Là tổng thể các công tác, hoạt động tác độngtrực tiếp hay gián tiếp đến thể lực và trí lực của ngời lao động đó nhằm phát huytối đa năng suất lao động của ngời đó, cũng nh sự kết hợp hài
Trang 1Lời nói đầu
Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nớc ta cho thấy, sự tồn tại và phát triểncủa một quốc gia nói chung và một doanh nghiệp nói riêng đều phụ thuộc vàochính sách và chiến lợc phát triển nguồn nhân lực của quốc gia hay doanhnghiệp đó
Là một sinh viên sắp tốt nghiệp nghành quản lý kinh te_khoa hoc quản lýtrường đại học kinh tế quốc dõn hà nội tôi đã nhận thức đợc rõ rằng, Quảntrị nhân sự là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu, trong công tácQTKD tại các loại hình doanh nghiệp QTNL có hiệu quả sẽ không chỉ mang lạihiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao năngsuất lao động, đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động và phúc lợi cho toànxã hội QTNL nhằm nõng cao sự đúng gúp của người lao động đối với một tổchức, đỏp ứng cỏc cụng việc trước mắt và trong tương lai của mỗi tổ chứ cũngđỏp ứng nhu cầu cỏ nhõn của người lao động
Đối tượng nghiờn cứu là nghiờn cứu là nghiờn cứu mối quan hệ giữanhững con người trong một tổ chức(nghiờn cứu những vấn đề về việc con ngườiđối xử với nhau như thế nào trong một đơn vị cụ thể) tạo cho người lao động cúmột mụi trường làm việc hợp lý Là tổng thể các công tác, hoạt động tác độngtrực tiếp hay gián tiếp đến thể lực và trí lực của ngời lao động đó nhằm phát huytối đa năng suất lao động của ngời đó, cũng nh sự kết hợp hài hoà nguồn nhânlực trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh củamình
ý nghĩa:Trong nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh diễn ra ngày càngmạnh mẽ, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng, hạ giáthành sản phẩm nhằm tăng năng lực cạnh tranh Muốn làm đợc điều đó, mộttrong những yếu tố quan trọng nhất là công nghệ sản xuất Việc áp dụng cáccông nghệ mới vào sản xuất buộc các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị về conngời, hay nói cách khác doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác QTNL để đat
đợc hiệu quả một cách cao nhất
Trong quá trình vận động và phát triển doanh nghiệp có thể có những thay
đổi về nhân lực do nhiều nguyên nhân khác nhau Do đó công tác hoạch địnhnguồn nhân lực theo định kỳ để có kế hoạch tuyển chọn là hết sức cần thiết.Công tác này đảm bảo cho doanh nghiệp có đợc nguồn nhân lực một cách kịpthời đáp ứng đợc yêu cầu cần thiết của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 2Hơn thế nữa, thực hiện tốt công tác QTNL sẽ mang lại những thành tựu tolớn nh:
+ Giảm bớt chi phí do d thừa lao động, tiết kiệm đợc chi phí trong kinhdoanh
+ Hạn chế đợc rủi ro trong sản xuất kinh doanh
+ Đáp ứng tiến độ sản xuất một cách kịp thời mang lại hiệu cho doanhnghiệp
Trong thời gian thực tập tại "cụng ty cổ phần ứng dụng khoa học mỏy tinh ACS
" cùng với sự kết hợp giữa cơ sở lý thuyết đã đợc học tập tại trờng và việc đi sâunghiên cứu, tìm hiểu công tác QTNL tại Công ty Tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề
tài của chuyen đề thực tập là “Một số biện pháp ho n àn thiện quản trị nguồn nhõn lực tại cụng ty cổ phần ứng dụng khoa học mỏy tớnh ACS ”.
Về kết cấu chuyen đề gồm 3 chơng:
Chơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về QTNL
Chơng II: Thực trạng công tác QTNL tại Công ty ACS
Chơng III: Một số giải pháp nhằm cải tiến khâu QTNL tai Công ty
ACS
Cũng qua bài viết này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới mọi ngờitrong cụng ty cổ phần ứng dụng khoa học mỏy tinh ACS đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty Cũng nh sự tận tình hớng dẫn củathầy giáo TS Đàm văn Nhuệ đã giúp tôi hoàn thành luận văn này Tuy nhiên,
do thời gian thực tập và khuôn khổ chuyên đề hạn chế nên bài viết của tôi vẫnkhông thể tránh khỏi một vài thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận đợc sự nhậnxét, góp ý của các Thầy, Cô và các bạn để bài viết đợc hoàn thiện một cách tốthơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nhân lực
1.1 Khái niệm và thực chất của quản trị nhân lực (QTNL):
Cùng với các công trình nghiên cứu về nhân lực ngời ta đã đa ra khá nhiềucác khái niệm khác nhau về các khía cạnh của QTNL:
Có ý kiến cho rằng: “ QTNL là lĩnh vực theo dõi, hớng dẫn, điều chỉnh,kiểm tra sự trao đổi chất (năng lợng, tinh thần, bắp thịt) giữa con ngời với các
Trang 3yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ , đối tợng lao động và năng lực) trong quátrình tạo ra của cải vật chất, để thoả mãn nhu cầu của con ngời, nhằm duy trì, sửdụng và phát triển tiềm năng vô tận của con ngời”.
Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu QTNL,QTNL là nguyên nhân của sự thành công hay thất bại trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng mộtcách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt đợc mục đích của tổ chức đó QTNL làmột bộ phận cấu thành quản trị doanh nghiệp
Ngoài ra còn có ý kiến cho rằng: “Quản trị nhân sự (gọi tắt của quản trịtài nguyên nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng,
động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức,nhằm đạt đợc mục tiêu của tổ chức”
Nh vậy, chúng ta có thể khẳng định đợc rằng QTNL của một tổ chức làcông tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của tổ chức đó một cách có hiệu quảnhất Đây là khâu quan trọng hàng đầu và không thể thiếu trong công tác quảntrị của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp hoạt động và sản xuất kinhdoanh đạt đợc kết quả cao nhất có thể
Trang 41.2 Đối tợng, nội dung nghiên cứu của QTNL
là thể lực và trí lực
Nh vậy, đối tợng nghiên cứu của QTNL là tổng thể các công tác, hoạt
động tác động trực tiếp hay gián tiếp đến thể lực và trí lực của ngời lao động đónhằm phát huy tối đa năng suất lao động của ngời đó, cũng nh sự kết hợp hàihoà nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêukinh doanh của mình
1.2 2 Nội dung của QTNL
1.2.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình triển khai, thực hiện các kếhoạch và các chơng trình nhằm đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng số lợng, chất l-ợng lao động, số ngời lao động đợc bố trí đúng lúc, đúng nơi và đúng chỗ.Trongmột doanh nghiệp, nếu thực hiện tốt công tác hoạch định nguồn nhân lực sẽmang lại hiệu quả to lớn trong tiến trình tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lựcsau này
Hoạch định nguồn nhân lực theo quy trình sau : Bớc đầu tiên nhà quẩn trị phải
dự báo về nhu cầu nhân lực của tổ chức mình ; sau đó sẽ đa ra các chính sách và
kế hoạch cụ thể Bớc thứ ba là thực hiện kế hoạch nhân sự đó và cuối cùng làkiểm tra và đánh giá lại để điều chỉnh và rút kinh nghiệm
1.2.2.2 Tuyển dụng nhân viên
Tuyển dụng nhân viên giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với một doanhnghiệp vì nó quyết định số lợng, chất lợng cán bộ công nhân viên có hợp lý haykhông Nếu quá trình tuyển dụng đợc tiến hành tốt sẽ giúp Công ty tìm đợcnhững lao động phù hợp với yêu cầu của công việc Những nhân viên không đủnăng lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện công việc sẽ làm ảnh hởng trựctiếp đến chất lợng và hiệu quả công việc
Tuyển dụng nhân viên là quá trình thu nhập ngời có khả năng từ nhiềunguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn, tìm việc làm Trình tự của công táctuyển dụng gồm nhiều bớc khác nhau tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại lao
động và trong quá trình tuyển chọn tuỳ từng yêu cầu đòi hỏi của công việc màmức độ tuyển chọn trong các bớc sẽ diễn ra đơn giản hay phức tạp là khác nhau.Việc tuyển chọn một nhà quản trị phải phức tạp hơn đối với việc tuyển chọn một
Trang 5nhân viên, do yêu cầu đòi hỏi của công việc là cao hơn Do đó ngời thực hiệncông tác tuyển chọn phải biết sắp xếp các mức độ yêu cầu một cách chính xácphù hợp và khoa học
Nh vậy, việc tuyển chọn lao động có tính chất quyết định sự thành cônghay thất bại tới công tác QTNL của doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp có đợclực lợng lao động đáp ứng đợc yêu cầu của mình và có đợc một cơ cấu lao độnghợp lý Đồng thời mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, ngời lao động và xã hội
1.2 2.3 Công tác phân công công việc và bố trí lao động:
Phân công lao động trong doanh nghiệp là quá trình tách biệt hay chia nhỏnhững hoạt động lao động trong tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp thànhnhững nhiệm vụ lao động cụ thể gắn với từng ngời lao động phù hợp với nghềnghiệp, trình độ tay nghề, sở thích, phẩm chất trong quá trình lao động songsong nhằm mục đích tăng năng suất lao động tăng hiệu quả sản suất kinh doanh,giảm chu kỳ sản xuất do việc nhanh chóng nắm bắt các kỹ năng thực hiện côngviệc trong quá trình chuyên môn hoá công việc, giảm thời gian đào tạo và chi phí
đào tạo đồng thời sử dụng triệt để khả năng riêng biệt của từng ngời
Phân công công việc trong nội bộ doanh nghiệp đợc thực hiện trên cáchình thức chủ yếu sau: phân công lao động theo chức năng; phân công lao độngtheo công nghệ, phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc
1.2 2.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Việc đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho các loại lao động làmột đòi hỏi thờng xuyên nằm trong quá trình tái sản xuất sức lao động về mặtchất lợng Do đó, hoạt động đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh hiện nay Nhờ có đào tạo, nâng caotrình độ chuyên môn mà năng suất lao động đợc cải thiện, giảm bớt tai nạn lao
động, giảm bớt một phần công việc của ngời quản lý.Việc đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực là nhiệm vụ không chỉ của riêng tổ chức mà cả từng cá nhântrong tổ chức đó
Nh vậy, việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong mỗi doanh nghiệp
là hết sức cần thiết Đào tạo giúp từng bớc phát triển và nâng cao chuyên môn,nghiệp vụ của ngời lao động thông qua quá trình làm việc, trên cơ sở đó đánh giákhả năng của họ một cách toàn diện trong từng giai đoạn, đáp ứng đợc yêu cầucông việc và đạt đợc năng suất lao động cao nhất có thể
1.2 2.5 Cải thiện điều kiện lao động
Điều kiện lao động luôn là những yếu tố quan trọng mà Công ty cần quantâm đến vì nó có tác động mạnh đến ngời lao động Bởi điều kiện lao động làtổng hợp các nhân tố của môi trờng và sản xuất có ảnh hởng đến sức khoẻ và khảnăng làm việc của ngời lao động
Trang 6Ngời ta có thể chia các nhân tố của điều kiện lao động thành năm nhóm sau:
- Nhóm điều kiện tâm sinh lý
- Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh và an toàn xã hội của môi ờng
tr Nhóm điều kiện thẩm mỹ của lao động
- Nhóm điều kiện tâm lý xã hội
- Nhóm điều kiện chế độ làm việc và nghỉ ngơiCác nhóm nhân tố trên đều có tác động đến khả năng làm việc và sức khoẻcủa ngời lao động trong quá trình làm việc Mỗi nhân tố khác nhau có mức độtác động, ảnh hởng khác nhau Trong bản thân từng nhân tố cũng có mức độ ảnhhởng nhất định Vì vậy nhiệm vụ của cải thiện điều kiện lao động là đa hết tất cảcác nhân tố điều kiện lao động vào trạng thái tối u để chúng không dẫn đến sự viphạm các hoạt đống sống của con ngời và ngợc lại có thể tác động thúc đẩy,củng cố sức khoẻ, nâng cao khả năng làm việc
Trang 71.2.2.6 Tạo động lực trong lao động
Tạo động lực cho ngời lao động trong doanh nghiệp là một yêu cầu cần
đặt ra đối với nhà quản trị Hiệu quả của việc sử dụng nguồn lao động đã đợctuyển chọn phụ thuộc rất nhiều vào công tác động lực cho ngời lao động trongquá trình lao động, sản xuất kinh doanh của mình Tạo động lực cho ngời lao
động tốt sẽ giúp cho ngời lao động hoàn thành một cách xuất sắc công việc vàchất lợng công việc đợc giao
Trong một doanh nghiệp công tác tạo động lực cho ngời lao động đợc thểhiện qua việc khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với cán bộ công nhânviên lao động trong công ty(CBCNV-LĐ) Khuyến khích lợi ích vật chất và tinhthần đối với CBCNV - LĐ nhằm mục đích kích thích ngời lao động phát huy hếtkhả năng làm việc và sáng tạo của mình, tạo ra cho ngời lao động một không khílàm việc thoải mái, đầm ấm nh trong một gia đình, gắn liền đời sống của ngờilao động với sự sống còn của doanh nghiệp
Tóm lại, công tác tạo động lực cho ngời lao động rất đa dạng và linh hoạt
Do đó, tuỳ từng hoàn cảnh, điều kiện công việc cũng nh các doanh nghiệp khácnhau sẽ sử dụng các biện pháp khác nhau để tạo động lực sản xuất cho nhân viêncủa mình về cả vật chất và tinh thần Tuy nhiên, việc thực hiện các biện pháp nàykhông phù hợp sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực khó lờng trớc đối với ngờilao động Nh vậy, đây là một yêu cầu khó khăn đòi hỏi các nhà QTNL phải điềuchỉnh, xem xét và thực hiện để đạt đợc kết quả mong muốn
1.3 Vai trò và ý nghĩa của công tác QTNL đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
QTNL là tổng thể các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, thúc đẩy, pháttriển và duy trì một lực lợng lao động làm việc có hiệu suất cao trong một tổchức Do đó, QTNL có vai trò quan trọng trong công tác quản trị của doanhnghiệp Hơn thế nữa, đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhân lực đều đóng mộtvai trò cực kỳ quan trọng , là mấu chốt của việc nâng cao năng suất lao động,hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Điều đó thể hiện rõ ở năng lực làm việc, cơcấu lao động, tổ chức quản lý…Ngày nay, khi có sự tác động mạnh mẽ của khoaNgày nay, khi có sự tác động mạnh mẽ của khoahọc công nghệ thì việc ứng dụng thành công hay không những thành tựu đótrong dây chuyền sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhân tố con ngời và côngtác QTNL của doanh nghiệp đó
Trong nền kinh tế thị trờng sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đểtồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng, hạ giá thành sảnphẩm nhằm tăng năng lực cạnh tranh Muốn làm đợc điều đó, một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất là công nghệ sản xuất Việc áp dụng các công nghệ mớivào sản xuất buộc các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị về con ngời, hay nói
Trang 8cách khác doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác QTNL để đat đợc hiệu quảmột cách cao nhất
Trong quá trình vận động và phát triển doanh nghiệp có thể có những thay
đổi về nhân lực do nhiều nguyên nhân khác nhau Do đó công tác hoạch địnhnguồn nhân lực theo định kỳ để có kế hoạch tuyển chọn là hết sức cần thiết.Công tác này đảm bảo cho doanh nghiệp có đợc nguồn nhân lực một cách kịpthời đáp ứng đợc yêu cầu cần thiết của hoạt động sản xuất kinh doanh
Hơn thế nữa, thực hiện tốt công tác QTNL sẽ mang lại những thành tựu tolớn nh:
+ Giảm bớt chi phí do d thừa lao động, tiết kiệm đợc chi phí trong kinhdoanh
+ Hạn chế đợc rủi ro trong sản xuất kinh doanh
+ Đáp ứng tiến độ sản xuất một cách kịp thời mang lại hiệu cho doanhnghiệp
Nh vậy, QTNL có vai trò to lớn trong doanh nghiệp, nó quyết định đến sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp đó
1.4 Những nhân tố ảnh hởng tới công tác QTNL
1.4.1 Khoa học công nghệ
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, xã hội đòihỏi một khối lợng lớn lao động đợc đào tạo với chất lợng cao và lao động cótrình độ học vấn, theo kịp với nhịp độ phát triển khoa học công nghệ xã hội mới
Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có biện pháp tổ chức đào tạo một cách hợp
lý giúp cho đội ngũ nhân viên nắm bắt đợc quy trình công nghệ mới
Ngoài ra, cán bộ thực hiện công tác QTNL còn cần có biện pháp tuyểnchọn các nhân viên có trình độ tay nghề đáp ứng đợc với sự đòi hỏi của dâychuyền khoa học kỹ thuật mà không gây sự lãng phí trong chi phí nhân lực chodoanh nghiệp
1.4 2 Chính sách đào tạo và quy định của Nhà nớc trong việc sử dụng lao
Ngoài ra, việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp đợc qui định khôngchỉ đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp mà còn phải đảm bảo hạn chế l-ợng lao động thất nghiệp trong toàn xã hội Do đó, những doanh nghiệp mà sửdụng đợc nhiều lao động trong quá trình sản xuất sẽ đợc u tiên và khuyến khích
Trang 9phát triển Tuy nhiên, không phải vì thế mà các doanh nghiệp đã tuyển chọn lao
động một cách ồ ạt vì chi phí lao động sẽ rất cao và giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là làm thế nào để công tác QTNL ở mỗidoanh nghiệp vừa đáp ứng đợc yêu cầu, chính sách của nhà nớc trong việc sửdụng lao động đồng thời cũng đảm bảo đợc tính hiệu quả của doanh nghiệp Đây
là câu hỏi đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp?
1.4 3 Khả năng tài chính của các doanh nghiệp
Nếu nh khoa học công nghệ và chính sách của nhà nớc về QTNL và cácnhân tố bên ngoài có tác động không nhỏ đến công tác QTNL của doanh nghiệpthì khả năng tài chính của doanh nghiệp là một nhân tố bên trong có tính chấtquyết định đến công tác này
Một doanh nghiệp có khả năng tiếp nhận và trang bị những máy móc cócông nghệ kỹ thuật mới hay không phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanhnghiệp đó Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn mạnh sẽ giúp cho quátrình trang bị máy móc, công nghệ mới diễn ra nhanh hơn, tăng nhanh năng suấtlao động Khi đó, công việc cũng đòi hỏi trình độ kỹ thuật, học vấn của ngời lao
động cao hơn phù hợp với chính sách đào tạo lao động của nhà nớc, đa doanhnghiệp đó phát triển và hoà nhập với xu thế phát triển chung của xã hội Đối vớidoanh nghiệp không có khả năng tài chính vững mạnh sẽ không thể theo kịp sựtiến bộ của khoa học công nghệ dẫn tới tình trạng tụt hậu và buộc phải đóng cửa
Nh vậy, trên thực tế có rất nhiều nhân tố tác động gây ảnh hởng đến côngtác QTNL trong doanh nghiệp, nhng khoa học công nghệ, chính sách lao độngcủa nhà nớc và nhả năng tài chính của doanh nghiệp là ba nhân tố cơ bản có tác
động mạnh mẽ nhất đến công tác QTNL hiện nay Một doanh nghiệp muốn thựchiện tốt công tác QTNL đòi hỏi phải thích ứng đợc với tiến bộ của khoa học kỹthuật công nghệ mới, tận dụng và sử dụng hiệu quả nguồn lao động tiềm năngtrên cơ sở dựa vào nguồn lực tài chính của mình
Trang 11Ch¬ng II
Thùc tr¹ng c«ng t¸c qu¶n trÞ nh©n lùc t¹i C«ng ty
cæ phÇn øng dông khoa häc m¸y tÝnh ACS
2.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty:
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty được thành lập vào tháng 1/2005 do ông Lê Văn Vĩnh là ngườisáng lập với mong muốn đưa ACS trở thành một tổ chức có khả năng tự thânbiến đổi, luôn tiến về phía trước với các sáng kiến và sự phấn đấu của mọi nhânviên, đem lại sự thịnh vượng cho khách hàng, đối tác, mỗi thành viên của mình
và cộng đồng - xã hội
Tên giao dịch tiếng Việt:Công ty cổ phần ứng dụng khoa học máy tính ACSTên giao dịch tiếng Anh:The applications of computer sciencecorporation
Tên viết tắt :ACS
Địa chỉ :Tòa nhà 272 đường Lê Trọng Tấn,quậnThanh Xuân,Thànhphố Hà Nội
Email :info@acs.vn
Website :www.acs.vn
Loại hình kinh doanh:thương mại và dịch vụ
Công ty cổ phần ứng dụng khoa học công nghệ máy tính ACS đượcthành lập theo quyết định số:773/KH-ĐT ngày 15 tháng 1 năm 2005 do bộ KếHoạch và Đầu Tư cấp
Trang 12Chi nhánh TP.Thanh Hóa
Add :316 Phường Ba Đình,TP.Thanh Hóa,Việt Nam
(nguồn:webside:www.acs.vn)
Tháng 11 năm 2007.
ACS là công ty đầu tiên tại Việt Nam cung cấp và chuyển giao công nghệgiải pháp Quản lý hình ảnh trong lĩnh vực y tế (PACS Solution) tại Nam củaTập đoàn DigiRay (www.digiray.biz ) của Hàn Quốc Giải pháp đang được ứngdụng và triển khai tại một số bệnh viện tại Việt Nam như Bệnh viện Hòe Nhai,Bệnh viện Việt Đức
(nguồn:webside:www.acs.vn)
Tháng 12 năm 2008
ACS trở thành nhà phân phối chính thức sản phẩm, giải pháp số hóa vàdịch vụ ủy thác của hãng Kodak tại thị trường Miền Bắc Các sản phẩm và giải
Trang 13pháp số hóa ACS đang cung cấp đã làm thay đổi cách thức số hóa, lưu trữ vàquản lý dữ liệu, đem lại hiệu quả cao về nhân lực, thời gian của các tổ chức,doanh nghiệp.
(nguồn:webside:www.acs.vn)
Tháng 04 năm 2009.
ACS trở thành đối tác ủy quyền của hãng AKSA - SDS sds.com ) cung cấp dịch vụ chuyển đổi và số hóa dữ liệu, giải pháp quản lý dữliệu (ThereFore), giải pháp dịch đa ngữ trên điện thoại di động tại thị trườngViệt Nam
(nguồn:webside:www.acs.vn)
Tháng 07 năm 2009.
ACS trở thành đối tác duy nhất tại Việt Nam phân phối sản phẩm, giảipháp thẻ thông minh và vân tay của hãng Hectrix (http://www.hectrix.com ), làmột trong những hãng lớn nhất thể giới trong lĩnh vực sản xuất và phát triển giảipháp thẻ thông minh sinh trắc học trên nền web (Linux web-based biometricsRFID smart card) Hiện sản phẩm và giải pháp của hãng Hectrix đã được ACStriển khai và ứng dụng tại hàng nghìn nhà máy, văn phòng, bệnh viện, doanhnghiệp tại Việt Nam
(nguồn:webside:www.acs.vn)
Trong quá trình kinh doanh từ tháng 10/2006 tới nay công ty vẫn giữnguyên theo giấy đăng kí kinh doanh:
Tên gọi :Công ty cổ phần ứng dụng khoa học máy tính ACS
Hình thức pháp ly :Công ty cổ phần: là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữuhạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn củacông ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được pháthành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.Vốn pháp định: 6 tỉ VNĐ
* M« h×nh c¬ cÊu tæ chøc C«ng ty :
Doanh nghiep: cổ phần ứng dụng khoa học máy tính ACS
Trang 14Tên giao dịch tiếng Anh:The applications of computer science corporationĐịa chỉ :Tòa nhà 272 đường Lê Trọng Tấn,quậnThanh Xuân,Thành phố Hà NộiEmail :info@acs.vn
Website :www.acs.vn
Loại hình kinh doanh:thương mại và dịch vụ
Công ty cổ phần ứng dụng khoa học công nghệ máy tính ACS được thànhlập theo quyết định số:773/KH-ĐT ngày 15 tháng 1 năm 2005 do bộ Kế Hoạch
Trang 15Sơ đồ 1.1 :cơ cấu sơ đồ bộ máy làm việc của công ty cổ phần ứng dụng khoa
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng kinh doanh
Phòng điều hành-Nhân sự
Ban an ninh Phòng nghiên
cứu-phát triển
Phòng kế toán-tài chính
Chi nhánh TP.Thanh Hóa
Chi nhánh
TP.Hồ Chí Minh
Phòng kĩ thuật-Vật tư
Chi nhánh TP.Đà Nẵng
Trang 162.2 Những đặc điểm của công ty ảnh hởng tới công tác QTNL
2.2.1 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất:
Công ty ACS tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến tham mu,thay mặt cho Hội đồng quản trị là giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị.Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban chức năng nghiệp vụ.Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty( bảng1.1) chúng ta có thể xác định rõ đợc chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban vàmối quan hệ giữa các phòng ban đó cũng nh các dây chuyền sản xuất đảm bảocho việc sản xuất và xử lý thông tin nhanh và kịp thời, quá trình quản lý thu đợchiệu quả cao nhất
Chức năng nhiệm vụ, nhân sự và mối quan hệ giữa các phòng ban nh sau:Hội đồng quản trị với ụng Lờ Văn Vĩnh là chủ tịch là cơ quan quản lý củacụng ty ACS ,cú toàn quyền nhõn danh cụng ty để đưa ra cỏc quyết định,thựchiện cỏc quyền và nghĩ vụ của cụng ty khụng thuộc thẩm quyền của đại hội đồng
cổ đụng.Hội đong quản trị cụng ty ACS là người đưa ra cỏc quyết định về chiếnlược,kế hoạch phỏt triển trung hạn và cỏc kế hoạch phat triển hằng năm của cụng
ty Quyết đinh cỏc dự ỏn đầu tư và cỏc phương ỏn đầu tư trong thẩm quyền vàgiới hạn được quy định trong điều lệ của cụng ty.Quyết đinh tới cơ cấu tổ chức
và quy chế quản lớ nội bộ…
Giỏm đốc: chủ tich hội đồng quản trị đồng thời là tổng giỏm đốc.ễng LờVăn Vĩnh được hội đồng quản trị bầu và cũng là người đại diện trước phỏp luậtcủa cụng ty
Giỏm đốc là người điều hành cỏc hoạt động kinh doanh hàng ngày củacụng ty,chịu giỏm sỏt của hội đồng quản trị và chịu trỏch nhiệm trước hội đồngquản trị.ễng cũng là người tổ chức thực hiện cỏc hoạt động của hHội đồng quảntrị ,thực hiện cỏc kế hoạch kinh doanh cũng như cỏc phương ỏn đầu tư của cụngty,kiến nghị cơ cấu tổ chức quy chế nội bộ của cụng ty ACS.Bổ nhiệm, miễnnhiệm cỏch chức cỏc chức danh quản lý trong cụng ty
Ban kiểm soỏt:bao gồm 3 thành viờn:
Trưởng ban kiểm soỏt:bà:Trương Thanh Hằng đồng thời cũng là kế toỏntrưởng của cụng ty.2 thành viờn cũn lại trụng cụng ty là:
Trang 17Ông :Lê Duy Nam - Thành viên
Bà :Lê Thị Hồng - Thành viên
Ban kiêm soát thực hiện Hội đồng quản trị,Giám đốc trong việc quản lý
và điều hành công ty.Chịu trách nhiệm trước Đại đội đồng cổ đông trong thựchiện các nhiệm vụ được giao.Kiểm tra các hoạt động giao dịch của công ty vớikhách hàng,thực hiện các kiểm tra tài chính,hoạt đong kinh doanh và đóng thuếcho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.Thẩm định các báo cáo tàichính qua các kì kinh doanh.Kiến nghị với Hội đồng quản trị và hội đòng cổđông các biện pháp sửa đổi,bổ sung,cải tiến các cách thức kiểm tra,kiểm soát ,cơcấu quản lý tổ chức.Ban quản lí có nhiệm vụ giám sát,phát hiện các sai lệch đểkịp thời đưa ra các đièu chỉnh kịp thời giúp hoạt đông của doanh nghiệp đi theo
đúng định hướng mà Hội đông cổ đông và hội đồng quản trị đưa ra Phòng điều hành - nhân sự:
Ông :Lê Văn Mạnh Trưởng phòng
Thực hiện công tác tham mưu cho ban lãnh đạo công ty đưa ra các chínhsách nhân sự như công tác tổ chức,bố trí lao động,công tác lao đông.Đưa ra các
kế hoạch hoạt động làm việc cho công ty.Tổ chức hoạt động tuyển dụng laođộng,đào tạo lại,chiêu mộ nhân tài tròng các lĩnh vực kinh doanh,marketing,điện,điện tử,điện tử viễn thông về làm việc cống hiến cho công ty.Ngoài raphong điều hành nhân sụ còn là nơi thực hiên các hợp đông lao động về việc trảlương,thưởng,các chế độ bảo hiểm nhân thọ,bảo hiểm xã hôi cho lao động theođúng quy định pháp luật.Ngoài ra đây còn là nơi tổ chức thi đua khenthưởng,quản lý hồ sơ nhân sự,công tác thanh tra,kiểm tra,giải quyết khiếu nại và
là nơi tổ chức các hoạt động thể thao,văn nghệ,giải trí cho nhân viên công ty saunhững giờ làm việc mệt nhọc
Phòng kinh doanh:
Ông :Nguyễn Việt Phương Trưởng phòng
Phòng kinh doanh có chức năng đề xuất và thực hiện các kế hoạch pháttriển kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty ACS.Do đặc thù của công ty
là chuyên cung cấp phân phối các thiết bị và ứng dụng khoa học cho máy tính
Trang 18nên phòng kinh doanh có vai trò cực kì quan trọng đối với hoạt động của côngty.Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là tìm kiếm khách hàng,thị trường,giới thiệu
và đưa sản phẩm tới với người tiêu dùng.Luôn luôn khai thác triệt để thị trườnghiện tại và tìm kiếm các khoảng thị trường tiềm năng khác.Không những thếphòng kinh doanh còn phải đưa ra các chính sách giá,quảng bá,để cạnh tranh vớicác đối thủ trên thị trường.Thị trường các thiết bị an ninh,công nghê như máynhận dạng,máy chấm công,hệ thông báo động,hệ thống tự động hóa,… Hay hệthống mạng máy tính thì đòi hỏi các nhân viên kinh doanh của công ty ACS phải
có trình độ chuyên môn,nắm vững các đặc điểm,tính năng của sản phẩm để cóthể đưa ra các tư vấn kịp thời và hiệu quả cho khách hàng
Phòng kế toán tài chính:
Bà Trương Thanh Hằng trưởng phòng
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ thực hiện các theo dõi và phản ánhcác biến động về chi phí tài chính giúp lãnh đạo có thể theo dõi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp một cách chính xác,đầy đủ và kịp thời.Phòng kế toán làngười thực hiện các báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền của doanh nghiệp đểđưa lên bản lãnh đạo và đại hội đồng cổ đông.Thực hiện các hoạt động thu-chitrong doanh nghiêp.Ngoài ra phòng kế toán tài chính còn phải đưa ra các chínhsách tiền tệ,cách chỉ tiêu tài chính giúp cho ban lãnh đạo công ty ACS đưa ra cácquyết định kịp thời
Quản lý các nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn chủ sở hữu hay vốn vay theoquy đinh, theo dõi các dự án,quyết toán khi dự án hoàn thành,cân đối nguồn lực
kế hoạch đầu tư.Ngoài ra còn thực hiên các giao dịch chuyển khoản đối vớikhách hàng và nhà cung cấp
Phòng kĩ thuật- vật tư:
Ông Nguyễn Nho Lân Trưởng phòng
Phòng vật tư có nhiệm vụ lên các kế hoạch đặt hàng,lên các phương án dựtrữ,bảo quản hàng hóa nhằm đảm bảo hàng hóa luôn đáp ứng đầy đủ,chínhxác,kịp thời và đồng bộ.Ngoài ra phòng vật tư còn quản lí các trang thiết bị,cơ
sỏ vật chất trong doanh nghiệp Kiểm tra,bảo dưỡng các thiết bị một cách định
Trang 19kì.Theo dõi và thực hiện các hoạt động nhập kho,xuất kho hàng hóa,linhkiên,trang thiết bi.Thực hiên các kiểm tra,kiểm kê kho,phát hiện và đưa ra cácgiải pháp kịp thời tránh mất cắp,thiêu hụt hàng hóa.Do đặc thù của doanh nghiệp
là công ty ACS cung cấp các thiết bị điện tử.điện tử viễn thông có giá trị cao nênphòng vật tư cần có các biện pháp bảo quản đúng tiêu chuẩn kĩ thuật
Phòng kĩ thuật có nhiệm vụ khảo sát thăm dò cơ sở,thực hiện các hoạtđộng thi công lắp ráp các thiết bị,máy móc cho khách hàng theo đúng tiêu chuẩn
kĩ thuật,hướng dẫn chuyển giao công nghệ cho khách hàng.Ngoài ra còn phảiluôn luôn thường trực để kịp thời tư vấn giải đáp thắc mắc,hướng dẫn kháchhàng mỗi khi khách hàng cần.Không những thế bộ phận kĩ thuật còn có tráchnhiệm thực hiện quá trình bảo dưỡng,sửa chữa hỏng hóc cho khách hàng trongthời kì bảo dưởng
Phòng nghiên cứu - phát triển:
Ông:Lê Văn Thuật - Trưởng phòng
Phòng nghiên cứu phát triển có nhiệm vụ thực hiện các khảo sát nghiêncứu nhu cầu thị trường,từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra được các chính sách,chiếnlược phù hợp với xu hướng và nhu cầu thị trường.Nghiên cứu các đặc điểm củakhách hàng,khai thác khác hàng mục tiêu và tìm kiếm khách hàng tiềm ẩn chocông ty.Giúp công ty mở rộng thị trường kinh doanh không những trong nước
mà còn trong khu vực và thế giới
Công ty cổ phần ACS là công ty đi đầu trong việc ứng dụng các phầnmềm,chương trình,thiết bị biện đại bậc nhất thế giới trong lĩnh vực khoa học vàứng dụng nên công ty rất chú trọng đến quá trình nghiên cứu phát triển của côngty.Phòng nghiên cứu và phát triển của công ty bao gồm các kĩ sư có trình độ cao
và được đào tạo ở nước ngoài,luôn luôn được gửi đào tạo tại Anh,Mỹ,Ấn Độ,…trong lĩnh vực điện tử.Bộ phận nghiên cứu- phát triển luôn tìm kiếm,nghiên cứucông nghệ khoa học mới nhất và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam.Giúpdoanh nghiệp thực hiện đúng sứ mệnh của mình là người đi đầu trong việc ứngdụng khoa học công nghệ cao tại Việt Nam và khu vưc
Ban an ninh:
Trang 20ễng Nguyễn Văn Thắng Trưởng Ban.
Ban an ninh cú nhiệm vụ bảo vệ, trụng coi cỏc tài sản,cơ sở vật chất,hạtầng và đảm bảo an ninh trật tự cho cụng ty.Kiểm tra,theo dừi quỏ trỡnh ra vàocụng ty,trụng giữ xe cho cỏn bộ cụng nhõn viờn và khỏch hàng tới cụng ty đểlàm việc,giao dich.Đảm bảo cỏc tài sản của cụng ty trỏnh bị mất cắp hưhỏng.Đảm bảo an ninh trật tự trong cụng ty
Chi nhỏnh TP.Hồ Chớ Minh
Giỏm đốc: bà Kim Võn Anh
Chi nhỏnh Hồ Chớ Minh cú nhiệm vụ và quyền hạn đại diện cho cụng tythực hiờn cỏc giao dịch với khỏch hàng trong địa bàn và khu vực xung quanhthành phố Hồ Chớ Minh.Ngoài ra chi nhỏnh thành phố Hồ Chớ Minh chịu sự điềukhiển và thực hiện đỳng cỏc quy định,tiờu chuẩn mà tổng cụng ty,thực hiện theochiến lược phỏt triển chung mà tổng cụng ty đưa ra
Chi nhỏnh TP.Đà Nẵng
Giỏm đốc : ễng Nguyễn Thanh Bỡnh
Chi nhỏnh Đà Nẵng cú nhiệm vụ và quyền hạn đại diện cho cụng ty thựchiờn cỏc giao dịch với khỏch hàng trong địa bàn và khu vực xung quanh thànhphố Đà Nẵng.Ngoài ra chi nhỏnh thành phố Đà Nẵng chịu sự điều khiển và thựchiện đỳng cỏc quy định,tiờu chuẩn mà tổng cụng ty,thực hiện theo chiến lược phỏttriển chung mà tổng cụng ty đưa ra
Chi nhỏnh TP.Thanh Húa
Giỏm đốc: bà Lờ Thị Trường
Chi nhỏnh Thanh Húa cú nhiệm vụ và quyền hạn đại diện cho cụng tythực hiờn cỏc giao dịch với khỏch hàng trong địa bàn và khu vực xung quanhthành phố Thanh Húa ra chi nhỏnh thành phố Thanh Húa chịu sự điều khiển vàthực hiện đỳng cỏc quy định,tiờu chuẩn mà tổng cụng ty,thực hiện theo chiếnlược phỏt triển chung mà tổng cụng ty đưa ra
Nhận xét: Qua xem xét về sơ đồ và chức năng của các phòng ban, bộ
máy quản lý của Công ty ta có thể nhận thấy đây là một công ty có quy mô hoạt
động tơng đối gọn nhẹ và bộ máy điều hành tổ chức có khoa học Đây là sơ đồ tổchức theo kiểu kết hợp nên nó đã tận dụng dợc một cách tối đa các u điểm của
Trang 21các hình thức quản lý trực tuyến và chức năng Tuy nhiên, ở đây cũng đòi hỏingời cán bộ cấp cao phải là ngời thực sự có năng lực quản lý một cách tổng hợpmới có khả năng nắm bắt đợc toàn bộ quá trình sản xuất kinh danh của công tymột cách thờng xuyên, liên tục Đồng thời cũng cần thiết đến lòng trung thực,nhiệt tình của các nhân viên cấp dới và ý thức tự quản của bản thân ngời lao
động từ quá trình sản xuẫt kinh doanh mới có đợc hiệu quả một cách tối đa
2.2.2 Đặc điểm về khả năng tài chính của công ty
Trụ sở chớnh:
-Tũa nhà 4 tầng,diện tớch 200m2 đặt tại 272 Lờ Trọng Tấn.Đõy cũng là trụ
sở chớnh của cụng ty Được ụng Lờ Văn Mạnh gúp vào cổ phần của cụng ty.Lỳcđưa vào đúng gúp thỡ được định giỏ 18 tỉ
-1 xe con dựng để giao dịch với khỏch hàng được cụng ti mua vào đầunăm 2006 với giỏ 1,4 tỉ
-2 xe tải dựng để vận chuyển hàng húa và cho nhõn viờn kĩ thuật tiến hànhkhảo sỏt và lắp đặt sản phẩm cho khỏch hàng
-Văn phũng đai diện đặt tại tầng 1 của trụ sở chớnh.Văn phũng đại diện lànơi gặp gỡ tiếp đún và kớ kết cỏc hợp đồng với đối tỏc
-Văn phũng làm việc.Đõy là nơi làm việc của nhõn viờn cụng ty
-1 nha kho nới chứa,bảo quản cỏc thiết bị mới nhập về
-1 xưởng kĩ thuật.Đõy là nơi cỏc nhõn viờn kĩ thuật lắp lỏp linh kiện,sửachữa bảo hành cỏc sản phẩm lỗi
-1 hầm ngầm làm bói đỗ xe cho nhõn viờn và khỏch hàng,đối tỏc tới giaodịch
-Hệ thống mỏy tớnh và hệ điều hành mạng.Đõy là trung tõm xử lớ và quản
Nguồn lực tài chớnh: Tổng tài sản, tổng nguồn vốn của cụng ty cổ phần
ứng dụng khoa học mỏy tớnh ACS tại thời điểm lập bỏo cỏo tài chớnh thời điểm(31/012/2009):
Tổng tài sản: 26.013,459 triệu đồng
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 12.364.909 triệu đồng
Trang 22- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 13.648.550 triệu đồng
Tổng nguồn vốn: 26.013.459 triệu đồng
- Nợ phải trả : 13.616.780 triệu đồng + Nợ ngắn hạn : 7.054.076 triệu đồng + Nợ dài hạn : 6.562.704 triệu đồng
- Nguồn vốn chủ sở hữu : 12.396.679 triệu đồng
2 Thiết bị ghi hình Đầu ghi hình KTS
Card kết nối máy tính Đầu ghi hình dạng PC
3 Phụ kiện camera Màn hình quan sát
Ống kính camera Chân để camera Giá đỡ camera Bàn điều kiển
Vỏ bảo vệ camera
4 Chuông cửa màn hình Nhà riêng,biệt thự
Cho chung cư
5 Hệ thóng báo động Báo động không dây
Trung tâm báo động Bàn phím điều khiển Thiết bị mở rộng hệ thống Đầu dò hồng ngoại
Dò Beam hàng rào Phụ kiện báo động
6 Hệ thống báo cháy Trung tâm báo cháy
Báo khói báo nhiệt Thiết bị chữa cháy Phụ kiện
7 Tổng đài điện thoại Thiết bị VoIP
Máy bộ đàm Máy chấm công Kiểm soát ra vào cổng
Trang 23Hệ thống chuyền hình
Hệ thống âm thanh
Hệ thống chống sét Mạng máy tính
(nguồn:phòng kinh doanh)
Dịch vụ
Thiết kế Website.
Dịch vụ thiết kế Web chất lượng cao của ACS giúp bạn phản ánh hoànhảo hình ảnh về doanh nghiệp của mình Bằng hệ thống thư viện ảnh và đồ họaphong phú, ACS có thể tạo ra hàng loạt những giao diện Website phức tạp, cầu
kỳ, đáp ứng được các nhu cầu khắt khe của mỗi doanh nghiệp Kết hợp với cáchiệu ứng đồ hoạ, chúng tôi sẽ đưa logo doanh nghiệp của bạn lên trang Web,cũng như giới thiệu đến hàng ngàn người sử dụng Internet trên thế giới Cùngvới đội ngũ trẻ, năng động, chuyên nghiệp và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vựcthiết kế web.ACS hiện cung cấp cho khách hàng dịch vụ thiết kế và phát triểnwebsite trọn gói bao gồm sau: Thiết kế và phát triển website, đăng ký tên miền,Web hosting, thiết kế đồ họa và lập trình web.Bên cạnh dịch vụ phát triển vàthiết kế web theo yêu cầu, chúng tôi còn cung cấp các gói dịch vụ trọn gói vớicác mức giá khác nhau nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng Với đội ngũ lập trình chuyên nghiệp, các chuyên gia có kiến thức sâu rộng và
am hiểu hoạt động kinh doanh, chắc chắn ACS sẽ giúp bạn có được một trangweb với các chức năng và nội dung phù hợp và hiệu quả nhất, đáp ứng nhu cầuquảng bá và mở rộng kinh doanh của quý khách hàng
Quản trị web.
Các website mang lại hiệu quả thường có thông tin đầy đủ và phong phú,hình ảnh phù hợp và sinh động, truy cập nhanh và ổn định, nội dung liên tụcđược cập nhật và tạo sức lôi cuốn, xuất hiện nhiều và ở thứ hạng cao trên cáccông cụ tìm kiếm toàn cầu Chính vì vậy mà công tác cập nhật nội dung & bảotrì website cần được tổ chức - doanh nghiệp quan tâm một cách thích đáng, thậmchí còn ở mức độ quan trọng hơn công tác xây dựng website
Trang 24Việc quản trị website bản thân doanh nghiệp cũng có thể quản trị rất tốtnếu được sự đầu tư cả về thời gian và nguồn lực Theo điều tra khảo sát củaACS, các trang web được nhiều người truy cập hiện nay các doanh nghiệp phải
có nhân lực dành riêng để quản trị và cập nhật tin tức, hơn nữa các phòng banliên quan cũng phải thường xuyên cập nhật tin tức lên website Trung bình cácdoanh nghiệp phải đầu tư khoảng ít nhất 1 nhân sự (tùy theo qui mô từngwebsite) với chi phí trung bình 3 triệu/tháng để quản trị web Với mục tiêu tiếtkiệm chi phí và mối bận tâm của khách hàng về việc quản trị website, ACS đãxây dựng các gói dịch vụ Quản trị website cho tất các các loại hình và qui môdoanh nghiệp với cam kết tiết kiệm cho khách hàng trên 50% chi phí cho kháchhàng trong khi vẫn đảm bảo chất lượng của website ACS cung cấp dịch vụ cậpnhật & bảo trì cho website bao gồm các hoạt động:
• Biên tập, cập nhật nội dung cho website
• Thống kê - báo cáo: nhằm giúp tổ chức - doanh nghiệp của bạn kiểm soát được hiệu quả truyền thông của website thông qua những dữ liệu về lượt truy cập, phân vùng địa lý của khách hàng, nguồn đến website từ nơi đâu
• Bảo trì hệ thống: theo dõi, điều chỉnh và tối ưu các thông số máy chủ web để đảm bảo hệ thống website của bạn luôn hoạt động trong tình trạng ổn định, tốc độ tải/nạp trang web cao
• Theo dõi thứ hạng tại các công cụ tìm kiếm và các danh mục xếp hạng
Để website luôn đầy đủ, "tươi mới" và hấp dẫn với đối tác - khách hàng,
để đạt được mục tiêu truyền thông và cạnh tranh, hãy liên hệ ngay với ACS để được "chăm sóc" cho website của khách hàng, để khách hàng cảm nhận sự khác biệt và hiệu quả
2.2.4 §Æc ®iÓm vÒ nh©n sù cña c«ng ty
Nguồn lực nhân sự: Đến cuối năm 2009 số cán bộ công nhân viên là
57người Nhân viên có trình độ đại học và trên đại học 36người chiếm 63,15%còn lại là các lực lượng chuyên môn khác Tình hình lao động được phân loại cụthể như sau:
- Tổng số lao động : 57 người
Trang 25 Dự đoán cầu nhân lực: do phòng Kế hoạch thực hiện dựa trên kế hoạch kinh
doanh của doanh nghiệp để xác định nhu cầu nhân lực cụ thể cho từng bộ phận Cầu lao động được tính theo công thức D = R/ W
Trong đó: D: Cầu lao động trong năm kế hoạch
R: Tổng doanh thu dự kiến năm kế hoạchW: Năng suất lao động bình quân của một lao động năm kếhoạch
Bảng 3.2:Cơ cấu nguồn nhân lực qua các năm 2005-2009
(đơn vị:người)
(nguồn:phòng điều hành nhân sự)
Từ đó ta thấy, cơ cấu nhân lực của ACS phát triển theo quá trình phát triển và
mở rộng của công ty.Năm 2005 khi mới thành lập thì công ty chỉ có 25 ngườinhưng tới năm 2006 khi mở thêm chi nhánh ở thành phố Hồ Chí minh thì sốlượng nhân viên tăng lên 32người và là 36người năm 2007.Năm 2008-2009 khicông ty mởi thêm chi nhánh ở TP.Thanh Hóa và TP.Đà Nẵng thì nhân viên tănglên 50người năm 2008 và 57người 2009.Nguồn nhân lực hiện tại của Công tytrung bình giai đoạn này 40 người, so với nhu cầu dự kiến thì chưa đáp ứng đủ
Năm
Chỉ tiêu