TS Trần Xuân Cầu – Giáo viên hướng dẫn thực tập Tên em là: Tạ Quỳnh Giang Sinh viên lớp: Kinh tế Lao động 50 Mã sinh viên: CQ500608 Chuyên ngành: Kinh tế Lao động Tên chuyên đề thực tập:
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- PGS TS Trần Xuân Cầu – Giáo viên hướng dẫn thực tập
Tên em là: Tạ Quỳnh Giang
Sinh viên lớp: Kinh tế Lao động 50
Mã sinh viên: CQ500608
Chuyên ngành: Kinh tế Lao động
Tên chuyên đề thực tập: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam”
Em xin cam đoan những tài liệu được sử dụng trong chuyên đề là hoàn toàntrung thực và được sự cho phép của Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam Đồngthời, em xin cam đoan chuyên đề này là kết quả từ sự nghiên cứu, học hỏi tích cực
và nghiêm túc của trong quá trình thực tập tại công ty, không có sự sao chép tráiquy định nào trong chuyên đề
Em xin chịu trách nhiệm trước bất cứ vi phạm nào nếu có trong chuyên đề này
Hà Nội,ngày 17 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Tạ Quỳnh Giang
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu: 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Bố cục chuyên đề: 2
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG 3
1.1 Khái niệm, nội dung của công tác tuyển dụng 3
1.2 Ý nghĩa, vai trò của tuyển dụng 3
1.2.1 Đối với doanh nghiệp 3
1.2.2 Đối với người lao động 4
1.2.3 Đối với xã hội 4
1.3 Nguyên tắc tuyển dụng 4
1.4 Nguồn tuyển dụng 5
1.5 Hình thức tuyển dụng 7
1.6 Quy trình tuyển dụng 8
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng 13
1.7.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp 13
1.7.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 14
1.8 Đánh giá hiệu quả của công tác tuyển dụng 16
1.9 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp 17 PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CÁP ĐIỆN LỰC NEXANS VIỆT NAM 18
2.1 Thông tin chung về Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình thực hiện 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 24
2.1.4 Đặc điểm về lao động, kỹ thuật – công nghệ và sản xuất kinh doanh của Công ty 26
Trang 32.1.4.1 Đặc điểm về lao động 26
Trang 42.1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật – công nghệ 29
2.1.4.3 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh 30
2.2 Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam 30
2.2.1 Mục đích, tiêu chuẩn và nguyên tắc tuyển dụng 31
2.2.2 Nguồn tuyển dụng 32
2.2.3 Quy trình tuyển dụng 34
2.2.4 Kết quả tuyển dụng của Công ty trong 3 năm trở lại đây 41
2.2.4.1 Số lượng tuyển dụng 41
2.2.4.2 Cơ cấu tuyển dụng 42
2.2.4.3 Chất lượng tuyển dụng 42
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tuyển dụng 44
2.2.5.1 Nhân tố chủ quan 44
2.2.5.2 Nhân tố khách quan 45
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CÁP ĐIỆN LỰC NEXANS VIỆT NAM 46
3.1 Nâng cao trình độ của các nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự, từng bước chuyên nghiệp hóa chức năng của phòng 46
3.2 Sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả 47
3.3 Xây dựng kế hoạch nhân sự cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của công ty 47
3.4 Từng bước hoàn thiện quy trình tuyển dụng và đảm bảo tính linh hoạt trong việc thực hiện 48
3.5 Đa dạng nguồn tuyển dụng và phương pháp tuyển dụng 48
3.6 Làm tốt hoạt động đánh giá sau tuyển dụng 49
3.6 Xây dựng chính sách nhân sự khoa học hiệu quả 50
3.7 Tăng cường công tác chỉ đạo từ Ban giám đốc và sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận phòng ban, đơn vị trong Công ty 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC 0
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 1: Danh mục sản phẩm của Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam 20
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh 22
Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo giới 26
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 28
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động 28
Bảng 6: Thống kê sơ lược về đối tượng được khảo sát 31
Bảng 7: Số lượng tuyển dụng của công ty trong 3 năm gần đây 41
Bảng 8: Cơ cấu tuyển dụng của công ty trong 3 năm gần đây 42
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Quy trình tuyển dụng 8
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam 24
Sơ đồ 3: Quy trình tuyển dụng của Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam 35
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Sự tiếp nhận thông tin tuyển dụng qua các kênh 33
Biểu đồ 2: Đánh giá về việc thực hiện quy trình tuyển dụng 40
Biểu đồ 3: Đánh giá chất lượng nhân viên mới tuyển dụng 43
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Chính vì những lý do trên mà công tác tuyển dụng tại các, doanh nghiệp đangngày càng được quan tâm hơn bao giờ hết Vì chỉ khi nào các doanh nghiệp có đượcnguồn nhân lực chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của công việc và chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó mới có thể đứng vững được trên thị trường
Là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Lao động, khoa Kinh tế và Quản lý Nguồnnhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, em đã chọn Công ty Cáp điện lựcNexans Việt Nam làm địa điểm thực tập để nghiên cứu, học tập từ công ty các vấn
đề có liên quan đến chuyên ngành của mình
Sau hơn 4 tháng thực tập tại công ty, em đã chọn cho mình đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CÁP ĐIỆN LỰC NEXANS VIỆT NAM”
Em xin cảm ơn PGS TS Trần Xuân Cầu và Công ty Cáp điện lực NexansViệt Nam, đặc biệt là Phòng Hành chính – Nhân sự đã tận tình giúp đỡ em trongquá trình thực hiện chuyên đề này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ và đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cáp điện lựcNexans Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiệncông tác này
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề liên quan đến công táctuyển dụng tại Công ty
Trang 7 Phương pháp phân tích, so sánh: phân tích, so sánh số liệu lao động và kếtquả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: được thực hiện trên mẫu 38 công nhânviên trong công ty
6 Bố cục chuyên đề:
Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác tuyển dụng
Phần 2: Đánh giá thực trạng của công tác tuyển dụng tại Công ty Cáp điệnlực Nexans Việt Nam
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công tyCáp điện lực Nexans Việt Nam
Trang 8PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG 1.1 Khái niệm, nội dung của công tác tuyển dụng
Theo giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Thống kê, 2005, hai tác giả Vũ ThùyDương và Hoàng Văn Hải định nghĩa: “Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựachọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượnglao động cần thiết nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp” Hay có thể địnhnghĩa một cách ngắn gọn hơn, tuyển dụng là hoạt động thu hút, tìm kiếm và tuyểnchọn những người có đủ phẩm chất và khả năng đáp ứng được những vị trí màdoanh nghiệp cần tuyển
Tuyển dụng bao gồm hai nội dung là tuyển mộ và tuyển chọn Trong đó:Tuyển mộ: “là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượnglao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức.”
Tuyển chọn: “là quá trình đánh giá các ứng viện theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.” ThS Nguyễn Vân Điềm, PGS TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), “Giáo trình Quản trị
nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
Từ các định nghĩa trên ta có thể thấy, quá trình tuyển mộ sẽ quyết định rấtnhiều đến quá trình tuyển chọn cũng như công tác tuyển dụng của doanh nghiệptrong khi đó, tuyển chọn lại giúp các nhà tuyển dụng có được câu trả lời đúng đắnnhất cho việc lựa chọn ai sẽ là người đảm nhiệm vị trí mà doanh nghiệp đang cần.Các kết quả từ quá trình tuyển chọn cũng giúp đánh giá lại doanh nghiệp có thực sựlàm tốt quá trình tuyển một hay không
1.2 Ý nghĩa, vai trò của tuyển dụng
Công tác tuyển dụng nhân sự có ý nghĩa cực kỳ to lớn, nó có thể quyết địnhđến thành bại của một doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và sâu
xa hơn là tác động đến sự phát triển của kinh tế - xã hội
1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Trang 9- Tuyển dụng là khâu cơ bản và đầu tiên của các hoạt động liên quan đến nhân
sự vì thế chỉ khi làm tốt công tác tuyển dụng, doanh nghiệp mới có thể làm tốt cáckhâu tiếp theo Từ đó, doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc thực hiệncác mục tiêu của mình
- Công tác tuyển dụng nhân sự cung cấp cho doanh nghiệp những lao động cóphẩm chất tốt và năng lực phù hợp với vị trí và công việc được giao Nếu tuyểndụng được những lao động phù hợp, doanh nghiệp có thể nâng cao được kết quảhoạt động kinh doanh, từng bước chiếm lĩnh những thành công mới trong sự pháttriển bền vững
- Công tác tuyển dụng được chú trọng làm tốt và hiệu quả sẽ góp phần giúpdoanh nghiệp giảm gánh nặng về chi phí, sử dụng có hiệu quả hơn ngân sách củamình
1.2.2 Đối với người lao động
- Tuyển dụng giúp người lao động vừa hiểu hơn về doanh nghiệp cũng nhưchính bản thân mình Thông qua công tác tuyển dụng, người lao động có được cơhội việc làm mới tốt hơn, họ cũng sẽ có những định hướng mới hoặc tự điều chỉnh,hoàn thiện bản thân để phù hợp hơn với công việc và tổ chức
- Tuyển dụng tạo ra bầu không khí thi đua trong nội bộ doanh nghiệp, tổ chức
1.2.3 Đối với xã hội
- Làm tốt công tác tuyển dụng tốt sẽ giúp xã hội sử dụng hợp lý và tối đanguồn lực, giúp giải quyết vấn đề việc làm, giảm bớt các gánh nặng xã hội và các tệnạn xã hội khác
1.3 Nguyên tắc tuyển dụng
- Tuyển dụng cán bộ, nhân viên phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn củadoanh nghiệp Nhu cầu này thể hiện trong chiến lược phát triển chung của doanhnghiệp, đặc biệt là trong chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Tuyển dụng phải đảm bảo đáp ứng được và hài hòa giữa lợi ích của doanhnghiệp và xã hội
- Tuyển dụng phải có điều kiện, tiêu chuẩn và thời hạn rõ ràng Đây sẽ là căn
cứ quan trọng, góp phần lớn kết quả tuyển dụng vì người thực hiện công tác tuyển
Trang 10dụng phải dựa vào những điều kiện, tiêu chuẩn này để “cho điểm”, so sánh giữa cácứng viên nhằm tìm ra người phù hợp nhất với công việc và tính tới khả năng sửdụng năng lực của họ một cách tối đa.
- Khi tuyển chọn phải xem xét một cách toàn diện cả phẩm chất và năng lựccủa ứng viên và đánh giá ứng viên một cách dân chủ, công bằng
và được sự đồng thuận của cả người lao động
- Đào tạo nâng cao, kỹ năng cho người lao động để họ có thể đảm nhận đượcnhững tăng năng suất trong công việc, đảm đương được nhiều nhiệm vụ
- Thuê mướn lao động từ các công ty, tổ chức khác hay lao động tạm thời đểthực hiện công việc trong một thời gian nhất định hoặc gia công sản phẩm Việcthuê mướn này được xác định dựa trên hợp đồng và phải đảm bảo lợi ích chung của
cả hai bên
Tùy cung – cầu nhân lực và tình hình thực tế của doanh nghiệp tại từng thờiđiểm mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình những biện pháp phù hợp Khidoanh nghiệp đưa đến quyết định tuyển dụng thì thường xem xét hai nguồn tuyểndụng là nội bộ và bên ngoài
Nguồn nội bộ: là những lao động đang làm việc tại doanh nghiệp Nó bao
gồm các hoạt động như đề bạt, điều động, thuyên chuyển… Những lao động đượctuyển theo hình thức này thường có những vị trí công việc cao hơn trước đây họđảm nhận
Ưu điểm:
Trang 11- Công ty không tốn kém nhiều chi phí và thời gian vào việc tuyển mộ, tuyểnchọn cũng như hội nhập, đào tạo mới cho nhân viên Ngoài ra, đây cũng là mộtphương án tốt khi doanh nghiệp muốn sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực hiện có củamình.
- Nhân viên được tuyển dụng có thể dễ dàng nắm bắt công việc mới vì họ đãquen với cách thức làm việc và văn hóa của doanh nghiệp Khi có những thuận lợinhất định, họ cũng dễ dàng hơn trong việc tìm ra những giải pháp để nhanh chóngđạt được các mục tiêu đề ra
- Tuyển dụng nội bộ giúp tăng bầu không khí thi đua tại doanh nghiệp, tạođộng lực làm việc cho nhân viên để chiếm lĩnh các vị trí mới, phát huy năng lựchoặc khai thác các khả năng tiềm ẩn của bản thân Nhờ đó mà họ tin tưởng và yêntâm để làm việc, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
Nguồn bên ngoài: Là hình thức tuyển dụng lao động mới từ thị trường lao
động Thường thì doanh nghiệp cần phải có một công tác chuẩn bị kỹ lưỡng hơn khitiến hành tuyển dụng từ nguồn bên ngoài như quan tâm đến cung – cầu lao động,hình ảnh, các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp,… Hình thức này cũngphong phú hơn so với tuyển dụng nội bộ
Nếu chia theo theo tính chất lao động, ta có tuyển dụng lao động đã được đàotạo và chưa được đào tạo
- Lao động đã được đào tạo: cần lưu ý đến chuyên môn của người lao động
phải phù hợp với yêu cầu công việc Lao động đã được đào tạo có nhiều thuận lợi khi
Trang 12nắm bắt công việc nhưng vẫn cần sự hướng dẫn, nâng cao kỹ năng, trình độ để phùhợp hơn với vị trí của mình và phát huy được tối đa những gì họ đã được đào tạo.
- Lao động chưa được đào tạo: Doanh nghiệp cần có kế hoạch rõ ràng trong
việc hội nhập, đào tạo và sử dụng dạng lao động này vì công việc này thường tốnnhiều thời gian và chi phí
- Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí đào tạo, đặc biệt khi tuyển được nhữngnhân viên giỏi, có kinh nghiệm hay các chuyên gia
Nhược điểm:
- Tuyển dụng từ bên ngoài đòi hỏi tốn nhiều chi phí và thời gian hơn
- Doanh nghiệp không chú trọng đến việc sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực sẵn
có của mình
- Không tạo ra được động lực phát triển bản thân cho các nhân viên hiện tại
- Có thể tồn tại nhiều rủi ro trong việc lựa chọn ứng viên
- Người lao động được tuyển thường mất một thời gian để làm quen dần vớimôi trường của công ty và đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc
- Các cơ sở đào tạo: các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp, các trung tâmdạy nghề… Để khai thác hiệu quả được hình thức này, doanh nghiệp cần có sự quan
Trang 13tâm đúng mức và xây dựng được mối quan hệ tốt với các trường và trung tâm này.
Ưu điểm của hình thức này là họ có thể tiếp cận được nguồn nhân sự được đào tạophù hợp với nhu cầu công việc và có chí tiến thủ cao
- Các phương tiện thông tin đại chúng như mạng internet, báo giấy, đài phátthanh, truyền hình Thông qua hình thức này, thông tin tuyển dụng sẽ đến được vớiđông đảo mọi người, gây được hiệu ứng nhất định về truyền thông Tuy nhiên, hìnhthức này lại đòi hỏi chi phí lớn
- Các hoạt động, sự kiện tuyển dụng (như các hội chợ việc làm)
- Qua sự giới thiệu của các nhân viên trong công ty: có thể tin tưởng nhấtđịnh nhưng thường số lượng ứng viên hạn chế
1.6 Quy trình tuyển dụng
Doanh nghiệp muốn làm tốt công tác tuyển dụng thì trước hết phải xây dựngđược và tuân thủ theo một quy trình tuyển dụng hợp lý, khoa học Mỗi doanhnghiệp tùy theo tình hình thực tế của mình sẽ xác lập những quy trình tuyển dụngkhác nhau Tuy nhiên, tựu chung lại thì quy trình tuyển dụng thường có các bước cơbản như sau:
Sơ đồ 1: Quy trình tuyển dụng
(Nguồn: PGS TS Trần Kim Dung, Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, tái bản lần 8,
năm 2010)
Các bước trong quy trình này có thể được mô tả chi tiết hơn như sau:
Chuẩn bị tuyển dụngThông báo tuyển dụngThu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộKiểm tra, trắc nghiệm
Phỏng vấn lần 2Xác minh, điều traKhám sức khỏe
sơ
Ra quyết định tuyển dụng
Bố trí công việc
Trang 14Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng
Bước chuẩn bị tuyển dụng chiếm vị trí rất quan trọng và gồm rất nhiều côngviệc Có làm tốt bước này, doanh nghiệp mới có thể đạt được kết quả trong cácbước sau
Kế hoạch về nhân lực giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầu của mìnhcũng như số lượng, chất lượng lao động cần tuyển thêm Trên cơ sở đó, nhữngngười làm tuyển dụng kết hợp với các phòng, ban, đơn vị khác thực hiện quá trìnhphân tích công việc để xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc.Đây sẽ là thước đo đánh giá ứng viên, giúp các nhà tuyển dụng có cái nhìn toàn diện
và công bằng
Doanh nghiệp cũng cần phải nghiên cứu các văn bản, quy định của nhà nước đểđảm bảo tuân thủ đúng pháp luật trong quá trình tuyển dụng Sau đó là thành lậpmột hội đồng tuyển dụng, phân công quyền hạn và nhiệm vụ rõ ràng cho từngngười
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Để có được kết quả tuyển dụng như mong đợi, một trong những điều kiện quantrọng là doanh nghiệp phải thu hút được nhiều các ứng viên dự tuyển Bài toán đặt
ra cho bước thông báo tuyển dụng này là làm sao có thể thu hút được nhiều ứngviên nhất trong điều kiện thời gian và kinh phí giới hạn Để giải quyết bài toán này,trong bước hai, doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:
- Thiết kế thông báo tuyển dụng: cần quan tâm đến cả nội dung và hình thức củathông báo Một thông báo tuyển dụng phải có đầy đủ, rõ ràng các thông tin của công
ty, cách thức liên hệ ứng tuyển, cũng mô tả chi tiết vị trí tuyển dụng cùng với cácquyền lợi, lương bổng, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc… nhưng cũng cầnphải ngắn gọn để ứng viên có thể tiếp cận, nắm bắt thông tin một cách dễ dàng nhất
và không mất nhiều thời gian
- Thông báo thông tin tuyển dụng: sau khi đã có được thông báo tuyển dụng vàxác định được đích đến của thông báo này, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ tiến hànhthông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Tùy từng doanh nghiệp
mà có thể áp dụng một hoặc kết hợp nhiều các hình thức sau:
Trang 15+ Quảng cáo trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình, internet.
+ Kết hợp với các trung tâm giới thiệu việc làm, các trường đào tạo để tìmnhững ứng viên phù hợp
+ Niêm yết thông báo trên bảng tin của công ty
Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Ứng viên phải nộp cho doanh nghiệp hồ sơ xin việc, một bộ hồ sơ xin việcđầy đủ thường gồm có:
- Đơn xin việc
- Sơ yếu lý lịch của xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú
- Bản sao chứng minh thu nhân dân và hộ khẩu
- Bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí cần tuyển
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan ý tế có thẩm quyền
Thời gian gần đây, tại Việt Nam, các doanh nghiệp cũng đã quen thuộc hơnvới khái niệm “CV” (Curriculum Vitae) CV không giống với sơ yếu lý lịch màchúng ta vẫn quen dùng theo mẫu thống nhất và cần xác nhận của các cơ quan hànhchính mà đó là một bản miêu tả đầy đủ hơn về quá trình học tập, làm việc, những kỹnăng, kỹ xảo cũng như cả sở thích, hoạt động ngoại khóa,… của ứng viên
Sau khi nghiên cứu và xử lý hồ sơ, doanh nghiệp có thể loại bỏ được nhữngứng viên không đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của công việc và lên được mộtdanh sách các ứng viên sẽ tham gia các vòng tuyển chọn tiếp theo Bước này rấtquan trọng, đặc biệt là với các doanh nghiệp có số lượng lớn người ứng tuyển Vìthế mà người làm tuyển dụng cần xem xét kỹ tất cả các vấn đề như đạo đức, họcvấn, kinh nghiệm, quá trình công tác trước đây, mức độ trung thành hay nhữngnguyện vọng trong công việc…
Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ
Mục đích của bước này là để nhà tuyển dụng có thể gặp gỡ, hiểu thêm vềứng viên Thông qua một cuộc phỏng vấn ngắn kéo dài khoảng 5-10 phút, nhà tuyểndụng có thể phát hiện được những ứng viên không đạt yêu cầu mà khi xem xét hồ
sơ, họ chưa nhìn nhận được ra Từ đó, số lượng ứng viên thu hẹp, đồng thời chấtlượng được nâng cao
Trang 16Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm
Bước này thường được tiến hành đối với các vị trí cần kiểm tra các nội dungkiến thức, trình độ của ứng viên có đáp ứng được công việc hay không Đó có thể làcác bài kiểm tra về chuyên môn, kiểm tra trí thông minh IQ hay ngoại ngữ Hìnhthức thi bao gồm: tự luận hoặc trắc nghiệm, tùy thuộc vào từng vị trí và sự sắp xếpcủa hội đồng tuyển dụng
Ứng viên khi tham gia bước này cần phải có thời gian chuẩn bị kỹ càng vìphỏng vấn và kiếm tra là các bước quan trọng để họ chứng tỏ thực lực của mình đốivới nhà tuyển dụng và chứng minh những gì họ đã trình bày trong hồ sơ ứng tuyểncủa mình là có thể tin cậy được
Bước 6: Phỏng vấn lần 2
Bước này còn được gọi là “phỏng vấn sâu” Phỏng vấn sâu được sử dụng đểtìm hiểu, đánh giá ứng viên về nhiều phương diện như kinh nghiệm, trình độ, cácđặc điểm về tính cách, khả năng hòa đồng và những phầm chất cá nhân khác thíchhợp đối với doanh nghiệp Những ứng viên tham gia cần phải thể hiện được thái độ
tự tin, khả năng trong giao tiếp của mình để ghi điểm đối với nhà tuyển dụng Nhàtuyển dụng cũng cần phải lưu ý một số các điểm sau:
- Cần phải xác định rõ ràng nội dung cho cuộc phỏng vấn, từ đó xây dựngcác câu hỏi cho các ứng viên Trong cuộc phỏng vấn, có thể có các câu hỏi thêm tùyvào tình huống phỏng vấn nhưng không được quá lan man mà nên xoay quanh vấn
đề cả hai bên cùng quan tâm
- Tạo nên bầu không khí lịch sự, thân thiện, không quá áp lực cho ứng viên
- Nên đặt các câu hỏi mở để ứng viên bộc lộ được hết quan điểm, ý tưởngsáng tạo của mình
Bước 7: Xác minh, điều tra
Kết hợp với quá trình phỏng vấn sâu để hiểu rõ thêm về ứng viên, doanhnghiệp cần phải làm sáng tỏ các thông tin về ứng viên có triển vọng thông qua việcliên lạc, tiếp xúc với những đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô giáo của ứng viên.Càng ngày, bước xác minh, điều tra này càng được chú trọng Trong các bản sơ yếu
lý lịch hiện nay hầu hết đều có mục bắt buộc là “Người tham chiếu” Ứng viên buộc
Trang 17phải đưa ra một đến hai người mà doanh nghiệp có thể liên lạc sau này để kiểmchứng các thông tin.
Bước 8: Khám sức khỏe
Một ứng viên đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về trình độ học vấn, phẩmchất đạo đức nhưng lại có sức khỏe không đảm bảo thì cũng không thể đảm đươngđược vị trí được giao Thể lực là một yếu tố quan trọng giúp cho người lao độnglàm việc hiệu quả Nếu tuyển dụng một người có thể lực yếu thì rất dễ đưa đến tìnhtrạng công việc bị gián đoạn do người lao động gặp những vấn đề về sức khỏe
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng
Tất cả các bước trong quá trình tuyển dụng đều quan trọng và có ý nghĩanhất định, tuy nhiên ra quyết định tuyển dụng là bước quan trọng nhất vì nó là kếtquả của tất cả các bước kể trên, quyết định tuyển dụng hay loại bỏ ứng viên Để raquyết định tuyển dụng đúng đắn, doanh nghiệp cần xem xét một cách toàn diện cácthông tin của ứng viên, đồng thời đối chiếu với yêu cầu công việc và tình hình thực
tế của công ty Thông thường, một nhân viên được nhìn nhận trên các khía cạnh sauđây:
- Trình độ học vấn: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Kinh nghiệm: thâm niên công tác, quá trình công tác (các chức vụ đã đảmnhận, các công việc, dự án đã tham gia, các thành công đã đạt được và các bài họcrút ra từ thất bại đã gánh chịu…)
- Kỹ năng, kỹ xảo: kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc nhóm, làm việc độclập,…
- Các phẩm chất đạo đức khác: trung thực, trung thành, có chí tiến thủ, cóđộng lực làm việc và mong muốn cống hiến cho doanh nghiệp,…
Nhà tuyển dụng có thể dựa trên những khía cạnh trên để cho điểm các ứngviên, dựa vào số điểm mà doanh nghiệp có thể chọn cho mình những người phù hợpnhất Phân chia các khía cạnh càng cụ thể thì việc cho điểm càng chính xác và dễdàng hơn trong quyết định tuyển dụng Sau khi có quyết định tuyển dụng, cần thôngbáo cho ứng viên trúng tuyển cụ thể vè các nội dung như: Thời gian bắt đầu côngviệc, địa điểm làm việc, thời gian thử việc, lương, các phụ cấp kèm theo, chế độ làm
Trang 18việc, nghỉ ngơi hay các quyền lợi cũng như trách nhiệm trong công việc…
Bước 10: Bố trí công việc
Sau khi được tuyển dụng vào công ty, người lao động sẽ được ký hợp đồng
và được các nhân viên nhân sự hòa nhập với môi trường mới: giới thiệu lao độngmới với mọi người trong công ty, giúp họ hiểu rõ thêm các chính sách, quy định củadoanh nghiệp Họ cũng phối hợp với các nhà quản lý trực tiếp lao động để hướngdẫn cụ thể về công việc mới và có những buổi đào tạo ngắn trước khi bắt đầu côngviệc nếu cần thiết
Trên đây là những bước cơ bản của một quy trình tuyển dụng Tuy nhiêntrong thực tế, các bước và nội dung trình tự của công tác tuyển dụng có thể thay đổitùy theo yêu cầu công việc, đặc điểm của doanh nghiệp, trình độ của ứng viên vàhội đồng tuyển chọn…
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng
Trên thực tế, công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp luôn bị tác độngbởi các nhân tố khác nhau Đó có thể là những tác động tích cực giúp công táctuyển dụng được diễn ra một cách trơn tru, theo ý muốn của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp lựa chọn được đúng người cho vị trí họ cần hay thậm chí là giảmthiểu thời gian và chi phí Nhưng đó cũng có thể là các tác động tiêu cực làm trởngại, đưa đến kết quả không tốt cho doanh nghiệp: doanh nghiệp tốn kém thời gian,chi phí mà không thể tuyển được người đáp ứng được công việc Vì vậy, trong côngtác tuyển dụng, doanh nghiệp cần thiết phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác tuyển dụng để công tác này thực sự hiệu quả Có hai nhóm nhân tố ảnhhưởng là từ môi trường bên trong doanh nghiệp và môi trường bên ngoài doanhnghiệp
1.7.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp
- Thời gian
Thời gian là một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng và sự thựchiện quy trình tuyển dụng Nếu doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng trong một thờigian gấp, đôi khi quy trình tuyển dụng có thể bị cắt đi một hoặc một vài bước để
Trang 19đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian trước Trong trường hợp thời gian ngắn, có thểdoanh nghiệp sẽ không thu hút được đủ các ứng viên như mong đợi khiến cho chấtlượng ứng viên cũng không đảm bảo Lúc này, doanh nghiệp không thể lựa chọnđược ứng viên đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của mình mà chỉ lựa chọn được ứngviên khả dĩ nhất trong số tất cả.
- Khả năng tài chính
Cũng giống như eo hẹp về thời gian, nếu doanh nghiệp hạn chế về tài chínhcũng có thể loại bỏ một hoặc một vài bước trong quá trình tuyển dụng cho phù hợpvới khả năng của mình Doanh nghiệp cũng sẽ gặp khó khăn hơn trong việc tìmđược những người phù hợp với công việc Ngược lại, những doanh nghiệp cónguồn lực tài chính dồi dào họ có thể chi trả nhiều tiền cho việc đăng tin tuyểndụng trên các phương tiện truyền thông hay thuê các công ty, trung tâm tư vấn vềnhân sự, công ty săn đầu người để đạt được mục tiêu của mình
- Tính chất, đặc điểm công việc của doanh nghiệp
Với từng loại công việc mà lao động được tuyển dụng sẽ cần trình độ, kỹnăng khác nhau Dựa trên điều này, doanh nghiệp sẽ có thể phân vùng và hướng tớicác ứng viên phù hợ để giảm chi phí và thời gian Ví dụ, một công việc đòi hỏi phảituyển dụng lao động trình độ cao, chuyên gia thì công tác tuyển dụng đòi hỏi phảirất đầy đủ, chặt chẽ trong khi nếu chỉ thuê công nhân với trình độ phổ thông thìthường các bước đơn giản hơn nhiều
- Văn hoá của doanh nghiệp
Việc chọn lựa được một người phù hợp với công việc không chỉ là người đóđáp ứng được các yêu cầu về trình độ, chuyên môn, sức khỏe mà còn phải phù hợpvới văn hóa doanh nghiệp, hòa nhập nhanh chóng được với bầu không khí củadoanh nghiệp và gây dựng được mối quan hệ đồng nghiệp thân tình, gắn bó Vì thế
mà một doanh nghiệp với những người trẻ năng động, vui tươi cũng sẽ hướng đếnviệc lựa chọn một ứng viên trẻ tuổi, có hoài bão, sáng tạo, có tính cánh hài hòa vớitính cách của doanh nghiệp
1.7.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Quan hệ cung cầu trên thị trường lao động:
Trang 20Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến công tác tuyển dụng của doanh nghiệp.Nếu trên thị trường lao động, cung lớn hơn cầu thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơntrong việc thu hút và lựa chọn ứng viên đáp ứng được yêu cầu của mình Ngược lại,nếu cung nhỏ hơn cầu thì doanh nghiệp không được chậm trễ trong công tác tuyểndụng mà cần chớp lấy thời cơ, thời điểm kết hợp với các hình thức quảng cáo, chiêu
mộ người tài, đề ra những chính sách về nhân lực linh hoạt, hấp dẫn để nguồn nhânlực không rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phảiđầu tư cả thời gian và chi phí nhiều hơn so với bình thường
- Yếu tố kinh tế - chính trị, văn hóa – xã hội
Tình hình chính trị ổn định là điều kiện để một quốc gia có thể phát triển kinh
tế một cách bền vững Người lao động có niềm tin vào nhà nước, thu nhập được cảithiện khiến cho họ có được chất lượng cuộc sống tốt hơn Nhờ đó mà nhu cầu của
xă hội về cả vật chất lẫn tinh thần được nâng cao Trước tình hình đó, các doanhnghiệp cũng có cơ hội để mở rộng quy mô, tuyển thêm các lao động mới
Bên cạnh đó, khi kinh tế phát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của dân trí.Điều này đồng nghĩa với việc phẩm chất, trình độ, kỹ năng, kỹ xảo của người laođộng được nâng cao Họ sẽ có nhận thức rõ ràng hơn về công việc, đáp ứng đượcyêu cầu công việc ở mức độ tốt hơn Các doanh nghiệp cũng sẽ dễ dàng hơn trongviệc tìm và chọn ra những người phù hợp nhất Đồng thời doanh nghiệp cũng cần
đề ra những chính sách, quy trình tuyển dụng cho phù hợp với xu thế chung của xãhội
Ngược lại, nếu một đất nước có tình hình chính trị phức tạp thì đất nước đócũng khó lòng phát triển được kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống Người laođộng ở những nước kém phát triển sẽ tồn tại những tư duy lạc hậu và phong cáchlàm việc thiếu chuyên nghiệp và kỷ luật Điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho côngtác tuyển dụng
Cách nhìn nhận của xã hội đối với từng ngành nghề cũng có ảnh hưởng rất lớnđến với công tác tuyển dụng Trong một khoảng thời gian nhất định, có nhữngngành nghề sẽ được coi là sáng giá có những ngành nghề sẽ không được sự quantâm hay thậm chí bị một số bộ phận người dân với lối suy nghĩ tiêu cực coi là thấp
Trang 21kém Đối với những ngành nghề được nhiều người quan tâm, mong muốn làm thìdoanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong việc tuyển được những ứng viên giỏi dựatrên số lượng ứng viên dồi dào và ngược lại
- Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định của nhà nước:
Các doanh nghiệp có những nét khác nhau trong công tác tuyển dụng tùy thuộcvào tình hình của doanh nghiệp, nhưng dù thế nào thì các doanh nghiệp cũng phảituân theo pháp luật và các quy định hiện hành của nhà nước Đặc biệt là phải đảmbảo ưu tiên cho các đối tượng chính sách hoặc cân nhắc việc tuyển dụng giữa laođộng nam và nữ
- Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp:
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trên cùngmột lĩnh vực đòi hỏi các doanh nghiệp phải “động não” và dành nhiều thời gian,tiền bạc hơn trong việc thu hút lao động vì doanh nghiệp nào có sức hấp dẫn lớnhơn, thông tin của họ tiếp cận với người lao động sâu và rộng hơn sẽ là nhữngdoanh nghiệp có lợi thế và thu hút được nhiều lao động trên thị trường Cạnh tranhcũng là yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp phải hoàn thiện không ngừng công táctuyển dụng của mình
1.8 Đánh giá hiệu quả của công tác tuyển dụng
Để có thể hoàn thiện công tác tuyển dụng, doanh nghiệp cần thiết phảiđánh giá hiệu quả của công tác tuyển dụng để biết được những gì mình đã làm tốt,cần phát huy hơn nữa và những gì mình làm chưa tốt, cần phải khắc phục Việcđánh giá này không phải chỉ khi quy trình tuyển dụng kết thúc là doanh nghiệp đã
có câu trả lời ngay mà có khi phải là một thời gian sau đó, khi lao động được tuyểnbộc lộ một cách rõ ràng nhất họ có đáp ứng được yêu cầu của công việc hay không
Hiệu quả của công tác tuyển dụng thường được xem xét dưới một số cácyếu tố như:
- Chi phí, thời gian cho các công tác tuyển dụng và chi phí, thời gian cho mộtlần tuyển dụng thành công
- Số lượng và chất lượng các ứng viên
- Tỷ lệ người lao động được tuyển dụng trên số lượng yêu cầu
Trang 22- Kết quả thực hiện công việc của lao động được tuyển
- Số lượng lao động được tuyển mới bỏ việc
1.9 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp
Các phần trên đã cho ta thấy một bức tranh khá toàn diện về công tác tuyểndụng tại doanh nghiệp Rõ ràng là công tác tuyển dụng bị ảnh hưởng bởi rất nhiềucác yếu tố từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và nó cũng đòi hỏi những ngườilàm công tác nhân sự phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nhất định mới cóthể hoàn thành tốt được Dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp cùng nhữngbiến động bên ngoài, căn cứ vào hiệu quả công tác tuyển dụng mà doanh nghiệpthực hiện, doanh nghiệp luôn luôn phải tự nhìn lại công tác tuyển dụng của mìnhđồng thời đề ra những giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác tuyển dụng cho phùhợp với từng thời kỳ, thời điểm Chỉ có như vậy, doanh nghiệp mới có thể tự làmmới mình, thúc đẩy các quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và trở nên có sứchút hơn trong mắt người lao động
Trang 23PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY CÁP ĐIỆN LỰC NEXANS VIỆT NAM 2.1 Thông tin chung về Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam
Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam (tiền thân là công ty cáp điện DaesungVietnam, tên viết tắt: DAVIPCO) được thành lập ngày 20 tháng 6 năm 1997 (giấyphép đăng ký số 1927/GPDC do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp) Công ty Cáp điện lựcNexans Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty điện lực Hà Nội thuộc Tổngcông ty Điện lực Việt Nam (EVN – Electricty of Vietnam) và Công ty TNHHNexans Korea, Hàn Quốc thuộc Tập đoàn Nexans của Pháp, với thời hạn liên doanh
30 năm
Lô-gô và khẩu hiệu : Nexans, chuyên gia hàng đầu thế giới về cáp và hệthống cáp
Trụ sở chính : Số 116 phố Hà Huy Tập, Yên Viên Gia Lâm Hà NộiVăn phòng đại diện :
- Tại Hà Nội: Tầng 6 tòa nhà Silver Wings, số 135, phố Nguyễn Văn Cừ,Quận Long Biên, Hà Nội
- Tại TP Hồ Chí Minh: Tầng 16, Tòa tháp Gemadept, số 6, phố Lê ThánhTôn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 24Email : sales.vn@nexans.com
Tổng số vốn đầu tư : 15,738,545 USD
Vốn pháp định : 8,839,685 USD, trong đó:
- Công ty TNHH Nexans Korea: 5,219,895 USD, xấp xỉ 59,05%
- Công ty Điện lực Hà Nội – Tổng Công ty Điện lực Việt Nam: 3,619,790USD, xấp xỉ 40,95%
Diện tích : Diện tích nhà máy: 29526 m2 (9000 Pyong)
Diện tích văn phòng: 6500 m2 (2500 Pyong)
Trong suốt những năm đầu hoạt động, công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗtrợ về quản lý và kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài Tiêu biểu trong số nhữnghoạt động đó là việc 5 chuyên gia giám sát người Hàn Quốc đã tới DAVIPCO (cũ)
để lắp đặt máy kéo và máy bện Tiếp theo vào khoảng thời gian từ tháng 9 năm
1999 đến tháng 3 năm 2000, công ty lại đón tiếp đoàn chuyên gia giám sát 13 người
từ Trung Quốc tới để lắp đặt máy cán nhôm liên tục
Nhờ sự lao động không mệt mỏi của đội ngũ công nhân viên trong công tycùng các chuyên gia giàu kinh nghiệm của nước ngoài, ngày 20/11/1999, công tychính thức có sản phẩm bán ra thị trường nội địa (dây cáp ACSR) Sau gần 2 nămkinh doanh với kết quả khả quan, công ty đã thực hiện kế hoạch đầu tư thứ hai bằngcách tăng cường trang thiết bị (cụ thể là máy bọc 120Φ EXT, máy bện tổng 3Bobin,…) và mở rộng qui mô sản xuất Nhờ sự tính toán đúng đắn về thị trường cápđiện lực tại Việt Nam và đầu tư có hiệu quả, công ty đã dần có vị thế là một trongcác nhà sản xuất uy tín trên thị trường Việt Nam, cung cấp các sản phẩm dây và cápđiện cho các công trình lớn của Điện lực Việt Nam với các đường dây truyền tải vớicấp điện áp lên tới 500KV
Trang 25Nối tiếp thành công đó, năm 2004, Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Namchính thức xuất khẩu dây cáp điện ra thị trường quốc tế với thị trường đầu tiên là
Mỹ và Campuchia Từ đó đến nay, tại thị trường nước ngoài, công ty đã gặt háiđược nhiều thành công: doanh số xuất khẩu năm trên 12 triệu đô la Mỹ và thịtrường xuất khẩu trên 20 nước trên thế giới Điển hình là đầu năm 2009, với thànhtích xuất khẩu xuất sắc năm 2008, công ty cáp điện lực Nexans Việt nam đã được
xét bầu chọn và được đưa vào “Bảng vàng Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín hàng đầu Việt Nam năm 2008”
Từ những năm 2010, do tình hình khó khăn của kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng, hoạt động sản xuất của công ty gặp không ít những khó khăn.Tuy vậy, công ty vẫn được biết đến là 1 trong 3 công ty xuất khẩu cáp điện hàngđầu tại Việt Nam
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình thực hiện
Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam chuyên sản xuất các sản phẩm cáp điệnvới công nghệ tiên tiến, đáp ứng cả yêu cầu trong nước và quốc tế Các sản phẩmdây cáp điện của Công ty rất đa dạng về chủng loại , được miêu tả cụ thể trong bảngsau:
Bảng 1: Danh mục sản phẩm của Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam
1
Dây nhôm/hợp
kim nhôm
Dây nhôm trần (AAC) Al 1350 Kéo cứng
lõi thép tăng cương (T-ACSR) Hợp kim nhôm chịu nhiệt
nhiệt, lõi thép tăng cường (STACIR)
Hợp kim nhôm siêu chịu nhiệt
Trang 26Dây hợp kim nhôm chịu nhiệt, lõi hợp kim nhôm Invar
Aluminium-weared strength Invar Reinforced (HSTACIR/AW)
High-Hợp kim nhôm siêu chịu nhiệt
11209
Lõi trung tính bằng ACSR
XLPE hoặc PE
Nguồn: Danh mục sản phẩm năm 2011
Phòng sản xuất Bên cạnh các chỉ tiêu tính trên giá trị, công ty cũng có quy định rõ ràng về năng suất sản xuất của một số các loại sản phẩm trong năm 2011.
- Dây chống sét
- Dây đồng trần và bọc
400 tấn/năm
500 tấn/năm Đây là số liệu đã điều chỉnh dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh và dự đoán
về thị trường của công ty do trong những năm 2009, 2010, công ty đã chưa đạt được
kế hoạch về năng suất sản xuất của mình
Để thấy được rõ ràng hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong banăm gần đây, ta có thể phân tích dựa trên bảng sau:
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 27TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
13 Lợi nhuận sau thuế 8.200.737.626 -10.514.025.573 - 6.480.371.050
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011
Sang đến năm 2010, kinh tế Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởng của khủnghoảng tài chính toàn cầu Nền kinh tế phục hồi chậm chạp cộng với những diễn biếnphức tạp của giá cả trong nước đã đặt công ty trước tình trạng vô cùng khó khăn đặcbiệt là trong khâu xuất khẩu Sản xuất năm 2010 thu hẹp so với năm 2009, lợi nhuậngộp giảm sút (từ trên 23 tỷ xuống còn chưa đến 7 tỷ), doanh thu từ hoạt động tàichính và thu nhập khác cũng dừng ở mức khiêm tốn trong khi chi phí cho các hoạtđộng quản lý, bán hàng và các chi phí khác lại tăng khiến cho lợi nhuận trước thuếcủa công ty âm 10.514.025.573 tỷ
Nhận thức rõ được những khó khăn chung của thị trường và thất bại trong
Trang 28năm 2010, năm 2011, với sự quan tâm kịp thời của Công ty TNHH Nexans HànQuốc và Công ty Điện lực Hà Nội cùng sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn bộban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước vươn lênkhắc phục những khó khăn Điều này có thể nhận thấy thông qua tổng doanh thuthuần trong năm 2011 đã tăng gấp rưỡi năm 2010 nhưng với tình trạng giá cả leothang cùng với công tác quản lý và đẩy mạnh xuất nhập khẩu chưa thực sự hiệu quảnên các chi phí còn lớn Lợi nhuận trước thuế năm 2011 vẫn tiếp tục âm6.480.371.050 tỷ Tuy nhiên, con số này so với năm 2010 cũng đã ghi nhận sự cốgắng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Sang đến năm 2012, công ty nhận được nhiều tín hiệu khả quan khi đã ký kếtthành công một số hợp đồng sản xuất lớn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhliên tục trong 6 tháng đầu năm Hi vọng rằng, kết quả sản xuất kinh doanh năm
2012 của Công ty sẽ có nhiều khởi sắc
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức của công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam
Trang 29Nguồn: Cơ cấu tổ chức Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam năm 2012
Phòng Hành chính – Nhân sự
- Tổng Giám đốc: Người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Nhiệm vụ quan trọng nhất của tổng giám đốc là xây dựng chiến lược hoạtđộng của công ty, tổ chức bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó Tổng giám đốc: Tham mưu, hỗ trợ cho Tổng giám đốc trong công việcđiều hành công ty Công ty có hai phó tổng giám đốc phụ trách hai mảng độc lập làPhó giám đốc phụ trách chung và Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật trực tiếp điềuhành các phòng ban có liên quan
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ khai thác thị trườn, nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tạo các mối quan hệ tốt và lâu dài với các khách hàng
Trang 30- Phòng xuất khẩu: thực hiện các hoạt động có liên quan đến xuất khẩu như tìmkiếm và phát triển thị trường mới, tham mưu, dự thảo các hợp đồng ngoại thương.
- Phòng vật tư : Cung cấp và cập nhật thông tin về giá cả thị trường, mua sắm,quản lý các các chủng loại vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị dùng để sản xuất sản phẩm
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hìnhbiến động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng,
bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhânviên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản,hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty Tiếp nhận vàtheo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,…
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi vànghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,…
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty
- Phòng tài chính – kế toán: Có trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác,kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh nhằm quản lý tài sản, nguồn vốncủa doanh nghiệp một cách chặt chẽ nhất và đúng quy định của Nhà nước
Phối hợp với phòng Hành chính – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng chocông nhân viên theo đúng chế độ, thời hạn và thực hiện các báo cáo lên Ban Giámđốc và các báo cáo lên tập đoàn
- Phòng sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất theo từng giai đoạn, tổ chức, sắpxếp nhân lực phù hợp với tình hình Phòng sản xuất phối hợp với phòng vật tư đểphân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào phù hợp với yêu cầu của thực tế sảnxuất
- Phòng chất lượng: phụ trách kiểm soát quá trình sản xuất và công tác quản
lý chất lượng các sản phẩm theo các tiêu chuẩn, quy định, phát hiện và đề xuất giảipháp nếu các trường hợp hỏng hóc máy móc, thiết bị xảy ra đồng thời lên kế hoạchbảo dưỡng, bảo trì định kỳ các trang thiết bị của công ty
Trang 31- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát về các mặt có liên quan đến kỹ thuậtsản xuất, quy trình công nghệ, quản lý kỹ thuật của các phân xưởng.
- Các phân xưởng sản xuất: dưới các phòng ban là các phân xưởng sản xuấtvới các quản đốc và công nhân sản xuất, trực tiếp sản xuất theo các đơn đặt hàngcủa đối tác, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng Các phân xưởng chịu sự quản lýtrực tiếp của các phòng ban liên quan và các quy định về nội quy lao động, an toànlao động…
2.1.4 Đặc điểm về lao động, kỹ thuật – công nghệ và sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4.1 Đặc điểm về lao động
Đặc điểm lao động của công ty được xem xét theo một số các chỉ tiêu như cơcấu lao động theo giới, theo độ tuổi, theo trình độ và tính chất lao động Thông quacác chỉ tiêu trên, ta sẽ có được bức tranh toàn cảnh về lực lượng lao động của công
ty cũng như hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong ba năm gần đây
- Cơ cấu lao động theo giới:
Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo giới
Số lượng Tỉ trọng
(%) Số lượng
Tỉ trọng (%) Số lượng
Tỉ trọng (%)
2010 nhưng tình hình sản xuất kinh doanh năm 2011 lại đang trên đà phục hồi Điềunày cho thấy công ty đã biết tận dụng và quản lý tốt hơn nguồn nhân lực của mình
Trang 32Khoảng hơn 70% số lao động trong công ty là nam vì lĩnh vực sản xuất dâycáp điện của công ty có những đặc thù nhất định, đòi hỏi ở lao động nam nhiều hơn.Lao động nữ tập trung ở khối văn phòng và hỗ trợ sản xuất Vì đặc điểm này màcông ty cũng ít bị gián đoạn trong sản xuất vì lao động nữ nghỉ sinh con và cũngthuận lợi hơn trong việc xây dựng các chính sách về nhân sự trong công ty Tươngquan giữa lao động nam trên lao động nữ có tăng lên qua các năm song sự thay đổinày là không đáng kể
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Số lượng Tỉ trọng
(%) Số lượng
Tỉ trọng (%) Số lượng
Tỉ trọng (%)
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số lao động là các lao động ở độ tuổi dưới
30 Tỉ trọng của độ tuổi này luôn dao động trong khoảng 50% (năm 2009 là 47,62%
và có xu hướng tăng dần trong hai năm tiếp theo.) Tiếp theo đó là lao động từ 30 đến
45 tuổi chiếm khoảng 1/3 toàn công ty Tỉ trọng của độ tuổi này cũng có sự thay đổituy nhiên không lớn như độ tuổi dưới 30 mà chỉ khoảng 2-3% và gần như không thayđổi trong 2 năm 2010 và 2011 Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là lao động trên 45 tuổi: năm
2009 có 24 người trong khi đến năm 2011 chỉ còn 7 người, giảm trên 10%
Qua đây, ta có thể thấy đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đã đượctrẻ hóa qua từng năm và số lao động dưới 30 tuổi luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong các nhóm tuổi Bên cạnh kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên làm việc lâu nămthì đội ngũ nhân viên trẻ sẽ là đòn bẩy cho sự phát triển của công ty
- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Trang 33Số lượng Tỉ trọng
(%) Số lượng
Tỉ trọng (%)
Số lượng
Tỉ trọng (%)
Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học tăng dần qua các năm, tập trungchủ yếu trong khối gián tiếp Đến năm 2011, tỷ lệ này là 37%, một con số khá cao.Vậy là đứng trước yêu cầu phải đổi mới để đẩy lùi khó khăn trong năm 2010, công
ty đã chú trọng hơn đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
số ổn định qua từng năm
2.1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật – công nghệ
Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam được trang bị một hệ thống thiết bị
Trang 34đồng bộ, hiện đại và công nghệ mới dựa theo tiêu chuẩn của của Tập đoàn NexansPháp, một trong những tập đoàn đa ngành lớn trên thế giới đã có trên 100 năm kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh cáp điện lực và cáp thông tin, đã xuất khẩu tớihơn 50 nước trên thế giới.
Các thiết bị sản xuất hiện đại, có xuất xứ từ Hàn Quốc, Pháp, Trung Quốc, ViệtNam như:
- Dây chuyền đúc cán nhôm liên tục
- Máy kéo dây nhôm
- Máy kéo dây đồng và hợp kim nhôm
- Máy bện xì gà 7B (sử dụng để bện dây đồng và dây nhôm)
- Máy bện khung cứng 36B (sử dụng để bện dây đồng và dây nhôm tới 43 sợi)
- Máy bện khung cứng 54B (sử dụng để bện dây đồng và dây nhôm tới 61 sợi)
- Máy bọc 120mm (sử dụng để bọc nhựa PVC, XLPE, PE cách điện) 120mm (sử dụng để bọc nhựa PVC, XLPE, PE cách điện)
- Máy bện 120mm (sử dụng để bọc nhựa PVC, XLPE, PE cách điện) 1200x4B (sử dụng để bện dây dẫn đã bọc có tiết diện từ
14mm2x2 lõi đên 325mm2x3lõi và cáp vặn xoắn từ 25mm2x2 lõi đến
2.1.4.3 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh
Là một trong hai đơn vị trực thuộc tập đoàn Nexans tại Việt Nam, Công ty Cápđiện Nexans Việt Nam là nhà cung cấp chính các loại dây cáp điện tại Việt Nam vàxuất khẩu ra một số thị trường trên thế giới Công ty chuyên sản xuất dây phôinhôm Φ9,5 mm và các loại dây dẫn nhôm, cáp nhôm dùng cho đường truyền tải,