Thẩm định tài chính dự án là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng đối với cácngân hàng thương mại.Kết quả của quá trình thẩm định dự án cho vay sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến quyết định có cho cá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
***********
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định hiệu
quả tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch 3 –
NHĐT&PTVN Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thành Trung
Lớp : Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Duệ
HÀ NỘI – 05/2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I 4
NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 4
I ĐẦU TƯ VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 4
1 ĐẦU TƯ 4
2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
2.2 NỘI DUNG VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
II NỘI DUNG THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG 8
1 KHÁI NIỆM SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
2 Ý NGHĨA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH 8
3 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH 9
4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG 11
CHƯƠNG 2 29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH III - NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 29
I VÀI NÉT VỀ SDG 3 – VIDB 29
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 29
1.1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 29
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SGD 3 36 1 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI SGD 36
III MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN DẦU TƯ TẠI SGD 3 43
Trang 3A THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ VÀ ĐẢO CHUYỂN
ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY DỆ KIM ĐÔNG XUÂN 43
1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 43
2 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SGD 3 44
B THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY KÍNH CÔNG SUẤT NỔI 300 TẤN /NGÀY 52
1.KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 52
1.1 VÀI NÉT VỀ CHỦ ĐẦU TƯ -TỔNG CÔNG TY THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG 52
2.KHÁI QUÁT THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 53
3 KẾT LUẬN DỰ ÁN 58
III ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SGD 3– NHĐT&PT VN 59
1.NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC 59
2.NHỮNG HẠN CHẾ CÒN TỒN ĐỌNG 61
3.MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU 64
CHƯƠNG 3 66
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SGD 3 – NHDT&PTVN 66
3.1 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án 66
3.1.1 Hoàn thiện nội dung phõn tớch 66
3.1.1.1Tổng vố đầu tư của dự án: 66
3.1.1.2 Thẩm định các yếu tố chi phí đầu vào 67
3.1.1.3 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ra của dự án 67
3.1.1.4 Vận dụng một cách linh hoạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án 68
3.1.1.5 Ngân hàng chú trọng đến việc thẩm định mức độ rủi ro của dự án 69
3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin 69
3.1.3 Giải pháp về nhân sự 70
3.1.4 Nâng cao vai trò quản lý lãnh đạo của Ngân hàng 73
3.1.5 Rút ngắn thời gian xét duyệt 74
Trang 43.1.6 Nâng cao chất lượng công nghệ đối với các cơ quan tổ chức 75
3.2 MỘT VÀI KIẾN NGHỊ: 76
3.2 VỀ PHÍA SỞ GIAO DỊCH 76
3.2.1.HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH 76
3.2.2 HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 77
3.2.3 THÀNH LẬP MẠNG THÔNG TIN PHỐI HỢP TRONG VÀ NGOÀI NGÀNH 78
3.2.3.1 Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, để năng cao chất lượng thẩm định tài chính 78
3.2.3.2 Chú trọng xây dựng mạng thông tin đa ngành an toàn, ổn định và chính xác 79
3.2.4 THÀNH LẬP PHÒNG THẨM ĐỊNH HOẶC TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH CHUYÊN TRÁCH 79
3.2.5 TIẾN HÀNH ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THẨM ĐỊNH CHUYÊN TRÁCH TÀI CHÍNH .81
3.2.6 THIẾT KẾ MẪU LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ HOẶC PHƯƠNG ÁN VAY TRẢ NỢ THỐNG NHẤT CHO TẤT CẢ CÁC CHỦ ĐẦU TƯ 81
3.2.7 THAM KHẢO THÊM Ý KIẾN THAM GIA CỦA CÁC NGÀNH CHUYÊN SÂU, LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN 81
3.3 VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC 82
3.3.1 CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ 82
3.3.2 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN, KIỂN TOÁN 82
3.3.3 BẢO ĐẢM AN TOÀN VỐN CHO NGÂN HÀNG KHI CHO DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VAY VỐN 83
3.3.4 NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN ỨNG DỤNG 84
Kết Luận 86
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xu thế toàn cầu hoá,quốc tế hoá đang trở thành xu hướng chủđạo chi phối mọi hoạt động kinh tế thế giới.Qua đó đang xoá dần đi cách biệt vềkhông gian,thời gian trong nền kinh tế Điều này khiến sự cạnh tranh trở nênngày càng gay gắt trong mọi lĩnh vực.Sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính thìcòn quyết liệt hơn.Việc các tổ chức tài chính phi ngân hàng ngày nay cũng đangtích cực tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ của ngân hàng khiến cho cácngân hàng gặp nhiều khó khăn, để tồn tại các ngân hàng không ngừng mở rộng
và nâng cao chất lượng phục vụ
Thẩm định tài chính dự án là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng đối với cácngân hàng thương mại.Kết quả của quá trình thẩm định dự án cho vay sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến quyết định có cho các doanh nghiệp vay vốn hay không,nó
sẽ ảnh hưởng đến quá trình đầu tư của doanh nghiệp,từ đó cũng sẽ ảnh hưởngđến sự phát triển của nền kinh tế
Ngay khi Việt Nam vừa bước chân vào cánh cửa WTO,thì đã có hàng loạtcác dự án,hàng loạt kế hoạch được vạch ra nhằm đưa Việt Nam tiến một bướcdài về kinh tế.Các doanh nghiệp thì luôn muốn mở rộng sản xuất nhưng khôngphải doanh nghiệp nào cũng có đủ năng lực về tài chính,vì thế trong một nềnkinh tế phát triển mạnh mẽ như nước ta hiện nay,việc sử dụng đòn bẩy kinh tế sẽlàm tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn
Trong quá trình thực tập em nhận thấy việc nghiên cứu công tác thẩmđịnh tài chính dự án trong cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vôcùng cần thiết nhằm đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế.Chính vì vậy,em đãquyết định lựa chọn đề tài :
“Công tác thẩm định tài chính dự án xin vay vốn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch III BIDV” .
Trang 6CHƯƠNG I
NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
I ĐẦU TƯ VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
1 ĐẦU TƯ
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, đầu tư có thể được hiểu theonhiều nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ nghiên cứu và phương pháp đánh giákhác nhau Nếu như đầu tư có thể coi là tiềm năng tài chính, thì có quan điểmcho rằng đó là chi phí tư bản hay quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chấtcủa nền kinh tế nói chung,của địa phương, của ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đứngtrên giác độ tài chính, đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tưnhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời Đúng trên giác độtiêu dùng, đầu tư là hoạt động hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu được mức tiêudùng lớn hơn trtong tương lai Các quan điểm trên có thể được xem là đúngnhưng nó chỉ phản ánh được từng mặt, từng khía cạnh nhất định phù hợp vềgiác độ đánh giá và mục tiêu nghiên cứu
Tuy nhiên, hiểu theo ý nghĩa tổng quát, Đầu tư được hiểu là sự bỏ vốn (chitiêu vốn ), cùng các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó (khaithác và sử dụng tài sản) vớisự kỳ vọng thu về các khoản có lợi trong tương lai.Đặc trưng quan trọng nhất của đầu tư là tính sinh lợi
2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Xuất phát từ các quan điểm khác nhau về đầu tư nên khái niệm về dự ánđầu tư cho đến nay chưa có được một khái niệm chung nhất mà nó được xem xétdưới nhiều góc độ khác nhau:
+ Theo nghĩa rộng: Đầu tư là quá trình bỏ vốn để đạt được mục đích haymột tập hợp mục đích nhấtđịnh nào đó
+ Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trang 7+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư lao động để tạo ra các kết qủa tài chính, kinh tế xã hội trong một thờigian dài.
+ Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thểhiện kếhoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triểnkinh tế
xã hội
2.2 NỘI DUNG VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.2.1 NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Xét về mặt nội dung dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần cơ bản có quan
hệ tương hỗ và biện chứng lẫn nhau:
Trong bốn thành phần trên, kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độcủa dự án Do đó, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõiđánh giá các kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đếnviệc tạo ra kết quả được coi là nhữnghoạt độngchủ yếu và phải đặc biệt quantâm
2.2.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để làm tốt công tác theo dõi và quản lý dự án đầu tư, các nhà quản lý tuỳtheo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, theo đó có các phương pháp phân loại dự ánđầu tư theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, dưới góc độ quản lýthẩm địnhchuẩn bị đầu tư chúng ta có thể nêu ra đây một số tiêu thức phân loại chủ yếu,đáp ứng được yêu cầu quản lý đề ra
Trang 8- Theo nguồn vốn, dự án đầu tư có thể bao gồm các dự án đầu tư bằng vốntrong nước (Nhà tài trợ, cấp phát tín dụng, huy động dan cư ) và dự án đầu tư
bằng vốn nước ngoài
- Theo cơ cấu tái sản xuất dự án đầu tư chia làm 2 loại: đầu tư theo chiềurộng ( vốn lớn, thời gian khờ đọng lâu )và dự án đầu tư theo chiềusâu( vốn ít,thời gian thu hồi vốn nhanh )
- Theo lĩnh vực hoạt động của dự án: dự án đầutư được chia thành 3 loạichính :
+ Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
+ Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
+ Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Hoạt động của các dự án này có quan hệ tương hỗ với nhau, làm cơ sởcho sự phát triển của nhau
Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất
xã hội, có thể phânthành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanhthành dự ánđầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất Dự án đầu tư thương mại có thờigian thực hiện và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn ngắn, trongkhi dự án đầu tư sản xuất có thời gian dài, chịu sự tác động của nhiều nhân tố rủi
ro, loại dự án này thường được chuẩn bị kỹ, dự đoán chính xác và có kếhoạchphòng chống rủiro hiệu quả
Theo thời gian thực hiệnvà phát huy tác dụng để thu hồi vốn, có thể phânchia thành đầu tư ngắn hạn ( như dự án đầu tư thương mại ) và dự án đầu tưtrung - dài hạn( các dự án đầu tư sản xuất, phát triển khoa học kỹ thuật )
2.2.3 CHU TRìNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chu trình của dự án đầu tư là các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trìnhhình thành và vận hành dự án
2.2.3.1 thời kỳ chuẩn của dự án
Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư Trên cơ sở nghiên cứu chiến lược pháttriển kinh tế lâu dài của đất nước hoặc chiến lượcphát triển sản xuất kinh doanhcủa ngành, của cơ sở cùng với việc nắm bắt nhu cầu thị trường, tình hình cungcầu sản phẩm và tiềm lực sẵn có của đơn vị, xem xét phát hiệt cơ hội đầu tưmộtcách nhanh chóng, tiết kiệm đồng thời dự đoán tính khả thi, hiệu quả của dự
Trang 9Nghiên cứu tiền khả thi, đi sâu vào nghiên cứu các khíacạnh chỉ tiêu đượcchọn làm cơ sở xem xét đánh giá dự án.
Nghiên cứu khả thi Phân tích đánh giá các kết quả tiền khả thi, là bướcsàng lọc cuối cùng nhằm lựa chọn dự án khả thi vững chắc và hiệu quả tìm raphương án cuối cùng là cơ sở tiến hành đầutư
2.3.2 thời kỳ thực hiện dự án
Thực hiện dự án: là giai đoạn tiến hành thhực hiên các dự định nhằm đạtđược kết quả đầu tư, đưa dự án vào hoạt động và khai thác Giai đoạn nàybaogồm hàng loạt các quá trình kế tiếp và xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa
dự án vào vận hành và khai thác
Vận hành dự án: là giai đoạn dự án chính thức đi vào hoạt động và là giaiđoạn thực hiện các hoạt động theo chứcnăng của dự án và quản lý các hoạt độngcủa nó theo kế hoạch đã dự tính
2.2.3.3 thời kỳ kết thúc dự án
Đánh giá sau khi thực hiện dự án Đây là giai đoạn phân tích, đánh giá
các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác dựán Giai đoạn này nhằm chỉnh lại các thông số kỹ thuật nhằm bảo đảm các mức đãđịnh trong nghiên cứu khả thi, trên cơ sở đánh giá và tìm biện pháp cần thiết đểđảm bảo các thông số vận hành của dự án
Kết thúc dự án Tiến hành các công việc cầnthiết trong quá trình công
suất dự án giảm dần và thanh lý nhằm chấm dứt hoạt động của dự án Các bướcđược tiến hành không biệt lậpmà tuần tự, đan xen, bổ xung cho nhau nhằm nângcao mức chính xác của các kết quả nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi chonghiên cứu các bước tiếp theo
Các giai đoạn của dự án tuy có khác nhauvề thứ tự và nội dung phân tíchsong chngs lại có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau Dự án luôn bị chiphối bởi yếu tố chủ quan của người lậpvà đôi khi vì không có cái nhìn toàn diệnbao quát về môi trường dự án hay vì một mục đích chủ quan nào đó người lập
dự án có thể sẽ đưa dự án đến chỗ đơn điệu trong phân tích nhận định từ đó làmcho dự án trở nên không hiện thực Yêu cầu đặt ra là luôn phải có sự điều chỉnhkhách quan trong mục tiêu và chi phí của dự án Do đó giai đoạn lập và thẩmđịnh tàichính dự án được coi là giai đoạn kết nối giữa lý thuyết và thực tế, gữalợi ích xã hội và lợi ích cá nhân, giữa ý tưởng và hành động
Trang 10II NỘI DUNG THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG
1 KHÁI NIỆM SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, xem xét một cách khoa học vàtoàn diện các điều kiện pháp lý, các nội dung cơ bản, hợp lý về thịtrường, kỹthuật công nghệ, môi trường, kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một
dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tưhay không
- Việt Nam cùng với sự phát triển của kinh tế là sự tăng nhanh của các dự
án đầu tư, đối với một đất nước đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu thì thẩm định
là một yếu tố cần thiết để nắm giữcác hoat động đầu tư cho phù hợp
-Một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu cũng mang tính chủ quan của ngườisoạn thảo Để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải tiến hành thẩmđịnh Người soạn thảo cũng đứng trên góc độ hẹpđể nhìn nhận vấn đề của dự án.Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng xuất phát từ lợi ích chung của toàn
xã hội, đồng thời có thể phát hiện ra những sai sót(nếu cú)những ý kiến khácnhau, sự không logic thậm chí đối nghịch nhau của dự án Thẩm định giúp pháthiện, sửa chữa bổ sung đồng thời đưa ra quyết định đúng đắn: Đầu tư haykhông
2 Ý NGHĨA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
Giúp cho các nhà tài trợ ra quyết định chính xác về việc cho vay dự ánđầu tư Cho vay là gì? Cho vay là việc chuyển quyền sử dụng vốn vay từ Ngânhàng thương mại sang nhà đầu tư Do đó vấn đề mà Ngân hàng quan tâm tronghoạtđộng cho vay là vốn vay có được đảm bảo sẽ thu được đầy đủ, đúng hạn haykhông và Ngân hàng sẽ thu được lợi ích gì không? Để có được câu trả lời chínhxác thì Ngân hàng phải thẩm định hiệu quảtài chính dự án đầu tư
Giúp ngân hàng tránh được những rủi ro không đáng có ,đồng thời không
bỏ lỡ cơ hội thu về lợi nhuận
Do đó công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư là rất quantrọng tại các Ngân hàng đặc biệt là trong hoạt động cho vay trung và dài hạn.Công tác thẩm định dự án đầu tư không những đem lại quyết định cho vay chínhxác mà còn giúp Ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng, tạo ra sự an toàn,chắc chắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ kịp thời nhu cầu vốn
Trang 11cho doanh nghiệp đồng thời cũng giúp doanh nghiệp không bỏ lỡ cơ hội đầutư
có hiêu quả
3 MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
Như ta đã biết thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư là nghiệp vụquan trọng trong hoạt động tín dụng Ngân hàng, thông qua công tác tín dụng ,Ngân hàng lựa chọn những dự án, khoản tín dụng có hiệu quả, có khă năng thuhồi nợ, để từ đó ra quyết định cho vay, bảo lãnh, đồng tài trợ Vậy mục tiêu củacông tác thẩm định bao gồm :
- Rút ra các kết luận chúnh xác về tính khả thi, hiệu quả , khả năng trả nợcủa doanh nghiệp để quyết định cho vay hay từ chối một cách đúng dắn, có khoahọc
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian vay, lãi xuất cho vay,mức thu nợ từng thời kỳ hợp lý đảm bảo được việc giải ngân đúng chế độ vềquản lý đầu tư và xấy dựng cơ bản của Nhà nước, tiết liệm vốn đầu tư , nângcao hiệu quả đồng vốn và hiệu quả tín dụng
Thực hiện tưvấn đầu tư cho nhà doanh nghiệp về tài chính và đầu tưvềphương thức kinh doanh tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả việc cho vay, khả năngthu vốn và lãi đúng hạn và đầy đủ, góp phần hoàn thiện chính sách khách hàng
Trong giai đoạn xét duyệt món vay, các công việc cần tiến hành là :
- Nhận dơn và hồ sơ xin vay vốn
- Thẩm định đơn và hồ sơ xin vay vốn
- Phê duyệt món vay
- Lập hồ sơ tín dụng, hạch toán món vay
Trang 12Các khoản vay ở Ngân hàng thường bao gồm vay ngắn hạn và vay trungdài hạn Việc cho vay ngắn hạn tương đối dễvà đơn giản Nhưng thé mạnh củaNgân hàng là khai thác các khoản cho vay trung và dài hạn Các khoản cho vaynày thường là các khoản vay với khối lượng lớn, thời gian dài và độ rủiro tươngđối caovà thương vay đầu tư cho mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị chosản xuất, xây dựng nhà xưởng Các dữ liệu của công cuộc đầutư trên đều đượcthực hiên trong dự án mà đơn vị vay vốn nộp kèm theo đơn vay Khi xét duyệtmón vay, cán bộ tín dụng luôn bám sát các thông tindự án, kết hợp so sánh vớicác yếu tố, các thông tin thu thập bên ngoài để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi
và hiẹu quả của dự án
Các Ngân hàng hầu như đều rất quan tâm tới các dự án mang lại lơị nhuận cao Tuy nhiên, độ rủi ro các dự án này thường lớn, Do đó để hạn chế rủi ro cácNgân hàng thường phải rất quan tâm tới công tác thẩm định dự án mà đặc biệt làthẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án giúp cho cán bộ tín dụng của Ngân hàng nắm bắtđược các thông số kỹ thuật, tài chính về dự án và bản thân chủ thể vay vốn saukhi đã tiến hành đối chứng, kiểm định và tính toán lại mộtsố chỉ tiêu chưa hợp
lý Do số liệu về thu chi, lợi nhuận của một dự án đầu tư chủ yếu là số liệu giảđịnh, dự đoán dựa trên các số liệu thực tế, sản xuất kinh doanh tương tự củadoanh nghiệp hay một doanh nghiệp khác đã làm trước đây vìvậy các số liệu nàythường không hoàn toàn chính xác do tác động của các yếu tố rủi ro bên ngoài
Dự án sẽ có những biến động theo chiều hướng tiêu cực trái với dự kiến Hơnnữa, trong quá trình đầu tư nếu gặp rủi ro bản thân các Ngân hàng sẽ khó thu hồivốn, doanh nghiệp bị thua lỗ đồng thời gây nên những tác động xấu tới nền kinh
tế xã hội Hơn nữa hiện nay xu hướng chung trong hoạt động cho vay của cácNgân hàng là tiến tới cho vay không cần thế chấp Nếu như trước đây tài sản thếchấp của khách hàng được coi là vật bảo đẩm tuyệt đối cho các khoản vay thìnay vị thế của nó đã thay đổi Những tiêu cực trong sử dụng tàisản thế chấp tạinhiều Ngân hàng, phát sinh pháp lý về quyền đồng sở hữu tàisản kinh doanhphát mại hay chất lượng đánh giá thực trạng giá trị tài sản thế chấp khiến chocông tác nợ của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Mặt khác để khuyến khích các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Ngânhàng triển khai các khoản vay khụng cần thế chấp Đó là một hình thức tín chấp
Trang 13vay vốn khả thi có hiệu quả Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể vừa thu nợ từ hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp nói chung và từ dự án nói riêng.
Như vậy, để đảm bảo khả năng thu hồi được nợ và có lãi cần tiến hànhthẩm định dự án đầu tư vay vốn Với vai trò chủ đạo như một tổ chức kinhdoanh tiền tệ lấy lợi nhuận làm mục tiêu hành động, trong hoạt động cho vaycủamình các Ngân hàng chú trọng vào thẩm định mặt tài chính của dự án
5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG
5.1 CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bất kỳ một dự án đầu tư nào, dù ở bước tiền khả thi hay bước kha thi cũngđều phải trải qua thẩm tra, xét duyệt, chỉ khi có Quyết định xét duyệt (đối vớiđầu tư trong nước ) hoặc Giấy phép đầu tư ( đối với đầutư nước ngoài)
5.1.1 thu thập thông tin
Để năng cao chất lượng thẩm định việc thu thập thông tin cần được tiếnhành đối với cả Doanh nghiệp và dự án
Hồ sơ về doanh nghiệp
- Giấy phép thành lập; giấy đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động;các quyết định bổ nhiệm; biên bản bầu Hội đồng quản tri…
- Các báo cáo tài chính từ 3-5 năm gần đây nhất: gồm báo cáo kếtquả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiềntệ( báo cáo lỗ lãi )
Hồ sơ về dự án
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật ( dự án khả thi ) bao gồm cả những dự
án chi tiết các hạng mục công trình ( nếu có)
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của bộ chủ quản và các cấp cóthẩm quyền( đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước theo nghịđịnh 52/1999/ NĐ- CP )
- Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, giấy phép xâydựng cơ bản (nếu có )
- Các hợp đồng mua bán thiết bị cung cấp nguyên vật liệu, hợp đồngđấu thầu, hợp đồngbảo lãnh
- Đơn xin vay vốn
Trang 14- Các luật : Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, Luật công ty, luật đất đai.
- Văn bản dưới luật, văn bản hướng dẫn thực hiện của các ngành, sốliệu thống kê của các ngành có liên quan
- Tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước từcác trung tâm nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước
Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, cán bộ tín dụng phải tiến hành xemxét đánh giá lại toàn bộ mức độ chính xác của các thông tin đó sau đó mới tiếnhành thẩm định theo trình tự và quy định hiện hành Dĩ nhiên dưới góc độ cácnhà tài trợ thì chỉ dừng lại ở việc thẩm định tài chính dự án đầu tư, từ đó đưa raquyết định về mặt tài chính có nen tài trợ ( cho vay)hay không
5.2 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG.
5.2.1. Thẩm tra năng lực tài chính của doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một khách hàng nào khi giao dịch với Ngân hàng thì việcđầu tiên Ngân hàng phải làm đó là xemxét tình hình tài chính của người đó rasao, sau đó mới xem xét tài chính dự án đầu tư Đối với một khách hàng "truyềnthống" thì công việc có thể được xem nhẹ hơn song vẫn phải được thẩm định kỹcàng.Khi thẩm định tài chính doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề sau:
Trang 15- Sự bảo toàn và phát triển vốn qua các năm, qua đó có thể đánh giá đượckhả năng lãnh đạo của doanh nghiệp.
- Tình hình sản xuất kinh doanh có ổn định không, xu hướng trong tươnglai ra sao cả về nhu càu trên thị trường và khả năng phục vụcho nhu cầu đó củadoanh nghiệp
- Xem uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác, về quan hệ thanh toán.Tuy nhiên, những vấn đềđó có thể tính toán và nhận thấy được thông quacác báo cáo tài chính Ngoài ra còn một số vấn đề khác mà cán bộ Ngân hàngcũng phải biết, nhưng lại không được thể hiện trên báo cáo tài chính, trên cácvăn bản, giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp Vậy Ngân hàng lấy thông tin đó từđâu? Đó là từ thực tế Cán bộ Ngân hàng phải tách khỏi môi trường quen thuộccủa mình để đi khảo sát, nghiên cứu cơ sở của chủ dự án, phải quan sát vănphòng, nhà kho, nhà xưởng, chỗ làm việc của nhân viên kế toán
Phương pháp phân tích qua tỷ lệ, tỷ số; và phương pháp so sánh với số liệucùng kỳ năm trước Việc xem xét các chỉ tiêu, yếu tố số liệu trên cac báo cáo tàichính thôi chưa đủ, vì nó chỉ phản ảnh con số tuyệt đối, vì vậy cán bộ thẩmđịnh phải quy đổi chúng về dưới dạng các tỷ số, các chỉ tiêu dễ dàng so sánh vàđưa ra các kết luận có tính chính xác hơn Có nhiều chỉ tiêu đánh giá phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp song quy tụ lại có thể có bốn nhóm chỉ tiêu sau:
a Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được sử dụng
để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp
SLĐ+ Khả năng thanh toán hiện hành = ———————
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này lớn hơn hay bằng 1 thì khả năng thanh toán là bình thường, nếunhỏ hơn 1 là không đảm bảo
TS quay vòng nhanh + Khả năng thanh toán nhanh = ————————————
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn không phụthuộc vào việc bán tài sản dự trữ ( nếu tỷ lệ này >1 thì khả năng thanh toán làđảm bảo, nếu <1 thì khả năng thanh toán chưa được đảm bảo )
Trang 16b Nhóm chỉ tiêu về cân đối nguồn vốn, phản ánh mức độ ổn địnhvà
tự chủ tài chính, cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp
Tổng nợ + Hệ số nợ = ——————
Tổng TS
Hệ số này xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trongviệc trả nợ Hệ số này càng nhỏ càng tốt, đảm bảo khả năng thanh toán khi cóbiến cố phá sản
Vốn tự có + Khả năng về tự chủ tài chính = ————————
Vốn chủ nợ tài trợ
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay + Khả năng thanh toán lãi vay = ————————————— ( số lần có thể trả lãi ) Lãi tiền vay
Phản ánh mức độ lợi nhuận bảo đảm khả năng trả lãi của đơn vị hàng năm.Luôn phải lớn hơn tỷ lệ trung bình của toàn ngành
TSLĐ (TSCĐ) + Hệ số cơ cấu tài sản = —————————
Tổng tài sản
Tổng TS + Dự phòng - TS được coi là tổn thất - Nợ phải trả
+ Hệ số bảo toàn vốn = ——————————————————
Nguồn vốn chủ sở hữu + Nguồn vốn khác
Hệ số này >1 : Đã phát triển được nguồn vốn
Hệ số này =1 : Vốn được bảo toàn
Hệ số này <1 : Vốn chưa được bảo toàn
Hệ số này < 0.25 : Có nguy cơ mất vốn
Trang 17c Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động của doanh nghiệp được sử dụng để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ trong năm + Tỷ lệ vòng quay tiền = ——————————————
Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn
Tỷ lệ này được chấp nhận khi lớn hơn mức bình quân ngành
Doanh thu tiêu thụ trong năm + Vòng quay dự trữ = ——————————————
Dự trữ
Tỷ lệ này đảm bảo tương đương với mức trung bình của ngành, nếu thấphay cao hơn nhiều sẽ gây bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dựtrữ của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ + Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = ———————————
TSCĐ Doanh thhu tiêu thụ + Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =—————————
Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ
lệ này luôn phải > 1
d Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lãi, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế + Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = ———————————x 100%
Doanh thu tiêu thụ
Tỷ lệ này càng cao thể hiện doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Tỷ lệnày so sánh với các nhóm sản phẩm khác nhau để đưra nhóm có hiệu quả
Lợi nhuận sau thuế + Doanh lợi vốn tự có = —————————— x 100%
Trang 18Vốn tự có bình quân năm
Phản ánh khả năng sinh lời của vốn tựcó, tỷ lệ này càng cao càng tốt
Lợi nhuận sau thuế + Doanh lợi = —————————— x 100%
Tổng vốn đầu tư ban đầuChỉ số này càng lớn hoặc bằng mức lãi xuất đi vay vốn hoặc bằng mức tỷxuất doanh lợi bình quân toàn ngành
5.2.2 Phân tích thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
a Thẩm tra việc tính toán tổng vốn đầu tư
Để xác định được tổng vốn đầu tư, cần phân biệt các loại vốn đầu tư khácnhaucho một dự án, từ đó vận dụng vào từng dự áncụ thể để bớt hoặc bổ sungcác yếu tố có liên quan theo đặc thù riêng của từng dự án Về cơ bản, xác địnhvốn đầu tư cho một dự án thường bao gồm việc xẽm xét vốn cố định và vốn lưuđộng
a.1 Vốn cố định.
Vốn đầu tư xây lắp, vốn đầu tư xây lắp thường được ước tính trên cơ sở
khối lượng công tác xây lắp tổng hợp ( hoặc xuất vốn đầu tư ) Nội dung kiểmtra tập trung vào việc xác định nhu cầu vốn xây dựng hợp lý của dự án và mức
độ hợp lý của công xuất vốn đầu tư được áp dúngo với kinh nghiệm đúc kết từ
dự án khác hoặc công ty tương tự
Vốn đầu tư thiết bị, Căn cứ vào danh mục thiết bị, đơn giá thị trường và
niêm yết để kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử theo quyđịnh hiệ hành của Nhà nước có thể tính chi phí kèm theo bằng tỷ lệ % so với giáhoặc mức giá cụ thể Cần phân biệt vốn thiết bị chính, phụ, mua mới hay đã qua
sử dụng Đặc biệt quan tâm đến phần thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ.Cần đối chứng giữa vốn đầu tư với điều kiện chuyển giao tránh tình trạng chỉnhận máy móc thiết bị( phần cứng ) mà bỏ qua phần đào tạo, chuyển giao bíquyết ( phần mềm )
Vốn kiến thiết cơ bản khác, thương gồm chi phí đền bù hoa mầu, nhà cửa,đất đai trong khâu giải phóng mặt bằng xây dựng Kiểm tra nguồn vốn này cầntuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước, căn cứ vào diện tích đền bù đãlập trong dự án
a.2 Vốn lưu động
Trang 19Cần phân biệt vốn lưu động ban đầu hoặc vốn lưu động bổ xung để có các
dự trù hợp lý, đảm bảo các dự án đi vào vận hành được bình thường Vốn lưuđộng thươngf được bao gồm chi phí nguyên nhiên vạt liệu, tiền lương, giá trịphụ tùng thành phẩm tồn kho, hàng hoá bán chịu, chi phí đột xuất
a.3 Các loại chi phí khác
Chi phí thành lập, gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết
không phải tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu
Chi phí trả lãi vay Ngân hàng, chi phí này thường được Ngân hàng gia hạn
trong thời gian thi công và tính gộp vào chi phí đầu tư Khi dự án hoàn thành và
đi vào hoạt động thì mới trả Mức hoàn chi phí này phải được tính toán chặt chẽ
do nó gắn liền với lãi xuất và khoản đó là khó đòi hay không
Chi phí dự phòng, thường được căn cứ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của
dự án, đề phòng có sự thay đổi đột suất mức chi phí khác
b Thẩm tra cơ cấu và tiến độ bỏ vốn
Cơ cấu vốn theo công dụng Bao gồm vốn xăy lắp, vốn thiết bị và các chiphí khác Cơ cấu này được coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu tư cho thiết bị cao hơn đầu
tư cho xây lắp Đối với dự án đầu tư theo chiều sâu tỷ lệ này cần đạt là 60% Đốivới dự án sử dụng đồng ngoại tệ cần kiểm tra cơ cấu bằng đồng nội tệ và đồngngoại tệ
Nguồn cung cấp vốn cho dự án có thể bao gồm: Vốn tự có, vốn bổ xungcủa doanh nghiệp, vốn trợ cấp ngân sách Nhà nước, vốn vay của Ngân hàng Căn cứ vào tình hình thực tế của các nguồn vốn cần quan tâm xử lý các vướngmắc để đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu của các nguồn vốn
Vốn của doanh nghiệpcần được kiểm tra qua việc phân tích tình hình tàichính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn táiđầu tư
Vốn trợ cấp ngân sách, cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp cóthẩm quyền đối với nguồn Ngân sách
Vốn vay Ngân hàng, cần xem xét độ tin cậy và khả năng cho vay của Ngânhàng đã cam kết
c Thẩm tra việc tính giá thành, chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí vật chất, chi phí nhân công, chiphí quản lý, chi phí quản lý và khấu haoTSCĐ
Trang 20Chi phí ngoài sản xuất bao gồm như chi phí quảng cáo, chi phí dự phòng,lưu thông sản phẩm, và các chi phí khác
Để tính giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng mức chi phí, mức chênhlệch giá, xác định được các hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ số lượngthành phẩm một cách hợp lý Khi đó trong quá trình thẩm địnhchú ý tới toàn bộichi phí để sản xuất sản phẩm, các loại khấu hao( hữu hình và vô hình), kiểm tráchi phí nhân công, phân bổ chi phí lãi vay Ngân hàng, tính toán lại các mức thuếphải nổptánh việc tính thừa, thiếu hay áp dụng sai mức thuế
d Tính doanh thu và lợi nhuận của dự án
Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong năm
dự kiến Doanh thu của dự án được xác định trên cơ sở giá bán buôn sản phẩm,dịch vụ của dự án Cần chú ý tới các chỉ tiêu tổng sản lượng, tổng doanh thu, lợinhuận trước thuế, công suất thiết kế
Lợi nhuận của dự án là phần chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí sản xuấtsản phẩm Tuỳ theo cơ cấu chi phí có thể tính thuế hay không mà ta có các lợinhuận như sau : Lợi nhuận trước thuế, lợi nhụan sau truế, lợi nhuận giành trảnợ Trong trường hợp đặc biệt khi dự án đầu tư chỉ làmột công đoạn bổ xungcho quy trình sản xuất chung thì mức doanh lợi của dự án đựoc tính theo chênhlệch giữa doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
e Thẩm định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án
Khi phân tích thẩm định mặt tài chính của dự án các nhà thẩm địnhchủ yếutập trung vào phân tích thẩm định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư.Từ cácchỉ tiêu tính toán với các số liệu đã dự toán cho dự án, tiến hành thẩm tra sosánhvới các tiêu chuẩn đã được công nhận
e1 Các chỉ tiêu phân tích tài chính đơn giản
* Chỉ tiêu lợi nhuận thuần(W)
W = Doanh thu thuần - Chi phí
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn
+ Số lần quay vòng vốn lưu động
Trang 21Oi
L= ————
Wci
Trong đó, Oi : Doanh thu thuần bình quân năm kỳ nghiên cứu
Wci : Vốn lưu động bình quân năm kỳ nghiên cứu
Nếu L = [ L ] Dự án có số vòng vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt độngcủa dự án
Nếu L > [L] Dự án không đạt hiệu quả hoạt động, cần được sửa đổi bổsung Trong đó [L] là số vòng quay vốn lưu động bình quân năm cho phép + Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
W
Ro =———
O
Trong đó : W Lợi nhuận bình quân hàng năm
O Doanh thu thuần bình quân năm
Nếu Ro = [Ro] dự án có tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao thì hiệu quảtài chính càng cao Nếu Ro = [Ro] dự án không đạt hiệu quả và cần được sửa đổi
bổ sung Trong đó [Ro] là tỷ suất lợi nhuận doanh thu cho phép
+ Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
Wipv RRi = ————
Trang 22Trường hợp RRi = [RRi] dự án có tỷ suất sinh lời vốn đầu tư càng lớn thìhiệu quả tài chính dự án càng cao Nếu RRi < [RRi] dự án đầu tư không đạt hiệuquả và cần bổ sung Trong đó [RRi] là tỷ suất sinh lời vốn đầu tư cho phép + Kiểm tra xác định chỉ tiêu thu hồi vốn đầu tư.
Ivo Ivo
T = T =
Wpv W + D
Trong đó : Ivo Tổng vốn đầu tư ban đầu
W Lợi nhuận thuần thu được bình quân năm
D Khấu hao TSCĐ hàng năm
Trường hợp T < [T] hoặc T = [T] dự án có thời gian thu hồi vốn càng ngắn,thì hiệu quả hoạt động càng cao, dự án càng hấp dẫn Nếu T > [ T] dự án khôngđảm bảo thời gian hoàn vốn và cần được sửa đổi bổ sung Trong đó [T] là thờigian hoàn vốn định mức
+ Phân tích điểm hoà vốn
- Doanh thu hoà vốn (0)
ít, dự án càng hấp dẫn Trong đó [0] là doanh thu hoà vốn cho phép
- Sản lượng hoà vốn (Xo)
Trang 23e2 Các chỉ tiêu phân tích tài chính phức tạp.
* Chỉ tiêu về thời gian hoàn vốn Chỉ tiêu này dùng để đo lường thời gian
mà dự án hoàn trả vốn đầu tư ban đầu nghĩa là thời gian tối thiểu cần thiết để thunhập của dự án bù đắp những chi phí ban đầu
+ Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, dễ thực hiện
- Không phải tính luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả, sẽ tiết kiệm đượcthời gian khi tính toán
- Trong điều kiện hạn chế về vốn đầu tư thì chỉ tiêu này cho phépchúng ta tăng nhanh vòng quay của vốn
+ Nhược điểm:
- Không cho biết được những chỉ số về mặt lợi nhuận thực sự của dựán
- Không tính đến luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả: sẽ loại bỏ những
dự án tốt đem lại lợi nhuận cao song thời gian hoàn vốn lại dài
- Tuổi thọ của dự án không được đề cập đến - chỉ tiêu quan trọng tácđộng đến hiệu quả kinh tế của dự án
- Không tính đến giá trị thời gian của tiền : đây là điều mà các nhà tàitrợ rất quan tâm
Trang 24- Cơ sở lựa chon dự án không rõ ràng
Để khắc phục nhược điểm thứ ba này người ta sử dụng chỉ tiêu NPV
* Chỉ tiêu NPV ( Net Present Value ) là chỉ tiêu giá trị hiện tại dòng các khoảnthu nhập thuần cả đời dự án.Chỉ tiêu là tiêu chuẩn xác định xem việc sử dụngnguồn lực có thực sự mang lại hiệu quả hay không khi quy các dòng tiền về thờiđiểm hiện tại.*
t
i
CF CF
NPV
)1(
1 0
Trong đó : CFo : Vốn đầu tư ban đầu
CFt : Luồng tiền ròng dự tính thu được tại năm thứ
I : Là chi phí vốn hoặc lãi suất
N : Số năm hoạt động của dự án ( tuổi thọ của dự án )
Dự án được đánh giá đạt hiệu quả khi NPV > 0, nghĩa là dự án tạo ra lượngtiền nhiều hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một lãi suất yêu cầucho người sở hữu công ty ( đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH ) NếuNPV = 0 thì dự án chỉ thu hồi được vốn mà không có lãi, trường hợp này tuỳtheo sự cần thiết của dự án đối với chủ đầu tư mà phân tích có chấp nhận haykhông Nếu NPV < 0 , dự án không thu hồi được vốn mà còn phải chịu lỗ vốn.Đối với các dự án loại trừ nhau ( là dự án mà việc thực hiện dự án này sẽloại trừ dự án khác ) thì chọn NPV lớn nhất
+ Ưu đIểm :
- Phản ánh chính xác quy mô tiền lời của dự ansau khi hoàn trả vốnđầu tư hoặc nói cách khác nó phản ánh chính xác hiệu quả đầu tư của dự án
về phương diện tài chính
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền
+ Nhược điểm :
- Lãi suất chiết khấu sử dụng trong chỉ tiêu NPV, chi phí vốn của dự
án nhưng nó lạiđược sử dụng chung cho tất cả thời gian hoạt động của dự
án Hơn nữa, lãi suất chiết khấu (i) lại bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên tố : Tỷ
lệ lạm phát, tỷ lệ gia tăng do sử dụng phương án này mà không sử dụngphương án khác, dựa trên việc xác định chi phí cơ hội và phụ thuộc vào mức
độ rủi ro của dự án
Trang 25- Không thể so sánh được các dự án có quy mô, thời gian hoạt độngkhác nhau vì các dự án có mức độ rủi ro khác nhau.
- Chỉ phản ánh được quy mô tiền lời của dự án ( về số tuyệt đối ) màkhông phản ánh được khả năng sinh lời của dự án ( chỉ tiêu tương đối )
Để khắc phục điều này, người ta đã sử dụng chỉ tiêu IRR
*Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ( Internal rate of teturn ) : IRR
Đây là hệ số được dung để đánh giá tỷ lệ lợi nhuận, khả năng sinh lời của
dự án trong hoạt động kinh doanh IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đóNPV của luồng tiền vào bằng NPV của luồng tiên ra hay nói cách khác IRRchính là lãi suất tại đó NPV = 0 ( giá trị hiện tạI của các khoản thu từ dự ánbằng giá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu : hay cũng chính là lãi suất tiền vaylớn nhất mà các nhà đầu tư có thể chấp nhận khi thực hiện đâù tư, tại đó tất cảlợi nhuận sau đầu tư đủ hoàn trả số tiền cho dự án ( kể cả vốn và lãi)
IRR = i1 + NPV(i2-i1)
NPV1- NPV2
+ Ưu đIểm :
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền
- IRR cho biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể đem lại cho nhàđầu tư vì thế IRR càng lớn càng tốt, và IRR > i ( lãi suất tiền vay ) hơn nữađây là số tương đối ( đơn vị là % ) do vậy nói lên được lợi nhuận trên quy
mô vốn
- Cho biết tỷ lệ sinh lời của dự án
+ Nhược đIểm:
- IRR không cho biết được giá trị tuyệt đối của lợi nhuận Mà thực tế
có nhiều dựa án giá trị tuyết đối của dự án cao nhưng IRR lại nhỏ đặc biệtnhững dự án có quy mô lớn
- IRR là tỷ lệ trung bình của nhiều năm mà không nói lên được giaođộng trong ngắn hạn đặc biệt là giao động trong thời gian mà dự án vay vốn(
vì có nhiều dứ an ,mà thời gian hoạt động lớn hơn thời gian vay vốn)
Trang 26- Thông thường đối với dự án độc lập khi NPV > 0 thì IRR > i : thực
tế NPV và IRR được sử dụng để tính toán, nhưng trong dự án loại trừcónhững trường hợp sử dụng hai chỉ tiêu này đưa ra những kết luận tráI ngượcnhau là do luồng tiền xuất hiệntrong các năm là khác nhau và số năm hoạtđộng cũng không giống nhau Trong các trường hợp được đó người ta hay
áp dụng chọn NPV để chọn dự án vì:
Khả năng tái đầu tư lại chính tỷ lệ sinh lời (IRR) kém hơn Hơnnữa trong phương pháp tính IRR ngầm đỉnhằng dự án có cơ hội tái đầu tư lại tỷ
lệ lãi suất lại là IRR; còn phương pháp tính NPVlại giả định rằng tỷ lệ lãi suất
mà tại đó các luồng tiền có thể được tái đầu tư là chi phí vốn Mà những giảđịnh này cố hữu về mặt toán họckhi thực hiện chiết khấu Vì thế giả định tỷ lệlãi suất tái đầu tư là chi phí vốn thích hợp nhất
* Chỉ số doanh lợi (profitablety index – PI )
PI được tínhdựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập dòng hiện tại so vớivốn đầu tư ban đầu
Thông thường đối với các dự án độc lập chọn PI > 1
Đối với các dự án loại trừ chon PI lớn nhất
+ Ưu đIểm
- Tính đến giá trị thời gian của tiền
- Cho biết thu nhập hiện tạI của dự án trên một đồng vốn ban đầu + Nhược điểm
- Không cho biết được giá trị tuyệt đối lợi nhuận của dự án
- Cơ sở để tính luồng tiền không rõ ràng dặc biệt đối với các dự án có
bổ sung vốn đầu tư trong quá trình hoạt động
Trong các chỉ tiêu trên mỗi chỉ tiêu đều có những ưu, nhược điểm riêng, do
đó khi tính toán, phân tích và thẩm định ta nên kết hợp tất cả các chỉ tiêu đó để
Trang 27có một cái nhìn tổng quát về khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động của dự án từ
đó có các quyết định thẩm định chính xác về dự án
f Thẩm định dự án đầu tư trong điều kiện có rủi ro
Các chỉ tiêu thẩm đinh trên khi thực hiện ta phải giả định các điều kiện vềthị trường, giá cả thay không thay đổi do chi phí, lợi nhuận không thay đổi.Song trên thực tế, trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư ( đặc biệt đối vớicác dự án đầu tư dài hạn > 5 năm) thì những giả thiết đó rất khó xẩy ra Vì vậydưới góc độ các nhà tài trợ muốn đánh giá chính xác về dự án, giảm rủi ro đếnmức tối thiểu, các cán bộ thẩm định phải đặt dự án trong “môi trường động” đểxem xét; nghĩa là phải phân tích dự án trong điều kiện có rủi ro ( phân tích độnhậy của dự án
Phân tích độ nhậy của dự án: là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêuphảnánh mặt tàI chính của sự án khi các yếu tố liên quan đến nó thay đổi
Thông thường người ta kiểm tra độ nhậy của dự án theo từng yếu tố ảnhhưởng riêng biệt như ( tăng hoặc giảm chi phí; tăng hoặc giảm doanh thu) vàđôI khi cũng tiến hành thẩm tra vớisự biến động đồng thời của một vài yếu tốnhư vừa tăng yếu tố này vừa giảm yếu tố kia Để đánh giá mức độ an toàn của
dự án, người ta thường kiểm tra với điều liện biến động của các yếu tố theohướng bất lợi của dự án, hoặc theo hướng biến động của thị trường tiêu thụ:doanh thu, giá bán, chi phí đầu vào…
Điều quan trọng là phải xác định được % tăng giảm của mỗi yếu tố chophù hợp với điều kiện thực tế mà dự đoán sẽ biến động Do mối quan hệ và sựtác động của các nguyên tố khác đến trạng thái của dự án nên có thể lựa chọnmức biến động vào nguyên tố khác Chẳng hạn yếu tố vốn đầu tư có thể có mứcbiến động khác với mức biến động của yếu tố chi phí, doanh thu hoặc giá tiêuthụ… đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ có thể có sự thay đổi về tỷ giátăng hoặc giảm so với ban đầu
Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong điều kiện có rủi ro là đat dự ántrong những điều kiện xấu nhất về sự thay đổi của các yếu tố có liên quanchính Do đó khi tính toán sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tàI chính ta phảixem xét trong những trường hợp đó dự án có khả năng trả nợ theo đúng lịchtrình quy định hay không, hiệu quả kinh tế của dự án có thay đổi bất lợi cho dự
án hay không…
Trang 28Và cuối cùng cũng là sự phân tích tính toán trênta phải đưa ra được nhữngđánh giá kết luận Mặc dù những chỉ tiêu trên cũng rất quan trọng nhưng nó chỉ
là công cụ để phân tích tính toán và ta phải dựa vào đó để đưa ra kết luậnchung Kết luận này đôi khi cần tính linh hoạt, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
và sự ưu tiên khía cạnh nào đó của dự án Nhưng dù trong hoàn cảnh nào đichăng nữa cũng phải mang lại tính khái quát tổng hợp nhất về dự án để từ đócán bộ thẩm định và lãnh đạo Ngân hàng đưa ra quyết định cuối cùng là tàI trợhay không?
5.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH:
5.3.1 Nhõn tố chủ quan:
a Nhân tố con người, luôn luôn chi phối hoạt động trong mọi quy
trình thảm định Trình độ năng lực, đạo đức nghề nghiệp là yếu tố cần thiếtđối với cán bộ thẩm định, cần loại bỏ tính cá nhân hình thức trong quá trìnhthẩm định
b Nhân tố thông tin, phương tiện thu thập và xử lý thông tin, thông
tin là cơ sở dữ liệu để phân tích và đánh giá dự án Do tính chủ quan của cán
bộ thẩm địnhviệc thu thập và xử lý thông tin có thể không khách quan.Lượng thông tin thu thập cần đầy đủ, chính xác và thường xuyên Phươngtiện thu thập và xử lý thông tin ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng thẩmđịnh Ngân hàng thông tin và công nghẹ tin học ứng dụng trongNgân hàng rõràng và hiệu quả hơn phương pháp thu thập và xử lý thông tin thủ công
c Nhân tố quản lý, đây là việc cấp phát, phân chia quyền hạn và trách
nhiệm một cách khoa học và hợp lý, phát huy tốt vai trò độc lập đối với từngcán bộ trong công tác chung Đánh giá tổng hợp nhằm đưa ra quyết định tối
ưu bảo đảm tính khách quan công bằng và hiệu quả cho từng thành viên thamgia thẩm định
d Phương pháp thẩm định,bao gồm các phương pháp và chỉ tiêu hiệu
quả tài chính Phương pháp hợp lý là phương pháp vận dụng phù hợp với loạihình, đặc điểm của dự án, thể hiện được khả năng nhanh nhậy của Ngân hàngtrước sự biến động của môi trường dự án Thẩm định đúng phương pháp giúpcho quá trình đánh giá dự án có tính khoa học, dễ kiêm tra
5.3.2 Nhân tố khách quan
a Sự thiếu chính xác của các con số thống kê, báo cáo tài chính.
Lênin đã từng nói “ Thống kê là con số chính xác của những con số không
Trang 29không phải tất cả đều phản ánh đầy đủ 100% tình hình tài chính doanhnghiệp, chưa kể chúng đã được “ chế biến”.
Bên cạnh đó, các con số được lập trongdự án khả thi cũng trong tìnhtrạng tương tự Các con số về thu- chi, khả năng tiêu thụ là dự kiến và mangtính chất ước tính, cộng thêm nhiều yếu tố khác có thể thay đổi trong quátrình dự án đi vào hoạt động Vì thế dù tính toán kỹ đến đâu cũng không phảnánh đầy đủ, chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quảcủa dự án đầu tư
b Định hướng phát triển kinh tế ngành, vùng, quốc gia Những biến
động này rất khó lường trước được, đặc biệt trong thời gian dài Hơn nữa đây
là vấn đề nhậy cảm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án
c Các nhân tố khác, đối với các dự án cho vay bằng ngoại tệ công tác
thẩm định còn bị ảnh hưởng bởi tình hình tài chính quốc tế, đặc biệt là sựtăng giảm giá USD Bởi các dự án vay bằng ngoại tệ phải trả bằng ngoại tệ.Hơn nữa hiện nay Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ đồng ngoại tệ
5.4 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
- Công tác thẩm định phải được tiến hành theo các quy định và hướngdẫn của Nhà nước và các ngành có liên quan, phảI bám sát chủ trương,đường lối, kế hoạch phát triển theo từng thời kỳ của Nhà nước, chính quyền,địa phương các cấp các ngành…
- Công tác thẩm định phảI được thực hiện phù hợp với chính sách tíndụng của Ngân hàng.Tham gia thực hiện phải bao gồm cán bộ thẩm địnhchuyên trách, các cán bộ bộ tín dụng và các cán bộ nghiêp vụ có liên quanđến tín dụng
- Công tác thẩm định phảI được thực hiện một cách khách quan, kịpthời để phù hợp với tiến độ thời cơ của dự án, phải được thực hiện một cáchchính xác, có khoa học, toàn diện chặt chẽ ở tất cả các lĩnh vực
- Thẩm định dự án đầu tư phải được thực hiện đối với mỗi dự án,mỗi khoản đầu tư tín dụng ( cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính…) Đồngthời cũng phảI thẩm định các dự án thuộc mọi nguồn vốn, thành phần kinh
tế khác để cả các dự án có nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước thì tuỳ theoloại dự án mà có cách thẩm định khác nhau
- Thẩm định bao gồm hai bước :
+ Thẩm định trước khi quyết định tín dụng
Trang 30+ Thẩm định trong quá trình giải ngân thực hiệnvà kết thúc hợp đồngtín dụng.
- Ta biết công tác thẩm địnhdự án đầu tư bao gồm rất nhiều vấn đề,nhiều khía cạnh khác nhau, bởi dự án đầu tư bị tác động bởi nhiều yếu tốkhác nhau nhưng cùng tác động đến lợi ích cuối cùng của dự án: như khíacạnh kỹ thuật ( là khía cạnh lớn nhất trong một dự án, là vấn đề quan trọnghàng đầu đối với nhà đầu tư - người lập dự án ) hay khía cạnh về tập quán,pháp lý, tổ chức quản lý, xã hội thương mại, tài chính và kinh tế… Tất cảcác khía cạnhnày tạo nên một dự án hoàn chỉnh Vì vậy tốt nhất khi thẩmđịnh dự án đầu tư ta phảI thực hiện tát cả các khía cạnh đó Tuy nhiên đây làmột vấn đề rất rộng đòi hỏi sự nghiên cứu và kiến thức rộng của nhiềungành có liên quan, chẳng hạn: Đối với cơ quan chủ quản chủ doanh nghiệpthực hiện dự án đầu tư phải thẩm định về mặt kỹ thuật ; Nhà nước thẩmđịnh về mặt xã hội, kinh tế… Nhà tài trợ thẩm định về mặt tài chính của dự
án đầu tư… Trong khuôn khổ của chuyên đề tác giả chỉ đi sâu về việc thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư trong hệ thống Ngân hàng’
Quy trình chung của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng.
Khi thẩm định tài chính dự án đầu tư thì không chỉ đơn thuần thẩm định mỗi dự
án đầu tư đó mà phải thẩm định cả tình hình tài chính doanh nghiệp lập dự án vìdoanh nghiệp không những trực tiếp thực hiện dự án mà còn tiến hành cân đốinguồn vốn để trả nợ Có những dự án đầu tư mà nguồn trả nợ không những từ
Trang 31lợi nhuận thu được từ dự án mà còn do các nguồn khác đem lại; hoặc những dự
án mà lợi nhuận thu được không chỉ để giành cho trả nợ cho dự án mà còn dùnh
để chi trả cho các việc khác Vì thế việc thẩm định tình hình tài chính doanh
nghiệp trong quá trình thẩm định dự án đầu tư cũng cần thiế
Ngày 22 / 6, Ngân hàng đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Nhiệm vụ mới của Ngân hàng là cho vayvốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không thuộc ngân sách Nhà nướccấp hoặc vốn tự có không đủ song sonh với cấp vốn thanh toán với các côngtrình thuộc vốn ngân sách Nhà nước đầu tư
Ngày 14/11/1990, theo quyết định số 401 của HĐBT do phó chủ tịch VõVăn Kiệt ký, chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Hoạtđộng của Ngân hàng được mở rộng để phù hợp với đường lối chính sách củaĐảng và Nhà nước Trong giai đoạn này, Ngân hàng tổ chức huy đọng vốntrung và dài hạn trong và ngoài nước, kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàngchủ yểu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển, chuyển từ Ngân hàng cấp phátthuần tuý trước đây sang Ngân hàng thương mại
Trang 32Ngày 28/3/1996, theo quyết định số 186 TTG của Thủ tướng chính phủ,Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức trở thành một doanhnghiệp Nhà nước dạng đặc biệt.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển với hơn 100 chi nhánh ở cáctỉnh thành phố và khu công nghiệp trong cả nước đội ngũ hơn 4500 cán bộ nhânviên tâm huyết, nhiệt tình trong công việc BIDV xứng đáng là một trong 4Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất
435106315252842433166128474104911160012647
72914332024372463751008512573159392018021619
Như vậy, doanh số cho vay luôn tăng trong các năm chứng tỏ hoạt đọngcho vay của Ngân hàng rất có uy tín Việc quản lý chặt chẽ và hợp lý cơ cấuhoạt động, chu chuyển vốn cũng đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của toànngành Cùng với sự phát triển chung, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
có triển vọng phát triển rất vững chắc, khả quan không ngừng khẳng định là mộttrong bốn Ngân hàng tru cột của hệ thống Ngân hàng Việt Nam
1.2 SỞ GIAO DỊCH 3
Trang 33Ra đời trên cơ sở Quyết định số 285/QĐ-TTG - ngày 18/4/2002 của Thủtướng Chính phủ; Quyết định số 617/QĐ-NHNN ngày 14/6/2002 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam về việc tiếp nhận chuyển giao nguồn vốn Dự
ỏn Tài chớnh nụng thụn từ Ngân hàng Nhà nước, và Quyết định số HĐQT ngày 2/7/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phỏt triểnViệt Nam (BIDV), SGD 3 đó được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là trực tiếpthực hiện chức năng chủ dự án, quản lý và cho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từNgân hàng Thế giới (WB), các đối tác nước ngoài tới các định chế tài chính.Bên cạnh đó SGD 3 cũn được giao thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng theoLuật Các tổ chức tín dụng theo điều lệ và quy định của BIDV và thực hiện dịch
39/QĐ-vụ ngân hàng đại lý, quán lý vốn đầu tư cho các dự án theo yêu cầu của kháchhàng; dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng và các nghiệp vụ khác theo uỷnhiệm của Tổng giám đốc BIDV:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi bằng thanh toán của tất cả các tổ chức dân cư.
+ Phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kỳ phiếu dưới tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trường.
Các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu mà SGD 3 thực hiệnlà:
+ Cho vay ngắn, trung và dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hànhbằng đồng
Việt Nam và đồng ngoại tệđối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế, hộ gia đình và cá nhân.
+Chiết khấu các chứng chỉ có giá trị.
+ Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh
+ Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ thác của Tổng Giám Đốc hoặc công ty cho thuê tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Mua bán chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
+Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước giữa các khách hàng.
+ Tham gia đấu thầu trái phiếu tín phiếu của Chính phủ, trái phiêu Ngân hàng Nhà nước, kho bạc Nhà nước trên thi trường.
+Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng.
Trang 34Nói chung, SGD 3 là một pháp nhân và có tính độc lập cao trong hệ thống Ngânhàng Đầu tư và Phát triển.
Cơ cấu tổ chức của SGD 3 :
P Giao dịch khách hàng doanh nghiệp
P Giao dịch khách hàng cá nhân
Qũy tiết kiệm
P.Tài chính kế toán
P Kế hoạch tổng hợp
P Tổ chức hành chính
P Quản lý dịch vụ kho quỹ Qũy tiết kiệm
Phó giám đốc 2
P.quản lý rủi ro
P Quản trị tín dụng Qũy tiết kiệm
Trang 35Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD trong những năm qua phát triểnrất tốt Các chỉ tiêu tăng trưởng đều ở mức ổn định.
Bảng kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính.
đơn vị : tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 2002 2003 % 2003/2002 2004 % 2004/2003Tổng tài sản 3.405,14 4.273,45 25,5 5.568,31 30,3Huy động
Bảng tình hình dư nợ tại SGD 3
đơn vị : triệu VND
Chỉ tiêu 2002 2003 %2003/’02 2004 %2001/03
1 TD NH
Trang 36Dịch vụ Ngân hàng hàng năm đã có những bươc tăng trưởng đáng kể, vớimức tăng trưởng 2,3 lần năm 2003 ( so với 2002) và 2,7 năm 2004 (so với2002), đưa tỷ trọng đóng góp vào tổng thu của Ngân hàng tăng lên từ 6% đến
10 % thể hiện đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng theo hướng khép kín phục vụkhách hàng
Các hoạt động bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ đều tăng trưởng gấp 2-3 lần.Riêng hoạt động thanh toán Quốc tế năm 2004, đã đạt được kết quả nhanhchóng vào ổn định đóng góp gần 2,3 tỷ VND vào tổng thu, chiếm 21,1 % thunhập của dịch vụ tại SGD 3 trong đó mở được 85 L/C tổng giá trị là 85 triệuUSD
Bên cạnh các hoạt động của ngành SGD 3 còn được giao một số nhiệm vụcủa Nhà nước và SGD 3 đã thực hiện một cách suất sắc: đợt chi trả đền bù củaIRAQ là một ví dụ điển hình, đã thực hiện chi trả trên 333 tỷ đồng mang lại chiNgân hàng khoản thu dịch vụ không nhỏ, giúp SGD 3 tăng khả năng huy độngvốn, góp phần nâng cao uy tín đối với các Bộ ngành và dân chúng
Sở dĩ SGD 3 đã đạt được mức tăng trưởng như vậy là do một số thuận lợi
cơ bản sau:
Có môi trường hoạt động kinh doanh ổn định rộng lớn có đủ điều kiện vàtiềm năng khai thác nguồn vốn nhàn rỗi mở rộng khách hành và hoạt độngkinh doanh
Là bộ phận kinh doanh trực tiếp tại BIDV nên phương hướng hoạt động,mục tiêu của SGD 3 được ban lãnh đạo chỉ huy sát sao kịp thời, luôn được
Trang 37quan tâm về mọi mặt của ban lãnh đạo và sự hỗ trợ trực tiếp của các phòngchức năng trong BIDV trong mọi hoạt động.
SGD 3 có trụ sở đạt tại Hà Nội – trung tâm kinh tế chính trị của cả nước,nơi tập trung nhiều khách hàng lớn, hoạt động nhiều nên luôn là nơi thửnghiệm mọi nghiệp vụ mới của toàn ngành, được BIDV cho áp dụng cáckinh nghiệm thành công Vì thế SGD 3 luôn có đầy đủ các nghiệp vụ hơncác chi nhánh khác
Bên cạnh những thuận lợi đó SGD 3 cũng có không ít những khó khăn gây
cản trở hoạt động kinh doanh.
* Khách hàng chủ yếu là khách lớn có quan hệ rộng rãi với các đối tác đặc biệtlàcác đối tác nưóc ngoài nên nhu cầu thông tin liên lạc của họ là rất lớn Đòi hỏitrình độ công nghệ thông tin cao, hiện đại trình độ chuyên môn và ngoại ngữ củanhân viên luôn phải được trau dồi Các nghiệp vụ luôn phát triển bắt kịp nhịp
độ phát triển của Quốc tế đặc biệt là dich vụ thanh toán
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI SGD 3
1 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI SGD
1.1 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦUTƯ:
Thẩm định tài chính dụ án là cônh tác nghiệp vụ quan trọng trong hoạt độngtín dụng của Ngân hàng, thông qua công tác thẩm định Ngân hàng lựa chọnđược những dự án, hoản tín dụng có hiệu quả, có khả năng thu hồi nợ để quyếtđịnh cho vay, bảo lãnh hay đồng tài trợ
Đảm bảo việc giải ngân đúng tiến độ về quản lý xây dựng cơ bản của Nhànước, tiết kiệm vốn đầu tư nâng cao hiệu quả tín dụng
Quá trình thẩm định dự án đầu tư tại SGD 3 được tiến hành thông qua hai
phòng chức năng Tín dụng và Nguồn vốn.
Sơ đồ quy trình thẩm định tại SGD 3 – NHĐT & PT
HỒ SƠ DỰ ÁN PHÒNG TÍN GIÁM ĐỐC
DỰ ÁN KHÔNG
Trang 38Sau khi xem xét báo cáo của phòng tín dụng về dự án, Giám đốc SGD 3tham khảo ý kiến của phòng nguồn vốn và của Hội đồng tín dụng Căn cứ vàohạn mức tổng vốn tín dụng đầu tư có thể chấp nhận được với từng loại doanhnghiệp và từng dự án Giám đốc SGD 3 tiền hành quyết định cho vay, khôngcho vay hoặc đệ trình lên cấp có thẩm quyền (nếu ngoài thẩm quyền phê duyệt).
Tiếp nhận, trình Tham mưu
Trang 39Trong mọi trường hợp Giám đốc SGD 3 phải lamtờ trình lên Ngân hàngTrung Ương căn cứ vào hạn mức phân cấp, nếu tổng vốn vay của dự án nằmtrong hạn mức Ngân hàng Trung Ương sẽ uỷ nhiệm cho SGD 3 được quyềnquyết định cho vay, lập Hội đồng tín dụng Nếu vượt quá hạn mức cho vay hồ sơ
sẽ phải chuyển lên Ngân hàng Trung Ương
Cơ cấu dự án thẩm định tại SGD 3 – NHĐT & PT VN
500050005000
10001000
1.2 NỘI DUNG THÂM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SGD 3 NHĐT&PT VN
1.1.1 Phân tích tài chính dự án trước khi quyết định hợp đồng tớn dụng.
Thẩm định điều kiện pháp lý của dự án, cán bộ thẩm định Ngân hàng chủ
yếu tập trung vào tính đầy đủ báo cáo nghiên cứu khả thi, độ tin cậy của các sốliệu trong báo cáo Những văn bản phê duyệt của các cấp phù hợpvới báo cáonghiên cứu khả thi, báo cáo tài chính , giấy phép kinh doanh Đặc biệt, Ngânhàng phải chú ý đến đơn xin vay vốn, phương án rả nợ và kế hoạch sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Thẩm định đánh giá các yếu tố kỹ thuật công nghệ, dự án phải phù hợp với
chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, mục tiêu phát triển ngành
Trang 40hoạc vùng lãnh thổ, giải quyết việc làm và các chính sách phát triển kinh tế xãhội khác của Nhà nước.
Về khía cạnh thị trường, Ngân hàng chú trong phân tích đến các loại sản
phẩm thay thế trên thị trường.Đánh giá khả năng cạnh tranh, chiến lược tiêu thụsản phẩm và các yếu tố liên quan đến cung cầu, sức cạnh tranh củasản phẩm
Các yếu tố công nghệ, kỹ thuật và quản lý sản xuất, Ngân hàng tập trung
thẩm định các phương án công nghệ thiết bị chính- mức độ tiên tiến, các thông
số kỹ thuật chủ yếu , các thiết bị phụ trợ và phụ tùng thay thế, nội dung chuyểngiao công nghệ Xem xét quy hoạch phát triển chung, địa điểm xây dựng,phương án tổng thể mặt bằng, cấp thoát nước, tiện nghi phòng cháy chữa cháyvàan toàn lao động…
Các yếu tố về khả năng tài chính và khả năng trả nợ,xem xét tổng mức vốn
đầu tư bao gồm vốn thiết bị, vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, chi bảo hiểm, lãivay,thi công, vốn lưu động, vốn dự phòng…
- Xem xét nguồn vốn , bao gồm các loại vốn góp vốn vay, vốn tự có củadoanh nghiệp, vốn Nhà nước cấp Hình thức góp vốn bằng tiền Việt Nam hayngoại tệ hay bằng tài sản hiện vật…
- Tính toán hiệu quả của dự án đầu tư Xem xét các yếu tố đầu vào, nguyênnhiên liệu, dự kiến khả năng biến đổi về giá và sản lượng, xem xét chi phí cácloại, khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn, tiếp thị các yếu tố đầu ra, yếu tố đầu vào,công suất hoạt động, sản lượng tiêu thụ sản phẩm, giá bán doanh thu hàng nam
Dự kiến sự biến động về thị trường, về giá sản phẩm để đánh giá doanh thu…
- Xác định thời gian cho vay, nhận diện và hạn chế rủi ro, tiến hành phântích nguồn trả nợ
- Nguồn từ dự án bao gồm khấu hao cơ bản, lợi nhuận sau thuế
- Nguồn huy động khác bao gồm, khấu hao cơ bản, lợi nhuận sau thuế và cácnguồn tích luỹ khác của công ty
- Xác định thời gian trả nợ bao gồm thời gian vay vốn, thời gian thi công,thời gian trả nợ gốc, thời gian ân hạn, mức trả nợ gốc theo tháng, quý…
Phân tích rủi ro bao gồm: phân tích các yếu tố có thể dẫn đến rủi ro cho dự
án Đề xuất các biện pháp quản lý và hạn chế rủi ro, biện pháp bảo đảm vay nợTrường hợp hình thức bảo đảm vay nợ là tài sản thế chấp, bảo lãnh của bên thứbathì cần thẩm định đánh giá mức độ an toàn của hình thức bảo đảm vay nợ để
dự kiến các biện pháp thích hợp