1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định

65 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 797,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó em chọn: Kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định làm chuyên đề thực tập của mình Nội dung bài thực tập cuả em

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế trong khu vực và thế giới Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thứclớn đối với doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải tổchức một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nhiều công cụ

và biện pháp hữu hiệu khác nhau trong đó hạch toán kinh tế là công cụ có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạtđộng kinh tế của doanh nghiệp

Để có thể nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp thì kế toán làcông cụ đắc lực nhất trong công tác tổ chức quản lý Kế toán giữ vai trò quantrọng giúp nhà quản lý thấy được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chínhcủa công ty, cũng như tình hình cụ thể từng mặt tài chính trong doanh nghiệp

Ngành xây lắp đang là một ngành kinh tế quan trọng, được Nhà nướcchú trọng đầu tư phát triển Đây là ngành sản xuất tạo ra cơ sở hạ tầng chonền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu CNH-HĐH đất nước Với đặc điểmcủa ngành là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công thường kéo dài nên vấn đề đặt

ra là làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu quả, tránh lảng phí trong quá trình sảnxuất nhằm giảm chi phí giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh cho doanhnghiệp

Để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm thì một trong những vấn

đề quan trọng là tổ chức tốt công tác kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời, đúng chế độ quyđịnh, đúng với việc tăng cường và cải thiện công tác quản lý chi phí sản xuất,giá thành nói riêng và công tác quản lý doanh nghiệp nói chung

Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động đếnkết quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trang 2

trong nền kinh tế thị trường Do đó em chọn: Kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định làm chuyên đề thực tập của mình

Nội dung bài thực tập cuả em gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định

Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định

Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định

Trang 3

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI NAM ĐỊNH

I Quá trình hình thành và phát triển công ty:

- Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Nam Định là đơn vịhoạt động trong lĩnh vực xây lắp tiền thân là công ty cổ phần khu công nghiệp

đã đổi tên thành công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Nam Địnhtheo quyết định số 15/QĐTGĐ do chủ tịch HĐQT_TGĐ ký

- Trụ sở chính: Lô 69 đường Đông A, khu đô thị mới Hòa Vượng, TP NamĐịnh

Trang 4

+ Kinh doanh các khu cụm công nghiệp và đô thị

+ Kinh doanh bất động sản

Trong những năm đầu khi mới thành lập công ty cũng gặp một số khó khănbởi nguồn vốn và nguồn nhân lực còn hạn chế Nhưng chỉ trong thời gian ngắndưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc thì công ty đang phát triển đi lên và hiện naycông ty đang có một đội ngũ cán bộ kỹ sư có khả năng chuyên môn giỏi, sáng tạo

và hăng say nhiệt tình trong công việc đơn vị mới được thành lập chưa lâu nhưngcông ty đã tham gia đấu thầu nhiều công trình lớn, bàn giao những công trình,hạng mục công trình được đánh giá chất lượng cao có tính thẩm mỹ như:côngtrình cảng cá Ninh Cơ, Khu đô thị mới Hòa Vượng…

Bảng phản ánh tốc độ phát triển của công ty qua các năm:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch %Doanh thu thuần trđ 17523 20326 2803 15.99Lợi nhuận sau thuế trđ 415 513 98 23.6

Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu trong năm 2010 đạt được đã tăng15,99 % so vơí năm 2009 tức tăng 2083 trđ, vốn chủ sở hữu cũng tăng 7.9

%điều này chứng tỏ công ty đang dần độc lập về tài chính và sự phụ thuộc

Trang 5

vào công ty mẹ đã còn ảnh hưởng rất ít Tiền lương của cán bộ công nhânviên cũng tăng từ 2,3 trđ một tháng năm 2009 lên 2,5 trđ tháng năm 2010 điềunày cho thấy công ty dã và đang quan tâm đến vấn đề cải thiện đời sống schocông nhân viên nhiều hơn Các khoản nộp ngân sách cũng tăng 66,9 % so vớinăm 2009

II - Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng

và Thương mại Nam Định:

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt,một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lýphải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanhnghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng như quản lý con người được hiệu quả, từ

đó quyết định việc doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận hay không

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp trong nướcnói chung và các đợn vị thuộc ngành xây dựng nói riêng, công ty cổ phần Đầu tưXây dựng và Thương mại Nam Định:đã không ngừng đổi mới, bố trí, sắp xếp lạiđội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuấtkinh doanh, thích ứng với nhu cầu đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp

Trang 6

Sơ đồ 1,1 :Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty

P.Kế

tô vận tải

Đội

xe máy thi công

P.Kỹ thuật thi công

Phòng KH thi công

P.Kỹ thuật

số 2

Đội kỹ thuật thi công

số 1

Tổ trắc địa

Kho nhiên liệu

Kho vật liệu

Tổ thống

kê vật tư

Chủ tịch HĐQT_TGĐ

Trang 7

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:

-Chủ tịch HĐQT- TGĐ: là người điều hánh cao nhất tại công ty, có

quyền quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư của công ty Có quyềnmiễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức GĐ, phó GĐ…

- Giám đốc: là người đại diện trước pháp luật cho công ty, tổ chức và điều

hành sản xuất kinh doanh, quyết định và ký các hợp đồng kinh tế, tuyển dụng vàphân công cán bộ nghiệp vụ

- Các Phó giám đốc(2 phó GĐ): Giúp giám đốc điều hành các hoạt động

của công ty, là người trực tiếp chỉ đạo về nghiệp vụ cho các bộ phận, các hoạtđộng trong phạm vi trách nhiệm của mình

- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về vấn đề tổ chức

lao động của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền lương, thực hiện cácchính sách xã hội đối với người lao động, công tác bảo hộ lao động Ngoài ra cònthực hiện các công việc hành chính như mua văn phòng phẩm, văn thư, y tế, hộinghị tiếp khách Đồng thời là nơi nhận công văn, giấy tờ giữ con dấu của côngty

- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cơ quan nhà

nước trong công tác tài chính của công ty, theo dõi quá trình chi tiêu phục vụ chothi công công trình, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ hoạt động hiệu quả

- Phòng kế hoạch vật tư:nhập , xuất thống kê vật tư quản lý lượng vật tư

xuất nhập sao cho không bị thất thoát tiêu hao

- Phòng kỹ thuật xe máy cơ khí làm nhiệm vụ lập phương án, tổ chcs

kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị trên các công trình đang thi công

- Đội xe ô tô ,xe máy công trình :chuyên trở vật tư, công cụ dụng cụ tới

chân kho công trình, bảo quản kiểm tra máy thường xuyên kịp thời phát hiệnhỏng hóc để bảo trì sửa chữa

Trang 8

II.Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất tại công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng

và Thương mại Nam Định:

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất tại công ty

quan hệ chỉ đạo

quan hệ hỗ trợ

sơ đồ 1.2:Bộ máy tổ chức sản xuất tại công ty

- Để thuận tiện cho việc giám sát và điều hành trong quá trình thi côngcông ty đã tổ chức thành các tổ các đội xây dựng dưới sự điều hành của ban giámđốc và phòng kỹ thuật

- Trụ sở đặt tại mỗi công trình thi công bao gồm các phòng ban chỉ huycông trường, kho bãi vật liệu…

công số 1 Đội kỹ thuật thicông số 2

Trang 9

- Ban chỉ huy gồm các cán bộ kỹ thuật có chuyên môn có kinh nghiệp đápứng đủ yêu cầu của gói thầu xây dựng

- Công trường tổ chức thành các đội, các tổ

+ Đội thi công trực tiếp: đội xe ,đội xây dựng công trình…

+ Nhân viên phòng kế toán, phòng kỹ thuật, vật tư…

2.Quy trình công nghệ sản phẩm tại công ty:

Do là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên sản phẩm của công ty lànhững công trình hạng mục công trình mang tính chất đơn chiếc, thời gian sảnxuất kéo dài, quy mô vừa và lớn chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi cónguồn vốn đầu tư lớn Để đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, công ty phảidựa vào kế hoạch thi công,thiết kế gói thầu, giá trúng thầu, hạng mục các côngtrình do bên đầu tư cung cấp để tiến hành thi công Quá trình sản xuất của công

ty là quá trình thi công sử dụng các yếu tố vật liệu, nhân công, máy và các yếu tố

khác để tạo nên công trình

Sơ đồ 1.3:Quy trình công nghệ sản phẩm

Tham gia đấu thầu

Lập hồ sơ dự thầu

Nhận thầu Lập báo cáo thi công

Tìm kiếm, xử lý thông tin

Phê duyệt Chuẩn bị thi công Triển khai thi công

Trang 10

Trên cơ sở nắm chắc quy trình công nghệ của công ty sẽ giúp cho việc tổchức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phíkhông cần thiết, theo dõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giaiđoạn cuối cùng Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

IV Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thương mại Nam Định:

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên sản phẩm tạo ra mang tính chấtđơn chiếc theo thời gian nên phải tập hợp chi phí cho từng công trình hạng mụccông trình Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty áp dụng hình thức tổ chức côngtác kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán tàichính của công ty từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ và lập báo cáo tàichính

So đồ 1.4:bộ máy kế toán tại công ty

Nghiệm thu hoàn thành Bàn giao

công trình Quyết toán

Kế toán vật tư, tài sản

cố định

Thủ quỹ, thủ kho

Kế toán chi phí giá thành

Trang 11

Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng vớiđội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về kếtoán, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có ý thức chấp hành kỷ luậtcao Hầu hết nhân viên kế toán của công ty đã qua các lớp đào tạo cơ bản vềnghiệp vụ kế toán, hăng say trong công việc, nhờ vậy đã giúp cho giám đốc công

ty nắm sát được tình hình hoạt động kinh doanh để có quyết định quản lý kịp thờicho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người Đứng đầu là kế toán trưởngkiêm trưởng phòng chịu trách nhiệm chung và dưới là các kế toán viên

- Kế toán trưởng: có chức năng lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm

tra thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong công ty, tuân thủ các quy định củapháp luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành Phổ biến vàhướng dẫn thi hành các quy định của pháp luật về tài chính kế toán, chuẩn mực

kế toán cho các nhân viên kế toán, thủ kho, thủ quỹ

Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, đồng thờigiúp giám đốc điều hành và tổ chức thực hiện nội dung công việc kế toán quyđịnh, phân công công tác hợp lý cho từng nhân viên kế toán đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty có hiệu quả

- Kế toán thanh toán:căn cứ vào chứng từ hợp lý hợp lệ kế toán thanh

toán cho các đối tượng liên quan như thanh toán các khoản nợ, thanh toán lương,tạm ứng

- Kế toán tiền lương: theo dõi trên bảng chấm công của công nhân viên

cuối tháng tổng hợp tính ra tiền lương cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán chi phí giá thành: theo dõi tình hình biến động về chi phí giá

thành sản phẩm Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh cho các

Trang 12

đối tượng, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, kiểm tra, giám sát tình hìnhbán hàng, doanh thu

- Kế toán vật tư, tài sản cố định: theo dõi tình hình biến động tăng, giảm

tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định quý, năm theo từng đối tượng sửdụng, thực hiện kiểm kê tài sản cố định và quản lý tài sản cố định theo chế độ kếtoán hiện hành Đồng thời theo dõi nhập, xuất, tồn các loại vật tư, hạch toán quản

lý theo các đối tượng đơn vị sử dụng

- Thủ kho, thủ quỹ: xuất, nhập tiền mặt, thanh toán tiền lương cho cán bộ

công nhân viên trong công ty; đồng thời theo dõi xuất, nhập vật tư, theo dõi hợpđồng sản xuất của các đơn vị

3 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại công ty:

Để thuận lợi cho việc hạch toán công ty đã lựa chọn hình thức kế toán chứng từghi sổ va theo phương pháp kê khai thường xuyên, các sổ kế toán kê khai theobiểu mẫu của bộ tài chính quyết định 15/2006/QĐ-BTC do bộ tài chính ban hànhngày 20 tháng 3 năm 2006

Các nghiệp vụ kinh tế được ghi theo trình tư thời gian và nội dung kinh tế

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm Kỳ kế toán là quý

*)Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Quy trình ghi sổ:

Bắt đầu tư chứng từ gốc: bảng phân bổ tiền lương, vật liệu, KHTSCĐ nếu

có vào sổ thẻ chi tiết Từ chứng từ thu chi quỹ hàng ngày ghi vào sổ quỹ Từcác chứng từ gốc ghi vào chứng từ ghi sổ

Trang 13

- Công ty lập báo cáo tài chính theo năm dương lịch, từ 01/01 đến 31/12hàng năm.

- Các báo cáo tài chính mà công ty sử dụng để quyết toán tài chính cuốinăm là:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Sơ đồ1.5: hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Sổ tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

CTGS

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kế toán

Trang 14

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra bảo đảm tính hợppháp, hợp lệ phân loại tổng hợp cuối tháng lập chứng từ ghi sổ, nếu có nhiềuchứng từ cùng nộ dung kinh tế thì phải lập bảng kê rồi căn cứ vào đó để lập bán

kê chứng từ ghi sổ.Đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái,các chứng từ gốc sau khi lập chứng từ ghi sổ được dùng để vào sổ chi tiết

Cuối tháng phải tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế trong tháng trong sổđăng ký chứng từ ghi sổ cái.Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối phát sinhSau khi tiến hành đối chiếu kiểm tra giữa các số liệu trong bảng cân đối phátsinh với bảng kê chi tiết phát sinh ta lập bảng cân ddoois kế toán, báo cáo kế toánQuan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát siinh Nợ và Có của tất

cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng với tổng số tiền phát sinhtrong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ…

Trang 15

PHẦN II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM ĐỊNH

I Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định:

1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty:

Vì công ty CP Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định là một đơn vị xâylắp cho nên:

+ Chi phi sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và laođộng vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành củasản phẩm xây lắp

+ Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng xây lắp theo quy định

2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty:

a Phân loại chi phí sản xuất :

- Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định

- Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán công ty phân loại chi phí sảnxuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Theo cách phân loại này chi phí sản xuất ở công ty bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)

+ Chi phí nhân công trực tiếp (TK622)

+ Chi phí sử dụng máy thi công TK(623)

+ Chi phí sản xuất chung TK(627)

Trang 16

b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, thời gian xây dựng dài nên công ty đã phân loại giá thành sản phẩmtheo thời điểm tính và nguồn số liệu

Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm 3 loại :

+ Giá thành kế hoạch

+Giá thành định mức

+ Giá thành thực tế

3 Đối tượng hạch toán CPSX và giá thành sản phẩm:

Do là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên:

+ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là hạng mục công trình, các giai đoạncông việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình từ đóxác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp

+ Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành các giaiđoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoànthành… từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp

II Trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại công ty CP Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nam Định

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nội dung:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ,vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây lắp

Nguyên vật liệu chính gồm: cát, dá, gạch, xi măng, sắt, thép…

Nguyên vật liệu phụ gồm: phụ gia bê tong, luồng, tre, nứa, dàn giáo, cuốc,

Trong quá trình thi công một số nguyên vật liệu được luân chuyển thì được phân

bổ theo số lần di chuyển hay theo khối lượng xây lắp hoàn thành ,chi phí nguyên

Trang 17

vật liệu này không được tínhs vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà tính vàochi phí sản xuất chung

Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

Tài khoản sử dụng: TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình, chođội xây dựng…theo giá mua NVL thực tế

Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ của từng công trình, hạngmục công trình

Bên Có: Giá trị vật liệu sử dụng không hết trả lại kho

Kết chuyển chi phí NVL TT cho từng công trình, hạng mục công trìnhTài khoản này cuối kỳ không có số dư

+ Do đặc điểm là đơn vị xây lắp nên NVL được tập hợp ngay tại chân kho côngtrình nên NVL phát sinh tại công trình nào sẽ dược phản ánh vào chi phí NVLtrực tiếp của công trình đó

Phương pháp hạch toán: công ty áp dụng hạch toán NVL theo phương pháp kê

khai thường xuyên

Sơ đồ 2.1:phương pháp hạch toánCP NVL TT

TK 152 TK 621 TK 152

Giá thực tế NVL xuất kho Giá thực tế NVL dung không

Dùng cho thi công xây lắp hết trả lại kho

TK 111,112, 331

Giá thực tế NVL mua ngoài

dùng ngay cho xây lắp

TK133 TK 154

Thuế GTGT được Kết chuyển chi phí NVL TT cho

khấu trừ(nếu có) từng công trình, hạng mục

công trình cuối kỳ

Trang 18

Nội dung nghiệp vụ :

- Ngày 04 tháng 12 năm 2010 công ty đặt mua vật tư của công ty TNHHHải Hà tổng giá trị hàng là 109600000 đồng , thuế GTGT 10% trong đóthép phi 6 là 1000kg đơn giá 9600đồng/kg; xi măng 100 tấn đơn giá1000000đồng / tấn

- Ngày 4/12/2010 vật tư được chuyển tới công trình khu Thống nhất đãđược nhập kho và kiểm nghiệm đầy đủ

- Ngày 12/12/2010 xuất vật tư để thi công xây dựng 1000kg thép phi 6;và

100 tấn xi măng

Định khoản:Nợ TK152: 109 600 000

TK152_thép: 960 000 TK152_xi măng: 100 000 000

Trang 19

Nợ TK133: 10 960 000

Có TK331: 120 560 000

- Nợ TK621: 109 600 000

Có Tk152: 109 600 000

Mẫu 1.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN (GTGT) Ký hiệu:01GTKT-3LL

Liên 2: Giao khách hang Số: 135462 Ngày 04 tháng 12 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hải Hà

Địa chỉ: 137 đường Phù Nghĩa, Phường Hạ Long, TP Nam Định

Điện thoại: 03503641182 Số tài khoản: 48010000079416

Họ và tên người mua hàng: Trần văn Tuấn

Đơn vị mua hàng: CÔNG TY CP ĐTXD VÀ TM NAM ĐỊNH

Địa chỉ: Lô 69 Đường Đông A –Khu đô thị mới Hòa Vượng – TP Nam Định

Số tài khoản:48010000079617

Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0600364117

STT Tên, quy cách vât tư hàng hóa Đơn vị tính Số lượngĐơn giá Thành tiền

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Mẫu 1.2:Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty CP ĐTXD và TM Nam Định Mẫu số 01- VT

Công trình: Khu Thống Nhất

Trang 20

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 152

Ngày 04 tháng 12 năm 2011 Có TK 331

Số: 121

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Như Đại

Theo hóa đơn số 135462 ngày 04 tháng 12 năm 2010

Nhập tai kho: công trình khu Thống Nhất I

STT Tên,nhãn hiệu,quy cách,

phẩm chất vật tư,

Đơn vị tính

Ké toán lập phiếu xuất kho vật tư (Mẫu 1.3), kế toán lập làm 2 liên một liên thủkho giữ một liên gửi lên phòng kế toán công ty để xử lý

Mẫu 1.3:Phiếu xuất kho

Đơn vị :Công ty CP ĐTXD và TM Nam Định Mẫu số:02- VTCông trình Khu Thống Nhất I Số 130

Trang 21

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 621

Số lượng Đơn

giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực Xuất

kế toán theo trình tự thời gian, ghi rõ nội dung nghiệp vụ , các tài khoản đối ứng,

số tiền phát sinh của công trình thi công Cuối tháng tập hợp các chứng từ liênquan gửi cho phòng kế toán tại công ty

Mẫu 1.4: Bảng kê xuất vật liệu

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU THI CÔNG

Công trình: Khu Thống Nhất i

Trang 22

Trích Tháng 12/20010 ĐVT:VNĐ

NT Số Diễn giải Đơn

vịXuất

Số lượngXuất

TKNợ

TKCó

Mẫu 1.5: Chứng từ ghi sổ

Công ty CP DDTXD và TM Nam Định Mẫu số:S02a-DN

Lô 69 đường Đông A, khu đô thị Hòa Vượng,NĐ

Trang 23

Xuất nguyên vật liệu thi

công công trình khu Thống

Mẫu 1.6: SỔ CHI TIẾT TK 621

Công trình khu Thống Nhất- Nam Định

Số tiền Ghi có31/12 82 01/10 Xuất xi măng xây

Trang 24

Kết chuyển NVLTT154 504 978 000Cộng phát sinh 504 978 000504 978 000

Mẫu 1.7: SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TK621

Quý IV năm 2010

ĐVT: VNĐ

1 31/12 Kết chuyển chi phí NVL TT cho CT Khu

đô thị hòa vượng GĐ2

đối ứng

Số phát Sinh Nợ

Số phátSinh Có

Trang 25

GĐ2 Cộng phát sinh 1235 434 000 1235434000

Ngày 31 tháng 12 năm 2010

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

+ Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm cáckhoản trích theo tiền lương như: KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của công nhântrực tiếp xây

lắp

+ Do tính đơn chiếc của sản phẩm xây lắp nên các công trình ở các địa phươngkhác nhau nên đê tiết kiệm chi phí nên ngoài các công nhân trong danh sáchcông ty còn thuê thêm lao đọng thời vụ ở những nơi có công trình Vì vậy chi phínhân công trực tiếp bao gồm lương phải trả cho công nhân trog danh sách vàcông nhân ngoài danh sách, các khoản phụ cấp lương, thưởng

Hiện nay công ty đang áp dụng theo 2 hình thức trả lương: trả lươngtheo sản phẩm (lương khoán) và trả lương theo thời gian

* Hình thức trả lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi côngtrên công trường không phân biệt là lao động trong danh sách hay ngoài danhsách, nhưng lao động trong danh sách thì ghi hệ số lương làm căn cứ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ

Công thức tính lương khoán:

Tổng tiền

Khối lượng công việc giaoKhoán hoàn thành

Đơn giákhoán

trả

Đơn giá khoán là đơn giá nội bộ công ty do phòng tổ chức và phòng xâydựng lập dựa trên cơ sở quy định của nhà nước, sự biến động của thịtrường hay điều kiện thi công của từng công trình cụ thể

Trang 26

* Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu tính cho bộ phận gián tiếp.

Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

Tài khoản sử dụng: TK 622- chi phí nhân công trực tiếp

Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT phát sinh trong kỳ của từng công trình, hạngmục công trình

Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT cho từng công trình, hạng mục công trình

TK này cuối kỳ không có số dư

Không được hạch toán vào tài khoản này tiền ăn ca và các khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất trong danh sách, các khoản chi phí này được tậphợp vào TK 627

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2.2 phương pháp hạch toán CP NC TT

TK334 TK622 TK154

Tiền lương, phụ cấp lương Kết chuyển chi phí NC TT

thưởng trong quỹ lương phải cho từng công trình,

trả cho công nhân TTXL hạng mục công trình cuối kỳ

trong danh sách

TK111,112,334

Trang 27

Tiền công phải trả cho công

Mẫu 2.1: Hợp đồng giao khoán

Công ty CP ĐTXD& TM Nam Định Mẫu số: 08-LĐTL

Bộ phận: Đội thi công 2

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày 22 tháng 11 năm 2010 Số :30

Công trình khu Thống Nhất I

Họ và tên: Trần Văn Sơn Chức vụ :Đội trưởng Đại diện:Đội thi công 2

Họ và tên: Trần Văn Tuấn Chức vụ : Tổ trưởng Đại diện: Tổ đổ bê tôngCÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:

- Phương thức giao khoán

- Điều kiện thực hiện hợp đồng: Sau khi nghiệm thu khối lượng chất lượng

- Thời gian thực hiện hợp đồng: từ ngáy 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010

NỘI DUNG CÔNG VIỆC KHOÁN:

TT Nội dung ĐVT SL Đơn Giá Thành tiền Ký nhận

Trang 29

Mẫu 2.2: Bảng chấm công

Công ty CP ĐTXD& TM Nam Định

Đơn vị : Tổ đổ bê tông

Mẫu 2.3: Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán

Công ty CP ĐTXD& TM Nam Định Mẫu số :09- LĐTL

Trang 30

Bộ phận: Đội thi công 2 Số 30

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Công trình: Khu Thống Nhất I

Thời gian thực hiện từ 01/12/2010 đến 31/12/2010

Họ và tên: Trần Văn Sơn Chức vụ :Đội trưởng Đại diện:Đội thi công 2

Họ và tên: Trần Văn Tuấn Chức vụ : Tổ trưởng Đại diện: Tổ đổ bê tông

Cùng thanh lý hợp đồng số 30 ngày 22 tháng 11 năm 2010

Hai bên đã cùng thống nhất khối lượng công việc hoàn thành như sau:

TT Nội dung ĐVT SL Đơn Giá Thành tiền Ký nhận

Mẫu 2.4: Bảng thanh toán lương tháng 12/2010

Công ty CP ĐTXD& TM Nam Định Mẫu số :02- LĐLT

Đơn vị : Tổ đổ bê tông Số30

Trang 31

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12/2010

8,5%,BHYTBHXH, KPCĐ

Mẫu 2.5:Bảng thanh toán lương

Công ty cổ phần ĐTXD& TM Nam Định

Công trình khu Thống Nhất I

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHO CN TT SX

Tháng 12 năm 2010

Trang 32

TT Họ tên Ngày

công

Tổng Được lĩnh

8,5%,BHYTBHXH, KPCĐ

nhân tổ đổ bê tông

Mẫu 2.7: Sổ chi tiết TK 622

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TT

Tk622-Khu Thống Nhất I

Quý IV năm 2010

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phản ánh tốc độ phát triển của công ty qua các năm: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
Bảng ph ản ánh tốc độ phát triển của công ty qua các năm: (Trang 4)
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 10)
Sơ đồ1.5: hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
Sơ đồ 1.5 hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 13)
Mẫu 1.4: Bảng kê xuất vật liệu - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
u 1.4: Bảng kê xuất vật liệu (Trang 21)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHO CN TT SX - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHO CN TT SX (Trang 31)
Mẫu 3.3: Bảng kê NVL dùng cho máy thi công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
u 3.3: Bảng kê NVL dùng cho máy thi công (Trang 37)
Mẫu 3.4: bảng tổng hợp máy của các công trình - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Định
u 3.4: bảng tổng hợp máy của các công trình (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w