1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An

65 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 595 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh muốn tồn tại phát triển đều cần có các tư liệu lao động vàcác đối tượng lao động không thể thiếu là c

Trang 1

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động (VLĐ).

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh muốn tồn tại phát triển đều cần có các tư liệu lao động vàcác đối tượng lao động không thể thiếu là các loại tài sản như: nguyên vậtliệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, nữa thành phẩm…Cácloại tài sản này được gọi là tài sản lưu động bởi nó biểu hiện dưới hình tháivật chất, còn khi các loại tài sản này biểu hiện dưới hình thái giá trị được gọi

là vốn lưu động trong doanh nghiệp, hay nói cách khác bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng phải bỏ ra một lượng tiền đầu tư để mua sắm các đối tượnglao động (TSLĐ, TSCĐ) để phục vụ sản xuất kinh doanh

Như vậy, “vốn lưu động là một bộ phận vốn đầu tư được ứng ra đểmua sắm các tài sản lưu động sản xuất ( nguyên vật liệu, sản phẩm dở dangđang chế tạo, bán thành phẩm, chí phí đợi phân bổ…) và tài sản lưu thông( hàng tồn kho, vốn bằng tiền, chứng khoán khả nhượng, các khoản phảithu…)” [1, tr 372]

Trong quá trình hoạt động SXKD vốn lưu động được chuyển hóa quatừng giai đoạn và được lặp đi lặp lại theo một vòng tuần hoàn hay một chu kỳ

đó là: dự trữ - sản xuất – tiêu thụ Đầu tiên VLĐ được biểu hiện vốn bằngtiền, sau đó chuyển sang vốn trong dự trữ, sản xuất và qua quá trình lưu thôngtiêu thụ lại trở về vốn bằng tiền

1.1.2 Đặc điểm của VLĐ.

Vốn lưu động đúng như tên gọi của nó là thường xuyên vận động, luânchuyển, biến đổi từ hình thái biểu hiện này sang hình thái biểu hiện khác,cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền Giá trị của nó bị hao mòn hết trongmột chu kỳ sản xuất để cấu thành giá trị của sản phẩm

Vì vậy, có thể khái quát một số đặc điểm của VLĐ như sau:

Trang 2

- Vốn lưu động là biểu hiện về mặt giá trị của TSLĐ và được chuyển hóaliên tục thành một vòng tuần hoàn từ dự trữ - sản xuất – tiêu thụ, giá trị của nóđược chuyển hóa một lần vào giá trị sản phẩm.

- Vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp sản xuất và có tốc độ luân chuyển cao hơn tài sản cốđịnh

- Vốn lưu động có thể chuyển hoá thành tiền nhanh đáp ứng nhanh cáckhoản nợ đến hạn của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại VLĐ.

Do vai trò của VLĐ đối với doanh nghiệp(DN) hết sức quan trọng, VLĐ

là nhân tố trực tiếp quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Vì vậyquản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của hoạt động quản lý tài chính của

DN Ngoài ra, do VLĐ đa dạng về chủng loại và thường xuyên thay đổi hìnhthái vật chất trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó, để quản lý tốtVLĐ cho DN các nhà quản lý phải tiến hành phân loại nó theo các tiêu chísau:

1.1.3.1 Phân loại theo quá trình luân chuyển.

Vốn lưu động trong quá trình luân chuyển được chia làm 3 loại như sau:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ: bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệuđóng gói, công cụ dụng cụ tồn kho…

 Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dởdang, nửa thành phẩm tự chế, các khoản chi phí chờ phân bổ và chi phí trảtrước

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn ( đầu tư chứng khoán ngắnhạn, cho vay ngắn hạn), các khoản vốn trong thanh toán ngắn hạn(các khoảnphải thu, khoản tạm ứng …)

1.1.3.2 Phân loại VLĐ theo nội dung kinh tế.

Khi phân loại vốn lưu động theo nội dung kinh tế, có nghĩa là chúng tatìm hiểu kết cấu của từng loại tài sản lưu động trong tổng vốn lưu động của

Trang 3

doanh nghiệp Theo cách phân loại này, căn cứ vào quá trình vận động củavốn lưu động ta phân chia như sau:

Thứ 1, Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

* Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ…Lượng tiền mà doanh nghiệp có được từnhiều nguồn khác nhau như: vốn tự có, vốn góp, vốn đi vay, trích từ lợinhuận…

Vốn bằng tiền là loại tài sản quan trọng hàng đầu không thể thiếu trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó được ví như là mạch máu lưuthông trong hoạt động của doanh nghiệp,

* Đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm đầu tư vào tín phiếu kho bạc, kỳphiếu ngân hàng hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật có thể thuhồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh và một số loại đầu tưkhác dưới một năm

Thứ 2, Các khoản phải thu: Bao gồm khoản phải thu khách hàng, phảithu nội bộ, khoản tiền ứng trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng đượckhấu trừ và một số khoản phải thu khác…

Trong cơ cấu khoản phải thu thông thường phải thu khách hàng chiếm tỷtrọng lớn nhất vì hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì việc mua bán chịu

là việc không thể thiếu nhưng doanh nghiệp cần có chính sách quản lý khoảnphải thu thích hợp để vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng nhiều gâyảnh đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Thứ 3, Hàng tồn kho: Bao gồm có 3 loại sau:

 NVL phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh

 Sản phẩm dở dang hay chi phí sản xuất kinh doanh dởdang

 Thành phẩm, hàng hóa tồn kho, hàng gửi bán

Cùng với khoản phải thu, lượng hàng tồn kho nhiều hay ít cũng thể hiệnchính sách bán hàng tín dụng của doanh nghiệp

Thứ 4, Tài sản lưu động khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trảtrước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố ký

Trang 4

quỹ ký, ký cược, thế chấp ngắn hạn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cóthời gian sử dụng, thu hồi vốn không quá một năm hoặc trong một chu kỳkinh doanh.[3, tr 10-11]

1.1.3.3 Phân loại vốn dựa vào nguồn hình thành.

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn mà thuộc quyền sử dụng và địnhđoạt của doanh nghiệp được hình thành do Nhà nước cấp, vốn do các cổđông đóng góp, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, vốn trích từ lợinhuận, số vốn góp liên doanh liên kết, số vốn phát hành trái phiếu

- Nguồn vốn đi vay: Doanh nghiệp có thể chọn hình thức đi vay vốn củaNgân hàng, của tổ chức tín dụng hoặc cá nhân trong và ngoài nước, hay pháthành trái phiếu công ty và một số khoản nợ khác.[2, tr 141-150]

1.1.4 Vai trò của VLĐ đối với doanh nghiệp và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Vai trò của VLĐ đối với DN:

Vốn lưu động chiếm một vị trí rất quan trọng trong cơ cấu vốn củadoanh nghiệp, bởi thực thế cho thấy rằng lượng vốn lưu động trong các doanhnghiệp luôn chiếm tỷ trọng khá lớn, quyết định chủ yếu các hoạt động củadoanh nghiệp Vốn lưu động được xem như là nguồn mạch của sự sống củadoanh nghiệp, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh

Vai trò của vốn lưu động biểu hiện rõ nhất đó là khả năng chuyển đổicác nguyên vật liệu thô thành sản phẩm bán ra thị trường, tạo luồng tiền vào

để duy trì các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp

Trong môi trường hoạt động kinh doanh đầy bất trắc thì vòng chuchuyển sản xuất kinh doanh có thể bị gián đoạn tại bất cứ khâu nào có thể là

do dự trữ tồn kho quá nhiều hay do công ty bị khách hàng chiếm dụng vốnquá lớn…đều sẽ ảnh hưởng xấu, gây mất kiểm soát dễ dấn đến công ty bị phásản Từ đó càng cho thấy tầm quan trọng của vốn lưu động và công tác quản

lý, hoạch định kiểm soát vốn lưu động là vấn đề quyết định tới sự thành cônghay thất bại của doanh nghiệp

Như đã trình bày, VLĐ là biểu hiện về mặt giá trị của TSLĐ, là loại cókhả năng chuyển đổi thành tiền cao, có khả năng thanh toán nhanh nên sẽ

Trang 5

giúp DN về vấn đề tài chính trả các khoản nợ đến hạn thanh toán, đặc biệt làcác khoản nợ ngắn hạn.

Ngoài ra, trong một chu kỳ hoạt động của DN thì các khâu như: muavào, dự trữ, sản xuất và lưu thông có mối quan hệ qua lại tác động lẫn nhau

Do đo nếu nhà quản lý xây dựng được một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, phân

bổ vốn vào các giai đoạn khác nhau phù hợp sẽ làm cho hoạt động của doanhnghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, phát triển

Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục đích cuối cùng

là tối đa hóa lợi nhuận, để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp cần phải cónhững chính sách, biện pháp về vấn đề tài chính của mình trong ngắn hạn vàdài hạn Và một trong những yếu tố có tính quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp là vấn đề quản lý sử dụng có hiệu quả VLĐ _ một yếu

tố thuộc về tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp

Sự thành công hay thất bại của một DN làm ăn trong nền kinh tế thị trường

có thể do ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nhiều nguyên nhân khác nhau

và sử dụng VLĐ không có hiệu quả là một nhân tố khá phổ biến hiện nay dẫnđến việc làm ăn thua lỗ, thậm chí là phá sản Trong quá trình luân chuyển từ muasắm, dự trữ, sản xuất đến hoạt động cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm, nếu doanhnghiệp không chú ý tới vấn đề sử dụng VLĐ thì dễ dấn tới việc lãng phí VLĐlàm cho mức sinh lời thấp, vòng quay vốn lưu động giảm, gây thất thoát vốn mấtkiểm soát trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó dẫn tới việc mấtkhả năng thanh toán Vì vậy, vấn đề quản lý sử dụng vốn lưu động một cách cóhiệu quả là vấn đề cần thiết tất yếu, nó không chỉ đảm bảo lợi ích cho DN màcòn có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế nước nhà

1.2 Nội dung về hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

Vấn đề hiệu quả luôn được đề cập tới trong mọi hoạt động ngày nay, nó

là thước đo quan trọng để xác định mục đích của một việc làm nào đó Hiệuquả phản ánh mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được trong quátrình thực hiện một công việc Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh

Trang 6

nghiệp luôn hướng tới đạt được hiệu quả kinh tế, đối với chính phủ luôn đạttới hiệu quả kinh tế - xã hội.

Chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất về hiệu quả đó là: nó phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu kinh doanh mà doanhnghiệp đã đề ra với kết quả đầu ra là cao nhất Do đó có thể hiểu: “ Hiệu quả

sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ năng lực khai thác vàquản lý VLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho VLĐ trong doanh nghiệpđược luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanhnghiệp luôn ở tình trạng tốt nhất và mức chi phí cho việc sử dụng là thấpnhất” [7]

Như đã đề cập ở trên, vốn lưu động hiện về mặt giá trị của tài sản lưuđộng, quá trình vận động của TSLĐ phản ánh quá trình vận động của VLĐ

Và vòng quay VLĐ là chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất quá trình sử dụng vốn lưuđộng có hiệu quả hay không?

Đối với một doanh nghiệp sản xuất sự vân động của VLĐ được trải quacác giai đoạn như: khởi đầu vòng tuần hoàn vốn lưu động được dùng để muasắm các đối tượng lao động, lúc này vốn được chuyển đổi từ vốn tiền tệ sangvốn vật tư Tiếp đó là giai đoạn sản xuất qua công nghệ sản xuất thì vật tưchuyển thành thành phẩm và bán thành phẩm Và kết thúc một vòng, sảnphẩm sau khi được tiêu thụ thì hình thái hiện vật hàng hóa được chuyển thànhvốn tiền tệ như ban đầu nhưng với giá trị cao hơn Như vậy, để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động thì chu kỳ vận động đó (vòng luân chuyển VLĐ)phải được đẩy nhanh tốc độ, quá trình luân chuyển phải được lặp đi lặp lạinhiều lần trong một chu kỳ kinh doanh, từ đó có thể nâng cao được lợi nhuậncho doanh nghiệp

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh của DN chịu sự tác động của nhiều nhân tố khácnhau Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng nhằm thấy được sự ảnh hưởng có tích cực và có tính tiêu cực của cácnhân tố đó Từ đó xây dựng các chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụngnhững thuận lợi và có các biện pháp khắc phục những khó khăn để nâng caohiệu quả sử dụng vốn

Trang 7

1.2.2.1 Nhóm nhân tố định lượng

Nhân tố định lượng là nhóm nhân tố chúng ta có thể đo lường và điềuchỉnh được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Và nhóm nhân tốnày thay đổi sẽ phản ánh các sự thay đổi chỉ tiêu hiệu quả sử dung vốn lưuđộng

Như chúng ta đã biết, vốn lưu động là phần vốn đầu tư vào tài sản lưuđộng(TSLĐ), nó là biểu hiện về hình thái giá trị của các tài sản lưu động, do

đó đặc điểm vận động của VLĐ phụ thuộc vào đặc điểm vận động của TSLĐ

Vì vậy, việc quản lý sử dụng các TSLĐ một cách khoa hoc, hợp lý là mộtnhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dung vốn lưu đông chodoanh nghiệp Quản lý tài sản lưu động đựợc chia làm các nội dung chínhsau:

Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao.

Vốn bằng tiền được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán ởngân hàng, nó có vai trò rất lớn đó là: đảm bảo giao dịch hàng ngày, trả nợngân hàng để ngân hàng cung cấp dịch vụ, tạo nguồn dự phòng, tạo cơ hộikinh doanh Doanh nghiệp sử dụng tiền mặt để trả lương cho cán bộ côngnhân viên, mua sắm trang thiết bị sản xuất và nguyên vật liệu…Tiền mặt làloại tài sản có tính luân chuyển cao nhất, phản ánh khả năng thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp Tiền mặt bản thân nó không sinh lời, do đó trong quản lýtiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền dự trữ là mục tiêu hàng đầu củadoanh nghiệp nhằm tránh tình trạng thất thoát, rủi ro

Quản lý tiền mặt là nói đến vấn đề quản lý tiền giấy và tiền gửi ngânhàng, các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao cũng là một loại tàisản gắn với tiền mặt Do vậy, trong quản lý tài chính người ta thường dùngchứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mongmuốn Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:

Trang 8

Từ sơ đồ trên cho ta cách nhìn tổng quát trong quản lý tiền mặt, tiền mặt

là một loại hàng hóa nhưng là hàng hóa đặc biệt – một tài sản có tính lỏngnhất [2, tr 165,166]

Trong mỗi DN đều tồn tại một lượng vốn bằng tiền nhất định Nó đảmbảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ chi tiêu hàng ngày và hoạt động của doanhnghiệp nên các DN rất chú trọng đến lượng tiền giữ trữ Nếu lượng tiền mặt ởdưới mức thấp thì DN phải bán chứng khoán để có được lượng tiền mặt mongmuốn và ngược lại nếu lượng tiền mặt quá cao thì DN mua chứng khoán đểđưa lượng tiền mặt về mức dự kiến

Như vậy, vấn đề đặt ra là phải xác định một lượng dự trữ tiền mặt hợp lý

và có hiệu quả nhất, đồng thời phải có những nguyên tắc quản lý chặt chẽnhất tránh tình trạng thất thoát

Quản lý các khoản phải thu.

“Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, vềdịch vụ sau khi bán như vận chuyển lắp đặt… Tuy nhiên trong nền kinh tế thịtrường, việc mua bán chịu là vấn đề không thể thiếu Tín dụng thương mại cóthể làm cho DN đứng vững và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem đếnnhững rủi ro cho hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp Điều đóđược thể hiện trên những nét cơ bản sau:

Dòng thu tiền Tiền mặt Dòng chi tiền mặt

Trang 9

Tín dụng thương mại tác động đến doanh thu bán hàng, do được trả tiềnchậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hóa của DN hơn, từ đó làm doanh thutăng lên Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì tất nhiên DN sẽ bịchậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị theo thời gian nên DN sẽ quyđịnh giá cao hơn.

Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí tồn kho của hàng hóa

Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quảhơn và hạn chế được phần nào về hao mòn vô hình

Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ Thời hạn cập tín dụngcàng dài thì chi phí ròng càng lớn Xác suất không trả tiền của người mua làmcho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn”.[2, tr 170]

Với những tác động nêu trên, nhà quản lý phải xem xét so sánh giữa lợiích thu được với chi phí bỏ ra tăng thêm Từ đó để đưa ra quyết định có nên

có chính sách bán hàng tín dụng hay không? Và nếu có thực hiện chính sáchtín dụng thì phải có yêu cầu gì cho phù hợp

Để xem xét một chính sách tín dụng thì DN cần chú ý các yếu tố sau:

 Tiêu chuẩn tín dụng: là những tiêu chuẩn đặt ra cho những kháchhàng mua chịu hàng hóa của DN như: phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lựctrả nợ, vốn của khách hàng, thế chấp, điều kiện kinh tê Bằng cách thay đổicác tiêu chuẩn tín dụng DN có thể tác động đến doanh số bán ra Nếu tiêuchuẩn tín dụng đặt ra quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng và làmgiảm lợi nhuận, còn nếu tiêu chuẩn đặt ra quá thấp có thể làm tăng doanh thunhưng sẽ có nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao, nợ khó đòi tăng và chi phí thutiền cũng cao

 Gia hạn bán chịu: Là khoảng thời gian mà DN gia hạn cho phépkhách hàng mua hàng chịu chưa phải trả tiền Nhà quản lý tài chính có thể tácđộng đến doanh số bằng cách thay đổi thời hạn bán chịu Nếu thời hạn chokhách hàng nợ tăng bắt buộc DN phải đầu tư thêm, nợ khó đòi tăng và chi phíbán hàng tăng nhưng bù lại DN thu hút được thêm nhiều khách hàng tiềmnăng mới và doanh thu tăng lên Giữa cái được và mất thì nhà quản lý cấn có

kế hoạch hợp lý để thu lợi cho doanh nghiệp

Trang 10

 Thực hiện chính sách chiết khấu: Đây là chính sách nhằm khuyếnkhích khách hàng thanh toán tiền sớm hơn trước thời hạn Khi đưa ra chínhsách này cần xem xét với mức chiết khấu đưa ra có làm cho kỳ thu tiền bìnhquân được cải thiện không, chi phí thu nợ và nợ khó đòi có giảm không?Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu

= (vòng/kỳ)

Trong đó: số dư bình quân các khoản phải thu được tính:

Số dư bình quân số dư khoản phải thu + số dư khoản phải thu đầu kỳ cuối kỳ

=

Khoản phải thu 2

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt.Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, thểhiện vốn của DN không bị chiếm dụng và khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn thuận lợi Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì ảnh hưởng đến doanhthu tiêu thụ của DN, do đó DN có thể thắt chặt chính sách bán hàng tín dụng.Nhưng ngược lại, nếu chỉ tiêu này đạt mức thấp chứng tỏ DN bị chiếm dụngvốn lớn gây ra thiếu vốn cho hoạt động SXKD, buộc DN phải đi vay vốn từbên ngoài, hay DN sẽ mở rộng tín dụng thương mại Vì vậy khi đánh giá cầnxem xét hai yếu tố trên.[6, tr 24]

Quản lý dự trữ, hàng tồn kho.

Nguyên vật liệu dự trữ và hàng tồn kho (HTK) chiếm một phần quantrọng đối với quá trình hoạt động của DN, nó không trực tiếp tạo ra lợi nhuậnnhưng đó là điều kiện cần thiết để DN hoạt động bình thường Hàng hóa tồnkho có 3 loại sau: nguyên vật liệu thô (NVL) phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh (SXKD), sản phẩm dở dang và thành phẩm Trong nền kinh tế thị

Trang 11

trường mọi hoạt động đều nhanh nhạy, các DN chớp thời cơ để hoạt độngsinh lời, do đó DN phải tự dự trữ cho mình những NVL cần thiết để sản xuấtđến đâu thì có đủ NVL cung cấp đến đó Dự trữ tồn kho là bước đệm quantrọng cho quá trình hoạt động bình thường của DN Vì vậy, DN phải có chínhsách quản lý dự trữ tồn kho phù hợp, nếu DN dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chiphí, gây ứ đọng vốn còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình SXKD bị giánđoạn gây ra hàng loạt các hậu quả tiếp theo.

Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại NVL nằm trong từng côngđoạn của dây chuyền sản xuất Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng cónhiều công đoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn.Những DN sản xuất mang tính thời vụ và có quy trình chế tạo tốn nhiều thờigian thì dự trữ tồn kho sản phẩm sẽ lớn.[2, tr 159-160]

Vấn đề xác định lượng hàng tồn kho của từng bộ phận trong doanhnghiệp là việc cần thiết nhưng không phải là việc dễ dàng mà nó còn phụthuộc vào nhiều yếu tố Nếu dự trữ với số lượng quá ít có thể làm ngưng trệsản xuất và gây ra những hậu quả xấu cho doanh nghiệp Nhưng nếu dự trữvới số lượng lớn sẽ chịu nhiều chi phí như: chi phí bảo quản, chi phí cơ hộivốn và chi phí đặt hàng…Xuất phát từ tính hai mặt của HTK mà hầu hếtcác DN đều cố gắng để đạt được mức tồn kho tối ưu, nhằm giảm tồi đa chiphí tồn kho

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho như sau:

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Chỉ số này càng cao thì công việc kinh doanh càng đượcđánh giá tốt vì số tiền đầu tư cho hàng hóa tồn kho thấp mà vẫn đạt được hiệuquả cao, khả năng thanh toán của DN được cải thiện Nếu chỉ số này thấpphản ánh lượng hàng tồn kho lớn, sản phẩm không tiêu thụ được

Trang 12

Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến mặt hàng kinh doanh và ngànhnghề kinh doanh Từ vòng quay HTK ta tính được số ngày bình quân cho mộtvòng quay HTK:

= (ngày/ vòng)

Giá trị của chỉ tiêu này càng nhỏ thì việc kinh doanh được đánh giá tốt

Dự trữ ngoài việc duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sảnxuất thì bên cạnh đó nó còn gắn liền với chi phí quản lý, bảo quản Để quản lý

và sử dụng có hiệu quả VLĐ cần dự trữ hàng tồn kho ở mức tối ưu, hạn chếtối đa các cho phí đầu tư cho HTK.[6, tr 24]

Một số phương pháp được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu trong

DN như: quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệuquả nhất – EOQ ( Economic Odering Quantity); phương pháp cung cấp đúnglúc hay dự trữ bằng 0.[2, tr 160- 164]

1.2.2.2 Nhóm nhân tố định tính.

Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt độngSXKD của DN, là nhóm nhân tố mà DN không thể tính toán cụ thể được màchỉ dự đoán, ước lượng sự tác động của nó Từ đó mà DN có kế hoạch đểnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả hoạtđộng SXKD nói chung

Nhóm nhân tố này gồm các nhân tố xuất phát từ bên ngoài DN như:

Môi trường kinh tế: Bất kỳ sự thay đổi nào trong môi trường kinh

tế đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu đông.Nếu nền kinh tế tăng trưởng nhanh thì sức mua của thị trường tăng lên, điềunày sẽ tác động tích cực tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, sảnphẩm sẽ bán nhanh hơn Từ đó làm cho doanh thu tăng và lợi nhuận được bổ

Trang 13

sung, tất yếu sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và nguồn vốn kinhdoanh của công ty nói chung

Bên cạnh đó, còn có sự tác đông, những rủi ro bất thường của tình hìnhkinh tế trong nước và thế giới như: Các chính sách kinh tế của Nhà nước, mức

độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người, lãi suất, tỷ giá, thuế, phí…cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Môi trường chính trị: Môi trường chính trị có tác động gián tiếp

tới nguồn vốn lưu động của DN thông qua các công cụ pháp luật như: luật,các văn bản dưới luật, Nếu môi trường chính trị ổn định thì tạo thuận lợicho DN hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Và khi DN hoạt độngcần phải tuân thủ đúng luật pháp quy định và các chính sách của nhà nước

Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố như: thời tiết, khí

hậu, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý… là các nhân tố ngoại ứng có ảnhhưởng sâu sắc đến hoạt động của doanh nghiệp

Các loại tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến chi phí NVL, năng suấtchất lượng sản phẩm Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp phu thuộc nhiều vàođiều kiện thời tiết thì môi trường tự nhiên là yếu tác động quan trọng đến hoạtđộng của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiêp: Các doanh nghiệp hoạt

động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt thì để tồn tại và pháttriển được mỗi doanh nghiệp đều phải có chính sách, sách lược hoạt độngriêng của mình Trong điều kiện mua bán hiện nay, việc áp dụng các chínhsách bán hàng tín dụng cũng là một chính sách mà DN áp dụng nhằm thu hútkhách hàng đến với DN…Tóm lại, việc áp dụng chiến lược nào là phụ thuộcvào tình hình của từng doanh nghiệp cụ thể

Các nhân tố xuất phát từ chính bên trong DN như:

Trình độ quản lý VLĐ của đội ngũ cán bộ: Bộ máy quản trị

trong các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường có vai trò đặc biệtquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN, ảnh hưởng trực tiếp đến sựthành công hay thất bại của DN Trong quản lý, thước đo hiệu quả của nhàquản lý chính là việc đưa ra các quyết định đúng đắn cho từng giai đoạn pháttriển của tổ chức Nếu trình độ quản lý kém đầu tư vốn không hợp lý, sẽ làm

Trang 14

thất thoát nguồn VLĐ trong các khâu như: mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêuthụ, gây lãng phí nguồn VLĐ của doanh nghiệp Đồng thời nhà quản lý phảibiết nắm bắt cơ hội kinh doanh đem lại sự tăng trưởng và phát triển cho DN Trên thực tế, vấn đề quản lý sử dụng vốn lưu động rất phức tạp nên đòihỏi ở người quản lý không chỉ có lý thuyết mà còn phải có đầu óc thực tế

“nghệ thuật” sử dụng vốn

Việc lựa chọn các phương án đầu tư: Đây là một trong

những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.Nếu DN biết lựa chọn những phương án đầu tư thích hợp, phù hợp với nhucầu của thị trường và năng lực của DN thì sẽ đem lại hiệu quả cao trong sảnxuất kinh doanh Các phương án đầu tư được lựa chọn phải tạo ra được nhữngsản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với yêu cầu củakhách hàng

Mặt khác, phương án đầu tư phải giảm thiểu được chi phí và hạ giáthành sản phẩm thì từ đó quá trình tiêu thụ sẽ nhanh, làm tăng tốc độ luânchuyển VLĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho DN

Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực: Việc bố trí hợp lý nguồn

nhân lực trong từng giai đoạn, từng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanhcũng làm ảnh hưởng rất đáng kể đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu phản ánh một cách đầy

đủ tổng quát vể hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việc sử dụng vốn lưu động

có hiệu quả cao hay thấp đều được thể hiện qua tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng nhanh hay chậm trong mỗi khâu của chu kỳ sản xuất

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Trong quátrình SXKD vốn lưu động không ngừng vận động, luân chuyển qua các giaiđoan khác nhau đó là: dự trữ - sản xuất – lưu thông Mỗi giai đoạn hình thứcbiếu hiện của VLĐ sẽ thay đổi, đầu tiên là vốn tiền tệ -> vốn dự trữ sản xuất-> vốn sản xuất -> vốn trong thanh toán và quay trở lại vốn tiền tệ Quá trình

đó diễn ra liên tục và lặp lại tạo thành một chu kỳ luân chuyển VLĐ Việc

Trang 15

quay nhanh VLĐ có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khảnăng sinh lời, nâng cao lợi nhuận cho DN.

Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động góp phần giải quyết vấn đềnhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hiệuquả

Để xác định tốc độ luân chuyển VLĐ, người ta thường dùng một số chỉtiêu sau:

=

Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phântích hay cho biết một đồng VLĐ bỏ ra thì tạo được bao nhiêu đồng doanh thuthuần Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ vốn lưu động quay càngnhanh vì hàng hóa tiêu thụ mạnh, vật tư tồn đọng thấp, ít có các khoản phảithu…Ngược lại nếu hệ số này thấp phản ánh lượng HTK lớn, lượng tiền tồnnhiều… do đó DN phải xem xét để có biện pháp khắc phục

=

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng Hệ

số của chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn càng lớn, hiệu suất sửdụng vốn lưu động càng cao và ngược lại nếu thời gian này càng lớn phản ánhviệc sử dụng vốn là kém hiệu quả.[5]

1.2.3.2 Mức sinh lời của VLĐ.

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân làm ra được bao nhiêuđồng lợi nhuân trước thuế Hệ số này càng cao thì khả năng sinh lời của vốnlưu động được đánh giá tốt.

=

1.2.3.3 Hệ số đảm nhiệm VLĐ.

VLĐ bình quân

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu cho biết số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanhthu thuần hay để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần đầu tư bao nhiêuđồng VLĐ Nếu hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của

DN là thấp

1.2.3.4 Khả năng thanh toán của DN.

Khả năng thanh toán tổng quát(Ktq)

Trang 17

có không đủ để thanh toán các khoản nợ Như vậy công ty sẽ mất đi khả năngthanh toán, dẫn đến tình trạng phá sản.

Ngược lại, nếu hệ số này >1 tức là tổng tài sản lớn hơn tổng nợ phải trả,

từ đó cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ Nhưng nếu hệ sốnày quá cao sẽ ảnh hưởng không tốt cần phải xem xét lại vì khi đó việc sửdụng đòn bẩy tài chính của công ty không có hiệu quả[5]

Khả năng thanh toán ngắn hạn(Knh)

Đây là mối quan hệ giữa toàn bộ tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắnhạn của DN với nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết mức độ đảm bảo của TSLĐđối với các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là khoản nợ phải trả trong vòng

1 năm, do đó DN phải dùng TSLĐ để chuyển đổi thành tiền để thanh toán

Tổng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Knh =

Tổng nợ ngắn hạn

Đây là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của DN

Nếu hệ số này >= 1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chínhcủa DN Trong trường hợp này DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn mà không cần đi vay mượn thêm Hệ số thường được các ngân hàngchấp nhận cho vay theo hình thức tín chấp là bằng 2

Tuy nhiên trên thực tê việc đánh giá hệ số này cao hay thấp còn phụthuộc vào nhiều yếu tố như: cơ cấu tài sản, loại hình DN

Đối với DN không cần lượng tồn kho nhiều thì hệ số này có thể <2 vẫncho là tốt, nhưng đối với DN sản xuất mang tính thời vụ thì hệ số này có thểcao hơn

Nếu hệ số này < 1 thì công ty mất khả năng thanh toán, đây là tình trạngđáng báo động của DN[5]

Khả năng thanh toán nhanh(kn).

Để đánh giá thực sự khả năng thanh toán đối với các yêu cầu thanh toáncần thiết của DN ta sử dụng chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh Hệ số nàykhông tính đến các khoản tồn kho vì đây là khoản không thể chuyển đổinhanh thành tiền được

Trang 18

Tài sản lưu động + ĐTNH – hàng tồn kho

Kn =

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao Tuy nhiênnếu hệ số này quá cao sẽ gây tình trạng mất cân đối của VLĐ, thể hiện lượngtiền mặt tồn đọng nhiều và hiệu quả sử dụng vốn không cao

Chỉ tiêu này được xem là hợp lý nếu dao động từ 0,5 ->1 Nếu hệ số nàynhỏ hơn 0,5 thì DN gặp khó khăn trong thanh toán

Ngoài ra còn cần phải xem xét kỳ hạn thanh toán, nếu kỳ hạn thanh toántheo hợp đồng lớn thì khả năng thanh toán thuận lợi hơn so với kỳ hạn thanhtoán ngắn

Tóm lại, khi xem xét đến hiệu quả sử dung VLĐ thì cần xem xét nguyênnhân dẫn đến như vậy, chúng ta xem xét tình hình quản lý sử dụng VLĐ cũngchính là xem xét tình hình quản lý sử dụng các yếu tố cấu thành nên VLĐ củaDN[5]

Trang 19

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI 3 NGHỆ AN

2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng(CPXD) Thủy Lợi 3 Nghệ An.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPXD thủy lợi 3 nghệ an.

Tên và địa chỉ công ty:

 Tên công ty: công ty cổ phần xây dựng thủy lợi 3Nghệ An

 Địa chỉ:số 1_ngõ 164_đường Lê Hoàn_ TP Vinh _Nghệ An

 Điện thoại: (038)3520127

Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phấn xây dựng Thủy Lợi 3 Nghệ An tiền thân là công ty xâylắp 2 miền núi đươc thành lập vào năm 1974 có nhiệm vụ thi công các côngtrình thủy lợi, thủy điện

Năm 1976 do yêu cầu công tác tổ chức cán bộ và nhiệm vu sản xuất,UBND tỉnh đã quyết định sát nhập công ty xây lắp 2 với Ban miền núi thuộccông ty thủy Nghê An thành Ban thủy lợi thủy điện miền núi, hoạt động đếnnăm 1978 thì được chuyển thành công ty xây dựng thủy lợi 3 và hoạt độngđến tháng 09 năm 2002 thì được chuyển thành công ty cổ phần xây dựng thủylợi 3 Nghệ An

Liên tục trong 35 năm qua và đặc biệt từ năm 1976 đến nay Đảng Bộ,Công Đoàn, Đoàn thanh niên của công ty hoạt động có hiệu quả, phát huy sứcmạnh đoàn kết tập thể, liên tục nhiều năm liền tổ chức Đảng và Công đoànđược công nhận là đơn vị trong sạch vững mạnh, nhiều năm đạt danh hiệu lá

cờ đầu trong nghành thủy lợi Trong 35 năm qua các công trình do công ty thicông đều đạt chất lượng kỹ thuật tốt, mỹ thuật đẹp, giá thành hạ phát huy hiệuquả tốt không có công trình nào bị hư hỏng phải làm lại, đã phục vụ tốt cácđồng bào dân tộc và những địa phương công ty xây dựng công trình xóa đóigiảm nghèo

Trang 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng nên việc

tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng có những điểm khác biệt Công ty

đã khảo sát, thăm dò, và bố trí tương đối hợp lý mô hình tổ chức quản lý theokiểu trực tuyến

Sơ đồ 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy trong công ty

( Nguồn: Phòng hành chính quản trị tổ chức lao động)

Ban kiểm soátĐại Hội Đồng cổ đông

Đội thi công cơ giới II

Đội thi công cơ giới I

Xưởng sữa

chữa gia

công cơ khí

Công trường

Đội xấy lắp IV

Đội xây lắp III

Đội xây lắp II

Đội xây lắp I

Phòng tài chính

kế toán

quản trị tổ chức lao động

Giám đốc điều hànhChủ tịch hội đồng quản

trị

Trang 21

Ban lãnh đạo công ty bao gồm:

 Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổphần thủy lợi 3 Nghệ An là cơ quan quyết định cao nhất trong toàn bộ công

ty, có quyền và nhiệm vụ là thông qua định hướng phát triển của công ty, cóquyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng quản trị, thànhviên ban kiểm soát Quyết định sữa đổi, bổ sung điều lệ công ty và thông quabáo cáo tài chính hằng năm

 Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của công ty được xem là bộ phậnlàm việc trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thay mặt Đại hộiđồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồngquản trị và Ban Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty

 Chủ tịch hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị là ngườiđứng đầu trong hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là vạch ra chiến lược vàhướng đi đúng với thế mạnh của công ty trong từng giai đoạn khác nhau.Ngoài ra chủ tịch hội đồng quản trị còn lập chương trình, kế hoạch hoạt độngcủa hội đồng quản trị

 Giám đốc điều hành: giám đốc điều hành quản lý tập trung mọicông việc trong công ty bao gồm: bố trí sản xuất, tìm kiếm thị trường, quản lývốn, tài sản và chí phí sản xuất…

Các phòng ban của công ty:

 Phòng kế hoạch _ kỹ thuật: chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếpcủa Giám đốc điều hành Tổ chức bảo hành, sửa chữa, bảo trì thiết bị dự ánlắp đặt, giải quyết các khiếu nại của khách hàng Lập hồ sơ dự thầu cho từng

dự án, lên kế hoạch dự trù vật tư cho từng công việc của từng công trình

 Phòng tài chính kế toán: Phòng có nhiệm vụ phản ánh vào sổ

kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong công ty, lưu trữ, bảo quản sổ sách tàiliệu, chứng từ của công ty, tổng hợp các báo cáo tài chính, phân tích tình hìnhkinh doanh nhằm đưa ra các giải pháp giúp công ty giảm thiểu chi phí tăngdoanh thu

 Phòng hành chính quản trị tổ chức lao động: phụ tráchcác công việc tổ chức lao động, bố trí nhân sự, quản trị hành chính trong công

ty và một số công tác khác

Trang 22

 Các đội xây lắp và thi công: Tổ chức quản lý thi côngcông trình theo hợp đồng do công ty ký kết có nhiệm vụ thi công xây lắp , sanlấp mặt bằng tại các công trường, xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thủy lợi ở tại các địa phương.

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty.

Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Công ty CPXD thủy lợi 3 Nghệ An với chức năng xây dựng, phát triển

và khai thác xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp giao thông thủy lợi, thủy điện, cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước, san lấpmặt bằng

Nhiệm vụ của công ty:

 Tổ chức tư vấn khảo sát quy hoạch, lập thiết kế kỹ thuật, dự toánthi công các công trình và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Tổ chức thi công các công trình giao thông thủy lợi, tham gianghiệm thu công trình và thanh quyết toán

 Tổ chức nhận thầu và thi công xây lắp, tổ chức sản xuất kinhdoanh các loại vật tư, vật liệu xây dựng để phục vụ cho công trình xây dựng

 Công ty không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lượng công trình, giảm tối đa chi phí hạ giá thành sản phẩm

 Thực hiện theo phân phối lao động; bảo vệ sản xuất kinh doanh,bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất Chấp hànhnghiêm chỉnh các chế độ cũng như các quy định của nhà nước

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh:

Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi 3 Nghệ An là công ty có phạm vihoạt động rộng rãi trên cả nước,và đang thi công nhiều công trình quan trọng

và có tầm cỡ Hiện nay, ngành nghề chủ yếu của công ty bao gồm:

 Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thủylợi

 Xây dựng kênh mương, đê, kè , đập, cầu cống

Trang 23

 Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, đào đắp công trình.

 Xây dựng các công trình đường sá,nhà cửa, các công trình kiếntrúc

Đặc điểm về sản phẩm:

Hoạt động của công ty chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cơ bản, đây làngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, có những đặc điểm mangtính chất khác với những ngành sản xuất khác như: Sản phẩm của công ty làcác công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chấtđơn chiếc Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, thời gian sản xuất dàinên rất dễ gây ứ đọng VLĐ, dễ gây lãng phí thất thoát vốn Do đó công ty cầnchú ý tới công tác dự toán VLĐ, kế hoạch hóa VLĐ trong hoạt động kinhdoanh của mình

2.1.4 Quy mô hiện tại của công ty.

Công ty CPXD Thủy lợi 3 Nghệ an hiện nay có số công nhân viên bìnhquân là 388 người

Bảng 2.1: Quy mô nguồn lực của công ty

1 Theo trình độ chuyên môn Số luợng ( người ) Tỷ lệ ( % )

Trang 24

nắm bắt nhanh những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho hoạtđộng công ty.

2.1.5 Công tác quản lý sản xuất trong công ty.

Giám đốc điều hành là người chỉ đạo, giám sát, kiểm tra trực tiếp cáchoạt động sản xuất của công ty

Do đặc điểm nghành nghề kinh doanh nên công ty cũng có những đặcđiểm riêng về quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp gồm:

 Sau khi tham gia đấu thầu và trúng thầu, công tytiến hành thỏa thuận ký hợp đồng với chủ đầu tư

 Vận chuyển máy thi công, huy động nhân công đếncông trường

 Vận chuyển vật liệu đến công trường

 Báo cáo với chủ đầu tư để nghiệm thu

 Lập hồ sơ thanh quyết toán

Quá trình sản xuất được thực hiện trực tiếp bởi các đội xây lắp ( từ đội Iđến đội IV) Các đội xây lắp này tổ chức quản lý và thi công công trình theomẫu thiết kế và theo hợp đồng đã ký kết

Mỗi đội xây lắp đều có bộ phận quản lý gián tiếp và hạch toán riêng.Công ty quản lý sản xuất bằng việc khoán sản phẩm, khoán gọn từnghạng mục công trình tới từng đội xây lắp Điều này, tạo ra tinh thần trách

Trang 25

nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty Nhờ đó mỗi hạng mụccông trình được thi công bàn giao tương đối đúng thời hạn, đảm bảo chấtlượng cao.

Để theo dõi chính xác, toàn diện những chi phí cũng như sức lao động

bỏ ra cho mỗi công trình trên công trường thì mỗi đội xây lắp được bố trínhân lực chủ đạo gồm: đội trưởng, đội phó, thủ quỹ, bảo vệ

Ngoài ra, còn có các đội thi công cơ giới, xưởng sữa chữa gia công cơkhí, công trường phục vụ đắc lực cho công tác sản xuất của công ty Bên cạnh

đó còn có đơn vị kho có nhiệm vụ tiếp nhận, cung ứng vật tư cho công trườngthi công theo lệnh của giám đốc

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức trên công trường của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính quản trị tổ chức lao động)Như vậy công tác tổ chức bộ máy hoạt động trên công trường của công

ty là khá hợp lý,phù hợp với tính chất ngành nghề của công ty, đáp ứng đượcnguồn nhân lực và yêu cầu của công việc

2.1.6 Công tác quản lý tài chính của công ty.

Trong công ty thủy lợi 3 Nghệ An thì phòng tài chính kế toán chịu tráchnhiệm chính và trực tiếp trước giám đốc điều hành về công tác quản lý tàichính

Bộ máy tài chính kế toán của công ty bao gồm: 1 kế toán trưởng, 1 kêtoán tổng hợp, 3 nhân viên và 1 thủ quỹ Cụ thể:

Đội trưởng

Đội phó( trưởng

Trang 26

- Kế toán theo dõi công trình: theo dõi việc mua bán vật tư trên dựtoán của công ty, vật tư thực tế xuất kho công trình, theo dõi công nợ mua vật

tư và các đối tác bán hàng

- Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển, vay ngắn hạn, vay dài hạn, các khoản tanh toán tiềnlương, BHXH, thanh toán tạm ứng và thanh toán công nợ với khách hàng

- Thủ quỹ: theo dõi và thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, chi, phiếu tạmứng Cuối tháng đối chiếu với kế toán tiền mặt và các khoản thu chi

- Kế toán đội: theo dõi tình hình nhập xuất vật tư thực tế của từnghạng mục công trình

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp từ các kế toán chi tiết Cuối tháng lậpbáo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước

Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi 3 Nghệ An là một doanh nghiệp cổphần có 100% vốn cổ đông tự đóng góp, không có vốn của nhà nước nên tậpthể cán bộ công nhân trong công ty không ngừng quản lý, sử dụng vốn cóhiệu quả và bảo toàn, phát triển nguồn vốn

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CPXD thủy lợi 3 Nghệ An.

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Để có cách nhìn chi tiết hơn về tình hình hoạt động của công ty cũng nhưtình hình sử dụng VLĐ trong những năm vừa qua ta đi xem xét khái quát cácchỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty như sau:

Trang 27

Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm

Giá trị

Tăng so với 2009 (%)

( Nguồn: phòng tài chính – kế toán)

Từ bảng phân tích kêt quả kinh doanh trên cho thấy công ty đã đạt đượckết quả khả quan, doanh thu qua các năm không ngừng tăng lên, lợi nhuận sauthuế năm 2009 tuy có giảm so với năm 2008 giảm đi 2,56%, giải thích chovấn đề này ta thấy năm 2009 lợi nhuận gộp tăng 9,45% so với năm 2008nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên 10,26% làm cho lợi nhuậnsau thuế giảm Điều này cho thấy công ty đang mở rộng về quy mô sản xuấtnên số lượng cán bộ công nhân viên tăng lên Và tình hình lợi nhuận sau thuếđược cải thiện và tăng nhanh vào năm 2010 đạt mức trên 3 tỷ đồng tăng24,99% so với năm 2009 Để đạt được kết quả trên là nhờ có sự nỗ lực phấn

Trang 28

đấu không ngừng vươn lên của tập thể cán bộ công nhân viên của công tytrong những năm qua.

Quy mô chung về VLĐ tại công ty

Để có cách nhìn chung nhất về quy mô vốn của công ty chúng ta xem xétbảng số liệu VLĐ qua các năm như sau:

Bảng 2.3: Bảng phân tích quy mô chung về VLĐ của công ty

Năm

1 Tổng tài sản (đồng) 28.805.297.324 28.647.625.239 30.107.230.214

2 TS Lưu động(đồng) 23.781.074.784 24.207.875.869 25.742.368.3203.Tiền(đồng) 6.980.976.980 9.645.431503 5.542.220.787

Trang 29

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Qua hai bảng phân tích trên, ta nhận thấy tổng vốn của công ty có sựbiến động tăng giảm và tăng liên tục qua hai năm 2009 và năm 2010 tập trungtăng vốn lưu động Nguyên nhân là do công ty mở rộng quy mô sản xuất vàtiếp tục nâng cao chất lượng các công trình, không ngừng mở rộng lĩnh vựckinh doanh Điều này cho thấy rằng, mặc dù thị trường xây dựng còn nhiềubiến động, sự canh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành diễn ra khốc liệt

để tranh giành các hợp đồng làm ăn nhưng công ty vẫn khẳng định được vị trícủa mình trong môi trường kinh doanh

Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản chiếm tỷ lệ cao phù hợp vớiđặc điểm chung của một doanh nghiệp sản xuất Từ năm 2008 TSLĐ chiếm82,55% trong tổng tài sản và không ngừng tăng lên qua các năm 2009 là84,5%; năm 2010 là 85,5%

Ta đi nghiên cứu cụ thể sự biến động của từng loại tài sản trong cơ cấuvốn lưu động để xem xét sự tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Lượng tiền của công ty có xu hướng tăng giảm không ổn định qua cácnăm cụ thể: năm 2008 luợng tiền chiếm 29,36% trong TSLĐ và chiếm24,23% trong tổng tài sản, đến năm 2009 tiền tăng lên 39,84% trong TSLĐ vàchiếm 33,67% trong tổng tài sản Nhưng đến năm 2010 lượng tiền có xuhướng giảm mạnh đáng kể, chỉ còn chiếm 21,53% trong TSLĐ và bằng18,41% trong tổng tài sản

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản phù hợp với đặcđiểm tính chất của ngành xây lắy dân dụng, do các công trình có thời gian xâydựng dài nên lượng hàng tồn kho cao là không thể tránh khỏi, và lượng HTK

Trang 30

tăng giảm nhanh qua các năm cụ thể: hàng tồn kho năm 2008 chiếm 23,56%trong tổng tài sản và chiếm 28,53% trong TSLĐ, đến năm 2009 lượng hàngtồn kho giảm xuống còn 20,55% trong tổng tài sản Nhưng cuối năm 2010 thìlại tăng lên 49,76% trong tổng tài sản và bằng 58,2% trong TSLĐ Điều nàycho thấy năm 2009 công ty đã hoàn thành bàn giao một số công trình chokhách hàng nên làm cho tỷ trọng HTK giảm và lượng tiền tăng lên, sang năm

2010 do nhận thêm một số công trình lớn đang thi công dở dang và một sốcòn tồn của năm 2009 chưa quyết toán bàn giao nên lượng HTK lại tăng lên Còn các khoản phải thu nhìn chung qua các năm của công ty cũngchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản và giảm liên tục, từ năm

2008 nợ phải thu chiếm tỷ lệ 35,74% trong tổng tài sản và bằng 43,29%TSLĐ và giảm xuống vào năm 2009 còn 30,96% và bằng 36,63% TSLĐ,năm 2010 giảm mạnh còn 20,29% trong tổng tài sản và bằng 23,73%TSLĐ Điều này cho thấy công tác quản lý nợ phải thu hoạt động đã cóhiệu quả Tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấutài sản của doanh nghiệp

2.2.2 Phân tích cơ cấu VLĐ và thực trạng sử dụng VLĐ tại công ty CPXD thủy lợi 3 Nghệ An.

Phân tích cơ cấu vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm xem xét tình hình phân bổ các thành phần vốn lưu động có hợp lýkhông? Nhằm nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của cơ cấu vốn lưuđộng để từ đó nhà quản lý có những chính sách điểu chỉnh cho phù hợp vớitình hình đặc điểm của công ty để nâng cao vòng quay VLĐ, nâng cao lợinhuận cho doanh nghiệp

Bảng 2.5: Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty CPXD thủy

lợi 3 Nghệ An Đv: đồng

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Trang 31

Cụ thể trong khâu dự trữ lượng vốn lưu động trong hai năm 2008 và

2009 giảm nhẹ không đáng kể , năm 2008 chiếm 23,26% đến năm 2009 giảmxuống còn 21,47% Nhưng sang cuối năm 2010 thì lượng vốn dự trữ lại tăngnhanh đạt 43,5% chủ yếu là tăng về NVL tồn kho như: xi măng, sắt, thép, cát,sỏi, đá Điều này cho thấy công ty đang có kế hoạch đầu tư vào các côngtrình có quy mô lớn nhưng việc dự trữ quá nhiều sử dụng không kịp thời sẽlàm cho các NVL này giảm chất lượng, thất thoát, mất chi phí bảo quản gâythiệt hại cho công ty Vì vậy công ty cần có chính sách điều chỉnh kịp thời để

có lượng dự trữ phù hợp đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra có hiệu quả

Lượng vốn lưu động trong lưu thông chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong tổngvốn lưu động Năm 2008 VLĐ trong khâu lưu thông đạt 18.170.030.123 đồngchiếm 75,16% tổng vốn lưu động, năm 2009 vốn trong lưu thông đạt18.630.035.007 đồng chiếm 76,44% tổng vốn lưu động So với năm 2008,

2009 thì trong năm 2010 lượng vốn trong lưu thông giảm xuống còn

Trang 32

13.921.315.058 đồng tương đương với tỷ lệ là 52,21% Sự giảm đi của vốnlưu thông trong năm 2010 là do năm này công ty tích trữ nhiều vốn trongkhâu dự trữ Xem xét các khoản phải thu cho thấy lượng vốn lưu động củacông ty bị khách hàng chiếm dụng ngày càng giảm cụ thể: năm 2008 phải thukhách hàng chiếm 11,81% trong tổng vốn lưu động tương đương với2.856.012.813 đồng , năm 2009 là 9,94% tương đương với 2.423.650.528đồng, sang cuối năm 2010 giảm xuống còn 9,39% Từ đó cho thấy công tácthu hồi nợ của công ty có sự tiến bộ đáng kể Lượng tiền trong lưu thông cũngchiếm tỷ trọng tương đối đảm bảo cho công ty thanh toán các khoản nợ đếnhan, giúp cho công ty đảm bảo an toàn về mặt tài chính

Lượng vốn lưu động trong khâu sản xuất chính là giá trị của các loại chiphí trong sản phẩm dở dang như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung và chi phí NVL trực tiếp cấu thành nên sản phẩm Có thể thấy chi phítrong sản xuất kinh doanh dở dang là chính, điều này phù hợp với đặc thùhoạt động của công ty đó là: thời gian xây dựng hoàn thành công trình kéodài, công trình có giá trị lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc…VLĐ trongkhâu sản xuất trong hai năm 2008, 2009 tăng nhẹ nhưng đến năm 2010 thìtăng đột ngột từ 2,09% năm 2009 tương ứng với 509.201.453 đồng sang năm

2010 tăng lên 4,29% tương ứng với 1.143.471.987 đồng Điều đó giải thíchviệc sang năm 2010 công ty đã bỏ ra chi phí khá lớn đê đầu tư xây dựng cáccông trình lớn như công trình: Xây dựng đường giao thông nông thôn đoạn chợcầu Hưng Trung, Hưng Lộc với trị giá nghiệm thu là 5.536.114.000 đồng; kênh

và công trình trên kênh cống ngăn mặn Thượng Xá với trị giá nghiệm thu là:6.152.066.000 đồng; sữa chữa nâng cấp trạm bơm Hưng Xuân_Hưng Nguyênvới giá trị 11.339.409.000 đồng

Nhìn chung về mặt quy mô vốn lưu động của công ty đều tăng, cơ cấu vốnlưu động có sự thay đổi theo nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp, việc quản lý

sử dụng VLĐ của công ty tương đối tốt Tuy nhiên qua phân tích trên cho thấylượng vốn dự trữ khá cao nhất là lượng NVL tồn kho, do đó công ty cần có biệnpháp quản lý chặt chẽ hơn để sử dụng nguồn NVL này một cách có quả cao hơntránh gây tổn thất cho doanh nghiệp

Để thấy rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả hay không,

ta đi xem xét cụ thể hơn về từng loại tài sản lưu động

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường ĐH KTQD - Giáo trình khoa học quản lý 2 - TS Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền( đồng chủ biên) - NXB KHKT - Năm 2002 - Hà Nội Khác
2. Trường ĐH KTQD - Tài Chính Doanh Nghiệp - PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào ( đồng chủ biên) - NXB ĐH KTQD - Năm 2009 - Hà Nội Khác
3. Trường ĐH KTQD - Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn - ĐH KTQD - Năm 2010 - Hà Nội Khác
4. Trường ĐH KTQD - Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - PGS.TS Nguyễn Hữu Tài – NXB ĐH KTQD - Năm 2007 - Hà Nội Khác
5. Th.S Nguyễn Thị Lệ Thúy - Bài giảng: Quản lý các chức năng hoạt động của tổ chức Khác
6. Th.S Đào Anh Tuấn - Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp - Năm 2004 - Hà Nội Khác
7. Luận văn và chuyên đề tốt nghiệp khoa KHQL Khác
9. Tạp chí tài chính doanh nghiệp (các số năm 2009- 2010) Khác
10. Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần xây dựng Thủy Lợi 3 Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy trong công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Sơ đồ 2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy trong công ty (Trang 20)
Bảng 2.1:   Quy mô nguồn lực của công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.1 Quy mô nguồn lực của công ty (Trang 23)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức trên công trường của công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức trên công trường của công ty (Trang 25)
Bảng 2.2:  Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.2 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (Trang 27)
Bảng 2.3: Bảng phân tích quy mô chung về VLĐ của công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.3 Bảng phân tích quy mô chung về VLĐ của công ty (Trang 28)
Bảng 2.5: Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty CPXD thủy - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.5 Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty CPXD thủy (Trang 30)
Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng các khoản phải thu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng các khoản phải thu (Trang 36)
Bảng 2.8: Bảng phân tích kết cấu HTK - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.8 Bảng phân tích kết cấu HTK (Trang 37)
Bảng 2.8: Bảng phân tích số vòng quay HTK                   Năm - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.8 Bảng phân tích số vòng quay HTK Năm (Trang 38)
Bảng 2.9: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.9 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ (Trang 39)
Bảng 2.10: Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.10 Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ (Trang 42)
Bảng 2.11: Bảng phân tích khả năng sinh lời VLĐ tại công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng sinh lời VLĐ tại công ty (Trang 43)
Bảng 3.1: Bảng số dư bình quân các khoản ảnh hưởng đến doanh thu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng  vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Nghệ An
Bảng 3.1 Bảng số dư bình quân các khoản ảnh hưởng đến doanh thu (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w