1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty CP Đầu Tư Công trình Hà Nội

61 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chất lượng v hià ệuquả luôn l mà ục tiêu h ng à đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp dùng rất nhiề

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chất lượng v hià ệuquả luôn l mà ục tiêu h ng à đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt được mục tiêuđó.Trong đó tiền lương được coi l mà ột trong những chính sách quan trọng, nó

l nhân tà ố kích thích người lao động hăng hái l m vià ệc nhằm đạt hiểu quảkinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tiền lương đối với người lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồnsống, là điều kiện để người lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã hao phí.Đối với doanh nghiệp thì tiền lương được coi là một khoản chi phí trong quá trìnhsản xuất và được tính vào giá thành sản phẩm

Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp n o có chính sách tià ềnlương đúng đắn, tiền lương m ngà ười lao động nhận được xứng đáng vớicông sức m hà ọ đã bỏ ra thì người lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hăng háilao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao Ngược lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lương tốt,người lao động được trả lương không xứng đáng với công sức m hà ọ bỏ rahoặc không công bằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thích đượcngười lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương, sau quá trình họctập tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dõn và thời gian thực tập tại Công ty Cổ

phần Đầu Tư Công trỡnh Hà Nội,em đã chọn đề tài: “Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty CP Đầu Tư Công trỡnh Hà Nội” làm đề tài chuyên đề thực tập, em hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu

Trang 2

Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần :

Chương I : Cơ sở lí luận chung về tiền lương và quản lí tiền lương trong

doanh nghiệpChương II : Tình hình quản lí tiền lương tại công ty CP Đầu tư công trình

Hà NộiChương III : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lí

tiền lương tại công ty CP Đầu tư công trình Hà Nội

Trang 3

Chương I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG

VÀ QUẢN LÍ TIỀN LƯƠNG

I Khái niệm chung về tiền lương :

1

Khái niệm tiền lương

Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội Trong nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải là giá cả của sức lao động,không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như khu vựcquản lý nhà nước, quản lý xã hội

Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là: "Tiền lương được biểuhiện bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Được hìnhthành thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhànước" Thực chất tiền lương trong nền kinh tế thị trường là giá cả của sức laođộng, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cungcầu giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước Tiền lương là một kháiniệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luật phânphối

Tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa (TBCN)

Trong thời kỳ TBCN, mọi tư liệu lao động điều được sở hữu của các nhà tưbản, người lao động không có tư liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ tư bản, dovậy tiền lương được hiểu theo quan điểm sau: “Tiền lương là giá cả của sức laođộng mà người sử dụng lao động trả cho người lao động” Quan điểm về tiềnlương dưới CNTB được xuất phát từ việc coi sức lao động là một hàng hoá đặcbiệt được đưa ra trao đổi và mua bán một cách công khai

Tiền lương luôn được coi là đối tượng quan tâm hàng đầu của người lao

Trang 4

nhập chủ yếu của bản thân người đó và với gia đình họ, còn đối với doanh nghiệpthì tiền lương lại là một yếu tố nằm trong chi phí sản suất.

Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau thìquan niệm về tiền lương cũng có sự thay đổi để phù hợp với hình thái kinh tế xãhội

2 Bản chất, chức năng của tiền lương.

2.1 Bản chất của tiền lương

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lương có đặc điểm sau :

-Tiền lương không phải giá cả của sức lao động, không phải là hàng hoá cảtrong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như quản lý nhà nước xã hội

- Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyêntắc của quy luật phân phối

Tiền lương được hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hìnhthức tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch cho công nhân - viên chức -lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã cốnghiến, tiền phản ánh việc trả lương cho công nhân - viên chức - lao động dựa trênnguyên tắc phân phối theo lao động

Tiền lương được phân phối công bằng theo số lượng, chất lượng lao độngcủa người lao động đã hao phí và được kế hoạch hoá từ trung ương đến cơ sở.Được nhà nước thống nhất quản lý

Từ khi nhà nước ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp,sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Do sự thay đổi của quản lý kinh tế, do quy luật cung cầu, giá cả Thì kháiniệm về tiền lương được hiểu một cách khái quát hơn đó là: "Tiền lương chính làgiá cả của sức lao động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế - xã hội, tuân thủ các

Trang 5

nguyờn tắc cung cầu, giỏ cả thị trường và phỏp luật hiện hành của nhà nước xó hộichủ nghĩa".

Đi cựng với khỏi niệm về tiền lương cũn cú cỏc loại như tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu, tiền lương kinh tế, v.v

Tiền lương danh nghĩa là một số lượng tiền tệ mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động, thụng qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bờn, theo quy định của phỏp luật Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho người lao động đều là danh nghĩa

Tiền lương thực tế được xỏc nhận bằng khối lượng hàng hoỏ tiờu dựng vàdịch vụ mà người lao động nhận được qua tiền lương danh nghĩa

Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :

ILTT = IGDN

IG

Trong đó: ILTT : Chỉ số tiền lơng thực tế

ILDN : Chỉ số tiền lơng danh nghĩa

IG : Chỉ số giá cả

Tiền lơng thực tế là sự quan tâm trực tiếp của ngời lao động, bởi vì đối với

họ lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi đã cung ứng sức lao động là tiền lơngthực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa vì nó quyết định khả năng tái sảnxuất sức lao động

Nếu tiền lơng danh nghĩa không thay đổi Chỉ số giá cả thay đổi do lạmphát, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá, thì tiền lơng thực tế có sự thay đổitheo chiều hớng bất lợi cho ngời lao động

Tiền lơng tối thiểu: Theo nghị định 197/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994

về việc thi hành bộ luật lao động ghi rõ: "Mức lơng tối thiểu là mức lơng của ngờilao động làm công việc đơn giản nhất, (không qua đào tạo, còn gọi là lao độngphổ thông), với điều kiện lao động và môi trờng bình thờng " Đây là mức lơngthấp nhất mà nhà nớc quy định cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế

Trang 6

Tiền lơng kinh tế là số tiền trả thêm vào lơng tối thiểu để đạt đợc sự cungứng lao động theo đúng yêu cầu của ngời sử dụng lao động.

Về phơng diện hạch toán, tiền lơng của ngời lao động trong các doanhnghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại tiền lơng chính và tiền lơng phụ

Trong đó tiền lơng chính là tiền trả cho ngời lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụcấp kèm theo Còn tiền lơng phụ là tiền trả cho ngời lao động trong thời gian họthực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ

2.2 Chức năng của tiền lơng

Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động do vậy khi thực hiện việc chi trả lơng chúng ta cần phải biết đợc các chức năng của tiền lơng nh sau :2.2.1 Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động

Cũng nh mối quan hệ của hàng hoá khác sức lao động cũng đợc trả côngcăn cứ vào giá trị mà nó đã đợc cống hiến và tiền lơng chính là biểu hiện băngtiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trờng Ngày nay ở nớc ta thì tiền lơngcòn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá nhân đã đợc bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh

Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không ngừngtăng lên về quy mô, về chất lợng để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì tiền lơng phải đủ

để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả về số lợng và chất lợng

2.2.3 Chức năng động lực đối với ngời lao động

Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lơng là phần thu chủ yếu trong tổng

số thu nhập của ngời lao động, có nh thế ngời lao động mới dành sự quan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc thiết bị và quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tế cao

2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội

Trang 7

Khi tiền lơng là động lực cho ngời lao động hăng hái làm việc sản xuất thì

sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân công lao

động xã hội một cách đầy đủ hơn Ngời lao động sẽ đợc phân công làm nhữngcông việc thuộc sở trờng của họ

Ngoài các chức năng trên tiền lơng còn góp phần làm cho việc quản lý lao

động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lơng còn góp phần hoàn thiện mối quan

hệ xã hội giữa con ngời với con ngời trong quá trình lao động

3.Vai tr ũ và ý nghĩa của tiền lương trong việc nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất,còn đối với ngời lao động tiền lơng là một nguồn thu nhập chủ yếu Tiền lơngdùng để trang trải mua sắm t liệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu cầu cần thiết phục

vụ cho cuộc sống hàng ngày của ngời lao động nh ăn ở đi lại Tiền lơng không chỉ

đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn

đảm bảo cho cuộc sống tinh thần nh: văn hóa, nghỉ ngơi, tham quan du lịch, …

Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóa lợi nhuận, còn mục đích củangời lao động là tiền lơng Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là một nhu cầu tấtyếu của ngời lao động Với ý nghĩa đó tiền lơng không chỉ mang tính chất chi phí

mà còn trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn cung ứngsáng tạo sức sản xuất lao động để sản sinh ra giá trị gia tăng

Nhận đợc tiền lơng xứng đáng với giá trị sức lao động sẽ kích thích ngời lao

động gắn bó với doanh nghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao năng lực sáng tạo,

từ đó nâng cao năng suất lao động Mỗi mức giá thỏa đáng cho ngời lao động sẽtạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, giữa lợiích của ngời lao động và lợi ích của doanh nghiệp

Ngợc lại nếu chủ doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy tiền lơngcho ngời lao động quá thấp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thầncủa ngời lao động dẫn đến hậu quả tất yếu là một số nhân lực có trình độ kỹ thuật

sẽ bỏ doanh nghiệp đi làm nơi khác có lơng cao hơn, hoặc là ngời lao động khônghứng thú làm việc, chán nản bi quan ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.Tiền lơng không những có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xãhội Một mức lơng hiệu quả có tác dụng đến cả ngời lao động và chủ doanh

Trang 8

4.Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương trong doanh nghiệp.

* Nhóm các yếu tố căn cứ vào bản thân công việc:

Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổ chứcxác định giá trị và tầm quan trọng của công việc so với các công việc khác Đánhgiá công việc nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Xác định cấu trúc công việc của tổ chức.

- Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tơng quan công việc.

- Triển khai một thứ bậc gía trị của công việc đợc sử dụng để thiết lập cơ

cấu lơng bổng

* Nhóm yếu tố căn cứ vào bản thân nhân viên:

Tiền lơng không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên,

nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên nh: thâm niên, kinhnghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hởng cả chính thị trờng lao động

Đợc hiểu theo nghĩa rộng, thị trờng lao động bao gồm yếu tố lơng bổng trênthị trờng, chi phí sinh hoạt, công đoàn, xã hội, nền kinh tế và pháp luật, sở dĩ chịu

ảnh hởng của các yếu tố trên bởi nó không thể tách rời khỏi những môi trờngxung quanh nó nh địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật Tổ chức muốn tồntại phải chịu sự chi phối của các quy luật trong các môi trờng đó

* Môi tr ờng Công ty:

Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lơng bên cạnh chính sách của Công

ty, bầu không khí văn hoá, khả năng chi trả, cơ cấu tổ chức cũng có ảnh hởng đếncơ cấu tiền lơng Bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng thì chi phí trả lơng cho ng-

ời lao động cũng nh cán bộ nhân viên

II Hệ thống quản lớ tiền lương trong doanh nghiệp.

1.Cỏc yờu cầu cơ bản của việc quản lớ tiền lương trong doanh nghiệp :

- Cách tính đơn giản, dễ hiểu để ngời lao động dễ kiểm tra tiền lơng của

mình

- Hệ thống tiền lơng của Doanh nghiệp phải tuân thủ theo pháp luật.

- Trong cơ cấu tiền lơng luôn phải có phần cứng (ổn định) và phần mềm

Trang 9

2 Cỏc nguyờn tắc trả lương trong doanh nghiệp:

Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc mộtcách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công lao

động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

- Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau.:đây là nguyên tắc cơ bảnhàng đầu, nó phản ánh việc phân phối theo lao động, dựa trên số lợng vàchất lợng lao động, đảm bảo tính công bằng, không phân biệt tuổi tác, giớitính dân tộc

- Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền

l-ơng bình quân: đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm,tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện

để phát triển sản xuất Tăng tiền lơng bình quân là để tăng sự tiêu dùng

- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi ngời lao động làmviệc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bù đắp phần hao phí đó Vìvậy trong tiền lơng phải tính đến điều đó để duy trì sức lao động bình thờngcho ngời lao động để họ tiếp tục làm việc

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các nghành, các lĩnh vựckinh tế quốc dân.Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, cáclĩnh vực cũng nh tầm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lơng), trong nềnkinh tế quốc dân Nguyên tắc này hiện nay chúng ta cha vận dụng một cách

đầy đủ, dẫn đến bậc lơng cao Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài,nơi có tiền lơng cao hơn Hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác, gâymất cân đối về lao động trong các ngành

3.C ỏc phương phỏp xõy dựng đơn giỏ tiền lương và quỹ lương trong doanh nghiệp:

Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình thức trả

l-ơng thích hợp

3.1 Trả lơng theo thời gian:

Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để tính

l-ơng cho từng ngời lao động Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu cho lao độnggián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những bộ phận không định

Trang 10

Hình thức này có 2 cách:

• Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn

Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng nhận đợc củangời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít, bao gồm:

Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng đã sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động không xác

định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành

Lơng ngày = Lơng tháng

26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế độLơng công nhật: Là tiền lơng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động, làm việc ngày nào hởng lơng ngày ấy theo quy định đối với từng loạicông việc

Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm, để tính toán giản đơn

Nhng mang tính bình quân, thờng không khuyến khích đợc tính tích cực của ngời lao động, ít quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động

• Trả lơng theo thời gian có thởng:

Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền thởng, khi đạt

đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng và điều kiện thởng quy định

Lơng tháng = Tiền lơng theo thời

gian lao động + Tiền thởngHình thức này không những phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gian thực tế

mà còn gắn liền với những thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêuxét thởng đã đạt đợc Do đó nó là biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngờilao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao với công việc

Trang 11

3.2 Trả lơng sản phẩm:

Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng côngviệc hoàn thành Là hình thức trả lơng khá phổ biến hiện nay trong các đơn vị sảnxuất kinh doanh Tiền lơng của công nhân phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng của

đơn vị sản phẩm và số sản phẩm hợp quy cách đã đợc sản xuất ra

Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp với nguyên tắc phân phốitheo lao động, gắn thu nhập với ngời lao động với kết quả sản xuất kinh doanh,khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức trả lơng này tỏ ra hiệuquả hơn so với việc trả lơng theo thời gian

Cách áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao độngcủa họ mang tính tơng đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt

Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính đơn giản dễ hiểu, khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuất lao động nhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế đọ lơng này làm cho ngời lao động ít quan tâm

đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lợng, không chú ý đến chất lợng, tiết kiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể

+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lơng này áp dụng đối vớicông việc yêu cầu một nhóm ngời phối hợp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất

Trang 12

Trờng hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức lao động trên cơ sở khoa học, nhng thực tiễn tiền lơng dựa trên cơ sở kinh nghiệm đơn giá tiền l-

Đg : Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả theo tổ

LCB: Tiền lơng cấp bậc của công nhân

T1: Mức thời gian thực tế của tổ

Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là xây dựngquy chế, phơng thức phân phối tiền lơng đến từng ngời trong nhóm

Tiền lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi ngời lao

động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuối cùngcủa nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động tự quản.Nhng sản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của họ,nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân Mặt kháccha tính đợc tình hình của từng ngời lao động cũng nh cố gắng của mỗi ngời nêncha thể hiện đợc đầy đủ phân phối theo số lợng và chất lợng lao động

+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiền lơng cho những ngời làmcông việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính

- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân đơn giá tiền với lơngcấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợng bìnhquân của công nhân chính

- Hình thức tiền lơng đợc tính bằng công thức:

Trang 13

Lp = LCB x TC

Trong đó:

Lp : Tiền lơng của công nhân phục vụ

LCB : Mức lơng phụ cấp của công nhân

TC : Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lợng của công nhânchính

TC = Sản lợng thực hiệnĐịnh mức sản xuất Cách tính tiền lơng này kích thích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính nâng cao năng suất lao động Nhng vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính, do đó việc trả lơng cha đợc chính xác, cha đợc đảm bảo

đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra

- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu

(thời gian, số lợng, chất lợng)

l: Tiền lơng trả theo đơn giá cố định

M : Tỉ lệ % tiền lơng (tính theo lơng sản phẩm với đơn giá cố định) H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vợt mức đợc tính thởng

Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động,chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động Tăng thunhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật chất

3.3.Trả lơng khoán:

Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận sẽkhông có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm nhân viên

Trang 14

tính theo tiền lơng sản phẩm cá nhân Hình thức khoán gọn áp dụng cho nhữngdoanh nghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằmkhuyến khích ngời công nhân quan tâm đến sản phẩm cuối cùng.

4 Vai trò của việc xây dựng và quản lí quĩ tiền l ơng trong điều kiện hiện nay.

Trong điều kiện hiện nay để tiền lơng phát huy đợc tác dụng thì trớc hếtmỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lơng của mình thực hiện tốt chức năng thấpnhất và chức năng quan trọng nhất là đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao

động, tiền lơng phải nuôi sống đuợc ngời lao động và gia đình họ Bên cạnh đódoanh nghiệp phải tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm bằngcách phải sử dụng quĩ tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua việc xây dựng

và quản lí quĩ tiền lơng

Việc trả lơng cho công nhân là trả theo từng tháng Do đó phần tiền lơngcha dùng tới phải đợc sử dụng có hiệu quả trong quá trình sản xuất Muốn làm tốt

đợc vấn đề này thì doanh nghiệp phải nộp kế hoạch quản lí nguồn vốn tạm thời,công tác này đợc làm tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn nâng cao hơn nữa kếtquả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Trong điều kiện ngày nay, việc quản lí và xác định quĩ lơng cho các đơn vị

có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Để có thể kết hợp giữaphát triển toàn bộ nền kinh tế với việc đảm bảo giá trị sức lao động cho ngời lao

động Nền kinh tế thị trờng quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệpluôn chịu sự tác động của qui luật cạnh tranh rất khắc nghiệt, nó sẵn sàng đào thảinhững doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ không hiệu quả Khi đó chất lợng và giácả là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển

Để ngời lao động luôn gắn bó với công việc, phát huy hết khả năng sángtạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất thì doanh nghiệp phải có một phơngpháp quản lí hiệu quả Trong công tác quản lí thì quĩ tiền lơng có vai trò hết sứcquan trọng, việc trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành nh thế nào để khuyếnkhích họ trong sản xuất đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trờng Nhà nớc không bao cấp cho các doanhnghiệp mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, sản phẩm sản xuấtphải tự tìm kiếm thị trờng tiêu thụ nên cần phải nâng cao năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng – Tiền lơng là 1 bộphận quan trọng trong giá thành sản phẩm nên yêu cầu đặt ra cho các doanh

Trang 15

nghiệp là không ngừng hoàn thiện công tác xây dựng và quản lí quĩ tiền lơng Mỗidoanh nghiệp có một đặc điểm riêng và công tác tiền lơng luôn có sự thay đổitheo thời gian và sự phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy mỗi doanh nghiệpluôn phải hoàn thiện công tác tổ chức tiền lơng của doanh nghiệp mình cho phùhợp.

Hiện nay có nhiều doanh nghiệp việc xây dựng kết cấu tiền lơng còn chahợp lí, bộ phận tiền lơng biến đổi tỉ trọng còn lớn hơn tiền lơng, tiền lơng khôngphản ánh đợc kết quả công việc Bên cạnh đó việc phân phối quĩ tiền lơng còn chahợp lí giữa lao động quản lí và lao động trực tiếp , giữa lao động trong cùng một

bộ phận Do đó cần phải có những phơng hớng để khắc phục những nhợc điểmnày trong công tác quản lí tiền lơng của các doanh nghiệp

Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ TIỀN LƯƠNG TẠI CễNG TY CP

ĐẦU TƯ CễNG TRèNH HÀ NỘII.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cty CP Đầu tư cụng trỡnh Hà Nội

Trang 16

Được thành lập tại quyết định số 606/QĐ/TCCB-LĐ ngày 05/04/1993của

Bộ GTVT với tên gọi ban đầu là Cty Vật Liệu Xây Dựng, sau đó được đổi tên lầnthứ nhất thành Công ty Vật liệu và Xây Lắp theo quyết định số 124 QĐ/TCCB-

LĐ ngày 23/01/1996 của Bộ GTVT, sau đó lại đổi thành Cty Xây Dựng CôngTrình Hà Nội theo quyết số 997/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2002 của Bộ GTVT.Nay Công ty đổi tên thành Công ty Cổ Phần Đầu Tư Công trình Hà Nội theoquyết định số 222/QĐ-TCLĐ ngày 02/05/2007 với số vốn điều lệ là:12.521.600.000 VNĐ

Công ty CP Đầu tư Công trình Hà Nội nằm trên địa bàn Quận Hoàng Maivới tổng diện tích là 12000m2, là Cty có tư cách pháp nhân và hoạt động theophương thức tự hạch toán kinh doanh Công ty có quyền chủ động tổ chức các bộphận sản xuất chính ( Xí nghiệp, Đội, Xưởng, Phân xưởng…), sản xuất phụ ( cửahàng dịch vụ, xí nghiệp dịch vụ, xưởng dịch vụ…) và các bộ phận quản lí phòngban để thực hiện công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

-Trụ sở chính của Cty tại: Số 19, ngõ 2- Phường Thịnh Liệt – Quận Hoàng Mai –

Hà Nội

- Cơ Sở 2 tại Xã Tân Minh – Huyện Sóc Sơn – Hà Nội

Trong hơn 15 năm xây dựng và trưởng thành, cùng với công cuộc đổi mớimạnh mẽ, liên tục và toàn diện, và với những thành tựu to lớn của ngành ĐườngSắt đã dạt được, Cty đã vượt từ một đơn vị yếu kém trở thành một đơn vị vữngmạnh, không ngừng trưởng thành về mọi mặt Mức độ tăng trưởng luôn đạt vàvượt so với kế hoạch Việc làm và thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càngcao và ổn định Sức cạnh tranh của công ty ngày càng lớn, đủ sức đấu thầu thicông các công trình lớn trong cũng như ngoài nghành đường sắt Với những thànhtích đóng góp trong thời kì đổi mới, Cty đã được Nhà Nước tặng thưởng huânchương lao động hạng Ba

Chủ trương đổi mới của Cty là đa dạng hóa nghành nghề, đa dạng hóa sảnphẩm, không ngừng mở rộng thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo

ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động cũng như gia tăng lợinhuận cho Cty Xuất phát từ sản xuất đơn thuần là mặt hàng “ Tà vẹt bê tông cácloại” cung cấp cho các tỉnh phía Bắc, thì đến nay Cty đã thi công được nhiều côngtrình xây lắp lớn như cầu đường bộ, xây dựng dân dụng, công nghiệp và thủylợi… ở khắp các địa phương trong cả nước Bên cạnh đó thì nghành nghề xâydựng là một nghành rất vất vả, đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn song Cty đã cốgắng khắc phục bằng số vốn tự có cộng với các nguồn vốn khác như: vốn vay,nguồn vốn ngân sách Nhà Nước để duy trì hoạt động của mình ngày càng lớnmạnh, sản phẩm xây lắp ngày càng có uy tín lớn với nhà đầu tư

Trang 17

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của toàn nghành,Cty đang từng bước hoàn thành bộ máy quản lí với đội ngũ công nhân lành nghề,năng động, sang tạo, đổi mới và trang bị thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại.Trong những năm tới, Cty phấn đấu tăng tổng sản lượng hàng năm, nâng cao chấtlượng sản phẩm công trình, hạ giá thành, tăng lợi nhuận và đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân viên toàn Cty Để khai thác tinh thần sang tạo và tiềm năng củangười lao động, Cty đã giao quyền chủ động hoạch toán sản xuất kinh doanh chocác đơn vị sản xuất chính và sản xuất phụ nằm trong tầm kiểm soát của Cty theonguyên tắc:

• Sản xuất kinh doanh theo phương thức kinh doanh Xã Hội chủNghĩa, thực hiện đúng đường lối Đảng và Pháp Luật mà nhà nước đãban hành

• Tôn trọng quyền lợi của người lao động trên nguyên tắc bình đẳng,công bằng và hợp lí

• Thực hiện đúng các quy định về quản lí doanh nghiệp trong công tácthống kê-kế toán

• Chủ động trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vịmình có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và hoàn thành các nghĩa

vụ đối với Nhà Nước

-Có thể đánh giá tình hình phát triển của công ty qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 18

Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

ĐVT: Triệu đồng

TT Các chỉ tiêu chủ yếu Năm

2003

Năm 2005

Năm 2007

Năm 2009

Năm 2010

Trong đó: Doanh thu xây lắp 68.845 95.156 78.788 34.297 88.204

2 Lợi nhuận thực hiện 1.672 7.199 916 8.496 9.126

- TS thuộc vốn T.dụng & V.khác3.754 4.722 389 6.936 6.801

5 Số tiền khấu hao TSCĐ 1.643 825 426 1.247 1.108

Trang 19

L¬ng BQ/ngêi/th¸ng (1.000®) 1.164 1.233 1.322 1.427 1.777(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh của Cty CP Đầu Tư Công Trình Hà Nội qua các năm từ 2003 đến 2010)

Trang 20

II.Một số đặc điểm chủ yếu của công ty có ảnh hưởng đến công tác quản lí tiền lương.

1.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Cty:

1.1 Nghành nghề kinh doanh: kèm theo các quyết định được thành lập, bản đăng

kí kinh doanh số 0106000218 của Cty đã được bổ sung mới các nghành nghề kinhdoanh được cấp năm 2004 đã qui định rất rõ các chức năng của Cty là:

- Xây dựng các công trình giao thông bao gồm: Cầu, xây dựng nền đường,mặt đường, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, san lấp mặt bằng bến bãi…

- Xây dựng các công trình công nghiệp bao gồm: san lấp mặt bằng, xâydựng nhà xưởng và phần bao che, xây dựng các công trình dân dụng, các côngtrình thủy lợi

- Sản xuất các loại cấu kiện bê tông bao gồm: sản xuất tà vẹt bê tong dựứng lực, tàvệt bê tông thông thường và kết cấu bê tông khác

- Đầu tư các dự án khu dân cư, khu dân cư, đô thị, kết cấu hạ tầng

- Thí nghiệm và kiẻm nghiệm vật liệu xây dựng

- Kinh doanh thương mại-dịch vụ, vận tải hàng hóa bằng ôtô

1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

Các công trình của Công ty đang thực hiện đều theo qui chế đấu thầu Sau khitrúng thầu Cty lập dự toán, ký kết hợp đồng với bên chủ đầu tư và sau đó tiếnhành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương án đảm bảo yếu tố đầu vàonhằm đảm bảo chất lượng công trình Căn cứ vào giá trị dự toán, Giám đốc công

ty sẽ tiến hành khoán trọn gói cho các đội thi công có thể là cả công trình hoặckhoản mục công trình Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành bàn giao cho chủđầu tư

Sơ đồ 1.1: Quy trình và phương thức hoạt động của Cty được thể hiện như sau:

HỢP ĐỒNG

LẬP KẾ HOẠCH

THI CÔNG

THANH LÍ HỢP

ĐỒNG

GIAO

Trang 21

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và thi công sản phẩm:Công ty Cổ Phần Đầu Tư

Công Trình Hà Nội có 12 xí nghiệp, đội thành viên trực thuộc Công ty Các côngtrình xây lắp đều do các xí nghiệp và đội sản xuất đảm nhiệm thi công Công ty kínhận thầu với các chủ đầu tư, sau đó kí hợp đồng nội bộ giao cho các đơn vị sảnxuất

Nếu công trình Công ty giao cho các đơn vị thì các đơn vị phải trích nộp về Công

ty 9% giá trị truóc thuế của công trình được chủ đầu tư thanh toán Còn các côngtrình đơn vị tự nhận, Công ty kí hợp đồng thì nộp về Công ty 5% giá trị trướcthuế của công trình được chủ đầu tư thanh toán

Trong quá trình thi công, các đơn vị chủ động bố trí vật tư, nhân lực, máy móc đểphục vụ thi công

- Về vật tư, vật liệu, công cụ: các đơn vị chủ động trong việc mua, tập kếtvật liệu tại công trình Những vật tư đặc trưng, quý hiếm thì công ty đứng ra mua

Thông thường, khi công trình hoàn thành bàn giao Bên A thực hiện thanhtoán theo khối lượng công việc hoàn thành Căn cứ vào thanh toán giữa bên Avới Công ty thì Cty sẽ tiến hành thanh toán lại cho đơn vị sau khi đã trừ cáckhoản trích nộp về Công ty

2 Cơ cấu tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất kinh doanh:

Để thực hiện quản lí chất lượng Công ty xây dựng, ban hành và thực hiện duy trì

bộ máy quản lí dựa trên các quy trình, quá trình dạng băn bản quy định tráchnhiệm, quyền hạn của mối vị trí trong hệ thống quản lí chất lượng Với mô hình

tổ chức như trên, hoạt đông của công ty thống nhất từ trên xuống dưới, giám đốccông ty điều hành quá trình sản xuất kinh doanh thông qua các văn bản, quyếtđịnh, nội quy… các phòng ban, xí nghiệp, các đội xây dựng có trách nhiệm thi

Trang 22

Các bộ phận chức năng ( phòng, ban) không có quyền ra các hành chính trực tiếpvới các bộ phận dưới( các xí nghiệp, các đội) mà chúng chỉ là bộ phận giúp việccho người lãnh đạo theo kiểu chuyên gia hội đồng tư vấn trong phạm vi của mình.

Nó được qui định chi tiết như sau:

-Hội đồng quản trị (HĐQT):Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, HĐQT đề

ra phương hướng, mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máyhoạt động, quyết định các vấn đề lien quan đến quyền lợi của công ty phù hợp vớiluật pháp, điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội cổ đông

+Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước cấp trên cơ quan

chủ quản của mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chứcđời sống và mọi hoạt động của công ty theo luật doanh nghiệp mà Nhà nước đãban hành

-Quản lí tổng thể mọi hoạt động của công ty:

•Chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng đối với toàn bộ hoạt động tạiCông ty

•Xác định chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đối với hệthống quản lí chất lượng

•Phê duyệt kế hoạch đối với hành động khắc phục và phòng ngừa trongcác lĩnh vực hoạt động

•Phê duyệt sổ tay chất lượng, các qui trình quản lí chất lượng của hệthống quản lí chất lượng được áp dụng trong công ty

•Phê duyệt và kiểm soát ngân sách tài chính của công ty

•Phê duyệt danh mục các phép thử và kiểm định hiệu chuẩn

•Phê duyệt kế hoạch mua sắm thiết bị, hàng hóa, vật tư khi các đơn vị

có nhu cầu

•Chỉ định người thay thế khi vắng mặt

+ Phó giám đốc: là những người giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất

kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật những công việc được phân công Bao gồm các bộ phận sau:

-Phó giám đốc phụ trách xây dựng:

Trang 23

Trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch trong công tác thu thập thông tin về xây dựng,tham gia đấu thầu.

Chỉ đạo thi công các công trình đúng thiết kế kỹ thuật, đúng tiến độ, đảm bảo chấtlượng, an toàn lao động trong thi công và mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty.Giúp giám đốc trong việc thiết lập mục tiêu chất lượng, hoạch định hệ thống chấtlượng,xem xét định kì hệ thống quản lí chất lượng

Thực hiện ủy quyền của giám đốc về công tác chất lượng

-Phó giám đốc phụ trách phụ trách Công nghiệp:

-Trực tiếp chỉ đạo phòng Công nghiệp trong công tác thu thập thông tin để tìmkiếm các đơn đặt hàng, nghiên cứu, cải tiến công nghệ, hợp lí hóa dây chuyền sảnxuất, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất

-Chỉ đạo công tác sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp,thu hồi vốn củaCông ty

-Phó giám đốc( kiêm giám đốc xí nghiệp bê tông dự ứng lực) giúp giám đốc

điều hành xí nghiệp bê tông dự ứng lực chuyên sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lựcvới công suất 250.000thanh/năm Đồng thời căn cứ vào quy chế của công ty đểthường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc vàbáo cáo giám đốc công ty những phần việc được phân công phụ trách

-Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR):

Đại diện của ban lãnh đạo để tổ chức xây dựng, chỉ đạo thực hiện, duy trì và cảitiến Hệ thống quản lí chất lượng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2000, của luật pháp và của công ty CP Đầu tư Công trình Hà Nội

-Ban áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lí chất lượng: là tổ chức chịu

trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo công ty và QMR về việc áp dựng, duy trì, cảitiến hệ thống quản lí chất lượng trong toàn Công ty Thực hiện việc đôn đốc, theodõi, giám sát, chấn chỉnh các phòng và các đơn vị trong việc thực hiện, duy trì,cải tiến hệ thống quản lí chất lượng

-Báo cáo thường xuyên tình hình thực hiện áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thốngquản lí chất lượng của các phòng, đơn vị lên giám đốc Công ty và QMR

-Đề xuất, tham gia xây dựng, sửa đổi tài liệu tùy theo nhu cầu cụ thể

Trang 24

- Là đầu mối tổ chức giải quyết và lưu giữ toàn bộ hồ sơ về khiếu nại của kháchhàng và những yêu cầu không phù hợp nội bộ.

- Phối hợp với thủ trưởng các đơn vị và các trưởng phòng để tiến hành các hànhđộng khắc phục và phòng ngừa

-Lập kế hoạch và tổ chức đánh giá chất lượng nội bộ phù hợp với kế hoạch đãđược giám đốc phê duyệt

-Giúp giám đốc tổ chức các buổi họp xem xét của lãnh đạo

-Lưu giữ các hồ sơ đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, hồ sơ khắc phục,phòng ngừa và các tài liệu bản gốc của hệ thống quản lí chất lượng áp dụng trongtoàn công ty

+Các phòng ban trong công ty, bao gồm:

-phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi công

chi tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của công ty, giaokhoán cho các đội xây dựng và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế Cụ thểlà:

•quan hệ trực tiếp với khách hàng, nắm bắt thông tin, tìm hiểu thị trường để

tổ chức triển khai các công việc tham gia đấu thầu Xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh theo tháng/quý/năm

•giám sát, theo dõi, đôn đốc các đơn vị trong quá trình thi công và kiểm trachất lượng công trình, chất lượng vật tư dựa vào xây dựng công trình Xử lí điềuchỉnh các sai phạm trong quá trình thi công, làm các thủ tục thanh toán, quyếttoán với chủ đầu tư và các đơn vị thi công

•Nắm bắt thông tin phản hồi từ phía khách hàng, nhà thầu, trình báo cáo vàtham mưu cho giám đốc công ty giải quyết.Tham gia xây dựng, bổ sung nội dungcủa hệ thống quản lí chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lí chấtlượng

-phòng kĩ thuật –vật tư - thiết bị:chỉ đạo các dơn vị trong công ty thực hiện

đúng qui trình, quy phạm kĩ thuật, thường xuyên giám sát các đơn vị thực hiệnđúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng

Tổ chức nghiệm thu sản phẩm, vật tư, công trình với các đơn vị sản xuất theo quiđịnh của công ty, của chủ đầu tư Trên cơ sở đó xác định chất lượng, khối lượngtháng ,quí theo điểm dừng kĩ thuật

Trang 25

Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý của các đơn vị, lập kếhoạch cho sản xuất và trực tiếp mua sắm trang thiết bị, vật tư chủ yếu phục vụcho sản xuất, đảm bảo chất lượng, kịp tiến độ.

- Phòng tài vụ: tham mưu về tài chính cho giám đốc công ty, thực hiện công tác

kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực kịp thờitình hình tài chính, thực hiện nhiêm vụ kiểm tra, kiểm soát, giúp giám đốc soạnthảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vị và xây dựng quy chếphân cấp về công tác tổ chức kế toán của đơn vị trực thuộc

-Phòng Tổ chức – Lao động: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về vấn đề tổ

chức lao động của công ty, quản lí sử dụng lao động và tiền lương Thực hiện cácchính sách xã hội đối với người lao động, công tác bảo hộ lao động, đồng thờichịu trách nhiệm về mảng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ côngnhân viên

-Phòng hành chính tổng hợp: là nơi bao quát mọi hoạt động của công ty, nơi

nhận công văn giấy tờ, giữ các con dấu của công ty, đòng thời quản lí toàn bộ tàisản, dụng cụ hành chính của công ty, tiếp khách, phục vụ hội họp, ăn trưa cho cán

bộ nhân viên, công tác bảo vệ, y tế trong toàn công ty

+Các xí nghiệp, đội, xưởng sản xuất:

Căn cứ vào hợp đòng kinh tế ký với công ty,các đơn vị tự chủ động tổ chức sảnxuất, thi công, quản lí kinh tế và hoạch toán chi phí lỗ lãi trên cơ sở sản phẩm vàcông trình phải được sản xuất và thi công đúng thiết kế đảm bảo kĩ thuật, chấtlượng và tiến độ

Tự khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng để kí hợp đồng, thực hiện sản xuất

và thi công có hiệu quả trên nguyên tác tôn trọng pháp luật và thực hiện đúng Quy chế phân cấp quản lí trong công ty

Trang 26

-Danh sách những người giữ tài liệu của Công ty, bao gồm:

Mã kiểm

soát

Họ và tên người giữ

tài liệu Chức vụ và đơn vị công tác

06 Nguyễn Quốc Dũng Trưởng phòng Công nghiệp

07 Đinh Thị ThanhHương Trưởng phòng Kế Hoạch

08 Lê Thu Hằng Trưởng Phòng Tổ Chức Lao Dộng

09 Phạm Văn Lực Trưởng Phòng Hành Chính TổngHợp

10 Nguyễn Kim Ban Trưởng Phòng tài Chính Kế Toán

11 Nguyễn Đức Tài Giám Đốc xí nghiệp BTDƯL

12 Nguyễn Trường Lâm Giám Đốc Xi nghiệp XNK Dịch vụvà thương mại

Trang 27

-Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:

CHỦ TỊCH HĐQT Kiêm Giám Đốc Công ty

PGĐ Sản Xuất

PHÒNG

KĨ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5 + 6

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CONG TRÌNH 8 + 9

XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

Đội vật tư vận tải tổng hợp

Đội xây dựng Đường sắt

Xí nghiệp xuất nhập khẩu TM-DV

Trang 28

3 Vai trò của phòng tổ chức lao động trong công tác quản lí nguồn lực của Công ty hiện nay.

3.1.Về chính sách:

Công ty CP Đầu Tư Công Trình Hà Nội đào tạo và tuyển dụng có kế hoạch đội ngũ nhân viên có đủ năng lực để thực hiện các hoạt động theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000 cũng như luôn chăm lo cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính cần thiết cho sự phát triển của Công ty hiện tại và tương lai

3.2 Biện pháp:

- Cùng với Cty lập và duy trì thủ tục bằng văn bản để xem xét việc đào tạo và đảm bảo cho cán bộ nhân viên được đào tạo theo năng lực và theo yêu cầu công tác của công ty

- Các nhu cầu đào tạo được cán bộ CNV trong phòng tổ chức lao động lập thành

kế hoạch đào tạo trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và nhu cầu thực tế của công ty, nhu cầu của các đơn vị thành viên cho từng năm, đồng thời được bổ sung khi có yêu cầu thực tế và trình giám đốc phe duyệt

- Việc đào tạo được thực hiện bởi tổ chức bên ngoài hoặc do công ty tự đào tạo.-Hàng năm qua các đợt xét nâng lương, nâng bậc công ty rà soát năng lực của các thành viên để hoạch định việc đào tạo them, đào tạo lại hay tuyển dụng mới

- Các thành viên sau quá trình đào tạo hay tuyển dụng phải qua thời kì thực hành Phòng luôn luôn có kế hoạch theo dõi, kiểm tra để quyết định:

• Đạt yêu cầu: nâng bậc, tuyển dụng

• Không dạt yêu cầu: Bố trí công việc khác, chấm dứt hợp đồng tuyển dụng

- Trong các hướng dẫn công việc, CB_CNV trong phòng luôn chỉ rõ tầm quan trọng mối liên quan của công việc để mọi người nhận thức được vai trò và sự đóng góp của bản than đối với việc phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng

- Các hồ sơ về đào tạo sáng kiến, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn đều được giữlại làm tài sản kỹ thuật của công ty

Trang 29

- Mọi kết quả hồ sơ liên quan đến từng khóa đào tạo, từng cá nhân phải được từngphòng cập nhật và phòng tổ chức lưu giữ cùng hồ sơ cá nhân Những hồ sơ này sẽgiúp cho việc đánh giá hiệu quả những hoạt động đã được thực hiện.

3.3 Phương tiện làm việc:

- cung cấp và đảm bảo có đủ các phương tiện làm việc cần thiết cho tưng lĩnhvực, công việc

- Trang bị đầy đủ phương tiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên và đã đáp ứngđược các yêu cầu về chất lượng Cán bộ trong công ty khi sử dụng phương tiệnlàm việc phải đảm bảo chúng không bị hư hỏng, mất mát hoặc suy giảm chấtlượng do những điều kiện như ẩm,mưa dột, nắng nóng hay những hư hại khác do

sự vô ý gây nên

3.4.Môi trường làm việc:

- ý thức được việc tạo lập môi trường làm việc có sự kết hợp của các yếu tố vậtchất và tinh thần, tạo điều kiện và động lực cho mỗi nhân viên có thể đóng gópnhững khả năng tốt nhất cho mục tiêu của công ty

-Về vật chất, mọi cá nhân tùy theo trình độ khả năng và mức độ công hiến chocông ty đều được hưởng mức thu nhập thỏa đáng Công ty luôn có những phầnthưởng xứng đáng cho các cá nhân hay đơn vị có những đóng góp đặc biệt cho sựphát triển của công ty

-Về tinh thần: luôn cố gắng quan tâm đến đời sống tinh thần của mọi cá nhân, từviệc ốm đau, hiếu, hỉ đến việc tổ chức các đợt đi nghỉ, tham quan, du lịch hàngnăm

- xác định, cung cấp và duy trì các cơ sở hạ tầng cần thiết để đảm bảo đạt được sựphù hợp cho các hoạt động, đảm bảo yêu cầu chất lượng của sản phẩm

-Kho tàng, nhà xưởng, các công trình phụ trợ của công ty được xây dựng, bố tríphù hợp với việc vận hành các công đoạn sản xuất, các máy móc, thiết bị dâychuyền công nghệ

-Máy móc thiết bị thi công được bố trí phù hợp với các công trình thi công nhằmtăng năng suất lao động và đảm bảo thi công đúng tiến độ quy định

-Các bộ phận chỉ đạo hay phục vụ sản xuất được cung cấp đầy đủ phương tiện để

Trang 30

- Đảm bảo cung cấp các thiết bị thích hợp để sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu chấtlượng Ngoài ra công ty còn luôn quan tâm cung cấp, cải tiến, đổi mới máy mócthiết bị khi cần thiết để thường xuyên thỏa mãn yêu cầu chất lượng sản phẩm chokhách hàng.

4 §Æc ®iÓm tæ chøc c«ng t¸c quản lí tiÒn l¬ng của c«ng ty:

Tiền lương chính là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, nhằm đảmbảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡngsức lao động

Nhận thức tầm quan trọng của công tác tiền lương, Ban giám đốc, phòng kếtoán – tài vụ cùng với phòng tổ chức- lao động ngay từ khi Công ty đi vào hoạtđộng đã xây dựng hệ thống tiền lương phù hợp đảm bảo cuộc sống ổn định chongười lao động

Theo quy định đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh Các doanh nghiệp không áp dụng hệ thống thang lương, bảnglương do nhà nước quy định ban hành mà người lao động thoả thuận với đạidiện công đoàn cơ sở thực hiện ký hợp đồng lao động với Ban giám đốc Mứclương thoả thuận ghi trong hợp đồng lao động luôn đảm bảo ít nhất bằng mứclương theo nghề hoặc công việc quy định của nhà nước

Ngay từ khi bắt đầu thành lập Công ty Hợp đồng lao động giữa Công ty vàngười lao động đã thoả thuận một mức lương đó là lương cấp bậc Chế độ trảlương theo công việc mà người lao động phụ trách cộng với trình độ chuyênmôn và bằng cấp đào tạo Việc quy định phân phối tiền lương cho từng bộ phận,

cá nhân người lao động theo quy chế phụ thuộc vào năng suất, chất lượng hiệuquả làm việc, công tác của từng bộ phận người lao động, không phân phối bìnhquân Đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao như tốt nghiệp đạihọc, thợ bậc cao có kỹ thuật giỏi, giữ vai trò và đóng góp quan trọng cho việchình thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thì mức tiền lương và thunhập phải trả tương ứng Chênh lệch về tiền lương và thu nhập giữa lao độngphục vụ giản đơn với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giỏi trongnội bộ Công ty được xem xét và quy định cho phù hợp

Thực hiện đầy đủ các thông tư nghị định mới quy định mới về tiền lươngnhư thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH, hướng dẫn thực hiện một số điều củanghị định 114/2002 của chính phủ về tiền lương đối với lao động làm việc trongdoanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp; Thông tư số 04/2003/TT-BLĐTBXH, hướng dẫn thực hiện điều chỉnh lương và phụ cấp ; hay nghị định

số 03/2003/ NĐ- CP về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp và đổi mới một bước

cơ chế tiền lương hay những quy định thông báo của Công ty về mức lương,

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Luận văn: “ Các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty May 10” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại công ty May 10
1. Giáo trình Hoạch toán kế toán_ Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân 2. Giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp_Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. Các số liệu về công ty CP Đầu Tư Công Trình Hà Nội được lấy từ phòng Tổ chức – Lao Động Khác
5. Chi phí tiền lơng của các doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.(Nhà xuất bản Chình trị Quốc gia 1997 của PGS.PTS Bùi Tiến Quý, PTS Vũ Quang Thọ) Khác
6. Những văn bản mới về cơ chế quản lý tiền lơng, tiền thởng trong các cơ sở, doanh nghiệp Khác
7. Giáo trình Kinh tế lao động của trờng ĐH Kinh tế Quốc dân Khác
8. Giáo trình Chính Sách Kinh Tế Xã Hội_PGS-TS Đoàn Thị Thu Hà, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khác
9. Giáo trình Quản trị nhân lực - PGS. TS Phạm Đức Thành, NXB Thống kê 10. Giáo trình Khoa Học Quản Lí_ TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Nguyễn ThịNgọc Huyền- Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty CP Đầu Tư Công trình Hà Nội
Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 18)
Sơ đồ 1.1: Quy trình và phương thức hoạt động của Cty được thể hiện như sau: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty CP Đầu Tư Công trình Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Quy trình và phương thức hoạt động của Cty được thể hiện như sau: (Trang 20)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 7/2010 Đơn vị: Đội thi công số 5: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty CP Đầu Tư Công trình Hà Nội
h áng 7/2010 Đơn vị: Đội thi công số 5: (Trang 39)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 7 NĂM 2010 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty CP Đầu Tư Công trình Hà Nội
7 NĂM 2010 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w