1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá

74 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng cấp thiết với những kiến thức trong thời gian thực tậptại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam- Techcombank – chi nhánh Thanh Hoá, em quyết định chọn đề tài:

Trang 1

Lời cảm ơn

Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Lê Hồng Phong.Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã có được những kiếnthức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ

đó em có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập hơn hai tháng tại VP Bank, em đã nhận được

sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướngdẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Tín dụng Chính sự giúp đỡ đó đã giúp

em nắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng vàcông tác tín dụng Những kiến thức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu choqúa trình công tác, làm việc của em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm

ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo ngân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên củangân hàng về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong thời gian thựctập vừa qua Qua đây, em xin kính chúc ngân hàng VP Bank ngày càng pháttriển, kính chúc các cô chú, các anh chị luôn thành đạt trên các cương vị côngtác của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

I KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

1 Khái niệm 3

2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: 3

3 Vai trò của tín dụng ngân hàng: 4

4 Chức năng của tín dụng ngân hàng: 5

5 Chất lượng tín dụng ngân hàng 7

6 Phân loại tín dụng ngân hàng 10

7 Rủi ro tín dụng: 12

8 Quy trình tín dụng 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NHTM CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM- TECHCOMBANK- CHI NHÁNH THANH HÓA 20

II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 20

1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam-Techcombank 20

2 Đánh giá hoạt động của trong thời gian năm 2009 và những mục tiêu cơ bản sắp tới 22

3 Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Thanh Hóa 23

4 Vai trò của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank Thanh Hóa đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh 24

4 Cơ cấu tổ chức 25

5 Tình hình hoạt động 27

II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK- CHI NHÁNH THANH HÓA 32

1 Chính sách cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Chi nhánh Thanh Hoá 32

2 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Chi nhánh Thanh Hoá 36

Trang 3

2 Thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ

thương Techcombank chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian qua 41

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO NHTM CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH THANH HOÁ 46

II HẬU QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG HẬU QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG 46

1 Hậu quả rủi ro tín dụng gây ra 46

2 Nguyên nhân chung của rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng 47

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI ROI MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO 53

1 Đa dạng hoá về loại hình tín dụng 54

2 Đa dạng hoá hình thức tín dụng đối với khách hàng 55

3 Đa dạng hoá phương thức cho vay: 56

4 Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt 57

5 Xây dựng chiến lược Marketing trong đó trọng tâm là chính sách khách hàng nhằm mở rộng và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Thanh Hóa và khách hàng .58

6 Tăng cường hoạt động tư vấn đối với khách hàng 60

7 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, thực hiện đúng quy trình tín dụng: 61

8 Tổ chức tốt công tác huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn 63

9 Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay 66

10 Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng trong đó tập trung nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng 67

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển đổi mới của đất nước, hệ thống các Ngân hàngthương mại (NHTM) Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớnmạnh về mọi mặt, kể cả số lượng quy mô, nội dung và chất lượng, đã cónhững đóng góp xứng đáng vào công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước Đặcbiệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cựchuy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điềukiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước Nghành ngânhàng xứng đáng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà nước trong việc kiềm chế,đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trongnhững hoạt động tạo ra giá trị cao cho ngân hàng Hoạt động tín dụng lànghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 80- 90% thunhập của mỗi ngân hàng, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất Rủi ro tín dụngcao quá cao sẽ huỷ hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản Dođó,đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hoạt động hội nhậpkinh tế quốc tế thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM ởnước ta với các NHTM nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tíndụng, giảm thiểu tủi ro, đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống NHTM ViệtNam

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank làmột trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trongbối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường

Trước thực trạng cấp thiết với những kiến thức trong thời gian thực tậptại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam- Techcombank –

chi nhánh Thanh Hoá, em quyết định chọn đề tài: "Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng

Trang 5

Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá " từ đó có nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng tín dụng

đối với sự phát triển của NHTM nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần

Kỹ thương Việt Nam- Techcombank – chi nhánh Thanh Hoá nói riêng

Trong quá trình được thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam- Techcombank- chi nhánh Thanh Hoá cùng với sự giúp đỡchỉ bảo tận tình của Nguyễn Hữu Tài và các các cô chú, anh chị tại ngân hàng

em đã hoàn thành đề tài trên Do khả năng còn nhiều hạn chế nên em rấtmong nhận được sự đóng góp chỉ bảo từ thầy giáo và các cô chú, anh chị tạiCông ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

I Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tin dụng giữa một bên là ngân hàng, các

tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế trong nềnkinh tế thị trường ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian,quan hệ tín dụng ngân hàng đựoc thể hiện qua hai khâu:

- Khâu huy động vốn: ngân hàng là một chủ thể đi vay, huy độngkhai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng để hình thành nênnguồn vốn cho vay hoạt động này, được thực hiện dưới các hình thức ngânhàng huy động tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp, vay mượn qua cáchợp đồng hoặc dưới các hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàngtrên thị trường…

- Khâu cho vay: trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽthực hiện phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu vềvốn trong nền kinh tế đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế với mục đích sử dụng vốn tín dụng cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh

2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

- Về hình thức biểu hiện: hoạt động của tín dụng ngân hàng được thực hiện

dưới hình thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ Do đặc tính về ngành nghề kinhdoanh, để tập trung được vốn lớn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phối đáp ứngnhu cầu về vốn cho các chủ thể kịp thời và đầy đủ, ngân hàng vận dụng vốn dướihình thái tiền tệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

- Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: Ngân hàng thương mại,

các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ thể trung tâm Ngân hàng vừa thựchiện vai trò là chủ thể đi vay trong khâu huy động, vừa thực hiện vai trò làchủ thể cho vay trong khâu phân phối cho vay

Trang 7

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá: xuất

phát từ đặc điểm tín dụng ngân hàng được cấp dưới hình thái tiền tệ có thểđáp ứng các nhu cầu khác nhau ngoài nhu cầu sản xuất và lưu thông hànghoá, giá trị của món tín dụng có thể không đồng nhất với giá trị mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng trở thành loại hình tíndụng phổ biến, đáp ứng mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền kinh tế, tín dụngngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hànghoá, trang trải chi phí sản xuất, thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấpvốn đầu tư trung, dài hạn, đáp ứng các nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mua sắm tài sản cố định…Ngoài ra tín dụngngân hàng còn đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng cá nhân

Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ,

hỗ trợ và bổ sung cho nhau hoạt động của tín dụng thương mại sẽ tạo cơ sởcho việc mở rộng tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ chiết khấu, cầm cốhoặc tái chiết khấu đồng thời hoạt động của tín dụng ngân hàng góp phầnkhắc phục những hạn chế của tín dụng thương mại, mở rộng cung ứng vốncho các chủ thể kinh tế, tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát triển

3 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

Một là, tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Trong nền kinh

tế thị trường tất yếu xảy ra các hiện tượng thừa và thiếu vốn giữa các doanhnghiệp Tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếunhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp Tín dụnggiúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian tích luỹ vốn để nhanh chóng mở rộngđầu tư, sản xuất và đẩy nhanh tiến trình phát triển của nền kinh tế

Hai là, tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả Với chức năng tậptrung và tận dụng các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã góp phần

Trang 8

làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Lượng tiền dư thừa nếu khôngđược huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hìnhlưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối trong quan hệ tiền hàng và hệ thống giá

cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, trong điều kiện nền kinh

tế bị lạm phát, tín dụng được xem như một trong những biện pháp hữu hiệugóp phần làm giảm lạm phát

Thông qua tín dụng nhà nước thực hiện ổn định giá cả, tiền tệ và làmgiảm lạm phát bằng cách ban hành các chính sách tiền tệ như: nâng cao lãisuất tín dụng, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, ấn định hạng mức cho vay

Ba là, tín dụng góp phần ổn định cuộc sống, tạo công ăn việc làm và ổnđịnh trật tự xã hội Nhu cầu về nguốn vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêudùng của các tầng lớp dân cư trong xã hội là rất to lớn Để đáp ứng những nhucầu đó, các ngân hàng đã thực hiện các hình thức cấp tín dụng như: Cho vaytiêu dùng, cho vay bổ sung vốn hoặc góp vốn kinh doanh…góp phần giúpngười dân cãi thiện cuộc sống và yên tâm sản xuất, kinh doanh

Mặc khác, tín dụng đã giúp cho người dân hình thành ý thức tiêu xài tiết kiệmhơn và hạn chế việc cho vay nặng lãi ngoài xã hội, nhằm ổn định cuộc sống

ổn định trật tự xã hội

Bốn là, tín dụng tạo điều kiện mở rộng và phát triển các mối quan hệkinh tế đối ngoại và tăng cường giao lưu quốc tế Trong điều kiện hiện nay,phát triển kinh tế một nước phải gắn liền với thị trường thế giới Tín dụngngân hàng tạo điều kiện kết nối các nền kinh tế với nhau Tín dụng đóng vaitrò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá với các nước pháttriển nói chung và nước ta nói riêng

4 Chức năng của tín dụng ngân hàng:

4.1.Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả:

Tập trung và phân phối vốn tiền tệ là 2 quá trình thống nhất trong sựvận hành của hệ thống tín dụng Tín dụng là chiếc cầu nối giữa các nguồn

Trang 9

cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Thông qua các chức năng này tíndụng thực hiện việc điều hoà vốn tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu Việc điềuhoà này của tín dụng hoặc trực tiếp từ nơi thừa sang nơi thiếu tài sản hoặcgián tiếp qua các trung gian tài chính Song sự điều hoà mang tính chất tạpthời và thông thường phải trả lợi tức nhất định theo quy ước giữa bên cho vay

và đi vay

Với chức năng tập trung phân phối lại vốn, tài sản trong xã hội, tíndụng có tác động mạnh mẽ đên đời sống kinh tế - xã hội xét trên cả mặt tíchcực cũng như mặt tiêu cực Nếu việc tập trung phân phối lại của cải xã hộiqua tín dụng phù hợp với nhu cầu khách quan của đời sồng kinh tế - xã hội sẽgóp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, đơi sông dân cư sẽ được cảithiện Ngược lại, nếu việc phân phối lại của cải xã hội thông qua tín dụngkhông phù hợp với nhu cầu khách quan của đời sống kinh tế - xã hội thì sẽhoặc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển quá mức, tiêu dùng vượt quá khảnăng sản xuất, hoặc là kìm hãm sản xuất kinh doanh, giam sức mua của dân

cư, tạo ra lạm phát hoặc giảm phát Thực hiện chức năng này tín dụng còngóp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội do huy độngdược nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho vay để tăng nhịp độ vòng quay củađồng tiền, phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu,giảm nhu cầu về tiền mặt trong lưu thông đồng thời giảm những chi phí tronglưu thông khác như in ấn giấy bạc, chi phi bảo quản vận chuyển tiền…

4.2 Kiểm tra, giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội

Trong quá trình phân phối lại của cải xã hội, các chủ thể xã hội sẽ thực

sự kiểm tra, giám sát lẫn nhau nhằm trước hết bảo vệ lợi ích của mình Đồngthời sự kiểm tra giám sát ấy góp phần tác động đến việc thực hiện các hoạtđộng kinh tế xã hội theo đúng lợi ích tòan xã hội

Trọng tâm của chức năng nay là giám sát việc nhận, sử dụng đối tượngtín dụng của người đi vay, từ đó mà đảm bảo sự hoàn trả đối tượng tín dụng

Trang 10

cách toàn vẹn, đúng hạn đã cam kết Muốn vậy, việc giám sát đó phải đượctiến hành trong cả quá trình vay mượn, nghĩa là trước khi người vay nhận tiềnvay, trong khi nhận tiền vay và sau khi nhận tiền vay cho đến khi người vayngười vay hoàn tră xong nợ.

Cần nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của sự kiểm tra, giám sát bằngđồng tiền do các trung gian tài chính thực hiện Với tư cách người đi vay đểcho vay , các trung gian tài chính đó có thể và cần phải giám sát chặt chẽ đốivới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và hoạt độngtiêu dùng của dân cư Sự giám sát này không chỉ vì lợi ích của bản thân cáctrung gian tài chính mà còn vì lợi ích của các doanh nghiệp, của dân cư vàcủa toàn xã hội

5 Chất lượng tín dụng ngân hàng

Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều đượcbiểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặttài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong hoạt độngtín dụng ngânhàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn như cầu vay vốn củakhách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đát nước, đồng thờiđảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Với mỗi bên tham gia vào hoạt động tín dụng thì chất lượng tín dụnglại được hiểu một cách khác nhau

Đối với NHTM : Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giớihạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân Ngân hàng và đảmbảo được tính cạnh tranh trên thị trương với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và

có lãi

Đối với khách hàng: Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là đểđầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng đượcđánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng vớimức lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục vay đơn giản, thuận lợi nhưng vẫn đảm

Trang 11

bảo nguyên tác tín dụng.

Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng được đánh giá qua mức phục

vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai tháccác khả năng trong nền kinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởngtín dụng và tẳng trưởng kinh tế

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúngnhững tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản

lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

Để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụngđối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, cần phải quan tâm tới các nhân tốảnh hưởng đến nó, chúng ta sẽ lần lượt xem xét các nhân tố về phía ngânhàng, khách hàng và các nhân tố khác

Về phía ngân hàng

Chất lượng cán bộ: Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bạitrong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt đọng ngân hàng nói riêng.Ngân hàng cần phải có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, am hiểu về thị trườngđầu tư vốn Trong bố trí sử dụng, người cán bộ cần phải sàng lọc kỹ, thườngxuyên bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức cần thiết, có đạo đức và sự liêmkhiết, bởi lẽ người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm cóthể gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng

Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng: Công tác sắp xếp cán

bộ, các phòng ban một cách khoa học, linh hoạt và cụ thể hoá nhằm đảm bảothực hiện các nguyên tắc tín dụng Sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cácphòng ban, các bộ phận thiết lập quan hệ với các cơ quan pháp luật, tài chính

để quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản chohoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định thành công hay thất bại của ngân

Trang 12

hàng Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách phùhợp với đường lối phát trỉên kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của ngườigửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.

Kiểm soát nội bộ: Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiếtđối với mọi hoạt động của ngân hàng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mangtính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạtđộng tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượngtín dụng

Thông tin tín dụng: Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả, an toàncần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Muốnnâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thôngtin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời vềkhách hàng, tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

Năng lực kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng: Đây chính làtiền đề cần thiết tạo ra khả năng kinh doanh của khách hàng, là cơ sở đểkhách hàng thực hiện cam kết hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Trình độcủa người quản lý còn bị hạn chế thì doanh nghiệp dễ bị thua lỗ, dẫn đến khảnăng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Các nhân tố khác

Môi trường kinh tế: tính ổn định về kinh tế mà trước hết là ổn định về tàichính quốc gia, vấn đề lạm phát là những điều mà những doanh nghiệp rấtquan tâm vì nó liên quan trực tiếp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

Môi trường pháp lý: Hoạt động của ngân hàng phải tuân thủ theo quy địnhcủa nhà nước, luật tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác Nếuquy định pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ và có nhiều kẽ hở rất khókhăn cho ngân hàng trong mọi hoạt động.

Thảm hoạ thiên nhiên: Các yếu tố do thiên nhiên gây ra lũ lụt, hoả hoạn,động đất, dịch bệnh…có thể gây ra những thiệt hại không lường trước đượccho cả người và ngân hàng

6 Phân loại tín dụng ngân hàng

6.1 Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng:

Tín dụng ngân hàng bao gồm ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngằn hạn có thời lượng đến một năm,

thường đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệphoặcphục vụ nhu cầu tiêu dung bức thiết của nguời dân

- Tín dụng trung hạn: Tín dụng trung hạn có thời hạn trên 1 năm đến 5

năm Loại tín dụng này được sử dụng để bổ sung vốn mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có quy

mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng

dài hạn được sử dụng để hỗ trợ vốn xây dụng cơ bản , đầu tư xây dựng cáccông trình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoànvón dài

6.2 Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tín dụng ngân hàng đựơc chia làm hai loại:

- Tín dụng vốn luư động: Tín dụng vốn lưu động thệ hiện dưới hình

thức cho vay dể bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế Trên thực tế,loại tín dụng này dựơc thực hiện dưới các hình thức: Cho vay để dự trữ hànghoá, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạn của chu kỳ sản

Trang 14

xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ.

- Tín dụng vốn cố định: Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp

dể bổ sung vốn cố định hình thành nên tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật; mởrộng sản xuất; xây dựng các công trình mới Thời gian tín dụng là trung và dàihạn

6.3 Căn cứ vào mục đính sử dụng

Tín dụng ngân hàng bao gồm:

- Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hoá: Loại tín dụng này

được cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hộ trợ vốn dể mở rộng hoạt độngsản xuất và lưu thông hàng hoá:

- Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại hình tín dụng đáp ứng các nhu cầu

tiêu dùng của các cá nhân Mục đích của tín dụng tiêu dùng là hỗ trợ cải thiệnđời sống vật chất, sinh hoạt cho các thành viên trong xã hội, kích thích tiêudùng, tạo điều kiện nâng cao năng xuất lao động, đồng thời tín dụng tiêu dùngcũng giúp cho các doanh nghiệp tăng doanh số tiêu thụ, mở rộng thị trườnghướng đến tôi đa hoá lợi nhuận kinh doanh Tín dụng tiêu dụng sẽ ngày càng

mở rộng và phát triển, cả về giá trị cũng như hình thức, cùng với tiến trìnhphát triển của kinh tế thị trường Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển,thu nhập người dân rất cao nhưng tín dụng tiêu dùng phát triển rất mạnhthông qua phương thức cấp tín dung mà hàng hoá, dịch vụ được cung ứng chongười tiêu dùng cách tốt nhất

6.4 Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng

Tín dụng ngân hàng chia thành các loại:

- Tín dụng không có đảm bảo trực tiếp: Khoản tín dụng được cấp

không có giá trị vật tư, hàng hoá hoặc tài sản làm đảm bảo trực tiếp mà chỉdựa trên uy tín, sự tín nhiệm của cá nhân, tổ chức tín dụng đối với bên nhậntín dụng Vì vậy loại hình tín dụng này còn có tên gọi là tín dụng tín chấp

Mặc dù, không có tài sản hoặc hàng hoá trực tiếp làm đảm bảo, nhưng

Trang 15

so với loại tín dụng có đảm bảo thì tín dụng tín chấp có mức độ rủi ro thấp.Bởi lẽ, với tín dụng tín chấp khi cấp tín dụng người cho vay đã kiểm soát rấtchặt chẽ năng lực tài chính, hiệu quả của dự án cho vay, khả năng hoàn trảvốn vay đúng hạn và nhưng rủi ro tiền tàng có thể xảy ra đối vớ bên đi vay.

Đố với tín dụng có đảm bảo trực tiếp, xuất phát từ bản chất của tín dụng làdựa trên niềm tin, cho nên khi xét duyệt tín dụng do có một số yếu tố chưađảm bảo an tòan về hạn chế rủi ro, nên người cho vay yêu cầu người đi vayphải áp dụng số phương thức để đảm bảo khi cấp tín dụng

- Tín dụng có đảm bảo trực tiếp: Loại tín dụng này được thực hiện khi

người đi vay có khối lượng hàng hoá, tài sản tương đương được dùng trựctiếp để dảm bảo cho món vay Trên thực tế, loại hình tín dụng này được thựchiện dưới các hình thức như: cho vay thế chấp, cho vay cầm cố hoặc bảo lãnh,hoặc dưới dạng thuê mua

7 Rủi ro tín dụng:

7.1 Khái niệm

Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn Tuynhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tìnhtrạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới đượcxem là rủi ro

Có ba loại rủi ro:

- Rủi ro tín dụng là rủi ro mà nguời đi vay không thể (hay không muốn)trả nợ gây ra những thiệt hại về mặt tài chính cho người cung cấp tín dụng Loạirủi ro này thường xảy ra bởi những người đi vay cá nhân, các tổ chức khác

- Rủi ro về lãi suất là những rủi ro liên quan đến những biến động củalãi suất trên thị trường Rủi ro này thường đi kèm với rủi ro thị trường và tácđộng quan trọng đến các loại chứng khoán có thu nhập cố định như trái phiếu

-Rủi ro về tỷ giá là loại rủi ro do biến động tỷ giá giữa đồng nội tệ vàđồng ngoại tệ Tỷ giá tăng hay giảm đều làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của

Trang 16

ngân hàng.

Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng được xem là quan trọngnhất vì nó có quan hệ mật thiết và chi phối mạnh mẽ đến các loại rủi ro cònlại Mặt khác, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay thì tíndụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và quan trọng có ảnh hưởng đếnquyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Vậy rủi ro tín dụng là người đi vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa

vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc và (hoặc) lãi Sự sai hẹn có thể là trễhẹn thanh toán hoặc không thanh toán

7.2 Phân loại rủi ro

Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố mang tính chất riêng biệt củamỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế

Rủi ro tập trung là khi mức dư nợ cho vay được dồn cho một số kháchhàng, một số ngành kinh tế, một loại cho vay hoặc một khu vực địa lý

Rủi ro danh mục có ba thành phần

Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo về mức an toàn của nó

Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến vịêc quản lý hoạt động cho vaynhư: xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thựchiện cho vay và kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mụccho vay, bao gồm cả việc xây dựng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản cho vay có vấn đề

7.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan haychủ quan từ cả hai phía khách hàng và ngân hàng

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của khách hàng còn yếu

Trang 17

kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợtrong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả

Về mặt khách quan có thể do khách hàng gặp phải trong những thayđổi về môi trường kinh doanh không phù hợp hoặc không thể lường trướcđược, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu về thị trường, sự thay đổi

về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâmvào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được Từ đó, doanhnghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Về mặt chủ quan do quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không

kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Hoặc cũng có thể quyếtđịnh cho vay đúng đắn do thiếu kiểm tra ,kiểm soát sau khi cho vay dẫn đếnkhách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫnkhông phát hiện để ngăn chặn kịp thời

Tóm lại, dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay ngân hàng, nguyênnhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng đều khôngtrả được nợ

Việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân giúp ngân hàng cóbiện pháp xử lý hợp tình hợp lý hơn

Tác động của rủi ro tín dụng

Đối với thị trường tài chính: khi rủi ro tín dụng xảy ra nghĩa là ngânhàng không thu được nợ ( bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi) khi đến hạn Mặckhác, ngân hàng phải trả lãi cho huy động vốn từ dân cư cộng với các khoảnchi phí từ hoạt động khác làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống và giátrị thị trường của vốn cũng giảm gây nên sự tổn thất về tài chính Nếu rủi rotín dụng cao, ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán và phải sử dụng nguồnvốn tự có để bù đắp rủi ro đó Điều đó sẽ làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị

Trang 18

thu hẹp và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản.

Đối với nền kinh tế: Hoạt động của ngân hàng gắn với hoạt động củanền kinh tế Khi rủi ro tín dụng xãy ra, một số ngân hàng bị phá sản sẽ gây ratâm lý lo sợ bị mất tiền gửi nơi khách hàng Nên vì tâm lý đó khách hàg đếnrút tiền hàng loạt tại các ngân hàng dẫn đến tình trạng mất ổn định trong cáchoạt động của nền kinh tế hậu quả là các hoạt động sản xuất kinh doanh bịkìm hãm và tình trạng nền kinh tế suy thoái là điều không thể tránh khỏi

Đối với xã hội: khi sản xuất kinh doanh kém phát triển, nền kinh tế bịsuy thoái thì rủi ro tín dụng đã gián tiếp làm tăng tỷ lệ người thất nghiệp, làmđảo lộn trật tự xã hội

8 Quy trình tín dụng

8.1 Vai trò của việc lập quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếpnhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết địnhcho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

Hầu hết các NHTMđều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụthể Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩarất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả,quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi rotín dụng Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các chức năng sau đây:

 Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm vàquyền hạn của từng bộ phận trong hoạt động tín dụng

 Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tụcvay vốn về mặt hành chính

 Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phân liên quantronh hoạt động tín dụng

8.2 Quy trình tín dụng căn bản

Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Trang 19

Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiệnngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ

sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định chovay

Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu

và quy mô tin dụng mà cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn cho khách hàng lập hồ

sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghịcấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:

 Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng

 Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

 Thông tin về bảo đảm tín dụng

Để thu thập những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêucầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:

 Giấy đề nghi vay vốn

 Giây tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn nhưgiấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

 Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoach trả nợ, hoặc dự án đầu tư

 Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

 Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợvay

 Các giấy tờ liên quan khác nếu cần

Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàn của kháchhàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay

cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống

có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát nhữngloại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể

Trang 20

xảy ra Mặt khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chânthực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độtrả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay.

Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ

sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tíndụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín vàhiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâuquan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầmnhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:

 Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

 Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

Cả hai loại sai lầm này điều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng.Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thểthu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại

về uy tín và mất cơ hội cho vay

Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàngthường chú trọng hai vấn đề: một là thu thập và xử lý thông tin một cách đầy

đủ và chính xác để làm cơ sở ra quyết định, hai là trao quyền quyết định chomột hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết

Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết.Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kếttrong hợp đồng tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giảingân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnhkịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còngóp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mụcđích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động

Trang 21

tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năngthu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảothuận lợi gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng.

Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiên đảm bảo chotiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng,phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khảnăng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể bao gồm:

 Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

 Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ

 Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định ky

 Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặcnơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn

 Kiểm tra các hình thức đảm bào tiền vay

 Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàngkhác

 Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợpđồng hoặc do khoản vay đã đến hạn Đây là khâu kết thúc của quy trình tíndụng khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi,(2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng

Thu nợ

Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản

đã cam kết trong hợp đồng tín dụng tùy theo tính chất của khoản vay và tìnhhình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn mộttrong những hình thức thu nợ sau:

 Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn;

Trang 22

 Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ;

 Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn

Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngânhàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này

có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NHTM CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM- TECHCOMBANK- CHI

20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, HoànKiếm, Hà Nội

 Các cột mốc lịch sử:

Năm 1994-1995

- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quátrình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

Năm 1999

- Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng

Năm 2004

- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng

- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng

Trang 24

- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng

- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng

- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản

lý thẻ với Compass Plus

Năm 2007

- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD

- Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khốingân hàng TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểmcuối năm 2007

Năm 2009

- Lợi nhuận luỹ kế tính đến ngày 31/12/2009 đạt 2250 tỷ đồng, tổng tài sảnđạt 93.140 tỷ đồng, tăng 56,35% so với năm 2008 va đứng thứ 2 trong trongcác ngân hàng TMCP chỉ sau ABC Có tới 200 điỉem các chi nhánh, phònggiao dịch và có mặt 40 tỉnh thành trong cả nước

Mục tiêu hoạt động và tầm nhìn, sứ mạng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm

• Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất vớinhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp

• Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việctriển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song vớiviệc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ

Trang 25

theo tiêu chuẩn quốc tế

Cam kết hành động có nghĩa là chúng ta luôn đảm bảo rằng công việc đãđược cam kết sẽ phải được hoàn thành

2 Đánh giá hoạt động của trong thời gian năm 2009 và những mục tiêu

cơ bản sắp tới.

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

là một trong những Ngân hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam xét về quy

mô tổng tài sản, số lượng chi nhánh, vốn điều lệ Lợi thế nổi trội củaTechcombank là hoạt động dịch vụ tốt và đa dạng Điều này hoàn toàn phùhợp với định hướng chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Namcủa tổ chức này

Trong năm 2009, những khó khăn trong hoạt động tín dụng của ngànhngân hàng khiến cho hoạt động tín dụng của Techcombank cũng bị ảnhhưởng, giảm hiệu quả Tuy nhiên, nguồn thu lớn từ các dịch vụ ngân hàng, tàitrợ thương mại đã giúp Techcombank duy trì được mức lợi nhuận khá cao sovới các ngân hàng khác Dự báo trong năm 2010, các hoạt động dịch vụ sẽchiếm đến 67% lợi nhuận trước thuế của Techcombank và bù đắp cho hoạt

Trang 26

động tín dụng, vốn có nhiều ảnh hưởng do Ngân hàng Nhà nước chủ trươngthắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát.

Các chỉ tiêu cơ bản mà ban lãnh đạo ngân hàng đê ra trong vòng 3 đến

- 12.800 cán bộ công nhân viên trên toàn hệ thống

- Mạng lưới 400- 600 chi nhánh/ phòng giao dịch

- 3000 nhân viên kinh doanh

- 160 khách hàng trên mỗi RM

3 Giới thiệu chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Thanh Hóa.

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km

về phía Nam Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tếTrung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giaothông thuận lợi

Mạng lưới thương mại Thanh Hoá ngày càng được mở rộng, hệ thốngsiêu thị ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh, văn minhthương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực Các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể tham gia ngày càng nhiềutrong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đờisống nhân dân Kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm tăng trên 23% Cácmặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông-lâm-thuỷ sản (chiếm 51,4%), côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp (24,6%), khoáng sản - vật liệu xây dựng(13,4%)… Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng

Trang 27

Thanh Hoá được xác định là thị trường tiềm năng của hệ thống cácnghành dịch vụ trong đó có nghành ngân hàng, Hệ thống Ngân hàng thươngmại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư pháttriển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách, Ngân hàngSài Gòn thương tín, Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thươngTechcombank Hiện nay các ngân hàng đang thực hiện đổi mới và đa dạnghoá các hình thức huy động vốn, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong việcchuyển phát nhanh, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế đảm bảo antoàn và hiệu quả.

Chi nhánh Techcombank Thanh Hóa được thành lập ngày 2-3-2008 vớitổng giá trị tài sản tính đến cuối tháng 6-2010 đạt gần 519 tỷ đồng

Với hai mảng hoạt động chính là huy động tiết kiệm và tín dụng, sauhơn 2 năm đi vào hoạt động Chi nhánh Techcombank Thanh Hóa đã thu hútđược trên 2.000 khách hàng, trong đó có hơn 400 doanh nghiệp Sáng ngày21-7-2010, Chi nhánh Techcombank Thanh Hóa đã khai trương trụ sở mới tạiđịa chỉ 180, đường Tống Duy Tân, TP Thanh Hóa

4 Vai trò của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank Thanh Hóa đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh.

 Thu hút nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong địa bàn tỉnhNHTMcổ phần kỹ thương Techcombank Thanh Hóa đã thực hiện có hiệu quảmục tiêu huy động các nguồn vốn, từ con số ban đầu đến nay Ngân hàngthương mại cổ phần kỹ thương Thanh Hóa đã huy động nguồn vốn này đápứng kịp thời cho nhu cầu thu mua nông thuỷ sản xuất khẩu và đầu tư pháttriển sản xuất kinh doanh

 Hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank Thanh Hóathực hiện tín dụng theo phương châm vốn đi vay để cho vay, theo sát chínhsách phát triển kinh tế của địa phương để có những kế hoạch huy động và giải

Trang 28

ngân vốn hợp lý phù hợp chính sách kinh tế của tỉnh Thanh Hóa.

Đầu tư vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thươngTechcombank Thanh Hóa góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tỉnh như

Phòng kế hoạch- tín dụng có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 29

- Thực hiện công tác quản lý vốn

- Lập các báo cáo vê công tác quản lý vốn theo quy chế

- Lập các báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết tổng kết tìnhhình hoạt động kinh doanh

- Kinh doanh tín dụng,: Khai thác nguồn vốn và sử dụng vốn an toàn,hiệu quả cho vay đối với mọi thành phần kinh tế đảm bảo theo nguyên tắc chế

độ nghành quy định, xây dựng và cài đặt kịp thời các loại lãi suất huy độngvốn, lãi suất cho vay của chi nhánh Thực hiện công tác tín dụng và thông tintín dụng

- Ngoài ra phòng kế hoạch tín dụng còn thực hiện một số nhiệm vụ doban giám đốc giao

4.2 Phòng kế toán

Phòng kế toán có chức năng:

- Hạch toán kế toán, lưu giữ bảo quản và quản lý tài sản Ngân hàngthương mại cổ phần kỹ thương Techcombank Thanh Hóa theo Ngân hàng quyđịnh

- Tham mưu cho giám đốc trong việc xử lý các nhiệm vụ của phòng cóchất lượng và hiệu quả

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán trong thanh toán

4.3 Phòng ngân qũy

Phòng ngân qũy có các chức năng:

- Quản lý trực tiếp và bảo quản tiền Việt Nam đồng, ngân phiếu thanhtoán, các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá các loại ấn chí quan trọng, các hồ

Trang 30

4.5 Tổ kiểm tra nội bộ

Tổ kiểm tra nội bộ là một bộ phận độc lập với các phòng nghiệp vụ,chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của Giám đốc, có chức năng tham mưucho Giám đốc trong quản lý và khắc phục những sai sót trong hoạt động kinhdoanh của chi nhánh

5 Tình hình hoạt động

5.1 Các lĩnh vực hoạt động:

Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Techcombank Thanh Hóa

có các nghiệp vụ sau:

- Huy động tiết kiệm tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Huy động kỳ phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam đồng và ngoại tệ đối với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước

- Nhận chuyển tiền trong và ngoài nước

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Dịch vụ ATM

- Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế như: Visa- Master…

- Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán của các pháp nhân, thể nhân trong

Trang 31

Dù mới đi vao hoạt động tại Thanh Hoá hơn 1 năm nhưng Chi nhánhTechcombank Thanh Hóa nhìn chung nguồn vốn của Ngân hàng tăng đều Cụthể Năm 2009 tổng nguồn vốn là…… thì sang sáu tháng đầu năm 2010 đãđạt

Với chính sách lãi suất cho các loại tiền gửi hấp dẫn, vốn huy động từkhách hàng ở thời gian sau cao hơn thời gian trước, ngoài ra nguồn vốn chủ

sở hữu và các nguồn vốn khác như nhận vốn đồng tài trợ, tiền quản lý và giữhộ…cũng tăng đều theo các quý

Để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động, Chi nhánhTechcombank Thanh Hóa đã từng bước cơ cấu lại nguồn vốn ngày càng hợp

lý hơn, tăng dần tỷ trọng nguồn vốn “ tự nhiên” tức là vốn huy động từ kháchhàng để giảm dần vốn vay

Trang 32

Tình hình sử dụng tài sản cố định khá tốt Năm 2009 tài sản cố địnhlà…thì đến thời điểm hiện tại tăng lên là do ngân hàng đã đầu tư mua sắmthêm một số loại tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

5.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 5.4.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh

( Số liệu tính đến thang 8/2010 Đơn vị tính: Triệu đồng)

5.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và phương hướng kế hoạch năm 2004 5.5.1 Thuận lợi:

Nền kinh tế cả nước và địa phương tiếp tục tăng trưởng trên cơ sở mốiquan hệ kinh tế được củng cố và phát triển “Cùng với khó khăn chung dodiễn biến phức tạp của khủng hoảng kinh tế thế giới, suy giảm kinh tế trongnước, Thanh Hóa còn gặp những khó khăn riêng do hậu quả nặng nề của thiên

Trang 33

tai, dịch bệnh những năm trước để lại Song, nhờ triển khai thực hiện kịp thờichính sách kích cầu của Chính phủ; sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạtcủa các cấp, các ngành nên tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninhcủa tỉnh tiếp tục ổn định và phát triển.Tại địa phương tốc độ tăng trưởng kinh

tế ước đạt 10,8%, tuy chưa đạt kế hoạch (13,5%) và thấp hơn năm trước 2008(11,3%) nhưng là mức tăng trưởng khá so với bình quân chung của cả nước.GDP bình quân đầu người ước đạt 720 USD, bằng 104,3% mục tiêu kế hoạch(KH 690 USD)”

(Nguồn wesite: http://www.baomoi.com)

Nền kinh tế vẫn đang tiếp tục lộ trình sắp xếp, đổi mới DNNN theohướng cổ phần hoá Những cơ chế chính sách Nhà nước ban hành, quy địnhcủa ngân hàng đã đi sát vào thực tiễn hơn, phát huy hiệu quả cao hơn, tạo điềukiện thuận lợi trong việc thu hút vốn, đầu tư tín dụng, các vấn đề đảm bảo nợ,

xử lý nợ

Những bước đột phá tiếp tục của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Techcombank Việt Nam trong lộ trình tái cơ cấu, xây dựng mô hìnhNgân hàng hiện đại sẽ tạo nên một lợi thế về thương hiệu “ Techcombank” rấtlớn

Ngoài ra, Techcombank Thanh Hóa còn một số thuận lợi khác như:

- Luôn được sự quan tâm của các cơ quan chức năng có thẩm quyềntrong tỉnh, sự hỗ trợ về nâng cao nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Techcombank Thanh Hóa

- Trụ sở được đặt ở trung tâm thành phố Thanh Hóa, thuận lợi cho việcgiao dịch với khách hàng

- Có một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình có tâm huyết vàtrình độ nghiệp vụ cao, tận tuỵ trong công việc vì mục tiêu an toàn, hiệu quả

và bền vững trong hoạt động kinh doanh của Techcombank Thanh Hóa

- Trụ sở làm việc mới được xây dựng nên điều kiện cơ sở vật chất rất

Trang 34

tốt, phục vụ công việc.

5.5.2 Khó khăn

- Hình thức, nội dung, biện pháp cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụngngày càng tinh vi và đi vào chiều sâu về đổi mới công nghệ, cung ứng nhiềusản phẩm mới, phong cách và phương tiện phục vụ tiên tiến

- Một số cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới của ngânhàng, việc mở rộng mạng lưới các chi nhành đòi hỏi có một thời gian nhấtđịnh để đào tạo cán bộ theo chuyên môn hóa của một ngân hàng hiện đại

- Techcombank mới thành lập chi nhánh ở Thanh Hóa được hơn 1 nămnên còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp xúc khách hàng so với các ngânhàng đã có mặt ở Thanh Hóa từ nhiều năm trước

Đó là những khó khăn và thuận lợi cơ bản mà Techcombank ThanhHóa phải đối mặt trong thời gian tới Để có thể đứng vững trước những khókhăn này, Techcombank Thanh Hóa cần phát huy những mặt thuận lợi đề racác phương hướng, kế hoạch khả thi để có thể phát triển lớn mạnh

5.5.3 Phương hướng phát triển năm 2010

Huy động vốn: Nguồn vốn sẽ tăng 15% so với năm 2009.

NHTMcổ phần Kỹ thương Techcombank Thanh Hóa cần phải:

- Tăng cường, củng cố và phân công cụ thể bộ phận đề ra chiến lượchuy động vốn và bộ phận tác nghiệp, tìm kiếm khách hàng, bán sản phẩm

- Phát triển dịch vụ thẻ nhằm thu hút tiền gửi cá nhân giá vốn re, đồngthời áp dụng kỳ hạn, lãi suất linh hoat đối với các khách hàng lớn

- Áp dụng nghiệp vụ thấu chi đối với một số khách hàng lớn, uy tín đểtăng thu tiền gửi

Trang 35

Nội dung cho vay được soạn thảo trên cơ sở:

- Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước ban hành

- Quy chế vể bảo đảm tiền vay do Chính phủ và Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam ban hành

- Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàngTechcombank Việt Nam

Do Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Chinhánh Thanh Hoá là thành viên của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Techcombank Việt Nam nên chính sách cho vay của Ngân hàngthương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Chi nhánh Thanh Hoá cũngchính là chính sách cho vay do Hội đồng quản trị Techcombank Việt Namphê duyệt và được áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngTechcombank Chi nhánh Thanh Hoá là khuôn khổ pháp lý chung hướng dẫnhoạt động cho vay của các chi nhánh và cán bộ tín dụng

1.2 Một số nội dung cơ bản của chính sách cho vay khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Chi nhánh Thanh Hoá

Đối tượng cho vay:

Trang 36

Chính sách cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngTechcombank Việt Nam không giới hạn vào một đối tượng cụ thể và hạn chếviệc đưa ra nhiều loại chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau Đểđảm bảo tính bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng cho tất cả các đốitượng vay vốn.

Nguyên tắc cho vay:

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phải bảo đảmcác nguyên tắc:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng

Điều kiện cho vay

- Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Chi nhánhThanh Hoá xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điềukiện:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kêt

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, cóhiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phùhợp với quy định của pháp luật

Mức cho vay:

- Mức cho vay được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của kháchhàng, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Việt Nam

- Mức cho vay do Giám đốc chi nhánh xem xét quyết định trong giới

Trang 37

hạn giá trị tài sản bảo đảm tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ,bảo đảm thu đủ nợ gốc, lãi và chi phí khác của khoản cho vay.

- Căn cứ tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng, tính khảthi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục

vụ đòi sống, Giám đốc chi nhánh quyết định việc khách hàng vay không cóhoặc phải có vốn tham gia vaò phương án/ dự án vay vốn

- Trường hợp chi nhánh phải trả thay cho khách hàng do bảo lãnh dẫn đếntổng dư nợ cho vay một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàngthương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank thì chi nhánh phải ngừng ngayviệc cho vay đối với khách hàng đó

Thời hạn cho vay:

- Ngân hàng và khách hàng căn cứ chu kỳ sản xuất kinh doanh, thờihạn thu hồi vốn của dư án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồnvốn cho vay của Ngân hàng để thoả thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợphù hợp

Lãi suất cho vay:

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận áp dụng lãi suất cho vay phù hợpvới quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Techcombank Việt Nam

Phương thức áp dụng lãi suất:

+ Lãi suất cho vay cố định trong suôt thời gian vay vốn, thường ápdụng đối với các khoản vay ngắn hạn

+ Lãi suất cho vay thả nổi, là mức lãi suất được điều chỉnh theo định

kỳ, theo thông báo lãi suất trên thị trường quốc tế hoặc thông báo lãi suất củaNgân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Việt Nam

Phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay theo dự án đầu tư

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình : Lý thuyết tài chính tiền tệ và kỹ thuật- Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. Giáo trình : Ngân hàng thương mại - Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
3. Giáo trình : Marketing căn bản – Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. Báo cáo đại hội cổ đông thường niên năm 2009 Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Khác
5. Điều lệ hoạt động Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Techcombank Khác
6. Báo cáo của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư số 2100/BC-BKH Khác
7. Tạp chí : Kinh tế và phát triển – số 127, tháng 01/2010 Khác
8. Website : www.vnpt.com.vn 9. Website : www.vietnamnet.vn 10.Website : www.tapchibcvt.gov.vn Khác
11.Website : www.saga.vn/Sukiendoanhnghiep/ Khác
12.Website : www.techcombank.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.3.1 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn - Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá
Bảng 5.3.1 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng vốn (Trang 30)
Bảng 5.4.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh - Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá
Bảng 5.4.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 31)
Bảng 2.3 Bảng dư nợ cho vay theo thời hạn - Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá
Bảng 2.3 Bảng dư nợ cho vay theo thời hạn (Trang 45)
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay - Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay (Trang 46)
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp thực trạng về rủi ro tín dụng - Hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank chi nhánh Thanh Hoá
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp thực trạng về rủi ro tín dụng (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w