1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội

54 374 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đượcgắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định.Để quản lý vàsử dụng có hiệu quả tài sản cố định

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NểI ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH 1

1.1 Khỏi niệm về TSCĐHH và ý nghĩa của TSCĐHH trong doanh nghiệp 1

1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hỡnh 1

1.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình 2

1.3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu 2

1.3.2 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng 4

1.3.3 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng 4

1.3.4 Phõn loại TSCĐ theo nguồn hỡnh thành 4

1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ 5

1.5 Đánh giá TSCĐ 5

1.5.1 Nguyên giá TSCĐ 5

1.5.1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm 6

1.5.1.2 TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế 6

1.5.1.3 Đối với TSCĐHH thuờ tài chớnh 7

1.5.1.4 Đối với TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi 7

1.5.1.5 Đối với TSCĐ tăng từ các nguồn khác 7

1.5.2 Giá trị còn lại của TSCĐ 8

1.6 Kế toỏn chi tiết TSCĐHH trong doanh nghiệp 8

1.6.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp 8

1.6.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán 8

1.7 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH 9

1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng 9

1.7.2 Kế toỏn tổng hợp tăng TSCĐ 10

1.7.3 Kế toỏn tổng hợp giảm TSCĐHH 10

1.8 Kế toỏn nghiệp vụ kiểm kờ TSCĐ 10

Trang 2

1.10 Kế toán khấu hao TSCĐ 12

1.10.1 Các phơng pháp khấu hao 12

1.10.1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều). .12

1.10.1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh 13

1.10.1.3 Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm 15

1.10.2 Tài khoản kế toán sử dụng 16

1.11 Kế toỏn sửa chữa TSCĐ 17

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CễNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HèNH TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN QUẢN Lí DỰ ÁN HÀ NỘI 18

2.1 Tổng quan về cụng ty 18

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty 18

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 19

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý 20

2.1.4 Kết quả thực hiện một số hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009 21

2.1.5 Chớnh sỏch kế toỏn, hỡnh thức kế toỏn của cụng ty 21

2.1.5.1 Chớnh sỏch kế toỏn 21

2.1.5.2 Hỡnh thức kế toỏn, tổ chức cụng tỏc kế toỏn của cụng ty 22

2.2 Thực tế cụng tỏc kế toỏn tài sản cố định của Cụng ty cổ phần xõy dựng và tư vấn quản lý dự ỏn Hà Nội 23

2.2.1 Phõn loại TSCĐHH 23

2.2.1.1 Phõn loại TSCĐ theo nguồn vốn hỡnh thành 23

2.2.1.2 Phõn loại TSCĐ theo đặc trưng kĩ thuật 24

2.2.2 Tổ chức kế toỏn chi tiết TSCĐ của cụng ty cổ phần xõy dựng và tư vấn quản lý dự ỏn Hà Nội 24

2.2.3 Tổ chức kế toỏn tổng hợp TSCĐ của Cụng ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại 24

2.2.3.1 Kế toỏn tăng TSCĐ 24

Trang 3

2.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 26

2.2.4.1 Hệ thống TK sử dụng 27

2.2.4.2 Phương pháp kế toán 27

2.2.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 28

2.2.5.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 28

2.2.5.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 28

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN HÀ NỘI 30

3.1 Nhận xét đánh giá về công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty 30

3.1.1 Ưu điểm 30

3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 31

3.2 Một số ý kiến đề xuất 32

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TSCĐ Tài sản cố địnhTSCĐHH Tài sản cố định hữu hìnhNSLĐ Năng suất lao độngSXK Sản xuất kinh doanh

NG Nguyên giáGTCL Giá trị còn lạiNVL Nguyên vật liệuCBCNV Cán bộ công nhân viênXDCB Xây dựng cơ bản

GTGT Giá trị gia tăngGTHM Giá trị hao mònCPSX Chi phí sản xuấtHĐQT Hội đồng quản trịGĐGL Giá đánh giá lạiGTCL Giá trị còn lại

Trang 5

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đượcgắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định.Để quản lý và

sử dụng có hiệu quả tài sản cố định về hiện vật và giá trị cần hiểu rõ tính chất,đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp, qua đó rút ra các yêu cầu quản lý và sửdụng

Với kiến thức đã học được tại trường và qua thời gian thực tập tại Công ty

cổ phần xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội, là đơn vị sử dụng các loạimáy móc thiết bị là TSCĐ có giá trị lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh, em

đã chọn đề tài:

“ Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội”

Luận văn của em gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định hữu hình tạiCông ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội

Chương 2: Thực tế công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công tyxây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số ý kiến đề xuất về công tác kế toántài sản cố định hữu hình tại Công ty

Do thời gian thực tập chưa nhiều và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài Luậnvăn của em không thế tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự giúp đỡcủa thầy cô để có thể đạt kết quả tốt cho bài luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1 Khỏi niệm về TSCĐHH và ý nghĩa của TSCĐHH trong doanh nghiệp

Tài sản cố định hữu hỡnh (TSCĐHH) là những tài sản có hình thái vật chất

do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD, phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ

Theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam số 03- TSCĐHH, các tài sản đợc ghinhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sửdụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

- Có đủ tiờu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành Hiện nay tiờu chuẩn giỏtrị được qui định là 10.000.000 VNĐ trở lên

1.2 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hỡnh

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:

- Về mặt hiện vật: Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhaunhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc

h hỏng

- Về mặt giỏ trị: Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần (hao mũn hữu hỡnh

và hao mũn vụ hỡnh) xong giá trị của nó lại đợc chuyển dịch từng phần vào giátrị sản phẩm sản xuất ra

- TSCĐHH chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó đợcthu hồi toàn bộ

1.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình.

Trang 7

1.3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.

Phõn loại TSCĐ theo kết cấu giỳp cho nhà quản lý cú một cỏi nhỡn tổng thể

về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp

Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp đợc chia thành các loạisau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quátrình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho, hàng rào, phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác,dây chuyền công nghệ

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải

đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ… và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc,băng truyền tải vật t, hàng hoá…

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngviệc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện

tử, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng

- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn câylâu năm (nh cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả…); súc vật làm việc nh (trâu,bò); súc vật chăn nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa…)

- Cỏc loại TSCĐ khỏc: là toàn bộ cỏc loại TSCĐ chưa liệt kờ vào năm loạinúi trờn như tỏc phẩm, bằng sỏng chế…

TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn

ngõn sỏch cấp, cấp trờn cấp, nguồn vốn liờn doanh, cỏc quỹ của doanh nghiệp.Đõy là những TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đi thuờ để sử dụng trong thời gian

nhất định theo hợp đồng mà chia thành TSCĐ thuờ tài chớnh và TSCĐ thuờ hoạt

Trang 8

+ TSC§HH thuª tµi chÝnh: lµ nh÷ng TSCĐ mµ doanh nghiÖp thuª cñac«ng ty cho thuª tµi chÝnh nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụnglâu dài theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê Các tài sản được gọi là chothuê tài chính nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

Quyền sở hữu TSCĐ được chuyển cho bên đi thuê hay bên đi thuê đượctiếp tục thuê tài sản theo qui định của hợp đồng thuê khi hết hạn

Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giáthấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại

Thời hạn thuê hợp đồng phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấuhao TSCĐ thuê

Tổng số tiền thuê của một loại tài sản qui định tại hợp đồng ít nhất phảitương đương với giá trị của TSCĐ đó trên thị trường vào thời điểm kí hợp đồng

TSCĐ thuê tài chính được coi như TSCĐ của doanh nghiệp Doanhnghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tính khấu hao như các TSCĐ tự cócủa mình

+ TSC§ thuª hoạt động: là TSCĐ không thỏa bất cứ điều kiện nào của hợpđồng thuê tài chính Bên thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạnqui định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết hạn thuê

1.3.2 Ph©n lo¹i TSC§HH theo t×nh h×nh sö dông.

- TSC§ ®ang sử dụng tại doanh nghiệp: những tài sản này doanh nghiệpđang sử dụng cho hoạt động SXKD, phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòngcủa doanh nghiệp

Trang 9

- TSCĐ cho thuờ: những tài sản này được doanh nghiệp sử dụng vào hoạtđộng cho thuờ hoạt động hoặc cho thuờ tài chớnh.

- TSCĐHH cha cần dụng: những tài sản này cần thiết cho cỏc hoạt độngcủa doanh nghiệp song hiện tại chưa được sử dụng, đang trong quỏ trinhg cấtgiữ để sử dụng sau

- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý, nhượng bỏn : những tài sảnnày khụng cần thiết hay khụng phự hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặccần thiết nhưng xột thấy bị hư hỏng cần nhượng bỏn thanh lý để giải phúng mặtbằng thu hồi vốn đầu tư

1.3.3 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp phảitính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùng cho nhucầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi…

- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhucầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lýTSCĐ tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng đểthu hồi vốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ

1.3.4 Phõn loại TSCĐ theo nguồn hỡnh thành.

- TSCĐ được hỡnh thành từ nguồn vốn được cấp

- TSCĐ mua sắm, xõy dựng từ vốn vay

- TSCĐ được hỡnh thành từ nguồn vốn tự bổ sung

- TSCĐ nhận gúp vốn liờn doanh, liờn kết với đơn vị khỏc

1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ

- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ

hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng

Trang 10

nh tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản

xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tham gialập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữaTSCĐHH về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,

đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHH cũng

nh tình hình quản lý, nhợng bán TSCĐHH

- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh

nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

1.5 Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐ theo những nguyên tắc nhất

định Đỏnh giỏ TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toỏn TSCĐ tớnh khấu hao vàphõn tớch hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Xuất phỏt từ đặc điểm và yờu cầu quản lý TSCĐ trong quỏ trỡnh sử dụng,TSCĐ được đỏnh giỏ theo nguyờn giỏ và giỏ trị cũn lại

1.5.1 Nguyên giá TSCĐ

Nguyờn giỏ TSCĐ là toàn bộ cỏc chi phớ thực tế đó chi ra để cú TSCĐ chotới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bỡnh thường Núi cỏch khỏc đú là giỏ trị banđầu, đầy đủ của TSCĐ khi đưa vào sử dụng

1.5.1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.

- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừcác khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm cáckhoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển vàbốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm,phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.-Nếu TSCĐHH được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm

Trang 11

hàng húa dịch vụ thuộc đối tượng tớnh thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếphoặc dung cho hoạt động sự nghiệp, dự ỏn, phỳc lợi thỡ nguyờn giỏ bao gồm cảthuế GTGT.

Đối với TSCĐHH dung cho đầu tư xõy dựng theo phương thức giao thầu,nguyờn giỏ là giỏ quyết toỏn cụng trỡnh đầu tư xõy dựng, cỏc chi phớ lien quantrực tiếp khỏc và lệ phớ trước bạ (nếu cú)

-Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụngđất thỡ giỏ trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận làTSCĐ vô hình

- Trờng hợp TSCĐHH đợc mua sắm theo phơng thức trả chậm: Nguyên

giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoảnchênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán và chiphí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giáTSCĐHH theo quy định chuẩn mực “chi phí đi vay”

1.5.1.3 Đối với TSCĐHH thuờ tài chớnh

Trường hợp đi thuờ TSCĐHH theo hỡnh thức thuờ tài chớnh, Nguyờn giỏTSCĐ được xỏc đinh theo qui định của chuẩn mực kế toỏn “Thuờ tài sản”

1.5.1.4 Đối với TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi.

- Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tơng

tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá

Trang 12

trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng

đơng tiền trả thêm hoặc thu về

- Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ tơng tự hoặc

có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự (tài sảntơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giátrị tơng đơng) Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợcghi 4nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giátrị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

1.5.1.5 Đối với TSCĐ tăng từ các nguồn khác

- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm:

Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu

1.5.2 Giá trị còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và sốkhấu hao luỹ kế

Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế

Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phíphát sinh ghi nhận ban đầu

1.6 Kế toỏn chi tiết TSCĐHH trong doanh nghiệp

1.6.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp

Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở “ sổ TSCĐ

Trang 13

theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ này dùng để theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từgốc về tăng, giảm TSCĐ.

1.6.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.

Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiếtcho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị haomòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập chotừng đối tợng ghi TSCĐ

Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biờn bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biờn bản kiểm kờ TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

1.7 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH.

1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/3/2006 việc hạchtoỏn TSCĐ được theo dừi chủ yếu trờn TK 211- TSCĐHH Tài khan này dungphản ỏnh giỏ trị hiện cú và biến động tăng giảm của TSCĐ trong doanh nghiệptheo nguyờn giỏ

Kết cấu và nội dung phản ỏnh của TK 211 như sau:

- Bờn Nợ: Nguyờn giỏ TSCĐ tăng

Điều chỉnh tăng nguyờn giỏ TSCĐ

Trang 14

- Bờn Cú: Nguyờn giỏ TSCĐ giảm

Điều chỉnh giảm nguyờn giỏ TSCĐ

- Số Dư Nợ: Nguyờn giỏ TSCĐ hiện cú

Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:

TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúcTK2112 - Máy móc thiết bị

TK 2113 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 2114 - Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 2115 - Cõy lõu năm, sỳc vật làm việc và cho sản phẩm

- Chờnh lệch do đỏnh giỏ tăng TSCĐ

- Kiểm kờ phỏt hiện thừa khi kiểm kờ (đối với TSCĐHH)

1.7.3 Kế toỏn tổng hợp giảm TSCĐHH

TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân nh giảm do thanh lý, nhợng bán TSCĐ,

đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh

Trong mọi trờng hợp, kết toán phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng nhữngkhoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hànhphân loại từng TSCĐ giảm để ghi

Trang 15

(Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ xem Phụ lục 1)

1.8 Kế toán nghiệp vụ kiểm kê TSCĐ

Doanh nghiệp sẽ tiến hành kiểm kê TSCĐ vào thời điểm cuối năm trướckhi lập báo cáo tài chính hoặc khi có quyết định của Nhà nước

- Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ ( xem phụ lục 2)

- Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ

Nếu tài sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, do doanh nghiệp đi thuêhoạt động hoặc giữ hộ thì nếu đã ghi sổ phải xóa bút toán ghi nhầm và đòng thờighi lại bút toán đúng, kế toán ghi:

Ghi đơn Nợ TK 001, TK 002 và báo cho đơn vị có tài sản biết

Nếu tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nếu thừa chưa rõ nguyên nhân

và chớ quyết định xử lý, kế toán ghi:

Trang 16

1.9 Kế toỏn nghiệp vụ đỏnh giỏ lại TSCĐ

Khi đỏnh giỏ lại TSCĐ, cỏc khoản chờnh lệch phỏt sinh được hạch toỏn vào

TK 412- Chờnh lệch đỏnh giỏ lại tài sản

Căn cứ vào biờn bản kiểm kờ và đỏnh giỏ lại TSCĐ kế toỏn xỏc định và ghi

sổ ( Xem phụ lục 3 và phụ lục 4)

1.10 Kế toán khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là phần giỏ trị cũn lại của TSCĐ được tớnh chuyển vàochi phớ SXKD của doanh nghiệp nờn nú một mặt làm tăng giỏ trị hao mũn, mặtkhỏc làm tăng chi phớ SXKD Theo chuẩn mực kế toỏn mới của bộ tài chớnh, cú

3 phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ:

Phương phỏp khấu hao theo đường thẳng

Phương phỏp khấu hao theo số dư giảm dần

Phương phỏp khấu hai theo số lượng sản phẩm

Phương phỏp khấu hao do doanh nghiệp ỏp dụng cho từng loại TSCĐ phảiđược thực hiện nhất quỏn, trừ khi cú sự thay đổi trong cỏch sử dụng tài sản đú.Doanh nghiệp khụng được tiếp tục tớnh khấu hao đối với những TSCĐ đókhấu hao hết giỏ trị nhưng vẫn cún sử dụng vào hoạt động SXKD

1.10.1 Các phơng pháp khấu hao.

Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng BộTài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố

định” Có những phơng pháp trích khấu hao nh sau:

1.10.1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:

Trang 17

T : Thời gian sử dụng TSCĐ.

Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T

T k 1

Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc các yếu

tố sau:

- Thời gian dự tính mà doanh nghiệp sử dụng TSCĐHH

- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tínhthu đợc từ việc sử dụng tài sản

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH

- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại

- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền côngnghệ…

1.10.1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.

TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơngpháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu t mới ( cha qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm

Mức khấu hao trung bình

một tháng của TSCĐ

=

Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 18

Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đối vớidoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triểnnhanh.

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo côngthức dới đây :

MK = Gd x TKH

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:

TKH = TK x HS

Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng

HS : Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy địnhtại bảng dới đây :

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

1,52,02,5Phương phỏp khõu hao theo số dư giảm dần giỳp doanh nghiệp thu hồi vốnnhanh trong những năm TSCĐ đi vào hoạt động

Nguyờn tắc điều chỉnh : Bắt đầu từ năm mà kể từ năm đú trở đi nếu lấy giỏtrị cũn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng cũn lại của TSCĐ lớn hơn hoặc

Trang 19

bằng mức khấu hao của những năm cũn lại được xỏc định bằng giỏ trị cũn lạicủa TSCĐ chia cho số năm sử dụng cũn lại của TSCĐ.

1.10.1.3 Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công thứcthiết kế của TSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế

Nội dung của phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác địnhtổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọitắt là sản lợng theo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối ợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

l-+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới

đây:

Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao

trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1

Trang 20

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu haocủa 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao = Số lợng SP * Mức trích khấu hao bình quân năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP

Trờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

1.10.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sửdụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịhao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Tài khoản 214 có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhợng bán, thanh lý…)

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)

D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

TK 214 đợc mở 3 tài khoản cấp 2:

TK 214(1): Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 214(2): Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính

TK 214(3): Hao mòn TSCĐ vô hình

TK 214(7): Hao mũn bất động sản đầu tư

1.11 Kế toỏn sửa chữa TSCĐ

TSCĐ đợc sử dụng lâu dài và đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiếtkhác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiếtcấu thành TSCĐ bị hao mòn h hỏng không đều nhau Do vậy để khôi phục khảnăng hoạt động bình thờng của TSCĐ, căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ

mà doanh nghiệp chia công việc sửa chữa làm 2 loại:

- Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiếtnhỏ của TSCĐ TSCĐ không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửa

Trang 21

chữa không lớn.

- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết nhỏcủa TSCĐ, nếu không sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động đợc Thời gian sửachữa dài, chi phí sửa chữa lớn

Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phơng thức tự làmhoặc giao thầu

(Trỡnh tự hạch toỏn sửa chữa thường xuyờn và sửa chữa lớn TSCĐ xem Phụ lục 5)

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CễNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HèNH TẠI CễNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN QUẢN Lí DỰ

ÁN HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về cụng ty

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty

Trang 22

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án

Hà Nội (HanoiCPM)

- Tên giao dịch: Hanoi Construction and Project Managerment ConsultingCorporation

- Địa chỉ: P911 – ĐN2 – Tòa nhà CT6 – KĐT Mỹ Đình – Mễ Trì – TừLiêm – Hà Nội

Mặc dù Công ty mới thành lập nhưng tính đến năm 2010, Công ty đã đạtđược một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính sau:

Vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 đồng trong đó

Vốn cố định là 4.000.000.000 đồng được sử dụng để đầu tư máy móc, thiết

bị thi công công trình xây dựng và đầu tư nhà xưởng phục vụ công tác quản lýVốn lưu động là 6.000.000.000 đồng được sử dụng để phục vụ sản xuấtkinh doanh như mua NVL, trả lương cho cán bộ công nhân viên

- Tổng số cán bộ công nhân viên năm 2009 là 400 người được biên chế tổchức như sau:

Chủ tịch Hội đồng quản trị: 1 người

Tổng giám đốc: 1 người

Trang 23

Phó tổng giám đốc: 2 người

Giám đốc thi công: 1 người

- Có năm phòng ban: Phòng hành chính, Phòng kế toán, Phòng kinhdoanh, Phòng thiết kế và kỹ thuật, Phòng quản lý dự án

- Có bảy đội thi công công trình

- Nhân lực gồm: 70 kỹ sư cử nhân, kiến trúc sư, 60 cao đẳng, trung cấp,

270 công nhân trực tiếp xây dựng

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý dự án Hà Nội là một đơn vịhạch toán độc lập, nhiệm vụ chủ yếu của công ty:

- Lĩnh vực xây dựng

+ Lắp đặt nhôm kính, tường kính khổ tấm lớn, ví dụ như lắp đặt tại cácphòng làm việc, khẩu hiệu lăng chủ tịch, khách sạn, nhà máy thuỷ điện, …

+ Gia công lắp dựng các loại cửa tự động , tấm ốp hợp kim

+ Lợp mái bằng mọi chất liệu

+ Tư vấn giám sát công trình xây dựng, quản lý dự án xây dựng

+ Dịch vụ quản lý nhà chung cư, công trình dân dụng và công nghiệp.

Trang 24

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý

( Xem phụ lục 6 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty)

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm :

- Hội đồng quản trị : Chủ tịch hội đồng quản trị là người nắm quyền caonhất trong công ty tương đương Tổng giám đốc, là người trực tiếp điều hànhBan quản lý dự án

- Tổng giám đốc công ty là người cùng với chủ tịch hội đồng quản trị điềuhành công ty, phụ trách về lĩnh vực xây dựng

- Phó Tổng giám đốc: là người dưới quyền Tổng giám đốc, làm nhữngnhiệm vụ được sự ủy quyền của Tổng giám đốc

- Các phòng ban:

+ Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho bộ máy điều hành công

ty về công tác tổ chức, công tác cán bộ tiền lương, thi đua khen thưởng, quản lýhành chính

+ Phòng kế toán: tham mưa trong lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý vốn và

tổ chức hạch toán trong công ty theo pháp lệnh thống kê kế toán hiện hành + Phòng kinh doanh: xây dựng các mục tiêu chiến lược, kế hoạch kinhdoanh bán các sản phẩm công ty nhập

+ Phòng thiết kế: thiết kế chi tiết các công trình nhận xây lắp

+ Các tổ đội thi công: trực tiếp thi công các công trình dưới sự chỉ đạo của

Giám đốc thi công

2.1.4 Kết quả thực hiện một số hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009

(xem phụ lục 7- BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008- 2009 )

Trang 25

Nhận xét: Qua các số liệu được tính toán trong năm 2008-2009:

- Doanh thu năm 2009 tăng gần 40% so với năm 2008 tương đương vớikhoảng 10.5 tỷ đồng nhưng tỷ lệ tăng của giá vốn cũng vào khoảng 38.2% Nguyênnhân của sự gia tăng này ngoài những lý do khách quan như giá xăng dầu và điệntăng làm cho giá đầu vào tăng mà còn do công nghệ lạc hậu, công tác quản lý chưatốt

- Trong năm 2009 có sự gia tăng đột biến của doanh thu tài chính và chi phítài chính mà chi phí chủ yếu ở đây là lãi vay nhằm mục đích tạo vốn mở rộnghoạt động SXKD và tìm kiếm thị trường

- Chi phí quản lý năm 2009 tăng gần 2 tỷ gấp khoảng 101% so với năm

2008 nhưng bù lại với những chính sách đúng đắn trong công tác quản lý bánhàng mà trong hai năm liên tiếp chi phí bán hàng đã cắt giảm được 65.5% Công

ty cũng nên xem xét lại bộ máy cơ cấu tổ chức nhằm cắt bỏ những tồn tại bấthợp lý để gia tăng lợi nhuận

- Do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí mà lợinhuận sau thuế của Công ty tăng hơn 257 tỷ đồng so với 2008, chứng tỏ Công tylàm ăn vẫn có lãi và vẫn phải làm tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước

2.1.5 Chính sách kế toán, hình thức kế toán của công ty.

2.1.5.1 Chính sách kế toán

- Chế độ kế toán tại Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Quản lý

dự án Hà nội ( HanoiCPM ) áp dụng hệ thống sổ tài chính kế toán ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Kì kế toán tính từ ngày 01/01 cho tới ngày 31/12 hàng năm

- Phương pháp tính thuế: Tính thuế theo phương pháp gián tiếp

- Phương pháp tính giá vốn của vật tư xuất kho: phương pháp nhập trướcxuất trước

Trang 26

- Phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

2.1.5.2 Hình thức kế toán, tổ chức công tác kế toán của công ty

-Hình thức kế toán

(xem Phụ lục 8- Sơ đồ Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty)

-Để thực hiện cho việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán củadoanh nghiệp, Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương kê khai thưòng xuyên vàtính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Cácchi phí sản xuất thường được tập hợp theo từng công trình để thuận lợi cho việctính giá thành sản phẩm xây lắp Hàng tháng Công ty tiến hành tập hợp toàn bộchi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán

Để trợ giúp cho việc kế toán thủ công hàng ngày, công việc kế toán củacông ty còn được sự trợ giúp của phần mềm kế toán ASYS5 (công ty tư vấn vàkiểm toán)

- Tổ chức công tác kế toán

(Xem phần phụ lục 9- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty)

Xuất phát từ tình hình thực tế, từ yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ

kế toán, biên chế nhân sự phòng kế toán có 6 người đứng đầu là kế toán trưởng

và được bố trí như sau:

+ Kế toán trưởng: phụ trách chung công tác quản lý tài chính và hạch toán

kế toán của Công ty, điều hành công việc của phòng tài chính kế toán, tham mưucho lãnh đạo Công ty các lĩnh vực về tài chính giúp giám đốc công ty tổ chứcchỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán tài chính trong năm theo đúng pháplệnh kế toán

+ Kế toán tổng hợp: Vào máy toàn bộ các chứng từ kế toán, in các sổ sách

Trang 27

kế toán chi tiết và tổng hợp, làm các báo cáo tổ chức, tham gia làm các quyết

toán tài chính hàng quý, năm

+ Kế toán thuế: Kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và quyết toán thuế,

lập báo cáo thuế

+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, theo dõi về

tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí giá thành công trình

+ Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ + Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi tình hình thu chi tiền

mặt, quản lý kế toán các khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng giảm của các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phản ánh đầy đủ chính xác

và kết quả lao động của nhân viên trong Công ty

2.2 Thực tế công tác kế toán tài sản cố định của Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội

2.2.1 Phân loại TSCĐHH

Căn cứ vào tính chất của TSCĐHH công ty đã tiến hành phân loại TSCĐtheo các chỉ tiêu sau

2.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành

- TSCĐHH được hình thành bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp: 5.932.687.168 đ

- TSCĐHH được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung:

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 6: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội
6 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 45)
PHỤ LỤC 7: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD NĂM 2008- 2009 - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội
7 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD NĂM 2008- 2009 (Trang 47)
PHỤ LỤC 8: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội
8 SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI (Trang 48)
PHỤ LỤC 9: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội
9 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 49)
Hình thức thanh toán:  Tiền gửi NH                  Mã số : 0103005609 - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty xây dựng và tư vấn quản lý dự án Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền gửi NH Mã số : 0103005609 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w