Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, em nhậnthấy lao động của công ty còn một số vấn đề như: cơ cấu lao động còn chưa đượchợp lý, nhiều lao động tại công ty chưa đáp
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………….0o0………….
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Khoa Kế hoạch và Phát triển, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.Tên tôi là :Bùi Thị Ngoan
Lớp : Kinh tế Phát triển 49A
Sau một thời gian thực tập ở công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí TuệViệt, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Phạm Thị Minh Thảo và các anhchị tại phòng Nhân sự- công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt, tôi đã
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao vai trò của yếu tố lao động đối với sự phát triển của công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt trong điều kiện hội nhập quốc tế”.
Trong quá trình nghiên cứu và làm chuyên đề tốt nghiệp tôi không sao chépbất kỳ chương trình nghiên cứu luận văn hay luận án nào, kết quả của chuyên đềnày là do quá trình tôi tự nghiên cứu, tìm hiểu qua sách vở, báo chí, các công văn,các kênh thông tin đại chúng và những kiến thức tích lũy được trong suốt quá trìnhhọc vừa qua
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sai phạmnào tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật của nhà trường
Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Người làm đơn
Bùi Thị Ngoan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS Phạm Thị Minh
Thảo-Khoa Kế Hoạch và Phát Triển- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã hướng dẫn,chỉ bảo tận tình giúp em có thể hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban Giám đốc, các anh chịphòng Nhân sự, các anh chị phòng Kế toán công ty TNHH giải pháp phần mềm TríTuệ Việt đã cho em cơ hội thực tập, tiếp cận, vận dụng những kiến thức chuyênngành và cung cấp số liệu giúp bài chuyên đề tốt nghiệp của em thực sự sát với tìnhhình thực tế tạo tính thuyết phục cao cho đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức,chuyên đề tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý củacác thầy, cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là nhân tố quan trọng tạo nên sự phát triển của toàn xã hội, là nhân
tố quyết định việc tổ chức, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác trong xã hội
Hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của tất cả các quốc gia, và xu thế đóđặc biệt rõ nét sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).Các quy chế, thông lệ quốc tế về mở cửa thị trường, tự do hóa thương mại,… phảidần được thực hiện theo lộ trình mà chính phủ đã cam kết Điều đó có nghĩa là ViệtNam sẽ có thị trường rộng lớn hơn, nhưng bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Namcũng sẽ gặp khó khăn hơn trong việc cạnh tranh với thị trường thế giới Hội nhậpsâu hơn vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi Việt Nam phải có nguồn nhân lực có trình
độ, đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển trong nước đồng thời đáp ứng yêu cầucủa quá trình hội nhập quốc tế Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động nhưhiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp đòi hỏi các doanhnghiệp muốn đứng vững và phát triển thì cần phải có một kế hoạch lâu dài Vàtrọng tâm của kế hoạch đó là phải nâng cao chất lượng lao động tại doanh nghiệpmình nhằm đem lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt là một công ty chuyêncung cấp các phần mềm về các lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm,… đây là mộtngành đòi hỏi cao về lao động: người lao động phải có trình độ chuyên môn, có sựnhanh nhẹn, nắm bắt kịp thời được sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thôngtin của thế giới Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, em nhậnthấy lao động của công ty còn một số vấn đề như: cơ cấu lao động còn chưa đượchợp lý, nhiều lao động tại công ty chưa đáp ứng được đòi hỏi về trình độ chuyênmôn,và vai trò của người lao động nhiều khi còn chưa được quan tâm đúng mức,…Đặc biệt, trong thời kì nước ta đang hội nhập như hiện nay thì công ty cần có mộtchiến lược hợp lý về phát triển nguồn nhân lực tại công ty nhằm đáp ứng đượcnhững yêu cầu thời kì hội nhập
Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế, cùng với việc tìm hiểu thực tế tại công
Trang 8ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt và những kiến thức lý thuyết đã được
học, em đã quyết định chọn đề tài: “ Nâng cao vai trò của yếu tố lao động đối với
sự phát triển của công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt trong điều kiện hội nhập quốc tế”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khái quát một số lý thuyết chung về lao động và vai trò của lao động đối với
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: lao động trong doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng lao động tại công ty TNHH giảipháp phần mềm Trí Tuệ Việt trong thời gian 4 năm từ 2007 đến 2010, và đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của yếu tố lao động tại công ty đáp ứng yêucầu của quá trình hội nhập quốc tế
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo chuyên đề thực tập tốtnghiệp được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lao động và vai trò của lao động đối với sự phát triển của doanhnghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện hội nhập quốc tế
Chương 2: Thực trạng lao động tại công ty TNHH giải pháp phần mềm TríTuệ Việt
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao vai trò của yếu tố lao động đối với sự
Trang 9phát triển của công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt trong điều kiện hộinhập quốc tế.
CHƯƠNG 1 LAO ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm lao động và chất lượng lao động
1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đócon người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm
Hoạt động lao động có 3 đặc trưng cơ bản:
Thứ nhất, hoạt động lao động phải có mục đích (có ý thức của con người).Con người dùng sức lao động của bản thân để tạo ra những sản phẩm cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của mình cũng như của cộng đồng, của xã hội
Thứ hai, xét về mục đích, hoạt động đó phải tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãnnhu cầu nào đó của con người
Thứ ba, xét về mặt nội dung, hoạt động của con người phải là sự tác độngvào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinhthần phục vụ lợi ích của con người
1 PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh (năm 2008), Giáo trình Kinh Tế Nguồn Nhân Lực, nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội- 2008; trang 10.
Trang 101.1.2 Khái niệm chất lượng lao động
Chất lượng lao động là một khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặctrưng về thể lực, trí lực, mức độ thành thạo trong công việc, phẩm chất đạo đức, ýthức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, là mức độ đáp ứng về khả nănglàm việc của người lao động đối với yêu cầu của công việc, của tổ chức, đảm bảothực hiện được đúng mục tiêu công việc, và thỏa mãn nhu cầu cao nhất của ngườilao động
Chất lượng lao động là một khái niệm có nội hàm rất rộng, được thể hiệnthông qua những thuộc tính cơ bản của nó Các nhà kinh tế đã tổng kết và khái quátthành hai nhóm thuộc tính, thể hiện chất lượng lao động của một quốc gia, một địaphương, đó là:
- Nhóm thể hiện năng lực xã hội của lao động (thể lực, trí lực và nhân cách)
- Nhóm thể hiện tính năng động xã hội của lao động (năng lực hành nghề, khảnăng cạnh tranh, khả năng thích ứng và phát triển,…)
1.2 Vai trò của lao động đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lao động có vai trò là động lực quan trọng trong tăng trưởng và phát triểnkinh tế đất nước nói chung, là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của cácdoanh nghiệp nói riêng Lao động không chỉ là một bộ phận của yếu tố đầu vàotrong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mà lao động còn mang lại lợi nhuận chocác doanh nghiệp Hơn hết, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), khiquy mô, nguồn lực chưa được lớn và chưa có nhiều tác động mạnh mẽ tới nền kinh
tế được như các doanh nghiệp lớn thì nguồn lao động chính là một nhân tố chínhgóp phần tạo ra sự phát triển, thành công của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Lao động là một bộ phận của yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, đượccoi là yếu tố quan trọng nhất của quá trình vì các yếu tố đầu vào khác có thể thayđổi, nhưng nguồn lực con người thì không thể thay thế được, nhờ có con người mới
có thể sử dụng được các công nghệ, máy móc thiết bị, nhờ đó tạo ra sản phẩm phục
vụ nhu cầu xã hội2
- Lao động là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành dây chuyền sản xuất và
2 GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng (năm 2005), Giáo trình Kinh Tế Phát Triển, nhà xuất bản Lao Động- Xã Hội,
Hà Nội- 2005; tr.188.
Trang 11động của mình theo đúng trình độ, khả năng của họ thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tếcao, tiết kiệm được chi phí, đồng thời cũng nâng cao được khả năng tay nghề củangười lao động, tạo nền tảng cho dây chuyền sản xuất chuyên môn hóa sau này củadoanh nghiệp khi doanh nghiệp phát triển lớn mạnh hơn Và ngược lại, nếu mộtdoanh nghiệp không biết cách sử dụng đúng khả năng, trình độ lao động của ngườilao động thì doanh nghiệp đó sẽ không phát triển mạnh được Do đó, vấn đề quantrọng của mỗi doanh nghiệp là phải tìm đúng người, giao đúng việc, tạo hiệu quảlao động cao nhất Từ đó đặt ra yêu cầu ngay từ đầu đối với các doanh nghiệp làphải tuyển chọn lao động một cách kĩ lưỡng, hợp lý, phù hợp với các công việc và
tổ chức của công ty mình
Việc đầu tư vào lao động được coi là yếu tố đầu tư có hiệu quả, nghĩa là laođộng đó càng có trình độ chuyên môn lành nghề cao thì khả năng họ tạo ra sảnphẩm càng nhiều và chất lượng của sản phẩm càng cao, đồng nghĩa với việc tạo rathu nhập cao cho người sử dụng lao động, và qua đó, thu nhập của những người laođộng cũng được nâng cao Đây chính là hiệu quả của đầu tư vào nguồn nhân lựcthông qua quá trình giáo dục- đào tạo Vì thế, giáo dục và đào tạo không chỉ là yếu
tố tiêu dùng vì phải chi phí, mà là một yếu tố quan trọng, quyết định tới sự pháttriển của doanh nghiệp, sự tăng trưởng của nền kinh tế
động của các doanh nghiệp là những người trực tiếp tạo ra những sản phẩm phục vụcho nhu cầu của xã hội, và chính họ cũng là những người tiêu dùng những sản phẩm
đó Do đó, những người lao động cũng chính là những người đưa ra các yêu cầu vềsản phẩm tiêu dùng của mình, giúp cho doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm phùhợp nhất với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Khi đó, doanh nghiệp tạo môitrường, điều kiện cho người lao động làm việc, và người lao động đưa ra các nhucầu của mình, giúp doanh nghiệp đáp ứng và phát triển
Lao động là nguồn lực có tính chất vô hạn, nếu doanh nghiệp biết khai thác,
sử dụng nguồn lao động một cách hợp lý, phù hợp sẽ tạo ra những sản phẩm mới,độc đáo, đồng thời giúp cho doanh nghiệp có những chiến lược phát triển phù hợp
Trang 12với tình hình kinh tế từng giai đoạn, giúp doanh nghiệp phát triển nhanh chóng.
1.3 Các nhân tố tác động đến lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Các nhân tố tác động đến số lượng lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1.1 Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất trong các nhân tố tácđộng tới số lượng lao động trong doanh nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theopháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, và số lao động trungbình hàng năm không vượt quá 300 người Do đó, quy mô của doanh nghiệp có tácđộng không nhỏ đến số lượng lao động trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có quy
mô lớn, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thì cần nhiều lao động hơn các doanhnghiệp có quy mô nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, sử dụng lao động chấtlượng cao Và khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, kinh doanh thêm thì họphải có các điều kiện về tài chính, về nguồn lực, và thực hiện được các yêu cầu màluật pháp quy định
1.3.1.2 Sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định tới số lượng laođộng trong doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp thực hiện gia công, chế biến thô thì sốlượng lao động cần nhiều Còn đối với các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu về lĩnhvực trí óc, sử dụng nhiều chất xám của con người thì số lao động trong doanh nghiệpkhông cần nhiều, khi đó, doanh nghiệp quan tâm đến chất lượng lao động hơn
Khi các yếu tố khác trên thị trường không đổi thì sự thay đổi cầu một loại sảnphẩm đang được sản xuất sẽ làm thay đổi cầu lao động trong các doanh nghiệp theocùng xu hướng Vì nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về một loại hàng hóa nào đótăng, dẫn đến giá trị sản phẩm biên tăng làm cầu lao động tăng, dẫn đến số lượnglao động trong doanh nghiệp tăng lên Ngược lại, khi cầu sản phẩm giảm, giá sảnphẩm giảm, giá trị sản phẩm biên giảm và cầu lao động trong doanh nghiệp cũnggiảm đi
1.3.1.3 Năng suất lao động
Năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn
Trang 13vị thời gian Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm
Năng suất lao động làm thay đổi số lượng lao động theo hai xu hướng khácnhau: khi năng suất lao động tăng sẽ làm sản phẩm biên và giá trị sản phẩm biêntăng, doanh nghiệp sẽ thuê thêm lao động, dẫn đến số lượng lao động trong doanhnghiệp tăng lên Ngược lại, khi năng suất lao động trong doanh nghiệp giảm thì làmgiảm cầu lao động trong doanh nghiệp giảm
Tuy nhiên, nếu năng suất lao động tăng mà doanh nghiệp không mở rộng quy
mô, kế hoạch sản xuất thì có thể giảm số lượng lao động và như thế doanh nghiệp
sẽ không tối đa hóa được lợi nhuận Có nhiều nguyên nhân làm tăng năng suất laođộng, phải kể đến như: do trình độ của người lao động tăng, do áp dụng tiến bộkhoa học kĩ thuật công nghệ mới, do cải thiện điều kiện làm việc,… làm ảnh hưởng
1.3.1.4 Tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương là cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng tới số lượng lao động trongmột doanh nghiệp, khi tiền lương trong một doanh nghiệp tăng dẫn đến số ngườimuốn làm việc trong doanh nghiệp cũng tăng lên, khi đó, doanh nghiệp có cơ hộilựa chọn những lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn, phù hợp với đặc thùcông việc
Ngược lại, khi tiền lương trong một doanh nghiệp thấp hơn so với mức giá cảchung của thị trường lao động thì lượng lao động muốn làm việc trong doanh nghiệp ít,doanh nghiệp không giữ chân được người lao động vì người lao động có xu hướngchuyển tới những khu vực có mức tiền lương cao Khi doanh nghiệp thiếu lao động dẫnđến hoạt động không hiệu quả, lợi nhuận doanh nghiệp thu được ít, khi đó tiền lươngtrả cho lao động thấp, và lao động có xu hướng chuyển nơi làm việc
3 PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh (năm 2008), Giáo trình Kinh Tế Nguồn Nhân Lực, nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội- 2008; tr 172.
Trang 14Tiền lương trong doanh nghiệp giảm sẽ làm tăng cầu lao động và làm tăng hoặcgiảm lượng vốn Doanh nghiệp luôn có xu hướng tối đa hóa lợi nhuận bằng cách kếthợp giữa vốn và lao động với chi phí tối thiểu Khi tiền lương giảm khuyến khíchdoanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hơn so với vốn, do đó doanh nghiệp tranh thủđược lao động rẻ vào thời điểm này Hơn nữa, khi tiền lương giảm cũng sẽ làm chi phísản xuất biên giảm, thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất Khi đó, doanh nghiệp sẽthuê thêm lao động, dẫn đến số lượng lao động trong doanh nghiệp tăng.
Tiền lương tăng sẽ làm giảm cầu lao động Khi tiền lương tăng chi phí biên đểsản xuất tăng, lợi nhuận doanh nghiệp giảm, doanh nghiệp sẽ phải chọn lựa một sựkết hợp giữa vốn và lao động ở mức sản lượng thấp hơn Vì vậy, cầu lao động trongdoanh nghiệp giảm, làm số lượng lao động trong doanh nghiệp cũng giảm
1.3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế
Doanh nghiệp là một trong các thành phần của nền kinh tế Hàng năm cácdoanh nghiệp đóng góp một phần lớn vào GDP, từ đó góp phần thúc đẩy sự pháttriển của đất nước Mặt khác doanh nghiệp cũng chịu sự chi phối của tình hình kinh
Khi kinh tế phát triển, các yếu tố nguồn lực như vốn, tài nguyên, công nghệ,… đượchuy động và phối hợp hợp lý sẽ tạo điều kiện cho đầu tư phát triển, nhiều nhà đầu
tư, nhiều doanh nghiệp mới sẽ tham gia vào thị trường lao động làm tăng cầu về lao
khi kinh tế suy sụp, các doanh nghiệp và nhà đầu tư phải giảm sản lượng hoặc rútkhỏi thị trường, làm cầu về lao động giảm, dẫn đến số lượng lao động trong doanhnghiệp cũng giảm theo Đây cũng đã và đang là bài toán nan giải cho các doanhnghiệp, nhất là DNVVN Yêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp phải phản ứng kịp thờivới sự thay đổi của nền kinh tế, phải nhạy bén tận dụng những biến động có lợi đểthúc đẩy sự phát triển của mình Đồng thời, có kế hoạch linh hoạt khi xảy ra nhữngthay đổi bất lợi để giảm thiểu tối đa rủi ro và đảm bảo doanh nghiệp vẫn đứng vữngtrên thị trường
4 PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh (năm 2008), Giáo trình Kinh Tế Nguồn Nhân Lực, nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội- 2008; tr 172.
Trang 151.3.1.6 Chế độ, chính sách, quy định của pháp luật
Để đảm bảo việc làm cho người lao động, ở nhiều nước đã đưa ra các quyđịnh buộc các doanh nghiệp phải trả một lượng chi phí đáng kể khi sa thải lao động.Các quy định này làm ảnh hưởng tới quyết định sử dụng lao động của doanhnghiệp, vì chúng làm tăng chi phí điều chỉnh khi sa thải, vì khi sa thải lao động hàngloạt sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp khi dây chuyền sản xuất thiếu những laođộng có kinh nghiệm làm việc, hơn nữa khi các doanh nghiệp muốn thuê thêm laođộng mới họ lại mất thêm những chi phí và thời gian đào tạo lại Nhờ các quy địnhnày giúp cho số lượng lao động trong doanh nghiệp ít biến động mạnh hơn, vàngười lao động cũng ít có nguy cơ thất nghiệp hơn
Bên cạnh đó các chính sách về BHYT, BHXH cũng có những tác độngkhông nhỏ tới số lượng lao động trong các doanh nghiệp Các chi phí về BHYT dongười sử dụng lao động phải nộp cho Bộ Y Tế thường phụ thuộc vào số lượng laođộng họ sử dụng Khi đó, các quy định về phí bảo hiểm tăng lên sẽ không khuyếnkhích doanh nghiệp thuê thêm lao động, mà có xu hướng giảm lao động tại doanhnghiệp mình đi bằng cách sa thải lao động, và để đảm bảo sản xuất kinh doanh vẫnđạt hiệu quả, thì họ sử dụng biện pháp tăng ca, tăng thời gian làm việc của lao độnglên
Ngoài ra, còn một số quy định về tiền lương tối thiểu, quy định thời gian làmviệc cũng có những tác động không nhỏ tới số lượng lao động trong doanh nghiệp:khi quy định về tiền lương tối thiểu tăng lên doanh nghiệp sẽ có xu hướng giảm laođộng trong doanh nghiệp mình nhằm bù đắp những chi phí do lương tối thiểu tănggây ra Và quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải trả tiền làm thêm giờ cholao động sẽ tác động tới chi phí làm tăng số giờ lao động trong doanh nghiệp, gâyảnh hưởng tới số lượng lao động
1.3.2 Các nhân tố tác động tới chất lượng lao động trong doanh nghiệp vừa và
Trang 16- Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng nguồn nhân lực: là một
trong những nhân tố có tác động quan trọng tới chất lượng lao động vì đó là cơ sở
để xác định tiền lương, thu nhập, cải thiện mức sống và nâng cao dân trí của cáctầng lớp dân cư cũng như người lao động Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập củangười lao động được nâng cao thì các hộ gia đình mới cải thiện được chế độ dinhdưỡng, mới có điều kiện tài chính để chi trả cho các dịch vụ giáo dục, đào tạo, chămsóc y tế,… Do đó mà sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, kỹ thuật củalao động được nâng cao và suy cho cùng là nguồn nhân lực được cải thiện về mặtchất lượng
- Tăng trưởng đầu tư có tác động tới chất lượng lao động: khi tăng đầu tư vào
nền sản xuất có nghĩa là tăng số việc làm cho nguồn nhân lực Nếu tăng mức đầu tư,cùng với trang thiết bị công nghệ hiện đại thì số lượng các chỗ làm việc có thu nhậpcao cũng tăng lên Khi việc làm, thu nhập của người lao động được đảm bảo vànâng cao sẽ có tác động tích cực đến đời sống vật chất, tinh thần của người laođộng, và khả năng đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe,… củangười lao động cũng tăng lên và chất lượng lao động được nâng lên
Sự phát triển kinh tế xã hội với đặc trưng quá trình đổi mới công nghệ sảnxuất- kinh doanh và quản lý, từ đó buộc các cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đìnhphải đầu tư hơn vào việc nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuậtcủa người lao động thông qua hệ thống giáo dục- đào tạo Như vậy, các doanhnghiệp, cơ quan mới nâng cao được hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnhtranh, và người lao động mới có nhiều cơ hội tìm được việc làm trên thị trường
Cạnh tranh kinh tế tác động đến việc giảm đầu tư của các doanh nghiệp chocải thiện, nâng cao điều kiện làm việc cho lao động Trong điều kiện kinh tế nước tađang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới thì cạnh tranh kinh tế ngày càng trởnên gay gắt, do đó, nếu hệ thống quản lý, giám sát môi trường lao động không hiệuquả thì doanh nghiệp có xu hướng cắt giảm hoặc không đầu tư cho trang bị phòng
hộ lao động, bảo hộ lao động,… Tình trạng này dẫn đến nguy cơ các doanh nghiệpkhó kiểm soát được về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,… gây tổn hại đến sức
Trang 17khỏe của người lao động và tác động đến chất lượng lao động trong doanh nghiệp.
1.3.2.2 Yếu tố sức khỏe
Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, các phong trào thểdục thể thao có tác động không nhỏ đến sức khỏe, thể lực của người lao động:
- Yếu tố dinh dưỡng: Dinh dưỡng có vai trò quan trọng tác động tới chất lượng
lao động nói chung và chất lượng lao động trong doanh nghiệp nói riêng Thiếudinh dưỡng dẫn đến thể lực người lao động ốm yếu, khả năng miễn dịch kém, họ dễmắc các bệnh truyền nhiễm, có nguy cơ suy giảm trầm trọng khả năng làm việc vàtác động tiêu cực tới chất lượng lao động Nếu tính tới chất lượng lao động trongtương lai, cần phải nâng cao dinh dưỡng của phụ nữ trong thời gian mang thai, sựthiếu thốn lương thực, thực phẩm trong thời kì phát triển của trẻ em là những nguy
cơ gây bệnh tật, khiếm khuyết trong quá trình phát triển thể lực, tinh thần của trẻ
em, làm ảnh hưởng đến khả năng học tập, khả năng làm việc của nguồn lao độngtrong tương lai, và đó cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lao động trongcác doanh nghiệp
- Yếu tố chăm sóc y tế: tính hiệu quả của hệ thống y tế, khả năng tiếp cận của
người dân với hệ thống y tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của các thế hệ.Thông qua chăm sóc sức khỏe, tư vấn về dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh,… tạo rakhả năng đảm bảo cho thế hệ lao động tương lai có thể lực tinh thần khỏe mạnh.Nâng cao năng lực của mạng lưới y tế, gồm: đội ngũ thầy thuốc, trang thiết bị y tế,thuốc men, nghiên cứu phương pháp điều trị,… sẽ giúp cho người lao động nângcao được sức khỏe, tuổi thọ
Các cơ chế, chính sách y tế phù hợp sẽ tạo cơ hội cho các tầng lớp dân cư,người lao động có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tê, chăm sóc dinh dưỡng vàphòng bệnh thường xuyên sẽ có tác động đến chất lượng lao động ở phạm vi rộnglớn hơn
Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng là một yếu tố tác động đến chất lượng nguồn lao động: tình trạng thực phẩm không an toàn, chất lượng vệ sinh không đảm
bảo, có chất độc hại,… tác động đến sự phát triển lành mạnh của cơ thể, gây ra bệnh
Trang 18tật cho người lao động Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, ngoài cácmặt tích cực của hệ thống cung ứng thực phẩm, rau, củ, quả,… như hiện nay, cònnhiều vấn đề đang đặt ra đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý là có một
bộ phận lớn các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thiếu trách nhiệm, chạy theo lợinhuận đã cung ứng các sản phẩm không đảm bảo chất lượng gây ảnh hưởng đếnchất lượng lao động Từ đó, đặt ra các yêu cầu mới về đảm bảo, nâng cao chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong doanh nghiệp, toàn xã hội
Đối với các doanh nghiệp, khi tăng cường các chế độ về BHYT, BHXH,chăm lo tới sức khỏe cho người lao động tại công ty mình bằng cách tổ chức cholao động đi khám sức khỏe định kì, đóng BHYT cho lao động đầy đủ, và có chế độđối với những lao động đang ốm đau giúp cho chất lượng lao động được nâng caohơn, người lao động cảm thấy yên tâm, thoải mái khi làm việc Đó cũng là một biệnpháp giúp doanh nghiệp nâng cao được năng suất lao động
Do vậy, để nâng cao được thể lực, sức khỏe của người lao động, doanhnghiệp cần có những tiêu chuẩn về mặt thể lực phù hợp với ngành nghề hoạt độngcủa mình Từ đó, làm cơ sở cho việc tuyển chọn lao động, chăm sóc và bồi dưỡngsức khỏe cho lực lượng lao động trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượnglao động trong doanh nghiệp mình
1.3.2.3 Chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chiến lược, chính sách phát triển con người và nguồn nhân lực của mỗi quốcgia có tác động lớn tới chất lượng lao động trong một khoảng thời gian dài Chínhphủ đưa ra các chính sách, tạo môi trường pháp lý, cơ chế chính sách cho phát triển
hệ thống giáo dục- đào tạo theo cả chiều rộng và chiều sâu Thông qua chiến lượcphát triển con người, đào tạo nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân tài,… và qua
hệ thống pháp luật bảo vệ quyền lợi con người như: luật giáo dục, luật lao động,…
và các chế độ, chính sách về giáo dục, y tế, BHXH,… có ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng lao động
Các doanh nghiệp, trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình, sẽchú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao động bằng cách lựa chọn những laođộng có trình độ chuyên môn, tay nghề cao,… sau đó đào tạo lại họ theo từng cách
Trang 19riêng của doanh nghiệp mình nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Trong chiến lượcnâng cao chất lượng lao động của mình, doanh nghiệp cần chú trọng bồi dưỡngnhân tài, phát hiện và giúp họ nâng cao trình độ, đưa ra các chính sách ưu đãi đốivới lao động tại doanh nghiệp nhằm nâng cao được chất lượng lao động tại doanhnghiệp mình.
1.3.2.4 Hội nhập quốc tế
Hội nhập kinh tế là xu hướng chung của tất cả các quốc gia giúp các quốc gia
có thể hòa nhập cùng sự phát triển chung của thế giới Quá trình hội nhập quốc tếđược thể hiện dưới nhiều hình thức: liên doanh, liên kết, xuất khẩu lao động, đàotạo quốc tế,… đã có những tác động tích cực tới chất lượng lao động nói chung vàchất lượng lao động trong doanh nghiệp nói riêng Muốn tham gia vào quá trình hộinhập đòi hỏi lao động phải được nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao kiến thứchiểu biết về kinh tế- chính trị- xã hội, có tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật laođộng,… nhằm đáp ứng được những yêu cầu của quá trình hội nhập
Muốn vậy, nhà nước phải có những chính sách chung về đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực của cả nước, và doanh nghiệp cần phải có những chính sách về đàotạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp mình nói riêng nhằm nâng cao được chấtlượng lao động tại doanh nghiệp mình, đáp ứng được những xu hướng, đòi hỏi củaquốc tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, trình độ quản lý của doanh nghiệp, vàlao động vào quá trình hội nhập
1.3.3 Những chỉ tiêu đo lường chất lượng lao động
1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về thể lực
Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội chứ không phảiđơn thuần là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên
người lao động cả hiện tại cũng như tương lai Người lao động có sức khỏe tốt cóthể mang lại những lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ,
Thể lực là yếu tố quan trọng của người lao động Có thể lực tốt người laođộng mới phát huy được khả năng về trí tuệ, khả năng về thể lực của mình trong laođộng xã hội Sức khỏe của con người là sự phát triển hài hòa cả về thể chất lẫn tinh
5 GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng (năm 2005), Giáo trình Kinh Tế Phát Triển, nhà xuất bản Lao Động- Xã Hội,
Trang 20thần Sức khỏe về thể chất là sự khỏe mạnh, năng lực lao động chân tay Sức khỏetinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, khả năng hoạt động của trí tuệ, khảnăng biến tư duy thành hoạt động thực tiễn, khả năng thích ứng và đối phó được vớicác biến động của môi trường kinh tế- xã hội,…
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá về thể lực lao động, nhưng trong doanh nghiệpthường chú ý tới 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu về chiều cao, và chỉ tiêu về cân nặng trung bìnhcủa lao động trong doanh nghiệp Các chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào chế độ dinhdưỡng và chăm sóc sức khỏe
Đối với người đang làm việc, thể lực và tuổi thọ của họ một mặt phụ thuộcvào yếu tố dinh dưỡng song mặt khác còn phụ thuộc vào dịch vụ chăm sóc sức khỏethường xuyên và chính sách bảo hiểm y tế đối với người lao động
Như vậy, có thể nói hoạt động giáo dục và hoạt động y tế, chăm sóc sứckhỏe có tác động hỗ trợ nhau, bổ sung nhau trong cải thiện chất lượng nguồn laođộng
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá về trình độ người lao động
Trình độ của người lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất trong đánh giá chấtlượng lao động của quốc gia nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng Trình độcủa người lao động là trạng thái hiểu biết cao hay thấp của người lao động đối vớinhững kiến thức về văn hóa, tự nhiên và xã hội Trình độ văn hóa là khả năng vềhọc vấn, khả năng tiếp thu những kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn kĩthuật Trong phạm vi quốc gia, trình độ văn hóa của dân cư được biểu hiện bằngtrình độ dân trí, và được cung cấp qua hệ thống giáo dục, đào tạo và hệ thống giáodục, đào tạo là cơ sở quyết định đến trình độ văn hóa của nguồn nhân lực
Trong phạm vi doanh nghiệp, trình độ của người lao động được đánh giá quatrình độ chuyên môn kĩ thuật Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thựchành về chuyên môn nào đó, nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trunghọc chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý
Trang 21kỹ thuật là những lao động có sự hiểu biết, có kiến thức và kỹ năng thực hành vềmột nghề nhất định Theo thống kê lao động hiện hành, lao động có trình độ chuyênmôn kỹ thuật bao gồm những người lao động là công nhân kỹ thuật đã có bằng hoặccác chứng chỉ nghề, những người đã tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học, và trên đại học Họ được đào tạo ở các trường, lớp với các hìnhthức học khác nhau và có các trình độ khác nhau
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động được đánh giá qua các chỉtiêu về: trình độ học vấn: trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đạihọc Và trình độ về chuyên môn kỹ thuật như: số năm kinh nghiệm, tỷ lệ lao động
đã qua đào tạo,…
1.3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá về nhân cách
Nói đến chất lượng lao động không thể chỉ nói đến trình độ chuyên môn vàsức khỏe của người lao động Nếu chỉ xét những yếu tố đó thì kể như ta mới chỉxem xét các yếu tố làm gia tăng chất lượng lao động theo chiều rộng Ngoài yếu tốtrình độ chuyên môn và sức khỏe, chất lượng lao động còn bao gồm ý thức củangười lao động, sự tuân thủ các quy định, sự nhanh nhạy và sáng tạo trong côngviệc,… đó là tác phong công nghiệp, là tính kỷ luật của người lao động Đây có thểxem là nhân tố làm gia tăng chất lượng lao động theo chiều sâu bởi lẽ dù cho trình
độ chuyên môn là như nhau, sức khỏe như nhau nhưng một lao động có tác phongcông nghiệp và kỷ luật tốt sẽ luôn đạt được hiệu quả lao động cao hơn
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thì những đòi hỏi về lao động
có chất lượng cũng ngày một cao Nếu chỉ dừng lại ở việc lao động có trình độchuyên môn cao và sức khỏe tốt thì vẫn chưa đủ để đáp ứng yêu cầu đặt ra Chính vìthế mà tác phong công nghiệp và tính kỷ luật đã trở thành một yếu tố không thểthiếu và ngày càng được đánh giá cao
Nhân cách của người lao động được đánh giá qua tác phong công nghiệp, ýthức tổ chức kỷ luật, cách thức ứng xử,… Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệphóa- hiện đại hóa, hội nhập nền kinh tế thế giới, do đó các yêu cầu này càng cầnthiết hơn
Ở nước ta, phần lớn lao động xuất thân từ nông nghiệp hoặc nông thôn, cònmang nặng tác phong sản xuất của một nền nông nghiệp tiểu nông, tuỳ tiện về giờgiấc và hành vi, chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm,
Trang 22chưa có khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến cá nhân vàchia sẻ kinh nghiệm làm việc Vì vậy, cần phải có sự thay đổi trong tư duy củangười lao động bằng cách nâng cao được ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,…nhằm đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế
Trong các hoạt động kinh tế ngày nay sự phối hợp giữa các cá nhân trongcùng một tổ chức và giữa các tổ chức với nhau có xu hướng ngày càng gia tăng vàđặt ra yêu cầu cao về tính nhịp nhàng, tính hiệu quả của công việc Điều này đòi hỏingười lao động phải có tác phong công nghiệp, tính kỷ luật chặt chẽ và tinh thầnhợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc
Tóm lại, trình độ, thể lực và nhân cách là những yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh chất lượng và sức mạnh của người lao động
1.4 Các yêu cầu mới đặt ra đối với lao động trong doanh nghiệp khi Việt Nam tham gia vào hội nhập quốc tế
1.4.1 Một vài nét về quá trình hội nhập thương mại quốc tế ở Việt Nam
1.4.1.1 Điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam
Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là kết quảcủa một quá trình nỗ lực cải cách về kinh tế, tích cực hội nhập vào nền kinh tế thếgiới
Tháng 1/ 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO
Sự kiện này diễn ra sau 20 năm Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, đánh dấubước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa và bước khởi đầu cho một quá trình tăng trưởng kinh tếnhanh và tích cực hội nhập vào nền kinh tế thế giới Việc Việt Nam ký kết Hiệpđịnh thương mại với Hoa Kỳ năm 2001 là một yếu tố góp phần thúc đẩy nhanh hơnquá trình đàm phán này, thúc đẩy Việt Nam tăng cường cải cách thể chế, cải cách
Gia nhập WTO, Việt Nam chấp nhận nhiều cam kết về các loại thuế quan, vềcác quyền thương mại, về quyền sở hữu trí tuệ, các quy định về vệ sinh dịch tễ vàbảo vệ thực vật, và các hiệp định BTC (hàng rào kỹ thuật đối với thương mại),…
6 Nhóm nghiên cứu DIAL:Jean-Pierre Cling, Mireille Razafindrakoto, Anne-Sophie Robillard, Francois Roubaud và Mohamed Ali Marouani (Năm 2008), Nghiên cứu “Điều kiện gia nhập WTO của Việt Nam và tác động của việc gia nhập này đối với tình hình phân phối thu nhập”, Diễn đàn Kinh Tế và Tài Chính.
Trang 23Đổi lại, Việt Nam được tiếp cận dễ dàng hơn thị trường của các nước thành viênWTO và hạn ngạch đối với hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam được bãi bỏ từđầu năm 2007 Các điều kiện để Việt Nam gia nhập WTO gồm:
Tạo ra một thị trường ngày càng mở cửa cho hàng nhập khẩu: bằng cách tiếp
tục cắt giảm các mức thuế quan của mình, bãi bỏ các biện pháp miễn thuế quan: hailoại hình miễn thuế quan chính nhằm khuyến khích xuất khẩu hoặc hạn chế nhậpkhẩu sẽ bị bãi bỏ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, vì trái với các quy định củaWTO Và thực hiện các hình thức khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
Thực hiện mở cửa thị trường bằng các biện pháp ngoài thuế quan: cam kết
ngừng trợ cấp cho hàng hóa xuất khẩu, trong đó có xuất khẩu nông sản, tuy nhiên,vẫn tiếp tục được trợ cấp cho nông nghiệp với điều kiện mức trợ cấp thấp hơn 10%chi phí sản xuất sản phẩm Thực hiện cải tổ sâu sắc khung pháp luật kinh tế và tưpháp thông qua việc ban hành Luật cạnh tranh và Luật phá sản doanh nghiệp Camkết đối xử bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, thựchiện tăng cường mở cửa đầu tư cho nước ngoài, tiếp tục quá trình cổ phần hóa cácdoanh nghiệp nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu được các nước thành viên củaWTO công nhận là nước có nền kinh tế thị trường
Xóa bỏ hạn ngạch xuất khẩu nhưng hàng hóa Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các thị trường lớn: gia nhập WTO Việt Nam được các
nước công nghiệp phát triển xóa bỏ hạn ngạch xuất khẩu đối với hàng dệt may, tuynhiên, Việt Nam vẫn gặp khó khăn khi Liên minh Châu Âu áp dụng các biện phápchống bán phá giá đối với mặt hàng giày da của Việt Nam, và Mỹ áp dụng cơ chếgiám sát hàng dệt may nhập khẩu có nguồn gốc từ Việt Nam
Hiệp định gia nhập WTO bao trùm tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế:
để đáp ứng được các điều kiện tiền hội nhập các chính sách, biện pháp mà ViệtNam áp dụng không chỉ có tự do hóa trao đổi hàng hóa mà tập trung vào tất cả cácngành khác của nền kinh tế như: viễn thông, ngân hàng,… kết hợp với những tácđộng tích cực từ việc áp dụng các quy định mới của Luật đầu tư, Luật cạnh tranh,…nhằm cải thiện khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài của hàng hóa xuất khẩuViệt Nam
Như vậy, để gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) Việt Nam đã
Trang 24phải thực hiện nhiều cam kết về thuế quan xuất khẩu và nhập khẩu, về các ngànhdịch vụ và ngân hàng, viễn thông,… Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trởthành thành viên thứ 150 của WTO sau hơn 10 năm đàm phán và chính các chínhsách nỗ lực cải tiến, thay đổi cơ chế, chính sách đã mang lại những thành công này.
1.4.1.2 Các định hướng phát triển kinh tế của Việt Nam sau khi gia nhập WTO\
Sau ba năm gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Việt Nam đã nhậnthức được rõ hơn những cơ hội và thách thức do những biến động của nền kinh tếThế giới mang lại Và hơn hết, Việt Nam đã đưa ra những định hướng, giải pháp đểngăn chặn, đẩy lùi suy giảm kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.Cùng với việc thực hiện các cam kết với WTO, Việt Nam cũng đã đưa ra các địnhhướng phát triển kinh tế trong thời gian tới:
Tiếp tục thay đổi một cách sâu sắc nhận thức và tư duy trong xây dựng chính sách và điều hành quản lý Nhà Nước: từ cơ chế quản lý trực tiếp, hành chính mệnh
lệnh sang cơ chế quản lý gián tiếp thông qua việc sử dụng các văn bản quy phạmpháp luật, các tiêu chí và đòn bẩy kinh tế Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trongmối quan hệ với việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà Nước và pháthuy quyền làm chủ của nhân dân
Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát: áp dụng các biện pháp hạn chế nhập
khẩu, khuyến khích xuất khẩu, nhằm hạn chế nhập siêu và thâm hụt thương mại,đẩy mạnh sản xuất trong nước, đồng thời coi trọng hơn nữa thị trường trong nước,phát triển mạnh hệ thống phân phối của các doanh nghiệp nước ta trên thị trườngnội địa để có thể làm chủ thị trường này, tạo cơ sở vươn xa, thâm nhập sâu vào thịtrường thế giới, khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định mậu dịch tự do.Phát huy nội lực, tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trên cả bacấp độ: nhà nước, doanh nghiệp và ngành hàng, xây dựng chiến lược và quy hoạchchuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế
Thực hiện phát triển kinh tế gắn với an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: đưa ra các quan điểm và chính sách làm cơ sở cho việc phát triển
một hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội hiệu quả, bền vững nhằm giảmkhoảng cách giàu nghèo trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đưa ra cácphương hướng cơ bản và các chỉ tiêu cụ thể về bảo vệ, cải thiện môi trường, chủ
Trang 25động triển khai chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu,… tăng cường hợp tácquốc tế với các hoạt động có tính chất toàn cầu.
Các bộ, ngành, địa phương cần nâng cao chất lượng nội dung các chương trìnhhành động sau khi gia nhập WTO, xác định các nguồn lực cần thiết để đảm bảo choviệc triển khai những nhiệm vụ đã đề ra, xử lý hài hòa các vấn đề có tính chất liênngành, liên vùng, các chiến lược, quy hoạch phát triển của địa phương, vùng Đảmbảo hiệu quả đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường sinh thái,…
Tăng cường công tác đào tao, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, côngchức, viên chức, nâng cao chất lượng của người lao động đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tiếp tục phát huy tinh thần độc lập, tự lực cánh sinh, với phương châm chủđộng, hiệu quả và linh hoạt, phát huy những thành tựu đã đạt được và vượt quanhững khó khăn, thách thức còn ở phía trước, chúng ta tin tưởng sẽ giành đượcnhiều thắng lợi, thành tựu mới trong quá trình hội nhập kinh tế, phấn đấu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1.4.2 Các yêu cầu mới đặt ra đối với lao động trong doanh nghiệp khi Việt Nam
tham gia vào hội nhập quốc tế
Tham gia vào hội nhập quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cónhững thay đổi trong cơ chế, chính sách, hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm đáp ứng được những yêu cầu của thế giới Lao động trong các doanh nghiệpcũng vậy, cần có những thay đổi cả về lượng và chất đối với người lao động nhằmđáp ứng được các yêu cầu của hội nhập quốc tế Các yêu cầu đó là:
Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động: bằng cách trang
bị cho người lao động những kiến thức chuyên môn kỹ thuật hiện đại góp phầnkhông nhỏ trong việc nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động Ngoàiviệc nắm vững các kiến thức cơ bản các lao động còn cần có khả năng thực hànhnghề tốt thông qua việc thực hành khi còn ngồi trên ghế nhà trường tại các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, khi làm việc tại doanh nghiệp, để đáp ứng được các yêu cầu củahội nhập quốc tế, các doanh nghiệp cần nâng cấp máy móc, trang thiết, cơ sở vậtchất tại doanh nghiệp mình, đồng thời, cử những lao động có kiến thức đi học thêm,nâng cao nghiệp vụ, sau đó truyền đạt lại cho những lao động khác, nắm bắt những
Trang 26thay đổi nhanh chóng trong công nghệ của thế giới.
Nâng cao hiểu biết của người lao động đối với các vấn đề của nền kinh tế:
thông qua việc nâng cao khả năng tiếp cận thông tin qua nhiều hình thức khác nhaunhư: sách, báo, internet,… giúp người lao động có những kiến thức về tình hìnhphát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới, nâng cao tinh thần học hỏi,phát huy tính sáng tạo của người lao động giúp họ luôn theo kịp những biến đổi củathế giới, không bị tụt hậu, đó cũng là yếu tố giúp doanh nghiệp theo kịp sự pháttriển trong nước và thế giới
Nâng cao ý thức tổ chức, tác phong công nghiệp đối với người lao động: đây
là một yêu cầu quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnhtranh với doanh nghiệp nước ngoài trong điều kiện hội nhập như hiện nay Ý thứccủa người lao động Việt Nam vẫn còn mang tư tưởng của nền kinh tế nông nghiệp,chưa có tác phong của một nền kinh tế công nghiệp, nhiều lao động vẫn chưa ý thứcđược về giờ giấc làm việc, chưa chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế màdoanh nghiệp mình đưa ra, chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng làmviệc theo nhóm, khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy ý kiến cá nhân
và chia sẻ kinh nghiệm làm việc với đồng nghiệp Đối với những nội quy, quy địnhchung không chỉ trong công việc mà trong tất cả các hoạt động người lao động ViệtNam luôn tìm cách kéo dài thời gian, chậm trễ trong việc hoàn thành công việc và ýthức kỉ luật của người lao động thì chưa được cao
Cần phải đổi mới chương trình đào tạo trong nước, đáp ứng nhu cầu thị trường: hội nhập quốc tế đòi hỏi nguồn lao động trong nước cần có một trình độ kỹ
thuật cao hơn, ý thức kỷ luật của người lao động cũng cần được nâng cao hơn,…Trong một khoảng thời gian rất dài, hệ thống giáo dục đào tạo của chúng ta đãkhông được đổi mới, thay đổi cho phù hợp với tình hình phát triển chung của thếgiới làm cho chất lượng đào tạo thấp, phương thức đào tạo lạc hậu, hầu hết nhữngngười được đào tạo mới ra trường thì hầu hết chủ yếu là chỉ có kiến thức sách vởhơn, và khả năng thích ứng với các hoàn cảnh cụ thể thì còn kém Cơ cấu đào tạotrong nước ta còn bất hợp lý, chỉ thiên về đào tạo các bậc đại học, cao đẳng mà
Trang 27không chú trọng vào đào tạo công nhân kỹ thuật, những người lao động trực tiếp,dẫn đến một khoảng thời gian dài chúng ta rơi vào tình cảnh thừa thầy, thiếu thợ.Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập, đòi hỏi hệ thống giáo dục-đào tạo cần có một cơ chế đào tạo hợp lý, nhất quán từ trung ương đến cơ sở, đảmbảo để người lao động có kiến thức cơ bản, có khả năng làm chủ kỹ năng nghềnghiệp, có ý thức kỷ luật lao động, xây dựng được đội ngũ công nhân lành nghề,nhà kinh doanh, nhà quản lý giỏi, đạt trình độ khu vực và quốc tế.
Ngoài việc phải nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, mức độ lành nghềthì các yêu cầu khác về chất lượng nguồn lao động đang được đặt ra như nhữngthách thức mới đáp ứng được những đòi hỏi của quốc tế Đó là các yêu cầu về ngoạingữ, tin học, tác phong và văn hoá ứng xử công nghiệp, hiểu biết về luật pháp vàthông lệ quốc tế,
Trong thế giới vừa hợp tác vừa cạnh tranh gay gắt như hiện nay với xu thếbảo hộ của các quốc gia có tiềm lực kinh tế, khoa học- công nghệ mạnh vẫn còn chiphối các mối quan hệ kinh tế thương mại, bắt buộc các quốc gia như nước ta hiệnnay với trình độ phát triển kém hơn phải vươn tới chiếm lĩnh càng nhiều công nghệnguồn càng tốt và tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu Như vậy nếu nước takhông có đủ nguồn lao động chất lượng cao và không biết khai thác, nắm bắt những
cơ hội mà hội nhập quốc tế mang lại sẽ không thể tham gia vào các quá trình đó vàsớm muộn đều bị tụt hậu
Đào tạo nguồn lao động có khả năng thích ứng với những cuộc cạnh tranhdiễn ra hàng ngày với mức độ ngày càng gay gắt Đào tạo thế hệ doanh nhân, độingũ giáo viên trình độ quốc tế, lao động trí thức khoa học, công nghệ hiện đại, nănglực kinh doanh, năng lực cạnh tranh trở thành mục đích hàng đầu của quá trình pháttriển và nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay nhằm đáp ứng được
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP
PHẦN MỀM TRÍ TUỆ VIỆT
Trang 282.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên tiếng Việt: công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt
Tên giao dịch: VIET INTELLIGENCES SOFTWARE SOLUTIONCOMPANY LIMITED
Tên viết tắt: VISS CO., LTD
2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt được thành lập với số vốnđiều lệ là 4 200 000 000 đồng (Bốn tỷ hai trăm triệu đồng)
Tên chủ sở hữu là: công ty Cổ phần Tập đoàn Trí Tuệ Việt, giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh/ Quyết định thành lập số: 0103008542, do: Phòng Đăng ký kinhdoanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 14/07/2005
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Lê Hữu Khánh, chức danh: Giámđốc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 29Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt hiện nay có tổng số 85người với cơ cấu tổ chức như sau:
- Ban giám đốc công ty: Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
+ Giám đốc công ty: Lê Hữu Khánh, là người điều hành về hoạt động củacông ty và chịu trách nhiệm về kết quả tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Chỉ đạo xây dựng thực hiện kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh tháng,quý, năm của công ty
Đảm bảo đủ việc làm, tiền lương và các chế độ cho toàn thể CBCNV, laođộng trong công ty
+ Phó giám đốc: Nguyễn Đức Thắng, có nhiệm vụ trợ giúp và tư vấn chogiám đốc về các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của công ty, thực hiện chức
Bộ phậntriển khai
Trang 30năng quản lý trong các lĩnh vực được phân công và cũng có thể thực hiện nhữngcông việc của giám đốc khi có sự ủy quyền.
- Phòng hành chính- Nhân sự:
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc sắp xếp, đào tạo, tổ chức và quản lýlao động trong công ty theo nhiệm vụ của công ty một cách có hiệu quả và phù hợpvới bộ luật lao động và hợp đồng lao động
+ Nghiên cứu, xây dựng và ngày càng hoàn thiện các nội dung, quy chế củacông ty như nội quy lao động, quy chế trả lương,… cho lao động trong công ty
+ Tham mưu cho giám đốc giải quyết các vấn đề về chế độ tiền lương, vàthực hiện các công việc về BHXH, BHYT,… nhằm đảm bảo quyền lợi cho cán bộcông nhân viên
+ Xây dựng, báo cáo quyết toán quỹ tiền lương và các báo cáo về lao động,thu nhập cho cơ quan quản lý cấp trên
+ Quản lý tài sản của công ty, theo dõi chi tiêu hành chính, sử dụng cácphương tiện thông tin, xăng xe cho từng phòng kinh doanh và bộ phận quản lý, tạođiều kiện cho việc hạch toán
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng phương án kinh doanh cho công
ty, tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án đã được giám đốc công ty duyệt
Thực hiện công tác tìm kiếm các đơn đặt hàng cho công ty, thực hiện nghiêmtúc các chính sách, quy định của giám đốc và phó giám đốc có liên quan tới kếhoạch kinh doanh của công ty
Khai thác mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn cho công ty hoạtđộng
- Phòng kế toán: nhiệm vụ là thu thập, hạch toán đầy đủ, chi tiết các nghiệp vụkinh tế phát sinh, tổng hợp thông tin tài chính cũng như tài chính để đưa ra các báocáo tài chính định kì, quản lý công tác kế toán tài chính nhằm sử dụng đồng tiền vàđồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách hợp lý và phục vụ cho việc kinhdoanh có hiệu quả
Chủ động trong việc thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Kiểm tra số liệu của các chứng từ thanh toán, nếu ký duyệt thì phải chịu
Trang 31trách nhiệm cùng với các phòng kinh doanh, theo phạm vi và mức độ do giám đốcquy định tùy theo nội dung, tính chất cũng như quy mô của vi phạm đó.
Hướng dẫn và cùng phòng kinh doanh mở sổ sách tính toán, theo dõi tìnhhình thu- chi để quyết toán tiền lương, thưởng theo các quy chế luật pháp quy định
+ Bộ phận triển khai: thực hiện triển khai các thiết kế, vận hành các hệ thốngphần mềm mà bộ phận lập trình đưa ra, thực hiện các phương án khi phần mềmkhông được như tính toán,…
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.2.1 Chức năng
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt có các chức năng sau:
Tổ chức sản xuất và kinh doanh phần mềm tin học, thiết kế trang Wed, thiết
kế tạo lập trang chủ internet, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng,phần mềm và các công nghệ truyền thông (không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình)
Là đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông
Tư vấn lập dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.Nghiên cứu phát triển các giải pháp công nghệ phục vụ cho việc xử lý cácloại rác thải công nghiệp và dân dụng
Bảo hành, bảo dưỡng các loại máy móc trang thiết bị công ty kinh doanh.2.1.2.2.2 Nhiệm vụ
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt có các nhiệm vụ sau: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công tytheo quy chế hiện hành
Trang 32Tạo nguồn vốn hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh, quản lý khai thác và sử dụngvốn có hiệu quả.
Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật
Tuân thủ các quy định về pháp luật, về thuế, nộp ngân sách nhà nước
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt hiện đang kinh doanhtrong lĩnh vực cung cấp phần mềm, công nghệ thông tin,… cụ thể như sau:
Kinh doanh: vật tư, máy móc, thiết bị khoa học trong các lĩnh vực công nghệchùm tia điện tử, công nghệ nano, công nghệ vật liệu mới,…
Kinh doanh máy móc, thiết bị công nghệ phần mềm phục vụ trong các hệthống điều khiển và quản lý dây chuyền công nghệ cao
Nghiên cứu, tư vấn lập hồ sơ về đấu thầu cho các dự án đầu tư về các dâychuyền công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp
Hiện nay, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp
về phần mềm của máy tính, cung cấp linh kiện máy tính và bảo hành, duy trì cácsản phẩm mà công ty cung cấp, đồng thời tham gia vào các gói thầu về công nghệthông tin cho các đơn vị, doanh nghiệp,… có nhu cầu
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt là một trong những công tymới được thành lập, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vựccông nghệ thông tin, chuyên cung cấp các thiết bị, linh kiện máy vi tính, các loạimáy công nghệ cao,… Tuy là một công ty trẻ, ban lãnh đạo công ty chưa có nhiềukinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng bước đầu công ty đã thuđược nhiều thành tựu đáng kể
Bảng 2.1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2007- 2010
Trang 332010 27 351,920 37,38
Nguồn: Phòng Kế Toán, công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt, năm 2010
Bảng số liệu trên thấy doanh thu của công ty trong 3 năm liên tiếp đều tăng,năm 2007 doanh thu của công ty mới là 14 263,598 (triệu đồng), năm 2008 mặc dùnền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng doanhthu của công ty vẫn tăng, đạt mức hơn 16 591 (triệu đồng), năm 2009 tăng lên tới
19 909,510 (triệu đồng), xấp xỉ 20 000 (triệu đồng), tăng 20% so với năm 2008, vànăm 2010 doanh thu của công ty là 27 351,920 (triệu đồng), tăng 37,38% so vớinăm 2009 Như vậy, doanh thu của công ty năm sau đều cao hơn năm trước, tốc độtăng doanh thu của năm sau cũng cao hơn năm trước, điều này chứng tỏ công ty đã
có một chiến lược kinh doanh tương đối hiệu quả, biết phát huy điểm mạnh củamình, nắm bắt được nhu cầu phát triển của ngành công nghệ thông tin trong giaiđoạn hiện nay
Biểu 2.1: Doanh thu của công ty giai đoạn 2007- 2010
Nguồn: Phòng Kế Toán, công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt, năm 2010
Nhìn vào biểu đồ chúng ta thấy rõ hơn mức tăng doanh thu của công ty trong
4 năm gần đây, doanh thu liên tục tăng, tốc độ tăng năm sau luôn cao hơn nămtrước, do lĩnh vực mà công ty kinh doanh là một lĩnh vực đang phát triển mạnh,
Trang 34công ty đã biết tận dụng cơ hội của thị trường, của nền kinh tế và những thế mạnh
về công nghệ, lao động của mình để phát triển Đặc biệt doanh thu của năm 2010tăng cao hơn so với năm 2009 rất nhiều do ngành công nghệ thông tin ngày càngphát triển, nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin ngày càng cao, và một phần do năm
2010 nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế bắt đầu ổnđịnh trở lại và công ty đã có những kinh nghiệm kinh doanh từ các năm trước
Kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin là một ngành kinh doanhmang lại nhiều lợi nhuận Tuy thời gian đi vào hoạt động chưa được lâu, nhưngcông ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt đã thu được lợi nhuận tương đốilớn so với các doanh nghiệp có cùng quy mô
Bảng 2.2: Lợi nhuận trước và sau thuế của công ty giai đoạn 2007- 2010
ĐVT: triệu đồng
Nguồn: Phòng Kế Toán, công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt, năm 2010
Lợi nhuận của công ty nhìn chung là tăng nhanh qua các năm, năm 2007 vànăm 2008 công ty chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do quy địnhcủa chính phủ về việc hỗ trợ ngành công nghệ thông tin trong nước phát triển
Năm 2009 công ty đã thu được mức lợi nhuận tương đối lớn, gần 2 359 (triệuđồng), gấp 1,89 lần lợi nhuận trước thuế của năm 2008 Năm 2009, sau khi đóngthuế, công ty thu được mức lợi nhuận là hơn 2000 (triệu đồng), cao hơn mức lợinhuận của năm 2008 tới gần 1000 (triệu đồng) Tới năm 2010, nhờ mở rộng quy
mô, mức lợi nhuận trước và sau thuế của công ty vẫn tăng, và lợi nhuận sau thuếnăm 2010 tăng hơn 1300 (triệu đồng) so với năm 2009 Có được thành quả này là
do công ty đã nỗ lực tìm kiếm các đơn đặt hàng, các hợp đồng về cung cấp phầnmềm, cung cấp máy tính, thiết bị công nghệ thông tin,… cho các ngân hàng, doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ, và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
Trang 35trong công ty.
Doanh thu của công ty trong những năm gần đây liên tục tăng, nền kinh tếcủa cả nước phát triển, thu nhập bình quân của người dân cả nước cũng được tănglên đáng kể Là một doanh nghiệp sử dụng lao động có trình độ chuyên môn cao,mức thu nhập của người lao động trong công ty cũng tăng lên đáng kể
Bảng 2.3: Thu nhập bình quân lao động trong công ty giai đoạn 2007- 2010
(triệu đồng/ người/ tháng)
Tốc độ tăng (%)
Năm 2009 mức tiền lương bình quân lao động của công ty cao hơn năm 2008
là 18,6%, và năm 2010 mức lương bình quân toàn công ty đạt 7,234 (triệu đồng),tăng 19,1% so với năm 2009, với tỷ lệ lạm phát năm 2010 khá cao là 11,75 % thìđây là mức lương đáng mong ước để người lao động có thể đảm bảo cuộc sống và
Trang 36yên tâm làm việc cống hiến cho công ty.
Qua kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây chúng ta thấy mặc
dù là một công ty còn tương đối trẻ về kinh nghiệm kinh doanh nhưng bước đầucông ty đã thu được những thành tựu đáng kể, doanh thu và lợi nhuận của công tyliên tục tăng qua các năm, thu nhập của người lao động được tăng đáng kể Với sựphát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin như hiện nay, chúng ta tintưởng rằng công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt sẽ phát triển nhanhchóng hơn nữa, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần vào sự pháttriển của đất nước
2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm từ 2007 tới 2010, chothấy công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt là một công ty kinh doanhtương đối hiệu quả Mức doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm, vànăm sau luôn cao hơn năm trước Doanh thu năm 2010 tăng cao hơn năm 2009 tớigần 8 tỷ đồng, và cao gần gấp đôi năm 2007, lợi nhuận thu được cũng tăng cao,chứng tỏ công ty đã và đang có một chiến lược kinh doanh tốt, biết tận dụng nhữngthế mạnh, nhu cầu phát triển ngày một mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin vàtận dụng uy tín của mình trên thị trường
Nhờ việc cung cấp các thiết bị phần mềm, viễn thông, linh kiện máy tính,…tốt, phù hợp, uy tín và luôn tiếp cận được với sự tiến bộ của thế giới Cùng với độingũ cán bộ kỹ thuật làm việc nhiệt tình, năng động, có tinh thần trách nhiệm, công
ty đã thiết lập được quan hệ với nhiều đối tác như Luminas Company, MotorolaViệt Nam,… đem lại cho khách hàng các sản phẩm, giải pháp phần mềm chất lượngcao, giá cả cạnh tranh, đảm bảo về thời hạn, và mục đích sử dụng, nâng cao uy tíntrên thị trường
Trong giai đoạn đầu mới đi vào hoạt động công ty mới chỉ dừng lại ở việccung cấp các thiết bị công nghệ thông tin, linh kiện máy tính, cung cấp các giảipháp về phần mềm, thực hiện bảo hành các linh kiện máy tính mà công ty cung cấp,thiết kế website,… Từ năm 2007 tới nay, công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh
Trang 37doanh của mình sang các lĩnh vực thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phầncứng, phần mềm và các công nghệ truyền thông, sản xuất các phần mềm tin học,…Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường, đáp ứng nhu cầu pháttriển của ngành công nghệ thông tin trong nước và theo kịp sự phát triển từng ngàycủa ngành công nghệ thông tin thế giới.
Với sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân trong công ty, tinh thần thái độlàm việc nghiêm túc, mạng lưới khách hàng của công ty ngày càng được mở rộng,
từ việc chỉ cung cấp cho các khách hàng cá nhân, đến nay công ty đã có nhữngkhách hàng đặt mua với số lượng lớn cho các công ty, cơ sở kinh doanh,… Đặc biệtcác thiết kế và các giải pháp hoàn hảo cho Website thương mại điện tử chuyênnghiệp, ấn tượng, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng đã mang lại cho công ty uy tín trênthị trường, được nhiều người biết đến Với tốc độ phát triển của công ty như hiệnnay, nhu cầu về công nghệ thông tin của thị trường và đội ngũ cán bộ, kỹ thuật làmviệc nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm như hiện nay, chúng ta tin tưởng rằngcông ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt sẽ phát triển hơn nữa, góp phầnvào sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trong nước và hội nhập cùng thếgiới
2.3 Thực trạng lao động tại công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt
2.3.1 Về quy mô, cơ cấu tổ chức, số lượng lao động
Là một doanh nghiệp mới thành lập, với số vốn điều lệ là 4,2 tỷ đồng, và sốlao động không quá 100 người, công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt làmột trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ mới bắt đầu tham gia vào nền kinh tếcủa đất nước Do mới được thành lập, số lao động trong công ty chưa được nhiều,
do đó, công ty phải có những biện pháp hiệu quả trong sử dụng lao động nhằm tậndụng hết khả năng lao động của người lao động nhằm giảm chi phí cho công ty,tăng doanh thu, nhưng phải đảm bảo những quy định của pháp luật ban hành
Thống kê nhân sự trong công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việttrong những năm gần đây:
Biểu 2.2: Số lượng lao động trong công ty giai đoạn 2007- 2010
Trang 38Nguồn: Phòng Nhân sự, công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt, năm 2010
Số lượng lao động trong công ty có xu hướng tăng tương đối đồng đều quacác năm từ 2007 tới 2009 Chúng ta biết rằng năm 2007 là năm khủng hoảng kinh tếthế giới bắt đầu xuất hiện, năm 2008 là năm diễn ra khủng hoảng kinh tế thế giới,
nó đã ảnh hưởng đến tất cả các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế, không chỉ có côngnghệ thông tin Nhiều doanh nghiệp, công ty tìm cách cắt giảm các chi phí thôngqua giảm lao động, tăng năng suất lao động, sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến Tuy nhiên, công ty TNHH giải pháp phần mềm Trí Tuệ Việt vẫn giữ được tỷ lệ tănglao động trong 3 năm này tương đối đồng đều, tuy mức tăng không được lớn, chỉkhoảng 6% đến 7,5%, nhưng với một công ty còn non trẻ về tuổi đời hoạt động, vàquy mô không được lớn thì mức tăng này là tương đối đáng kể, điều đó chứng tỏcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tác động không lớn đến công ty và ban lãnh đạocông ty cũng đã có một kế hoạch kinh doanh tương đối tốt trong việc tìm kiếm cácđơn đặt hàng, mở rộng phạm vi kinh doanh,
Số lượng lao động trong công ty tới năm 2010 là 85 người, tăng 18,05% sovới năm 2009, và 34,9% so với năm 2007, đó là một thành tựu đáng kể của công tytrong việc mở rộng quy mô về lao động do trong năm 2010 công ty đã trúng một sốgói thầu tương đối lớn trong việc cung cấp thiết bị công nghệ thông tin cho các đơn
Trang 39vị hợp tác, tiêu biểu như gói thầu “Cung cấp phần mềm một cửa điện tử” thuộc dự
án “Mua sắm phần mềm, trang thiết bị và máy vi tính bộ phận một cửa điện tửthành phố Yên Bái”, hoặc các hợp đồng cung cấp máy vi tính, thiết bị công nghệthông tin cho các ngân hàng, doanh nghiệp,…
Với một số lượng lao động tương đối lớn đòi hỏi công ty phải có một cơ cấu
tổ chức hợp lý, phân rõ nhiệm vụ và quyền hạn của từng cá nhân, thành viên trongcông ty
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động trong công ty giai đoạn 2007- 2010
ty Qua bảng số liệu chúng ta thấy, cơ cấu lao động trong các năm ít biến động, các
bộ phận hành chính không có sự biến động nhiều, chủ yếu là bộ phận kỹ thuật sốlượng lao động tăng qua các năm, điều này là hoàn toàn phù hợp do công ty đang
mở rộng quy mô hoạt động sang một số lĩnh vực nghiên cứu sản xuất thiết bị côngnghệ thông tin, và bước đầu tạo được uy tín đối với khách hàng
Qua số liệu cơ cấu lao động tại công ty qua các năm chúng ta thấy sự thay
Trang 40đổi ở ban giám đốc công ty, các bộ phận hành chính như kế toán, hành chính- nhân
sự không nhiều, trong vòng 4 năm mỗi bộ phận chỉ tăng thêm 1 người Bộ phận kỹthuật có số lượng nhân viên tăng dần qua các năm, tỷ lệ tăng giữa các năm là khônggiống nhau Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 11,1%, năm 2009 tăng 12% so vớinăm 2008, mức độ tăng của năm 2008 và năm 2009 không cao do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động tới hầu hết tất cả các doanh nghiệptrong cả nước, các doanh nghiệp hầu hết giảm lượng lao động trong doanh nghiệpmình làm giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2010 là năm công ty
mở rộng quy mô kinh doanh, số lượng lao động cũng tăng cao hơn năm 2009 là 13người, tương ứng với 23,53%, điều này hoàn toàn phù hợp với một doanh nghiệpđang trên đà mở rộng quy mô hoạt động
Theo số liệu thống kê tới năm 2010 nước ta có khoảng 500 000 DNVVN.Trong đó, xét quy mô về vốn thì doanh nghiệp có số vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%;doanh nghiệp có số vốn từ 1-5 tỷ đồng chiếm 37,03%; doanh nghiệp có vốn từ 5-10 tỷđồng chỉ chiếm 8,18% Về quy mô lao động có tới 51,3% doanh nghiệp có dưới 10 laođộng,… So sánh theo quy mô về vốn và về lao động thì công ty TNHH giải pháp phầnmềm Trí Tuệ Việt thuộc loại doanh nghiệp trung bình, nhưng số lượng lao động tươngđối nhiều, và để thực hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả thì công ty cần có một chiếnlược kinh doanh rõ ràng, phân rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viêntrong công ty nhằm đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất
Cơ cấu độ tuổi lao động trong công ty cũng tác động không nhỏ tới hoạtđộng kinh doanh của các công ty và là một yếu tố tác động mạnh tới sự phát triểncủa các công ty
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong công ty giai đoạn 2007- 2010