1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

55 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của công tác kiểm tra đối với báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh , thành phố Trung ương...16 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG K

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 3

1.1 Kiểm tra 3

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra 3

1.1.2 Nội dung và mức độ kiểm tra 4

1.1.3 Chủ thể kiểm tra 5

1.1.4 Quy trình kiểm tra 8

1.1.5 Các hình thức kiểm tra 11

1.2 Kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 13

1.2.1 Báo cáo thống kê và báo cáo thống kê tổng hợp 13

1.2.1.1 Báo cáo thống kê 13

1.2.1.2 Báo cáo thống kê tổng hợp 14

1.2.2 Tầm quan trọng của báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 15

1.2.3 Mục tiêu và căn cứ xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp 15

1.2.4 Sự cần thiết của công tác kiểm tra đối với báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh , thành phố Trung ương 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 18

2.1 Giới thiệu về Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương – Tổng cục thống kê 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18

2.1.2 Cơ cấu bộ máy 21

Trang 2

2.1.4 Thực trạng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cục thống

kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 27

2.2 Thực trạng hệ thống kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đôi với cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 29

2.2.1 Chủ thể kiểm tra 29

Đối tượng kiểm tra 30

2.2.2 Quy trình kiểm tra 32

2.2.2.1 Công tác lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra : 32

2.2.2.3 Những vi phạm thường gặp trong quá trình kiểm tra : 37

2.2.3 Công cụ kiểm tra 39

2.2.4 Mức độ kiểm tra 40

2.3.2 Những hạn chế và tồn tại 44

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH , THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 48

3.1 Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cục thống kê tỉnh , thành phố trực thuộng trung ương 48

3.2 Các giải pháp cụ thể : 49

3.2.1 Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kiểm tra 49

3.2.2 Hoàn thiện đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra thống kê 50

3.2.3 Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong hoạt động kiểm tra thống kê : 50

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hoàn thiện công tác báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cụcthống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là việc làm cần thiết, có tínhcấp bách và đổi mới liên tục Nguồn thông tin này là một trong những nguồnquan trọng mà lâu nay Cục thống kê vẫn sử dụng để thu thập, tổng hợp trong

hệ thống tổ chức Thống kê ngành dọc và nguồn thông tin thống kê này đã gópphần rất lớn trong việc cung cấp kịp thời thông tin về tình hình kinh tế - xãhội phục vụ cho Lãnh đạo Đảng và nhà nước, mà còn phục vụ tốt cho côngtác quản lý và điều hành của các cấp Lãnh đạo địa phương Tuy nhiên để tiếnkịp với sự đổi mới của nền kinh tế thì cũng đồng nghĩa với sự đòi hỏi về nhucầu thông tin thống kê tăng lên gấp bội, đối tượng sử dụng thông tin thống kêkhông chỉ có Nhà nước mà phảilà mọi đối tượng trong xã hội Do vậy, sự cầnthiết và tính cấp bách của việc kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụngđối với Cục thống kê tỉnh, thành phố xuất phát từ yêu cầu lý luận của quátrình nghiên cứu , kiểm tra thống kê; từ việc phân cấp và yêu cầu quản lý củaTrung ương đối với cấp tỉnh, từ yêu cầu pháp lý về mặt thống kê, từ thựctrạng của chế độ báo cáo thống kê hiện hành áp dụng với cấp tỉnh

Việc kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kêtỉnh, thành phố phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định và đáp ứng nhữngyêu cầu nhất định, đồng thời phải được thể chế hóa bằng một quyết địnhchính thức của cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Do tính cấp thiêt của công tác kiểm tra với báo cáo thống kê ,em xinchọn đề tài là “ Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp ápdụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương “ làm đề tàicho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 4

Mục đích nghiên cứu của đề tài

1 Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm tra báo cáo thống kêtổng hợp

2 Xác định rõ nguyên nhân, đánh giá đúng thực trạng để từ đó tìm rađược những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao công tác kiểm tra báo cáothống kê tổng hợp đối với cục thống kê tỉnh thành phố trực thuộc trungương

Kết cấu của chuyên đề: Gồm 3 phần chính

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP ÁP

DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG

KÊ TỔNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH , THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Do thời gian và kiến thức của em còn hạn chế nên đề tài này vẫn cònnhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của cô giáo

hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Minh

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Minh

đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 5

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra

Kiểm tra là chức năng quan trọng của nhà quản lý Tính chất quan trọngcủa kiểm tra được thể hiện ở cả hai mặt Một mặt, kiểm tra là công cụ quantrọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh.Mặt khác, thong qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn vàgiảm bớt được sai sót có thể náy sinh Thường thường, người ta chỉ muốnnhấn mạnh tới ý nghĩa thứ nhất ( phát hiện sai sót ) của kiểm tra vì cho rằngmọi hoạt động đều không tránh khỏi sai sót và kiểm tra là bước cuối cùng đểhạn chế tình trạng này Điều đó đúng, nhưng chưa đủ, vì trong thực tế kiểmtra có tác động rất mạnh tới các hoạt động Một công việc nếu không có kiểmtra sẽ chắc chắn nảy ra nhiều sai sót hơn nếu nó được theo dõi, giám sátthường xuyên Điều đó khẳng định rằng kiểm tra không chỉ giai đoạn cuốicùng trong quá trính hoạt động của hệ thống hoặc là khâu sau cùng của chitrình quản lý ( từ lập kế hoạch đến tổ chức và lãnh đạo ) Kiểm tra cũngkhông phải là hoạt động đan xen mà là một quá trình liên tục về thời gian vàbao quát về không gian Nó là yếu tố thường trực của nhà quản lý ở mọi nơi,mọi lúc

Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho cáchoạt động đạt kết quả tốt hơn , đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ra những sai

Trang 6

sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiệnđúng hướng

1.1.2 Nội dung và mức độ kiểm tra

a Nội dung kiểm tra

Nhiệm vụ của kiểm tra trong các tổ chức là phải xác định, sửa chữa đượcnhững sai lệch trong hoạt động của tổ chức so với mục tiêu, kế hoạch và tìmkiếm các cơ hội , tiềm năng có thể khai thác để hoàn thiện, cải tiến, đổi mớikhông ngừng mọi yếu tố của hệ thống

Như vậy xét về nội dung, công tác kiểm tra cần tập trung nỗ lực vàonhững khu vực, những con người có ảnh hưởng quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của tổ chức Đó chính là các khu vực hoạt động thiết yếu vànhững điểm kiểm tra thiết yếu

- Các khu vực hoạt động thiết yếu là những lĩnh vực, khía cạnh, yếu tốcủa tổ chức cần phải hoạt động có hiệu quả cao để đảm bảo cho toàn bộ tổchức thành công

- Các điểm kiểm tra thiết yếu là những điểm đặc biệt trong hệ thống mà

ở đó việc giám sát và thu nhập thong tin phản hồi nhất định phải thực hiện

b Mức độ kiểm tra

Nhiều người cho rằng kiểm tra là sự không tin tưởng lẫn nhau , kiểm trangăn cản quyền tự do hành động của mỗi công nhân và gây tốn kém chodoanh nghiệp Vào thời đại mà tính hợp pháp của quyền lực bị đặt nhiều câuhỏi và xu thế hướng tới quyền tự do sáng tạo cho các cá nhân đang được đẩymạnh, khái niệm kiểm tra làm cho nhiều người khó chịu, mặc dù vậy kiểm tra

là cần thiết đối với mọi hệ thống Nhờ sự phát triển của các kỹ thuật tin học,

Trang 7

luôn phải đối mặt với yêu cầu giải quyết mâu thuẫn giữa sự cần thiết phảinâng cao quyền tự chủ của các cá nhân với sự cần thiết của kiểm tra.

Sự kiểm tra quá mức sẽ có hại đối với tổ chức cũng như với các cá nhân

vì nó gây ra bầu không khí căng thẳng, thiếu tin tưởng lẫn nhau trong tập thể

và thậm chí làm triệt tiêu khả năng sáng tạo của con người Nhưng nếu kiểmtra lỏng lẻo, tổ chức sẽ rơi vào tình trạng rối loạn

Như vậy, nhiệm vụ của các nhà quản lý khi thiết lập hệ thống kiểm tra làxác định sự cân đối tốt nhất giữa kiểm tra và quyền tự do của các cá nhân ;giữ chi phí kiểm tra và lợi ích do hệ thống này đem lại cho tổ chức Vì tổchức, con người, môi trường, công nghệ luôn biến đổi, hệ thống kiểm tra hiệuquả đòi hỏi quá trình xem xét và đổi mới liên tục

1.1.3 Chủ thể kiểm tra

a Kiểm tra của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị cao nhất trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm cao nhất về sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Những chức năng cơ bản của HĐQT là chức năng chiến lực, tổ chức

và kiểm tra Vấn đề mà HĐQT cần quan tâm nhất là những kết quả với nhữngmục tiêu tổng thể hay không thay vì quan tâm đến những hoạt động cụ thể chitiết vụn vặt Để tạo điều kiện thực hiện công tác kiểm tra, HĐQT có các nhiệm vụ sau :

- Phê duyệt, thông qua hệ thống mục tiêu dài hạn, ngắn hạn cho toàn bộ doanh nghiệp làm cơ sở để so sánh, đánh giá kết quả kiểm tra

- Quy định rõ thẩm quyền, chế độ trách nhiệm của HĐQT, của Chủ tịch Hội đồng, quy định mối liên hệ giữa HĐQT và Chủ tịch hội đồng, giám đốc trong việc thực hiện hóa kiểm tra

Trang 8

- Phê duyệt những nội dung và phạm vi kiểm tra trong từng thời kỳ ở doanh nghiệp.

- Phê duyệt, thông qua hệ thống tổ chức thực hiện việc kiểm tra các lĩnh vực hoạt động cho các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp theo những mục đích yêu cầu cụ thể

- Phê duyệt, thông qua các dự án tổ chức trang bị phương tiện, dụng cụ kiểm tra cho các bộ phận, cá nhân thực hiện kiểm tra

- Phê duyệt, thông qua chế độ thưởng phạt tinh thần, vật chất đối với các

bộ phận, cá nhân thực hiện kiểm tra

- Ra các quyết định và kiểm tra việc thực hiện các quyết định

- Triệu tập hội đồng, bổ nhiệm các giám đốc, xây dựng các bản quyết toán

b Kiểm tra của ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra do đại hội đồng bầu ra nhằm thực hiệnchức năng kiểm tra đối với hoạt động của doanh nghiệp Ban kiểm soát cónhững nhiệm vụ và quyền hạn sau :

- Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản , các bảng tổng kết tài chính của công

ty và triệu tập đại hội đồng khi xét thấy cần thiết

- Trình đại hội đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng kết tài chính củacông ty

- Báo cáo về những sự kiện tài chính bất thường xảy ra , về ưu- nhượcđiểm trong quản trị tài chính của HĐQT

c Trách nhiệm kiểm tra của giám đốc doanh nghiệp

Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm :

- Tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm

Trang 9

- Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra của tổ chức thanhtra, đoàn thanh tra, thanh tra viên hoặc cơ quan quản lý cấp trên thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình.

- Tạo điều kiện cho ban thanh tra nhân dân trong cơ quan

Xác lập hệ thống mẫu biểu, báo cáo phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, nội dung và phạm vi kiểm tra của từng cấp, từng bộ phận

Lập báo cáo định kỳ trình hội đồng quản trị Nội dung báo cáo phản ánh:

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp so với mục đích, kế hoạch, chương trình hoạt động

Cần có những cải tiến gì và thực hiện bằng cách nào để đạt mục tiêu

Những yêu cầu về ngân sách cần có để thực hiện kiểm tra

Các biện pháp kiểm tra hữu hiệu

Chương trình, kế hoạch kiểm tra thời kỳ tới

d Kiểm tra của hội viên ( những người chủ sở hữu )

Các hội viên có quyền bãi miễn sau khi bổ nhiệm các vị lãnh đạo củadoanh nghiệp Về chức năng kiểm tra họ có những quyền hạn chủ yếu sau :

- Quyền được thông tin về các sổ sách kế toán và các chương trình kếhoạch hoạt động của doanh nghiệp

- Quyền được kiểm tra

Mọi hội viên được tham gia bàn bạc, quyết định những vấn đề có liênquan đến lợi ích chung của doanh nghiệp Các hội viên trong hội đồng đượcbiểu quyết về những vấn đề quan trọng có liên quan đến sản xuất – kinhdoanh của công ty

Trang 10

Kiểm tra tình hình quản trị, sử dụng vốn của doanh nghiệp như cáckhoản chênh lệch vốn khi đánh giá lại, các khoản vốn dự trữ, các khoản vốnđầu tư, các khoản thế chấp theo luật định

- Có quyền kiểm tra việc chuyển nhượng vốn cũng như kiểm tra việctham gia hoặc không tham gia vào doanh nghiệp của các hội viên

- Cử ủy viên kiểm tra tài chính

e Kiểm tra của người làm công

Người làm công ăn lương trong doanh nghiệp không phải là hội viên củadoanh nghiệp nhưng do sự đóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp nêntrong phạm vi nhất định có quyền tham gia kiểm tra các lĩnh vực sau :

- Có quyền thông qua những quản trị viên là người làm công trongHĐQT để kiểm tra thực hiện các hợp đồng đối với người làm công

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ trả công, thù lao, sử dụng lao động, bồidưỡng … theo quy định cho người làm công của doanh nghiệp

- Đòi hỏi giám đóc theo định kỳ ( quý,năm ) phải có thông báo qua hộiđồng quản trị cho người làm công biết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh về doanh số, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.4 Quy trình kiểm tra

Theo định nghĩa của Robert J.Mocklers phản ánh các yếu tố cần thiết củaquá trình kiểm tra

“Kiểm tra trong quản trị là cố gắng một cách có hệ thống để xác định cáctiêu chuẩn so với mục tiêu kế hoạch, thiết kế hệ thống thông tin phản hồi, sosánh sự thực hiện với các tiêu chuẩn, xác định và đo lường mức độ sai lệch vàthực hiện hoạt động điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã được sửdụng một cách hiệu quả nhất trong việc thực hiện mục tiêu” Định nghĩa đóchia quá trình kiểm tra làm những giai đoạn được phản ánh trong Sơ đồ sau

Trang 11

Không

a Xây dựng

Sơ đồ 10.4 Quy trình kiểm tra – Giáo trình khoa học quản lý II

a Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn

Khái niệm tiêu chuẩn kiểm tra

Xác định hệ thống tiêu

chuẩn kiểm tra

Đo lường và đánh giá hoạt

động

Không cần điều chỉnh

Sự thực hiện, hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn

Tiến hành điều chỉnh

Trang 12

Tiếu chuẩn kiểm tra là những chuẩn mực mà các cá nhân, tập thể và tổchức phải thực hiện để đảm bảo cho toàn bộ tổ chức hoạt động có hiệu quả.Kiểm tra là phương thức để thực hiện kế hoạch, mỗi chiến lược, kếhoạch, chương trình và ngân sách; mỗi chính sách, quy tắc và thủ tục đều làtiêu chuẩn đối với việc thực hiện Tuy nhiên, do các kế hoạch có thể rất khácnhau, do tính phức tạp của các hoạt động thực hiện kế hoạch, và do các nhàquản trị thường xuyên không thể quan sát được mọi thứ, có những tiêu chuẩnđặc biệt sẽ được xây dựng tại những khu vực hoạt động thiết yếu và nhữngđiểm kiểm tra thiết yếu.

Khi xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cần chú ý tới một số yêu cầu:+ Cần cố gắng lượng hóa các tiêu chuẩn kiểm tra mặc dù vẫn còn tồn tạinhiều tiêu chuẩn định tính trong kinh doanh do đặc điểm của các mối quan hệcon người

+ Số lượng các tiêu chuẩn kiểm tra cần hạn chế ở mực tối thiểu

+ Có sự tham gia rộng rãi của những người thực hiện trong quá trình xâydựng các tiêu chuẩn kiểm tra cho hoạt động của chính họ

+ Các tiêu chuẩn cần phải linh hoạt phù hợp với đặc điểm của từng tổchức

b Đo lường và đánh giá sự thực hiện

Đo lường sự thực hiện

Việc đo lường được tiến hành tại các khu vực hoạt động thiết yếu và cácđiểm kiểm tra thiết yếu trên cơ sở nội dung đã được xác định

Để đưa ra được những kết luận đúng đắn về hoạt động và kết quả thựchiện của tổ chức cũng như nguyên nhân của những sai lệch, việc đo lườngđược lặp đi lặp lại bằng những công cụ hợp lý

Trang 13

Vì người tiến hành giám sát, đo lường sự thực hiện với người đánh giá

và ra quyết định điều chỉnh có thể khác nhau nên phải xây dựng được mốiquan hệ truyền thống hợp lý giữa họ

Đánh giá sự thực hiện các hoạt động

Đánh giá sự thực hiện là xem xét sự phù hợp giữa kết quả đo lường sovới hệ tiêu chuẩn Nếu sự thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn, nhà quản trị

có thể kết luận mọi việc diễn ra theo đúng kế hoạch và không cần sự điềuchỉnh Nếu kết quả thực hiện không phù hợp với tiêu chuẩn thì sự điều chỉnh

sẽ có thể là cần thiết Lúc này phải tiến hành phân tích nguyên nhân của sự sailệch và những hậu quả của nó đối với hoạt động của tổ chức để đi tới kết luận

có cần tiền hành điều chỉnh hay không và nếu cần thì xây dựng được mộtchương trình điều chỉnh có hiệu quả

c Điều chỉnh các hoạt động

Điều chỉnh là những hoạt động nhằm bổ sung trong quá trình quản trị đểkhắc phục những sai lệch cửa việc thực hiện kế hoạch so với mục tiêu, nhằmcải tiến hoạt động sửa chữa sai lệch

Quá trình điều chỉnh phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

Chỉ điều chỉnh khi thật sự cần thiết

Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tùy tiện, tránh gây tác dụng xấu

Phải tính tới hậu quả sau khi điều chỉnh

Tránh để lỡ thời cơm tránh bảo thủ

Tùy điều kiện mà kết hợp các phương pháp điều chỉnh cho hợp lý

Quá trình điều chỉnh có thể dẫn đến sự thay đổi trong một số hoạt độngcủa đối tượng quản trị Mặt khác sự kiểm tra cũng có thể chỉ ra rằng các mụctiêu , kế hoạch , tiêu chuẩn không còn phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp và môi trường

Trang 14

1.1.5 Các hình thức kiểm tra

a Các hình thức kiểm tra xét theo quá trình hoạt động

Kiểm tra trước hoạt động: được tiến hành để đảm bảo nguồn lực cầnthiết cho một hoạt động nào đó đã được ghi vào ngân sách và được chuẩn bịđầy đủ cả về chủng loại, số lượng, chất lượng và đến nơi quy định

Kiểm tra kết quả của từng gian đoạn hoạt động: được tiến hành để có thểđiều chỉnh kịp thời trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng kiểm tra này chỉ cóhiệu quả nếu các nhà quản trị có được thông tin chính xác, kịp thời về nhữngthay đổi của môi trường và về hoạt động

Kiểm tra sau hoạt động: đo lường kết quả cuối cùng của hoạt động.Nguyên nhân của sai lệch so với tiêu chuẩn và kế hoạch được xác đinh vàđiều chỉnh cho những hoạt động tương tự trong tương lai Hình thức này cònđược áp dụng để làm cơ sở tiến hành khen thưởng và khuyến khích cán bộ,công nhân

Kiểm tra lường

Trang 15

Sơ đồ 10.5 Luồng thông tin và hoạt động điều khiển

Giáo trình khoa học quản lý II

b Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm tra

- Kiểm tra toàn bộ : nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch của

c Theo tần suất của các cuộc kiểm tra

- Kiểm tra đột xuất

- Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch đã định hướng trong từng thời gian

- Kiểm tra liên tục là giám sát thường xuyên trong mọi thời điểm đối với đối tượng kiểm tra

1.2 Kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1.2.1 Báo cáo thống kê và báo cáo thống kê tổng hợp

1.2.1.1 Báo cáo thống kê

Báo cáo thống kê là hình thức tổ chức thu thập thông tin thống kê dựavào các bản báo cáo được lập theo kỳ hạn nhất định Chế độ báo cáo thống kê

cơ sở bao gồm các quy định về đối tượng thực hiện, phạm vi, nội dung báocáo, kỳ hạn, thời hạn thực hiện, nơi nhận báo cáo do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành để thu thập thông tin thống kê từ các chứng từ, sổ ghichép số liệu ban đầu

Trang 16

Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở có quyền và nghĩa vụsau đây:

- Ghi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế

độ báo cáo thống kê cơ sở

- Lập báo cáo thống kê cơ sở phải trung thực, đầy đủ trên cơ sở cácchứng từ và sổ ghi chép số liệu ban đầu, tính toán tổng hợp các chỉ tiêu đúngnội dung và phương pháp theo quy định của chế độ báo cáo thống kê cơ sở

- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ chorằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định pháp luật về chế độ báo cáothống kê cơ sở

1.2.1.2.Báo cáo thống kê tổng hợp

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm các quy định về đối tượngthực hiện, phạm vi, nội dung báo cáo, kỳ hạn, thời hạn thực hiện, nơi nhậnbáo cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tổng hợp thông tinthống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, báo cáo tài chính, kết quả các cuộcđiều tra thống kê

Cơ quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Tổ chức thu thập tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê tổng hợp

- Lập báo cáo thống kê tổng hợp phải đầy đủ, trung thực, trên cơ sở số liệu của các cuộc điều tra thống kê, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê cơ sở

và các nguồn thông tin khác tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu phải đúng nội dung và phương pháp theo quy định của chế độ báo cáo thống kê tổng hợp

Trang 17

- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định của pháp luật về chế độ báo cáothống kê tổng hợp

1.2.2 Tầm quan trọng của báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành là kênhthu thập thông tin quan trọng giúp Tổng cục Thống kê biên soạn và công bốcác chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được Thủ tướngChính phủ ban hành theo Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11năm 2005

Chế độ báo cáo thống kê tổng phải đáp ứng được yêu cầu quản lý nhànước về ngành, lĩnh vực do Bộ, ngành được phân công, bao gồm những chỉtiêu thống kê đã được quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mà

Bộ, ngành có trách nhiệm chính trong việc thu thập, tổng hợp Chế độ báo cáothống kê tổng hợp còn bao hàm những chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉtiêu thống kê quốc gia tuy phân công cho Tổng cục Thống kê chịu tráchnhiệm thu thập, tổng hợp nhưng cần thu thập từ các Bộ, ngành để tính toánchung

Báo cáo thống kê tổng hợp phải bảo đảm tính khả thi Tính khả thi đượcthể hiện ở các mặt: có thể thực hiện được trong thực tế, phù hợp với tổ chức

và nguồn nhân lực của thống kê Bộ, ngành, bảo đảm khai thác tối đa thông tinthống kê từ hồ sơ hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước về ngành,lĩnh vực phụ trách Tính khả thi còn được thể hiện ở mức độ chi tiết của phân

tổ chính, kỳ cung cấp và phân công thu thập Bảo đảm tính thống nhất về chỉ

Trang 18

tiêu, biểu mẫu, phương pháp tính, bảng phân loại, đơn vị đo lường, niên độthống kê và bảo đảm tính so sánh quốc tế.

1.2.3 Mục tiêu và căn cứ xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp

- Bảo đảm đáp ứng yêu cầu thông tin

Thứ nhất, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngànhphải đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực do Bộ, ngànhđược phân công, bao gồm những chỉ tiêu thống kê đã được quy định trong Hệthống chỉ tiêu thống kê quốc gia mà Bộ, ngành có trách nhiệm chính trongviệc thu thập, tổng hợp

Thứ hai, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngànhcòn bao hàm những chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốcgia tuy phân công cho Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thu thập, tổnghợp nhưng cần thu thập từ các Bộ, ngành để tính toán chung

- Bảo đảm tính khả thi

Tính khả thi được thể hiện ở các mặt: có thể thực hiện được trong thực

tế, phù hợp với tổ chức và nguồn nhân lực của thống kê Bộ, ngành, bảo đảmkhai thác tối đa thông tin thống kê từ hồ sơ hành chính của các cơ quan quản

Trang 19

1.2.4 Sự cần thiết của công tác kiểm tra đối với báo cáo thống kê tổng hợp

áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh , thành phố Trung ương

Báo cáo thống kê là hình thức thu thập thông tin thống kê theo chế độbáo cáo thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Báo cáothống kê bao gồm báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp

Vì vậy để có được những báo cáo thống kê tổng hợp mang tính chính xác cao cần phải có sự kiểm tra sắt sao Do việc hình thành báo cáo thống kê cần thu thập rất nhiều thông tin và đòi hỏi một sự tổng hợp cao do vậy rất dễ

có những sai sót trong quá trình thực hiện Chính vì thế nên quá trình kiểm trabáo cáo thống kê tổng hợp là rất cần thiết Việc kiểm tra báo cáo thống kê baogồm kiểm tra tính chính xác của số liệu, kiểm tra các nguồn số liệu được thu thập có đúng hay không Do vậy khâu kiểm tra báo cáo tổng hợp là một khâu vô cùng quan trọng và đóng vai trò lớn trong quá trình hình thành báo cáo thống kê tổng hợp

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỤC THỐNG KÊ TỈNH, THÀNH

PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

2.1 Giới thiệu về Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương – Tổng cục thống kê

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng cục Thống kê là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thựchiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lýnhà nước về thống kê; tổ chức các hoạt động thống kê và cung cấp thông tinthống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy địnhcủa pháp luật Tổng cục Thống kê có tư cách pháp nhân, con dấu có hìnhQuốc huy, tài khoản riêng và trụ sở chính tại thành phố Hà Nội

Ngay trong thời gian đầu cách mạng mới thành công, trong muôn vànkhó khăn của thời kỳ chống thù trong giặc ngoài, ngày 6 tháng 5 năm 1946,Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủCộng hoà đã ký sắc lệnh số 61/SL quy định bộ máy tổ chức của Bộ quốc dânkinh tế gồm các phòng, ban, nha trực thuộc, trong đó có Nha Thống kê ViệtNam Để ghi nhớ sâu sắc công ơn của Bác Hồ vĩ đại đối với quá trình xâydựng và trưởng thành của ngành thống kê, để phù hợp với thực tế lịch sử, vàđược sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam Ngành Thống kê đã lấy ngày 6 tháng 5 năm 1946 là ngày thành lậpngành Thống kê Việt Nam

Trang 21

Chiểu theo Sắc lệnh 61/SL ngày 6 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng BộQuốc dân Kinh tế đã ký Nghị định ngày 28 tháng 5 năm 1946 về tổ chức NhaThống kê Việt Nam với những nội dung chính sau đây :

Điều thứ nhất : Nay tổ chức một Nha Thống kê Việt Nam phụ thuộc vào

Bộ Quốc dân Kinh tế và đặt dưới quyền điều khiển của Giám đốc do sắc lệnh

cử theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc dân Kinh tế

Điều thứ hai : Nhiệm vụ của Nha Thống kê Việt Nam định như sau này:

1 Sưu tầm và thu thập những tài liệu và những con số có liên quan đến vấn đề xã hội, kinh tế hay văn hoá

2 Xuất bản những sách về thống kê

3 Kiểm soát các công ty bảo hiểm Việt Nam hay hải ngoại

Điều thứ ba : Nha Thống kê Việt Nam có thể liên lạc thẳng với các cơquan Thống kê của các Bộ, các kỳ và các tỉnh và các công sở khác để sưu tầmtài liệu cần thiết

Điều thứ tư: Nha Thống kê gồm có ba phòng, nhiệm vụ định sau đây: 1.Phòng nhất (phòng Hành chính) coi về nhân viên, kế toán, vật liệu, lưutrữ công văn, xuất bản các sách báo

2.Phòng nhì: Thống kê dân số, văn hoá, chính trị

3.Phòng ba: Thống kê kinh tế, tài chính

Ngày 7 tháng 6 năm 1946 theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc dân Kinh

tế, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 98/SL cử ông Nguyễn Thiệu Lâu giữchức Giám đốc Nha Thống kê Việt Nam

Trang 22

Ngày 25 tháng 4 năm 1949 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký 2 sắc lệnh:

Sắc lệnh số 33/SL sát nhập Nha Thống kê Việt Nam vào Phủ Chủ tịch

Ngày 9 tháng 8 năm 1950, Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng thay mặtThủ tướng Chính phủ, ra Nghị định số 38/TTg thành lập phòng Thống kêtrong Văn phòng Thủ tướng phủ do ông Lương Duyên Lạc làm trưởng phòng.Phòng Thống kê có nhiệm vụ:

1 Thu thập và xếp đặt những tài liệu thống kê của các Bộ và các Uỷban hành chính kháng chiến địa phương

2 Giúp các Bộ và các Uỷ ban hành chính kháng chiến tổ chức vàhướng dẫn theo dõi công tác thống kê

Ngày 20 tháng 2 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Điều lệ

số 695/TTg về tổ chức Cục Thống kê Trung ương, các cơ quan thống kê địaphương và các tổ chức thống kê các Bộ của nước Việt Nam Dân chủ Cộnghoà Trong Điều lệ 695/TTg có ghi:

Nay thành lập Cục Thống kê Trung ương trong Ủy ban Kế hoạch Nhànước của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, các Ban Thống kê địa phương,các tổ chức thống kê ở các Bộ, các cơ quan xí nghiệp

Cục Thống kê Trung ương và các cơ quan Thống kê ở địa phương làmột hệ thống thống nhất, tập trung

Trang 23

Cục Thống kê Trung ương trong Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, nước ViệtNam dân chủ cộng hoà là một cơ quan của Nhà nước để lãnh đạo thống nhất

và tập trung mọi việc thống kê và kế toán trong nước Việt Nam dân chủ cộnghoà

Nhiệm vụ chủ yếu của Cục Thống kê Trung ương là sưu tầm, thu thập,nghiên cứu và đệ trình Chính phủ những tài liệu thống kê chính xác, phân tíchmột cách khoa học để có thể nêu được quá trình thực hiện kế hoạch Nhànước, sự phát triển kinh tế và văn hoá trong nước, những nguồn tài nguyên vàcách sử dụng tài nguyên đó, tỷ lệ phát triển của các ngành kinh tế, văn hoá vàmức độ phát triển của từng ngành

Cục Thống kê Trung ương tạm thời gồm các phòng: Thống kê Tổnghợp; Thống kê Nông nghiệp; Thống kê Công nghiệp, Vận tải; Thống kêThương nghiệp Tài chính; Thống kê Văn hoá, giáo dục, Y tế, Dân số, Laođộng

Tổng cục Thống kê được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đếnđịa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất:

1 Cơ quan Tổng cục Thống kê ở Trung ương:

a) Các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năngquản lý nhà nước:

- Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin;

- Vụ Thống kê Tổng hợp;

- Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia;

- Vụ Thống kê Công nghiệp;

- Vụ Thống kê Nông,Lâm nghiệp và Thủy sản;

- Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ;

Trang 24

- Vụ Thống kê Giá;

- Vụ Thống kê Dân số và Lao động;

- Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường;

- Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác quốc tế;

- Viện Khoa học Thống kê;

- Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê;

- Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I;

- Trung tâm Tin học Thống kê khu vực II;

- Trung tâm Tin học Thống kê khu vực III;

- Tạp chí Con số và Sự kiện;

- Nhà Xuất bản Thống kê;

- Trường Cao đẳng Thống kê;

- Trường Trung cấp Thống kê

2 Cơ quan thống kê ở địa phương:

a) Cục Thống kê ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương( gọichung là Cục Thống kê cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thống kê

b) Chi cục Thống kê ở các huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọichung là Chi cục Thống kê cấp huyện) trực thuộc Cục Thống kê cấp tỉnh.Cục Thống kê cấp tỉnh, Chi cục Thống kê cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có trụ sở làm việc và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trang 25

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 26

1 Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định :

a) Các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thống kê;

b) Chiến luợc, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về thống kê;

c) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, Chương trình điều tra thống kê quốc gia, các Bảng phân loại thống kê áp dụng chung cho nhiều ngành, lĩnh vực; quyết định về các cuộc tổng điều tra thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác về thống kê theo quy định của pháp luật

2 Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định:

a) Quy chế phổ biến thông tin thống kê, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê chủ yếu;b) Kế hoạch năm năm và hàng năm của ngành Thống kê;

c) Các văn bản khác về lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3 Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,

dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt

4 Ban hành văn bản và hướng dẫn thực hiện phân loại thống kê, chế độbáo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính phục

vụ công tác thống kê và các văn bản chuyên môn nghiệp vụ thống kê khác theo quy định của pháp luật

Trang 27

5 Bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tốicao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các cấp, doanh

nghiệp, đơn vị sự nghiệp

6 Thầm định về chuyên môn nghiệp vụ đối với Bảng phân loại thống

kê chuyên ngành, Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, danh mục điều tra thống kê ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia và phương án điều tra thống kê trước khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng co quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân tối cao, người đứng đầu cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành

7 Tổng hợp các báo cáo thống kê và báo cáo kết quả điều tra thống kê

do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị khác cung cấp

8 Thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo thống kê tình hình kinh tế-xã hội hàng tháng, quý, năm, nhiều năm; báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu thuộc chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; báo cáo phân tích thống kê chuyên đề và các báo cáo thống kê đột xuất khác

9 Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu của các cơ quan, đơn vị thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, điều tra thống kê và hồ sơ đăng ký hành chính củacác cơ quan, tổ chức để sử dụng cho mục đích thống kê; xây dựng, quản lý và chia sẻ các cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, kho dữ liệu thống kê quốc gia về

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 10.4. Quy trình kiểm tra – Giáo trình khoa học quản lý II - Hoàn thiện công tác kiểm tra báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Sơ đồ 10.4. Quy trình kiểm tra – Giáo trình khoa học quản lý II (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w