1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá

63 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có nêu:NHTM là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động Ngânhàng cụ thể là hoạt động kinh doanh tiền tệ

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Vốn là cơ sở cho bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Đối vớiNHTM, việc huy động vốn có vai trò hết sức quan trọng vì nó là yếu tố đầuvào cho mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do đó, trong thời gian tới

để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triểnchung của nền kinh tế cũng nh cho chính hệ thống Ngân hàng, việc huy độngvốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh sẽ luôn là vấn đề đợc các Ngân hàng quantâm, đặc biệt là hiệu quả huy động vốn Hiệu quả huy động vốn và hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau Huy độngvốn có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh phát triển và ngợclại, hoạt động kinh doanh tốt sẽ là cơ sở thuận lợi để huy động vốn có hiệuquả hơn Do vậy nghiên cứu nguồn vốn huy động cũng nh hiệu quả huy động vốnluôn có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của mỗi Ngân hàng

Trong thực tiễn hoạt động của NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng, côngtác huy động vốn đã đạt đợc một số kết quả nhất định Nhng bên cạnh đó cònbộc lộ một số tồn tại, do vậy cần phải tìm một số biện pháp để huy động vốn

cho chi nhánh Chính vì vậy mà em chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao“ Một số giải pháp nâng cao

hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng Tỉnh Thanh Hoá” cho khoá luận tốt nghiệp của mình với mong muốn góp một phần nhỏ

bé vào công tác huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng, Tỉnh

Thanh Hoá.

2 Mục đích nghiên cứu:

- Phân tích thực trạng huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng

X-ơng- Tỉnh Thanh Hoá

- Đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo

& PTNT Huyện Quảng Xơng- Tỉnh Thanh Hoá

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tợng nghiên cứu là thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo &PTNT huyện Quảng xơng – Tỉnh Thanh Hoá

- Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu về NHNo & PTNT huyện Quảng XơngTỉnh Thanh Hoá từ năm 2007 đến năm 2009

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Khoá luận sử dụng phơng pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử Đồng thời sử dụng phơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh

Trang 2

kết hợp với sự tìm hiểu thông qua thực tiễn tại NHNo & PTNT huyện QuảngXơng-Tỉnh Thanh Hoá.

5 Kết cấu khoá luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm ba phần chính nh sau:

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về Ngân hàng Thơng mại và hiệu quả huy

động vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại.

Chơng 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT Quảng Xơng - Tỉnh Thanh Hoá.

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng - Tỉnh Thanh Hoá.

Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về Ngân hàng thơng mại và hiệu quả huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng thơng mại 1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thơng mại.

1.1.1 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại.

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thơng mại.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thơng mại Luật Ngân hàngcủa Pháp, năm 1941 định nghĩa: “ Một số giải pháp nâng cao Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sởnào hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hayhình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiếtkhấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” Luật Ngân hàng của Đan Mạch, năm

1930 định nghĩa: “ Một số giải pháp nâng caoNhững nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền kýthác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơngtiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảohiểm…”.”

Trang 3

Mặc dù có nhiều định nghĩa nhng tựu chung lại ta nhận thấy các NHTM

đều có chung một tính chất đó là: nhận tiền gửi ký thác, tiền gửi không kỳ hạn

và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp

vụ kinh doanh khác

ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có nêu:NHTM là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động Ngânhàng cụ thể là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nộidung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng dịch vụ thanh toán

1.1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại.

Khác với các doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và

lu thông hàng hoá nhng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông quaviệc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gianthanh toán và dịch vụ Ngân hàng

NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt, ngời ta phân biệt NHTMvới các trung gian tài chính khác ở những đặc trng sau:

1.1.1.2.1.NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác liên quan đến tiền tệ.

Đây là đặc trng cơ bản nhất phân biệt kinh doanh Ngân hàng với lĩnh vựckinh doanh khác và là đặc điểm nói lên tính đặc biệt trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng theo cơ chế thị trờng Ngân hàng huy động các khoảntiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để dùng vào mục đích cho vay, đầu t và cáclĩnh vực khác đợc Nhà nớc cho phép Trong hoạt động kinh doanh của mìnhthì huy động vốn và cho vay là nghiệp vụ chủ yếu Các NHTM hoạt độngtrong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là trong thời kỳ hội nhậpkinh tế quốc tế, vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng luôn phải tìm cách

đổi mới sản phẩm và phơng thức kinh doanh của mình Ngoài các nghiệp vụtruyền thống nh: huy động tiền gửi, cho vay, trung gian thanh toán, còn cungcấp các dịch vụ: dịch vụ về thông tin, về tài chính, kế toán hay quản lý

1.1.1.2.2.Hoạt động của NHTM luôn tiềm ẩn rủi ro.

Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng chứa đựng rủi ro nhất định Tuynhiên, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là hoạt động có rủi ro cao nhất.Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng: Các Ngân hàng tạo ra cơ hội thu lợinhuận cho mình bằng cách đi vay ngắn hạn với lãi suất thấp để cho vay dài

Trang 4

hạn với lãi suất cao hơn, do đó có sự lầm tởng rằng các Ngân hàng thờngkhông gặp rủi ro trong quá trình kinh doanh Nhng thực chất không phải nhvậy mà hoạt động Ngân hàng gặp rất nhiều rủi ro Trong trờng hợp ngời vaytiền gặp rủi ro, khoản tiền vay không trả đợc hoặc trả không đủ sẽ dẫn đến rủi

ro cho Ngân hàng Rủi ro phổ biến khác nh rủi ro thanh khoản, Ngân hàng gặpphải khi khách hàng đến rút tiền mà không có đủ khả năng thanh toán…” Từ

đó cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tự tạo ra cơ hội để thu lợinhuận cao nhất cho mình nhng cũng nhận về mình những rủi ro cả từ phía ng-

ời gửi tiền và ngời vay tiền Vì vậy Ngân hàng luôn phải có kỹ thuật quản lý

và phòng ngừa, hạn chế rủi ro bảo vệ quyền lợi của chính Ngân hàng và kháchhàng Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà Ngân hàng gánh chịuhợp lý và kiểm soát đợc, đồng thời nằm trong phạm vi khả năng nguồn lực tàichính và năng lực tín dụng của Ngân hàng

1.1.1.2.3.Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mang tính hệ thống cao, chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nớc và có ảnh hởng sâu rộng tới nền kinh tế.

Sự sụp đổ của các doanh nghiệp khác chỉ ảnh hởng đến trong nội bộ màkhông ảnh hởng đến các doanh nghiệp đang tồn tại Đối với Ngân hàng thì sựsụp đổ của bất kỳ Ngân hàng nào cũng gây ảnh hởng tới toàn hệ thống Ngânhàng

Nh ta đã biết, hàng hoá của Ngân hàng là hàng hoá đặc biệt và rủi ro củahoạt động Ngân hàng là cao Rủi ro trong lĩnh vực Ngân hàng sẽ tác động đếntoàn hệ thống Ngân hàng cũng nh toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, ngoài việc chịu

sự quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan quản lý Nhà nớc hoạt động Ngânhàng phải duy trì tính ràng buộc theo hệ thống, đó là: sự ràng buộc về kỹthuật, về tổ chức do Ngân hàng tự thiết lập hoặc do Nhà nớc quy định Tính hệthống giữa các Ngân hàng không chỉ đơn thuần là yêu cầu có sự thống nhất vềmặt kỹ thuật nghiệp vụ trên phạm vi ngày càng rộng, mà còn bởi nhu cầu phải

hỗ trợ nhau giữa các Ngân hàng về thanh khoản, vốn kinh doanh, chia sẻ rủi

ro để đảm bảo an toàn cho chính mình, của hệ thống và nền kinh tế

1.1.1.3 Chức năng của Ngân hàng Thơng mại.

Nền kinh tế càng phát triển, hoạt động và dịch vụ Ngân hàng càng luồn sâuvào đời sống con ngời và nền kinh tế Mọi công dân đều chịu sự tác động củaNgân hàng, mặc dù họ là ngời gửi tiền hay đơn giản là ngời lao động trong

Trang 5

một doanh nghiệp có quan hệ với Ngân hàng NHTM là một trong những tổchức tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế, thể hiện các chức năng:

1.1.1.3.1 Chức năng làm trung gian tín dụng

Ngân hàng chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành cáckhoản tín dụng cung cấp cho nền kinh tế Ngân hàng là cầu nối giữa ngời cóvốn d thừa và ngời có nhu cầu về vốn, là một trong những tổ chức tài chínhcung ứng vốn lu động quan trọng nhất cho các doanh nghiệp Thông qua Ngânhàng các dòng vốn đợc điều chỉnh theo hớng chảy hiệu quả Nguồn vốn nhànrỗi đợc tận dụng và nhu cầu vốn cho việc đầu t đợc đáp ứng kịp thời, nhờ đóhiệu quả nền kinh tế đợc tăng lên

1.1.1.3.2 Chức năng làm trung gian thanh toán:

Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hànghoá dịch vụ bằng cách phát hành séc và bù trừ séc, cung cấp mạng lới thanhtoán điện tử Hiện nay dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng ngày càng phát triển

và mang tính hệ thống do có sự liên kết tham gia của các NHTM Việc thanhtoán không dùng tiền mặt góp phần tiết kiệm chi phí lu thông tiền mặt và đảmbảo thanh toán an toàn Mặt khác, nó làm tăng uy tín cho Ngân hàng do đó tạo

điều kiện để thu hút nguồn vốn gửi tiền Chu chuyển tiền tệ hiện nay chủ yếuthông qua hệ thống NHTM và do vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán

đợc hoàn thiện thì vai trò của NHTM mới đợc nâng cao hơn

1.1.1.3.3 Chức năng cung ứng dịch vụ cho khách hàng

Ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ có tiện ích cho khách hàng nh: pháthành thẻ ATM, bảo lãnh, làm đại lý, chuyển tiền…” Dịch vụ thanh toán vàngân quỹ: Ngân hàng tiến hành thanh toán cho khách hàng và dự trữ một lợngtiền bắt buộc, lợng tiền đảm bảo khả năng thanh toán

Làm đại lý: Ngân hàng thay mặt khách hàng quản lý và bảo quản tài sản của

họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán

Ngời bảo lãnh: Ngân hàng cam kết trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàngmất khả năng thanh toán

1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại

1.1.2.1 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.

Trang 6

Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập và huy

động để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụkinh doanh nhằm mục tiêu sinh lợi

Nguồn vốn của Ngân hàng có vai trò quan trọng, thể hiện:

*Nguồn vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh:

Vốn là nguồn lực quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM Nếukhông có vốn các Ngân hàng không thể thực hiện đợc các hoạt động của mình.Nhờ có vốn mà Ngân hàng có thể cho vay, đầu t góp phần thúc đẩy kinh tế pháttriển

Trong các thành phần cấu thành nên nguồn vốn thì vốn tự có là điều kiệnbắt buộc đối với việc đợc phép thành lập và bắt đầu hoạt động của Ngân hàng

Nó là cơ sở để Ngân hàng xây dựng cơ sở hạ tầng, trang bị điều kiện làm việc.Mặt khác, nó đóng vai trò là tấm đệm giúp Ngân hàng chống đỡ rủi ro, trangtrải các khoản thua lỗ về tài chính, tạo niềm tin cho công chúng và sự đảm bảo

đối với các chủ nợ về sức mạnh tài chính của Ngân hàng

Nếu nh vốn tự có đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp nguồn tàichính ban đầu đảm bảo cho các Ngân hàng mới thành lập có điều kiện đi vàohoạt động thì nguồn vốn huy động lại là động lực thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng diễn ra thờng xuyên, liên tục và có hiệu quả Vốn huy

động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, là cơ sở để Ngân hàng thựchiện các nghiệp vụ cho vay, đầu t và các nghiệp vụ sinh lời khác Nh vậy, vốnkhông thể thiếu trong quá trình kinh doanh của NHTM Do đó, đòi hỏi cácNHTM phải luôn chủ động, linh hoạt sáng tạo trong việc thu hút vốn để đápứng nhu cầu kinh doanh của mình

*Nguồn vốn quyết định đến quy mô, phạm vi và khả năng mở rộng kinh doanh của NHTM:

Nh ta đã biết, vốn tự có ngoài việc mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị,hùn vốn liên doanh…” vốn tự có còn là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinhdoanh tiền tệ Theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 quy

định:

- Mức cho vay tối đa một khách hàng không vợt quá 15% vốn tự có

- Giá trị mua sắm tài sản cố định không đợc vợt quá 50% vốn tự có

- Tổng d nợ cho vay một nhóm khách hàng không đợc vợt quá 50% vốn tựcó…”

Vốn tự có quyết định rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vềquy mô hoạt động và phạm vi hoạt động Nếu vốn tự có càng lớn thì khả năng

Trang 7

mở rộng quy mô kinh doanh càng nhiều, mở rộng mạng lới hoạt động khôngnhững trong phạm vi quốc gia mà còn phát triển sang thị trờng quốc tế Nguồnvốn dồi dào cũng tạo cơ hội cho các Ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinhdoanh, không chỉ dừng lại ở các hoạt động truyền thống mà còn mở rộng racác hoạt động Ngân hàng hiện đại.

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, ngoài vốn tự có thì vốn huy

động cũng ảnh hởng lớn đến quá trình này Với nguồn vốn huy động lớn,Ngân hàng có thể dễ dàng mở rộng các hoạt động cho vay, đầu t và các hoạt

động kinh doanh khác Đây là cơ sở để nâng cao lợi nhuận, tạo điều kiện đểNgân hàng tiếp tục tăng trởng và phát triển

*Nguồn vốn quyết định đến khả năng chi trả và uy tín của NHTM:

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là hoạt động rất dễ gặp phải rủi ro,

đặc biệt là rủi ro thanh khoản Do đó, khả năng thanh toán sẽ quyết định rấtnhiều đến việc đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng diễn ra bình thờng.Trên thực tế các Ngân hàng có quy mô nguồn vốn lớn bao giờ cũng tạo niềmtin cho khách hàng và với mức dự trữ hợp lý các Ngân hàng thờng chủ độngtrớc mọi biến cố bất lợi có thể xảy ra

Với nguồn vốn sẵn có của mình, Ngân hàng có thể đầu t vào các loại giấy

tờ có giá có tính lỏng cao trên thị trờng Việc đầu t này không chỉ đem lại lợinhuận cho Ngân hàng mà còn là nguồn dự trữ giúp Ngân hàng đảm bảo khảnăng thanh toán

Bên cạnh đó, với quy mô vốn lớn các Ngân hàng cũng có thể dễ dàng vay mợn

đợc từ NHTW cũng nh từ các TCTD khác Bởi nguồn vốn đem lại cho Ngânhàng cơ sở vật chất khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ

đông…” điều này làm nên uy tín của Ngân hàng, xây dựng đợc vị thế vữngchắc cho Ngân hàng

*Nguồn vốn của NHTM quyết định đến năng lực cạnh tranh:

Để đảm bảo lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh của mình, các Ngânhàng luôn phải cân nhắc kỹ lỡng đến lãi suất huy động cũng nh lãi suất chovay để vừa có thể thu hút đợc khách hàng vừa đảm bảo lợi nhuận cho Ngânhàng

Ngân hàng có quy mô nguồn vốn lớn có điều kiện tiếp xúc với các kháchhàng gửi tiền với số lợng lớn do đó chi phí trên một đồng vốn là thấp hơn

Điều đó cho phép Ngân hàng đa ra mức lãi suất đầu ra hấp dẫn

Trong xu thế hiện nay, khách hàng không chỉ quan tâm đến lãi suất mà cònchú ý đến các sản phẩm dịch vụ về mặt chất lợng, mức độ đa dạng, các tiện

Trang 8

ích mà họ đợc hởng Với nguồn vốn lớn, các Ngân hàng có khả năng đầu tmáy móc, công nghệ hiện đại, phát triển các dịch vụ mới đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng Nhờ đó mà Ngân hàng có thể đứng vững đợctrong môi trờng cạnh tranh đầy khốc liệt.

1.1.2.2 Nội dung nguồn vốn kinh doanh.

 Vốn tự có:

Là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập và thuộc quyền sở hữu củaNgân hàng Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM từ5% - 10% tổng nguồn vốn

Theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005, vốn tự có baogồm:

Vốn cấp 1 gồm:

- Vốn điều lệ

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ dự phòng tài chính

- Quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ

- Lợi nhuận không chia

Vốn cấp 2 gồm:

- 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định sau khi đánh giá lại

- 40% giá trị tăng thêm của các khoản đầu t đánh giá lại theo quy định

- Cổ phiếu u đãi, trái phiếu chuyển đổi dài hạn thoả mãn các điều kiện

- Các công cụ nợ khác

- Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro

Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng nhng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó cho thấy đợc thựclực, quy mô của Ngân hàng và vì nó là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, làvốn khởi đầu tạo uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng Vốn tự có cànglớn sức chịu đựng của Ngân hàng càng mạnh khi tình hình kinh tế và tình hìnhhoạt động của Ngân hàng trải qua giai đoạn khó khăn Vốn tự có càng lớn khảnăng tạo lợi nhuận càng lớn vì có thể đa dạng hoá các nghiệp vụ Ngân hàng,

có nhiều cơ hội tạo ra tiền

 Vốn huy động:

Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động

đợc trên thị trờng thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốnkhác

Trang 9

Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM từ 95%.

90-Huy động từ tiền gửi:

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi đợc giải phóng khỏi quá trình luân chuyển cha có nhu cầu sử dụng hoặctiền nằm trên tài khoản chờ thanh toán

- Tiền gửi của dân c chủ yếu tồn tại dới dạng tiết kiệm nhằm các mục đích

an toàn và sinh lời

Tiền gửi chính là nền tảng cho sự thịnh vợng và phát triển của Ngân hàng, làcơ sở chính cho các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận

và sự phát triển của Ngân hàng

Huy động từ phát hành giấy tờ có giá:

Loại hình này với lãi suất hấp dẫn, tính thanh khoản cao nên đợc côngchúng a chuộng, do đó đem lại cho Ngân hàng một nguồn vốn đáng kể

- Kỳ phiếu: có thời gian ngắn với mục đích huy động vốn ngắn hạn

- Trái phiếu: huy động vốn trung, dài hạn

- Chứng chỉ tiền gửi: là công cụ lỡng tính về thời hạn, mệnh giá CCTG lớn,khả năng chuyển nhợng trên thị trờng là rất cao

Nguồn vốn đi vay :

Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng chính là nguồn vốn đợc hình thànhbởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chứctín dụng với NHTW Đặc điểm của nguồn vốn này là kỳ hạn thờng ngắn chiphí cao và khả năng đi vay phụ thuộc lớn vào uy tín và mối quan hệ của Ngânhàng với NHTW cũng nh các NHTM khác

- Nguồn vốn đi vay NHTW: NHTW thực hiện vai trò Ngân hàng của cácNgân hàng và cũng là ngời cho vay cuối cùng Các NHTM có thể vay vốn từNHTW thông qua các hình thức:

Vay vốn thanh toán: các NHTM vay dới hình thức này khi không đủ số dtrên tài khoản thanh toán tại NHTW để phục vụ cho việc thanh toán giữa cácNHTM với nhau Các khoản vay này thờng có thời hạn ngắn

Vay tái cấp vốn : là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHTW nhằmcung ứng vốn ngắn hạn và các phơng tiện thanh toán cho các NHTM NHTW

có thể thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM thông qua các hình thức nh táichiết khấu, cho vay có đảm bảo

- Nguồn vốn đi vay các Ngân hàng khác: là các khoản vay giữa các NHTMtrên thị trờng tiền tệ liên Ngân hàng Vào một thời điểm nhất định, có Ngân

Trang 10

hàng tạm thời thừa vốn trong khi lại có các Ngân hàng khác đang tạm thờithiếu vốn Từ đó giữa các Ngân hàng phát sinh nhu cầu vay mợn nhau trên thịtrờng tiền tệ Các khoản vay này có thời hạn ngắn, lãi suất cao.

1.1.2.3 Các hình thức huy động vốn

 Huy động vốn từ tiền gửi:

Tiền gửi không kỳ hạn :

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào, khách hàng

có thể yêu cầu trích tiền từ tài khoản của mình để chi trả cho ngời đợc hởng vềtiền hàng hoá, cung ứng lao vụ…” Đối với khoản tiền gửi ngoài mục đích chínhcủa ngời gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoảnthanh toán qua Ngân hàng, do vậy thờng đợc gọi là khoản tiền thanh toán ởnhiều nớc phần lớn các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi thanhtoán đợc thực hiện bằng Séc và do vậy ngời ta cũng có thể gọi đây là khoản tiềngửi có thể phát hành Séc

Đối với Ngân hàng thì khoản tiền gửi không kỳ hạn này Ngân hàng chỉphải chi trả lãi thấp, đồng thời cũng thu phí thanh toán khách hàng thực hiệnthanh toán qua Ngân hàng Nếu hấp dẫn đợc một số lợng khách hàng lớn, đảmbảo số d ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng cho vay ngắn hạn thậm chí dàihạn, bởi vì khách hàng không bao giờ rút hết tiền gửi thanh toán ở Ngân hàngcùng một lúc

Loại tiền gửi không kỳ hạn đợc huy động dới hình thức sau:

- Huy động qua tài khoản tiền gửi phi giao dịch: nguồn vốn trên các tài khoảntiền gửi phi giao dịch của khách hàng là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi.Tài khoản phi giao dịch có đặc điểm chung là ngời sử dụng chúng đợc hởnglãi nhng không có quyền phát hành Séc cho nhu cầu thanh toán

- Huy động qua tài khoản giao dịch của khách hàng: đây là khoản tiền gửi màngời mở tài khoản có quyền sử dụng những công cụ thanh toán của Ngân hàng

để phục vụ cho hoạt động của mình nh: uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, Séc cácloại, th chuyển tiền…” ngời ta gọi đây là tài khoản có thể phát hành Séc

Tiền gửi có kì hạn:

Tiền gửi có kì hạn là loại tiền gửi vào khách hàng chỉ đợc rút ra sau mộtthời hạn nhất định, từ một vài tháng cho đến một vài năm Mục đích của ngờigửi tiền có kỳ hạn là để lấy lãi Do tính chất loại nguồn vốn này tơng đối ổn

định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn số d này để cho vay trung và dàihạn Nếu nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy dộng thì sẽ tạo

điều kiện thuận lợi, chủ động cho Ngân hàng trong quá trình kinh doanh Các

Trang 11

NHTM thờng đa ra nhiều loại kỳ hạn nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền củakhách hàng Hiện nay các NHTM có các loại kỳ hạn nh: 1 tháng, 3 tháng, 6tháng, 9 tháng, 12 tháng, 2 năm Với mỗi kỳ hạn khác nhau, Ngân hàng ápdụng các lãi suất khác nhau, thông thờng thời hạn càng dài thì lãi suất càngcao Về phía khách hàng khi gửi tiền có kỳ hạn càng dài thì sẽ luôn lo lắng vì

sự không ổn định của đồng tiền, chỉ số lạm phát năm của nền kinh tế và khảnăng tài chính Ngân hàng, do vậy để thu hút đợc nhiều nguồn dài hạn thì độphát triển của nền kinh tế phải ổn định, giá trị của đồng tiền phải đảm bảo,lạm phát vừa phải và tình hình hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng phải

có hiệu quả Theo đúng nguyên tắc khách hàng chỉ có thể rút loại này theo

đúng quy định, tuy nhiên để nâng cao uy tín và chất lợng phục vụ, lôi kéokhách hàng Ngân hàng cho phép khách hàng rút vốn trớc thời hạn nhungkhông đợc hởng lãi suất cao hơn quy định…”

Tiền gửi tiết kiệm:

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của dân c đợc gửi vào Ngân hàng nhằmmục đích hởng lãi Hình thức phổ biến nhất và cổ điển nhất là loại tiền tiếtkiệm có sổ, ngời gửi tiền đợc Ngân hàng cấp cho một sổ dùng để ghi số tiềngửi vào và rút ra

Các loại tiền gửi tiết kiệm là:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thểgửi tiền vào nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào Phần lớn khách hàng gửi tiềnkhông kì hạn là do cha xác định đợc nhu cầu chi tiêu cụ thể trong tơng lai, nh-

ng lại mong muốn thu đợc mức lãi trong khoản tiền nhàn rỗi

- Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: là khoản tiền mà khách hàng chỉ đợc rút rakhi đến hạn thanh toán Trên thực tế để thu hút khách hàng, Ngân hàng vẫncho phép khách hàng rút trớc hạn với điều kiện hởng lãi suất thấp

- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: thờng là hình thức tiết kiệm trung và dàihạn nhằm mục đích xây dựng nhà ở Những ngời tham gia loại hình này ngoàiviệc hởng lãi suất đợc Ngân hàng cho vay còn nhằm mục đích bổ sung vốncho xây dựng nhà

Vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốncủa NHTM, là nguồn vốn chủ yếu để Ngân hàng kinh doanh, nó phản ánh bảnchất của Ngân hàng “ Một số giải pháp nâng cao đi vay để cho vay”

Đối tợng mở tài khoản cá nhân là tầng lớp dân c, bao gồm: các doanh nghiệp

t nhân, những ngời buôn bán, hộ sản xuất kinh doanh…” Mục đích của nhữngngời mở tài khoản này là đảm bảo an toàn và khi đó Ngân hàng sẽ sử dụng đ -

Trang 12

ợc số vốn nhàn rỗi trong khoảng thời gian từ khi gửi tiền vào tài khoản đến khi

sử dụng ở các nớc khác khi sử dụng tài khoản này khách hàng chỉ đợc hởngdịch vụ của Ngân hàng chứ không đợc hởng lãi, nhng ở nớc ta để kích thíchhình thức này phát triển, Ngân hàng đã cho ngời gửi tiền hởng một mức lãisuất thấp và không phải trả lệ phí…”

 Huy động bằng hình thức đi vay:

Vay Ngân hàng nhà nớc:

Ngân hàng nhà nớc luôn đóng vai trò là ngời cho vay cuối cùng đối vớiNgân hàng Thơng mại Khoản vay này liên quan đến lợng tiền trung ơng, đếnviệc thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nớc Ngân hàng nhà nớccấp tín dụng cho các NHTM:

Thứ nhất, các khoản tiền vay ngắn hạn mà các Ngân hàng vay từ NHTW

để giải quyết nhu cầu chi trả thờng nhật của các Ngân hàng và thờng đợc tấttoán trong ngày giao dịch Đây là khoản vay thông dụng nhất của các Ngânhàng từ NHTW

Thứ hai, những khoản mà NHTW cho vay theo thời vụ Ngân hàng vay là

Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực mang tính thời vụ chẳng hạn nh Ngânhàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn…”

Thứ ba, những khoản tiền mà Ngân hàng vay từ NHTW khi gặp khó khăn

nghiêm trọng về khả năng thanh toán

Ngoài ra có thể vay từ các Ngân hàng nớc ngoài, các khoản vay này thờngrất lớn, lãi suất u đãi nhng điều kiện vay lại rất cao, phải đợc cơ quan kiểmtoán quốc tế kiểm tra sổ sách kế toán, các khoản vay thờng dành cho các dự

án khả thi

 Huy động thông qua phát hành các công cụ nợ:

Các NHTM phát hành các chứng chỉ gửi tiền, kỳ phiếu Ngân hàng, tráiphiếu Ngân hàng để huy động vốn trong một thời gian nhất định

Trang 13

- Chứng chỉ tiền gửi: là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một Ngânhàng hay một định chế tài chính khác Ngời sở hữ giấy này sẽ đợc thanh toántheo định kỳ và nhận đủ tiền vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành đ-

ợc lu thông trên thị trờng tiền tệ

Các Ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi chủ yếu cho mục đích thanhkhoản

- Kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng: là những công cụ nợ để Ngân hàng huy

động những khoản vốn trung dài hạn

- Kỳ phiếu có mục đích: khi các NHTM cần nguồn vốn để tài trợ cho các

dự án có quy mô lớn, nhằm phát triển kinh tế địa phơng hoặc liên doanh vớicác tổ chức kinh tế mà nguồn vốn tự có của Ngân hàng cha đáp ứng đợc,NHTM trình NHNN xin phép phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn tín dụngcho mục đích đó

Trái phiếu Ngân hàng: thực chất là giấy nợ của Ngân hàng đối với nhữngngời mua trái phiếu Lãi suất của trái phiếu thờng cao hơn lãi suất của tiền gửitiết kiệm, kì phiếu

ở nớc ta các hình thức huy động này còn thấp so với nguồn huy động khác,nguồn này tuỳ theo thời điểm khi nào cần thì Ngân hàng mới huy động.Nguồn này Ngân hàng chủ động theo thời gian sử dụng, số lợng và giá cả củavốn Tuy Ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn mức lãi suất huy động vốn nhng

có tác dụng kiềm chế lạm pháp và góp phần cho sự phát triển của thị trờngchứng khoán

Hiệu quả là hiệu nghiệm kết quả Nói đến hiệu quả huy động vốn là muốn nói

đến các biện pháp huy động vốn của Ngân hàng có kết quả cao hay không.Khi nghiên cứu hiệu quả huy động vốn, chúng ta phải đề cập đến các vấn đềsau:

- Quy mô nguồn vốn huy động có đủ lớn để tài trợ cho hoạt động cho vay

và đầu t của Ngân hàng hay không?

Trang 14

- Cơ cấu nguồn vốn huy động có phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn hay không?

- Nguồn vốn huy động có tăng trởng ổn định không?

- Chi phí huy động vốn có hợp lý không?

Nếu tất cả các câu hỏi trên đợc trả lời là “ Một số giải pháp nâng caocó” thì chứng tỏ hoạt động huy

động vốn là có hiệu quả: Kết quả thu đợc cao, năng lực và trình độ quản lýcủa Ngân hàng là tốt

Nh vậy có thể hiểu: Hiệu quả huy động vốn là việc thoả mãn một cách kịpthời, đầy đủ vốn cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng cả về số lợng và cơ cấu

sử dụng, với chi phí thấp nhất, ổn định nhất và hạn chế đến mức tối đa nhữngrủi ro có thể xảy ra

Nói cách khác, hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khảnăng đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏnhất Có nghĩa là:

- Về mặt lợng: hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết quả thu đợc vàchi phí bỏ ra

- Về mặt chất: hiệu quả huy động vốn phản ánh năng lực và trình độ quản

lý của Ngân hàng

Đánh giá công tác huy động vốn của NHTM, chúng ta có thể rút ra nhữnggiải pháp tốt để đảm bảo công tác huy động vốn có hiệu quả và an toàn

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.

1.2.2.1 Sự tăng trởng và tính ổn định của quy mô vốn huy động.

Với chức năng trung gian tín dụng của nền kinh tế, NHTM thực hiện huy

động vốn nhàn rỗi trong dân c để cho vay đối với mọi thành phần kinh tế.Trong quá trình đó để đảm bảo hiệu quả công tác huy động vốn và kinh doanh

có lãi đòi hỏi NHTM phải chủ động tạo lập nguồn vốn, xác định đợc nhu cầu

về vốn của các thành phần kinh tế, từ đó có kế hoạch huy động vốn thích hợp

để đáp ứng vốn kinh doanh cho nền kinh tế Sự gia tăng nguồn vốn không chỉ

về quy mô mà cả về cơ cấu nguồn vốn

Các chỉ tiêu phản ánh:

* Quy mô và cơ cấu vốn huy động:

Vốn huy động phải đáp ứng nhu cầu kinh doanh tín dụng của Ngân hàngkhông những về số lợng mà cả về thời hạn cho vay, phải có sự phù hợp giữavốn huy động ngắn hạn và dài hạn, giữa vốn huy động nội tệ với ngoại tệ, vớicho vay dài hạn và ngắn hạn Phải đảm bảo chấp hành tốt các quy định củaNHNN đối với các NHTM về huy động vốn và sử dụng vốn

Trang 15

Cơ cấu vốn biến đổi sẽ ảnh hởng đến cơ cấu cho vay, đầu t và sẽ ảnh hởng đếnlợi nhuận của Ngân hàng.

- Quy mô vốn huy động lớn hay nhỏ phụ thuộc vào độ đa dạng hoá cáchình thức huy động vốn, phụ thuộc vào số lợng các công cụ nhiều hay ít

Các Ngân hàng khác nhau có các hình thức huy động khác nhau hay cách thứcNgân hàng sử dụng để thu hút nguồn vốn khác nhau Hình thức huy độngcàng đa dạng thì vốn chảy vào Ngân hàng càng nhiều

Số lợng các công cụ huy động càng nhiều thì Ngân hàng càng có điều kiện thuhút nhiều nguồn vốn Số lợng công cụ huy động vốn phải phù hợp với khảnăng, trình độ quản lý và điều kiện tài chính của Ngân hàng Tuỳ vào đặc

điểm kinh doanh của mình mà mỗi Ngân hàng có thể huy động bằng các công

cụ nh: phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi vô danh và ký danh,các hình thức tiết kiệm nhiều kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng…” Ngân hàng có thể áp dụng các hình thức tiết kiệm dự thởng, tiết kiệmgóp để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội

- Quy mô nguồn vốn lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào sự đa dạng về kỳ hạn

và các loại tiền sử dụng:

Nếu chỉ đa dạng về hình thức số lợng công cụ huy động thì cha đủ mà cònphải đa dạng kể cả về kỳ hạn huy động và loại tiền huy động Đó là khả nănghuy động các nguồn vốn với các kỳ hạn khác nhau trong đó có cả nội tệ vàngoại tệ Với mỗi kỳ hạn và từng loại tiền sẽ có mức lãi suất khác biệt tơngứng đảm bảo cho Ngân hàng và khách hàng nhờ đó NHTM đạt đợc kỳ hạnvốn huy động đối với các loại ngoại tệ cần thiết, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn

từ ngắn hạn đến trung dài hạn của khách hàng có nhu cầu về vốn kinh doanh.Ngân hàng phải phân tích tìm hiểu thị trờng trên cơ sở năng lực của mình để

đa ra các hình thức huy động, kỳ hạn huy động vừa đảm bảo tính đa dạng vừa

đảm bảo tính hợp lý

* Tính ổn định của nguồn vốn huy động :

Nguồn vốn huy động là một nhân tố đóng vai trò quan trọng quyết địnhtrong hoạt động kinh doanh của NHTM Sự ổn định của nguồn vốn là điềukiện để Ngân hàng có thể tiến hành và phát triển các hoạt động của mình Bêncạnh đó khi có đợc nguồn vốn ổn định Ngân hàng cũng tránh đợc những rủi

ro, thiệt hại có thể xảy ra Tính ổn định của nguồn vốn huy động thể hiện:

Thứ nhất, Sự ổn định của nguồn vốn đợc thể hiện qua tốc độ tăng trởng đều

đặn và ổn định của nguồn vốn Nếu xảy ra sự suy giảm về khả năng tạo vốncủa Ngân hàng nh huy động vốn hay đi vay gặp khó khăn thì Ngân hàng sẽ

Trang 16

phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt vốn Điều đó sẽ ảnh hởng đến quy mô hoạt

động và uy tín của Ngân hàng Nh vậy trong điều kiện nền kinh tế phát triển

để đảm bảo cho mục tiêu tăng trởng và phát triển thì nguồn vốn của Ngânhàng cần phải duy trì tốc độ tăng trởng đều đặn

Thứ hai, Sự ổn định của nguồn vốn còn đợc thể hiện qua kết cấu về kỳ hạn

của nguồn vốn Tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu của NHTM trong đó tiền gửitiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn mang tính ổn định Nếu nguồn vốn của Ngânhàng có tỷ trọng nguồn vốn dài hạn và có kỳ hạn trong tổng nguồn vốn càngcao thì càng có tính ổn định

Tính ổn định của nguồn vốn cần đợc xem xét kỹ lỡng qua việc xác địnhthời hạn thực tế của các loại nguồn vốn Việc nguồn vốn bị rút trớc hạn phụthuộc vào rất nhiều yếu tố nh: Tâm lý của ngời gửi tiền, yếu tố thời vụ, các tác

động khách quan Việc rút tiền trớc hạn với quy mô lớn sẽ ảnh hởng đến kếhoạch sử dụng vốn của Ngân hàng, khiến Ngân hàng rơi vào thế bị động hoặcphải đối mặt với rủi ro thanh khoản Lúc này các Ngân hàng thờng phải chấpnhận huy động nguồn vốn ngắn hạn với chi phí cao để giải quyết nhu cầuthanh khoản

1.2.2.2 Sự phù hợp giữa vốn huy động và cơ cấu sử dụng vốn.

Thứ nhất, Sự phù hợp về quy mô giữa nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân

hàng:

- Quy mô nguồn vốn huy động phải đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho hoạt

động của Ngân hàng Nh ta đã biết, vốn huy động là lẽ sống quan trọng nhấtcủa các NHTM Quy mô của nguồn vốn huy động quyết định quy mô hoạt

động của Ngân hàng, đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao uy tín và khảnăng cạnh tranh của Ngân hàng Nguồn vốn huy động của Ngân hàng phải cómột quy mô đủ lớn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh nh nhucầu dự trữ thanh toán, nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng…”

- Quy mô của nguồn vốn huy động phải đáp ứng đợc tốc độ tăng trởng vàphát triển của Ngân hàng Quy mô của nguồn vốn không những đảm bảo đápứng đợc nhu cầu sử dụng vốn trong hiện tại mà phải đảm bảo phù hợp với mụctiêu tăng trởng trong tơng lai Nghĩa là tốc độ tăng trởng của nguồn vốn huy

động phải đảm bảo phù hợp với tốc độ tăng trởng dự kiến của hoạt động tíndụng, hoạt động đầu t và các hoạt động khác

- Quy mô nguồn vốn huy động của Ngân hàng phải đảm bảo phù hợp vớihiệu quả sử dụng vốn Các Ngân hàng không chỉ huy động càng nhiều càngtốt mà còn phải tìm nơi đầu t cho hiệu quả Nếu Ngân hàng chỉ chú trọng tới

Trang 17

tạo vốn mà không cho vay hoặc đầu t hết sẽ rơi vào tình trạng ứ đọng vốn dẫn

đến giảm lợi nhuận Ngợc lại, nếu không đủ vốn cho vay, đầu t Ngân hàng sẽmất cơ hội mở rộng hoạt động, mất đi khách hàng uy tín Bất cứ một sự khôngcân xứng về quy mô giữa nguồn vốn và sử dụng vốn đều gây ra cho Ngânhàng những thiệt hại do thiếu vốn hoặc thừa vốn

Thứ hai, Sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn còn đợc thể

hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn theo nguyên tắc tơng ứng về

kỳ hạn

- Đối với vốn huy động nội tệ: Khi có sự khác biệt về thời hạn giữa tài sản

có và tài sản nợ, Ngân hàng rất dễ gặp phải rủi ro lãi suất nếu lãi suất thị trờngbiến động Rủi ro lãi suất xảy ra dẫn đến sự giảm giá trị của tài sản có sinh lờihoặc làm tăng chi phí của tài sản nợ của Ngân hàng dẫn đến giảm chênh lệchlãi ròng

- Đối với nguồn vốn ngoại tệ: Ngay cả trong trờng hợp giá trị huy động và

sử dụng ngoại tệ là cân bằng thì Ngân hàng cũng mới chỉ là loại trừ đợc rủi ro

tỷ giá, còn rủi ro lãi suất vẫn phát sinh nếu các kỳ hạn tài sản có và tài sản nợngoại tệ không cân xứng nhau

Giả sử Ngân hàng huy động và cho vay giá trị ngoại tệ là nh nhau song kỳ hạnhuy động ngoại tệ và cho vay ngoại tệ là không cân xứng Ví dụ Ngân hànghuy động ngoại tệ 3 tháng và cho vay 6 tháng, Ngân hàng vẫn phải chịu rủi rolãi suất ngoại tệ khi lãi suất ngoại tệ tăng

- Bên cạnh rủi ro lãi suất, khi giữa nguồn vốn huy động và sử dụng nguồnkhông có sự phù hợp về kỳ hạn Ngân hàng có nguy cơ gánh chịu rủi ro thanhkhoản Nếu Ngân hàng chủ yếu huy động vốn không kỳ hạn hoặc ngắn hạntrong khi lại sử dụng vốn có kỳ hạn dài hơn sẽ dẫn đến sự không cân xứng về

kỳ hạn Để giảm thiểu sự mất cân xứng về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và

sử dụng vốn NHNN gia quy định về tỷ lệ vốn ngắn hạn tối đa đợc sử dụng chovay trung dài hạn là 40%

Nh vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn các NHTM cần quantâm đến việc duy trì nguồn vốn huy động với quy mô và kỳ hạn ở mức độ phùhợp với hoạt động sử dụng vốn nhằm giảm thiểu những rủi ro phát sinh

1.2.2.3 Chi phí của nguồn vốn huy động:

Thành phần cơ bản của chi phí huy động thể hiện ở các khoản chi trả lãisuất cho tiền gửi và tiền vay, lãi suất huy động khác cùng với các khoản chiphí không dới dạng lãi mà Ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn

Trang 18

Khoản chi phí trả lãi phụ thuộc vào hình thức, cơ cấu và lãi suất thị trờng củatừng loại nguồn vốn huy động Lãi suất của vốn huy động nói chung trên thịtrờng do các cơ quan quản lý tiền tệ quy định, không phải là yếu tố mà Ngânhàng có thể chủ động kiểm soát.

Khoản chi phí huy động vốn không dới dạng tiền lãi phải trả gồm nhiều loại,trong đó chủ yếu là chi phí tiền lơng cho cán bộ và nhân viên, chi phí cho nhàcửa thiết bị, chi phí cho quảng cáo, chi phí cho duy trì dự trữ bắt buộc…”

Nguồn vốn huy động đợc đánh giá là có hiệu quả về mặt chi phí khi nó đạt

đợc một số yêu cầu :

+ Vốn huy động của Ngân hàng là nguồn vốn có chi phí thấp nhất, đáp ứng

đủ nhu cầu cho vay và đầu t trong khi vẫn thoả mãn các yêu cầu tơng ứng giữahuy động và sử dụng về các phơng diện quy mô, thời hạn, tính ổn định

+ Tăng đợc lợi nhuận cho Ngân hàng mà không nhất thiết phải chấp nhậnnhững rủi ro do tăng sức ép, chi phí vốn

- Đối với chi phí trả lãi: là chi phí chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng chi

phí nguồn vốn Chi phí của nguồn vốn đợc coi là hợp lý khi nó vừa đảm bảotính cạnh tranh trong quá trình tạo vốn, vừa đảm bảo đợc mục tiêu lợi nhuậncủa Ngân hàng

Đối với lãi tiền gửi : NHTM phải điều chỉnh tính toán lãi suất kể cả lãi suất

tiền gửi và lãi suất cho vay Nếu lãi suất tiền gửi thấp quá thì ít hoặc không cóngời gửi tiền, Ngân hàng không huy động đợc vốn và không có vốn để chovay Nếu lãi suất tiền gửi cao quá thì Ngân hàng không cho vay đợc vì lãi suấtcho vay bằng hoặc lớn hơn lãi suất bình quân thì không một doanh nghiệp nàochấp nhận vì nh vậy họ không có khả năng trả lãi và vốn cho Ngân hàng.Ngân hàng phải trả lãi suất đủ lớn để thu hút và duy trì tiền gửi của kháchhàng Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng cung cấp các dịch vụ tài chính ngàycàng làm cho vấn đề này trở nên phức tạp bởi cạnh tranh có xu hớng làm tăngchi phí trả lãi tiền gửi trong khi làm giảm lãi suất cho vay từ đó làm giảm thunhập dự kiến

Đối với lãi tiền vay: các Ngân hàng không thể tuỳ ý ấn định mà phải phụ

thuộc vào mặt bằng lãi suất trên thị trờng nói chung cũng nh các yếu tố khácnh: uy tín của Ngân hàng, mối quan hệ của Ngân hàng với NHTW và cácTCTD khác Số lợng tiền vay chiếm tỷ trọng nhỏ nhng lãi suất của nó tơng đốicao

Trang 19

Đối với chi phí phát hành có giá: Tuỳ từng loại giấy tờ có giá, quy mô và

thời hạn của nó quyết định đến lãi suất phát hành Giá trị giấy tờ có giá lớn vàthời hạn cao thì lãi suất phát hành thờng cao và ngợc lại

- Đối với chi phí không trả lãi : Việc kiểm soát chi phí lãi là rất phức tạp

vì vậy các Ngân hàng thờng giảm chi phí vốn huy động bằng cách tiết kiệmchi phí không trả lãi Tuy nhiên việc tiết kiệm chi phí không trả lãi phải dựatrên việc tiết kiệm bất hợp lý, lãng phí …” chứ không phải là việc cắt xén tuỳtiện các chi phí hoạt động gây ảnh hởng đến chất lợng phục vụ của Ngân hàngcũng nh ảnh hởng đến cán bộ công nhân viên Ngân hàng

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác huy động vốn,việc thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu trên là cần thiết giúp cho NHTM thu đợc kếtquả trong hoạt động vốn, đáp ứng cho nhu cầu cho vay và thanh toán củaNgân hàng

1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả huy động vốn.

1.3.1 Nhân tố khách quan.

Bao gồm những nhân tố có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Những nhân tố này Ngân hàng không thể tác động đợc vào mà chỉnghiên cứu biến động của nó để đa ra các quyết định phù hợp Do vậy sự thay

đổi của các nhân tố đó đều tác động đến hoạt động Ngân hàng

Môi trờng chính trị:

Môi trờng chính trị ổn định là điều kiện cần để thúc đẩy hoạt động Ngânhàng Sự ổn định của chính trị tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của Ngânhàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên Thế giới

Sự ổn định về chính trị là ổn định về kiến trúc thợng tầng, chính sách quản lýkinh tế vĩ mô Chính sách phát triển kinh tế phù hợp sẽ thúc đẩy kinh tế pháttriển, thu hút đợc các nguồn đầu t trong và ngoài nớc tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Sự ổn định chính trị càng quantrọng trong quá trình Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế ( WTO).Hành lang pháp lý cũng tác động đến nghiệp vụ tạo vốn của NHTM, ảnh h-ởng tới quy mô và cơ cấu nguồn vốn Các bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt

động kinh doanh của ngân hàng nh: Luật tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàngNhà nớc…” quy định tỷ lệ huy động vốn so với vốn tự có, quy định phát hànhgiấy tờ có giá…” Luật tác động gián tiếp đến hoạt động của Ngân hàng nh luật

đầu t nớc ngoài Ngoài ra chính sách tiền tệ cũng ảnh hởng lớn đến cơ cấunguồn vốn của NHTM Tuỳ thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trongtừng thời kỳ, việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, chính sách đầu t của

Trang 20

nhà nớc mà ảnh hởng đến cơ cấu nguồn vốn khác nhau Nếu chính trị không

ổn định thì việc huy động vốn là khó khăn hơn

Môi trờng kinh tế:

Sự tăng trởng hay suy thoái của nền kinh tế cũng ảnh hởng đến công táchuy động vốn của NHTM

Nền kinh tế phát triển thì con ngời tích luỹ đợc nhiều hơn, họ muốn gửi tiềnvào nơi an toàn, hởng lãi và các dịch vụ thanh toán Do đó công tác huy độngvốn sẽ thuận tiện hơn Mặt khác, đó là môi trờng tốt để Ngân hàng có thể huy

động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá nh: chứng chỉ tiền gửi (CDs),trái phiếu, kỳ phiếu Các nguồn vốn này thờng ổn định và có chi phí cao Ngợclại, nền kinh tế suy thoái thì khả năng huy động vốn của ngân hàng là khókhăn do sản xuất bị kìm hãm, lạm phát gia tăng sẽ gây ảnh hởng xấu đến quátrình tạo vốn, ảnh hởng đến cơ cấu và chất lợng nguồn vốn Ngời dân có tiềnnhng họ nắm giữ mà không gửi vào Ngân hàng để trang trải cho mọi khoảnchi phí phát sinh do lạm phát Từ đó làm giảm tiền gửi tại NHTM Mặt khác,Ngân hàng phải huy động với chi phí cao hơn, nguồn vốn không ổn định do

đó nguồn vốn mà Ngân hàng huy động đợc là có chất lợng không cao

Tâm lý, thói quen tiêu dùng của ngời gửi tiền:

Đặc biệt tập quán, thói quen tiêu dùng ảnh hởng một cách rõ rệt đến việchuy động vốn và cơ cấu nguồn vốn của NHTM Ngời tiêu dùng có nhu cầu h-ởng lãi thì họ sẽ gửi tiền vào Ngân hàng nhiều hơn, do đó tiền gửi Ngân hàngtăng lên Dịch vụ Ngân hàng ngày càng hiện đại và tiện ích, ở các nớc pháttriển thì ngời tiêu dùng thờng có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng để hởngcác dịch vụ đó ở Việt Nam, do thu nhập còn thấp, thói quen sử dụng tiền mặtphổ biến nên việc thu hút nguồn vốn của NHTM còn hạn chế

Môi trờng công nghệ:

Sự phát triển của khoa học công nghệ đóng vai trò rất lớn đến hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêngcủa Ngân hàng Đổi mới công nghệ, tin học hoá hoạt động Ngân hàng đã đợc

đặc biệt quan tâm từ những năm đầu thập niên 1990 Nhờ tiến bộ của côngnghệ thông tin, đã xuất hiện các dịch vụ Ngân hàng hiện đại nhiều tiện ích nh:E- banking, Phone banking, Internet banking, Home banking Các dịch vụliên quan đến hoạt động huy động vốn của NHTM nh dịch vụ Ngân hàng tạinhà, máy rút tiền tự động ATM, hệ thống thanh toán điện tử Với những dịch

vụ mới và hiện đại sẽ thu hút đợc ngời gửi tiền và thanh toán qua Ngân hàngngày càng nhiều

Trang 21

Sự cạnh tranh trên thị trờng tài chính:

Cùng với sự phát triển của các Ngân hàng, các tổ chức phi Ngân hàng nh:Công ty Bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính, các quỹ

đầu t…” cũng rất phát triển Sự cạnh tranh làm giảm đi sự khác biệt giữaNHTM và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Khách hàng có nhiều sự lựachọn cho mình gửi tiền hay đầu t vào Ngân hàng hoặc vào các tổ chức tàichính phi Ngân hàng để hởng lợi Nếu khách hàng a thích đầu t vào các công

ty chứng khoán thì lợng tiền gửi vào các NHTM sẽ giảm, khả năng huy độngvốn giảm đi

1.3.2 Nhân tố chủ quan.

Hình thức huy động vốn:

Để thu hút tối đa các nguồn vốn trong nền kinh tế thì NHTM phải đa dạnghoá các hình thức huy động Hình thức huy động càng phong phú thì Ngânhàng có thể huy động đợc nhiều nguồn hơn Ngân hàng có thể huy động bằngcách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, huy động tiền gửi tiếtkiệm với nhiều thời hạn khác nhau Với mỗi hình thức huy động Ngân hàng sẽtạo lập đợc quy mô nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn khác nhau

Hình thức cho vay:

Tuỳ vào hình thức cho vay của Ngân hàng mà Ngân hàng sẽ chú trọng vàoviệc huy động vốn ngắn hạn hay dài hạn Nếu Ngân hàng chú trọng vào chovay ngắn hạn thì sẽ huy động vốn ngắn hạn là chủ yếu, bên cạnh đó sẽ huy

động nguồn trung dài hạn để bổ sung cho vay ngắn hạn vì nguồn vốn này cótính ổn định hơn Ngân hàng luôn phải cân nhắc huy động vốn vì nguồn trungdài hạn có chi phí tơng đối cao, nguồn vốn trung dài hạn nhiều Ngân hàngphải trả chi phí cao thì Ngân hàng sẽ dùng nguồn đó cho vay trung dài hạn đểthu đợc lãi cao trang trải cho chi phí bỏ ra và đạt đợc lợi nhuận mong muốn

Mạng lới phục vụ cho việc huy động vốn:

Những Ngân hàng gần với địa bàn dân c hoặc trung tâm thơng mại thì sẽ

có thuận lợi khi thu hút vốn vì ngời dân thích gửi tiền vào Ngân hàng gần nhà

họ để thuận tiện cho việc đi lại Mạng lới phục vụ thể hiện mạng lới rộng hayhẹp của Ngân hàng Mạng lới huy động rộng rãi sẽ tạo điều kiện thu hút vốnnhàn rỗi của dân c, việc mở thêm chi nhánh là rất quan trọng nhng mở ở đâu

để vừa thuận tiện cho khách hàng, vừa có lợi cho Ngân hàng đó mới là điềucốt yếu Thông thờng các Ngân hàng mở thêm chi nhánh ở mặt đờng nơi đôngdân c, ở đó kinh tế phát triển, Ngân hàng có thể phục vụ khách hàng tốt hơn

Trang 22

và tạo quan hệ mật thiết với khách hàng Ngợc lại, mạng lới huy động hẹp thìquy mô vốn sẽ nhỏ.

Năng lực và trình độ của cán bộ Ngân hàng:

Thể hiện ở các điểm sau:

- Phơng diện quản lý: Ngân hàng có đội ngũ cán bộ quản lý tốt thì trongquá trình hoạt động Ngân hàng đảm bảo đợc an toàn về vốn, tăng uy tín choNgân hàng, từ đó thu hút khách hàng gửi tiền cũng nh khách hàng vay tiền

- Về trình độ nghiệp vụ: Ngân hàng có đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độcao sẽ dự đoán đợc rủi ro xảy ra, môi trờng đầu t của mình có hiệu quả haykhông, từ đó nắm bắt đợc những cơ hội của thị trờng để t vấn cho khách hànggửi tiền theo loại nào thì có lợi và đầu t vào đâu có hiệu quả nhất.Việc ra nhậpWTO đòi hỏi cán bộ Ngân hàng không những giỏi về chuyên môn nghiệp vụ

mà còn giỏi về ngoại ngữ và các lĩnh vực liên quan

Công nghệ trong thanh toán và tin học:

Nếu Ngân hàng có công nghệ cao, việc thanh toán sẽ diễn ra nhanh gọn,chính xác thì sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng gửi tiền hơn, từ đó việc huy

động vốn sẽ dễ dàng hơn Trên cơ sở hiện đại hoá công nghệ và thiết bị thôngtin, các NHTM đã đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng ngày càng tốt hơn

Thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng:

Cách thức phục vụ của cán bộ Ngân hàng đối với khách hàng càng niềm

nở, vui tơi thì khách hàng càng thích gửi tiền vào Ngân hàng vì khách hàngluôn có nhu cầu đợc tôn trọng Khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng nào là docảm tính của họ Vì vậy thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng là rất quantrọng

Lãi suất huy động vốn:

Để thu hút đợc nhiều nguồn vốn khác nhau đáp ứng đợc nhu cầu sử dụngcủa mình, Ngân hàng phải có chính sách lãi suất hợp lý sao cho lãi suất huy

động vừa đảm bảo kích thích ngời gửi tiền vừa phù hợp với lãi suất cho vay.Các Ngân hàng thờng đa ra biểu lãi suất huy động với từng kỳ hạn khác nhauphù hợp với mọi đối tợng khách hàng Nếu Ngân hàng có chính sách lãi suấthợp lý sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng gửi tiền, từ đó sẽ đảm bảo hiệu quảhuy động vốn cho Ngân hàng

Các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng:

Hiện nay để cạnh tranh trên thị trờng các Ngân hàng đa ra nhiều dịch vụkhác nhau Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại nhiều tiện ích nh: E-Banking,

Trang 23

Phone Banking, Internet Banking, Home Banking đợc bớc đầu ứng dụng đã có

ý nghĩa kinh tế, xã hội, khuyến khích dân c mở rộng giao dịch với Ngân hàng,góp phần phát triển thơng mại điện tử Ngân hàng nào cung cấp nhiều dịch vụ

có tiện ích cho khách hàng thì Ngân hàng đó sẽ có khả năng thu hút vốn cao

và đạt đợc hiệu quả huy động vốn cao

Bảo hiểm tiền gửi:

Khi bảo hiểm tiền gửi cha ra đời, hoạt động Ngân hàng gặp rất nhiều khókhăn Ngời dân bán tín bán nghi đối với hoạt động của các Ngân hàng Chính

điều đó đã ảnh hởng đến quá trình huy động vốn của các Ngân hàng Bảohiểm tiền gửi ra đời đã đánh dấu một bớc quan trọng nhằm bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của ngời gửi tiền, duy trì sự phát triển ổn định, an toàn vàlành mạnh hoạt động của hệ thống Ngân hàng Ngân hàng tham gia bảo hiểmtiền gửi, khách hàng sẽ có niềm tin để gửi gắm Từ đó quá trình huy động vốncủa Ngân hàng sẽ thuận lợi hơn

Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng:

Mỗi Ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh cụ thể.Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng dựa trên việc Ngân hàng xác định vị tríhiện tại của mình trong hệ thống, thấy đợc điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, tháchthức đồng thời dự đoán đợc sự thay đổi của môi trờng kinh doanh trong tơnglai Thông qua chiến lợc kinh doanh, Ngân hàng sẽ quyết định thu hẹp hay mởrộng việc huy động vốn về mặt quy mô, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn, tănghoặc giảm chi phí huy động

Nếu chiến lợc kinh doanh đúng đắn, các nguồn vốn đợc khai thác một cách tối

đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huy hiệu quả

Uy tín của Ngân hàng:

Đây chính là tài sản vô hình của Ngân hàng Uy tín bao gồm: uy tín Ngânhàng trong hệ thống, của các thành viên trong hội đồng quản trị, Ban Giám

đốc Sự nổi tiếng của Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả huy

động vốn, tiết kiệm chi phí huy động

Trang 24

Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh

NHNNo & PTNT huyện Quảng xơng.

2.1 Khái quát về NHNNo & PTNT huyện Quảng Xơng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

NHNo &PTNT huyện Quảng Xơng đợc thành lập từ năm 1989 trên cơ sởchuyển từ một ngân hàng bao cấp sang hạch toán kinh doanh trong bối cảnhnền kinh tế chậm phát triển

NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng đã xác định thị trờng và đối tợngchính là nông nghiệp - nông thôn và nông dân, thực hiện việc huy động vốn

đầu t, dịch vụ uỷ thác phục vụ phát triển kinh tế địa phơng, góp phần đóng gópvào sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh - xã hội công bằng - văn minh

2.1.2 Mô hình tổ chức.

Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức của NHNo &PTNT huyện Quảng Xơng

*Ban giám đốc bao gồm 3 ngời :1 giám đốc và 3 phó giám đốc

*Phòng kế toán - ngân quĩ

Gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 8 cán bộ kế toán nghiệp vụ

Phòng kế toán - ngân quĩ làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tàichính kế toán mọi hoạt động của ngân hàng Trực tiếp hạch toán thống kê vàthanh toán đồng thời trực tiếp quản lý các tài sản tiền gửi, tiền cho vay củakhách hàng, đảm bảo an toàn cho tài sản nhà nớc và khách hàng

Tổ chức thực hiện thanh toán hiện hành, thanh toán bù trừ với các tổ chứctín dụng khác Thực hiện chế độ báo cáo và kiểm tra định kỳ thờng xuyên đảmbảo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán

Tổ hành chính

sự nghiệp

PGD Ghép PGD

Quảng L u

PGD Quảng Ngọc

Trang 25

Gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 9 cán bộ tín dụng Thực hiệnnghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng, tham mu cho giám đốc về đầu ttín dụng.Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các dự án cần vay vốn để trình lãnh đạongân hàng ký duyệt, mở rộng cho vay, đảm bảo an toàn vốn chống rủi ro thấtthoát vốn.

Tổng hợp lu trữ số liệu hoạt động của từng thời kỳ

* Tổ hành chính nhân sự:

Xây dựng chơng trình hàng tháng, quí năm của chi nhánh

Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chínhvăn th giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh

* Còn các Phòng giao dịch đợc bố trí tại các điểm giao dịch xa trung tâmhuyện, các Phòng giao dịch này đều có trụ sở giao dịch và có kho cất trữ tiền

đảm bảo an toàn trong kinh doanh, có hệ thống máy tính đợc kết nối mạng đểphục vụ khách hàng đợc kịp thời nhanh chóng và đảm bảo an toàn chính xác

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng

Cũng nh tất cả các Ngân hàng khác, hoạt động kinh doanh của NHNNo & PTNT huyện Quảng Xơng có những thuận lợi vàkhó khăn nhất định

* Thuận lợi: Quảng Xơng là một trong những huyện có diện tích trồng lúanớc lớn nằm ở phía Đông Nam Tỉnh Thanh Hoá Ngân hàng nằm giữa trungtâm huyện, khách hàng và thị trờng đã phân chia ổn định Ngân hàng có độingũ cán bộ trẻ có năng lực trình độ, có tinh thần và nhiệt huyết cao Điều nàycho phép Ngân hàng thu hút một lợng vốn nhàn rỗi từ dân c, các tổ chức kinh

tế dới các hình thức khác nhau

* Khó khăn: Ngoài những thuận lợi nêu trên NHNo & PTNT HuyệnQuảng Xơng trong quá trình hoạt động kinh doanh cũng gặp không ít khókhăn, thử thách

- Năm 2009 Tình hình suy thoái kinh tế thế giới diễn ra phức tạp, khó lờng ởnhiều nớc,tình hình kinh tế trong nớc chịu tác động của suy thoái kinh tế toàncầu.trớc tình hình kinh tế khó khăn trong nớc nhiều doanh nghiệp dừng hoặcthu hẹp quy mô hoạt động,,giá cả hàng hoá biến động nh giá vàng, xăngdầu đã ảnh hởng đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp và đời sống ng-

Trang 26

thu thuế , đã ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trởng, đảm bảo an sinh

XH Các giải pháp đã phát huy tác dụng, nền kinh tế nớc ta đã bớc đầu vợt quakhó khăn, lấy lại đợc đà tăng trởng

Về hoạt động tiền tệ, ngân hàng:

- Ngân hàng nhà nốc thực hiện chính sách tiền tệ, chuyển từ thắt chặt sangnới lỏng một cách linh hoạt có kiểm soát, Tổ chức triển khai cơ chế hỗ trợ lãisuất theo chủ trơng của chính phủ, điều hành linh hoạt các chính sách tiền tệ,

điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo từng thời điểm hợp lý NHNo Việt Nam,NHNo Tỉnh có nhiều văn bản giải pháp chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện đồng bộ,kịp thời

Trong năm 2009, khả năng huy động vốn của NHNo Quảng Xơng cónhiều khó khăn tác động môi trờng cạnh tranh, song đă thực hiện nhiều giảipháp nên đă tăng trởng đều đặn hàng tháng và ngay từ những thang đàu năm

đồng thời nhu cầu vốn tín dụng trong nền kinh tế tăng rất cao,tạo điều kiện đểNgân Hàng lựa chọn đối tợng đầu t Tuy nhiên các NHTM nói chung vàNHNo Quảng Xơng nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn rất lớn đặc biệt

về tài chính do chi phí lớn, chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào thu hẹp ;Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất, khối lợng công việc tăng lên rất nhiều ,nhu cầu vốn vay tăng, Ngân Hàng ch đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanhnghiệp, hộ gia đình, cá nhân

Những tình hình nêu trên đã có tác động tới hoạt đông của NHNo QuảngXơng, song dới sự chỉ đạo trực tiếp của NHNo Thanh Hoá, chỉ đạo điều hànhcủa BCH Đảng bộ, ban Giám Đốc, sự nỗ lực của cán bộ , nhân viên chi nhánhphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra

* Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng:

- Huy động vốn:

+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nớcngoài bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thựchiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam

+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính Phủ, Chínhquyền địa phơng và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc

+ Đợc phép vay vốn các tổ chức tín dụng trong nớc khi Tổng giám đốcNHNo&PTNT cho phép

Trang 27

Trong đó chủ yếu là cho vay thông thờng bằng nội tệ.

- Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanhtoán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoạihối của Chính phủ, NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động này chiếm khôngcao trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt, dịch vụ chuyển tiền điện tử

Huy động vốn và cho vay là hai hoạt động chính của Ngân hàng, trong đóhuy động vốn từ tiền gửi của khách hàng và phát phát hành giấy tờ có giá làchủ yếu Hoạt động dịch vụ của Ngân hàng ngày càng đợc chú trọng

2.1.4 Những văn bản pháp lý quy định về huy động vốn của NHNNo & PTNT huyện Quảng Xơng.

- Quyết định 165/HĐQT-KHTH ngày 26/5/2003 của Chủ Tịch Hội Đồng

Quản Trị NHNo&PTNT Việt Nam “ Một số giải pháp nâng caovề việc quy định các hình thức huy độngvốn trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam”

- Quyết định số 1160/2004/QĐ- NHNN ngày 13/9/2004 của Thống ĐốcNgân Hàng Nhà Nớc Việt Nam về quy chế tiền gửi tiết kiệm “ Một số giải pháp nâng cao Thể thức tiếtkiệm hởng lãi suất bậc thang theo thời gian gửi là loại tiết kiệm có kỳ hạn (kỳhạn bậc thang do NHNo&PTNT Việt Nam quy định, khách hàng lựa chọn),ngời gửi tiền có quyền rút vốn (gốc và lãi) trong bậc thời gian gửi và đợc hởngmột khoản tiền lãi với bậc lãi suất kỳ hạn với thời gian gửi vốn”

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

2.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của hệ thốngNgân hàng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc phần lớn vàocông tác huy động vốn, nghĩa là kết quả huy động vốn quyết định đến sửdụng vốn và đầu t của Ngân hàng

Trang 28

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Đơn vị : Triệu đồngNăm

Chỉ tiêu

2007 2008 So với năm trớc 2009

So với năm ớc

phát hành 72.196 13.285 -58.911 -81,60 10.401 -2.884 -21,71Tiền lãi và cộng

dồn dự trả 5.072 6.896 +1.824 +35,96 10.741 +3.845 +55,76Tài sản nợ khác 224 9.225 +9.001 399 -8.826 -95,67Vốn và quỹ của

Tổng tài sản nợ 188.410 106.717 -81.693 33.552 -50.817

(Nguồn số liệu : Bảng cân đối tài sản năm 2007, 2008, 2009)

Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăngqua các năm Nguồn vốn huy động tăng là do chi nhánh chủ động tăng nguồnvốn tổ chức tín dụng theo định hớng của NHNo&PTNT tỉnh Thanh hoá vàtrong những năm gần đây ngân hàng tiến hành thanh toán và trả lãi các giấy tờ

có giá đã phát hành các năm trớc

Tiền gửi của khách hàng qua các năm đều tăng lên, điều này đã tạo điềukiện cho việc sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả Tiền gửi của kháchhàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động và đây là nguồn vốnchủ yếu sử dụng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Tiền lãi và cộng dồn dự trả tăng qua các năm, điều đó chứng tỏ công tác

dự trả lãi của Ngân hàng là tốt

Vốn và quỹ của Ngân hàng không có là do kết thúc năm tài chính lợinhuận đợc chuyển về Ngân hàng tỉnh Ngân hàng tỉnh sẽ phân phối các quỹ cho các chi nhánh theo quy định của cơ chế tài chính

Trang 29

Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy d nợ tín dụng của Ngân hàng tăng trởng

đều qua các năm Trong đó d nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ lớn Năm 2007 tổng d nợ đạt: 237.486 triệu đồng, năm 2008 tổng d nợ đạt 261.445 triệu

đồng, năm 2009 tổng d nợ là: 289.219 triệu đồng

2.2.3 Thu nhập của Ngân hàng.

Bảng 2.3: Các khoản thu nhập của Ngân hàng thể hiện qua bảng sau:

Đơn vị: Triệu đồng Năm

(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007,2008,2009)

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tổng thu nhập năm 2008 tăng 43.372 triệu

đồng so với năm 2007 tơng ứng với tỷ lệ tăng 15,5% Tổng thu nhập năm

2009 giảm 40.979 triệu đồng tơng ứng giảm 16,9% so với năm 2008.nguyênnhân giảm trên la do điều kiện thời tiêt và các loại dịch bênh xảy ra nhiều.Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu nhập khác chiếm tỷtrọng nhỏ nhng cũng góp phần làm tăng nguồn thu cho Ngân hàng

Thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn Năm 2008 tăng 47.998 triệu

đồng tơng ứng tăng 13,1% so với năm 2007 Năm 2009 giảm xuống 39.779triệu đồng tơng ứng giảm 17,1% so với năm 2008

2.2.4 Chi phí của Ngân hàng.

Các khoản chi của ngân hàng đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4 : Tình hình chi phí của NHNo & PTNT huyện Quảng Xong.

Đơn vị: triệu đồng Năm

So với năm trớc

2009 So với năm trớc

Trang 30

2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Trong những năm gần đây Ngân hàng đã vợt qua đợc những khó khăn và

đang dần khẳng định vị thế của mình trong hệ thống Ngân hàng Kết quả kinhdoanh đợc thể hiện :

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện

Quảng Xơng.

Đơn vị: triệu đồng Năm

Trang 31

Qua bảng số liệu trên ta thấy, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm

2007 lãi 7.187 triệu đồng, đến năm 2008 lợi nhuận tăng 5.320 triệu đồng vànăm 2009 lợi nhuận đã tăng lên 9.389 triệu đồng Năm 2009 Ngân hàng là

đơn vị kinh doanh mang lại thu nhập lớn trong hệ thống của NHNo&PTNTTỉnh Thanh Hoá Điều đó chứng tỏ sự nỗ lực của Ngân hàng trong quá trìnhcải tổ, thay đổi cách thức hoạt động kinh doanh

Nhìn chung hoạt động của Ngân hàng trong 3 năm tơng đối ổn định Ngânhàng đã mở rộng nhiều sản phẩm dịch vụ, lãi suất huy động hấp dẫn

2.3.Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng

2.3.1 Quy mô nguồn vốn huy động.

Vốn huy động của Ngân hàng bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiếtkiệm và phát hành các giấy tờ có giá, vốn đi vay tổ chức tín dụng trong nớc.Kết quả nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm thể hiện:

Bảng 2.6: Kết quả nguồn vốn huy động vốn của NHNo & PTNT huyện

2.3.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi:

* Tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân (tiền gửi của khách hàng):

Tiền gửi của khách hàng gồm: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dới 12 tháng

và từ 12 tháng trở lên Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu khách hàng gửi vớimục đích thanh toán Tiền gửi có kỳ hạn khách hàng gửi với mục đích hởnglãi Tại Ngân hàng tiền gửi của cá nhân chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu là tiềngửi tiết kiệm

Kết quả cụ thể nh sau:

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức của NHNo &PTNT huyện Quảng Xơng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHNo &PTNT huyện Quảng Xơng (Trang 30)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT huyện Quảng Xơng (Trang 35)
Bảng 2.4 : Tình hình chi phí của NHNo & PTNT huyện Quảng Xong. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.4 Tình hình chi phí của NHNo & PTNT huyện Quảng Xong (Trang 37)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện (Trang 38)
Bảng 2.7: Tiền gửi của khách hàng theo thời gian qua 3 năm - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.7 Tiền gửi của khách hàng theo thời gian qua 3 năm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w