Đánh giá về công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư trong cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung...65... Nhậnthức được tầm qu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn trực tiếp của Th.s Trần Mai Hoa
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng têntác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Doãn Thanh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUANG TRUNG 3
1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển -chi nhánh Quang Trung 3
1.1 Lịch sử ra đời 3
1.2 Quá trình phát triển 4
2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 5
2.1 Cơ cấu tổ chức 5
2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 7
2.2.1 Ban Giám Đốc 7
2.2.2 Khối quan hệ khách hàng 7
2.2.3 Khối quản lý rủi ro 8
2.2.4 Khối tác nghiệp 9
2.2.5 Khối quản lý nội bộ 11
3 Một số hoạt động chủ yếu của ngân hàng đầu tư và phát triển – chi nhánh Quang Trung 14
3.1 Huy động vốn 14
3.2 Cung cấp tín dụng 18
3.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối 20
3.4 Cung cấp các dịch vụ khác 21
4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 24
4.1 Những thành tích đạt được 24
4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG 28
1 Khái quát hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng 28
1.1 Vai trò, mục đích của thẩm định tài chính đối với ngân hàng 28
Trang 31.2 Quy trình thẩm định tài chính 29
1.2.1 Quy trình thẩm định dự án vay vốn 29
1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án 30
1.3 Nội dung thẩm định tài chính 32
1.3.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư của dự án 32
1.3.2 Thẩm định nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tiến độ sử dụng vốn 32
1.3.3 Thẩm định dòng tiền của dự án 33
1.3.4 Thẩm định tỷ suất chiết khấu của dự án 35
1.3.5 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 36
1.3.6 Phân tích rủi ro dự án 40
1.3.7 Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay 40
1.4 Phương pháp thẩm định tài chính 41
1.4.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu 41
1.4.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự 42
1.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 43
1.4.4 Phương pháp quán triệt rủi ro 44
1.4.5 Phương pháp dự báo 45
2 Ví dụ minh họa công tác thẩm đinh tài chính dự án “ sản xuất và xuất khẩu ván sàn gỗ của công ty Thiên An” 45
2.1 Giới thiệu về khách hàng vay vốn 45
2.2 Giới thiệu chung về dự án đầu tư 46
2.3 Nhu cầu vay vốn của khách hàng 47
2.4 Thẩm định tài chính của dự án 47
2.4.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn 47
2.4.2 Thẩm định tỷ suất chiết khấu của dự án 49
2.4.3 Thẩm định dòng tiền của dự án 49
2.4.4 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 60
2.4.5 Phân tích rủi ro dự án 62
2.4.5 Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay 63
2.4.6 Nhận xét và kết luận 63
3 Đánh giá về công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư trong cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung 65
Trang 43.1 Những kết quả đạt được 65
3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
3.2.1 Những hạn chế 69
3.2.2 Nguyên nhân 73
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG 77
1 Phương hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn và nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh 77
1.1 Các mục tiêu cụ thể 78
1.2 Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn 78
1.3 Định hướng của công tác thẩm định 79
2 Một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung 80
2.1 Một số giải pháp 80
2.1.1 Đối với cán bộ thẩm định 80
2.1.2 Về phương pháp thẩm định 82
2.1.3 Về quy trình thẩm định tài chính 83
2.1.4 Về nội dung thẩm định tài chính 84
2.1.5 Về tổ chức điều hành 85
2.1.6 Về phương diện chất lượng nguồn thông tin 86
2.2 Một số kiến nghị 89
2.2.1 Đối với nhà nước 89
2.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 89
2.2.3 Đối với ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 90
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 5Bảng 1.1 danh mục các chữ viết tắt
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
TDH TM Trung dài hạn thương mại
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 1.1 Danh mục các chữ viết tắt 0
Bảng 1.2: Công tác huy động vốn của BIDV- Quang Trung 15
Bảng 1.3: Số liệu hoạt động cho vay tại BIDV Quang Trung 19
Bảng 1.4: Thu dịch vụ kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2008– 2010 20
Bảng 1.5: Hoạt động dịch vụ của BIDV Quang Trung qua các năm 22
Bảng 1.6: Bảng kê doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ trong nước 23
Bảng 1.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quang Trung 2006-2010 23
Bảng 2.1: Bảng tính dòng tiền dự án 35
Bảng 2.2: Giới thiệu khách hàng vay vốn 45
Bảng 2.3: Giới thiệu về dự án đầu tư 46
Bảng 2.4: Nhu cầu vay vốn của khách hàng 47
Bảng 2.5 Tổng mức đầu tư của dự án 48
Bảng 2.6: Công suất trong đời dự án 50
Bảng 2.7 Doanh thu của dự án qua từng năm 52
Bảng 2.8: Khấu hao hàng năm của dự án 54
Bảng 2.9: Kế hoạch trả nợ ngân hàng 55
Bảng 2.10: Số lượng lao động cho dự án 57
Bảng 2.11 Chi phí hàng năm của dự án 58
Bảng 2.12: Dòng tiền của dự án 59
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu tài chính của dự án 61
Bảng 2.14: Khảo sát độ nhạy của dự án 62
Bảng 2.15: Dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư 63
Bảng 2.16: Số dự án thẩm định qua các năm 67
Bảng 2.17: Thống kê các lĩnh vực thẩm định tài chính 67
Bảng 2.18: Số dự án cấp tín dụng năm 2010 68
Bảng 2.19: Dòng tiền dự án Nhà máy sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ - công ty Genexim 72
Trang 7Hình 1: Mô hình cơ cấu tổ chức tại BIDV Quang Trung 5
Hình 2: Sơ đồ khối tác nghiệp 6
Hình 3: Sơ đồ khối quản lý nội bộ 6
Hình 4: Biểu đồ huy động vốn qua các năm tại BIDV Quang Trung 15
Hình 5: Dư nợ cho vay qua các năm 19
Hình 6: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng cho vay theo dự án 29
Hình 7: Quy trình thẩm định tài chính dự án 30
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang bước sang một thế kỷ mới, một kỷ nguyên củatăng trưởng và phát triển toàn diện trong mọi ngành, trên mọi địa phương Để đạtđược những mục tiêu tăng trưởng đề ra, đất nước luôn cần tích cực thu hút đầu tư vàđầu tư phát triển một cách có hiệu quả Hệ thống tài chính - ngân hàng là một trongnhững yếu tố của môi trường đầu tư mềm, là kênh huy động và dẫn vốn quan trọngcho đầu tư phát triển trong nước Các ngân hàng thương mại đóng vai trò không thểthay thế trong việc khuếch đại nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đồng thời tác độngkhiến việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn Xét trên góc độ một doanh nghiệp,các ngân hàng thương mại cũng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy, việc thẩmđịnh dự án vay vốn trở nên hết sức cần thiết không chỉ để tiết kiệm nguồn lực đốivới đất nước mà còn đảm bảo an toàn vốn vay đối với các ngân hàng nói chung vàvới Ngân hàng đầu tư và phát triể Việt Nam chi nhánh Quang Trung nói riêng Trong công tác thẩm định dự án, ngân hàng thẩm định rất nhiều nội dung liênquan đến dự án, trong đó thẩm định tài chính được ngân hàng coi trọng nhất Nhậnthức được tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn nên em
đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung” làm chuyên đề tốt nghiệp Bài viết của em gồm ba
chương:
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chi
nhánh Quang Trung.
Chương II: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
Chương III: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Trang 9-Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên chi nhánh đã nhiệt tình chỉ
bảo và ThS Trần Mai Hoa đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Tuy
nhiên, vì thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chếnên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của thầy cô, bạnbè để bài viết của em được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUANG TRUNG
1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển
- chi nhánh Quang Trung
1.1 Lịch sử ra đời
Lịch sử 50 năm xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng
và gắn liền với quá trình đấu tranh và xây dựng đất nước
Ngân hàng đầu tư và phát triển được thành lập từ ngày 26/4/1957, trải qua 3giai đoạn phát triển chính thức với các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kì:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957
- Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 26/04/1981
- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Là một doanh nghiệp nhà nước độc lập với chức năng ban đầu là thực hiện cấpphát quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vựckinh tế xã hội Trải qua các giai đoạn, các thời kì phát triển khác nhau, Ngân hàngđầu tư và phát triển đã có những bước tiến đáng kể và ngày càng lớn mạnh
Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần chung cùng toànngành ngân hàng thực hiến chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên của công nghệ và tri thức, vớihành trang truyền thống 50 năm phát triển, Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn để trở thành một tậpđoàn tài chính ngân hàng có uy tín trog nước, trong khu vực và vươn ra thế giới Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng4/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Quang Trung – sở giao dịch 1 theo
Trang 11quyết định số 52/2006/QĐ – HĐQT ngày 21/3/2005 của hội đồng quản trị ngânhàng ĐT&PT Việt Nam, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDVtrên địa bàn trú đóng của sở giao dịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 QuangTrung – Hai Bà Trưng - Hà Nội Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huyđộng vốn 1.300 tỷ và nguồn nhân lực 65 cán bộ được điều động từ hội sở chính vàsở giao dịch.
1.2 Quá trình phát triển
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình hiện đại, là đơn vị cung cấpcác dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khu vực dân doanh,các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổ phần hóa, chinhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm kháchhàng, tích cực công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới,nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới… nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chinhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ.Theo đúng các phương châm trên, trong gần 4 năm phát triển, chi nhanh đãthực hiện cơ cấu lại tổ chức bộ máy mở rộng mạng lưới Đến nay chi nhanh đã có 4phòng giao dịch Và đặc biệt này 8/10/2008, Ngân hàng đầu tư và phát triển BaĐình đã được tách ra từ chi nhánh BIDV Quang Trung Với sự tách ra này, BIDVQuang Trung đã bàn giao 350 tỷ đồng vốn huy động và hơn 450 tỷ đồng dư nợ chovay cho chi nhanh Ba Đình
Hiện nay chi nhánh BIDV Ba Đình có 65 cán bộ, được trang bị đầy đủ trangthiết bị công nghệ tin học viễn thông, thiết bị an ninh an toàn và tác nghiệp theođúng chuẩn mực của ngân hàng
Là chi nhánh mới thành lập năm 2005 nhưng chi nhánh BIDV Quang Trung đãđạt được nhiều kết quả tăng trưởng cao
+) Tăng trưởng huy động vốn :22%/năm
+) Tăng trưởng dư nợ : 70%/năm
+) Tăng trưởng LNST/ người : 75%/năm
+) Dư nợ tính đến thời điểm 31/12/2010 : 4,438 tỷ đồng
Trang 12+) Tổng tài sản tính đến thời điểm 31/12/2010 : 9,325 tỷ đồng
Số cán bộ tại chi nhánh đạt 142 với mô hình tổ chức ngày càng được hoànthiện gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp vụ Đặc biệt chi nhánh Quang Trung là chinhánh đầu tiên đã có mô hình tổ chức marketing chuyên trách, tổ chứng khoán vàban phát triển mạng lưới bán chuyên trách phục vụ cho những nhiệm vụ đặc thù củađơn vị Với những nỗ lực của tập thể cán bộ chi nhánh, trong các năm 2005 – 2009,chi nhánh Quang Trung liên tục đạt danh hiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1: Mô hình cơ cấu tổ chức tại BIDV Quang Trung
Ban giám đốc
Khối tác nghiệp
Trang 13Hình 2: Sơ đồ khối tác nghiệp
Hình 3: Sơ đồ khối quản lý nội bộ
Khối tác nghiệp B
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Phòng thanh
toán quốc tế
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Khối quản
lý nội bộ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tái chính kế
toán
Phòng điện toán
Phòng kế
hoạch tổng hợp
Trang 142.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
2.2.1 Ban Giám Đốc
- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với mọi hoạt động củangân hàng, điều hành hoạt động chung của chi nhánh, ra quyết định cuối cùng đốivới kế hoạch của chi nhánh, trực tiếp chỉ đạo công việc cho các phó giám đốc, cáctrưởng phòng chức năng, trực tiếp quản lý phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sátquá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hang trả nợ gốc,lãi ( kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ,theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí ( nếu có) đến khi tất toán hợp đồng tín dụng Xử lýkhi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng Phát hiện kịp thời cáckhoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý
Trang 15Quản lý hồ sơ, Đầu mối thu thập tổng hợp, phân tích, bảo mật thông tin vàchịu trách nhiệm về chất lượng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý Cung cấpthông tin cho các bên liên quan trong thẩm quyền và phạm vi quản lý.
Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ ( tíndụng, phát triển sản phẩm, marketing, phát triển thương hiệu…)
2.2.3 Khối quản lý rủi ro
- Tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng
- Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn với danh mục tín dụngcủa chi nhánh, duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vao việcquản lý danh mục
- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quảphân loại nợ và trích lập dự phòn rủi ro gửi phòng tài chính kế toán để lập cân đối
kế toán theo quy định
- Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng, phối hợp, hỗ trợphòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề
- Áp dụng hệ thống quản lý, đo lương rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi rotác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiệnđược
- Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định về phòng chống rửa tiền của nhànước và của BIDV Tham mưu cho giá đốc chinh nhánh về việc hướng dẫn thựchiện trong chi nhánh
- Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhận duy trì hệ thống quản
lý chất lượng, tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống chất lượng của chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có thẩmquyền để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quyđịnh Tiếp nhận, tham mưu cho giám đốc chi nhánh xử lý các đơn thư khiếu nại, tốcáo phát sinh tại đơn vị liên quan đến sự việc và cán bộ thuộc thẩm quyền xử lý củagiám đốc chi nhánh theo quy định của pháp luật và của BIDV
Trang 16- Đề xuất, trình lãnh đạo phê duyệt các hạn mức kinh doanh, hạn mức giaodịch đối với từng nghiệp vụ, từng cấp độ, từng phòng nghiệp vụ và các đơn vị trựcthuộc Giám sát độc lập việc tuân thủ các hạn mức trong hoạt động, đảm bảo vậnhành hệ thống quản lý rủi ro ( Đề xuất, phê duyệt, cài đặt và tuân thủ các quy trình
Tiếp nhận từ phòng quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân, cấp bảo lãnh và kiếmtra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân, cấp bảo lãnh so với nộidung hợp đồng tín dụng đã kí và các quy định về tín dụng của ngân hàng nhà nước,BIDV HO và chi nhanh Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát đảm bảo tính đầy đủ,chính xác của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định
Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến khoản vay ( tạo hồ
sơ, cài đặt hạn mức, gia hạn tài sản đảm bảo, lãi suất…) vào phân hệ tín dụng, phân
hệ tài trợ thương mại Quản lý A/A của các khách hàng tại chi nhánh ĐỊnh kỳ ràsoát phân loại nợ
Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ đếnhạn và chuyển giao cho phòng quan hệ khách hàng xử lý Giám sát khách hang thựchiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh và đảm bảo nợ vay
+) Phòng thanh toán quốc tế
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
Xử lý các giao dịch tài trợ thương mại về nhập khẩu, xuất khẩu theo đúng quy chế,quy trình tài trợ thương mại và thẩm quyền hạch toán kế toán những nghiệp vụ liênquan mà phòng thực hiện trên cơ sở hồ sơ đã được duyệt
Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất nhập khẩu ngoàithẩm quyền xử lý của chi nhánh Kiểm tra hồ sơ và gửi hồ sơ đến trung tâm tác
Trang 17nghiệp thương mại, trung tâm thanh toán ở trụ sở chính quan hệ thống scan bảo mật.Liên hệ với khách hàng, in và gửi thông báo gửi đến khách hàng Đối chiếu giaodịch với trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại.
Quản lý hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác của phòng và lập các loại báocáo nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định Tham gia ý kiến với cácphòng trong quy trình quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ được giao
+) Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dich với khách hàng cá nhân.Trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng cá nhân thựchiện tác nghiệp theo quy định Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng vàhạch toán kế toán các giao dịch với khách hành cá nhân ( mở tài khoản tiền gửi và
xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rúttiền, thanh toán, chuyển tiền…) và các dịch vụ khác
Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng cá nhân trên cơ sở hồ sơ giảingân đã được phê duyệt Thực hiện thu nợ, thu lãi các khoản vay của khách hàng cánhân theo yêu cầu của phòng quản trị tín dụng
Trực tiếp chi trả kiều hối đối với khách hàng cá nhân muốn mua ngoại tệ đểmang ngoại tệ ra nước ngoài hoặc trường hợp khách hàng cá nhân đề nghị Ngânhàng xác nhận cho phép mang ngoại tệ trên mức khai báo hải quan, kiểm tra hồ sơ
và thực hiện theo yêu cầu của khách hàng hoặc chuyển đến các phòng có liên quantại chi nhánh để phối hợp thực hiện
Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giaodịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Chịu trách nhiệm kiểm tratính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch; thực hiện đúng cácquy định, quy trình nghiệp vụ, thấm quyền và các quy định về bảo mật trong mọihoạt động giao dịch với khách hàng cá nhân; thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểmsoát nội bộ trước khi hoàn tất mọi giao dịch với khách hàng
Trang 18+) Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dich với khách hàng doanhnghiệp Trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng doanhnghiệp thực hiện tác nghiệp theo quy định Quản lý tài khoản, nhập thông tin kháchhàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hành daonh nghiệp ( mở tàikhoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu khách hàng, các giao dịchnhận tiền gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền…) và các dịch vụ khác
Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứngtừ giao dịch Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và cácquy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng Thực hiện đầy
đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng.Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của nhànước và BIDV trong hoạt động tác nghiệp của phòng, đảm bảo an toàn về tiền và tàisản của ngân hàng và khách hàng
+) Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất, nhập quỹ Quản lýkho tiền và quỹ ngiệp vụ của ngân hàng và của khách hàng Trực tiếp thực hiện cácnghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu- chi tiền mặt baogồm cả tiền mặt ngoại tệ
Trong thời gian giao dịch, nghỉ giao dịch, bảo quản trong kho tất cả những tiềnmặt, giấy tờ có giá…phải được đảm bảo an toàn, sắp xếp gọn gàng và khoa học.Chịu trác nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp,điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ Chịu trách nhiệm hoàn toàn
về việc đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chinhánh và của khách hàng
2.2.5 Khối quản lý nội bộ
+) Phòng kế hoạch tổng hợp
Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế,chính trị xã hội của địa phương, nghiên cứu thị trường, đối tác, đối thủ cạnh tranh
Trang 19có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh và đề xuất xử lý theo chức năng nhiệm
vụ và do lãnh đạo phân công Thu thập tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện
kế hoạch của chi nhánh qua từng thời kì Lập hồ sơ, kho dữ liệu thông tin về nhữngvấn đề trên
Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh Đánh giáthuận lợi, khó khăn trong hoạt động của chi nhánh, tham mưu đề xuất, xác địnhđịnh hướng hoạt động của chi nhánh trong từng thời kì Nghiên cứu xây dựng đề ánphát triển mạng lưới các kênh phân phối sản phẩm Xây dựng các chính sách biệnpháp phát triển khách hàng, sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địaphương và của định hướng BIDV
Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh Tham mưu về việc giao kế hoạch chocác đơn vị trong chi nhánh và tổ chức cho các đơn vị bảo vệ kế hoạch với ban giámđốc Xây dựng chương trình và biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanhtháng, quý, năm của chi nhánh làm cơ sở cho các đơn vị xây dựng kế hoạch và triểnkhai cụ thể
+) Phòng tài chính kế toán
Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổn hơp Quản lýphân hệ kế toán tổng hợp và phân hệ quản lý nội bộ Thực hiện chế độ báo cáo kế toán,công tác quyết toán của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và của BIDV.Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động kế toán của chi nhánh Đốichiếu kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh tại các phòng thuộc chi nhánh baogồm các giao dịch hạch toán tự động tại các phòng thuộc chi nhánh Quản lý kiểmtra kiểm soát toàn bộ tài khoản kế toán tổng hợp tại chi nhánh Kiểm tra tính khớpđúng giữa các loại báo cáo kế toán tại chi nhánh
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính Đầu mối phối hợp với cácphòng liên quan để xây dựng và trình kế hoạch tài chính, tài sản, kế hoạch quỹ thunhập hàng năm theo quy định Đề xuất giao kế hoạch thu – chi, lợi nhuận giao quỹthu nhập cho các đơn vị trong chi nhánh Theo dõi quản lý tài sản, công cụ laođộng, văn phòng phẩm, ấn chỉ…của chi nhánh
Trang 20Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính Định kỳ phân tích, đánh giákết quả thực hiện kế hoạch tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng phòng,khả năng sinh lời của từng sản phẩm và hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh đểphục vụ quản trị điều hành Lập quyết toán tài chính
+) Phòng tổ chức hành chính
Là đơn vị đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc cho ban giám đốc trong việctriển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chinhánh Đề xuất với Ban giám đốc trong công tác đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch tổchức tuyển dụng cán bộ theo đúng quy trình, quy định và hướng dẫn của hội sởchính Đảm báo đáp ứng kịp thời yêu cầu hoạt động của chi nhánh
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc bố trí sắp xếp công tác cán bộ đáp ứngyêu cầu hoạt động của các đơn vị tại chi nhánh, tuân thủ các nguyên tắc, quy địnhcủa ngành Giúp việc cho Ban giám đốc và phối hợp với các đơn vị liên quan tại chinhánh triển khai kế hoạch, phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ tại chi nhánh.Trên cơ sở đó tham mưu cho ban giám đốc trong việc triển khai các công tác tổchức nhân sự khác liên quan như đào tạo, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tại chi nhánh trong việc phổ biến, quán triệt
và phát động các phong trào thi đua do nhà nước, ngành phát động Đầu mối giúpviệc cho ban giám đốc, hội đồng thi đua khen thưởng trong việc thực hiện công táctổng kết các phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ của chi nhánh
+) Phòng điện toán
Là đơn vị đầu mối quản lý, tư vấn, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực côngnghệ thông tin tại chi nhánh Hỗ trợ các phòng tổ tại chi nhánh trong việc sử dụng cácthiết bị tin học và ứng dụng công nghệ thông tin Hướng dẫn đào tạo các đơn vị tại chinhánh để vận hành thành thạo các thiết bị tin học và các ứng dụng công nghệ thông tin.Tham gia phối hợp với các đơn vị liên quan tại chi nhánh thực hiện mua sắmthiết bị tin học Đầu mối rà soát tập hợp các nhu cầu bổ sung thiết bị, máy móc tinhọc và yêu cầu kỹ thuật phục vụ công tác mua sắm thiết bị cho chi nhánh Tham gia
tổ chức mua sắm thiết bị tại chi nhánh
Trang 21Thực hiện công tác quản lý mạng, đường truyền, thiết bị tin học theo các quyđịnh cả TW Thường xuyên theo dõi hoạt động của các đường truyền chính thức vàđường truyền dự phòng, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành các biện phápkhắc phục khi xảy ra sự cố về đường truyền
3 Một số hoạt động chủ yếu của ngân hàng đầu tư và phát triển – chi nhánh Quang Trung
3.1 Huy động vốn
Thực sự, giai đoạn 2004 – 2010 là một giai đoạn đầy biến động không chỉ đốivới nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế Hà Nội nói chung mà cả với sự phát triển của
hệ thống ngân hàng Nhận thấy nguồn vốn đầu tư của đất nước có chiều hướnggiảm sút, năm 2005, nhà nước ban hành hàng loạt các bộ luật, điều luật mới nhưLuật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực năm 2006 nhằm đảm bảoquyền lợi của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp non trẻ Kinh tế chính trị ổn định,môi trường pháp lý được cải thiện các doanh nghiệp yên tâm đầu tư phát triển, mởrộng sản xuất, đầu tư mới máy móc, thiết bị, nhà xưởng nâng cao chất lượng sảnxuất Nền kinh tế khởi sắc, tổng sản phẩm quốc nội GDP của cả nước tăng cao, thunhập bình quân đầu người tăng Cuối năm 2010, thu nhập bình quân người Hà Nội
là 38 triệu đồng/năm Trước tác động của những yếu tố tích cực trên, hoạt động tíndụng ngân hàng đã phát triển mạnh mẽ Khi hệ thống tài chính ngân hàng phát triển
cả về quy mô và chất lượng, không nằm ngoài xu thế, chi nhánh BIDV QuangTrung cũng đã đạt được các kết quả khả quan Tốc độ tăng trưởng vốn huy động có
xu thế tăng khá nhanh, biểu thị bằng đường đi lên dốc trên biểu đồ Từ 6,11 nghìn tỷđồng tổng lượng vốn huy động được năm 2007 lên 8,53 nghìn tỷ đồng năm 2010,tổng lượng vốn tăng gấp 1,39 lần
Trang 22Bảng 1.2: Công tác huy động vốn của BIDV- Quang Trung
Đơn vi: Tỷ đồng , %
Tổng số vốn huy động 6,108.450 6,590.500 7.89 7,110.926 7.90 8,526.440 19.91
- Tiền gửi không kỳ hạn 1,019.978 844.839 -17.17 1,645.390 94.76 3,091.523 87.89
- Tiền gửi có kỳ hạn 2,685.478 3,562.746 32.67 3,639.569 2.16 3,682.516 1.18
2 Tiền gửi dân cư 2,317.088 2,084.831 -10.02 1,791.400 -14.07 1,721.353 -3.91
- TG Tiết kiệm 1,208.801 1,168.426 -3.34 1,290.055 10.41 1,390.937 7.82
- Kỳ Phiếu 461.017 230.878 -49.92 122.200 -47.07 84.843 -30.57
- CCTG, trái phiếu 647.270 685.527 5.91 379.145 -44.69 245.572 -35.23
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Huy động vốn qua các năm
Hình 4: Biểu đồ huy động vốn qua các năm tại BIDV Quang Trung
Qua số liệu trên có thể thấy trong những năm gần đây, tổng số vốn huy động
của BIDV Quang Trung đã có sự tăng trưởng khá nhanh Năm 2008 tổng số vốn
huy động được là 6,569 nghìn tỷ đồng, tăng 7.89% so với năm 2007 Và năm 2010
là năm tăng trưởng mạnh của BIDV Quang Trung với nguồn vốn huy động được
đạt 8,53 nghìn tỷ đồng, tăng 19.91 % so với năm 2009, là năm có số vốn huy động
Trang 23nhiều nhất cũng như tăng trưởng mạnh nhất trong mấy năm mới đi vào hoạt độngcủa BIDV Quang Trung.
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong 4 năm cũng có sự tăng trưởng rõ rệt Năm
2008 chỉ 4,407.585 tỷ tăng 18.95% so với năm 2007 Đến năm 2009 con số này đạt5,284.959 tỷ, tăng 19.90% so với năm 2008 và đến năm 2010 đạt 6,774.039 tỷđồng, tăng 28.18% so với năm 2009 Sở dĩ có kết quả trên là do các nguyên nhânsau đây:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Năm 2008 là năm khủng hoảng tài chính, lạm phát leo cao, nhà nước chủtrương sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, giảm cung tiền, nâng lãi suất cơ bản huyđộng Việt Nam đồng lên 14%/ năm, trần lãi suất huy động của các ngân hàng đượcnới lên 21% năm
+ Tác dụng việc cải thiện hệ thống luật pháp tiếp tục có hiệu quả, ảnhhưởng của việc Việt Nam gia nhập WTO, nhu cầu vốn vay cho đầu tư phát triểnsản xuất tăng
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Các ngân hàng vẫn thiếu tiền đồng dù liên tục tăng lãi suất trong khoảng thờigian từ 1/2008 đến 6/2008 Cuộc đua lãi suất đã đẩy lãi suất huy động của BIDV cóthời điểm lên tới 17.5%
+ BIDV đã nhanh chóng đưa ra nhiều gói sản phẩm tiết kiệm, dịch vụ phongphú, với lãi suất linh hoạt để thu hút lượng tiền gửi nội tệ
+ Với vị trí và uy tín tạo dựng được trong nhiều năm qua, BIDV trở thành mộtđịa chỉ an toàn và tin cậy cho các tổ chức kinh tế và cá nhân đến gửi tiền
Vượt qua tất cả khó khăn, bằng sự linh hoạt, nỗ lực của ban giám đốc điềuhành và của toàn bộ tập thể công nhân viên BIDV Quang Trung trong 2 năm
2008 và 2009 đã hoàn thành xuất sắc không những chỉ tiêu đặt ra mà còn vượtmức kế hoạch
Năm 2010, cũng là một năm đầy biến động của thị trường tài chính, ngânhàng Cùng với Chính phủ, ngành ngân hàng đã thực hiện các gói kích thích kinh tế
Trang 24như cho vay hỗ trợ lãi suất, giảm lãi suất cho vay để giảm gánh nặng chi phí tàichính cho các doanh nghiệp Chính sách tiền tệ ổn định, lãi suất cơ bản duy trì8%/năm trong 8 tháng, đến đầu tháng 12 được điều chỉnh lên 9%/năm Tốc độ tăngtrưởng tín dụng cao và nhanh hơn tốc độ tăng nguồn vốn, đẩy các ngân hàng vàocuộc đua tăng lãi suất huy động, lãi suất huy động gần bằng lãi suất cho vay Thịtrường ngoại tệ căng thẳng, mất cân đối cung cầu, tỷ giá tăng cao, Ngân hàng nhànước phải nhiều lần điều chỉnh biên độ tỷ giá Thị trường vàng cũng biến động khônlường, giá vàng trồi sụt, các tin đồn thất thiệt tác động tiêu cực đến tâm lý ngườidân cũng đã gây ảnh hưởng phần nào đến hoạt động ngân hàng Trước nền kinh tếnhiều biến động, BIDV Quang Trung cũng đã chủ động cơ cấu lại nguồn vốn hợp
lý, giảm các nguồn tiền gửi kỳ hạn ngắn không ổn định, tập trung chiến lược huyđộng các nguồn vốn ổn định của các tổ chức kinh tế và dân cư để đáp ứng nhu cầuvốn cho nền kinh tế và đảm bảo khả năng thanh khoản Thực hiện các chương trìnhkhuyến mại, tặng quà cho khách hàng, thay đổi nhanh nhạy lãi suất phù hợp với thịtrường nhằm giữ ổn định nguồn vốn trong cuộc đua tăng lãi suất của hệ thống ngânhàng những tháng cuối năm
Nếu như trước đây vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm khoảng 60,66%năm 2007 thì đến năm 2010 con số này là gần 80% Sự gia tăng lượng tiền gửi huyđộng từ thành phần các tổ chức kinh tế chứng tỏ rằng Chi nhánh Ngân hàng đã vàđang mở rộng mối quan hệ khách hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức, thiết lậpđược nhiều mối quan hệ khách hàng thân thiết
Tiền gửi dân cư giảm dần trong các năm và đạt giá trị 1,721.353 tỷ đồng vàonăm 2010, giảm 3.91% so với năm 2009 Nguyên nhân của tình trạng này là dotrong thời gian vừa qua, số ngân hàng thương mại cổ phần được phép hoạt độngtăng mạnh, bên cạnh đó lãi suất huy động vốn với thành phần dân cư của cácNHTM cổ phần cũng cao hơn so với các NHTM quốc doanh Một nguyên nhân nữa
là do thị trường chứng khoán đã thu hút một bộ phận không nhỏ dân cư thực hiệnhoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao hơn
Để tiện so sánh cơ cấu lượng vốn huy động qua hai năm 2005 và 2010, để thấy
Trang 25rõ sự thay đổi tỷ trọng vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng ta có thể xem xét biểuđồ dưới đây:
Tiền gửi dưới 12 tháng Tiền gửi trên 12 tháng
Thành quả mà BIDV Quang Trung đạt được nhất là trong 2 năm gần đây khitình hình thế giới và đất nước có nhiều biến động là một kết quả hết sức ấn tượng,nhất là đối với một chi nhánh cấp 1 Sự gia tăng về quy mô và chuyển dịch cơ cấuvốn huy động theo chiều hướng tích cực là điều kiện rất thuận lợi để đảm bảo hoạtđộng đầu tư tín dụng đạt hiệu quả cao
3.2 Cung cấp tín dụng
Kết quả huy động vốn tốt trở thành tiền đề để chi nhánh tiến hành hoạt độngcho vay và đầu tư vốn Với số vốn huy động được, chi nhánh BIDV Quang Trungcó thể đáp ứng được mọi nhu cầu vốn vay cho đầu tư sản xuất hay cho tiêu dùng.Việc sử dụng vốn vay và đầu tư vốn được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 1.3: Số liệu hoạt động cho vay tại BIDV Quang Trung
Trang 26Đơn vị: nghìn tỷ đồng
1 Cho vay ngắn hạn 0.86 1.72 100.93 1.96 13.95 2.27 15.97
2 Cho vay TDH TM 1.35 1.01 -25.19 0.62 -38.61 0.49 -20.47
3 Cho vay hợp đồng tài trợ 1.12 1.40 24.64 1.89 35.39 2.76 45.92
4 Cho vay KH N Nước 0.52 0.37 -28.85 0.26 -29.73 0.22 -14.42
5 Cho vay ủy thác, ODA 0.39 0.31 -20.51 0.27 -12.90 0.24 -10.07
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của BIDV Quang Trung
Tổng dư nợ trong hoạt động cho vay tại BIDV Quang Trung qua các năm
nhìn chung không có sự biến động lớn Năm 2007 tổn dư nợ cho vay là 4.24 nghìn
tỷ đồng Năm 2008 đạt 4.83 nghìn tỷ đồng tăng 13.46% so với năm 2007 Năm
2010 đạt 5,99 nghìn tỷ đồng, tăng 19.79 % so với năm 2009 Nguyên nhân của sự
ổn định trên là do BIDV Quang Trung có một nền tảng khách hàng uy tín và quan
hệ tín dụng tốt Do vậy mức dư nợ tín dụng luôn có sự tăng trưởng và ổn định qua
các năm
Dư nợ cho vay qua các năm
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00
3 Cho vay hợp đồng tài trợ
4 Cho vay KH N Nước
5 Cho vay ủy thác, ODA
Hình 5: Dư nợ cho vay qua các năm
Cho vay ngắn hạn năm 2007 đạt 0,86 nghìn tỷ đồng Năm 2008 đạt 1,72 nghìn
tỷ đồng, tăng 100.93% so với năm 2007 Năm 2010 đạt 2,27 nghìn tỷ, tăng 15.97%
so với năm 2009 Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng mạnh qua các năm đảm bảo tốt
Trang 27hơn sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động ( chủ yếu là ngắn hạn từ dan cư vàcác tổ chức kinh tế) với kỳ hạn của các khoản cho vay Từ đó ngân hàng được đảmbảo an toàn rủi ro về kỳ hạn Đây cũng là chủ trương, đường lối của BIDV.
Cho vay trung và dài hạn thương mại năm 2007 đạt 1,334 nghìn tỷ Năm 2008đạt 1,01 nghìn tỷ giảm 25.19% so với năm 2007 Năm 2010 đạt 0,49 nghìn tỷ, giảm20.47% so với năm 2009 Nhìn chung xu hướng cho vay trung và dài hạn thươngmại ngày càng giảm Hoạt động cho vay trung và dài hạn đòi hỏi ngân hàng cần có
sự thẩm định và xét duyệt kĩ lưỡng trước khi cho vay, trong khi lại mang nhiều rủi
ro hơn hoạt động cho vay ngắn hạn Do vậy, dư nọ trung, dài hạn giảm là xu hướngphát triển tất yếu của BIDV Quang Trung
Cho vay theo kế hoạch nhà nước và cho vay ủy thác, ODA có xu hướngg giảmqua các năm Điều đó chứng tỏ BIDV Quang Trng đang dần hoàn thiện mình để trởthành một chi nhánh thu hút được nhiều đối tượng là các khách hàng không thuộcđối tượng vay của chính phủ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng thương mại, nâng caohiệu quả hoạt động cho vay
3.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng chỉ mới phát triển tại ngân hàng, còngặp khá nhiều khó khăn về kinh nghiệm, về cơ chế nhưng qua những năm gần đâycũng đã có sự phát triển rõ rệt luôn giữ được mức doanh thu dương, mặt dù doanhthu đóng góp vào tổng doanh thu là không đáng kể
Bảng 1.4: Thu dịch vụ kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2008– 2010
Trang 28song song với việc đẩy mạnh doanh số ở Sở giao dịch tích cực nâng cao chất lượngquản lý và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động với việc triển khai chương trình ”Đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ và quản lý hoạt động ngoại hối tại BIDVQuang Trung”
Hoạt động thanh toán quốc tế tuy chưa thật phát triển ở chi nhánh nhưng cũng
đã góp phần vào tổng doanh thu 100% giao dịch được thực hiện an toàn, chính xác
và chấp hành nghiêm chỉnh luật quốc gia, thông lệ, luật pháp quốc tế Tốc độ tăngtrưởng của dịch vụ luôn đảm bảo mức tăng trưởng dương Năm 2008, giá trị của cáckhoản thanh toán quốc tế: L/C: 40 món, trị giá 1.945.000 USD, 1.485.000 EUR,4.712.000 JPY; thanh toán TTR: 270 món trị giá 10.000.000 USD, 267.000 EUR ;thanh toán biên mậu: 10 món trị giá 1.285.000 CNY; thu phí: 560 triệu đồng Năm
2010 dịch vụ thanh toán quốc tăng 75% so với năm 2009
3.4 Cung cấp các dịch vụ khác
Tăng thu từ dịch vụ là xu hướng phát triển chung của các ngân hàng thươngmại Việt Nam hiện nay Trong những năm qua, thu dịch vụ mới chỉ chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng thu của các NHTM Việt nam, thường chỉ chiếm khoảng 10%tổng thu, còn 90% còn lại là thu từ hoạt động tín dụng Do vai trò quan trọng ngàycàng được khẳng định của công tác dịch vụ đối với thu nhập, với hình ảnh, thươnghiệu, định hướng phát triển của các NHTM, các ngân hàng đầu đang nỗ lực pháttriển công tác này Chính vì vậy công tác dịch vụ luôn được BIDV dành một sựquan tâm đặc biệt và luôn là một trong những trọng điểm trong kế hoạch phát triểnhàng năm của BIDV Quang Trung
Bảng 1.5: Hoạt động dịch vụ của BIDV Quang Trung qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền Số tiền % TT Số tiền % TT Số tiền % TT
Trang 29Lợi nhuận KDNT 4,830 2,570 -46.79 3,720 44.75 5,611 50.82Phí dịch vụ thanh toán 7,930 9,299 17.26 13,949 50.01 22,320 60.01
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của BIDV Quang Trung
Năm 2008 đạt tăng trưởng thu từ dịch vụ là 4,50% so với năm 2007 (tăng1,103 tỷ đồng) Năm 2010 đạt tăng trưởng thu từ dịch vụ là 197.71%, tuyệt đối tăng112,598 tỷ đồng Một con số tăng trưởng rất kinh ngạc BIDV Quang Trung đãhoàn thành 151% kế hoạch được giao và chiếm 13% tỷ trọng thu dịch vụ toàn hệthống BIDV
Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác cũng cho doanh thu tươngđối lớn như dịch vụ chuyển tiền trong nước, dịch vụ thẻ, dịch vụ Western union.Tính đến năm 2010, số lượng thẻ ATM phát hành là 2340, 42 thẻ Visa tăng 20 thẻ
so với 2009, 15 thẻ Master Tất cả các loại hình dịch vụ này đều đang tăng trưởngvới tốc độ khá nhanh mặc dù phải chịu sự cạnh tranh từ nhiều ngân hàng thươngmại cổ phần khác Nhưng với thái độ phục vụ khách hàng tốt, chất lượng dịch vụtốt, chi phí hợp lý chi nhánh đã dần kéo được thêm nhiều khách hàng về phía mình.Ngân hàng cũng sử dụng nhiều chính sách hợp lý nhằm thu hút và phục vụ kháchhàng tốt hơn
Bảng 1.6: Bảng kê doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ trong nước.
Đơn vị: triệu đồng
Trang 30( Nguồn: Bảng cân đối kế toán chi tiết giai đoạn 2006 - 2010 của BIDV Quang Trung)
Qua bảng kê doan thu từ các hoạt động trên, có thể thấy rằng, nguồn thu chủyếu của chi nhánh là từ hoạt động chuyển tiền trong nước Nếu như năm 2006chiếm tỷ trọng 73% thì năm 2010 con số này là 94% Tốc độ tăng trưởng các mảngdịch vụ đều ổn định vào đạt mức cao qua các năm Điều này ghi nhận sự nỗ lựcphấn đấu của chi nhánh trong công tác dịch vụ
Bảng 1.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quang Trung 2006-2010
4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
4.1 Những thành tích đạt được
Trang 31- Công tác huy động vốn:
Nguồn vốn huy động năm sau tăng trưởng hơn năm trước, chủ yếu là vốn huyđộng được từ dân cư Chi nhánh đã chủ động cơ cấu lại nguồn vốn hợp lý, giảm cácnguồn tiền gửi kỳ hạn ngắn không ổn định, tập trung chiến lược huy động cácnguồn vốn ổn định của các tổ chức kinh tế và dân cư để đáp ứng nhu cầu vốn chonền kinh tế và đảm bảo khả năng thanh khoản Thực hiện các chương trình khuyếnmại, tặng quà cho khách hàng, thay đổi nhanh nhậy lãi suất phù hợp với thị trườngnhằm giữ ổn định nguồn vốn
- Hoạt động cho vay và đầu tư vốn:
Dư nợ tăng dần qua các năm và đạt kế hoạch giao, thực hiện tốt chỉ tiêu dư nợ.Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc chương trình cho vay hỗ trợ lãi suất của Chínhphủ, các chủ trương nâng cao chất lượng tín dụng, cho vay có chọn lọc, tập trungcho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hạn chếcho vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán Tháo gỡ kịp thời cho các kháchhàng sản xuất, xuất khẩu gặp khó khăn về vốn, lãi suất
Tổ chức tốt công tác phân loại nợ, đánh giá đúng chất lượng tín dụng, thựchiện trích lập dự phòng theo quyết định 636 và kế hoạch giao Quản lý tốt hạng mức
dư - nợ có đảm bảo khả năng thanh khoản
- Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn:
Năm 2010, Chi nhánh cũng đã rà soát và đánh giá thực trạng toàn bộ dư nợcho vay, phân loại khách hàng để xác định hướng đầu tư đúng Qua đó có các giảipháp và hướng ưu tiên phù hợp đối với các khách hàng truyền thống và tiềm năng,có hiệu quả và sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng Đặt chỉ tiêu chất lượng tín dụnghàng đầu, chú trọng công tác thẩm định trước, trong và kiểm soát sau khi cho vay.Tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đúng hạn, thu hồi các khoản nợ xấugiảm nợ xấu từ 8% xuống 4.3%
Nợ quá hạn có xu hướng gia tăng về số lượng tuyệt đối, tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng
dư nợ tăng cao, tuy nhiên vẫn năm trong mức cho phép và chi nhánh kiểm soátđược tỷ lệ này Cụ thể năm 2007 tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ là 1.83% (<3% so với
Trang 32yêu cầu của TW) và năm 2010 là 1.59% (<2% so với yêu cầu của TW) Nợ quá hạncủa DNV&N đã có nhứng bước chuyển biến qua các năm Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng
dư nợ tương đối thấp chứng tỏ DNV&N được ngân hàng cho vay vốn đều hoạtđộng có hiệu quả, ngoài ra tỷ lệ nợ quá hạn thấp còn chứng tỏ chất lượng chất lượngtín dụng của BIDV Quang Trung tương đối tốt, ngân hàng ngày càng kiểm soát tốtcác khoản nợ đến hạn
- Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng luôn ở mức khá cao Nếu như năm 2007 là
32 tỷ đồng thì năm 2010 con số này là 73 tỷ đồng Điểm chung của lợi nhuận quacác năm là lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước
và vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng đạt mứclợi nhuận khả quan từ hoạt động tín dụng trong năm 2010 là nhờ vào việc được ápdụng lãi suất thỏa thuận cho các khoản vay, tức có thể cao hơn mức trần là 150% lãisuất cơ bản; trong khi năm 2009, các khoản cho vay tiêu dùng đều phải cho vay vớimức lãi suất như cho vay sản xuất kinh doanh Thêm vào đó, sở dĩ doanh thu thuầntừ mảng tín dụng của ngân hàng tăng mạnh về con số tương đối so với năm 2009 là
do trong năm 2009 thu nhập từ mảng hoạt động này của các ngân hàng rất thấp chủyếu đến đến từ các nguồn như kinh doanh trái phiếu, sàn vàng
- Thu nhập bình quân:
Thu nhập bình quân / người của ngân hàng liên tục tăng qua các năm Năm
2010 thu nhập bình quân / người là 50 triệu đồng/ người/ năm Kết quả này càng cóđược nhờ sự hoạt động hiệu quả của ngân hàng Doanh thu hàng năm tăng kéo theothu nhập bình quân Nếu như năm 2007 chi lương cho toàn chi nhánh là 3.62 tỷđồng thì năm 2010 con số này là 16.35 tỷ đồng Mặc dù chi nhánh có mở rộng quy
mô về nhân lực nhưng tốc độ tăng của mức chi lương hàng năm vẫn vượt trội hơn
so với sự tăng về nguồn nhân lực của chi nhánh
- Về khả năng sinh lời:
Trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2010, Hệ số thu nhập trên tài
Trang 33sản (Return On Assets - ROA ) của ngân hàng tuy thấp hơn so với các ngân hàng cổphần nhưng vẫn có tốc độ tăng trưởng khá mạnh Năm 2005 con số này là 0.1% thìnăm 2010 đã là 0.83% Tuy nhiên khi so sánh lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn chủsở hữu (Return on Equity- ROE) thì không có chênh lệch nhiều so với các ngânhàng thương mại cổ phần khác và cũng giữ ở mức tăng trưởng đều Có thể lý giảicho những số liệu trên như sau: Các ngân hàng cổ phần có sự đóng góp của thunhập ngoài lãi Từ năm 2008, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (chủ yếu là thu từdịch vụ) của các ngân hàng cổ phần cao hơn các ngân hàng quốc doanh Các ngânhàng cổ phần, thay vì quá tập trung vào tín dụng, đã có một danh mục tài sản đadạng hơn, với nhiều danh mục dịch vụ cung ứng hơn Với mạng lưới khách hàngrộng lớn, tính chuyên nghiệp trong kinh doanh, và các mối quan hệ truyền thống vớicác doanh nghiệp nhà nước lớn, nên mặc dù vấp phải sự cạnh tranh khá khốc liệt từphía các ngân hàng khác, BIDV Quang Trung đã biết tận dụng một cách hiệu quả sốvốn sẵn có của mình, và cân đối hài hòa giữa các nguồn vốn để tạo một sự tăngtrưởng ổn định về khả năng sinh lời
4.2 Những hạn chế và nguyên nhân
- Đối với công tác huy động vốn:
+ Về phương pháp huy động: các loại hình tiền gửi tiết kiệm chưa đa dạng vàkhông linh hoạt, theo kịp với biến động thị trường Nguyên nhân: nhân viênmarketing và nhân viên giao dịch, kinh doanh chưa chủ động tìm hiểu, sáng tạo racác gói sản phẩm, dịch vụ mới theo xu thế thị trường với tình hình lạm phát, giávàng tăng cao
+ Về nguồn vốn huy động: chưa chú trọng đến nguồn vốn tiền gửi thanh toán.Nguyên nhân: dịch vụ thanh toán của chi nhánh còn chậm phát triển, tỷ lệ kháchhàng chưa cao, chưa tương xứng với quy mô phát triển vì vậy đã làm ảnh hưởngđến lượng tiền gửi thanh toán; mức độ cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổphần rất lớn, marketing chưa có hiệu quả
+ Về số vốn huy động: Năm 2009, nguồn vốn không hoàn thành chỉ tiêu kếhoạch do những tháng đầu năm huy động nhiều nguồn tiền gửi kỳ hạn ngắn không
Trang 34ổn định, nguồn tiền gửi ổn định kỳ hạn dài tăng không đáng kể Bên cạnh đó, nềnkinh tế đang khó khăn, khả năng sinh lời thấp nên nguồn tiền gửi không còn dồi dào
do nhu cầu đầu tư, trang trải chi phí Mặt khác, lãi suất huy động thấp không hấp dẫnbằng các kênh đầu tư khác nên không lôi kéo được người gửi tiền Năm 2010 tìnhhình có những tiến triển khả quan hơn do nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi
- Đối với hoạt động tín dụng:
+ Tín dụng tăng trưởng chưa đáp ứng được tăng trưởng của nguồn vốn, quy
mô đầu tư nhỏ, chưa tiếp cận được dự án lớn
Nguyên nhân: Năm 2008, 2009 nền kinh tế suy thoái, lãi suất cho vay tăngcao, có thời điểm lên đến 22% khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vay vốnđầu tư phát triển sản xuất
+ Trong những năm gần đây, nợ ngắn hạn trng và dài hạn đều tăng lên đáng kểnhưng theo tốc độ khác nhau Dư nợ có tỷ trọng lớn nhất là các khoản cho vay ngắnhạn, còn có các khoản vay trung và dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ hơn Thực trạng nàyxuất phát từ đặc điểm bản thân các doanh nghiệp thường hoạt động trong các lĩnhvực có thời gian thu hồi vốn nhanh, vòng quay vốn tương đối lớn Vì vậy mà đaphần nhu cầu vốn của khách hàng là ngắn hạn
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG
1 Khái quát hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng 1.1 Vai trò, mục đích của thẩm định tài chính đối với ngân hàng
Khi tiếp nhận dự án có nhu cầu vay vốn, các NHTM phải tiến hành thẩm định
dự án đầu tư một cách toàn diện tất cả các khía cạnh của dự án để đảm bảo tính hợp
lý, hiệu quả và khả thi của dự án Nếu khâu thẩm định dự án vay vốn bị bỏ qua hoặcxem nhẹ, các NHTM hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, cho vay dưới chuẩn thì hậu quảcó thể là ngân hàng không thu hồi được vốn, thậm chí có thể dẫn đến phá sản màminh chứng là một số ngân hàng Mỹ trong cuộc khủng hoảng tín dụng vừa qua.Thẩm định dự án vay vốn giúp ngân hàng xác định được mức độ rủi ro của dự án,tính khả thi của dự án để phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng cho vay Khi lập
dự án, vì mong muốn được vay vốn, khách hàng có thể không trung thực, làm sailệch một số tiêu chuẩn của dự án nên thẩm định dự án giúp loại bỏ những rủi ro này,đánh giá dự án một cách chính xác nhất từ góc độ ngân hàng
Dưới giác độ NHTM, khi thẩm định dự án, ngân hàng đặc biệt quan tâm đếnhiệu quả và tính khả thi về mặt tài chính Bởi vì dự án có hiệu quả về mặt tài chínhcao sẽ tạo điều kiện để ngân hàng thu hồi vốn và lãi theo đúng thời hạn hợp đồng tíndụng Thẩm định tài chính giúp ngân hàng xác định được sự an toàn đối với vốncho vay của mình Thông qua thẩm định tài chính ngân hàng có thể xác định được
dự án có hiệu quả tài chính cao, khả năng sinh lời của đồng vốn cho vay và là căn
cứ để quyết định cho vay Vì vậy, thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính
dự án nói riêng là khâu then chốt trong việc ra quyết định cho vay, là yếu tố có tínhchất quyết định đến chất lượng tín dụng cho vay của ngân hàng
Trang 361.2 Quy trình thẩm định tài chính
1.2.1 Quy trình thẩm định dự án vay vốn
Hình 6: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng cho vay theo dự án.
Hồ sơ xin vay theo dự án của khách hàng hoặc hồ sơ do các Phòng giao dịchtrực thuộc trình vượt quyền phán quyết được nộp tại phòng Kế hoạch kinh doanh.Cán bộ tín dụng sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn tư vấn cho khách hàng về hồ sơ,thời hạn, và cách thức vay vốn CBTD kiểm tra bộ hồ sơ vay của khách hàng vàđiều chỉnh theo yêu cầu của khách hàng nếu thiếu sót so với quy định của ngânhàng Sau khi xem xét bộ hồ sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ, CBTD lập đề xuất tín dụng vàchuyển cho ban thẩm định dự án CBTĐ sẽ tiến hành phân tích tín dụng ngay saukhi nhận được phân công của trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Trong quá trìnhthẩm định CBTĐ sẽ phải thu thập thông tin cần thiết và thực hiện các cuộc tiếp xúctrực tiếp để tìm hiểu về DA mình đang thẩm định và từ đó đưa ra được kết luậnchính xác hơn Kết quả thẩm định sẽ gửi lại cho trưởng phòng tín dụng và CBTĐphải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định đó Trưởng phòng tín dụng sẽ xem xét
dự án và tài liệu thẩm định rồi lập báo cáo tín dụng gửi lên cho trưởng phòng Kếhoạch kinh doanh Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh trình báo cáo lên Giám đốc
để giám đốc quyết định việc cho vay hay không đối với khách hàng đó Đối vớinhững dự án vượt quyền phán quyết của Chi nhánh thì Giám đốc sẽ quyết địnhkhông cho vay hoặc trình Tổng giám đốc Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 371.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án
Hình 7: Quy trình thẩm định tài chính dự án
Bước 1: Kiểm tra năng lực tài chính khách hàng vay vốn
Đây là một nội dung quan trọng khi tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn
Cụ thể: CBTĐ đánh giá tổng tài sản, cơ cấu nguồn vốn và tài sản, tình trạng tài sản,nguồn vốn và khả năng tự chủ về tài chính của khách hàng Kết thúc bước 1, khikhách hàng được đánh giá có năng lực tài chính, CBTĐ bắt đầu quá trình thẩm định
dự án vay vốn
Bước 2: Xác định quy mô, tính chất của dự án, chọn phương pháp thẩm định.
CBTĐ sau khi tiến hành thẩm định xong các khía cạnh của dự án, sẽ bắt đầutiến hành thẩm định tài chính dự án Đầu tiên, CBTĐ sẽ xem xét một cách tổng quátcác vấn đề tài chính của dự án vay vốn Việc này giúp cho CBTĐ bước đầu nắm bắtđược các vấn đề căn bản, cũng như các tính chất của dự án và xác định được các nộidung tài chính cần thẩm định, từ đó chọn phương pháp thẩm định tài chính Việclựa chọn phương pháp thẩm định rất quan trọng Tùy từng đặc điểm, tính chất, quy
mô của dự án mà phương pháp thẩm định tài chính khác nhau Ví dụ: đối với các dự
án xây dựng thủy điện ( BDIV Quang Trung có cấp tín dụng cho dự án xây dựngnhà máy thủy điện Bình Điền) cần áp dụng phương pháp đối chiếu so sánh thiết kế
kỹ thuật của dự án với các tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp côngtrình do Nhà nước quy định
Trang 38Bước 3: Phân tích và xử lý thông tin, số liệu tính toán.
Sau khi có được cái nhìn khái quát về vấn đề tài chính của dự án, lựa chọnđược phương pháp thẩm định thích hợp CBTĐ sẽ tiến hành thu thập thông tin về
dự án Ngoài thông tin có được từ hồ sơ khách hàng cung cấp, để đảm bảo tínhchính xác và tránh tình trạng thông tin không hoàn hảo, CBTĐ cần phải tìm thêmthông tin từ internet, trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(CIC) và trực tiếp xuống cơ sở để xác minh… Thông tin cần thiết cho TĐTC dự áncó thể là: thông tin về thị trường nguyên liệu đầu vào (giá nguyên liệu đầu vào,nguồn cung cấp ), thị trường tiêu thụ đầu ra (nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, giá sảnphẩm trên thị trường…), khả năng tài chính của chủ dự án, thời gian thực hiện dựán…Để tiện cho việc phân tích sau này, CBTĐ cần tiến hành phân loại và sàng lọcthông tin nhận được Hơn nữa, trong quá trình thu thập sẽ có những thông tin khôngchính xác vì vậy CBTĐ cần biết chọn lọc, so sánh để tìm ra thông tin phù hợp vớinội dung cần thẩm định tài chính của dự án, tránh tạo ra sai số cho các chỉ tiêu thẩmđịnh tài chính
Bước 4: Thẩm định và thiết lập lại các bảng tính doanh thu, chi phí, dòng
tiền…
Kết thúc quá trình tìm kiếm và xử lý số liệu, CBTĐ sẽ tính toán lại doanh thu,chi phí, dòng tiền của dự án dưới góc độ ngân hàng Mặc dù các bảng tính này đãđược tính trong quá trình lập dự án, nhưng để tránh rủi ro từ phía khách hàng, cũngnhư do quan điểm của chủ đầu tư và ngân hàng khi thiết lập các bảng tính này làkhác nhau nên kết quả sẽ khác nhau Bước này ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả củacác chỉ tiêu tài chính, vì vậy đòi hỏi sự chính xác và tỉ mỉ của CBTĐ
Bước 5: Thẩm định và tính lại các chỉ tiêu tài chính, đánh giá hiệu quả và thẩm
định biện pháp bảo đảm tiền vay
Khi tất cả các quá trình trên hoàn thành, CBTĐ sẽ tiến hành tính toán các chỉtiêu tài chính, xác định mức độ rủi ro dự án Từ đó, đưa ra những kết luận, đánh giáhiệu quả tài chính của dự án, phân tích khả năng trả nợ của dự án, tiến hành thẩmđịnh tài sản thế chấp về mặt pháp lý và giá trị hoặc tài sản hình thành từ dự án Kết
Trang 39quả có được là căn cứ để ngân hàng ra quyết định cho vay hay không
1.3 Nội dung thẩm định tài chính
1.3.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư của dự án
Việc xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết đối với ngânhàng, vì nó giúp ngân hàng kiểm soát được những sai lệch phát sinh của tổng mứcvốn đầu tư sau này và dễ dàng quản lý hiệu quả, chi phí, thời gian của dự án hơn.Tổng mức vốn đầu tư của dự án là tất cả các chi phí phát sinh để tiến hành hoạtđộng của dự án, bao gồm: chi phí nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập báo cáo khả thi, chiphí thực hiện dự án, chi phí dự phòng…Vốn đầu tư của dự án bao gồm:
+ Vốn đầu tư vào tài sản cố định: chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị, lãi vaydài hạn trong thời gian đầu tư, chi phí chuẩn bị đầu tư Các tài sản cố định đầu tư cóthể là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức vốn đầu tư, đặc biệt là các dự ánsản xuất
+ Vốn đầu tư vào tài sản lưu động: tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản lưu động trongtổng vốn đầu tư còn tùy thuộc vào tình hình kinh doanh, đặc điểm của từng dự án.+ Vốn dự phòng
Xác định tổng vốn đầu tư sẽ giúp ngân hàng xác định được quy mô của dự án,xem xét liệu dự án có phù hợp với thẩm quyền quyết định của chi nhánh mình haykhông, hay phải trình vượt cấp Tính toán chính xác tổng vốn đầu tư còn giúpCBTĐ có thể so sánh với các dự án cùng ngành để kiểm tra tính hợp lý của kết quảtính toán, phát hiện sai sót trong cách tính, con số
1.3.2 Thẩm định nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tiến độ sử dụng vốn
- Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự án:
+ Vốn tự có: khả năng chủ đầu tư góp vốn, phương thức góp vốn (bằng tiền,hiện vật…), tiến độ góp vốn
+ Vốn vay nước ngoài: CBTĐ sẽ xem xét việc vay vốn đã được xác nhận ởmức độ nào, khả năng thực hiện vốn vay
+ Vốn vay ưu đãi, bảo lãnh, thương mại: CBTĐ sẽ xem xét tỷ lệ nguồn vốn
Trang 40vay này trên tổng mức đầu tư dự án, khả năng thực hiện, kiểm tra xem dự án cóđồng thời vay vốn ở nhiều ngân hàng thương mại khác nhau hay không, mức độcam kết tham gia góp vốn của các tổ chức tín dụng khác (nếu có) Để đánh giá tínhkhả thi của các nguồn vốn tài trợ cho dự án, CBTĐ có thể kiểm tra qua các tài liệunhư: biên bản thỏa thuận cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại, cam kết bảolãnh của công ty mẹ hoặc bên thứ ba, cam kết tăng vốn góp của cổ đông, tài liệuchứng minh tham gia góp vốn của các bên đối tác.
+ Vốn khác: ứng trước tiền hàng từ khách hàng của doanh nghiệp, …
- Trên cơ sở tính toán lại tổng mức vốn đầu tư, năng lực tài chính của doanhnghiệp, các nguồn vốn tham gia dự án, CBTĐ sẽ xác định lại số vốn mà doanhnghiệp cần vay:
Vốn vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn chủ sở hữu – các nguồn vốn khác
- Căn cứ tiến độ thực hiện dự án sẽ xác định được tiến độ sử dụng vốn đầu tư,từ đó xây dựng kế hoạch giải ngân và thu nợ
- Để bảo đảm an toàn vốn, đồng thời tăng thêm trách nhiệm cho chủ đầu tư dự
án, các ngân hàng thường yêu cầu một tỷ lệ nhất định của vốn chủ sở hữu tham giavào dự án, tối thiểu là 15% và tùy mức độ rủi ro của dự án mà ngân hàng có thể yêucầu cao hơn Vì vậy khi thẩm định cơ cấu nguồn vốn, CBTĐ còn quan tâm đánh giátính hiện thực, tính khả thi của nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn khác tham giavào dự án, tránh tình trạng khách hàng kê khai không trung thực, kê khai nguồn vốnchủ sở hữu cao để đảm bảo đủ tỷ lệ nguồn vốn theo yêu cầu của Ngân hàng nhưngtrên thực tế thì khách hàng không tham gia đủ vốn
- Đối với các công trình đầu tư bằng nhiều nguồn vốn cần phải có xác nhận của
cơ quan quản lý đối với từng nguồn vốn đó, ngoài ra cần xem xét tỷ lệ từng nguồnvốn tham gia trong từng giai đoạn hoạt động của dự án, đánh giá khả năng tham giacủa từng loại nguồn vốn để cân đối với nhu cầu vốn đầu tư thực hiện dự án
1.3.3 Thẩm định dòng tiền của dự án
- Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của các số liệu doanh thu, chi phí của dự án.
+ Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án: chi