Nó là bộphận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương...Trong đó bao gồm: - Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan, đây là bài viết độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong chuyên
đề thực tập được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Sinh Viên Thực Hiện
Trịnh Ngọc Hưng
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CP CK XK: Cổ phần cơ khí xuất khẩu.
2 TLLĐ: Tư liệu lao động.
3 TLSX: Tư liệu sản xuất.
4 FDI: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bảng 2.2: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.3: Bảng chỉ tiêu đánh giá tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.4: Bảng đánh giá nguồn vốn qua các năm
Bảng 2.5: Bảng phân mối quan hệ tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.7: Bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn
Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu đánh giá của công ty
Trang 4sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác, để mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăngcường nguồn vốn, và do vậy sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngàycàng trở nên quyết liệt
Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây và xuấtphát từ những thôi thúc của bản thân cho việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đềnày, em đã chọn đề tài :
"
Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công
Ty Cổ Phần Cơ Khí Xuất Khẩu Đài Việt" làm đề tài cho chuyên đề thực tập
tốt nghiệp của mình với hy vọng có thể góp đưa ra một số kiến nghị, phươnghướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cơ khí xuất khẩuĐài Việt
Em xin chân thành cám ơn sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của giảng
viên hướng dẫn TS Đỗ Thị Hải Hà trong quá trình thực tập và hoàn thành
bài viết chuyên đề thực tập
Sinh Viên Thực Hiện
Trịnh Ngọc Hưng
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ 7
1.1 Vốn trong doanh nghiệp cơ khí 7
1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp cơ khí 7
1.1.2 Đặc điểm về vốn trong doanh nghiệp cơ khí 8
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp cơ khí 9
1.1.3.1 Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn 9
1.1.3.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 10
1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 11
1.1.4 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 12
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp cơ khí 12
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 12
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 14
1.2.2.1 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn 14
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 16
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.3 Các yếu tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18
1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 18
1.3.2 Nhóm các yếu tố khách quan 19
1.3.2.1 Chính sách thuế 19
1.3.2.2 Yếu tố chất lượng và cạnh tranh 19
1.3.2.3 Các yếu tố quản lý 19
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .19 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XUẤT KHẨU ĐÀI VIỆT 21
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 21
Trang 62.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 23
2.2 Thực trạng sử dụng nguồn vốn của công ty 25
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian qua 33
2.3.1 Ưu điểm 33
2.3.2 Nhược điểm 34
2.3.3 Nguyên nhân 35
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 35
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 36
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 37
3.1 Giải pháp về huy động vốn 37
3.2 Giải pháp về sử dụng vốn 38
3.2.1 Giải pháp về sử dụng vốn cố định 40
3.2.2 Giải pháp về sử dụng vốn lưu động 40
3.3 Giả pháp về cơ cấu vốn 42
3.4 Áp dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ 1.1 Vốn trong doanh nghiệp cơ khí
1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp cơ khí
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp làmột quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như mộtvài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau
ta có cách nhìn khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản
xuất thì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị
thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan
niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh
tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark
Theo Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiệnđại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn vàhàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loạihàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu íchtrong quá trình sản xuất sau đó
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “ Vốn được phân
chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính ” Như vậy, ông đãđồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó:
- Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sảnxuất ra các hàng hoá khác
- Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuấtkinh doanh đều có thể khái quát thành:
Tiền Hàng (TLLD, TLSX) Sản Xuất Hàng’ Tiền’
Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinhdoanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước
này gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy: “ Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình hoặc vô hình được đầu tư vào hoạt
Trang 8động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời ” 1
Các đặc trưng cơ bản của vốn
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn đượcbiểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanhnghiệp
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhât định mới có thểphát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vàođầu tư và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vôchủ và không có ai quản lý
- Vốn được quan niệm như một hàng hóa và là một hàng hoá đặc biệt cóthể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đượcthể hiện dưới dạng tài sản vô hình như: bằng phát minh sáng chế, các bí quyếtcông nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất …
1.1.2 Đặc điểm về vốn trong doanh nghiệp cơ khí
Ngành cơ khí, chế tạo máy móc có khoảng 3.100 doanh nghiệp trên khắp
cả nước, bao gồm doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty
có vốn đầu tư nước ngoài Gần một nửa trong số doanh nghiệp này là nhữngcông ty sản xuất lắp ráp máy móc, thiết bị có quy mô lớn Một nửa còn lại làcác doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sửachữa và bảo dưỡng Tổng số vốn của các doanh nghiệp chế tạo máy móc quốcdoanh là khoảng 380 triệu đô la, các doanh nghiệp FDI là 2,1 tỷ đôla Cácdoanh nghiệp FDI đầu tư chủ yếu vào lắp ráp oto, xe máy và các dụng cụ giađình
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh cơ khí trong quá trìnhtiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Mà chủ yếu được thể hiệndưới dạng tài sản cố định Vì vậy, quản lý vốn của doanh nghiệp cơ khí có ýnghĩa quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quản
lý nguồn vốn, chúng ta đề cập chủ yếu đến các hình thức huy động vốn, xem
1 Giáo trình khoa học quản lý II Trang 220
Trang 9xét ảnh hưởng của các nhân tố tới cách thức lựa chọn nguồn vốn, xem xét ảnhhưởng của các nhân tố tới cách thức lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp.Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp
có thể có các phương thức huy động vốn khác nhau Trong điều kiện kinh tếthị trường, các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạnghóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế Tuy nhiên, cần lưu ýrằng, trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, do thị trường tài chính chưathực sự phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trưngnhất định Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và thị trường tài chính sẽtạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinhdoanh Các nguồn vốn và phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có thể
sử dụng
1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp cơ khí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loạivật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương công nhân viên
Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Cácloại chi phí này có tính chất phát sinh thường xuyên, liên tục gắn liền với quátrình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phảinâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanhlớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí,hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanhnghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra,phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vàomỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau
1.1.3.1 Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng vềmặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ
tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồmnhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao
Trang 10khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoànthành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
động Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị cóthể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộphận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Trong đó bao gồm:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật
tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinhtrong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mứcđược như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sảnxuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụngcụ là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ty nhiên tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanhnghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại
tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trongdoanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loạivốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trongkhi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyểnđược nhiều vòng
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được
tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơcấu vốn phù hợp
1.1.3.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu thì doanhnghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn huy động từ các tổ chức tàichính hay từ thị trường tài chính Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụnglẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu
tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vậy
+ Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
Trang 11doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vayngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả chongười bán, phải nộp ngân sách
+ Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổphần Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh,
cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sảnxuất kinh doanh
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nướccho phép hoặc các thành viên quyết định
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanhnhư: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB vàkinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát khônghoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản,mục đích chính trị xã hội )
1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài
trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sởhữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳkinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
+ Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng,tạm ứng, người mua vừa trả tiền
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thờigian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản củamình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tàitrợ cho tài sản cố định
1.1.4 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trang 12Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời vàphát triển của các doanh nghiêp.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầutiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểuphải bằng lượng vốn pháp định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy địnhcho từng loại hình doanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mớiđược xác lập Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quantrọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệptrước pháp luật
Về kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong nhữngyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ đểphục vụ cho quá trình sản xuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điềunày càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranhngày càng ngay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy mócthiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ …
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanhnghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cáchnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp cơ khí
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giácđộ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp,người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt lànguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
Trang 13doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nóichung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
“Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.” 2
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Hiệu quả sử dụng vốn = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốnnhằm nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huynhững ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn Có haiphương pháp để phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp so sánh:
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánhđược của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nộidung, tính chất và đơn vị tính …) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc
so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phântích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựachọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh baogồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụtlùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpmình tốt hay xấu, được hay chưa được
2 Nguồn giáo trình Khoa Học Quản Lý II, trang 225.
Trang 14- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về sốtương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liêntiếp.
Phương pháp phân tích tỷ lệ.
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được cácngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ thamchiếu Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn vànguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khảnăng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng
bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theogiác độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 3
1.2.2.1 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách khái quátngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như hiệu suất sử dụng tổng tàisản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu Cụ thể là:
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản Doanh thu
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết mộtđồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu
3 Giáo trình tài chính doanh nghiệp chương II, chương IV
Trang 15Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuân
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu được xác định bằng cách chia lợi nhuậnsau thuế cho vốn chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn CSH vàđược các nhà đầu tư quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanhnghiệp Tăng mức doanh lợi của vốn CSH cũng là mục tiêu hoạt động quản lýtài chính doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh lời của tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng đề đánh giá khả năng sinh lợi củamột đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tưROA Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích vàphạm vi so sánh mà lựa chọn lợi nhuận trước thuế và lãi hoặc lợi nhuận sauthuế để so sánh với tổng tài sản Đối với doanh nghiệp có sử dụng nợ trongkinh doanh, người ta thường dùng chỉ tiêu doanh lợi vốn xác định bằng cáchchia lợi nhuận trước thuế và lãi cho tổng tài sản
Sức sinh lời của tổng tài sản = Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản
Để đánh giá đúng về sức sinh lời của tổng tài sản, trong mối quan hệ với các
tỉ lệ và chỉ tiêu, tài chính khác có thể dùng phương pháp DUPONT để triểnkhai:
Trang 16Lợi nhuận trước
thuế = Lợi nhuận trước thuế X Doanh thu thuần Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
Như vậy tỉ suất sinh lời của tổng tài sản là tích số giữa số vòng quay của tổngtài sản và sức sinh lời của doanh thu
Sức sinh lời của tổng
Sức sinh lời của
Vòng quay của tổng tài sản 1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanhthu thuần
- Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định
Sức sinh lời của tài sản cố định = Lợi nhuận thuần
Tài sản sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là cóhiệu quả
Để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụnghai chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ Lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trang 171.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt
Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau
Do đó, nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giảiquyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động người ta sử dụng chỉtiêu sau:
- Số vòng quay của vốn lưu động
Số vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó chobiết vốn lưu động được quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thìchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Mặt khác, do vốn lưu động biểu hiện dưới nhiều dạng tài sản lưu động khácnhau như tiền mặt, nguyên vật liệu , các khoản phải thu, … nên khi đánh giáhiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn đi đánh giá các mặt cụ thể trongcông tác quản lý sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất lượng của công tác quản lý ngân quỹ vàcác khoản phải thu:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng số tài sản lưu động Tổng số nợ ngắn hạn
Trang 18Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( phảithanh toán trong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh ) của doanh nghiệp
là cao hay thấp nếu chỉ tiêu này xấp xỉ =1 thì doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặckhả quan
- Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tươngđối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăntrong thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm
để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao lạiphản ánh một tình trạng không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiềnchậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụngvốn tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanhnghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều các nhân tố Do vậy, khi phân tíchđánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tốảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
1.3 Các yếu tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm các yếu tố chủ quan.
Năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp có tác động rất lớn đến cơcấu vốn của doanh nghiệp Để có thể nghiên cứu, xây dựng một cơ cấu vốntối ưu, đòi hỏi giám đốc doanh nghiệp phải am hiểu rất sâu sắc về các nhân tố
sẽ tác động đến chi phí vốn của doanh nghiệp: như lãi suất thị trường, chi phí
phát hành mức độ rủi ro của ngành, sự thay đổi các chính sách kinh tế…Hơn
thế, giám đốc doanh nghiệp, phải có khả năng dự báo được những thay đổicủa các yếu tố này để lường trước được ảnh hưởng của chúng đến chi phí vốn,
từ đó tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Sự bảo thủ hay phóngkhoáng của lãnh đạo doanh nghiệp, cũng ảnh hưởng đến tính chủ quan của họkhi cân nhắc sử dụng nợ hay vốn chủ sở hữu Bên cạnh cơ sở xác định cơ cấuvốn là chi phí vốn, còn cơ sở thứ hai là sự đánh đổi rủi ro và lợi nhuận Nếu
Trang 19lãnh đạo doanh nghiệp dám mạo hiểm, chấp nhận rủi ro thì việc sử dụng nợ sẽtận dụng được đòn bẩy tài chính, làm cho tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữutăng lên Nhưng sử dụng đòn bẩy tài chính có tác động hai mặt; khi đòn bẩytài chính có tác động tiêu cực sẽ làm suy giảm khả năng sinh lời của doanhnghiệp nhiều hơn so với doanh nghiệp không sử dụng nợ, thậm chí ảnh hưởngtiêu cực đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.3.2 Nhóm các yếu tố khách quan
1.3.2.1 Chính sách thuế
Thuế là một công cụ điểu tiết nền kinh tế rất quan trọng của nhà nước Tuynhiên, nều doanh nghiệp hiểu và biết cách vận dụng linh hoạt thì sẽ tận dụngtác động tích cực của thuế trong việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu Mô hình cơcấu vốn tối ưu của doanh nghiệp được thiết lập khi cơ cấu vốn đó có chi phívốn nhỏ nhất
1.3.2.2 Yếu tố chất lượng và cạnh tranh
Cũng như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường để thích ứngđược thì công ty phải luôn giải quyết các vấn đề cơ bản của hoạt động sảnxuất kinh doanh như thế nào: sản xuất kinh doanh cái gì? cho ai? sản xuất rasao? chất lượng như thế nào? Điều đó đòi hỏi công ty ngày càng phải nângcao chất lượng sản phẩm đồng thời tìm biện pháp để giảm giá thành Nhữngviệc làm như vậy sẽ giúp công ty thu hút được nhiều khách hàng hơn
1.3.2.3 Các yếu tố quản lý
Năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp có tác động rất lớn đến cơcấu vốn của doanh nghiệp Để có thể nghiên cứu, xây dựng một cơ cấu vốntối ưu, đòi hỏi giám đốc doanh nghiệp phải am hiểu rất sâu sắc về các nhân tố
sẽ tác động đến chi phí vốn của doanh nghiệp: như lãi suất thị trường, chi phí
phát hành mức độ rủi ro của ngành, sự thay đổi các chính sách kinh tế…
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường tham gia sâu vào nền kinh
tế thế giới, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơ chế mới để cóthể tồn tại và phát triển Cạnh tranh là quy luật của thị trường, nó cho phép tậndụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảiluôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh
Trang 20hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụngvốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồnvốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo,doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và một số rủi rotrong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnhtranh; đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nhưnâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người laođộng …
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đem lại hiệu quả thiết thựccho doanh nghiệp và người lao động mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triểncủa cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm racác biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XUẤT KHẨU ĐÀI VIỆT
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần cơ khí xuất khẩu Đài Việt được hình thành theo quyết địnhsố: 0203003843 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP Hải Phòng
Tên công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XUẤT KHẨU ĐÀI VIỆT.
Tên công ty viết bằng tiếng Anh:
DAI VIET MECHANIC EXPORT JOINT STOCK COMPANY.
Mã số thuế: 0200784016.
Địa chỉ trụ sở chính:
Km 9 quốc lộ 5, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng
Được thành lập và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh ngày10/01/2007 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia công máy may công nghiệpxuất khẩu, đến nay sau 5 năm xây dựng và trưởng thành, Đài Việt là đối táctin cậy với cách doanh nghiệp Đài Loan trong lĩnh vực sản xuất máy maycông nghiệp
Trang 22Bảng 2.1: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty CP Cơ Khí Xuất Khẩu Đài Việt
Trang 232.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai
Trải qua một thời gian phát triển Công ty đã có những bước tiến vượt bậc
so với những ngày đầu mới thành lập Hiện nay, Công ty đã cơ bản hoànthành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: các nhà kho nguyên liệu, thành phẩm,khu vực phân xưởng sản xuất, dây chuyền sản xuất, đã được quy hoạch gọngàng nhằm phục vụ tốt nhất quá trình sản xuất Hiện tại hệ thống máy mócsản xuất của công ty hiện tại mới đáp ứng 60% nhu cầu cho thị trường tiêuthụ mà nguyên nhân chính là do hạn chế về quy mô nhà xưởng và dây chuyềnsản xuất chưa hiện đại, công suất thấp Cho nên chưa đáp ứng được nhữngđơn hàng lớn, khách hàng lớn đòi hỏi năng lực cũng như chất lượng cao, thờigian giao hàng nhanh Do vậy Công ty nhận thấy đã đến lúc mở rộng quy môsản xuất, đầu tư máy móc thiêt bị, dây chuyền sản xuất để tăng năng lực sảnxuất của công ty để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường hiện nay vềmặt hàng mà công ty đang cung cấp Đồng thời trong tương lai công ty còn cốgắng tăng cường việc xuất khẩu sang nhiều nước nhằm mở rộng thị trườngcủa công ty
- Trong thời gian sớm nhất, lãnh đạo Công ty sẽ xây dựng chiến lược pháttriển cuả Công ty: lấy hiệu quả và sự tăng trưởng bền vững làm thước đo chomọi hành động, phấn đấu giữ mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trướctrên mọi chỉ tiêu chính từ 10% đến 15%
- Phát huy tính sáng tạo, quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên củaCông ty Tạo mọi điều kiện, tìm đủ công ăn việc làm, hạch toán sản xuất kinhdoanh có lãi đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư, ổn định và phát triểnCông ty không ngừng lớn mạnh
- Thực hiện nghiên cứu tiếp cận thì trường kết hợp với các phân xưởng sảnxuất và kinh doanh các thành phẩm và bán thành phẩm từ vật liệu sản xuất rathông qua các hình thức tự đầu tư, liên doanh với các đơn vị trong và ngoàinước hoặc góp vốn cổ phần vào các dự án xác định rõ được hiệu quả Hiệnnay Công ty đã xác lập quan hệ và liên doanh liên kết với các nhà đầu tưtrong nước và ngoài nước
- Từng bước đầu tư trang thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ sản xuất
- Tiếp tục phát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn phù hợp với yêu cầu củasản xuất kinh doanh sau khi cổ phần hoá, cần thiết phải đầu tư mở rộng quy