1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015

62 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 503 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc nghiên cứu các số liệu về thu nhập, việc làm, đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo nói riêng và của nhân dân trong huyện Tương Dương nói chung, với tư cách là một sinh viên

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian thực tập tại Phòng Tổng hợp – Quy hoạch và Kế

hoạch, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015”

Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng

em dưới sự hướng dẫn của PGS TS Ngô Thắng Lợi trong thời gian em thực tập tại Phòng Tổng hợp – Quy hoạch và Kế hoạch.

Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 05 năm 2011 Sinh viên thực hiện

PHẠM THỊ MAI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ

ĐCĐC Định canh định cư

KTM Kinh tế mới

NCC Người có công

TW Trung ương

XĐGN Xoá đói giảm nghèo

UBND Uỷ ban nhân dân

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

XH Xã hội

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

LĐ – TB& XH Lao động- Thương binh và xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CSXH Chính sách xã hội

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Trên thế giới hiện nay

có tới 1/4 dân số đang sống trong tình trạng đói nghèo Đói nghèo không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng những thành quả văn minh tiến

bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế xã hội đối với sự phát triển, tàn phá môi trường sinh thái Vì vậy nếu đói nghèo không được giải quyết, thì không mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng như quốc gia đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện

Cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và coi xoá đói giảm nghèo

là một trong những mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói Là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, huyện Tương Dương đang chú trọng đến công tác XĐGN Qua việc nghiên cứu các số liệu về thu nhập, việc làm, đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo nói riêng và của nhân dân trong huyện Tương Dương nói chung, với tư cách là một sinh viên thực tập em nhận thấy vấn đề nghèo đói ở Tương Dương đang rất phổ biến, cần phải có những bước đi thật chính xác mới có thể khắc phục được

Với lý do trên và qua thực tế tìm hiểu về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác XĐGN ở huyện Tương Dương, em chọn đề tài chuyên đề tốt

nghiệp là: “Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Ngô Thắng Lợi đã trực

tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này và các anh chị đang công tác tại tại phòng Tổng hợp- Sở KH &ĐT tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trang 6

1.1.1 Giới thiệu về huyện Tương Dương

Tương Dương là một huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh gần 200 km và cửa khẩu Nặm Cắn 90 km, có quốc

lộ 7A đi qua Huyện có diện tích tự nhiên là 281.129,37 ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh), trong đó diện tích đất nông nghiệp chỉ có 901,09 ha (chiếm 0,32% diện tích tự nhiên của huyện), còn lại là đất lâm nghiệp và các loại đất khác Toàn bộ huyện nằm trong vùng địa hình có độ cao trung bình từ 65 - 75 m so với mực nước biển, địa hình phức tạp, núi non hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn Khí hậu và thời tiết khắc nghiệt Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú

Huyện Tương Dương chia thành 3 vùng kinh tế như sau:

Vùng trên: Bao gồm các xã Mai Sơn, Nhôn Mai, Hữu Khuông, Lượng Minh

Vùng trong: Bao gồm các xã Yên Na, Yên Hòa, Yên Tĩnh, Yên Thắng, Nga

My, Xiêng My

Vùng ngoài: Bao gồm các xã Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Tam Hợp, Thạch Giám, Thị Trấn Hòa Bình, Xá Lượng, Lưu Kiền

1.1.2 Những thuận lợi cho công tác XĐGN của huyện Tương Dương

(1) Lợi thế về thủy điện

Tương Dương có lợi thế về nguồn thuỷ điện, đây sẽ là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Bản Vẽ, ngoài việc đảm bảo nguồn điện cho khu vực và quốc gia, còn tạo ra vùng lòng hồ với lưu vực 4.800 ha, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho các xã hạ lưu, điều tiết nước chống lũ quét và khô hạn, làm tăng năng suất cây trồng, phát triển nuôi trồng thuỷ sản, phát triển du lịch sinh thái, công nghiệp, và làng nghề trên địa bàn huyện

Trang 7

(2) Tài nguyên đất:

Huyện Tương Dương có 14 loại đất trên tổng số 32 loại đất toàn tỉnh Trong

đó có 5 loại đất có diện tích lớn chiếm 93% đất tự nhiên, đó là:

(i) Đất Pheralit vàng đỏ phát triển trên đá cát kết, có diện tích 40.285 ha,

chiếm 14,5% quỹ đất

(ii) Đất Pheralit vàng xám phát triển trên đá cát kết, có diện tích 75.015 ha,

chiếm 27% quỹ đất

(iii) Đất Pheralit vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét, diện tích 53.343

ha, chiếm 19,2% quỹ đất

(iv) Đất Pheralit đỏ vàng phát triển trên đá Mácma axit, diện tích 23.060 ha,

chiếm 8,3% quỹ đất

(v) Đất Pheralit màu vàng ở độ cao trên 1.500 m, có diện tích 66.680 ha,

chiếm 24% quỹ đất

9 loại đất còn lại diện tích không lớn, chiếm 7%, trong đó có 2 loại đất phù

sa được bồi đắp hàng năm và đất phù sa không được bồi hiện đang được sử dụng trồng cây lương thực và cây thực phẩm khác

Cùng với quá trình phát triển, cơ sở hạ tầng tiếp tục được đầu tư nâng cấp và xây mới do đó đưa diện tích đất chuyên dùng tăng lên

Đất đa dạng về chủng loại là một thuận lợi cho huyện trong sản xuất nông lâm nghiệp

(3) Tài nguyên rừng:

Tương Dương có diện tích rộng lớn về đất rừng với nhiều loại động, thực vật phong phú Tổng diện tích đất rừng toàn huyện 265.361 ha, chiếm 94,56% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Diện tích đất có rừng là 124.901,13ha, chiếm 44,4% tổng diện tích tự nhiên và 47,01% diện tích đất lâm nghiệp Tương Dương có đầy

đủ 3 loại rừng: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất

Rừng tự nhiên của huyện được chia thành 2 loại:

(i) Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới: Phần lớn tập trung ở những

vùng thấp dọc theo thung lũng sông Cả, chủ yếu là rừng thứ sinh Cây rừng chủ yếu

là cây có bạnh, cây ưu thế thường cao trên dưới 30m

Trang 8

(ii) Rừng kín nửa rụng lá mưa ẩm nhiệt đới: Chiếm hầu hết các khu rừng ở

Tương Dương, có độ cao từ 900m trở xuống Cây rừng nhỏ hơn, tầng thấp 30m) Trong đó có rừng Quốc gia Pù Mát và rừng nguyên sinh Pù huống Cùng với

(20-sự phong phú của thực vật, động vật ở đây cũng khá đa dạng Hiện có 64 loài có vú

và 120 loài chim, trong đó có nhiều loại động vật có giá trị bảo tồn gen như khỉ, sóc, gấu, hổ đặc biệt là Voọc xám đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam

Diện tích đất rừng lớn, động thực vật đa dạng phong phú về chủng loại là điều kiện cho Tương Dương phát triển ngành lâm nghiệp Mặc khác, việc phát triển rừng sẽ góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến lâm sản phát triển mạnh như công nghiệp sản xuất, sản xuất đỗ gỗ dân dụng làm thay đổi cơ cấu kinh tế thuần nông theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc phát triển rừng còn cho phép giải quyết nhiều công ăn việc làm cho người lao động Và quan trọng hơn cả hiện nay là cho phép bảo vệ môi trường sinh thái bền vững không chỉ trong vùng mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của các vùng khác như vùng đồng bằng,vùng

đô thị

(4) Tài nguyên thuỷ sản:

Tổng diện tích mặt nước đã đưa vào phát triển nuôi trồng thuỷ sản năm

2007 là 56,09 ha Các loại thuỷ sản ở huyện cũng đa dạng về chủng loại Cùng với thuận lợi về địa hình có nhiều khe suối, Tương Dương rất có điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt Một số loại được du nhập về cũng thích nghi và phát triển tốt như cá rô phi đơn tính Trong thời gian tới với sự ra đời của các hồ thuỷ điện, tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản của huyện là rất lớn (Diện tích lưu vực lòng hồ thuỷ điện Bản Vẽ là 4.800 ha lưu vực lòng hồ thuỷ điện Khe Bố, theo dự án gần 1.000 ha)

(5) Tiềm năng du lịch, thương mại

Huyện có một phần diện tích rừng quốc gia Pù Mát, rừng nguyên sinh Pù Huống, có thủy điện bản vẽ, Khe Bố, các danh lam thắng cảnh, các hang động, các

di tích lịch sử, văn hóa, các làng văn hóa dân tộc có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy thuận lợi là tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng và hấp dẫn Hơn nữa Tương Dương có Quốc lộ 7 đi qua nối Việt Nam ( Nghệ An) với nước bạn Lào là lợi thế lớn của tuyến hành lang Đông- Tây, nối Lào- Đông Bắc Thái lan- Myanma

Trang 9

Đây sẽ không chỉ là tuyến vận chuyển hàng hóa và nhập khẩu hàng hóa quan trọng

mà còn tạo điều kiện thu hút khách du lịch đến với Tương Dương

1.1.3 Những khó khăn cho công tác XĐGN ở huyện Tương Dương.

(1) Địa hình tương đối phức tạp.

Huyện Tương Dương có diện tích đất tự nhiên là 281.129,73 ha, chiếm 17% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh) Địa hình rất hiểm trở, nhiều núi cao bao bọc tạo nên nhiều thung lũng nhỏ hẹp Đồi núi bị chia cắt mạnh bởi 3 sông chính (Nậm Nơn, Nậm Mộ, sông Cả) và nhiều khe suối lớn nhỏ, tạo nên nhiều lớp gợn sóng cao dần, tạo thành 2 mái núi lớn nghiêng về sông Cả (sông Lam) và thấp dần về phía hạ lưu sông Lam Đỉnh cao nhất là đỉnh Huổi Cọ, xã Hữu Khuông (1.884m), độ dốc bình quân 30o cho nên địa hình rất phức tạp, khó khăn cho sản xuất nông, lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các vùng, khó khăn cho việc tiếp cận thị trường ở các xã vùng sâu, vùng Nhiều nhánh sông có độ dốc lớn, nước chảy xiết gây nên khó khăn cho khả năng vận tải thủy

(2) Ít tài nguyên

Khoáng sản ở Tương Dương không nhiều về chủng loại, ít về trữ lượng do

đó khó có khả năng phát triển công nghiệp khai thác

(3) Điều kiện khí hậu tương đối khắc nghiệt

Nằm trong vùng chịu khí hậu nhiệt đới gió mùa và tác động trực tiếp của gió mùa Tây Nam khô và nóng vào mùa hè và gió mùa Đông Bắc lạnh vào mùa đông, sản xuất gặp nhiều khó khăn

Thời tiết diễn biến bất thường, dịch bệnh có nhiều diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và đời sống của nhân dân

(4) Trình độ dân trí thấp

Dân số toàn huyện 74.574 người, có 6 dân tộc cộng đồng sinh sống Trong

đó nam có 35.794 người (chiếm 52,3%), nữ có 32,647 người (chiếm 47,7%) Dân số người dân tộc thiểu số chiếm 89%; dân số trong độ tuổi lao động chiếm 42%, dân

số đông gây sức ép về việc làm Theo số liệu thống kê năm 2010, tỷ lệ tốt nghiệp

Trang 10

THCS là 90.9%, còn tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT là 61.83%, số lao động được qua đào tạo chiếm 25%; trình độ dân trí thấp, cho nên ít có cơ hội kiếm được việc làm ổn định, 84-90% dân số là lao động nông nghiệp Chính vì vậy cho nên thu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, không có điều kiện

để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó

Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên Trình độ học vấn thấp của người dân huyện Tương Dương ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái, không những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lại Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo và sẽ làm cho việc thoát nghèo thông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn… Chi phí cho giáo dục đối với người nghèo còn lớn, chất lượng giáo dục mà người nghèo tiếp cận được còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn lên thoát nghèo Trình độ học vấn thấp hạn chế khả năng tìm kiếm việc làm trong khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn

Bên cạnh đó, trình độ dân trí thấp cũng ảnh hưởng đến việc khai thác tiềm năng của vùng và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất

1.2 Bức tranh nghèo đói của huyện Tương Dương năm 2010.

Để chuẩn bị tốt cho việc xây dựng các giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2011-2015, trước hết chúng ta xem xét nhìn nhận lại bức tranh đói nghèo của huyện Tương Dương năm 2010 trước thềm giai đoạn 2011-

2015

1.2.1 Quy mô đói nghèo.

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp quy mô đói nghèo huyện Tương Dương năm

2010 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010.

Trang 11

(i) Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Tương Dương năm 2010 vẫn còn khá cao

(43,9%)

(ii) Số hộ nghèo trên tổng số hộ dân của huyện còn tương đối lớn

(iii) Quy mô đói nghèo còn lớn, điều đó cho thấy rằng đời sống nhân dân

huyện Tương Dương vẫn còn nhiều khó khăn Vì vậy cần xây dựng các phương án nhằm hỗ trợ người dân huyện Tương Dương trong việc XĐGN, góp phần cải thiện cuộc sống người dân, giảm quy mô đói nghèo

Để xây dựng các phương án XĐGN cho phù hợp với tình hình đói nghèo của huyện, chúng ta đi tìm hiểu sâu hơn về cơ cấu nghèo, tình trạng nghèo và phân bố nghèo ở huyện Tương Dương

1.2.2 Cơ cấu nghèo

1.2.2.1 Cơ cấu nghèo phân theo tình trạng nghèo

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp hộ nghèo đói và tỷ lệ nghèo đói phân theo tình

trạng nghèo năm 2010.

Chỉ tiêu Hộ Tỷ lệ % so với tổng số hộ nghèo

Hộ thuộc diện nghèo nhóm A 3.915 63,5

Hộ thuộc diện nghèo nhóm B 2.250 36,5

Nguồn: Phòng Tổng hợp- Sở KH &ĐT tỉnh Nghệ An

Nhóm A bao gồm những người đang nghèo nhưng có triển vọng tốt hơn Số người này sống gần trục đường giao thông và gần các thị trường rộng hơn, họ dễ nhận được tín dụng, có thể chuyển đổi cây trồng hoặc có thể làm các nghề phi nông nghiệp Đa số họ sống phụ thuộc hoàn toàn và nghề nông, cuộc sống bếp bênh, khó duy trì cuộc sống khi ốm đau hoặc mất mùa Nhóm B bao gồm những người hầu như không đủ khả năng hoặc không có cơ hội tham gia vào thị trường (những người tàn tật, người già độc thân và một số dân tộc ít người)

Qua bảng số liệu cho thấy:

(i) Số hộ nghèo thuộc nhóm A chiếm tỷ lệ 63,5% trên tổng hộ nghèo cao hơn

so với số hộ nghèo nhóm B chiếm 36,5%

Trang 12

(ii) Số hộ nghèo thuộc nhóm B là 2.250 hộ chiếm 36.5% trong tổng số hộ

nghèo vẫn đang chiếm tỷ lệ khá cao, những hộ này cần có sự hỗ trợ đặc biệt để có thể giảm nghèo

1.2.2.2 Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội:

Xem xét cơ cấu hộ nghèo theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội qua bảng dưới đây:

Bảng 1.3: Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã

hội huyện Tương Dương năm 2010

42,627,38,110,211,8

2 Phân theo đối tượng xã hội

3,155,96,234,8

Nguồn: Phòng Tổng hợp- Sở KH &ĐT tỉnh Nghệ An

Qua bảng số liệu cho thấy:

(1) Nếu phân theo loại hình kinh tế:

(i) Đối với những hộ thuần nông tỷ lệ hộ nghèo rất cao (42,6%), đây cũng là

tất yếu vì nông nghiệp thuần tuý ở vùng núi không có được hiệu quả cao

(ii) Hộ nông kiêm ngành nghề có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn hẳn các hộ thuần

nông (27,3%)

(iii) Hộ nuôi trồng thuỷ sản; hộ ngành nghề dịch vụ có tỷ lệ hộ nghèo thấp

hơn các hộ làm nông nghiệp Có thể thấy rõ đối với các hộ nuôi trồng thuỷ sản thì

tỷ lệ hộ nghèo chỉ có 8,1 %; các hộ ngành nghề dịch vụ là 10,2%

Trang 13

(iv) Các hộ thuộc nhóm ngành nghề không ổn định có tỷ lệ hộ nghèo tương

đối cao 11,8%, điều này là do họ không có sự ổn định trong công việc Họ có thể có công việc những chỉ là tạm bợ và thời gian để tìm việc không có giới hạn

(2) Nếu phân theo đối tượng xã hội:

(i) Đối với các hộ dân tộc, họ thiếu thốn về mọi mặt, từ điểm xuất phát về

văn hoá, kinh nghiệm cũng như là điều kiện sản xuất kinh doanh, do đó tỷ lệ hộ nghèo cao là điều không thể tránh khỏi(55,9%)

(ii) Đối với các hộ gia đình chính sách, hộ già cả, neo đơn người có công do

có được mức trợ cấp thường xuyên từ phía Nhà nước nên khía cạnh nào đấy cũng giúp họ ổn định đời sống hơn, do vậy tỷ lệ hộ nghèo chỉ là (3,1%) và (6,2%)

(iii) Với các hộ khác thì lại có sự khác biệt Nhóm này có tỷ lệ hộ nghèo cao

(34,8%) Điều này là do đa số họ là những người nông dân, việc trang trải cuộc sống là tương đối khó khăn do thu nhập thấp

1.2.2.3 Cơ cấu nghèo phân theo khu vực

Bảng1.4: Bảng tổng hợp hộ nghèo đói ở huyện Tương Dương năm 2010

phân theo khu vực.

Nguồn: Phòng Tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An Khu vực thành thị có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn nhiều so với khu vực nông

thôn, chênh lệch mức sống giữa khu vực nông thôn và thành thị là khá lớn, điều này gây ra những bất bình đẳng trong xã hội, đòi hỏi phải có những chính sách hợp lý

để giữ khoảng cách này một cách hợp lý, đảm bảo công bằng xã hội và hạn chế phân hóa giàu nghèo

Biểu 1.1: Biểu đồ so sánh chênh lệch về tỷ lệ nghèo giữa nông thôn và

thành thị:

Trang 14

1.2.2.4 Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo theo ngành nghề.

Theo cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo theo ngành nghề ta có bảng dưới đây:

Bảng 1.5: Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo năm 2010 - theo ngành nghề

(Tính bình quân trên hộ) ĐVT: 1000 đồng

87,775,424,6

881564532362

78,773,226,8

420729071300

49,569,130,9

3 Ngành nghề, dịch vụ 684 3,8 325 2,9 399 4,7

4 Từ hoạt động khác 1530 8,5 1288 11,5 1632 19,2

Nguồn: Phòng Tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An

Qua bảng trên cho thấy:

(i) Thu nhập của các hộ khá đa dạng và sự chênh lệch giữa các khoản thu là

rõ ràng Do sự khác nhau về địa lý cũng như là điều kiện kinh tế xã hội nên giữa vùng trong, vùng ngoài và vùng trên cũng có sự khác biệt về thu nhập của các hộ

(ii) Thu nhập bình quân năm giữa các vùng có sự chênh lệch do điều kiện

kinh tế xã hội và trình độ dân trí giữa các vùng có sự khác nhau

(iii) Các xã ở khu vực vùng ngoài có thu nhập cao hơn ở vùng trong và vùng

trên Thu nhập từ hoạt động dịch vụ ở vùng ngoài cũng đem lại cho người dân thu nhập tương đối cao

(iv) Ở vùng trên và vùng trong mặc dù kém hơn về nông nghiệp nhưng họ

có thêm thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp Cơ cấu thu nhập nói chung không chênh lệch nhau nhiều giữa các ngành

(v) Các xã thuộc vùng trên thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp Bên cạnh đó

thu nhập từ các ngành nghề khác cũng khá cao, điều này là do có các nhà đầu tư

Trang 15

khai thác tiềm năng của thiên nhiên như rừng, khoáng sản, đặc biệt do huyện Tương Dương có lợi thế về thủy điện.

1.2.2.5 Cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo.

Bảng dưới đây mô tả cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo

Bảng 1.6: Cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo ở huyện Tương Dương

năm 2010

nghèo

Hộ trung bình

Hộ khá, giàu

1 Thu nhập BQ hộ /tháng 1.000đ 662,65 1075,23 2.353,89

2 Chi tiêu BQ hộ/tháng 1.000đ 824,54 894,00 1799,75

3 Chi tiêu BQ khẩu/tháng 1.000đ 165,50 190,00 359,8

4 Tích luỹ BQ hộ/tháng 1.000đ -161,89 181,23 554,14

5 Cơ cấu chi tiêu

Chi cho ăn uống

Chi cho sinh hoạt

Chi cho giáo dục, văn hóa

100,0069,2012,506,302,609,40

100,0059,1018,7010,501,4010,30

Nguồn: Phòng Tổng hợp- Sở KH &ĐT tỉnh Nghệ An

Qua bảng số liệu cho thấy:

(i) Có sự chênh lệch về thu nhập và chi tiêu giữa các hộ gia đình.

(ii) Đối với hộ nghèo, thu nhập của họ chủ yếu chỉ dùng cho những nhu cầu

thiết yếu như ăn uống (80,80%), sinh hoạt hàng ngày (8,20%) và tiền khám chữa bệnh (4,50%) Điều này phản ánh thu nhập của họ chưa thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày

(iii) Mức tiết kiệm của người nghèo hàng tháng là không có, thậm chí là âm

Điều này đồng nghĩa với vấn đề đói và nợ của người nghèo Việc chi tiêu chủ yếu là dành cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống đã làm cho cơ cấu chi tiêu cho giáo dục và văn hoá rất ít (chỉ có 2,50%) Những chi tiêu cho sinh hoạt và cho các hoạt động khác như vui chơi, giải trí…hầu như không đáng kể Sự khác biệt rõ ràng so với các nhóm hộ khác

1.2.3 Phân bố nghèo

Trang 16

Việc phân bố của đối tượng hộ nghèo theo tiêu chí đối tượng nghèo thể hiện qua số liệu thống kê sau:

Bảng 1.7 : Phân bố hộ nghèo theo đối tượng nghèo năm 2010.

Qua bảng số liệu cho thấy có sự chênh lệch nhau khá rõ rệt về số hộ nghèo

và tỷ lệ nghèo giữa các nhóm đối tượng Đối với nhóm hộ là người dân tộc thì số hộ nghèo chiếm tỷ lệ lớn 52,9% trong khi đó nhóm hộ chính sách NCC tỷ lệ hộ nghèo

là không đáng kể 4,1% và 8,2% đối với nhóm hộ chính sách xã hội

Nhìn chung thực tế các hộ nghèo nằm ở tất cả các xã kể cả thị trấn Tuy nhiên so với mặt bằng các xã khác thì có một số xã có nhiều hộ nghèo hơn và được xếp vào các xã nghèo nhất trong huyện Những xã này chủ yếu là các xã thuộc vùng

135 và một số xã khác có điều kiện khí hậu, kinh tế xã hội không thuận lợi cho đời sống của người dân và cho quá trình sản xuất Dưới đây là bảng phân bố tỷ lệ nghèo theo loại hình xã

Bảng 1.8 : Phân bố các hộ nghèo trong huyện năm 2010.

Trang 17

Có sự chênh lệch nghèo khá lớn giữa các loại hình xã Nghèo đói vẫn tập trung chủ yếu ở các xã miền núi và vùng cao Huyện có 4 xã thuộc diện 135 tuy nhiên cả 4 xã tỷ lệ nghèo đều cao, trung bình 58%.

Tóm lại: Năm 2010 tình trạng đói nghèo ở huyện Tương Dương vẫn còn khá

gay gắt, tỷ lệ đói nghèo cao, quy mô đói nghèo còn lớn, chênh lệch đói nghèo giữa nông thôn và thành thị khá cao, thu nhập của nhiều người dân nghèo chưa đủ nhu cầu chi tiêu tối thiểu Vì vậy cần có những giải pháp thực tiễn nhằm giúp nhân dân huyện Tương Dương thoát khỏi cảnh nghèo đói

1.3 Kế hoạch XĐGN huyện Tương Dương giai đoạn 2011-2015

Căn cứ vào mục tiêu XĐGN của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và mục tiêu XĐGN của cả nước, huyện Tương Dương cũng đã xây dựng kế hoạch XĐGN giai đoạn 2011-2015 Theo kế hoạch này:

(1) Quan điểm XĐGN của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đoạn 2011-2015

(i) XĐGN là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành, các

tổ chức chính trị, xã hội, các đơn vị kinh tế trong huyện

(ii) Xoá đói giảm nghèo phải gắn với tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Thực hiện XĐGN bền vững, tránh nguy cơ tái nghèo.

(iii) Chủ động phát huy nội lực là chủ yếu

(iv) Xác định rõ khu vực trọng điểm

(2) Mục tiêu XĐGN của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015

(i) Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người

nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng với các huyện khác trong khu vực

(ii ) Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững nhằm ổn định và cải thiện đời

sống nhân dân huyện Tương Dương, tạo sự tác động mạnh mẽ, có hiệu quả đến xóa đói giảm nghèo, phát huy sự tác động của tăng trưởng kinh tế bền vững với hệ thống các giải pháp xóa đói giảm nghèo để cơ bản xóa các hộ đói, giảm hộ nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội vào những năm thuộc giai đoạn 2011-2015

Trang 18

(iii) Mục tiêu xoá đói giảm nghèo cần phải tiếp tục được mở rộng thêm về

nội dung và thay đổi về chất, không chỉ bảo đảm nhu cầu đủ ăn mà còn phải thoả mãn các nhu cầu khác như: Mặc ấm, nhà ở không dột nát, ốm đau được chữa bệnh, trẻ em được đi học… Để đáp ứng yêu cầu trên, bên cạnh việc giải quyết đủ lương thực, phát triển sản xuất hàng hoá và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng xã nghèo, cần tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao dân trí, trợ giúp pháp lý, có cơ chế bảo vệ quyền lợi cho người nghèo, thực hiện dân chủ cơ sở giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho người nghèo

(3) Các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu:

Dưới đây là bảng thống kê một số mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu về kế hoạch XĐGN của huyện Tương Dương giai đoạn 2011-2015:

Bảng 1.9 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kế hoạch XĐGN ở huyện Tương

Dương giai đoạn 2006-2010.

vị tính

Bình quân năm giai đoạn 2011-2015

Đến cuối năm 2015

1 Quy mô đói nghèo

2 Cơ cấu nghèo

2.1 Phân theo tình trạng nghèo

2.1.1 Hộ nghèo thuộc diện nhóm A Hộ 1700 1647

2.1.2 Hộ nghèo thuộc diện nhóm B Hộ 1500 1490

2.2Phân theo đối tượng xã hội

2.2.1 Tỷ lệ nghèo thuộc diện gia

2.3 Phân theo khu vực

2.3.1 Tỷ lệ nghèo thuộc khu vực

thành thị

Trang 19

2.3.2 Tỷ lệ nghèo thuộc khu vực

nông thôn

2.4 Theo cơ cấu thu chi của nông hộ nghèo

2.4.1 Tổng thu BQ/hộ của nông hộ

nghèo

Nghìn đồng

2.4.2 Tổng chi BQ/hộ của nông hộ

nghèo

Nghìn đồng

2.4.3 Tích lũy BQ/hộ của nông hộ

nghèo

Nghìn đồng

4.3 Số người nghèo được tập

huấn kiến thức khuyến nông-

lâm – ngư chuyển giao tiến

4.5 Số lượt người nghèo được

khám chữa bệnh miễn phí

Lượt người

Trang 20

4.7 Số cán bộ làm công tác

XĐGN các cấp được tập huấn

nâng cao năng lực quản lý

Cán bộ

Nguồn: Phòng tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An

Qua bức tranh nghèo đói năm 2010 của huyện Tương Dương thì bảng các chỉ tiêu chủ yếu về xóa đói giảm nghèo là phù hợp với tình hình phát triển hiện tại của huyện, đảm bảo rằng huyện có khả năng để thực hiện

Tuy nhiên để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, huyện phải đánh giá lại quá trình xóa đói giảm nghèo, rút ra những mặt được để tiếp tục phát huy và mặt hạn chế để rút ra những bài học kinh nghiệm cho thực tế của huyện

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XĐGN Ở HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG,

TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2010.

2.1 Mục tiêu XĐGN giai đoạn 2006-2010

Để đánh giá được chính xác hiệu quả của công tác XĐGN, so sánh thực tế thực hiện so với mức kế hoạch, dưới đây là bảng một số mục tiêu XĐGN ở huyện Tương Dương giai đoạn 2006-2010

Bảng2.1 Bảng một số mục tiêu XĐGN ở huyện Tương Dương giai đoạn

2006-2010

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 21

2.2 Chương trình và các chính sách XĐGN huyện Tương Dương giai đoạn 2006-2010

Xác định xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách cơ bản trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, giai đoạn 2006-2010 huyện Tương Dương đã thực hiện nhiều chương trình dự án nhằm thực hiện công tác XĐGN

Dưới đây là một số tổng hợp về các chương trình, các chính sách đã thực hiện giai đoạn 2006-2010 phục vụ cho công tác XĐGN ở huyện Tương Dương

2.1.1 Các chương trình, dự án đã thực hiện giai đoạn 2006-2010:

Bảng 2.2: Bảng các chương trình dự án đã thực hiện giai đoạn 2006-2010

TT Các chương trình, dự án Thời gian

thực hiện

Kinh phí Cơ quan quản lý

1 Dự án hỗ trợ hạ tầng cơ sở 2006-2010 15 tỷ đồng Ban dân tộc &

miền núi

2 Dự án hướng dẫn cách làm

ăn, khuyến lâm-nông-ngư,

chuyển giao công nghệ, hỗ

trợ phát triển ngành nghề

nông thôn

2006-2010 1 tỷ đồng Sở Nông

Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An

3 Dự án ĐCĐC di dân KTM 2006-2010 35 tỷ đồng Ban dân tộc

Trang 22

5 Dự án đào tạo, nâng cao

6 Dự án phát triển kinh tế xã

hội nhằm giảm nghèo nhanh

và bền vững

Giai đoạn 1:2009-2010, giai đoạn 2:

2011-2020

20 tỷ đồng Sở kế hoạch và

đầu tư Nghệ An

Nguồn: Phòng tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An (1) Dự án hỗ trợ đầu tư hạ tầng cơ sở

Mục tiêu của dự án là phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở ở các xã đặc biệt khó khăn, các xã nghèo đặc biệt khó khăn Phấn đấu đến năm 2010 huyện có các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu như: thủy lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, đường dân sinh, nước sinh hoạt, được xây dựng xong và phát huy tốt tác dụng; tiến hành xây dựng các trung tâm cụm xã thành thị tứ, thành nơi giao lưu kinh tế – văn hoá của nhân dân trong vùng, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Bình quân mỗi năm mỗi xã có thêm một công trình

(2) Dự án hướng dẫn cách làm ăn – khuyến nông – Lâm – Ngư, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn:

Dự án mỗi năm đào tạo 150 – 200 cán bộ khuyến nông cấp huyện mỗi xã và tập huấn cho 10.000 lượt hộ nghèo về cách làm ăn; xây dựng và chuyển giao các

mô hình mẫu về hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề, chăn nuôi, kinh tế vườn đồi, cải tạo vườn tạp, nuôi trồng thủy sản và hỗ trợ phát triển và xây dựng mô hình chế biến, nông lâm sản và ngành nghề phi nông nghiệp

(3) Dự án định canh - định cư, di dân, kinh tế mới:

Tiếp tục thực hiện phân bổ lao động, dân cư; giải quyết việc làm, di dân xây dựng vùng kinh tế mới nhằm phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng nông thôn; chấm dứt tình trạng du canh, du cư

(4) Dự án hỗ trợ người nghèo về văn hoá - thông tin:

Trang 23

Mục tiêu của dự án là hỗ trợ người nghèo cải thiện cuộc sống văn hoá tinh thần, giúp họ có được những thông tin về kinh tế – xã hội có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ và từng bước tiếp cận với văn hoá mới, duy trì bản sắc văn hoá truyền thống Đến năm 2007 xoá toàn bộ các xã trắng về hoạt động văn hoá

(5) Dự án đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác XĐGN

Đặt ra mục tiêu phấn đấu đến cuối năm 2010, tất cả cán bộ làm công tác XĐGN thôn bản được tập huấn kỹ năng thực hiện công tác XĐGN; nắm vững các chính sách, dự án hỗ trợ trực tiếp hộ nghèo để chỉ đạo thực hiện sát đúng, trang bị các kiến thức về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nội dung chương trình XĐGN, những kỹ năng cơ bản trong tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, những kiến thức cơ bản đối với cán bộ XĐGN cấp xã, huyện về xây dựng kế hoạch, dự án và theo dõi biến động tăng giảm hộ đói nghèo theo từng kỳ, dự án đào tạo

(6) Dự án phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững

Tác dụng của dự án là tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã nghèo của huyện, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng

2.1.2 Các chính sách hỗ trợ công tác XĐGN giai đoạn 2006-2010 Bảng 2.3: Bảng các chính sách đã thực hiện giai đoạn 2006-2010

thực hiện

Kinh phí thực hiện

Cơ quan quản lý

Trang 24

giúp các đối tượng yếu thế từ

ngân sách địa phương

Chính sách này nhắm cung cấp tín dụng ưu đãi kịp thời cho tất cả các hộ nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp, không phải thế chấp để phát triển sản xuất, tăng thu nhập góp phần XĐGN

(2) Chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế:

Chính sách có tác dụng trợ giúp người nghèo trong việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, miễn giảm phí khám chữa bệnh bằng các hình thức như mua thẻ BHYT, cấp giấy chứng nhận khám chữa bệnh miễn phí, khám chữa bệnh nhân đạo, từ thiện…

(3) Chính sách hỗ trợ người nghèo về giáo dục:

Mục tiêu của chính sách này là bảo đảm cho con em tất cả các hộ nghèo có các điều kiện cần thiết trong học tập Giảm sự chênh lệch về môi trường học tập và sinh hoạt trong nhà trường giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi Đây là một chính sách rất thiết thực nhằm nâng cao trình độ dân trí cho người dân, góp phần XĐGN

(4) Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo:

Nhằm tạo điều kiện cho người nghèo nắm được những kiến thức cơ bản phổ thông về pháp luật để phát huy vai trò của mình trong đời sống kinh tế – xã hội và nhận thức được đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong gia đình

và xã hội, chính sách không những giúp người dân nắm bắt được các kiến thức về pháp luật, mà còn giúp người dân có tinh thần trách nhiệm hơn với chính mình, bản

Trang 25

(5) Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế:

Tác dụng của chính sách là hỗ trợ trực tiếp cho người bị rủi ro do thiên tai, bão lụt ổn định cuộc sống; hỗ trợ những người già cô đơn không nơi nương tựa, trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật ổn định cuộc sống từng bước hoà nhập cộng đồng

(6) Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở:

Nhằm hỗ trợ người nghèo về cải thiện nhà ở theo phương châm: Bản thân

hộ nghèo, cộng đồng và Nhà nước cùng chăm lo cải thiện nhà ở cho người nghèo, trước hết chính sách ưu tiên cho đối tượng hộ nghèo thuộc diện chính sách người có công và đối tượng xã hội, hộ nghèo là đồng bào dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135/CP Đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Ngày vì người nghèo“, thu hút sự ủng hộ của các thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị -

xã hội, các tầng lớp dân cư, các tổng công ty nhà nước Nguồn Quỹ “Ngày vì người nghèo“ tập trung đầu tư cho mục tiêu xây dựng, sữa chữa nhà tình thương cho hộ

nghèo; không sử dụng vào các mục đích khác

2.3 Phân tích tình hình thực hiện các chương trình dự án và các chính sách XĐGN giai đoạn 2006-2010.

2.3.1 Tình hình triển khai các chương trình dự án, chính sách thực hiện công tác XĐGN.

2.3.1.1 Tình hình triển khai thực hiện các chương trình dự án.

(1) Dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo:

Việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở tại các xã nghèo theo chương trình 135/CP ( giai đoạn 2) được xác định là một trong những chương trình trọng điểm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội ở vùng sâu, vùng xa huyện Tương Dương Việc triển khai xây dựng các công trình đã tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân lao động ở huyện Tương Dương, những người được thụ hưởng lợi ích trực tiếp từ dự án; góp phần cải thiện và nâng cao mức sống cho đồng bào các dân tộc, bà con vùng miền núi, vùng sâu vùng xa, thúc đẩy XĐGN Giai đoạn 2006-

2010, toàn huyện Tương Dương đã được đầu tư 15 tỷ đồng trong đó ngân sách tỉnh

6 tỷ đồng, các bộ ngành và các doanh nghiệp đầu tư 5 tỷ đồng Vốn lồng ghép gần 3

Trang 26

tỷ đồng, huy động hơn 1500 ngày công lao động công ích, xây dựng toàn bộ 152 công trình, trong đó: trường học 28, giao thông 14 công trình, điện 15 công trình, thủy lợi 14 công trình, nước sinh hoạt 80 công trình, trạm xá 1 công trình.

Nhờ quyết định chủ trương phân bổ nguồn vốn 2010 sớm, các chủ đầu tư có thời gian chuẩn bị hồ sơ nên 7 tháng đầu năm 2010 đã triển khai hoàn thành được

118 công trình đưa vào sử dụng Đến cuối năm 2010 huyện đã hoàn thành tiến độ thực hiện các công trình, các công trình đã phát huy hiệu quả tốt, làm đổi mới bộ mặt nông thôn, miền núi, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Tương Dương

Việc chỉ đạo và quản lý kinh phí xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cơ

sở của chương trình 135-CP (giai đoạn 2) ở huyện Tương Dương được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của tỉnh và Nhà nước, chưa để ra sai sót, thất thoát và lãng phí; trong quá trình thực hiện đã phát huy được vai trò và sự tham gia của người dân địa phương, như lựa chọn công trình đầu tư, vị trí đầu tư công trình, giám sát thi công, quản lý sử dụng.v.v

(2) Dự án hướng dẫn cách làm ăn, khuyến lâm-nông-ngư, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

(i) Công tác khuyến nông, lâm, ngư, hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cho người nghèo.

Trong tổng số hộ nghèo đói của huyện có 30% số hộ nghèo là do nguyên nhân thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn, chưa biết áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới vào trồng trọt, chăn nuôi và phát triển ngành nghề để mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, việc chỉ đạo thực hiện dự án hướng dẫn người nghèo về cách làm ăn và khuyến nông, lâm, ngư đã được đặc biệt quan tâm Với mục tiêu hướng dẫn người nghèo sản xuất, quản lý chi tiêu trong gia đình kết hợp với hỗ trợ giống mới; trang bị kiến thức, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, từ năm 2006 UBND tỉnh Nghệ An giao cho Sở NN& PTNT, Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp UBND huyện Tương Dương chỉ đạo, Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư tỉnh

và các Trung tâm khuyến nông huyện triển khai chương trình tập huấn một cách tích cực Trong 5 năm 2006 – 2010 toàn tỉnh đã tổ chức trên 660 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật và 126 mô hình trình diễn giống cây con năng suất cao cho 45.328 lượt hộ nghèo, trong đó huyện Tương Dương đã tổ chức được 45 lớp tập

Trang 27

huấn chuyển giao kĩ thuật và mô hình trình diễn giống cây con năng suất cao cho

1250 lượt hộ nghèo của huyện Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến nông, khuyến lâm với số vốn 1 tỷ đồng cũng đã xây dựng được 29 mô hình với hơn 83 hộ tham gia theo mô hình trình diễn phát triển kinh tế hộ

Nội dung tập huấn khuyến nông, lâm, ngư cho người nghèo đã được nghiên cứu sửa đổi để phù hợp với yêu cầu đặt ra; tập huấn chuyển giao kỹ thuật đã được chuyển về tận thôn, bản; tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo tham gia, theo phương thức “Cầm tay chỉ việc‘’ Các Hội Nông dân, Phụ nữ đã chủ động mở những lớp tập huấn giúp hội viên nâng cao kiến thức trong làm ăn, kế hoạch chi tiêu, sản xuất trong gia đình

(ii) Thực hiện hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề

Dự án này đã giúp cho nhiều làng nghề ở huyện Tương Dương khôi phục lại nghề truyền thống, du nhập nghề mới Thông qua các lớp dạy nghề ngắn hạn nhiều

hộ nghèo đã có được nghề mới tạo thêm thu nhập ổn định cuộc sống góp phần XĐGN Nhiều mô hình làng nghề, làng có nghề đã được nhân diện rộng và bước đầu đã được người nghèo áp dụng có kết quả Thông qua chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển các hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc đã được hỗ trợ giống, phân bón, thuốc trừ sâu, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phù hợp với đặc điểm sinh thái, cho năng suất cao hơn góp phần xoá bỏ tập quán sản xuất canh tác

lạc hậu

(3) Công tác định canh, định cư, di dân, kinh tế mới:

Từ năm 2006 đến nay Chi cục ĐCĐC và vùng kinh tế mới đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn Với tổng vốn đầu tư cho các dự án kinh tế mới 35 tỷ đồng đã tổ chức di chuyển 186 hộ vào các vùng dự

án KTM, trong đó có 80 hộ do thiếu đất sản xuất, 55 hộ sống ở vùng thường xuyên

bị thiên tai lũ lụt, sạt lở đe dọa, 51 hộ dân tộc Mông sống di cư tự do; khai hoang 50

ha đất cho mục đích sản xuất nông nghiệp; khoanh nuôi và tái tạo vốn rừng 3.860

ha, trồng mới 1.576 ha; xây dựng 21 tuyến đường giao thông Dự án ĐCĐC xã nghèo ngoài chương trình 135 với tổng số vốn 6,997 tỷ đồng đã hỗ trợ cho 185 hộ phát triển kinh tế hộ gia đình bằng các loại giống cây trồng, vật nuôi và phân bón; thực hiện sắp xếp di dãn dân cho 30 hộ gia đình; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho

Trang 28

xã nghèo gồm 7 trường tiểu học và trung học, làm mới 6 Km đường giao thông nội vùng

(4) Dự án hỗ trợ người nghèo về văn hóa, thông tin.

Với mục tiêu là hỗ trợ người nghèo cải thiện cuộc sống văn hoá tinh thần, giúp họ có được những thông tin về kinh tế – xã hội có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ và từng bước tiếp cận với văn hoá mới, duy trì bản sắc văn hoá truyền thống, dự án đã góp phần làm cho hoạt động văn hóa thông tin, thể thao của người dân huyện Tương Dương ngày càng sôi động, đặc biệt là những người nghèo, đời sống văn hóa, tinh thần và mức thụ hưởng văn hóa của những người nghèo được cải thiện rõ rệt

Mạng lưới thông tin liên lạc phát triển mạnh, 100 % số xã có điện thoại đạt 100% so với Nghị quyết đề ra, có 64,7% số xã có bưu điện văn hóa, đạt 64,7% so với mục tiêu Nghị quyết đề ra

Tổ chức tốt công tác bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc như tiếng Ơ đu, phổ biến chữ Lao Pai, lễ hội người dân tộc H.Mông và các lễ hội truyền thống của các đồng bào dân tộc, giáo dục bảo vệ và phát huy di tích lịch sử văn hóa Lưu giữ nhiều hiện vật có giá trị cao

Mở rộng nâng cấp các trạm phát sóng truyền thanh, truyền hình ở các xã, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa

(5) Công tác tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác XĐGN các cấp

Thực hiện dự án đào tạo nâng cao năng lực cán bộ làm công tác XĐGN là một trong những nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN Trong giai đoạn 2006-2010, huyện Tương Dương đã tập trung nguồn kinh phí của dự án cho việc đào tạo, tập huấn cán bộ làm công tác XĐGN cấp huyện và xã tham gia các lớp tập huấn do Sở LĐ – TB&XH, Hội nông dân, Hội phụ nữ chủ trì Qua tập huấn đã trang bị cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã những nội dung, kiến thức về XĐGN theo chương trình do văn phòng XĐGN Bộ LĐ – TB&XH soạn thảo

Riêng năm 2010, kinh phí thực hiện dự án có 100 triệu động, việc tập huấn, đào tạo được chuyển về giành cho đội ngũ cán bộ làm công tác XĐGN cấp cơ sở thôn bản, bao gồm: Trưởng bản, trưởng thôn, bí thư các chi bộ, chi hội trưởng phụ

Trang 29

nữ, Mặt trận Tổ quốc, nông dân, bí thư chi đoàn thanh niên Nội dung tập huấn cho cán bộ cơ sở đã được biên soạn phù hợp với thực tế cơ sở Mặc dù kinh phí hạn hẹp, nhưng huyện đã tiết kiệm đến mức tối đa để mở nhiều lớp, nội dung tập huấn ngắn, thiết thực (bình quân mỗi lớp tổ chức 02 ngày) và triển khai trực tiếp tại các xã theo từng cụm Năm 2010 toàn huyện tổ chức 12 lớp với 360 cán bộ tham gia

Kết quả thực hiện trong 5 năm 2006-2010, toàn huyện đã mở 55 lớp tập huấn cho hơn 2000 lượt cán bộ làm công tác XĐGN Nội dung của các lớp tập huấn tập trung phổ biến về cơ chế, chính sách, nội dung, giải pháp XĐGN, tổ chức thực hiện, phương pháp giám sát đánh giá thực trạng nghèo

(6) Dự án phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững

Ngay sau khi có Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ

về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, ban ngành hướng dẫn các huyện xây dựng đề án, chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt, ngày 04/8/2009, UBND tỉnh đã ban hành các Quyết định số 3711/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án ở huyện Tương Dương

Trong kế hoạch 2010 trung ương bố trí vốn kế hoạch năm 2010 cho huyện Tương Dương là 20.000 triệu đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã khẩn trương phối hợp với các ngành lồng ghép các chương trình dự án đang triển khai thực hiện trên địa

bàn huyện Tương Dương với tổng chỉ tiêu vốn được cấp là 20.000 triệu đồng 10

tháng đầu năm nguồn vốn 30a giải ngân cho huyện được 14118,67 triệu đồng/kh 20.000 triệu đồng, đạt 70,59% so với chỉ tiêu vốn được giao

Cụ thể: Bố trí cho 5 công trình với tổng chỉ tiêu vốn được giao là 20.000

triệu đồng Đến nay cả 5 công trình đã triển khai thực hiện với khối lượng nộp kho bạc là 5.813 triệu đồng, chỉ tiêu vốn đã giải ngân là 16.840 triệu đồng (đạt 84,2% chỉ tiêu vốn được giao)

2.3.1.2 Tình hình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ công tác XĐGN (1) Về chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo:

Với mục tiêu hỗ trợ người nghèo về vốn, lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập và từng bước vươn lên thoát nghèo Trong 5 năm qua Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện cho vay vốn tín dụng

ưu đãi hộ nghèo ở huyện Tương Dương với doanh số đạt hơn 30 tỷ đồng Số lượt hộ

Trang 30

nghèo được vay vốn đạt hơn 1580 lượt hộ, trong đó nguồn vốn trung ương chuyển

về là 4466 triệu đồng nguồn vốn trích từ ngân sách tỉnh (mỗi năm trích 2%) lập quỹ XĐGN ngân sách địa phương là 2 tỷ đồng Dư nợ đến 31/ 12/2010 cho hộ nghèo vay dự kiến đạt trên 5000 triệu đồng; mức cho vay bình quân mỗi hộ tăng từ 3,9 triệu đồng/hộ năm 2006 lên 7 triệu đồng/ hộ năm 2010 Qua kiểm tra 85,3% số hộ nghèo đã tiếp cận được với nguồn vốn này; 95,2% số hộ nghèo sử dụng đúng mục đích vốn vay, 75% số hộ vay vốn đã mang lại hiệu quả, nhiều hộ đã xoá được nghèo Theo thống kê trong tổng số hộ thoát nghèo từ năm 2006 đến nay, có đến 65% số hộ thoát nghèo nhờ tác động tích cực của dự án vay vốn tín dụng ưu đãi

Ngoài nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi hộ nghèo của từ Ngân hàng CSXH, các

tổ chức đoàn thể như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh đã vận động hội viên giúp nhau cho vay với lãi suất thấp hoặc không lãi suất, góp phần XĐGN cho hội viên, cụ thể: Hội Phụ nữ huyện Tương Dương đã huy động hơn 2 tỷ đồng từ các chị em có điều kiện kinh tế khá hơn để giúp các chị em nghèo vay đầu tư phát triển sản xuất vươn lên thoát nghèo

(2) Chính sách hỗ trợ cho người nghèo về y tế:

Trong 5 năm, toàn huyện đã cấp hơn 32940 thẻ BHYT, với tổng giá trị là 5tỷ đồng và hơn 7000 lượt người nghèo đã được điều trị ngoại trú, gần 1000 lượt điều trị nội trú với chi phí thực hiện hơn 5 tỷ đồng Thực hiện chính sách hỗ trợ cho người nghèo về y tế thực sự đã tạo điều kiện giúp cho người nghèo trong việc chăm sóc sức khoẻ

(3) Về thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo:

Cùng với việc đầu tư phát triển giáo dục, việc trợ giúp con em người nghèo trong học tập đã được các ngành, các cấp quan tâm, hơn 2648 lượt học sinh đã được miễn giảm học phí, đóng góp xây dựng trường; 2650 lượt học sinh được cấp vở viết, sách giáo khoa; 250 học sinh được hưởng trợ cấp xã hội và học bổng Với tổng kinh phí miễn giảm, hỗ trợ, trợ cấp và học bổng trên 500 triệu đồng

(4) Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo.

Sau khi thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, người dân huyện Tương Dương đặc biệt là những người nghèo được hưởng lợi rất nhiều từ dự

Trang 31

án Nhìn chung các ngành, các cấp đã thực hiện tốt công tác hỗ trợ pháp lý cho người dân Công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật đã được đẩy mạnh và đạt được nhiều kết quả

Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền, công tác tiếp dân được tăng cường Đã giải quyết nhiều vụ khiếu nại tố cáo, bảo vệ quyền lợi trực tiếp cho người dân, đặc biệt là những người dân nghèo

(5) Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở:

Sau 5 năm 2006-2010 hưởng ứng cuộc vận động ủng hộ “Quỹ vì người nghèo” do UBMTTQ các cấp phát động số tiền toàn tỉnh vận động được 200 tỷ đồng Với số tiền đã vận động được, huyện Tương Dương được tỉnh giúp đỡ 30 tỷ đồng hỗ trợ người nghèo và cùng với sự giúp đỡ ngày công, nguyên vật liệu, gia đình tự có, anh em họ hàng lối xóm giúp đỡ, toàn huyện đã triển khai xây dựng và

tu sửa được 154 nhà và làm được 1685 nhà “Tình thương” và “ Đại đoàn kết” cho

hộ nghèo, đã xoá được 2.366 nhà dột nát và xây dựng 4 công trình sinh hoạt tập trung, với tổng số vốn 20 tỷ đồng

Vốn đầu tư xây dựng Nghị quyết 37: Với tổng giá trị là: 4.185 triệu đồng, đã đầu tư xây dựng 7 nhà ở bác sĩ và 13 nhà ở giáo viên

Vấn đề hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số cải thiện nhà

ở đang thực sự được quan tâm và tập trung chỉ đạo của các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ và là sự phát huy truyền thống “Đoàn kết, tương thân, tương ái” của dân tộc ta, là một trong những giải pháp

để hướng tới mục tiêu XĐGN bền vững UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở LĐ- TB&XH phối hợp với các ngành xây dựng đề án hỗ trợ người nghèo về nhà ở và các chính sách trợ giúp cụ thể cho các hộ nghèo cải thiện nhà ở, toàn huyện Tương Dương phấn đấu đến hết năm 2012 cơ bản xoá xong tình trạng nhà ở dột nát, tạm bợ cho hộ nghèo

(6) Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế từ ngân sách địa phương

Việc thực hiện chính sách an sinh – xã hội đã được quan tâm thực hiện So với năm 2006 tình hình thiếu đói, giáp hạt năm 2010 giảm hẳn Để ổn định tình hình đời sống cho nhân dân nhất là các hộ nghèo, UBND tỉnh Nghệ An kết hợp với

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006- 2010 Khác
2. Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2015 Khác
3. Đề án đào tạo nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2020 của UBND huyện Tương Dương Khác
4. Đề án phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Tương Dương Khác
5. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Tương Dương giai đoạn 2011- 2015- Phòng Tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An Khác
7. Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An 2006, 2007, 2008, 2009, 2010 (Cục thống kê tỉnh Nghệ An Khác
8. Quyết định 3711/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án giảm nghèo của huyện Tương Dương Khác
9. Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành Khác
10. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội huyện Tương Dương giai đoạn 2006-2010- Phòng Tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An Khác
11. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội huyện Tương Dương đến năm 2020- Phòng Tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An Khác
12. Số liệu thống kê, lưu trữ tại phòng tổng hợp- Sở KH & ĐT tỉnh Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:  Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã - Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015
Bảng 1.3 Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã (Trang 12)
Bảng dưới đây mô tả cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo. - Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015
Bảng d ưới đây mô tả cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo (Trang 15)
Bảng 1.8 : Phân bố các hộ nghèo trong huyện năm 2010. - Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015
Bảng 1.8 Phân bố các hộ nghèo trong huyện năm 2010 (Trang 16)
Bảng 2.2: Bảng các chương trình dự án đã thực hiện giai đoạn 2006-2010 - Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.2 Bảng các chương trình dự án đã thực hiện giai đoạn 2006-2010 (Trang 21)
Bảng 2.4: Bảng một số kết quả giảm nghèo đã thực hiện giai đoạn 2006-2010 - Một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện kế hoạch XĐGN ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015
Bảng 2.4 Bảng một số kết quả giảm nghèo đã thực hiện giai đoạn 2006-2010 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w