện công việc của mình đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng tiến
độ thi công
Trang 27Tại các đội, hàng ngày tổ trưởng chấm công của công nhân trực tiếptham gia thi công (theo từng công trình).
Việc thanh toán được thực hiện hàng tháng theo khối lượng công việchoàn thành trong tháng đã được nghiệm thu có sự xác nhận của chủ nhiệmcông trình (kèm theo biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thànhtrong tháng) Phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán, biên bảnnghiệm thu công việc hoàn thành và bảng chấm công để xác định mức lươngcho từng công nhân và tổng lương của cả đội tính vào chi phí của công trình
Sau đây trích Bảng thanh toán lương của công nhân tổ nề theo 3 thángthi công của công trình Habubank, còn các tổ khác cũng được xác định tươngtự.(biểu 04,05,06)
Trang 28CÔNG TY CP TƯ VẤN KHCN XÂY DỰNG
Công trình: Xây dựng Habubank Hàng Trống
Tiền
lươn
g Các khoản trừ
Còn lĩnh Ký nhậnsố tiền côngSố tiềnSố Tạmứng
Tiền ăn
1 Phan Văn Cường 80.000 10 560.000 136.000 104.000 800.000 200.000 110.000 490.000
2 Nguyễn Minh Phương 60.000 10 420.000 102.000 78.000 600.000 300.000 110.000 190.000
KẾ TOÁN CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH Ngày 28 tháng 01 năm 2010GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CP TƯ VẤN KHCN XÂY DỰNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Trang 29Công trình: Xây dựng Habubank Hàng Trống
Tiền
lương Các khoản trừ
Còn lĩnh Số công
Ký nhận
Số tiền
Số côn g
Số tiền
Tạm ứng
Tiền ăn
1 Phan Văn Cường
CÔNG TY CP TƯ VẤN KHCN XÂY DỰNG
Công trình: Xây dựng Habubank Hàng Trống
Tổ: Công nhân nề
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 3 năm 2010
Biểu 06
Trang 30TT Họ và tên Đơn
giá
Lương khoán
Lương thời gian BHXH
Ký nhận
Số tiền
Số công
Số tiền
Tạm ứng
Tiền ăn
1 Phan Văn Cường 80.000 12 672.000 163.000 125.000 960.000 200.000 50.000 710.000
2 Nguyễn Minh Phương 60.000 11 462.000 112.000 86.000 660.000 300.000 45.000 315.000
Tổng cộng tiền lương được hưởng trong tháng của công nhân các đội
bằng chính khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu:
Trang 31Tổng cộng tiền lương = tổng lương khoán + BHXH, BHYT + Nghỉphép,tàu xe
- Đơn giá tiền lương đã được xác định trước cho từng công nhân theotrách nhiệm và khả năng Đây là cơ sở để tính các khoản trích, tiền nghỉ phép
- Căn cứ bảng chấm công kế toán xác định số công cho từng công nhân
và tổng số công của cả đội
- BHXH,BHYT = 17% x đơn giá x số công
- Nghỉ phép hàng năm + phí tàu xe = 13% x đơn giá x số công
- Tổng lương khoán của cả đội = Tổng cộng tiền lương – TổngBHXH,BHYT – Tổng Nghỉ phép hàng năm + phí tàu xe
- Sau khi xác định được tổng lương khoán của cả đội sẽ tính toán số tiềnlương khoán của từng công nhân thực được nhận theo công thức sau:
Đơn giá x số công Lương khoán của một CN = x Tổng lương khoán của cả đội
Tổng (đơn giá x số công) cả đội
- Căn cứ vào cáckhoản đã tính, giấy tạm ứng, tiền ăn xác định được sốcòn lĩnh của công nhân
Các bảng thanh toán lương được lập kèm theo bảng chấm công, hợpđồng giao khoán, biên bản nghiệm thu và quyết toán khối lượng công việchoàn thành là cơ sở cho việc hạch toán chi phí nhân công cho từng công trình.Việc một công nhân tham gia làm nhiều công trình trong cùng một thời gianthì được chấm công và thanh toán theo từng công trình đó, do đó chi phí nhâncông trực tiếp được hạch toán riêng cho từng công trình
- Theo hợp đồng giao khoán ban đầu về công việc cho công nhân tổ nềnhư sau: Xây trát gạch đặc xi măng mác 100: 150.000 đồng/m², xây trát đếbiển quảng cáo khoán toàn bộ: 1.200.000 đồng, lát gạch granít 400*400:23.000 đồng/m²