1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xi măng Xuân Thành tỉnh Hà Nam tại Công ty TNHH Song Việt

52 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, tôi chânthành cảm ơn thầy Th.S Nguyễn Thành Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: “ Kế toán chi phí xây lắp công trìn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XÂY LẮP 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên đề tài nghiên cứu 3

1.5.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản 3

1.5.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 4

1.5.2.1.Một số quy định về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 4

1.5.2.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XI MĂNG XUÂN THÀNH TỈNH HÀ NAM TẠI CÔNG TY TNHH SONG VIỆT 19

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 19

2.2 Đánh giá tổng quan và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quá trình tập hợp chi phí xây dựng 19

2.2.1 Khái quát chung về công ty 19

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xi măng Xuân Thành tại công ty TNHH Song Việt 26

2.3 Thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng tại công ty TNHH Song Việt

27 2.3.1 Nội dung kế toán chi phí xây dựng 27

Trang 2

2.3.2 Đối tượng kế toán chi phí xây dựng 28

Trang 3

2.3.3 Kế toán chi phí xây dựng tại công ty 28

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH SONG VIỆT 39

3.1 Các kết luận 39

3.1.1 Ưu điểm 39

3.1.2 Những tồn tại 40

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại công ty TNHH Song Việt 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và viết chuyên đề vừa qua, tôi xin gửi lời cảm ơnđến cán bộ phòng kế toán tài chính công ty TNHH Song Việt đã giúp tôi thu thập tàiliệu và tìm hiểu quá trình tập hợp chi phí xây lắp tại công ty Đồng thời, tôi chânthành cảm ơn thầy Th.S Nguyễn Thành Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn giúp tôi

hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: “ Kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xi măng Xuân Thành tỉnh Hà Nam tại Công ty TNHH Song Việt”

Bố cục chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí tại công ty TNHH Song Việt.

Chương 3: Các kết luận và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Song Việt.

Do thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bàiviết của tôi còn nhiều thiếu sót Mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô vàcác bạn quan tâm đến vấn đề này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT XÂY LẮP

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Trong các ngành sản xuất vật chất, xây dựng cơ bản là ngành có đặc thù riêng,sản xuất độc lập và là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nềnkinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho xã hộivà làm tiềm lực cho kinh tế của đất nước Thông thường, XDCB do các đơn vị xâylắp nhận thầu tiến hành Ngành sản xuất này có đặc điểm sau:

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp hiện nay phổ biến theo phương thứckhoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hay công việc cho cácđội xây lắp trong nội bộ công ty

Hiện nay các công trình cơ bản đang tổ chức theo phương pháp đấu thầu, nêncàng đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác các chi phí bỏ ra

để không lãng phí vốn đầu tư

Nhu cầu về xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế nói riêng và của toàn xãhội nói chung hiện nay đang tăng lên một cách nhanh chóng Điều này không chỉ có

ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây lắp tăng lên mà song song với nó làsố vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng cũng gia tăng, vấn đề đặt ra là làm sao để quản

lý vốn một cách hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinhdoanh xây lắp Hạch toán đúng chi phí sản xuất sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp cócái nhìn đúng đắn về thực trạng khả năng của mình Việc tập hợp chi phí sản xuấtchưa hợp lý làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng giá thành sản phẩm làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Các công trình công ty đang xây dựng là những công trình lớn, thời gian thicông kéo dài, công trình ở cách xa trụ sở công ty nên công tác tập hợp chi phí cũnggặp những khó khăn nhất định, tình trạng lãng phí nguyên vật liệu vẫn diễn ra khi

Trang 7

giám sát công trình không chặt chẽ, công tác tập hợp chi phí đóng vai trò rất quantrọng góp phần hạch toán doanh thu chính xác, tăng lợi nhuận của công ty.

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

Chi phí xây lắp là chỉ tiêu luôn được các nhà quản lý quan tâm không chỉ vìchúng gắn liền với kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xâylắp mà chúng còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý và tổchức trong doanh nghiệp Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sảnxuất cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí thực tế của từngcông trình, hạng mục công trình cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn doanh nghiệp từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức dự toán chi phí lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay lãng phí

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Song Việt, em đã tìm hiểu về côngtác kế toán tại phòng kế toán công ty, Công ty đang tiến hành thi công công trìnhnhà máy xi măng Xuân Thành, công trình nhà máy xi măng Xuân Thành là mộtcông trình lớn, cách xa trụ sở công ty Song Việt, chi phí phát sinh tại công trình

nhiều vì vậy :Em chọn nghiên cứu về đề tài: “ Kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xi măng Xuân Thành tỉnh Hà Nam tại Công ty TNHH Song Việt” cho

chuyên đề tốt nghiệp của mình

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được viết với các mục tiêu:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chi phí xây lắp

- Phân tích thực trạng tập hợp chi phí xây dựng tại công trình nhà máy ximăng Xuân Thành tỉnh Hà Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí tạicông ty TNHH Song Việt

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Song Việt từ 10/01/2011 đến29/04/2011:

Trang 8

- Địa chỉ trụ sở chính của Công ty: Số 12 – Ngõ 47 – phố Đặng Văn Ngữ –Quận Đống Đa – TP Hà Nội.

- Văn phòng giao dịch: Số 2A – Ngõ 85 – phố Hạ Đình – Thanh Xuân – TPHà Nội

Em đã nghiên cứu phần kế toán chi phí xây lắp tại công ty TNHH Song Việt,thực tế công trình nhà máy xi măng Xuân Thành tỉnh Hà Nam với số liệu của quýIV/2010 để viết chuyên đề tốt nghiệp

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên đề tài nghiên cứu.

1.5.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản.

Hợp đồng xây dựng: Là hợp đồng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc

tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế,công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng

Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợpđồng; chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể; các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo cácđiều khoản của hợp đồng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên vậtliệu, vật liệu chính, phụ (Xi măng, sắt, thép, vôi) , vật liệu luân chuyển tham giacấu thành nên thực thể sản phẩm xây lấp và giúp cho việc thực hiện và hoànthiện khối lượng xây lắp ( không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt độngsản xuất chung)

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và cáckhoản phải trả trực tiếp cho công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vậnchuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kếtthúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách haythuê ngoài

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công và cáckhoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công

Trang 9

Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức phục

vụ, quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình xây dựng gồm: Lươngnhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐtheo tỷ lệ quy định trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển

xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội và những chi phí liên quan khác đến hoạt động đội

1.5.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

1.5.2.1 Một số quy định về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp sản

xuất xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Chi phí sản xuất, kinhdoanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí lãi tiễn, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho cácbên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phátsinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máymóc thiết bị Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinhdoanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bịkhách hàng phạt do vi phạm hợp đồng

Các nguyên tắc ghi nhận chi phí:

- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tàisản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản khôngđược thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh

Trang 10

nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thựctế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sởdồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai.

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quátrình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ để sử dụng trongquá trình sản xuất hoặc kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

+ Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chếbiến;

+ Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ thục nhập kho thành phẩm;

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và

đã mua đang đi trên đường;

+ Chi phí dịch vụ dở dang

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (- ) chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự

Trang 11

tại ngày lập bảng cân đối kế toán.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đượcGiá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí nguyên liệu, vậtliệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mứcbình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàngtồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản; chi phí bánhàng; chi phí quản lý doanh nghiệp

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

- Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp cóít loại mặt hàng hoặc các mặt hàng ổn định và nhận diện được

+ Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho và tương tự đầu kỳ vàgiá trị của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ hoặc vào mỗikhi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập khoở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương

Trang 12

pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanhnghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu haoTSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phậnchi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ

vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựnghoặc tự chế các tài sản khác

Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hình đem lại được doanh nghiệp khai thác dầnbằng cách sử dụng các tài sản đó Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu về

kỹ thuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sựsuy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại Do đó,khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các yếu tốsau:

+ Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó Mức độ sửdụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;

+ Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đốivới tài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;+ Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệ hay

do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sản xuất ra;

+ Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợp đồng của tài sản thuê tài chính

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại

Trang 13

Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng: số khấu hao hàng năm không thay đổitrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: số khấu hao hàng năm giảmdần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sảnphẩm ước tính tài sản có thể tạo ra

Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐhữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sửdụng tài sản đó.Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với nhữngTSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh

Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;

+ Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể;

+ Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

+ Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;

+ Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợpđồng;

+ Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

+ Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;

Trang 14

+ Các CP liên quan trực tiếp khác: CP liên quan trực tiếp của từng hợp đồngsẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu củahợp đồng

Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:

+ Chi phí bảo hiểm

+ CP thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng

cụ thể;

+ Chi phí quản lý chung trong xây dựng: Các chi phí trên được phân bổ theocác phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụngthống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựatrên mức thông thường của hoạt động xây dựng (Chi phí chung liên quan đến hoạtđộng của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí

đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trongChuẩn mực "Chi phí đi vay")

Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng

Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng.Các chi phí này bao gồm:

+ Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai màhợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu

+ Chi phí bán hàng;

+ Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồngxây dựng

Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giaiđoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liên quan

Trang 15

trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coilà một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ướctính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết Nếuchi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chiphí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.

1.5.2.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành

- Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp: là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phísản xuất phát sinh trong kỳ theo phạm vi và giới hạn đó Việc xác định đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chiphí Đối tượng kế toán chi phí xây lắp là công trình, hạng mục công trình, các giaiđoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình,các đơn vị thi công (Xí nghiệp, Đội thi công xây lắp)

- Nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất:

+ Bước 1: Tập hợp chi phí phát sinh theo 4 khoản mục: CP NVL trực tiếp, CP

NC trực tiếp, CP sử dụng máy thi công, CP SXC

+ Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh, phân bổ chi phísản xuất chung cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoảnchi phí này về tài khoản tính giá thành

+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh giásản phẩm dở dang cuối kỳ

Cách thức phân loại:

- Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ gia….+ Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, phải trảcho công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 16

+ Chi phí sử dụng máy thi công: gồm toàn bộ các khoản liên quan trực tiếpđến sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng và lắp đặt công trình.

+ Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác và các khoản trích BHXH, BHYN, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quyđịnh trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên văn phòng(thuộc biên chế công ty)

- Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất:

+ Chi phí ban đầu: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí KHTSCĐ, máy móc thiết bị; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

+ Chi phí luân chuyển nội bộ

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩmhoàn thành

+ Biến phí: Là những khoản chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi vềmức độ hoạt động của doanh nghiệp

+ Định phí: Là những khoản CP cố định khi khối lượng công việc hoàn thànhthay đổi

+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí vàđịnh phí

- Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp chi phí với đối tượng kế toán chi phí: + Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là những CP có liên quan đến nhiều đối tượng kế toánkhác nhau, không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng theo phương pháp phân

bổ gián tiếp

Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp: Là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng

Trang 17

chi phí đã xác định và mở sổ chi tiết một cách phù hợp Tùy theo điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp xây lắp có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếphoặc phương pháp phân bổ gián tiếp:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng với những chi phí phát sinhchỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí

- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Theo phương pháp này các chiphí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và đã xác định mà kế toán khôngthể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì kế toán sẽ tập hợp toàn bộ chi phí sau

đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng cụ thể theo tiêu chuẩn hợp lý

- Phiếu xuất kho: dùng để theo dõi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hóa, xuất kho sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chiphí sản xuất

- Giấy đề nghị tạm ứng: là căn cứ để xét duyệt tạm ứng; làm thủ tục lập phiếuchi và xuất quỹ cho tạm ứng

- Phiếu chi: nhằm xác định các tài khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ và làmcăn cứ dể thủ quỹ xuất quỹ và ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ

- HĐGTGT: đối với người mua dùng để chứng minh quyền sở hữu hàng hóa,vật tư đã mua về, và được khấu trừ thuế theo quy định, là căn cứ để cơ quan thuếkiểm tra

- Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lươngcho từng người và quản lý lao động trong đơn vị

- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ căn cứ để thanh toán tiền lương, phụcấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động làm việc trongdoanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: dùng để tập hợp và phân bổtiền lương, tiền công thực tế phải trả ( gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ

Trang 18

cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trongtháng cho các đối tượng sử dụng lao động.

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐphải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng

15/2006:

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tài khoản sử dụng: TK 621 (chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): dùng đểphản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp dùng cho thi công côngtrình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ

Kết cấu TK 621:

Bên nợ: Tập hợp CP NVL trực tiếp trong kỳ

Bên có: Kết chuyển CP NVL trực tiếp sang 154; kết chuyển CP NVL vượttrên mức bình thường; trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đượcnhập lại kho

Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí Khi đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đếnđối tượng tập hợp chi phí nào thì ghi trực tiếp cho đối tượng đó trên cơ sở bảng kêtập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng

Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Phụ lục số 01)

Kế toán nhân công trực tiếp

- Tài khoản sử dụng: TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp): dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp

Kết cấu TK 622:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công vào bên nợ TK 154; kết chuyển CP NCtrực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Trang 19

- Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục số 02)

Kế toán chi phí máy thi công

- TK 623 (chi phí sử dụng máy thi công): dùng để tập hợp và phân bổ sử dụng

xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình TK 623 có 6

TK cấp 2:

TK 6231: chi phí nhân công

TK 6232: chi phí vật liệu

TK 6233: chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6234: chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238: chi phí bằng tiền khác

Kết cấu TK 623:

Bên nợ: Tập hợp các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phínguyên vật liệu sử dụng cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấptheo lương, tiền công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xemáy thi công…) Chi phí vật liệu, dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên nợ TK 154; kếtchuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632

- Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công( Phụ lục số 03)

Kế toán chi phí sản xuất chung

- TK 627 (chi phí sản xuất chung): dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuấtchung phát sinh tại công trường: lương nhân viên quản lý phân xưởng, khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài.TK 627 có 6 TK cấp 2:

Tk 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 20

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu TK 627:

Bên nợ: Tập hợp CP SXC phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154

- Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung.( Phụ lục số 04)

Kế toán tập hợp chi phí xây lắp

- TK 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): tập hợp chi phí xây lắp tạidoanh nghiệp

Kết cấu TK 154:

Bên nợ: Tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; CP NC trực tiếp; CP sửdụng máy thi công; CP SXC phát sinh trong kỳ

Bên có: Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

Số dư bên nợ: Chi phí xây lắp còn dở dang cuối kỳ

- Trình tự kế toán tổng hợp chi phí xây lắp: (Phụ lục số 05)

- TK 334 (phải trả người lao động): dùng để phản ánh các khoản phải trảtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp vềtiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc vềngười lao động

- TK 338 (phải trả, phải nộp khác): dùng để phản ánh các khoản trích nộp:kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH và các khoản phải nộp khác…

- TK 214(hao mòn TSCĐ):- dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị haomòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và BĐS đầu tư trong quá trình sửdụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mònkhác của TSCĐ, BĐS đầu tư

Trang 21

- TK 133 (thuế giá trị gia tăng được khấu trừ); TK 111 (tiền mặt), 112( tiềngửi ngân hàng), 136(phải thu nội bộ); 141(tạm ứng); 142(chi phí trả trước ngắnhạn); 242(chi phí trả trước dài hạn)….

 Sổ kế toán: Trong các doanh nghiệp thường sử dụng 5 hình thức sổ kế toán:

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kế toán tập hợpchi phí xây lắp đều được ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự, thời gian phát sinhvà theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh: mở sổ cái các TK: 621, 622, 623,

627, 154 đồng thời cũng mở sổ chi tiết các Tk 621, 622, 623, 627, 154 …chi tiếttừng công trình, hạng mục công trình,các bảng kê và bảng phân bổ

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết nghiệp vụ ghi phát sinh vào sổ Nhật ký chung, ghi Sổ chi tiết các TK 621,622,623, 627 chi tiết từng công trình, hạng mục công trình, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết để ghi sổ Cái theo các TK 621, 622, 623, 627 Cuốitháng, cuối quý, cuối năm tập hợp chi phí từng công trình thông qua Sổ chi tiết 154 củatừng công trình, hạng mục công trình từ đó lên Sổ Cái tài khoản 154

- Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được kế toán ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại: Mở sổ Nhật ký – Sổ Cái, sổ chi tiết

TK 621, 622, 623, 627,154

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định

TK ghi Nợ, TK ghi có vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái, sau đó ghi vào sổ chi tiết TK 621,

622, 623, 627…theo từng công trình, hạng mục công trình từ đó vào sổ cái các TK

621, 622, 623, 627; cuối tháng, cuối quý, cuối quý, giai đoạn thi công căn cứ vào số

Trang 22

liệu sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí xây lắp vào sổ chi tiết TK

154 theo từng công trình, hạng mục công trình rồi từ đó vào Sổ Cái TK 154

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi

sổ kế toán tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từghi sổ; ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơsở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùngnội dug kinh tế Mở Chứng từ ghi sổ; Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 và Sổchi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 chi tiết từng công trình, hạng mục côngtrình

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từkế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đểghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó lên sổ Cái TK 621, 622, 623, 627, 154.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ dược dùng để ghi Sổchi tiết TK 621, 622, 623, 627 từ đó tập hợp chi phí xây lắp lên sổ chi tiết TK 154theo từng công trình, hạng mục công trình Cuối tháng, phải khóa sổ…

- Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ,kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Mở

sổ Nhật ký chứng từ, Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154…; Sổ chi tiết các TK

621, 622, 623, 627, 154 cho từng công trình, hạng mục công trình

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm ta lấy số liệu trựctiếp ghi vào Nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 5, sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627,

154 Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên Nhật ký chứng từ số 7 đối chiếu với các

sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu cộng của Nhật kýchứng từ ghi trực tiếp vào sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154

Trang 23

 Hình thức kế toán trên máy vi tính: là công việc kế toán được thựchiện trên một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toánđược thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đónhưng hoàn toàn giống với mẫu sổ ghi bằng tay.

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiếtkế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) lập báo cáo tài chính

Trang 24

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XI MĂNG XUÂN

THÀNH TỈNH HÀ NAM TẠI CÔNG TY TNHH SONG VIỆT

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

toán của công ty để rút ra thực trạng kế toán tại công ty (Phụ lục số 06)

viên kế toán về thực trạng công tác kế toán, các vấn đề có liên quan đến kế toán vàviệc tập hợp chi phí của công trình nhà máy xi măng Xuân Thành, đưa ra một sốcâu hỏi: môi trường kế toán ảnh hưởng đến việc tập hợp chi phí công trình nhà máy

xi măng Xuân Thành như thế nào?; công trình này ở xa nên công tác luân chuyểnchứng từ như thế nào?.(Phụ lục số 07)

kế toán của công ty, công ty đang thực hiện công trình nhà máy xi măng XuânThành, thu thập số liệu về công trình nhà máy xi măng Xuân Thành để tập hợp chiphí công trình nhà máy xi măng Xuân Thành

2.2 Đánh giá tổng quan và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quá trình tập hợp chi phí xây dựng.

2.2.1 Khái quát chung về công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Song Việt là một công ty tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, cóquyền tự chủ sản xuất kinh doanh, tự chủ sản xuất kinh doanh, tự chủ về vốn, tàisản và độc lập quản lý sử dụng, thu nhập và chi phí sản xuất kinh doanh, các quỹtập chung của công ty

Công ty TNHH Song Việt được thành lập ngày 14/03/2000 của UBND Thànhphố Hà Nội cấp, với đăng ký kinh doanh số 0102000173/UBND Thành phố Hà Nội

Trang 25

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, chế tạo máy cơ khí Baogồm các lĩnh vực sau:

Lĩnh vực xây dựng:

- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

- Thi công san nền, gia cố nền móng công trình

- Gia công lắp ráp các cấu kiện xây dựng

- Khoan cọc nhồi, ép cọc bê tông

- Ép và nhổ cừ Larsen

- Chế tạo, sửa chữa, phục hồi xe máy xây dựng

- Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến thế tới 35 KV

Lĩnh vực cơ khí:

- Dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ điện, tin học;

- Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm cơ khí;

Với xu hướng phát triển, công ty TNHH Song Việt đã nhanh chóng tạo được

uy tín trên thị tường qua việc tham gia các công trình lớn như:

+ Công trình thi công cừ Larsen tại Trung Tâm Thương Mại Hàng Hải Quốctế – số 1A đường Giải Phóng – Hà Nội

+ Công trình ép và nhổ cừ Larsen Nhà tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam, tại

141 Lê Duẩn – Hà Nội

Các công trình ép cọc:

+ Công trình: Cầu vượt Thanh Bình – Ninh Bình

+ Công trình: Chung cư cao tầng Làng Quốc Tế Thăng Long – Hà Nội

+ Công trình ép cọc và khoan dẫn hướng cọc tại nhà máy Nhiệt Điện Uông Bímở rộng

Trang 26

+ Công trình khoan cọc: Trung Tâm Thương Mại Ciputra

+ Công trình: Khoan cọc nhồi cầu Bãi Cháy

+ Công trình: Khoan cọc nhồi tại dự án Nhà máy xi măng Cẩm Phả

+ Công trình: ép và nhổ cừ Larsen tại Trung tâm Hội nghị quốc gia

Các công trình dân dụng khác: Công trình khu vui chơi giải trí công viên nước

Hồ Tây – Hà Nội

Và nhiều công trình khác

Do các công trình, hạng mục công trình có địa điểm thi công khác nhau, thờigian xây dựng dài và mang tính chất đơn chiếc nên lực lao động của công ty được tổchức thành các đội công trình, mỗi đội thi công một vài công trình

Trong mỗi đội công trình lại được tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầuthi công

Công ty TNHH Song Việt ngày càng được mở rộng về quy mô sản xuất Saukhi ký kết các hợp đồng kinh tế xây dựng, công ty giao cho các đội thi công thựchiện, đây là hình thức khoán gọn tới từng đội xây dựng nhằm nâng cao tinh thầntrách nhiệm đối với cán bộ của công trường đồng thời tạo điều kiện cho các đội xâydựng chủ động thi công, công ty sẽ hỗ trợ vốn đầu tư và giám sát kiểm tra

Để công ty có thể theo dõi chính xác, đầy đủ những chi phí phải bỏ ra chocông tình, hạng mục công trình, mỗi đội xây dựng phải có đội trưởng chịu tráchnhiệm thi công công trình trước ban giám đốc công ty Ngoài đội trưởng còn có cácnhân viên, cán bộ giúp việc cho độ trong công tác quản lý sản xuất của đội gồm:cán bộ kỹ thuật, nhân viên thủ kho, nhân viên kinh tế, đội bảo vệ và các tổ trưởngsản xuất

Công ty TNHH Song Việt là một công ty xây dựng nên hoạt động sản xuấtkinh doanh chủ yếu là thi công và xây lắp các công trình mới, nâng cao và cải tạocác công trình dân dụng Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơnchiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất kéo dài, kết cấu sản phẩm khác

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w