1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An

66 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 837,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện quacông thức sau đây: TLdn TLttế = Igc Trong đó : TLttế: Tiền lương thực tế TLdn: Tiền lương danh nghĩaIgc:giá cả

Trang 1

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về tiền lương

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu haocác yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó,lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tưliệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành cá vật phẩm

có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để bảo đảm tiền hành liên tụcquá trình tái sản xuất, trước hết cẩn phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động,nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù laolao động Tiền lương (tiền công ) chính là phần thù lao lao động được biểu hiệnbằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khốilượng và chất lượng công việc của họ

Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là: "*Tiền lương được biểuhiện bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Được hìnhthành thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của nhànước" Thực chất tiền lương trong nền kinh tế thị trường là giá cả của sức laođộng, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cungcầu giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước Tiền lương là mộtkhái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc của quy luậtphân phối

Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thịtrường thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác C.Mác viết: "Tiền công khôngphải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị haygiá cả sức lao động" Quan điểm về tiền lương dưới CNTB được xuất phát từviệc coi sức lao động là một hàng hoá đặc biệt được đưa ra trao đổi và mua bánmột cách công khai

Trang 2

Theo điều 55 bộ luật lao động Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

“Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động

và được trả theo năng xuất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức trảcủa người sử dụng lao động không được thấp hơn mức trực tiếp tối thiểu Nhànước quy định” Tiền lương bao gồm:

Tiền lương danh nghĩa (Ldn) là tiền mặt nhận được trên sổ sách, nó chưaphản ánh đúng thực trạng cuộc sống của người lao động chưa tính đến giá cảhàng hoá và tỷ lệ lạm phát

Tiền lương thực tế ( Ltt) biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng vàdịch vụ mà người lao động mua dược bằng tiền lương danh nghĩa Như vậy, tiềnlương thực tế phản ánh đúng thực trạng cuộc sống của người lao động, nó kểđến sự biến động của giá cả hàng hoá và yếu tố lạm phát

Mối quan hệ tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện quacông thức sau đây:

TLdn

TLttế =

Igc

Trong đó : TLttế: Tiền lương thực tế

TLdn: Tiền lương danh nghĩaIgc:giá cả

- Tiền lương tối thiểu: theo nghị định 197/CP của chính phủ ngày31/12/1994 về việc thi hành bộ luật lao động đã ghi: mức lương tối thiểu là mứclương để trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất ( không qua đàotạo ) với điều kiện lao động và môi trường lao động bình thường.Tuỳ theo từngthời kỳ mà Nhà Nước quy định mức lương tối thiểu khác nhau, hiện nay mứclương tối thiểu áp dụng ở nước ta là 730.000đ/ tháng

- Quỹ Tiền lương: Quỹ tiền lương của doang nghiệp là toàn bộ tiền lươngcủa doanh nghiệp chi trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

và sử dụng Quỹ tiền lương do doanh nghiệp trực tiếp chi trả và quản lý

Trang 3

Trong thời kỳ quá độ tiến lên xã hội chủ nghĩa và phát triền nền kinh tế thịtrường, tiền lương cũng thay đổi phù hợp với thực tế tuy nhiên tiền lương cónhững đặc điểm cơ bản sau:

Tiền lương là phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hóa

Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm

ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phậncủa chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên sản phẩm hay được xác định làmột bộ phận của thu nhập- kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp

Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên và khuyến khíchcông nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác

1.1.2 Bản chất tiền lương

Sức lao động kết hợp với đối tượng, tư liệu lao động hợp lại thành quátrình lao động Tiền lương mà người lao động nhận được do quá trình lao độngcủa họ phải bù đắp được sự hao phí về thể lực và trí lực mà người lao động bỏ ratrong quá trình lao động Việc trả lương cho người lao động được tính toán mộtcách chi tiết trong hoạch toán kinh doanh vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí, vừanâng cao đời sống cho người lao động Tiền lương phản ánh mối quan hệ phânphối sản phẩm giữa toàn thể xã hội do Nhà nước là đại diện với người lao động

Tiền lương, tiền công cần phải xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ giátrị sức lao động dựa trên sự hao phí sức lao động và hiệu quả lao động đó là cácyếu tố đảm bảo quá trình tái sản xuất sức lao động, thoả mãn nhu cầu ăn, ở,mặc… việc trả lương cho người lao động không phân biệt độ tuổi giới tính, tôngiáo mà trả theo số lượng và chất lượng lao động bỏ ra để hoàn thành công việc

có tính đến các yếu tố nặng nhọc, độc hại , lạm phát

1.1.3 Vai trò tiền lương trong doanh nghiệp

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp có thể đánh giá kháiquát quy mô, chất lượng lao động và phần nào đánh giá được tình hình đời sốngcủa người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương còn có ý nghĩa to lớn đối với

Trang 4

công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý doanh nghiệp nói riêng Tiền lươngđược coi là công cụ kinh tế quan trọng góp phần phân phối, sắp xếp một cáchhợp lý lao động giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành Tiền lương hợp lý đốivới người lao động giúp họ có thể tái sản xuất sức lao động, giúp đỡ gia đình vàngười thân trang trải cuộc sống, khuyến khích người lao động hăng hái, tích cựctăng năng suất lao động phát triển sản xuất.

Có thể nói, tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất

để tăng năng suất lao động, không ngừng phát triển sản xuất doanh nghiệp nóiriêng và toàn xã hội nói chung

- Ngoài tiền lương thì thu nhập còn được cấu thành bởi các khoản tríchtheo lương bao gồm:

+ Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lươngcấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳhạch toán Người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổng quỹ lương và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 6% trên tổng quỹ lương thì do người laođộng trực tiếp đóng góp (Trừ vào tiền lương của họ)

+ Bảo hiểm y tế ( BHYT)

Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp thực hiện trích BHYT bằng 4,5%

số tiền lương tạm tính trong đó doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh còn người lao động đóng 1,5% trừ và tiền lương của họ

+ Kinh phí công đoàn

Quỹ công đoàn được lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương và được tính

và chi phí SXKD Trong đó, một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên, mộtphần để lại cho hoạt động của doanh nghiệp

+ Quỹ trợ cấp mất việc làm

Theo quy định tại thông tư số 82TT/- BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tàichính quỹ trợ cấp mất việc làm dùng để chi trợ cấp mất việc làm cho người laođộng Theo quy định, quỹ trợ cấp mất việc làm hàng năm mà chi không hết thìđược chuyển số dư sang năm sau Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

từ 1-3% trên quỹ lương làm cơ sở đóng BHXH của doanh nghệp

Trang 5

+ Thưởng định kỳ: được lấy từ quỹ khen thưởng, nhằm bổ xung khuyếnkhích người lao động gắn bó với công việc Các hình thức thưởng định kỳ như:Thưởng thi đua vào dịp cuối năm, thưởng nhân dịp lế tết, thưởng sáng tạo sảnphẩm mới

Như vậy, thu nhập của người lao động mà chủ yếu là tiền lương có ý nghĩa

vô cùng quan trọng với người lao động và gia đình của họ

1.1.4 Chức năng tiền lương

Theo bản chất thì tiền lương được thể hiện qua bốn chức năng cơ bản sau:

Chức năng thước đo giá trị sức lao động

Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động, hao phí sức lao động màngười lao động bỏ ra để hoàn thành công việc, kết thúc công việc Họ phải nhậnđược một khoản tiền tương xứng với sự hao phí sức lực mà họ đã bỏ ra để hoànthành công việc đó Chức năng này biểu hiện quy luật phân phối theo lao động

và cũng là chức năng cơ bản của tiền lương

Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động

Trong quá trình lao động, sức lao động của con người bi tiêu hao một

phần, do đó để có thể tiếp tục quá trình lao động sau đòi hỏi sức lao động đã mấtphải được khôi phục lại Muốn vậy, con người phải được nghỉ ngơi, giải trí, ănuống, nói tóm lại con người cần bù đắp, tái tạo lại sức lao động của bản thânmình Tái sản xuất lao động bao gồm: Tái sản xuất sức lao động giản đơn và táisản xuất sức lao động mở rộng; tức là tiền lương mà người lao động nhận đượckhông chỉ nuôi sống bản thân và gia đình người lao động mà còn dùng một phần

để nâng cao trình độ Khi xã hội phát triển thì tái sản xuất mở rộng sức lao độngcũng ngày càng được coi trọng

Trang 6

Chức năng động lực, kích thích đối với người lao động

Đây là chức năng quan trọng đối với người lao động bởi là yếu tố gópphần thúc đẩy nâng cao hiệu quả lao động trong quá trình làm việc, tạo ra mộtđộng lực hăng say, tìm tòi, nghiên cứu Đồng thời chức năng này cũng tạo ra sựphân loại lao động trong doanh nghiệp, xã hội theo tiêu thức năng suất và hiệuquả công việc hay nói cách khác tiền lương tỷ lệ thuận với năng suất lao động;

cụ thể những người có trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ thuật…hiệu quả trongcông việc cao sẽ được nhận thù lao xứng đáng với những gì mà họ cống hiến chodoanh nghiệp, xã hội, góp phần tạo động lực người lao động tư duy, sáng tạonhiều hơn nữa Để thực hiện được chức năng này đòi hỏi doanh nghiệp phải xâydựng một quỹ lương đủ lớn và phù hợp đối với từng loại lao động

Chức năng bảo đảm tích lũy người lao động

Ngoài ba chức năng trên, tiền lương không những đảm bảo nhu cầu sinhhoạt, học tập, nghỉ ngơi, giải trí …trong độ tuổi lao động mà còn tạo sự tích lũy

an sinh khi nghỉ hưu, mất sức lao động Cũng chính vì thế mà chức năng này củatiền lương tạo niềm tin cho người lao động yên tâm công tác và giảm bớt gánhnặng cho xã hội, Nhà nước

1.2 Công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm công tác quản lý tiền lương

Công tác quản lý tiền lương là một trong những nội dung quan trọng trongcác doanh nghiệp, đòi hỏi người quản lý không những có trình độ chuyên môn

mà còn am hiểu tâm lý người lao động trong công ty, doanh nghiệp hay các tổchức Đó là một công việc phức tạp và mang tính nhạy cảm đến người lao độngtrong doanh nghiệp, và chính vì thế mà khi thực hiện quản lý tiền lương đòi hỏingười cán bộ phải có chuyên môn vững chắc, kinh nghiệm và am hiểu thực tếmới đưa ra được những quyết định về tiền lương vừa có hiệu quả kinh tế vừa thuhút nguồn nhân lực chuyên môn cao

1.2.2 Hiệu quả công tác quản lý tiền lương

Tiền lương là vấn đề nhạy cảm chính vì thế mà công tác quản lý tiềnlương lại là vấn đề bức thiết hơn bao giờ hết, nó đòi hỏi phải làm sao trung hòa

Trang 7

lợi ích giữa đôi bên: Vừa đáp ứng thu nhập người lao động vừa đem lại hiệu quảtrong công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp

Không những thế mà công tác quản lý tiền lương tạo hiệu ứng nâng caonăng suất lao động, kích thích lực lượng lao động phát huy hết năng lực, củng cốnâng cao tay nghề, trình độ chuyển môn để làm sao đạt hiệu quả cao nhất trongcông việc Có như thế người lao động mới có thể “tồn tại”

Mở rộng phạm vi ra ngoài xã hội thì công tác quản lý tiền lương đã gópphần ổn định thị trường lao động, một phần nào đó giảm bớt tình trạng thấtnghiệp, các tệ nạn xã hội Khi xây dựng chính sách tiền lương hợp lý đến từngđối tượng lao động trong doanh nghiệp thì tâm lý người lao động rất thoải mái,

có thể nói hài lòng với khoản thu nhập ấy Còn ngược lại, một khi tiền lương quáthấp so với công sức bỏ ra thì hiệu ứng tiêu cực dây truyền trong doanh nghiệp

sẽ kéo theo năng suất lao động thấp, bỏ bê công việc, không có ý thức tráchnhiệm với công ty, thậm chí còn dẫn đến biểu tình, trộm cắp trong doanh nghiệp

Ngoài ra, công tác quản lý tiền lương đã phản ảnh đến chính sách quản lýcủa nhà nước thể hiện dưới các sắc luật, thông thư, nghị định…hướng dẫn cácdoanh nghiệp thực hiện cơ chế trả lương Đồng thời, nhận biết và khắc phụcđược những mặt còn tồn tại trong xã hội, từng bước hoàn thiện hơn trong giaiđoạn nền kinh tế kinh tế hội nhập sâu rộng

1.2.3 Nội dung công tác quản lý tiền lương

1.2.3.1 Hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp tổ chức áp dụng hình thức trả lương phù hợpvới đặc điểm tình hình của từng đơn vị mình, trả lương theo thời gian (giờ,ngày , tuần, tháng), theo sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình thức trảlương đã chọn trong một thời gian nhất định và phải thông báo cho người laođộng biết

a) Trả lương theo thời gian

Điều Kiện áp dụng: Hình thức này áp dụng cho lao động gián tiếp là cán

bộ lãnh đạo, cán bộ quản lí văn phòng và bộ phận phục vụ trong công ty Và việcxác định tiền lương thời gian dựa trên cơ sở độ dài thời gian làm việc, mức độphức tạp của công việc và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 8

Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho đối tượng này là docông việc của họ không thể tiến hành định mức một cách chính xác và chặt chẽ

và nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm chất lượng của sảnphẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực…Có 2 chế độ trả lương theo thời gian:

- Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản:

Khái niệm và điều kiện áp dụng: Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản

là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mứclương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao độngchính xác, khó đánh giá công việc chính xác

* Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính và áp dụng được ở những nơi khó xác địnhmức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác

* Nhược điểm: Tiền lương mang tính bình quân cao, không khuyến khíchngười lao động sử dụng hợp lí thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằmtăng năng suất lao động

- Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:

Đây là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiềnthưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định

TLTTtháng= T tt + Tiền thưởng

* Ưu điểm: Chế độ này phản ánh được trình độ thành thạo và thời gianlàm việc thực tế của người lao động, đồng thời nó gắn chặt thành tích công táccủa từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyếnkhích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình

* Nhược điểm: Nó chưa gắn chặt thu nhập của mỗi người với kết quả laođộng mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc

b) Trả lương theo sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựavào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành Được áp dụng rộng rãitrong các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ; xác định theo công thức:

TL sp = Đ G * Q

Trang 9

Trong đó: TLsp: Tiền lương sản phẩm đực chấp nhận

ĐG: Đơn giá sản phẩm Q: Khối lượng sản phẩm

Các điều kiện trả lương theo sản phẩm

- Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học, thực tế Đây

là điều kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lương

- Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: Tổ chức phục vụ nơi làmviệc nhằm đảm bảo cho người lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vượtmức năng suất lao động nhờ giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức vàphục vụ kỹ thuật

- Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm Nhằm đảm bảo sảnphẩm được sản xuất ra theo đúng chất lượng đã quy định, tránh hiện tượng chạytheo số lượng đơn thuần Qua đó, tiền lương được tính và trả đúng với kết quảthực tế

Ý nghĩa thực hiện trả lương theo sản phẩm:

- Quán triệt tốt trả lương theo lao động, vì tiền lương mà người lao độngnhận được theo năng lực chuyên môn của mình: Làm theo năng lực hưởng theonhu cầu

- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích ngưởi lao động tậptrung và nâng cao năng lực chuyên môn trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao vàhoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong công việcchuyên môn

Các loại hình thức trả lương theo sản phẩm:

- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Trong đó: L 1 : Tiền lương thực tế mà ngưởi lao động nhận được

Đ G : Đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm Q: Số lượng sản phẩm thực tế được hoàn thành

L1 = ĐG * G

Trang 10

Đơn giá tiền lương là mức tiền lương chuẩn được xây dựng dùng để chitrả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việcđược tính:

Trong đó: L o: Tiền lương theo hệ số cấp bậc của người lao động trong kỳ

T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng tiền lương cho nhữngngười làm công việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính

Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng cách nhân đơn giá tiền vớilương cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sảnlượng bình quân của công nhân chính

Hình thức tiền lương được tính bằng công thức:

L p = L CB x T C

Trong đó:

Lp: Tiền lương của công nhân phục vụ LCB: Mức lương phụ cấp của công nhân TC: Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lượng của công nhân chính.

T C = Sản lượng thực hiện

Định mức sản xuất

Cách tính tiền lương này kích thích công nhân phục vụ tốt hơn cho côngnhân chính nâng cao năng suất lao động Nhưng vì tiền lương phụ thuộc vào kếtquả của công nhân chính, do đó việc trả lương chưa được chính xác, chưa đượcđảm bảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra

Tiền lương sản phẩm có thưởng

Là tiền lương trả theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi công nhânthực hiện được các chỉ tiêu trên.Trả lương theo sản phẩm có thưởng gồm:

- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lượng sản phẩm hoàn thành

- Phần tiền thưởng được tính dựa vào mức độ hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu (thời gian, số lượng, chất lượng)

Đ G = L o* T

Trang 11

Tiền lương sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:

L TT = L (M x h)

L + 100

Trong đó:

L : Tiền lương sản phẩm có thưởng.

L : Tiền lương trả theo đơn giá cố định.

M : Tỉ lệ % tiền lương (tính theo lương sản phẩm với đơn giá

cố định)

H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vượt mức được tính thưởng.

Chế độ tiền lương này kích thích người lao động nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động.Tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất

Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Là hình thức trả lương dùng bằng

hai loại đơn giá

- Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành

- Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lương cho những sản phẩm vượt địnhmức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá Tỉ lệ đánh giá được quy định

- Khi tổ chức tiền lương theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theo nguyên tắcsau:

+ Xác định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lương đảm bảo chi phí cố định.+ Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lương tăng lên

+ Số lượng sản phẩm vượt mức luỹ tiến phải tính theo kết quả cả thángtránh tình trạng có ngày vượt định mức được hưởng lương luỹ tiến, ngày không

ổn định mức hưởng lương cố định, do vậy mỗi tháng cộng lại vẫn không hoànthành định mức

Hình thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cần hoàn thành gấpmột số công việc trong một khoảng thời gian nhất định Với cách trả lương này,tốc độ tăng tiền lương có thể vượt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hìnhvượt chi quỹ lương

Trang 12

Ưu điểm: Khuyến khích được công nhân tích cực làm việc nâng cao năngsuất lao động tăng tiền lương một cách trực tiếp; tiền lương trực tiếp trong kỳmột cách đơn giản và dễ dàng.

Nhược điểm: Công nhân chỉ quan tâm đến số lượng, ít quan tâm đến chấtlượng sản phẩm; không khuyến khích được công nhân tiết kiệm được vật liệuhay sử dụ

c) Trả lương theo hình thức khoán

Trả lương theo hình thức giao khoán là hình thức giao khoán cho mộtnhóm, tổ sản xuất và hoàn thành sản phẩm, thành phẩm …trong một thời giannhất định nhưng được bộ phận kỹ thuật kiểm tra chất lượng Tiền lương chi trảcho người lao động được doanh nghiệp phân bổ theo nguồn, rồi trong bộ phậnnhóm, tổ sẽ tự xây dựng mức trả lương phù hợp với từng vị trí công việc củangười lao động

Hình thức lương khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nông nghiệp

và sửa chữa cơ khí Được xác định theo công thức:

L 1 = Đ g x Q 1

Trong đó:

L 1 : Tiền lương thực tế của công nhân được nhận

Đ g : Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc công việc.

Q 1 : Số lượng sản phẩm hoàn thành.

Giống như trả lương theo sản phẩm tập thể Sau khi nhận được tiền công

do hoàn thành công việc, việc chia tiền lương cho các thành viên trong nhómthường căn cứ vào mức lương của từng thành viên và mức độ tham gia đóng gópcủa người đó đối với công việc hoàn thành chung của cả nhóm cách tính tiềnlương này làm cho người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để tối ưuhoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thành công việc đượcgiao khoán Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viên khác tích cực trong sảnxuất, hoàn thành công việc thông qua hợp đồng khoán

Trang 13

1.2.3.2.Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cơ chế thị trường là cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp phát triển quy mô,nâng cao vị thế trong thương trường; nhưng bên cạnh đó không ít thử thách, cạnhtranh sẽ đến Đó là quy luật của nền kinh tế, để tồn tại trong môi trường kinhdoanh thì bắt buộc phải nắm vững quy luật này; chính vì thế mà trong nhữngnăm gần đây đa số các doanh nghiệp không chỉ phát triển chiều rộng, chiếm lĩnhthị phần tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà còn tập trung đầu tư phát triển theo chiềusâu đó là con người một “nhân tố” quan trọng chi phối mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, doanh nghiệp, tổ chức…Để thúc đẩy nhân tố đó, côngtác tiền lương luôn được ưu tiền và tâm điểm của các doanh nghiệp, công ty, tổchức trong kế hoạch, chiến lược phát triển Bởi vì, xét trên góc độ nào đó thì tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu để tái sản xuất lao động, giúp cho người laođộng và gia đình trang trải các khoản chi tiêu sinh hoạt- dịch vụ, thõa mãn nhucầu cá nhân trong điều kiện cho phép Ngoài ra, tiền lương còn thể hiện giá trịlao động, khẳng định năng lực chuyên môn, vị trí của mình trong doanh nghiệp.Nếu mỗi người lao động đều đạt được nhu cầu trong giới hạn nào đó thì lúc nàytiền lương chính là yếu tố động lực, kích thich người lao động hăng say làm việc,phát triển chuyên môn của mình, cống hiến hơn nữa cho công ty

Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một yếu tố cầu thành nên chi phísản xuất, tác động đến lợi nhuận trước thuế Chính vì thế, tiền lương là mộtphạm trù kinh tế tác động trực tiếp đến năng suất lao động, ảnh hưởng đến lợinhuận- hiệu quả sản xuất kinh doanh Cũng chính vì thế mà tạo thành sự đối lập:Người lao động muốn có nguồn thu nhập cao dẫn đến chi phí giá thành cao làmgiảm lợi nhuận Còn đối với doanh nghiệp thì mong muốn tăng lợi nhuận, giảmchi phí giá thành làm cho thu nhập doanh nghiệp giảm Vì vậy, công tác xâydựng và quản lý tiền lương đang trở thành một vấn đề quan tâm, bức xúc nhấttrong các doanh nghiệp để thu hút nguồn lao động chất lượng cao Điều đó tạo ra

sự hài hòa, cân bằng lợi ích trong mỗi doanh nghiệp

1.2.4 Xây dựng kế hoạch quỹ tiền tiền lương của doanh nghiệp.

Trang 14

Xác định được vai trò quan trọng của tiền lương nên các doanh nghiệp đều

có kế hoạch xây dựng quỹ lương của đơn vị sát với thực tế ở đầu kỳ kinh doanh.Điều quan trọng nhất là làm sao để xây dựng sát thực tế? cho nên những nămqua Đảng và Nhà Nước ta luôn tạo ra cơ hội pháp lý, để từ đó làm cơ sở, chuẩnmực cho doanh nghiệp xây dựng quỹ lương cho mình

1.2.4.1 Cơ sở pháp lý cho công tác tiền lương

Trong những năm qua được sư quan tâm, chỉ đạo của Đảng và Nhà nướcđến đời sống, thu nhập của người lao đông và đến sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập Hàng loạt văn bản hướng dẫn,chỉ đạo thực hiện cải cách, mức lương cơ bản hợp lý hơn vừa nâng cao thu nhậpđồng thời vẫn đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp

Ngày 23/5/1993, chính phủ ban hành nghị định 26/CP quy định tạm thờichế độ tiền lương đối với các doanh nghiệp Đây là sự cải cách khá toàn diện vềtiền lương dựa trên những nguyên tắc, yêu cầu cấp bách của quá trình quản lý đặtra

Ngày 28/3/1997 chính phủ ban hành nghị định 28/CP về đổi mới quản lýtiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước.Ngày 29/12/1998 bộ laođộng thương binh xã hội ban hành công văn 4320/LĐ TBXH- TL về việc hướngdẫn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp Nhà nước

Ngày 11/01/2001 chính phủ ban hành nghị định 03/2001/ NĐCP về việcsửa đổi bổ sung một số điều trong nghị định 28/CP Ngày 05/2001/TTBLĐ –TBXH hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương trong cácdoanh nghiệp Nhà nước

Ngoài ra Bộ lao động thương binh xã hội luôn ban hành các thông tư vềviệc điều chỉnh mức lương cơ bản trong các doanh nghiệp để phù hợp với đặcđiểm tình hình kinh tế Một trong những nghị định mới nhất là số 108/2010/N Đ-

CP ban hành ngày 29/10/2010; TT số 36/2010/TT- BLĐTBXH ban hành ngày18/11/2010…

1.2.4.2.Công tác Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương trong doanh nghiệp

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉtiêu và kinh tế gắn với việc trả lương có hiệu quả cao nhất, doanh nghiệp có thể

Trang 15

lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu trả lương sau đây để xâydựng đơn giá tiền lương:

- Tổng sản phẩm (Kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật;

- Tổng doanh thu (hoặc tổng doanh sô)

- Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chi không có lương)

- Lợi nhuận

Việc xác định nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu trên phải đảm bảo:

- Sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất,kinh doanh của năm trước kế liền

- Tổng sản phẩm bằng hiện vật được quy đổi tương ứng theo phương phápxây dựng định mức lao động trên một đơn vị sản phẩm hướng dẫn tại Thông tư14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

- Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số); tổng thu trừ (-) tổng chikhông có lương được tính theo quy định tại Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996của chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bô tài chính

Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xácđịnh theo công thức:

Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân;

Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương;

Vvc: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp;

Các chỉ tiêu Lđb, TL mindn, Hcb, Hpc và Vvc được xác định như sau:

Trang 16

Lao động định biên (Lđb): Được tính trên cơ sở định mức lao động

tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ quy đổi

Mức lương tối tiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lương (Tlmindn)

Mức lương tối thiểu được áp dung theo quy định của Nhà nước và đượcđiều chỉnh để phù hợp với đặc điểm nền kinh tế trong từng thời điểm khác nhau,đảm bảo mức sống tối thiếu cho người lao động Bên cạnh đó doanh nghiệp được

áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khhung quy định nhưng phải đảm bảocác điều kiện sau:

- Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận; lợi nhuận năm sau không thấp hơn sovới năm trước liền kề đã thực hiện

- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo đúng luật định: NộpBHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo đúng quy định

- Phải đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năngsuất lao động bình quân Trong trường hợp đặc biệt, những doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ trọng yếu mà Nhà nước có quyết địnhcan thiệp hoặc giao nhiệm vụ thực hiện chính sách ổn định thị trường như về giá

cả, điều tiết cung – cầu, tăng tỷ lệ khấu hao cao hơn khung quy định so với nămtrước liền kề nhằm thu hồi vốn nhanh, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất,kinh doanh, nên kế hoạch lợi nhuận thấp hơn lợi nhuận thực hiện năm trước liền

kề hoặc bị lỗ thì doanh nghiệp vẫn được phép áp dụng hệ số điều chỉnh tăngthêm tiền lương tối thiểu để xác định đơn giá tiền lương

Hệ số điều chỉnh tăng thêm được xác định như sau:

K®c = K1 + K2

Trong đó:

Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm K1 : Hệ số điều chỉnh theo vùng K2 : Hệ số điều chỉnh theo ngành

Hệ số điều chỉnh theo vùng (K1): Căn cứ vào cung cầu lao động, giá thuênhân công và giá cả sinh hoạt, hệ số điêu chỉnh theo vùng được xác đinh như

Trang 17

sau: 0,3; 0,2; 0,1 tùy thuộc vào vị trí của doanh nghiệp để áp hệ số quy định chophù hợp.

Hệ số điều chỉnh theo ngành (K2): Căn cứ vào vai trò, vị trí, ý nghĩa củangành trong phát triển nền kinh tế và mức độ hấp hẫn của ngành trong thu hútlao động, hệ số K2 được xác định theo quy đinh của 05/2001/TT- BL ĐTBXHngày 29 tháng 01 năm 2001 Ví dụ như các nhóm ngành khai thác khoáng sản,luyện kim, dàu khí, xây dựng cơ bản, điện là những ngành trọng yếu của nềnkinh tế, thu hut nhiều lao động nên hệ số điều chỉnh theo nghành là 1,2

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương của doanh nghiệp.

 Yếu tố thuộc về bản thân công việc :

- Sự phức tạp của công việc: Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải q uyếtđược sẽ buộc phải trả lương cao Thông thường các công việc phức tạp gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương Sự phức tạp của công việc phản ánh mức

độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua các khía cạnh sau đây :

- Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo

- Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc

- Các phẩm chất cá nhân cần có

- Trách nhiệm đối với công việc

- Tầm quan trọng của công việc: Phản ánh giá trị của công việc Các công việc

có tầm quan trọng cao sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của tổ chức

- Điều kiện để thực hiện công việc Các điều kiện khó khăn nguy hiểm đương nhiên sẽ được hưởng mức lương cao hơn so với điều kiện bình thường Sự phân biệt đó để bù đắp những tốn hao sức lực và tinh thần cho người lao động cũng như động viên họ bền vững với công việc

 Yếu tố thuộc về bản thân nhân viên:

- Trình độ lành nghề của người lao động

- Kinh nghiệm của bản thân người lao động

Kinh nghiệm được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương

- Mức hoàn thành công việc

Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc của họ Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công

Trang 18

việc là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương

- Thâm niên công tác

Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên có thể không phải là một yếu tố quyết định cho việc tăng lương Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thưởng nhân viên

- Sự trung thành Những người trung thành với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâu dài với tố chức Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy tận tâm vì sự phát triển của tổ chức Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau Các tổ chức của người Hoa đề cao các giá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm niên trong trả lương

- Tiềm năng của nhân viên

Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện những công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những việc đó Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai Có thể có những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai

 Yếu tố thuộc về môi trường Công ty

- Chính sách tiền lương của Công ty

- Khả năng tài chính của Công ty

- Năng suất lao động

 Yếu tố thuộc về môi trường xã hội

- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường

- Mức sống trung bình của dân cư

- Tình hình giá cả sinh hoạt

- Sức mua của công chúng

- Công đoàn , xã hội

- Nền kinh tế

- Luật pháp

Khi xây dựng hệ thống tiền lương người ta có xu hướng trước tiên dựa vào công việc sau đó sử dụng các yêu cầu về kỹ năng và kết quả làm việc để xác định mứclương cho mỗi nhân viên

CHƯƠNG II

Trang 19

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG

TY TNHH 1 TV XI MĂNG THANH SƠN

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành phát triển công ty TNHH 1 TV xi măng Thanh Sơn

2.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty

Tên hợp pháp: Công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn

Tên giao dịch: Công ty xi măng Thanh Sơn

Tên giao dịch quốc tế: Thanhson cement company

Tên viết tắt: TSC

Địa chỉ: Hội Sơn –Anh Sơn – Nghệ An

Điện thoại: 038.3872933

Fax: 0383.872295

2.1.1.2 Lịch sử hình thành phát triển công ty xi măng Thanh Sơn

Công ty TNHH 1 TV xi măng Thanh Sơn tiền thân là Trung đoàn pháophòng không 223 (thành lập năm 1972), đến ngày 12/7/1976 theo chủ trương củaĐảng và Nhà nước, Bộ Quốc Phòng ra quyết định di chuyển Trung đoàn 223 từPhó Bài- Thừa Thiên Huế về Xã Hội Sơn- Huyện Anh Sơn- Tỉnh Nghệ Anchuyển hướng nhiệm vụ làm kinh tế kết hợp với Quốc phòng

Ngày 03/02/1977 được sự ủy nhiệm của Bộ Quốc Phòng, Bộ Tư lệnh QuânKhu 4 khởi công xây dựng nhà máy xi măng công suất 1 vạn tấn/năm Với khíthế hừng hực của buổi đầu xây dựng đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh,nhiệm vụ đầu tiên là phải xây dựng nền kinh tế, tạo lập cơ sở hạ tầng để phục vụsản xuất, các chiến sĩ của Trung đoàn 223 tham gia lao động quên mình, đếnngày 19/5/1979 nhà máy cắt băng khánh thành và cho ra lò tấn xi măng đầu tiênnên Bộ Quốc Phòng quyết định đổi tên Trung đoàn 223 thành Xí nghiệp 19/5.Trong quá trình hội nhập kinh tế ở thời kỳ mới, để đáp ứng nhu cầu xây dựng và

Trang 20

phát triển kinh tế, Quốc Phòng trên địa bàn Quân khu 4, ngày 27/2/1995 BộQuốc phòng đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng 19/5 côngsuất 88.000 tấn/năm theo QĐ số 146/QĐ- BQP với mức vốn đầu tư lên tới 53 tỷđồng.

Ngày 19/04/1996 Bộ quốc phòng ra Quyết định số: 525/QĐ-BQP thành lậpcông ty xi măng Thanh Sơn cơ sở sát nhập 3 xí nghiệp cũ:

+ Xí nghiệp 30/4 sản xuất gạch ngói bằng lò nung Tuynel;

+ Xí nghiệp xây dựng 10 với chức năng đa nghề: Xây dựng dân dụng cônnghiệp, giao thông thủy lợi, dò tìm xử lý bom mìn, vật liệu nổ, khắc phục hậuquả do chiến tranh để lại;

+ Xi nghiệp 19/5 sản xuất xi măng, kinh doanh Xăng dầu, vật tư xây dựng;Tháng 10/1997 Bộ tư lệnh Quân khu cho phép Cơ quan Công ty Thanh Sơnđược chuyển từ T.P Vinh lên Huyện Anh sơn trực tiếp chỉ đạo sản xuất kinhdoanh tại nhà máy Xi măng 19/5

Ngày 9/9/2004 Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết định số BQP về sát nhập Công ty Thanh Sơn và Công ty Lam Hồng thành công ty conCông ty Hợp tác kinh tế Trước yêu cầu hội nhập kinh tế, để phù hợp với sự vậnđộng và linh hoạt của thị trường cùng chinh sách chuyển đổi Công ty nhà nước.Ngày 23/6/2005 theo chủ trương sắp xếp lại các Doanh nghiệp, quyết định số1104/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội đồng quản trị công ty Hợp tác kinh tế về việctách xi nghiệp 30/4 ra khỏi Công ty Thanh sơn; cũng trong ngày 23/6/2005 cóquyết định số 1106/QĐ- HĐQT của Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty Hợp táckinh tế về việc thành lập Công ty xây dựng 10 và tách Xí nghiệp 10 ra khỏi công

Trang 21

vậy ngoài chức năng Sản xuất Xi măng PCB30, PCB40, kinh doanh xăng dầu vàcác vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu thị trường trong khu vực còn đảm bảo anninh trong khu vực, sẵn sàng chiến đấu, thực hiện theo đường lối chủ trương củaĐảng và nhà nước.

2.1.2.2 Nhiệm vụ công ty

 Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký

 Ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương, đảm bảo lợi ích của người laođộng theo quy định luật lao động

 Tuân thủ theo quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, điều kiệntiếng ồn và trật tự an ninh, xã hội

 Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật,

kế toán thống kê hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tàichính

 Nộp thuế và thực hiện nghiã vụ khác theo đúng quy định của pháp luật

2.1.3 Bộ máy tổ chức công ty Xi măng Thanh Sơn

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty

Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ thay mặt chủ sở hữu đánh giá công tác điềuhành, quản lý của Hội đồng quản trị và giám đốc công ty; kiểm tra thẩm đinhtính trung thực, chính xác, hợp lý và sự cẩn trọng từ các số liệu trong báo cáo tàichính cũng như các báo cáo cần thiết khác Ban kiểm soát được chủ sở hữu (Nhànước) bổ nhiệm theo từng nhiệm kỳ

Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đại diện cho nhà nước quản lý vốntrong doanh nghiệp, hội đồng quản trị có chức năng vừa quản lý nguồn vốn, vừachịu trách nhiệm về chiến lược đầu tư trung và dài hạn

Giám đốc công ty: Có chức năng điều hành công ty theo quy định phápluật, kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh đã được phê duyệt của Hội đồng quảntrị, tuyển dụng và xây dựng nhân sự theo yêu cầu tình hình thực tế của công ty

Trang 22

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: phòng tổ chức)

Phó giám đốc kỹ thuật, công nghệ: Là người giúp giám đốc công ty quản

lý điều hành các mặt về kế hoạch, công tác kỹ thuật, công nghệ, công tác kiểmtra giám sát chất lượng sản phẩm, thu mua vật tư, nguyên liệu; điều hành trựctiếp hoạt động sản xuất, đôn đốc công việc được giao của các bộ phận chức năngduy trì hoạt động của công ty Đề xuất tham mưu lên giám đốc, chủ tịch hội đồngquản trị về quản lý, chiến lược hoạt động tầm vĩ mô trong công ty

P Kế hoạch P Thị trường P Kế toán T.C P Q.T hành Chính

P.X Thành Phẩm P.X Clinker

P.X Hóa Nghiệm

Tổ Cơ Điện P.X Đá

Chi nhánh Diễn Châu

Chi nhánh Hà Tĩnh

Chi nhánh Vinh

Chi nhánh Nhà

máy

Ban kiểm soát

Quan hệ cấp trên - dưới Quan hệ kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Ghi chú :

Trang 23

Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp giám đốc quản lý điều hành hoạtđộng kinh doanh, bán hàng, nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốntrong lưu thông bán hàng, tham mưu đề xuất các biện pháp quản lý lên cấp trêntrong chiến lược kinh doanh, marketing sản phẩm.Thực hiện các nhiệm vụ giámđốc triển khai.

Phó giám đốc chính trị: Là người giúp giám đốc quản lý điều hành các mặtcông tác Đảng, Công tác chính trị, văn hóa, xã hội, đời sống lao động theo đặcthù trong Quân đội và theo sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng, quản lý sắp xếp nhânlực, điều hành công tác hành chính, công tác nội vụ trong toàn công ty, thammưu đề xuất cho giám đốc công ty, Chủ tịch hội đồng quản trị về quản lý tầm vĩmô

Phòng kế hoạch: Là phòng chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của phógiám đốc kỹ thuật, công nghệ với nhiệm vụ và chức năng dự báo tình hình kếhoạch sản xuất kinh doanh (SXKD) toàn công ty đồng thời lập kế hoạch chiếnlược dài hạn của công ty trong những năm tiếp theo Ngoài ra phòng kế hoạchcân đối nhu cầu vật tư, nguyên liên liệu, bảo dưỡng máy móc, sữa chữa thiết bịđảm bảo hoạt động sản xuất ổn định, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO900-2000 đảm bảo hiệu lực và hiệu quả

Phòng tài chính: Là phòng chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc công

ty, có mối quan hệ với các phòng ban, các phân xưởng trong toàn công ty, chứcnăng chính của phòng là tổ chức hạch toán kế toán, quản lý vốn và tài sản công

ty, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thuế định kỳ Phòng tài chínhchịu trách nhiệm đảm bảo sự ổn định vể tài chính công ty, lập kế hoạch tài chính

và điều hành công tác tài chính theo kế hoạch được duyệt; tham mưu đề xuất choĐảng ủy, ban giám đốc công ty về quản lý tài chính nhằm đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh đúng theo quy định của Nhà nước

Phòng thị trường: Là phòng chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốckinh doanh với chức năng là phòng xây dựng, tham mưu các chiến lượcmaketing sản phẩm, thu hồi vốn trong khâu lưu thông, cung cấp các số liệu vềkết quả kinh doanh ban đầu hàng kỳ để phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch kinhdoanh phù hợp

Trang 24

Phòng quản trị hành chính: Là phòng chịu sự điều hành của phó giám đốcchính trị Chức năng chính của phòng là tổ chức điều hành công tác Đảng, côngtác chính trị, văn hóa xã hội trong toàn công ty, chỉ đạo công tác thi đua khenthưởng, kỷ luật của các cấp Đảng ủy, chính quyền, đoàn thể Giải quyết các chế

độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, người lao động trong công ty, lập kếhoạch và triển khai huấn luyện quân sự, tự vệ

Phân xưởng đá: Phân xưởng chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc

kỹ thuật công nghệ, chức năng của phân xưởng là sản xuất đá đảm bảo nhu cầusản xuất xi măng trong kỳ sản xuất Ngoài ra phân xưởng đá chịu trách nhiệmtrước giám đốc công ty về lập kế hoạch kinh doanh và mở rộng thị trường tiêuthụ đá xây dựng phục vụ các công trình trong và ngoại tỉnh

Phân xưởng hóa nghiệm: Phân xưởng chịu sự điều hành trực tiếp của phógiám đốc kỹ thuật công nghệ, chức năng chính của phòng là đảm bảo chất lượngcủa nguyên vật liệu đầu vào đúng theo tỷ lệ quy định, độ ẩm, chất lượng nguyênliệu như: than cám, đất sét, tỷ lệ đá vội trước khi đưa vào nghiền và pha trộn.Kiểm tra và giám sát sản xuất clinker, sản phẩm xi măng trước và sau khi nhậpkho Phân xưởng hóa nghiệm chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty khi sảnphẩm ra thị trường tiêu thụ

Phân xưởng clinker: Phân xưởng chịu sự điều hành trực tiếp của phó giámđốc kỹ thuật công nghệ, chức năng chính của phân xưởng là sản xuất clinker giaiđoạn quan trọng trong dây chuyền sản xuất xi măng phân xưởng đảm bảo thựchiện quản lý và sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 đồng thời tham mưu, đềxuất và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về chất lượng sản xuất clinker

Phân xưởng thành phẩm: Phân xưởng chịu sự điều hành trực tiếp của phógiám đốc kỹ thuật công nghệ, chức năng chính của phân xưởng là nghiền clinkervới các phụ gia thạch cao và đá xít để thành xi măng, phân xưởng đảm bảo thựchiện quản lý và sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000, phân xưởng thànhphẩm tham mưu đề xuất đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty vềchất lượng sản phẩm sản xuất trước khi đóng bao và lưu trữ vào kho

Tổ cơ điện: Tổ chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật côngnghệ, chức năng chính của tổ đảm bảo hệ thống điện trong các dây truyền công

Trang 25

nghệ hoạt động ổn định, sữa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, dây chuyểntheo định kỳ, chịu trách nhiệm quản lý hệ thống điện thắp sáng và văn phònglàm việc trong công ty Tổ cơ điện tham mưu đề xuất trước giám đốc công ty về

hệ thống điện công nghiệp để đảm bảo sản xuất

Các chi nhánh tiêu thụ: Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp phòng thịtrường, các tiếp thị chi nhánh có chức năng tìm kiếm thị trường tiêu thụ xi măngbáo về chi nhánh tổng hợp rồi báo về phòng thị thị trường để xuất sản phẩm,đồng thời tiếp thị có trách nhiệm đôn đốc thu hội nợ khách hàng theo hợp đồng

ký kết; tham mưu đề xuất lên cấp trên các vấn đề thị trường tiêu thụ, chiến lượcmaketing …

2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự trong công ty

Công ty xi măng Thanh Sơn luôn quan tâm tới chiến lược phát triển nguốnnhân lực đạt chất lượng cao phục vụ quản lý, sản xuất, bên cạnh đó công ty luônxây dựng đội ngũ trẻ kế cận năng động và cầu tiến Chính vì có chính sách hợp

lý thu hút nhân tài nên trong những năm qua công ty Thanh sơn luôn có đội ngũđạt chất lượng cao Cụ thể bảng thống kê chi tiết cơ cấu lao động trong công tynhư sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động sắp xếp theo trình độ chuyên môn

Trang 26

Sỹ quan 8 2,5

( Theo nguồn phòng quản trị hành chính )

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng

Nguồn: phòng hóa nghiệm)

Dựa vào quy trình sản xuất trên, tất cả nguyên vật liệu đàu vào bao gồm than, đấtsét, đá vôi được sấy và gia công sơ bộ rồi đưa vào máy nghiền min tất cả nguyênliệu và theo các băng tải chuyển đến các xi lô bột liệu: ở đây sẽ có 3 xi lô riềngbiệt xi lô 1 chứa than, xi lô 2 chứa đá và xi lô 3 chứa đất sét

Bước tiếp theo nguyên liệu ở các xi lô trên sẽ được đảo trộn đồng nhất dựavào cân băng xác định tỷ lệ thành phần từng nguyên liệu tạo thành hỗn hợp phối

Gia công sơ bộ

N/liệu, phụ gia

Nghiền mịn hỗn

hợp N/liệu

Nung luyện thành Clinker

Xi lô clinker

Đóng bao xi măng

Các xi lô phụ gia

Gia công sơ bộ thạch cao, phụ gia

Giai đoạn sản xuất clinker – PX Clinker G đoạn nghiền mịn XM – PX T.phẩm

Trang 27

liệu được chứa trong xi lô chuẩn Bột liệu từ xi lô chuẩn theo băng tải tới máyquay li tâm sẽ được làm ẩm đồng thời nhờ vận tốc lớn của máy li tâm tất cả bộtliệu được ve viên.

Theo băng tải tất viên liệu sẽ được chuyển tới lò nung luyện thành Clinker,giai đoạn này độ chín của clinker sẽ quyết định chất lượng của xi măng Khiclinker được hoàn thành thì đem vào xi lô clinker Kết thức qúa trình sản xuẩtclinker

Bước tiếp theo clinker theo băng tải chuyển tới máy nghìn mịn đồng thờicác phụ gia xi măng như thạch cao, đá xit sau khi gia công sơ bộ chuyển đếnmáy nghiền xi măng Tại đây, Clienker và phụ gia sẽ được trộn theo tỷ lệ nhấtđịnh dưới tác động cân băng rồi đem vào máy nghiền mịn xi măng Tỷ lệ phụ gia

sẽ quyết định sản phẩm PCB 30 hay PCB40

Cung đoạn cuối cùng xi măng sẽ được phân ra vào 2 xi lô PCB30 và PCB

40, từ các xi lô này xi măng chuyển đến 2 máy đóng bao, kết thúc quá trình sảnxuất xi măng

2.1.5 Quy mô nguồn vốn của công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn

Tính đến ngày 31/12/2009 tổng tài sản của Công ty TNHH một thành viên

Xi măng Thanh Sơn là: 30,108 tỷ đồng Trong đó:

>10 tỷ đồng, số lao động trung bình hàng năm >300 người)

2.1.6 Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Quá trình phát triển Công ty xi măng Thanh sơn đã có nhiều cống hiến vào

sự cơ sở hạ tầng trên địa bàn 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh; việc cung cấp xi măng

PC 30,40 chất lương cao kịp thời đã đảm bảo được sự ổn định thị trường cungứng cho nhu cầu xây dựng, đảm bảo tiến độ thi công của các công trình đặc biệtmang tính chiến lược Quốc phòng, đê điều và thủy lợi

Uy tín thương hiệu và sự đóng góp của tập thể cán bộ công nhân viên đãđược Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức ghi nhận:

+ Từ năm 1997 – 2002: Sản phẩm công ty luôn đạt TCVN 6260 – 1997;+ Năm 1998 sản phẩm công ty Thanh sơn được Bộ khoa học và công nghệmôi trường trao “Giải bạc chất lượng Việt Nam”;

+ Năm 1999 được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3;+ Từ năm 2000 đến nay hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO9001- 2000;

+ Ngày 06/05/2002 Công ty Thanh Sơn được Bộ Quốc Phòng xếp DNNNhạng 1; cũng trong năm 2002 sản phẩm xi măng PCB30 được Bộ khoa học côngnghệ trao tặng “ Giải vàng chất lượng Việt Nam”;

+ Từ năm 2004-2007: Bộ khoa học Công nghệ trao tặng sản phẩm ximăng PC 30, 40 “Giải vàng chất lượng Việt Nam”;

+ Từ năm 2007: Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen thành tích 10 nămhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế vàoNgân sách nhà nước; và được Cục thuế Nghệ An tuyên dương doanh nghiệphoàn thành xuất sắc nghĩa vụ nộp thuế từ năm 2007-2009

2.2 Thực trạng hoạt động mọi mặt của công ty Xi măng Thanh Sơn

2.2.1 Công tác quản lý tài chính tại công ty Xi măng Thanh Sơn

Quản lý tài chính là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của phòng kế toán - tàichính; là mạch máu đảm bảo doanh nghiệp hoạt động, nếu một doanh nghiệp yếu

Trang 29

kém trong công tác quản lý tài chính thì dẫn đến tình trạng trì trệ trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, tồi tệ hơn doanh nghiệp đó sẽ phá sản

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng tài chính – kế toán

Phương thức tổ chức kế toán tại Công ty Xi Măng Thanh Sơn là phươngthức tập trung Do đó công tác quản lý tài chính được hạch toán tại phòng Kếtoán - tài chính của Công ty, các phân xưởng sản xuất không có bộ phận kế toánriêng Đây là hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp Đểhiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty xin đưa ra sơ đồ cơcấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xi măng Thanh Sơn như sau :

Sơ đồ 2.3 : sơ đồ tổ chức bộ máy phòng tài chính

(Nguồn: phòng tài chính)

 Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ và trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty tổchức công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê cung cấp thông tin kinh tếtheo chế độ quản lý kinh tế hiện hành, có nhệm vụ hướng dẫn về nghiệp vụ đốivới nhân viên kế toán, đồng thời giao nhiệm vụ cụ thể cho bộ phận kế toán Từngnhân viên kế toán, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng thựctrạng hoạt động của Công ty, tìm ra nguyên nhân chủ yếu và những yếu kém để

đề xuất những giải pháp nhằm phát huy các thế mạnh, thúc đẩy sự phát triểnngày càng đi lên của Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp – TSCĐ

Kế toán giá thành –vật tư

Kế toán công

nợ, tiền lương, bảo hiểm, thuế

Thủ quỹ

Trang 30

 Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản: Chức năng kiểm soát số dư tất cảcác tài khoản chi tiết của các bộ phận liên quan Lập các bảng biểu tổng hợp,theo quy định của Quân khu, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, phân tích chi phísản xuất, giá thành sản phẩm.Theo dõi khấu hao tài sản cố định, vốn khấu hao,sửa chữa lớn, thực hiện các công việc do Kế toán trưởng giao, tham gia xây dựng

kế hoạch tài chính của Công ty.Từ chối không giải quyết các chi phí chi sai chế

độ tài chính hiện hành thuộc phạm vi được phân công Khi phát hiện các hành vi

vi phạm pháp luật trong kế toán, kế toán tổng hợp phải báo cáo cho kế toántrưởng biết để xử lý

 Kế toán chi phí giá thành, vật tư: Giúp kế toán trưởng theo dõi, tập hợp

chi phí sản xuất kinh doanh, xác định kết quả tiêu thụ Lập, ghi chép các chứng

từ về chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ Lập các bảng biểu cần thiết về chi phígiá thành theo tháng, quý, năm cho từng sản phẩm, từng công đoạn sản xuất sảnphẩm Dự kiến giá thành sản xuất, tiêu thụ cho từng thời kỳ, cung cấp số liệu choviệc lập kế hoạch, phân tích nguyên nhân tăng giảm giá thành so với kế hoạch và

kỳ trước, thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan tới chuyên môn do kế toántrưởng giao

Kế toán thanh toán công nợ, bảo hiểm, tiền lương, thuế: Giúp Kế toán

trưởng theo dõi tiền vốn, quỹ, tiền gửi ngân hàng và thực hiện giao dịch với ngânhàng Quản lý theo dõi vốn lưu động, sự nghiệp, lập kế hoạch tiền mặt tháng,quý, năm giám sát việc thực hiện kế hoạch thu – chi tiền mặt, lập phiếu chichuyển tiền gửi qua ngân hàng; thanh toán các khoản phải thu, phải trả, thanhtoán với người bán, khách hàng Giám sát hoạt động thu, chi tiền mặt của toànCông ty, tham mưu cho kế toán trưởng trong việc xây dựng kế hoạch thu – chitài chính của đơn vị, điều hoà phân phối các nhu cầu tiền Thực hiện các khoảnphải trả cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp thực chi quỹ lương và BHXH,BHYT theo tháng, quý, năm Quản lý chứng từ sổ sách tiền lương, thưởng,BHXH cho cán bộ công nhân viên Quản lý các hợp đồng kinh tế theo chứcnăng, các khoản công nợ nội bộ, kê khai các loại thuế, phí phải nộp Nhà nước,các khoản phải nộp cấp trên, tiến hành lập các bảng biểu công nợ định kỳ

Trang 31

 Thủ quỹ : Giúp kế toán trưởng quản lý tiền mặt, chứng từ tiền mặt, trựctiếp thu - chi tiền hàng ngày theo nghiệp vụ phát sinh Tham mưu cho kế toántrưởng công tác quản lý tiền.

1.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán

Hình thức ghi sổ được áp dụng tại Công ty Xi măng Thanh Sơn là hìnhthức Chứng từ ghi sổ Quy trình của hình thức chứng từ ghi sổ được trình bàytheo sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.4 : Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chú thích : Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Sổ cái

Bảng cân đốitài khoản

Sổ kế toán chi tiết

Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Trang 32

ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân Đối Số Phát Sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp Chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập BCTC Quan hệđối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Cócủa tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngtổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ tổng số ghi Nợ và tổng sốghi có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân Đối phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.1.3 Báo cáo tài chính của công ty

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm : Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàthuyết minh báo cáo tài chính;

Bảng cân đối kế toán

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sảnhiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của công ty tại thời điểm nhất định

Số liệu trên bảng cân đối kê toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu tài sản đó Sau đây xin đưa bảng cân đối kế toán củaCông ty Xi măng Thanh Sơn tại ngày 31/12/2010 như sau :

Bảng 2.3: Bảng CĐKT của Công ty Xi măng Thanh Sơn tại ngày 31/12/2010

(Đơn vị tính: Đồng)

Trang 33

A TÀI SẢN Số dư đầu kỳ Số dư cuối kỳ

I Tài sản ngắn hạn 24.208.981.969 26.421.409.550

1 tiền và các khoản tương đương tiền 9.536.431.605 5.542.220.787

-3 Các khoản phải thu ngắn hạn 8.858.888.292 6.107.886.776

5 Tài sản ngắn hạn khác 47.713.500 29.032.000

-4 Các khoản đầu tư tài chính 2.520.000.000 2.520.000.000

5 Tài sản đầu tư dài hạn khác 360.399.386 23.160.644

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điều lệ hoạt động Công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Khác
2. Quyêt định số: 69/QĐ-GĐ ngày 16 tháng 02 năm 2008 của giám đốc công ty về ban hành quy chế trả lương nội bộ Khác
3. Báo cáo tài chính Công ty TNHH 1 TV XM Thanh Sơn năm 2008, 2009, 2010 Khác
4. Nghị định Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương về chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước. Số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 Khác
5. Thông tư hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước. Số 05/2001/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 01 năm 2001 Khác
6. Công văn số 4320/LĐTBXH-TL Ngày 29/12/1998 về hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp Nhà nước Khác
7. Giáo trình lý thuyết quản lý kinh tế - GS. TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB Giáo dục, Hà Nội, năm 1999 Khác
8. Giáo trình kinh tế lao động – PGS. TS Phạm Đức Thành, NXB Thống kế, năm 1998 Khác
9. Hướng dẫn quy chế trả lương trong doanh nghiệp – Tác giả :Lê Anh Cương và Nguyễn Thị Mai, NXB Lao động xã hội Khác
10. Giáo trình khoa học quản lý 1- TS.Đoàn thị thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB khoa học kỹ thuật 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 :  Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 22)
Sơ đồ 2.2:  Quy trình công nghệ sản xuất xi măng - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng (Trang 26)
Sơ đồ 2.3 : sơ đồ tổ chức bộ máy phòng tài chính - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Sơ đồ 2.3 sơ đồ tổ chức bộ máy phòng tài chính (Trang 29)
1.1.2. Hình thức ghi sổ kế toán - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
1.1.2. Hình thức ghi sổ kế toán (Trang 31)
Bảng 2.7: Báo cáo tình hình tăng giảm quân số và thu nhập người lao động ĐVT: đồng - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Bảng 2.7 Báo cáo tình hình tăng giảm quân số và thu nhập người lao động ĐVT: đồng (Trang 38)
Bảng 2.10: Tổng hợp số ngày nghỉ theo chế độ ốm đau, thai sản, KHHGĐ - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Bảng 2.10 Tổng hợp số ngày nghỉ theo chế độ ốm đau, thai sản, KHHGĐ (Trang 43)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN TRỢ CẤP ỐM ĐAU, THAI SẢN, KẾ HOẠCH HểA GIA ĐèNH - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
BẢNG THANH TOÁN TIỀN TRỢ CẤP ỐM ĐAU, THAI SẢN, KẾ HOẠCH HểA GIA ĐèNH (Trang 45)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ phân bổ quỹ lương đến từng bộ phận - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ phân bổ quỹ lương đến từng bộ phận (Trang 47)
Bảng 2.13: Bảng điểm trách nhiệm, phức tạp và hệ số lương - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Bảng 2.13 Bảng điểm trách nhiệm, phức tạp và hệ số lương (Trang 51)
Bảng 2.14: Bảng tính thu nhập tiền lương khối quản lý, văn phòng Tháng 10 năm 2010 - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Bảng 2.14 Bảng tính thu nhập tiền lương khối quản lý, văn phòng Tháng 10 năm 2010 (Trang 54)
Bảng 2.15: Bảng tính tiền lương khối công nhân trực tiếp sản xuất Tháng 10  năm 2010 - hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý tiền lương tại công ty TNHH 1 TV Xi măng Thanh Sơn Nghệ An
Bảng 2.15 Bảng tính tiền lương khối công nhân trực tiếp sản xuất Tháng 10 năm 2010 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w