1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội

89 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân loại theo nguồn tài trợ: Cho vay hoàn toàn bằng vốn của một ngânhàng và cho vay hợp vốn của nhiều ngân hàng Cho vay đồng tài trợ;- Phân loại theo phương thức cho vay: Cho vay từng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động cho vay và thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 3

1.1.1.Hoạt động cho vay của NHTM 3

1.1.1.1.Khái niệm, đặc trưng và các hoạt động cơ bản của NHTM 3

1.1.1.2.Hoạt động cho vay của NHTM 4

1.1.2.Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 5

1.1.2.1.Khái niệm và ý nghĩa của thẩm định tài chính dự án 6

1.1.2.2.Nội dung thẩm định tài chính dự án 7

1.2 Chất lượng thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 14

1.2.1.Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay của ngân hàng thương mại 14

1.2.2.Các chỉ tiêu xác định chất lượng thẩm đinh tài chính dự án trong cho vay của ngân hàng thương mại 15

1.2.2.1.Các chỉ tiêu định lượng 15

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính 16

1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong NHTM 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay của NHTM 18

1.3.1.Nhân tố chủ quan 18

1.3.1.1.Nhân tố con người 18

1.3.1.2 Qui trình, phương pháp và chỉ tiêu thẩm định 20

1.3.1.3 Chất lượng thông tin thu thập 21

1.3.1.4 Tổ chức điều hành công tác thẩm định 22

Trang 2

1.3.1.5 Cơ sở vất chất của ngân hàng 22

1.3.2 Nhân tố khách quan 23

1.3.2.1 Khách hàng vay vốn 23

1.3.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội 23

1.3.2.3 Môi trường pháp lý 24

1.3.2.4 Các yếu tố tự nhiên 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 24 2.1 Tổng quan về Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng nghiệp vụ 30

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Hà Nội trong những năm gần đây 31

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 31

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 34

2.1.4.3 Các hoạt động kinh doanh khác tại AgriBank Bắc Hà Nội 36

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại AgriBank Bắc Hà Nội 37

2.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại AgriBank Bắc Hà Nội 37

2.2.2.Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại AgriBank Bắc Hà Nội 39

2.2.2.1 Khái quát về dự án cho vay mua cần cầu tháp TCT model 5012 của Công ty cổ phần xây dựng Ánh Dương 39

2.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại AgriBank Bắc Hà Nội 58

2.3.1 Kết quả đạt được 58

Trang 3

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 61

Trang 4

2.3.2.1 Những hạn chế: 61

2.3.2.2 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 67

3.1 Định hướng hoạt động cho vay theo dự án tại Chi nhánh AgriBank Bắc Hà Nội 67

3.1.1 Định hướng phát triển của AgriBank Bắc Hà Nội 67

3.1.2 Định hướng cho vay theo dự án 70

3.2 Giải pháp nâng cao chât lượng thẩm định tài chính dự án tại AgriBank Bắc Hà Nội 71

3.2.1 Cải tiến qui trình và nội dung thẩm định 71

3.2.2 Đổi mới phương pháp thẩm định 73

3.2.3 Xây dựng kênh thông tin phục vụ thẩm định 74

3.2.4 Nâng cao năng lực, đạo đức cán bộ thẩm định 76

3.2.5 Đổi mới cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định 77

3.3 Kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị với NHNN 78

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 79

3.3.3 Kiến nghị với các bộ ngành liên quan 80

3.3.4 Kiến nghị với các chủ đầu tư 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 5

Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nno&PTNN

Bắc Hà Nội 29

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại

AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây 32

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại AgriBank Bắc Hà

Nội 3 năm gần đây 33

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại AgriBank Bắc

Hà Nội 3 năm gần đây 35

Bảng 2.4:Bảng cân đối kế toán đã kiểm toán của Công ty cổ phần xây

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, quá trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốcgia trên thế giới cũng như Việt Nam đã khẳng định vai trò quan trọng và khôngthể thiếu của các hoạt động đầu tư Những quốc gia và các doanh nghiệp luôntìm hướng đẩy mạnh đầu tư, huy động hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực của nền kinh tế sẽ là các quốc gia có tốc độ phát triển cao và bền vững

Cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đánhdấu bằng sự kiện Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế nước ta đã và đang được đánhgiá là nền kinh tế có nhiều tiềm năng Việc hội nhập vào nền kinh tế thế giớiđòi hỏi Việt Nam phải mở cửa thị trường Tài chính – Ngân hàng cho các ngânhàng nước ngoài được tự do, bình đẳng hoạt động tại Việt Nam Quá trình nàykhông chỉ đem lại rất nhiều cơ hội cho các ngân hàng của Việt Nam mà cònđồng thời tạo ra rất nhiều thách thức mà các ngân hàng trong nước phải tìmcách ứng phó và thích nghi

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánhBắc Hà Nội, chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam, trải qua quá trình gần 10 năm hình thành và phát triển, đãkhông ngừng lớn mạnh, ngày càng khẳng định vị trí vững chắc của mìnhtrong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt trên địa bàn trung tâm Thủ

đô Hà Nội Chi nhánh AgriBank Bắc Hà Nội đã tạo được uy tín và lòng tintrong lòng khách hàng với các khoản cho vay đầu tư dự án lớn, thời hạn chovay trung và dài hạn, giải quyết nhu cầu vốn trung và dài hạn của nhiều doanhnghiệp, góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế

xã hội Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã tạo rarất nhiều khó khăn trong hoạt động đầu tư dự án, phục vụ sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, từ đó cũng khiến chi hoạt động cho vay theo dự án tạiAgriBank Bắc Hà Nội gặp không ít khó khăn Tình hình kinh tế, xã hộithường xuyên biến động khó lường ở trong nước cũng như nước ngoài đã

Trang 8

khiến cho công tác thầm định dự án, đặc biệt là thẩm định tài chính dự án gặprất nhiều khó khăn và rủi ro Trước tình hình đó, để đảm bảo tính an toàn vàhiệu quả của hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay theo dự án, đòi hỏi Chinhánh phải chủ động và tích cực nâng cao chất lượng thẩm định trước khiquyết định cho vay Việc thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính

dự án nói riêng thực sự đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo an toànkhoản cho vay, giúp ngân hàng đưa ra được những quyết định phù hợp

Từ thực tế trên, cùng với những kiến thức đã được học ở trường kết hợpvới thời gian thực tập tại Phòng Tín Dụng, Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội, em xin được chọn đề tài

“ Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội”

làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Bắc Hà Nội.

Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức cũng như thực tế làm việc nênbài chuyên đề của em chắc chắn còn rất nhiều thiếu xót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô giáo cũng như của các anh chị ở phòng TínDụng, AgriBank Bắc Hà Nội để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn

Trang 9

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay và thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và các hoạt động cơ bản của NHTM

Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính có vai trò quan trọng nhấtcủa nền kinh tế Theo Luật Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng củanước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Ngân hàng thương mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

NHTM là một trung gian tài chính, một bộ phận trong hệ thống tài chínhcủa nền kinh tế thị trường, có chức năng cơ bản là dẫn vốn từ nơi có khả năngcung ứng về vốn đến nơi có nhu cầu về vốn Đối với doanh nghiệp, NHTMđược coi là tổ chức tài trợ về vốn để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp NHTM còn cung cấp các loại hình dịch vụ thanhtoán như Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng…nhằm đáp ứng nhucầu thanh toán nhanh chóng, thuận lợi, an toàn của các cá nhân, tổ chức hoạtđộng kinh tế trong xã hội Ngoài ra, NHTM còn là một trong các chủ thể quantrọng tham gia vào việc thực hiện các chính sách tiền tệ của Chính phủ nhằmtạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Các hoạt động cơ bản của NHTM có thể kể đến bao gồm hoạt động huyđộng vốn, hoạt động cho vay và đầu tư, hoạt động trung gian tài chính Ba

Trang 10

hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của NHTM Với tư cách là người đi vay, NHTM huy độngcác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửicủa các doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức kinh tế hoặc phát hành chứng chỉtiền gửi (CDs), trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội Với tưcách là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân khi họ có nhu cầu về vốn cần được bổ sung để tiến hành sảnxuất, kinh doanh hay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mình Đây chính là mốiquan hệ mật thiết giữa hoạt động huy động vốn và cho vay của Ngân hàng.Thêm vào đó, NHTM còn cung cấp cho các khách hàng một số hoạt độngkhác như thanh toán, đại lý, bảo lãnh, tư vấn… để vừa hỗ trợ hiệu quả cho cáchoạt động nhận tiền gửi và tín dụng, vừa tạo thêm nguồn thu nhập choNHTM

1.1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

Cho vay là việc tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để

sử dụng với mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuậncho ngân hàng, nhưng nó cũng chính là mảng hoạt động chứa đựng nhiều rủi

ro nhất cho hoạt động ngân hàng Tùy theo các tiêu thức phân loại khác nhau,

ta có thể phân chia hoạt động cho vay của NHTM theo một số hình thức chínhsau đây:

- Phân loại theo mục đích vay vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh, chovay tiêu dùng, cho vay chính sách (đầu tư dự án, hỗ trợ phát triển…);

- Phân loại theo tài sản đảm bảo: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vaykhông có tài sản đảm bảo;

Trang 11

- Phân loại theo nguồn tài trợ: Cho vay hoàn toàn bằng vốn của một ngânhàng và cho vay hợp vốn của nhiều ngân hàng (Cho vay đồng tài trợ);

- Phân loại theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần hoặc cho vaytheo hạn mức tín dụng;

- Phân loại theo thời hạn vay: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vaytrung hạn ( trên 12 tháng và đến 60 tháng) và cho vay dài hạn (trên 60 tháng).Ngoài ra NHTM còn cung cấp một số hình thức cho vay khác như chovay trả góp, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,cho vay thấu chi theo hạn mức…

* Cho vay theo dự án:

Trong các hình thức cho vay của NHTM, cho vay theo dự án là khoản tàitrợ cho việc hình thành các tài sản được dự tính sẽ mang lại thu nhập trongtương lai như tài trợ xây dựng nhà máy, mua sắm tài sản cố định…Cho vaytheo dự án thuộc loại hình cho vay trung – dài hạn và là một trong các loạihình cho vay chiếm tỷ trọng lớn, có xu hướng ngày càng phát triển trong hoạtđộng kinh doanh của NHTM Đối với các quốc gia đang phát triển như ViệtNam, hoạt động cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng thườngchứa đựng rất nhiều rủi ro, tiềm ấn nguy cơ mất an toàn về vốn đối với cáckhoản đầu tư của NHTM Vì thế, để đảm bảo các khoản vay được hoàn trảđầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi, hoạt động cho vay phải được tiến hành theomột qui trình chặt chẽ và hợp lý

Thực tế cho thấy, rủi ro của các ngân hàng trong việc cho vay vẫn xảy ra(thể hiệ rõ nét qua tỷ lệ nợ quá hạn, gia hạn nợ, khoanh nợ…) mà nguyên nhânchính là do quyết định cho vay được đưa ra chưa phù hợp Để hạn chế tối đarủi ro có thể xảy ra, thẩm định tài chính dự án được xem là một khâu quantrọng nhất mà ngân hàng cần phải quan tâm trước khi quyết định cho vay

Trang 12

1.1.2 Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của thẩm định tài chính dự án

Các dự án đầu tư sau khi được lập, dù được nghiên cứu, tính toán kĩlưỡng thì mới chỉ là bước khởi đầu Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả,khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được thực hiện hay không phảitrải qua quá trình kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệt với quá trìnhsoạn thảo dự án Quá trình này gọi là thẩm định dự án đầu tư

Có thể nói, thẩm định dự án là việc tổ chức, xem xét, phân tích một cáchtoàn diện, khách quan, độc lập những nội dung cơ bản của dự án đầu tư đồngthời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếpđến tính khả thi của dự án nhằm đưa ra quyết định và phương án cho vay mộtcách an toàn, hiệu quả

Như vậy, thẩm định tài chính dự án là một trong những nội dung quantrọng nhất trong quá trình thẩm định dự án Thẩm định tài chính dự án là ràsoát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự

án trên giác độ của các nhà đầu tư

Thực tế cho thấy cho vay theo dự án thường là cho vay trung và dài hạn.Đây chính là loại hình cho vay phổ biến, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngânhàng nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Vì vậy, ngân hàng luôn luônphải giám sát chặt chẽ hoạt động này để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả củahoạt động cho vay Thẩm định tài chính dự án giúp ngân hàng phần nào sựbáo được hiệu quả tài chính và tính khả thi của từng dự án để có thể chọn lọcđược các cơ hội đầu tư tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn cao và do đóhạn chế được rủi ro có thể xảy ra Ngược lại, thẩm định tài chính yếu kém cóthể dẫn đến quyết định cho vay sai lầm, ảnh hưởng xấu và lâu dài đến cả ngân

Trang 13

hàng, chủ đầu tư và thậm chí toàn xã hội Do vậy, thẩm định tài chính dự án

là một hoạt động vô cùng cẩn thiết và có ý nghĩa quan trọng trong hoạt độngcho vay của ngân hàng

Ngân hàng với tư cách là nhà tài trợ của dự án thường đặc biệt quan tâmđến phương diện thẩm định tài chính dự án vì nó thể hiện rõ nhất mục tiêu tàitrợ của ngân hàng và cũng là thế mạnh, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụcủa Ngân hàng Vì thế, thẩm định tài chính dự án luôn được các ngân hàngchú trọng cả về nội dung và hình thức thẩm định

1.1.2.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án

Do thẩm định dự án là khâu rất quan trọng trong quá trình thẩm định dự

án nên được chủ đầu tư và ngân hàng cho vay vốn đặc biệt quan tâm Việcxác định tiến độ giải ngân vốn cho dự án giúp quá trình điều hành vốn củangân hàng được thuận lợi trong khâu lập kế hoạch huy động vốn và sử dụngvốn, đồng thời giúp ngân hàng theo dõi tốt hơn các hoạt động của dự án, qua

đó đánh giá được hiệu quả của đồng vốn cho vay Kết quả thẩm định tài chính

dự án là một căn cứ quan trọng để các nhà quản trị ngân hàng đưa ra quyếtđịnh có cho vay đối với dự án đó hay không?

Một cách tổng quát, các ngân hàng thường tiến hành thẩm định tài chính

dự án đầu tư theo một số nội dung chính sau đây:

■ Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn tài trợ

Việc xác định đúng mức vốn đầu tư của một dự án có ý nghĩa quan trọngđối với ngân hàng để tránh hai khuynh hướng: nếu vốn dự trù quá thấp sẽ làmtăng hiệu quả một cách giả tạo của dự án nhưng không khả thi khi đưa vàothực hiện , do đó gây lãng phí về vốn Khuynh hướng thứ hai là việc xác địnhvốn dự trù quá cao sẽ gây lãng phí vốn và giảm hiệu quả tài chính của dự án.Vốn đầu tư vào dự án thường bao gồm: vốn đầu tư vào tài sản cố định

Trang 14

(vốn cố định) và vốn đầu tư vào tài sản lưu động (vốn lưu động) Vốn đầu tưphải đầy đủ các hạng mục chủ yếu như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí xâydựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, lãi vay trong thời gian thic công, chi phíbảo hiểm, chi phí dự phòng…

Một dự án có thể sử dụng vốn từ nhiều nguồn khác nhau, vì vậy, sau khixem xét tổng mức đầu tư của dự án, ngân hàng cũng cần xem xét các nguồntài trợ cho dự án bao gồm vốn tự có, vốn vay của nhà nước hoặc vốn vay từcác nguồn khác Xét về cơ cấu vốn, nếu một dự án có nguồn vốn tự có chiếm

tỷ trọng cao trong tổng mức vốn thì trách nhiệm của chủ đầu tư trong dự án sẽđược nâng cao và rủi ro trong việc cho vay dự án sẽ được hạn chế Hơn nữa,

để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và tránh việc ứ đọng vốn, các khoản chovay không chỉ cần được xem xét về mặt số lượng mà còn cần phải chú ý đếnthời điểm của nguồn tài trợ và tính khả thi của các nguồn tài trợ đó Mỗinguồn vốn cho vay của dự án phải đảm bảo cơ sở pháp lý và có tính thực tiễn.Sau khi cân đối các nguồn vốn khả thi với nhu cầu vốn, ngân hàng sẽ xác địnhđược số vốn cho vay và kế hoạch cho vay của mình vào dự án

■ Thẩm định dòng tiền của dự án

Thẩm định tài chính dự án được tiến hành căn cứ trên các luồng tiền của

dự án Ta có thể khái quát mô hình dòng tiền của dự án như sau:

Trang 15

hoạt động

Ct là dự tính các luồng tiền trong thời gian kinh tế của dự án Đây là cáckhoản thực thu bằng tiền trong các năm hoạt động của dự án Nó được tínhbằng doanh thu trừ đi các chi phí bằng tiền của từng năm Các khoản này cóthể được thu tại các thời điểm khác nhau trong năm, nhưng trong phân tíchtính toán, ta thường giả định các luồng tiền được thu về ở thời điểm cuối năm

■ Phân tích tài chính của dự án

Trên cơ sở các luồng tiền dự tính của dự án ta có thể sử dụng một số chỉtiêu về tài chính để tính toán làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư

● Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV)

Giá trị hiện tại ròng (NPV) là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của cácluồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trịđầu tư ban đầu

đủ để hoàn vốn đầu tư

Ưu điểm chính của chỉ tiêu NPV là đơn giản, dễ sử dụng NPV cho biết qui

mô về mặt định lượng số tiền lãi ròng có thể thu được từ dự án Hơn nữa, chỉ tiêunày còn tính đến giá trị thời gian của tiền theo thời gian tồn tại của dự án

Nhược điểm chính của chỉ tiêu này là phụ thuộc vào độ chính xác của các

dự tính về luồng tiền NPV phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu, mà việc lựa chọn tỷ lệ

Trang 16

chiết khấu phù hợp là rất khó khăn trong thực tế Hơn nữa, việc áp dụng một tỷ

lệ chiết chung cho tất cả các năm tồn tại của dự án là không phù hợp với thực tếbiến động không ngừng của nền kinh tế Ngoài ra, chỉ tiêu NPV không giúp đưađược quyết định chính xác trong trường hợp các phương án có qui mô và thờigian tồn tại của dự án khác nhau

● Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return – IRR)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tạiròng (NPV) bằng 0

Có rất nhiều cách để xác định IRR như dùng các phần mềm chuyên dụng(Excel SPSS…), dùng phương pháp đồ thị…nhưng phương pháp thường đượcdùng hiện nay ở các trường đại học ở Việt Nam là phương pháp nội suy tuyến tính

- Chọn một lãi suất chiết khấu k1 để tinh giá trị NPV1>0 và gần 0 nhất

- Chọn một lãi suất chiết khấu k2 để tinh giá trị NPV1<0 và gần 0 nhất

- Điều kiện là k2>k1 và k2-k1<5%

Khi đó, giá trị gần đúng của IRR được tính theo công thức sau:

2 1

1 2 1 1

) (

NPV NPV

k k NPV k

Chỉ tiêu IRR đã khắc phục được nhược điểm của NPV là có thể so sánhđược các dự án có thời gian khác nhau hay vốn đầu tư khác nhau Nhưng nhượcđiểm của IRR là nó không xét đến qui mô của vốn đầu tư nên có thể làm sai lệchkết quả nếu có hai hay nhiều dự án loại trừ nhau được đem ra so sánh và có thểgặp hiện tượng đa trị đối với một dự án

● Chỉ số doanh lợi (Profit Index – PI)

Trang 17

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích – chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiệntại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này phảnánh một đơn vị đầu tư ban đầu sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị.

Công thức tính:

0

1 ( 1 )

CF t

CF PI

● Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian hoạt động cần thiết của dự án đểthu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu

Công thức tính:

b

a n

n: Năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

a: số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi

b: dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn

Chỉ tiêu này cho nhà thẩm định có một cái nhìn khá chính xác về mức

độ rủi ro của dự án Thời gian thu hồi vốn càng dài thì nhà tài trợ phải đươngđầu với rủi ro lớn hơn trong việc thu hồi vốn Điểm hạn chế của chỉ tiêu này

là nó không xem xét đến khả năng tạo thu nhập sau khi đã thu hồi vốn đầu tư

và không tính tới giá trị thời gian của tiền

● Chỉ tiêu hệ số khả năng trả nợ

Hệ số KNTN = Tổng nguồn trả nợ

Tổng nợ phải trả (Gốc và lãi, phí)

Trang 18

Hệ số khả năng trả nợ ≥1 thì dự án có khả năng hoàn trả vốn vay.

Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, ta thấyrằng mỗi chỉ tiêu đều có những ưu, nhược điểm nhất định Vì vậy, khi ápdụng cần phải linh hoạt, nhạy bén để tránh đưa ra các quyết định cho vay sailầm hoặc bỏ lỡ các dự án có hiệu quả

■ Phân tích tình huống và các phân tích khác

Các dự án đầu tư được soạn thảo và tính toán hiệu quả trên cơ sở dự kiếnkết quả hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra trong tương lai, do vậy chúng chịuảnh hưởng rất nhiều của các yếu tố thường xuyên biến động như thị trường,giá cả, lạm phát, tỷ giá hối đoái…Đối với nhà thẩm định, việc đánh giá đượcmức độ rủi ro dự tính đối với các yếu tố được coi là mấu chốt đối với sự thànhcông hay thất bại của dự án là rất quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư

Để phân tích rủi ro dự án, ngân hàng thường xem xét sự thay đổi của các chỉtiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án do tác động của các yếu tố liênquan

Trang 19

Khi tiến hành xem xét các tình huống có thể xảy ra, nếu như thấy ở hầuhết các trường hợp có thể xảy ra đều cho kết quả NPV dương thì có thể mạnhdạn cho vay đối với dự án Ngược lại, nếu hầu hết các trường hợp xem xétđều cho NPV âm thì có thể tạm kết luận mức rủi ro dự tính là cao và cần xemxét kỹ lưỡng hơn nữa trước khi đưa ra quyết định.

● Phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy là một trường hợp riêng của phân tích tình huống.Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay các chỉtiêu hiệu quả tài chính của dự án) đối với sự biến động cảu các yếu tố liênquan Hay nói cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự ántrong điều kiện biến động của yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tàichính đó Phân tích này rất hữu dụng trong việc xác định chính xác các yếu tố

có tác động đến rủi ro dự toán nhiều nhất Trong phân tích độ nhạy, người tathường phân tích sự thay đổi của NPV khi có một nhân tố thay đổi với giả địnhcác nhân tố khác được cố định Khi NPV rất nhạy cảm (Thay đổi nhiều) vớimột sụ thay đổi nhỏ của một yếu tố, ta nói rủi ro dự tính đối với yếu tố đó cao Như vậy, phân tích độ nhạy được sử dụng nhằm chỉ rõ yếu tố có rủi ro

sự tính cần quan tâm nhất trong phân tích dự án

Phân tích tình huống và phân tích độ nhạy là hai phương pháp được sửdụng phổ biến trong phân tích dự án Trong phân tích tình huống, người tathay đổi hàng loạt các yếu tố cùng chiều với những thay đổi nhỏ còn trongphân tích độ nhạy, người ta chỉ thay đổi một yếu tố nhưng sự thay đổi có giátrị lớn hơn

Khi sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích tình huống vớikhả năng xảy ra thay đổi lớn nhất của các nhân tố chính mà dự án vẫn có hiệuquả thì dự án sẽ được chấp nhận Với các trường hợp khác, ngân hàng có thể

Trang 20

cân nhắc thêm các chỉ tiêu khác hoặc đề xuất biện pháp thích hợp để hạn chếrủi ro có thể xảy ra trong quá trình cho vay.

1.2 Chất lượng thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay của ngân hàng thương mại.

Chất lượng thẩm định tài chính dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng Thẩm định tài chính dự án được coi là có chấtlượng khi nó đạt được mục tiêu thẩm định của ngân hàng đồng thời thỏa mãnđược nhu cầu của khách hàng Như vậy, chất lượng thẩm định tài chính dự ántrong cho vay có thể hiểu là giá trị của việc thẩm định tài chính mang lại lợiích cho ngân hàng

Mục tiêu của hoạt động thẩm định tài chính dự án của ngân hàng làquyết định có cho vay hay không, nếu có cho vay thì khối lượng cho vay làbao nhiêu, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay như thế nào, phương thức giảingân và thu nợ ra sao…

Dự án là cơ hội đầu tư đối với khách hàng và là cơ hội tim kiếm lợinhuận của Ngân hàng Vì thế, nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

là nâng cao sự thỏa mãn về các yêu cầu của ngân hàng cũng như khách hàng

Do có nhiều đối tượng cùng thẩm định tài chính dự án nên đứng trên cácgóc độ khác nhau của người thẩm định thì ta có các cách hiểu khác nhau về

dự án đầu tư Đứng trên góc độ của ngân hàng, nhà tài trợ vốn cho dự án thìchất lượng thẩm định tài chính dự án thực chất là phân tích, đánh giá để lựachọn dự án có hiệu quả tài chính cao, có khả năng hoàn trả vốn đúng hạn,đánh giá đúng thực chất hiệu quả kinh doanh của dự án

1.2.2 Các chỉ tiêu xác định chất lượng thẩm đinh tài chính dự án

Trang 21

trong cho vay của ngân hàng thương mại

Chấy lượng thẩm đinh tài chính dự án được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu,trong đó có những chỉ tiêu mang tính định lượng và những chỉ tiêu chỉ mangtính định tính mà không thể định lượng được

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

● Thời gian thẩm định

Thời gian thẩm định quá ngắn sẽ không đủ cho ngân hàng có thể đánhgiá được chính xác hiệu quả của dự án để có được quyết định cho vay đúngđắn nhưng nếu thời gian quá dài sẽ có thể khiến khách hàng bỏ lỡ cơ hội kinhdoanh và do đó bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của ngân hàng Thời gian thẩm địnhđược coi là hợp lý khi nó đủ để ngân hàng đánh giá đúng dự án và phù hợpvới nhu cầu sản xuất – kinh doanh của khách hàng Vì vậy, ngân hàng khôngnên qui định thời gian thẩm định chung cho tất cả các loại dự án một cáchcứng nhắc mà cần phân biệt các dự án theo độ lớn, lĩnh vực, tính chất…để cónhững qui định cụ thể về thời gian thẩm định tối thiểu cần thiết

● Doanh số cho vay, thu nợ

Quyết định cho vay bao nhiêu và cách thức cho vay như thế nào có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả tài chính của dự án cũng như ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng Ngân hàng cần thẩm định kỹ lưỡng, chính xácnhu cầu vốn thiếu hụt của dự án Trên cơ sở những phân tích, tính toán củamình, cán bộ thẩm định phải đưa ra số vốn khả thi nhất để cho vay đối với dự

án, vừa đảm bảo khả năng thu đủ nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng, vừađảm bảo hiệu quả cho dự án

● Tỷ lệ nợ quá hạn, giãn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa tổng dư nợ quá hạn trong tổng

dư nợ của ngân hàng

Trang 22

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ quá hạn * 100

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu định lượng cơ bản và quan trọng nhất phảnánh chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng thẩm định tài chính dự ánnói riêng đối với ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao đồng nghĩa với chấtlượng tín dụng càng thấp và ngược lại Ngoài những nguyên nhân kháchquan, bất khả kháng, các nguyên nhân thuộc về tư cách đạo đức của ngườivay, các khoản nợ quá hạn thể hiện chất lượng thẩm định tài chính dự án cũngnhư chất lượng công tác quản lý nợ của khách hàng còn yếu, chưa lường hếtđược những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, do vậy chưa đưa ra được cácbiện pháp phòng ngừa hoặc do định kỳ hạn nợ chưa chính xác, lơi lỏng việcquản lý nợ vay, thu nợ không kịp thời để khách hàng chiếm dụng vốn sử dụngvào mục đích khác

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

● Trình độ nghiệp vụ, chuyên môn và năng lực đội ngũ cán bộ thẩm địnhcủa mỗi ngân hàng phản ánh rõ nét chất lượng tín dụng cũng như chất lượngthẩm định tài chính dự án của ngân hàng đó

● Tổ chức công tác thẩm định khoa học và bài bản sẽ rút ngắn thời gianthầm định và nâng cao được chất lượng cũng như hiệu quả thẩm định tàichính dự án

● Qui trình và nội dung thẩm định chặt chẽ đảm bảo cho công tác thẩmđịnh được tiến hành theo trình tự khoa học, đạt hiệu quả cao

● Kỹ thuật thẩm định được thể hiện trên cơ sở vận dụng linh hoạt, khoahọc các chỉ tiêu, phương pháp thẩm định tài chính dự án, từ đó đưa ra đượcnhững đánh giá và phân tích chính xác nhất về mọi mặt của dự án

● Chất lượng tờ trình báo cáo kết quả thẩm định tài chính dự án đảm bảotính khoa học, chính xác, khách quan, phản ánh rõ chất lượng thẩm định của

Trang 23

dự án, thể hiện sự phù hợp giữa báo cáo kết quả thẩm định trong quá trìnhphân tích dự án với kết quả thực tế khi dự án đi vào hoạt động.

Chất lượng thẩm đinh tài chính dự án có vai trò rất quan trọng Để thựchiện tốt công tác thẩm định tài chính dự án ngân hàng không chỉ cần hiểu rõ ýnghĩa của nó mà còn cần phải nhạy bén nắm bắt được những nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án để có thể đề ra các biện phápkịp thời, khác phục các điểm hạn chế để ngày càng hoàn thiện hơn công tácthẩm định tài chính dự án trong ngân hàng mình

1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính

dự án trong NHTM

Cho vay là hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhưngđồng thời cũng là hoạt động kinh doanh chứa đụng nhiều rủi ro nhất đối vớingân hàng Với tư cách là một trung gian tài chính, hoạt động chính củaNHTM là nhận tiền gửi để cho vay, vì thế đảm bảo mục tiêu an toàn vốn vàthanh khoản là một trong những mục tiêu hàng đầu của ngân hàng

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế - xã hội như hiện nay,nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án ngày càng lớn Các dự án thường khó có thể

tự tài trợ vốn cho mình bằng nguồn vốn tự có của mình mà thường phải đivay Đặc điểm cơ bản của các dự án là thực hiện trong thời gian dài, nhu cầuvốn lớn, hơn nữa môi trường kinh tế - xã hội xung quang thường xuyên biếnđộng như: xu thế tiêu dùng, giá cả nguyên nhiên vật liệu, môi trường cạnhtranh, môi trường pháp lý…Chính vì thế, việc nâng cao chất lượng thẩm địnhtài chính dự án sẽ giúp ngân hàng lường trước được những rủi ro có thể xảy

ra, ảnh hưởng tới qui trình thực hiện cũng như hiệu quả tài chính của dự án,dẫn tới suy giảm khả năng trả nợi của dự án Trong quá trình thẩm định dự án,ngân hàng cũng có thể tư vấn, đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn các giảipháp cho chủ đầu tư để hạn chế rủi ro cho cả hai phía, ngân hàng và bên tiến

Trang 24

hành dự án.

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án sẽ giúp ngân hàng đưa rađược những kết luận chính xác hơn vể tính khả thi cũng như hiệu quả về mặttài chính của dự án và khả năng hoàn trả thực tế của khách hàng xuất phát từkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Những thông tin thu được từ hoạtđộng thẩm định tài chính dự án sẽ là căn cứ quan trọng để ngân hàng ra quyếtđịnh không cho vay hay có cho vay và nếu cho vay thì tổng số tiền cho vay làbao nhiêu? Lãi suất bao nhiêu?Thời gian cho vay thế nào? Nếu không cho vaythì báo cáo thẩm định tài chính dự án cũng chỉ ra ro nguyên nhân và lý do từchối cho vay, từ đó giúp ngân hàng có thể tư vấn, hỗ trợ khách hàng nhiềuhơn, giúp khách hàng hoàn thiện các phương án sản xuất kinh doanh hơn vànâng cao uy tín của ngân hàng

Hoạt động thẩm định tài chính dự án là hoạt động không thể thiếu đối vớicác ngân hàng thương mại trong việc ra quyết định cho vay, hạn chế rủi ro vàmang lại lợi nhuận cho ngân hàng Vì thế, nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động ngày càng đóngvai trò quan trọng và là đòi hỏi cấp thiết cho sự thành công của các ngân hàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự

án trong cho vay của NHTM

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về phía ngân hàng mà ngânhàng có thể chủ động kiểm soát và điều chỉnh được nhằm nâng cao chấtlượng thẩm định tài chính dựa án của ngân hàng

1.3.1.1.Nhân tố con người

Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả của việc phân tích, đánh giá

dự án theo nhận định chủ quan của cán bộ thẩm định trên cơ sở khoa học với

Trang 25

các tiêu chuẩn do con người đề xuất Rõ ràng các yếu tố khác như phươngpháp thẩm định khoa học, trang thiết bị hiện đại…sẽ không có ý nghĩa nếucác cán bộ thẩm định không thể hoặc không cố gắng sử dụng chúng một cáchhiệu quả.

Trong công tác thẩm định, con người là chủ thể trực tiếp xây dựng quitrình thẩm định với các mục tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đồng thờitrực tiếp tổ chức thu thập thông tin, sử dụng kiến thức khoa học, kiên thức thựctiễn và những phương pháp, kỹ thuật phân tích thông tin để đánh giá dự án.Con người đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thẩmđịnh phải kể đến các khía cạnh: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩmchất đạo đức Kiến thức của cán bộ thẩm định không chỉ giới hạn trong vấn đềhiểu biết chuyên môn nghiệp vụ mà còn bao gồm cả những hiểu biết về khoahọc, kinh tế, xã hội Kinh nghiệm là những gì được tích lũy từ hoạt động thựctiễn Năng lực là khả năng nắm bắt xử lý công việc trên cơ sở các chi thức đãđược tích lũy Bên cạnh trình độ của các cán bộ thẩm định ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng thẩm định, phẩm chất đạo đức cũng có ảnh hưởng rất lớnđến tiến độ công việc, đến mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng và ảnhhưởng đến cả tính an toàn trong hoạt động cho vay

Để đánh giá chính xác tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án cho vaythì yêu cầu đặt ra với cán bộ thẩm định là phải có trình độ, kinh nghiệm, nănglực, tính kỷ luật cao và đạo đức nghề nghiệp Nếu trình độ, kinh nghiệm, nănglực của cán bộ còn nhiều hạn chế thì không thể có kết quả thẩm định đáng tincậy, nhiều dự án cho vay rơi vào tình trạng khó đòi, phải khoanh nợ, giãn nợnhiều khi không phải do trình độ yếu kém của cán bộ thẩm định mà lại do tưcách đạo đức yếu kém của người thẩm định Ngoài yêu cầu về mặt kỹ thuật,nghiệp vụ, cán bộ thẩm định còn phải có sự am hiểu về nhiều mặt để tư vấncho khách hàng từ khâu thu thập thông tin, lập dự án, ký kết hợp đồng tín

Trang 26

dụng, chọn phương thức thanh toán và các điều khoản, ràng buộc trong hợpđồng sao cho có lợi và đảm bảo an toàn cho khoản vay nhất, từ đó tạo đượclòng tin đối với khách hàng, thu hút khách hàng tìm đến ngân hàng nhiều hơn.

1.3.1.2 Qui trình, phương pháp và chỉ tiêu thẩm định

Một qui trình, phương pháp thẩm định tài chính dự án khoa học, hợp lý

và đầy đủ là cơ sở đảm bảo chất lượng công tác thẩm định Ngược lại, mộtqui trình, phương pháp thẩm định sơ sài, nhiều thiếu xót và bất hợp lý chắcchắn sẽ dẫn đến kết quả thẩm định kém và khó có thể làm căn cứ để đưa raquyết định cho vay chính xác được

Phương pháp thẩm định hợp lý giúp cán bộ thẩm định phân tích tính khảthi và hiệu quả về mặt tài chính do dự án mang lại một cách nhanh chóng với

độ tin cậy cao Tuy nhiên, mỗi dự án đều có những đặc trưng riêng và mỗi chỉtiêu được đưa ra chỉ có thể phản ánh được khía cạnh nào đó của dự án và đều

có những ưu, nhược điểm nhất định Vì thế, nếu chỉ sử dụng một phươngpháp hoặc một số chỉ tiêu thẩm định trong phạm vi hẹp thì kết quả thẩm định

có thể có độ tin cậy không cao và không toàn diện

Mặt khác, đối tượng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng Mặc dù mụcđích chung của các khách hàng là vay vốn để đầu tư vào dự án, nhưng mụctiêu sử dụng vốn lại rất khác nhau, ngành nghề kinh doanh khác nhau dẫn đếnnhu cầu về qui mô vốn và loại món vay rất khác nhau Vì thế, không thể ápdụng một qui trình thẩm định tài chính dự án khuôn mẫu cứng nhắc cho mọiloại dự án Ngân hàng cần có một qui trình thẩm định tổng hợp, toàn diện, từ

đó là cơ sở xây dựng các qui trình thẩm định riêng phù hợp với từng loại dự

án, như vậy sẽ đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác thẩm định

1.3.1.3 Chất lượng thông tin thu thập

Thông tin thẩm định là những kiến thức thuộc các lĩnh vực liên quan đến

Trang 27

dự án mà ngân hàng cần phải thu thập và xử lý để sử dụng vào việc phân tích,đánh giá dự án nhằm đảm bảo việc cho vay vốn của ngân hàng được an toàn

và mang lại lợi nhuận

Dự án đầu tư chứa đựng trong nó rất nhiều các yếu tố kinh tế, xã hộirộng lớn và phức tạp Chính vì thế mà thông tin thẩm định cũng rất phong phú

và đa dạng Thông tin là cơ sở, là các yếu tố đầu vào trong quá trình tácnghiệp của cán bộ thẩm định Do vậy, thông tin được thu thập đầy đủ, chínhxác, cập nhật và toàn diện là nhân tố quan trọng đảm bảo chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư, nhất là trong thời đại công nghệ thông tin nhưhiện nay, khi mà các yếu tố về thị trường, công nghệ, xã hội… biến độngnhanh chóng, không ngừng

Đối với hệ thống NHTM của nước ta hiện này, vấn đề chất lượng thôngtin đang trở nên ngày càng bức bối do các thay đổi quá nhanh chóng và khó

dự đoán về tính ổn định của môi trường pháp lý, trình độ nhận thức của conngười về xã hội, khoa học – kỹ thuật còn rất hạn chế, nguồn thông tin khôngchính thức và kém tin cậy vẫn còn tồn tại phổ biến Nếu sử dụng những nguồnthông ti không đáng tin cậy để đánh giá dự án thì dễ dẫn đến những quyếtđịnh cho vay sai lầm, gây thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng cũng như chotoàn xã hội

Tình kịp thời, cập nhật của chất lượng thông tin cũng ảnh hưởng rất lớntới chất lượng thẩm định của ngân hàng vì trong môi trường kinh tế cạnhtranh như hiện nay, những ai nắm được thông tin sớm nhất và chính xác nhất

là người chiến thắng Ngân hàng có thể đánh mất đi những cơ hội đầu tư vàonhững dự án tốt nếu không cập nhật được thông tin kịp thời Vì thế, việc xâydựng một hệ thống thông tin chính xác, kịp thời, toàn diện luôn được coi làmột nhu cầu đối với công tác thẩm định cũng như đối với hoạt động chungcủa cả ngân hàng

Trang 28

1.3.1.5 Cơ sở vất chất của ngân hàng

Hoạt động thẩm định tài chính dự án là một hoạt động khá phức tạp, đòihỏi phải tiến hành trên hệ thống xử lý thông tin hiện đại Để có được nguồnthông tin đầu vào đầy đủ, đáng tin cậy cho quá trình thẩm định, cần có sự hỗtrợ của trang thiết bị công nghệ hiện đại để kết nối và tiếp cận với các kho cơ

sở dữ liệu lớn Trước đây, khi chưa có hệ thống trang thiết bị và công nghệhiện đại, để tìm kiếm nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định, cán bộthẩm định thường gặp rất nhiều khó khăn hoặc mất rất nhiều thời gian, chi phí

để tiếp cận các nguồn thông tin này Ngày nay, với sự hỗ trợ của kỹ thuật,công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của mạng Internet và các kho dữ liệukhổng lồ trong hệ thống ngân hàng của quốc gia, cán bộ thẩm định có thể dễdàng truy cập vào các nguồn cơ sở dữ liệu, xử lý một khối lượng thông tin lớnnhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm được thời gian và chi phí, đồng thời giảm đượcnhững rủi ro phát sinh so với cách xử lý dữ liệu thủ công như trước đây, nhờ

đó, chất lượng thẩm định dự án, đặc biệt là thẩm định về mặt tài chính đượcnâng lên đáng kể

1.3.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhóm nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát

Trang 29

của ngân hàng, vì thế ngân hàng chỉ có thể nhận biết để thích nghi hoặc hạnchế những tác động tiêu cực của các nhóm nhân tố này đối với công tác thẩmđịnh tài chính dự án.

1.3.2.1 Khách hàng vay vốn

Hồ sơ mà khách hàng trình lên ngân hàng là nguồn thông tin cơ sở đểngân hàng thẩm định Vì thế, nếu trình độ lập dự án vay vốn của chủ đầu tưyếu kém thì sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của ngân hàng nhưphải kéo dài thời gian phân tích, bổ sung, thu thập thêm thông tin…nhất là đốivới các doanh nghiệp Việt Nam trong nên kinh tế đang trong giai đoạnchuyển đổi như hiện nay, khi mà trình độ quản lý lẫn tiềm lực tài chính cònrất hạn chế Thêm vào đó, một bộ phận không nhỏ khách hàng có nhu cầu vayvốn tại ngân hàng thường cố tình “tô hồng” hồ sơ của mình và cố tình che đậynhững thông tin, số liệu bất lợi về dự án, về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Điều này gây cản trở rất lớn cho các cán bộ thẩm địnhtrong công tác thẩm định tài chính dự án và có thể dẫn tới những quyết địnhsai lầm trong hoạt động cho vay

1.3.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội

Đặc trưng của các dự án đầu tư là được tiến hành trong thời gian dài,trong điều kiện các yếu tố về kinh tế, xã hội thường xuyên thay đổi, nên ảnhhưởng rất lớn đến tính hiệu quả của dự án Nền kinh tế đang phát triển ở trình

độ thấp, các thị trường chưa phát triển đồng bộ, các yếu tố kinh tế vĩ mô nhưlạm phát, thâm hụt cán cân thương mại quốc tế, tỷ giá biến động lớn…đã gâytác động không nhỏ, hạn chế khả năng phân tích và dự đoán các diễn biến củathị trường cũng như của cả nền kinh tế, từ đó gây khó khăn trong việc thẩmđịnh, đánh giá tính hiệu quả của các dự án

1.3.2.3 Môi trường pháp lý

Trong nội dung thẩm định dự án có nhiều khâu có liên quan và chịu sự

Trang 30

điều tiết của các văn bản pháp luật hiên hành như xác minh năng lực pháp lýcủa người đi vay, qui trình đấu thầu, quản lý dự án đầu tư, các thủ tục pháp lý

về chứng nhận quyền sở hữu tài sản, định giá tài sản, thế chấp, công chứng…Những điểm còn bất hợp lý và thiếu tính đồng bộ của các văn bản pháp luật sẽgây tác động xấu đến chất lượng thẩm định tài chính dự án Nếu hệ thống vănbản pháp luật đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, ổn định thì sẽ là cơ

sở quan trọng cho cán bộ thẩm định dựa vào đó để xem xét, đánh giá đúng vớiqui định của pháp luật, nâng cao chất lượng thẩm định dự án Ngược lại, sựmâu thuẫn, chồng chéo và kém ổn định, hay thay đổi của các văn bản qui phạmpháp luật, đặc biệt là các văn bản về quản lý tài chính sẽ tác động lớn đến tínhkhả thi của dự án, ảnh hưởng đến việc tính toán hiệu quả tài chính của dự ántrong tương lai, từ đó gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá, dự báorủi ro, ảnh hưởng xấu đến công tác thẩm định tài chính dự án

1.3.2.4 Các yếu tố tự nhiên

Phần lớn các dự án đều liên quan đến các công trình được xây dựng haylắp đặt ngoài trời nên thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên Nếu quátrình thẩm định không chú ý đến sự thay đổi của khí hậu, thời tiết ảnh hưởngđến dự án sẽ dễ dẫn tới tính toán sai tiến độ thi công, xây lắp công trình, từ đóảnh hưởng đến thời gian hoàn vốn cũng như công tác thu hồi nợ gốc và lãi

Do vậy, yếu tố tự nhiên cũng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thẩm địnhtài chính dự án

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Bắc Hà Nộiđược thành lập theo Quyết định số 342/QĐ/HĐQT ngày 05/09/2001 của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam về việc mở chi nhánhNHNo&PTNT Bắc Hà Nội AgriBank Bắc Hà Nội là Chi nhánh cấp 1, trựcthuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có trụ sở tại 266 phố Đội Cấn, quận Ba Đình,thành phố Hà Nội

Phát huy lợi thế Thương hiệu là đơn vị thành viên của Ngân hàngNNo&PTNT Việt Nam (AGRIBANK), hoạt động kinh doanh của Ngân hàngNo&PTNT Bắc Hà Nội đã từng bước tăng trưởng ổn định, vững chắc, đã tựkhẳng định được vị thế vững vàng trên địa bàn có tính cạnh tranh cao như khuvực Hà Nội Trong quá trình gần 10 năm đi vào hoạt động, AgriBank Bắc HàNội luôn coi trọng công tác nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng vàkhông ngừng mở rộng phạm vi cũng như lĩnh vực hoạt động Chính vì vậyAgriBank Bắc Hà Nội đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn địnhtrong nhiều năm liền, trở thành một trong những đơn vị kinh doanh xuất sắccủa hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam

Trong quá trình hoạt động, Chi nhánh đã luôn luôn động viên, khuyếnkhích toàn thể CBCNV đang ở bất kỳ vị trí công tác nào, chức vụ nào cũngđều phải nâng cao trách nhiệm tiếp cận các nguồn vốn huy động, phát huy tối

đa các mối quan hệ với các cơ quan TW, các đơn vị kinh tế xã hội địaphương, các tổ chức có nguồn vốn lớn, có mạng lưới hoạt động trong cả nước

để tranh thủ nguồn vốn và mở rộng dịch vụ thanh toán Hiện nay, AGRIBANKBắc Hà Nội là đầu mối của nhiều đơn vị, nhiều dự án có tiền gửi nội ngoại tệtại các Chi nhánh AGRIBANK trên toàn quốc Hoạt động không chỉ mang lạihiệu quả cao mà đặc biệt còn có tính hệ thống và sự phối hợp giữa các Chi

Trang 32

nhánh thành viên AGRIBANK Dự án thanh toán tâp trung của Trung tâmChuyển tiền BĐ, các dự án có vốn ODA từ WB, ADB có doanh số thanh toánhàng ngàn tỷ đồng/năm Các dự án cho vay đồng tài trợ do AGRIBANK Bắc

Hà Nội làm đầu mối đã thu hút dịch vụ thanh toán về một đầu mối, làm tănghiệu quả kinh doanh và tăng tính an toàn cho công tác tín dụng

Để làm tốt hoạt động marketing, AGRIBANK Bắc Hà Nội đã tích cực

mở rộng màng lưới hoạt động tại các khu vực kinh doanh có môi trườngthuận lợi, mạnh dạn tiếp thị vào các thị trường “ngách”: bệnh viện, trườnghọc, khu đô thị mới và luôn coi trọng nguồn vốn ổn định từ dân cư Đến nay,Chi nhánh đã có 4 chi nhánh cấp II với nguồn vốn bình quân 650 tỷ đồng/chinhánh và 10 phòng giao dịch kinh doanh có hiệu quả, có phòng giao dịch đạtnguồn vốn tới 250 tỷ đồng

Xác định thị trường của chi nhánh mới ra đời trên địa bàn có sự cạnhtranh gay gắt, AGRIBANK Bắc Hà Nội xây dựng định hướng cho công táctín dụng: An toàn - Hiệu quả - Thận trọng khi cho vay; luôn nắm chắc tìnhhình kinh doanh của khách hàng; tư vấn, giúp đỡ các đơn vị tháo gỡ khókhăn, đồng thời cương quyết đối với khách hàng vi phạm quy định trong quan

hệ tín dụng Chủ trương coi trọng chất lượng tín dụng thể hiện ở tỉ lệ nợ xấuthấp (2,3%), các khoản nợ có vấn đề đều có khả năng xử lý được Ngân hàngcũng có chính sách khách hàng linh hoạt như phân loại khách hàng, ưu đãi vềlãi suất cho vay, phí dịch vụ…

Bên cạnh đó, AGRIBANK Bắc Hà Nội cũng từng bước đa dạng hoánghiệp vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm dịch vụ theo hướng: tín dụng vàcác sản phẩm phải gắn với nguồn vốn và các dịch vụ Số lượng tài khoản cánhân tại Chi nhánh năm 2009 tăng 12 lần so với năm 2002, lên đến hơn 2500tài khoản với số dư 6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 130% về số tài

Trang 33

khoản và 110% về số dư Chi nhánh cũng đã phát hành được hơn 15000 thẻATM với số dư 320 tỷ đồng.

Phát huy những thành tích đã đạt được, trong năm 2010 tới, Chi nhánhđạt mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn 17 -20 % theo hướng duy trì cơ cầunguồn tiền gửi dân cư ổn định khoảng 2.000 tỷ đồng, chiếm 20% Về tín dụngtăng trưởng khoảng 16-20%, trong đó tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn chiếm45%, nợ quán hạn dưới 4%, chênh lệch lãi suất phấn đấu đạt 0,4%

Để đạt được những mục tiêu trên, AGRIBANK Bắc Hà Nội chủ trươngduy trì và phát triển chất lượng phục vụ các khách hàng đang có quan hệ tốt vớiNgân hàng, mở rộng quan hệ với khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng

có tiềm năng kinh doanh XNK lớn, nhằm ổn định, tăng trưởng nguồn vốn, mởrộng và nâng cao hiệu quả tín dụng, phát huy thế mạnh sẵn có về Thanh toánquốc tế cung cấp khép kín các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Chi nhánh cũng sẽđẩy mạnh công tác đào tạo cả trình độ chuyên môn và trình độ quản lý, tậptrung vào các nghiệp vụ: Tín dụng, thanh toán quốc tế, tin học, ngoại ngữ, phápluật …, gắn đào tạo với công tác quy hoạch cán bộ, đảm bảo đáp ứng nhu cầunhân lực khi sắp xếp tổ chức và mở rộng màng lưới kinh doanh

Tin tưởng rằng, với sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các ban, ngành hữuquan, của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam và sự ủng hộ của khách hàng,AGRIBANK Bắc Hà Nội sẽ đảy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng, huy độngvốn, chất lượng và hiệu quả kinh doanh, giữ gìn “chữ Tín” trong hoạt độngkinh doanh để AGRIBANK Bắc Hà Nội mãi xứng đáng là chỗ dựa tin cậy, làngười bạn đồng hành của khách hàng, là thành viên của hệ thốngNHNo&PTNT VN – Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Tính đến thời điểm 31/12/2009, Chi nhánh AgriBank Bắc Hà Nội có 8

Trang 34

Phòng nghiệp vụ chuyên môn tại hội sở chính và 8 phòng giao dịch trựcthuộc Tổng số điểm giao dịch của chi nhánh hiện nay là 20 điểm ( Trong đógiao dịch trực tiếp là 9 điểm, giao dịch qua máy ATM là 11 điểm).

Toàn chi nhánh hiện nay có 162 lao động, tăng 16 lao động so với thờiđiểm 31/12/2008 Về trình độ, toàn chi nhánh có 01 Tiến sĩ, 11 Thạc sĩ, 133người có trình độ Đại học Chi nhánh hoạt động theo mô hình giao dịch mộtcửa, cung ứng các sản phẩm – dịch vụ ngân hàng từ truyền thống đến hiệnđại, đạt tiêu chuẩn của các Ngân hàng trong khu vực

Trang 35

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nno&PTNN Bắc Hà Nội

Giám đốc chi nhánh

Phó giám đốc chi nhánh

Phòng Tín dụng

Phòng Kiểm tra – Kiểm toán nội bộ

Phòng Kế toán – Ngân quĩ Phòng Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp

Phòng Thanh toán quốc tế

Phòng Thẻ và Phát triển sản phẩm dịch vụ

Phòng Thẩm định

Phòng Hành chính – Nhân sự

Các phòng giao dịch trực thuộc

Trang 36

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng nghiệp vụ

Phòng Tín dụng

- Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng

- Thực hiện công tác phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyênnhân và đề xuất phương án giải quyết

- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trongnước và nước ngoài

- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành công táchuy động vốn và xây dựng kế hoạch kinh doanh

Phòng kế toán ngân quĩ

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quiđịnh của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam

- Xây dựng hệ thồng chỉ tiêu cần thiết và phù hợp theo qui định của ngânhàng

- Quản lý và sử dụng các quĩ chuyên dùng theo qui định củaNHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn hoạt động

- Lưu trữ hồ sơ và thực hiện các báo cáo theo qui định

Trang 37

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo qui định.

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Chấp hành qui định về an toàn kho quĩ và định mức tồn quĩ theo quiđịnh

- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề

Phòng Thanh toán quốc tế

- Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn; nghiên cứu các phương

án, đề án để quản lý và thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực thanh toán quốctế

- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược khách hàng

- Tư vấn cho khách hàng và tham mưu cho ban Giám đốc về các nghiệp

vụ thanh toán quốc tế

- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra theo qui định của Chi nhánh

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Hà Nội trong những năm gần đây

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Chức năng cơ bản của một ngân hàng là huy động nguồn vốn để chovay Agribank Bắc Hà Nội xác định huy động vốn là nghiệp vụ quan trọngđối với ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động và chiếm lĩnhthị trường, do đó Chi nhánh rất coi trọng đẩy mạnh công tác huy động vốn.Chi nhánh đã chủ động triển khai các các hình thức vốn đa dạng nhằm khaithác tối đa các nguồn vốn sẵn có Trong công tác huy động, chi nhánh đã luônluôn theo dõi sát các diễn biến của thị trường tài chính, đặc biệt là về lãi suấttrên địa bàn để kịp thời điều chỉnh, tạo cơ chế lãi suất linh hoạt cho kháchhàng Chi nhánh thường xuyên có những chính sách khuyến mại và ưu đãithích hợp nhắm tới các đối tượng khách hàng khác nhau, giúp ngân hàng đạt

Trang 38

nhiều thành công về việc mở rộng qui mô và đối tượng huy động vốn

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2007, 2008, 2009 tại AgriBank Bắc Hà Nội.

Hiện nay, Agribank Bắc Hà Nội chủ yếu huy động vốn từ nguồn vốn từ

ba nguồn chính là nguồn vốn của dân cư, nguồn vốn của các tổ chức kinh tế

và nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác Nhìn vào bảng ta thấy, nguồnvốn từ các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao, trên dưới 80% tổng nguồnvốn, và là nguồn vốn chủ yếu mà chi nhánh huy động được

Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế chủ yếu là các khoản tiền gửi có

kỳ hạn ngắn và tiền gửi thanh toán với lãi suất đầu vào thấp nên mang lại hiệuquả rất cao cho chi nhánh Đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, mặc

dù ngân hàng phải trả lãi suất khá cao và chi phí huy động lớn nhưng đây lànguồn vốn huy động có tính ổn định rất cao nên để đảm bảo làm ăn ổn định

và lâu dài, chi nhánh cũng đang tích cực đề ra các biện pháp để thu hút vốn từnguồn này Chi nhánh đã chủ động đưa ra các hình thức huy động tiền gửi tiếtkiệm từ trong dân chúng với nhiều mức kỳ hạn khác nhau, đưa ra mức lãi suấtbậc thang với các hạn mức gửi tiền, huy động tiền tiết kiệm cùng với thưởnglãi, các chương trình dự thưởng…Hiện nay, nguồn vốn này mới đạt gần 600

tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9.83% , chứng tỏ tiềm năng còn rất lớn

Nguồn vốn huy động từ tiền vay các tổ chức tín dụng khác tuy chiếm tỷ

Trang 39

trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng lãi suất huy động thường rất cao, kỳhạn ngắn và tính ổn định thấp Điểm mạnh của nguồn vốn này là huy độngđược nhanh, số lượng lớn nên khi cần thiết có thể giải quyết nhu cầu thanhkhoản của chi nhánh.

Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn:

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây

Đơn vị: Tỷ VND

Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2007, 2008, 2009 tại AgriBank Bắc Hà Nội.

Nhìn vào bảng cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn trong giai đoạn 3 năm

từ năm 2007 đến hết năm 2009 ta thấy có sự chuyển dịch đáng kể về tỷ trọnggiữa nguồn huy động không kỳ hạn và ngắn hạn so với nguồn vốn trung, dàihạn Tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn và không kỳ hạn tăng từ 41.63% năm 2007lên mức 55.02% năm 2009 Trong khi đó, tỷ trọng nguồn vốn trung hạn giảm

từ 35.96% xuống còn 17.11% từ năm 2007 đến năm 2009 Hiện tượng này cóthể giải thích là do sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tácđộng vào nền kinh tế nước ta, cùng với những bất ổn về kinh tế vĩ mô, đặcbiệt là vào cuối năm 2008, khi tỷ lệ lạm phát lúc đó đã lên tới 24.8%/năm làmcho lãi suất thực mà người gửi tiền nhận được giảm xuống nên các doanhnghiệp cũng như người dân không mặn mà lắm với các khoản tiền gửi kỳ hạndài Thêm vào đó, hiện tượng các ngân hàng trong thời gian đó đua nhau nânglãi suất để huy động vốn, tạo nên một làn sóng “lướt sóng” lãi suất, rút tiền từ

Trang 40

ngân hàng có lãi suất thấp, gửi tiền vào ngân hàng có lãi suất cao, mà chủ yếu

là gửi ngắn hạn, nên làm cho tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn và không kỳ hạntăng nhanh

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng

Tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng cũngnhư nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng trên thị trường Xác định rõ đốitượng khách hàng cần tập trung mở rộng và phát triển là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, cá nhân – hộ gia đình nên AgriBank Bắc Hà Nội luôn chú trọngcác sản phẩm cho vay có thời hạn ngắn với qui mô nhỏ và vừa Đồng tiền chovay chủ yếu vẫn là VND còn ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợcủa Ngân hàng

Thực hiện sự chỉ đạo của chính phủ cũng như của NHNN về việc thựchiện chính sách cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm kích thích tăng trưởng kinh tếtrong năm 2009, AgriBank Bắc Hà Nội đã cho 54 khách hàng doanh nghiệp

và 4 khách hàng cá nhân được vay vốn theo hình thức này Tổng doanh sốcho vay là 1095 tỷ đồng, trong đó cho vay ngắn hạn là 1076,3 tỷ đồng; vaytrung và dài hạn là 18,7 tỷ đồng Tổng số lãi suất hỗ trợ cho khách hàng là

15280 triệu đồng, trong đó ngắn hạn 15040 triệu đồng; trung hạn 240 triệuđồng Số lãi đã nhận được từ NHNo&PTNT Việt Nam chuyển về là 10.830triệu đồng

Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu của năm 2007 của toàn Chi nhánh là1,15% tổng dư nợ Tỷ lệ này đến năm 2009 đã tăng lên đến 2,8% tổng dư nợ.Tuy nhiên, về cơ bản các khoản nợ từ nhóm 3 trở lên của Chi nhánh là dophải cơ cấu lại nợ cho khách hàng và khả năng thu hồi là cao

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Thẩm định tài chính dự án – PGS.TS Lưu Thu Hương Khác
2. Giáo trình Kinh tế đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt Khác
3. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp Căn Bản – TS. Nguyễn Minh Kiều Khác
4. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng - TS. Nguyễn Minh Kiều Khác
5. Quyết định số 666 của Hội đồng quản trị NHNo&amp;PTNT Việt Nam về qui định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&amp;PTNT Việt Nam Khác
6. Báo cáo tổng kết cuối năm 2007, 2008, 2009 của AgriBank Bắc Hà Nội Khác
7. Trang Web của NHNo&amp;PTNT Việt Nam : www.agribank.com.vn 8. Tạp chí ngân hàng số 3/2009, số 8/2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây (Trang 35)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại AgriBank Bắc Hà Nội 3 năm gần đây (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w