1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình đa nhân tố với nhóm cổ phiếu ngân hàng Việt Nam trên thị trường chứng khoán

66 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ đầunăm 2011, thị trường liên tục đón nhận hàng loạt các thông tin không tốt của kinh tế vĩ mô với chỉ số lạm phát liên tục tăng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sáchthắt chặt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TOÁN KINH TẾ

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I:CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ

I.1 Phân biệt giá thị trường và giá hợp lý của cổ phiếu 2

I.2 Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu 2

I.2.1 Phương pháp phân tích cơ bản 2

I.2.1.1 Các yếu tố kinh tế tác động đến giá cổ phiếu 3

I.2.1.2 Các chỉ số tài chính cơ bản 3

I.2.1.3 Các mô hình định giá thường sử dụng 4

I.2.1.3.1 Phương pháp định giá dựa trên tài sản – Mô hình OPM 4

I.2.1.3.2 Mô hình chiết khấu dòng cổ tức 6

I.2.1.3.3 Mô hình định giá tương đối 12

I.2.2 Phân tích kỹ thuật 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN TRONG NGÀNH VÀ NỀN KINH TẾ 17

II.1 Phân tích tổng quan nền kinh tế vĩ mô 17

II.1.1 Tình hình kinh tế xã hội 17

II.1.2 Triển vọng kinh tế vĩ mô trong những năm tới 17

II.2 Phân tích ngành Ngân hàng 18

II.2.1 Quy mô ngành ngân hàng 18

II.2.2 Đặc điểm ngành Ngân hàng 20

II.2.3 Triển vọng ngành Ngân hàng 22

II.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín 24

II.3.1 Thông tin chung về ngân hàng Sacombank và cổ phiếu STB 24

II.3.2 Lịch sử phát triển 25

II.3.3 Mục tiêu phát triển 27

II.3.4 Mạng lưới hoạt động 29

II.3.5 Các dịch vụ và hoạt động chính 30

II.4 Phân tích tác động của tình hình kinh tế vĩ mô và ngành ngân hang đến STB 31

Trang 3

CHƯƠNG III:PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNGTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN33

III.1 Phân tích cổ phiếu ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín 33

III.1.1 Diễn biến và phân tích động thái giá STB 33

III.1.1.1 Diễn biến giá và khối lượng giao dịch STB 33

III.1.1.2 Phân tích động thái giá STB 35

III.1.1.3 Ước tính hệ số beta 36

III.1.2 Phân tích SWOT 39

III.1.3.Phân tích tình hình kinh doanh của Sacombank 40

III.1.3.1 Phân tích tài sản – nguồn vốn 40

III.1.3.2 Phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận 42

III.1.4 Phân tích các chỉ số tài chính 43

III.1.4.1 Khả năng sinh lời 44

III.1.4.2 Khả năng thanh khoản 45

III.1.4.3 Tỷ số giá trị thị trường 46

III.1.4.4 Hệ số an toàn vốn CAR 47

III.1.4.5 Phân tích Du Pont 48

II.2 Định giá cổ phiếu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín 49

III.2.1 Định giá IPO STB 49

III.2.2 Định giá STB tại thời điểm cuối năm 2011 50

III.2.2.1 Mô hình chiết khấu cổ tức 50

III.2.2.1.1 Mô hình Gordon 52

III.2.2.1.2 Mô hình chiết khấu cổ tức hai giai đoạn 52

III 2.2.2 Mô hình định giá tương đối 52

III.2.3 Đánh giá các kết quả định giá 54

III.2.3.1 Đánh giá kết quả định giá IPO STB 54

III.2.3.2 Đánh giá kết quả định giá STB năm 2011 54

Kết luận 56

Tài liệu tham khảo 57

Trang 5

Lời mở đầu

Thị trường chứng khoán Việt Nam tiêu biểu là thị trường cổ phiếu đã trải quahơn 10 năm hình thành và phát triển, trải qua nhiều bước thăng trầm Sau thời kỳhoàng kim với chỉ số VNIndex đạt 1.170,67 điểm vào năm 2007, thị trường chứngkhoán Việt nam trong những năm vừa qua, mà đặc biệt là năm 2011, luôn chạmnhững đáy mới và là một năm đầy thất bại trong mắt các nhà đầu tư Ngay từ đầunăm 2011, thị trường liên tục đón nhận hàng loạt các thông tin không tốt của kinh tế

vĩ mô với chỉ số lạm phát liên tục tăng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sáchthắt chặt tiền tệ khiến dòng tiền ngưng chảy vào chứng khoán Thêm vào đó, hoạtđộng kinh doanh bị đình trệ, nhiều doanh nghiệp chỉ hoạt động cầm chừng để quađược giai đoạn khó khăn.Những bất ổn này đã đẩy giá các cổ phiếu lao dốc, nhà đầu

tư đã không còn mặn mà tham gia TTCK Tuy nhiên, quý I năm 2012 đã và đangcho thấy những điểm sáng trong chính sách tiền tệ, trong những con số về lạm phát

và lãi suất, trong những nỗ lực làm minh bạch hóa thị trường chứng khoán của Nhànước

Trong bối cảnh đó, ngành ngân hàng cũng có những biến chuyển rõ rệt, trong

đó đặt trọng tâm vào Đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn

2011-2015 và các giải pháp điều hành hoạt động ngân hàng trong năm 2012, đặc biệt làcác thông tin liên quan đến sáp nhập, hợp nhất các ngân hàng Do đó, cùng vớinhóm các cổ phiếu ngành chứng khoán, bất động sản, vật liệu xây dựng và cao su,nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng có những dấu hiệu khởi sắc đầu tiên cho thấy vaitrò dẫn dắt thị trường trong giai đoạn này

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) là ngânhàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu (STB) trên thị trường chứng khoán tập trung Ngoài

ra, Sacombank là 1 trong 5 ngân hàng TMCP lớn, đứng ở nhóm 1 trong phân loại

nợ, 4 năm liên tiếp được Global Finance ( Mỹ) bình chọn là “Ngân hàng có dịch vụngoại hối tốt nhất Việt Nam” và được Asian Banker bình chọn là “Ngân hàng bán lẻtốt nhất Việt Nam 2012” Bởi vậy, Sacombank trở thành mục tiêu của những đồnđoán sáp nhập và gây nên những đợt sóng lớn trên TTCK Việt Nam đầu 2012.Xuất phát từ thực tế này, với mong muốn thông qua phân tích và định giá cổphiếu STB, vận dụng những kiến thức đã được tiếp thu trong chuyên ngành Toán tài

chính, em thực hiện đề tài “Phân tích và định giá cổ phiếu của Ngân hàng

Trang 6

TMCP Sài Gòn Thương tín ” nhằm phân tích cổ phiếu, xác định xu hướng giá,

cũng như vị thế trên thị trường và xác định giá hợp lý của cổ phiếu này

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

I.1 Phân biệt giá thị trường và giá hợp lý của cổ phiếu

Đối với nhà đầu tư cổ phiếu, dù mục tiêu đầu tư là phòng hộ, đầu cơ hay cơlợi, để thực thi hiệu quả danh mục cần xác định:

- Các cổ phiếu có trong danh mục và vị thế tương ứng

- Thời điểm sẽ thực thi danh mục

Như vậy, nhà đầu tư cần biết tại từng thời điểm nhất định cổ phiếu có đượcđịnh giá đúng như giá trị thực của chúng hay không Ta cần phân biệt được giá thịtrường và giá hợp lý của cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông của một công ty niêm yết là một loại tài sản tài chínhđược giao dịch trên thị trường nên có giá do thị trường xác định tại từng thời điểm.Các mức giá của cổ phiếu biểu hiện trên thị trườngtại các thời điểm khác nhau gọi

là giá thị trường của cổ phiếu hay thị giá

Giá hợp lý của cổ phiếu hay còn gọi là giá trị nội tại, giá trị đích thực hay giátrị kinh tế, là mức giá thể hiện một bộ phận của công ty niêm yết Công ty có giá trịcao thì cổ phiếu có giá hợp lý cao và ngược lại

Nếu hai mức giá này bằng nhau thì cổ phiếu được thị trường định giá đúng.Nếu thị giá được định giá cao (thấp) hơn giá hợp lý thì cổ phiếu được thị trườngđịnh giá cao (thấp)

I.2 Phương pháp phân tích và định giá cổ phiếu

Dựa trên cách tiếp cận giá cổ phiếu, có hai phương pháp phân tích cổ phiếuthường được sử dụng: phương pháp phân tích cơ bản và phương pháp phân tích kỹthuật

Trang 7

I.2.1 Phương pháp phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản nhằm tìm hiểu quy luật, phát hiện quy luật diễn biến của giá

cổ phiếu thông qua tìm hiểu mối quan hệ giữa một số yếu đặc trưng cho hoạt độngcủa công ty niêm yết chi phối luồng thu nhập kỳ vọng của cổ phiếu Các yếu tố trênthường được đo lường bởi một nhóm các chỉ số tài chính cơ bản và được công bốđịnh kỳ trong báo cáo tài chính Từ đó xác định được mức giá hợp lý của cổ phiếu

I.2.1.1 Các yếu tố kinh tế tác động đến giá cổ phiếu

Yếu tố kinh tế vĩ mô:

- Sự tăng trưởng của kinh tế trong và ngoài nước;

- Tỷ lệ lạm phát;

- Các chính sách của chính phủ

Yếu tố kinh tế vi mô:

- Sự phát triển của ngành và tổ chức phát hành cổ phiếu;

- Cơ cấu vốn;

- Tình hình, hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành cổ phiếu

I.2.1.2 Các chỉ số tài chính cơ bản

Phân tích và đánh giá các tỷ số cần chú ý phân tích xu thế của bản thân tỷ số

đó đồng thời đánh giá các tỷ số này với bình quân các tỷ số trong ngành

Các tỷ số thanh khoản: thể hiện mối quan hệ giữa tiền và các tài sản ngắn

hạn khác của công ty với các khoản nợ ngắn hạn Có hai loại tỷ số thanh khoản chủđạo là tỷ số thanh khoản hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh khoảnhiện hành được tính bằng cách lấy tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn, cho thấy

nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng tài sản ngắn hạn như thế nào Tỷ số thanh toánnhanh được tính bằng cách trừ hàng tồn kho kho khỏi tài sản lưu động và chia cho

nợ ngắn hạn

Các tỷ số quản lý tài sản: đo lường hiệu quả quản lý tài sản, như tỷ số vòng

quay hàng tồn kho, tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản

Các tỷ số quản trị nợ: tỷ số nợ trên tổng tài sản đo lường tỷ lệ phần trăm vốn

do các chủ nợ cung cấp; tỷ số thanh toán lãi vay đo lường khả năng thanh toán tiềnlãi hàng năm của công ty; tỷ số khả năng trả nợ cho thấy toàn bộ các dòng tiền khảdụng để trả nợ và tất cả các khoản chi tài chính cố định Các ngân hàng và chủ nợ

Trang 8

ngắn hạn quan tâm đến tỷ số thanh toán nợ vay, còn các chủ nợ dài hạn quan tâmđến tỷ số thanh toán lãi vay.

Tỷ số khả năng sinh lời: cho thấy tác động kết hợp của tính thanh khoản,

quản lý tài sản và nợ lên kết quả hoạt động Tỷ số lãi ròng sau lãi vay và thuế trêntổng tài sản (ROA) đo lường tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản; Lợi nhuận trên vốn

cổ phần thường (ROE) đo lường lợi nhuận trên đầu tư của cổ đông thường

Tỷ số giá trị thị trường: tỷ số giá trên thu nhập (P/E) cho biết nhà đầu tư sẵn

sàng trả bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập hiện tại; tỷ số giá trên giá trị sổ sách(P/B) phản ánh tỷ lệ giá trị hiện thời so với giá trị sổ sách của vốn cổ phần; tỷ số giátrên doanh thu(P/S) cho biết khả năng tăng trưởng doanh thu của công ty niêm yết

I.2.1.3 Các mô hình định giá thường sử dụng

Về tổng thể, có ba phương pháp định giá Phương pháp thứ nhất là định giá tàisản có giá trị phụ thuộc, sử dụng các mô hình định giá quyền chọn để đo lường giátrị của những tài sản có các đặc điểm giống quyền chọn Phương pháp thứ hai làđịnh giá dòng tiền chiết khấu, theo đó giá trị tài sản là giá trị hiện tại của dòng tiền

mà tài sản đó được kỳ vọng sẽ tạo ra trong tương lai Phương pháp thứ ba là địnhgiá tương đối, ước lượng giá trị tài sản bằng cách so sánh giá tài sản đó với giá củacác tài sản có cùng biến số như lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách hay doanh thu

I.2.1.3.1 Phương pháp định giá dựa trên tài sản – Mô hình OPM

Trong phương pháp này, những tài sản có đặc điểm của một quyền chọn,nghĩa là một quyền yêu cầu được thanh toán theo những điều kiện nhất định có tínhngẫu nhiên – nếu giá trị tài sản cơ sở cao hơn mức giá thực hiện đối với quyền chọnmua hoặc thấp hơn mức giá thực hiện đối với quyền chọn bán, sẽ được định giátheo mô hình giá quyền chọn

Ta ký hiệu giá trị của công ty là V, giá trị sổ sách của khoản nợ là D, và giácủa quyền chọn mua là P Thuật ngữ “vị thế” trong tài chính được hiểu là trạng tháicủa nhà đầu tư nắm giữ các tài sản tài chính trong một thời điểm nhất định

Bảng sau cho ta thông tin về vị thế của các nhà đầu tư

Thu hoạch tại thời điểm đáo hạn

Vị thế của cổ đông

Trang 9

Giá trị công ty tại thời điểm đáo hạn V V

Bảng trên chỉ ra các khoản thanh toán tại thời điểm đáo hạn của tất cả nhữngngười góp vốn cho công ty Nếu giá trị của công ty ít hơn giá trị sổ sách của khoản

nợ (mệnh giá trái phiếu), thì các cổ đông có quyền hoãn thanh toán nợ cho đến khituyên bố phá sản và cho phép người nắm giữ trái phiếu giữ V < D Nếu ngược lại, V

> D, các cổ đông sẽ thực hiện quyền chọn mua bằng cách trả giá thực hiện D chongười nắm giữ trái phiếu và thu về khoản chênh lệch (V- D) Như vậy, giá trị thịtrường của vốn chủ sở hữu là

S là giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

V là giá trị thị trường của tài sản công ty

rf là lãi suất phi rủi ro

T là thời gian đáo hạn

D là mệnh giá trái phiếu (giá trị sổ sách)

N(.) là hàm tích luỹ của phân phối log chuẩn

T T

T r D

V d

f

*

* 2 / 1

*

* ln

Trang 10

T d

d2  1  *

I.2.1.3.2 Mô hình chiết khấu dòng cổ tức

Mô hình chiết khấu cổ tức dựa trên lập luận rằng cổ tức là dòng tiền duy nhất

mà cổ đông của công ty đã niêm yết công khai nhận được, giá trị của vốn cổ phần

xác định bằng giá trị hiện tại của dòng côt tức kỳ vọng

Cơ sở lý thuyết

Giả định thời điểm ban đầu ta xét giá cổ phiếu là t = 0, thời điểm khác trong

tương lai là t ( t ≠ 0 ), dt là cổtức trên mỗi cổ phiếu ở thời kì t, kt là lợi suất điều

chỉnh rủi ro hoặc chi phí vốn cổ phần hoặc lợi suất sinh lời yêu cầu, pt là giá cổ

phiếu tại thời điểm t Ta có {dt}, {kt} và {pt} là các chuỗi thời gian

Trên thị trường, khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu từ thời điểm t = 0 tới thời

điểm t =1, thì sẽ nhận được cổ tức trong kỳ là d1 và giá là p1 Do đó, giá kỳ vọng

của khoản tiền hiện tại được tính theo công thức:

1

1 0 1

1 0

) ( 1

) (

k

P E k

d E P

Nếu nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu tới thời điểm t = T + 1, thì sẽ nhận được cổ

tức trong kỳ là dT+1 và giá là pT+1 Do đó, giá kỳ vọng của khoản tiền tại thời điểm t =

T sẽ được tính như sau:

1

1 0 1

1

1

) ( 1

) (

k

P E k

d E

T

T T T

T e

i T

P E k

d E P

) 1 (

) ( 1

) (

1 0

dòng cổ tức (DDM)n là:

Trang 11

t e

t

d E P

) 1 (

) (

1 0

Sự kết hợp DDM với các trường hợp tăng trưởng cổ tức cụ thể giúp ta xâydựng các trường hợp định giá cổ phiếu tương ứng Để phi ngẫu nhiên hóa, xét {dt}

là cổ tức kỳ vọng E(dt) và đề cập tới một số trường hợp áp dụng trong thực tế, từđơn giản đến phức tạp

Với dt là cổ tức trên mỗi cổ phiếu ở thời kì t, khi đó nhịp tăng trưởng của cổtức trong kỳ t được tính bằng công thức:

1

1 0

d

d d

Ta có Dt = (1+gt)*dt-1

(6)Như vậy, nếu biết được quá trình tăng trưởng cổ tức  g t và biết cổ tức chi trảlần đầu, ta có thể xác định quá trình cổ tức g t theo công thức (6)

+ Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi

Ta giả sử cổ tức được chi trả đều đặn với các khoản bằng nhau: d0=d1=d2=…

dt, do đó gt = 0 với mọi t Cổ tức không có tăng trưởng và trường hợp không có tăngtrưởng cổ tức, gọi là trường hợp cổ tức không đổi:

Công thức:

e

t e

d k

d k

+ Trường hợp cổ tức tăng trưởng đều ( Mô hình Gordon)

Với g là nhịp tăng trưởng bền vững, cổ tức tăng trưởng đều đặn với nhịp tăngtrưởng g Ta có:

1

) 1

Trang 12

0 0

)1(

)1()

1(

*)1(

k

d g P

Vì ke là lợi suất yêu cầu nên có thể coi là nhịp tăng trưởng của thu nhập từ cổ phiếu,

g là nhịp tăng trưởng của cổ tức Cổ tức chỉ là một bộ phận của thu nhập nên ke > g.Khi đó:

e e

e

t

k g k

g k

g k

1 1

1

* ) 1 (

1 ) 1 (

) 1 (

k

g d

+ Trường hợp tăng trưởng cổ tức hai giai đoạn

Công ty nào cũng có quá trình tăng trưởng cổ tức chia làm nhiều giai đoạn,

vì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một Công ty không thể chỉ là một chỉ tiêu cố địnhtrong một thời gian Trong thực tế, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lợinhuận, kế hoạch đầu tư, mở rộng sản xuất, chủ trương của ban lãnh đạo,do đó sẽkhác nhau trong từng thời kỳ nhất định của Công ty Để xác định giá cổ phiếu ở thờiđiểm hiện tại ta có thể chia các giai đoạn phát triển của Công ty theo từng chu kỳtăng trưởng, chủ yếu chia làm hai giai đoạn

Giả sử giai đoạn đầu dãy cổ tức d1, d2,…, dt tăng với các nhịp g1, g2, ,gt, sau

đó cổ tức tăng trưởng đều đặn với nhịp g

Trang 13

Giai đoạn thứ nhất: là giai đoạn tăng trưởng không ổn định được xác định

trong một khoảng thời gian nào đó Trong giai đoạn này ta cần căn cứ vào ước tính

về thu nhập và chính sách trả cổ tức của Công ty để xác định mức trả cổ tức hàngnăm

Với dt là cổ tức trên mỗi cổ phiếu, ta có:

k

d P

Giai đoạn thứ hai: là giai đoạn phát triển lâu dài được giả định là xu thế phát

triển không đổi của Công ty với mức tăng trưởng không đổi

Kể từ thời điểm T trở đi, cổ tức tăng đều đặn với nhịp tăng trưởng g nên ta cóthể sử dụng mô hình Gordon để tính giá cổ phiếu tại thời điểm T:

d P

e

T T

 1Chiết khấu PT ta được:

e e

T T

k g k

d P

)1( 

t T

t e t

t T

T

k g k

d k

d P

P

P

) 1 ( )

1 (

1 1

Trang 14

- Nếu trong T chu kỳ đầu công ty có cùng nhịp tăng cổ tức g1 và tiếp theo cổ tứctăng đều với nhịp g thì công thức định giá sẽ là:

Hạng tử thứ nhất chính là PV của luồng T cổ tức của giai đoạn đầu, hạng tử thứ hai

là PV của luồng cổ tức giai đoạn hai

- Nếu nhịp tăng đều trong giai đoạn 1 g1 = ke thì công thức định giá là:

g k

g d T d

Xác định mức cổ tức; lãi suất chiết khấu; tốc độ tăng trưởng cổ tức

EPSt : hệ số thu nhập của cổ phiếu trong chu kỳ t

Tỷ lệ chi trả cổ tức được xác định dựa trên chính sách phân chia lợi nhuậncủa Công ty trong tương lai Nếu Công ty không đặt ra chính sách phân chia lợinhuận cụ thể thì có thể dựa trên tỷ lệ phân chia cổ tức bình quân của một số nămtrước đó làm cơ sở tính

Hệ số thu nhập của cổ phiếu được xác định theo công thức:

N E

EPS tt/

Với Et : thu nhập của Công ty trong kỳ t

N : tổng số cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ

Xác định lãi suất chiết khấu (ke)

Lãi suất chiết khấu ke hay còn gọi là lợi suất cổ phiếu điều chỉnh rủi ro hoặclãi suất sinh lời theo yêu cầu Để xác định ke, ta dựa vào mức độ rủi ro của Công ty

Trang 15

phát hành Công ty phát hành có độ rủi ro cao thì lợi nhuận kỳ vọng khi nhà đầu tưđầu tư vào cổ phiếu của Công ty đó càng cao

Xác định nhịp tăng trưởng (g)

Trong việc định giá cổ phiếu,việc xác định nhịp tăng trưởng của cổ tức rấtquan trọng

Cách thứ nhất: dùng chuỗi cổ tức thống kê trong quá khứ: Xét chuỗi cổ tức

trong quá khứ {dt} với t = 1,2,3…n ta có thể tính chuỗi {gt} và ln(dt) Sử dụng cácchuỗi trên ước lượng nhịp tăng trưởng g theo các cách sau:

- Ước lượng xu thế của chuỗi {gt}

- Ước lượng nhịp tăng trưởng trung bình bằng trung bình (số học, hình học)hoặc median của chuỗi {gt} từ các số liệu của 3 đến 5 năm gần nhất

- Ước lượng độ dốc của đường Ln(dt)

Cách thứ hai: Sử dụng mức trung bình hoặc media của nhịp tăng trưởng của

ngành: Do cạnh tranh trong nội bộ ngành hoặc lĩnh vực nên các công ty thường có

xu hướng tăng trưởng cổ tức tương đối đồng đều.Vì vậy có thể sử dụng mức tăngbình quân của ngành làm mức tăng của công ty

Cách thứ ba: Sử dụng quan hệ g, ROE và tỷ lệ thu nhập để lại b: Giữa g, ROE

và b của công ty có mối quan hệ sau:

g = ROE *b hay: g = ROE *(1-p) với p là tỷ lệ chi trả cổ tức

Mô hình DDM là mô hình có công thức tính toán đơn giản và dễ hiểu, khôngcần nhiều dữ liệu đầu vào cho việc tính toán và việc sử dụng mô hình tăng trưởnghai giai đoạn tỏ ra phù hợp so với mô hình Gordon Những công ty đã đi vào hoạtđộng ổn định, có mức trả cổ tức cao thì việc sử dụng mô hình DDM để định giá làrất dễ dàng và được đại bộ phân công chúng đầu tư chấp nhận

Trên thực tế, mô hình DDM đòi hỏi một sự nghiên cứu tỉ mỉ để có thể dự đoánđược mức cổ tức trong tương lai Thậm chí khi áp dụng mô hình này với công ty trả

cổ tức đều đặn, thường xuyên, vẫn cần đưa ra rất nhiều giả thuyết về hoạt động củadoanh nghiệp trong tương lai Với những Công ty mới đi vào hoạt động, cổ tứcthường không được chi trả cho cổ đông mà giữ lại để mở rông hoạt động cho thìviệc áp dụng mô hình DDM là không có ý nghĩa Trong điều kiện TTCK không

Trang 16

phát triển, kết quả tính toán từ mô hình DDM vẫn bị nhiều nghi ngờ vì những hạnchế của nó trong việc phân tích tính toán.

I.2.1.3.3 Mô hình định giá tương đối

Mô hình nhân tử xét chỉ tiêu xuất xứ là thu nhập, giá trị sổ sách và doanh thuvới lập luận rằng các chỉ tiêu này trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra thu nhập của cổphiếu Trong đó, đối với định giá cổ phiếu nói chung và các định chế tài chính nóiriêng thì mô hình nhân tử được xem là dễ xác định và dễ áp dụng hơn, ta sẽ đi sâuvào mô hình nhân tử

Các hệ số giá được sử dụng phổ biến trong việc xây dựng các mô hình địnhgiá cổ phiếu gồm P/E, P/B và P/S

Mô hình hệ số P/E:

Để xác định hệ số P/E chuẩn cần phải có mô hình tăng trưởng của EPS

Ta có EPSt = EPSt-1 [1+ gt] suy ra

EPS1 = EPS0 (1+g1)

EPS2 = EPS1 (1+g2) = EPS0 (1+g1)(1+g2)

Theo công thức truy toán ta có:

EPST = EPS0(1+g1)(1+g2)….(1+gT)

Trường hợp tổng quát

Ta có quan hệ giữa cổ tức và EPS: pt*EPSt = dt

Công thức định giá cổ phiếu theo DDM:

)1(

)1(

)1(

t

s

s t

t

k

g P

EPS P

Chia cả hai vế cho EPS0 ta được hệ số P/E chuẩn:

)1(

g p

E P

Trang 17

Nhận xét: Từ công thức trên ta thấy hệ số P/E của cổ phiếu càng cao nếu:

- Tỷ lệ chi trả cổ tức càng lớn

- Nhịp tăng trưởng của thu nhập càng cao

- Lợi suất yêu cầu thấp

Trường hợp hệ số P/E với EPS không đổi

Nếu EPS không đổi (không có tăng trưởng) có nghĩa là pt =1

EPS = d = d0 Theo công thức tổng quát ta có hệ số P/E chuẩn:

e normal k E

Trường hợp hệ số P/E với EPS tăng trưởng đều

Khi EPS tăng trưởng đều với nhịp tăng g có tức là pt = p không đổi, ta có mốiliên hệ giữa g, EPS, b:

g = ROE*(1- p) = ROE*bTheo công thức mô hình tăng trưởng của EPS, ta có:

g d

Do d0 = p*EPS0 suy ra hệ số P/E chuẩn:

g k

g p E

P

e normal

Trường hợp hệ số P/E với EPS tăng trưởng hai giai đoạn

Nếu EPS của công ty trong T chu kỳ đầu tăng với nhịp g1, ứng với tỷ lệ chitrả cổ tức p1 và chi phí vốn cổ phần ke1; sau đó tăng đều đặn với nhịp g ứng với tỷ lệ

Trang 18

chi trả cổ tức p và chi phí vốn cổ phần ke, thì từ công thức định giá mô hình tăngtrưởng hai giai đoạn và mối quan hệ giữa EPS, p và d có thể chứng minh được côngthức hệ số P/E chuẩn sau:

T e t

T e

t e

g g

p g

k

k

g g

p

E

P

) 1 )(

(

) 1 )(

1 ( 1

1 1 ) 1

(

1 1

1

1

1 1

T e

t e

g g

ROE g g

k

k

g g

ROE g E

P

) 1 )(

(

) 1 ( ) 1 )(

1 ( 1

1 1 ) 1 )(

1

(

1 1

1 1

1

1

1 1

1 1

Ta xét mô hình P/B trong trường hợp công ty tăng trưởng đều

Từ công thức định giá theo mô hình Gordon ta có:

g k

pEPS g

ROE1 EPS1 /BPS0  EPS1 ROE1 *BPS0

Mặt khác, giả định công ty tăng trưởng đều nên ROE 1 ROE

Do vậy, B P p k ROE g

e Normal  

Theo quan hệ giữa EPS và SPS, ta có:EPS 0 (loinhuanbi en) 0 *SPS0

Theo mô hình Gordon:P d k g g pEPS k g g

Trang 19

g k

g en

loinhuanbi p

I.2.2 Phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật có hai cấp độ: ở cấp độ thấp phân tích kỹ thuật sử dụng haichỉ tiêu là giá và khối lượng của cổ phiếu là nguồn thông tin sử dụng trong phântích thống kê nhằm phát hiện quy luật diễn biến giá cổ phiếu và dự báo xu thế ngắnhạn Các phương pháp thống kê chính thường sử dụng: phương pháp trung bìnhtrượt, thống kê mô tả nhằm vẽ biểu đồ và định dạng đường giá cổ phiếu Ở cấp dộcao hơn, phân tích kỹ thuật xét giá và quá trình diễn biến giá cổ phiếu là quá trìnhngẫu nhiên, sử dụng công cụ Giải tích ngẫu nhiên, Kinh tế lượng để phân tích, kiểmchứng và ước lượng quá trình giá

Các mô hình phân tích động thái giá cổ phiếu thường sử dụng bao gồm: môhình phục hồi trung bình, mô hình GBM và một số mô hình kinh tế lượng hay môhình chuỗi thời gian đối với quá trình loga giá cổ phiếu

Trong thực tế, khi áp dụng các phương pháp phân tích và định giá, các nhàphân tích, các nhà đầu tư phải sử dụng số liệu trong quá khứ để ước lượng giá hợp

lý Do đó, mức độ tin cậy của các ước lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có

độ tin cây của số liệu và phương pháp ước lượng Để có kết quả đáng tin cậy hơnngười ta sử dụng đồng thời nhiều phương pháp cũng như nhiều mô hình định giá.Các nhà đầu tư ngắn hạn chủ yếu sử dụng phân tích kỹ thuật, trong khi các nhà đầu

tư dài hạn thường sử dụng cả phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật

Trong các phần tiếp theo, để áp dụng vào phân tích và định giá cổ phiếu STB,

em xin kết hợp cả hai phương pháp trên

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN TRONG NGÀNH VÀ NỀN KINH TẾ

II.1 Phân tích tổng quan nền kinh tế vĩ mô

Phân tích chung về tình hình kinh tế vĩ mô là bước cơ bản trong phân tích cổphiếu, cung cấp nền tảng cho việc phân tích ngành và phân tích công ty

II.1.1 Tình hình kinh tế xã hội

Kinh tế thế giới trong năm qua tiếp tụckhó khăn, tình hình khủng hoảng nợcông châu Âu diễn biến phức tạp, làmảnh hưởng đến quá trình hồi phục kinhtế toàncầu Kết thúc năm 2011, kinh tếthế giới tăng trưởng 3% (thấp hơn mức5,1% củanăm 2010), Mỹ 1,5%, châuÂu 1,6%, Nhật Bản -0,5%, Trung Quốc9,2% (Nguồn:IMF tháng 9/2011)Kinh tế trong nước phải đối mặt vớinhiều thách thức do lạm pháttăng cao và kinh tế vĩ mô tiềm ẩn nhiều rủi ro,biến động Kết quả cụ thể như sau:

- GDP tăng 5,89%, thấp hơn năm trướcvà chưa đạt kế hoạch đề ra, nhưng khảquan so với tình hình chung và sovới mục tiêu ưu tiên chống lạm phát;

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh, nhưng từng bước được kiểm soát trongnhữngtháng cuối năm CPI năm 2011 tăng18,13% so với năm trước;

- Xuất khẩu tăng trưởng tốt, đạt 96,3tỷ USD tăng 33,3% so năm trước; tuyvậy,năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng còn thấp Nhập siêu giảm dần nhưng chưabền vững, bằng 9,9% kim ngạch xuất khẩu;

- Thị trường chứng khoán ảm đạm,thanh khoản thấp Chỉ số VN Indexchỉ còn351,55 điểm, giảm 27,5 % sovới đầu năm; HNX- Index đạt 58,74điểm, giảm 48,6%

so với đầu năm

- Nợ công tăng cao, chiếm 54,6% GDP,trong đó nợ nước ngoài chiếm41,5%.Hiệu quả đầu tư công còn thấp;

- Chính sách kinh tế vĩ mô chưa ổn định,cơ cấu nền kinh tế chưa bền vững,hiệuquả và năng suất lao động còn thấp,chất lượng tăng trưởng chưa cao

Trang 22

II.1.2 Triển vọng kinh tế vĩ mô trong những năm tới

Việt Nam cần có kế hoạch ổn định kinh tế vĩ mô gắn liền với tái cấu trúc vàcải cách toàn diện trong ít nhất 2 năm 2012- 2013 trước khi tiếp tục thực hiện mụctiêu của kế hoạch 5 năm Mục tiêu của kế hoạch 2012- 2013 là giảm lạm phát, giảmbội chi ngân sách, giảm nhập siêu và cải thiện rõ rệt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô bằngnhững cải cách mạnh mẽ trong thu chi ngân sách (theo hướng giảm thu và giảm chingân sách), cắt giảm mạnh mẽ đầu tư công, thực hiện công khai minh bạch trongchi tiêu ngân sách, đầu tư, cắt giảm biên chế hành chính Ưu tiên ngắn hạn là phảikéo lạm phát xuống nhanh dưới 7% trong năm 2012, không nên đặt mục tiêu GDPcao từ 6% đến 6,5% Theo các chuyên gia kinh tế, trong năm 2012 về cơ bản vẫnphải duy trì mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xãhội với sự điều chỉnh linh hoạt hơn 2 nhóm giải pháp về tiền tệ và tài khóa như đãxác định trong Nghị quyết 11 của Chính phủ Trong hàng loạt các giải pháp để kiềmchế lạm phát và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012, các vấn đềcần được ưu tiên triển khai ngay là cấu trúc lại đầu tư công; tái cấu trúc thị trườngtài chính, trong đó ưu tiên hệ thống ngân hàng thương mại và phát triển các địnhchế tài chính, tín dụng phi ngân hàng; sửa đổi các đạo luật có liên quan nhằm thúcđẩy quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, trong đó ưu tiên tái cấu trúc doanh nghiệpnhà nước và tái cấu trúc thị trường xuất khẩu, thị trường nội địa Đặc biệt khuyếnkhích các doanh nghiệp trong nước làm chủ mảng phân phối nội địa Đã tới lúckhông phải cái gì xuất khẩu được là xuất, không chạy theo kim ngạch mà phải tínhtoán giá trị nội địa hóa trong cơ cấu giá trị xuất khẩu và sử dụng nguồn lực Về dàihạn là tái cấu trúc tổng thể nền kinh tế về tầm nhìn và quy hoạch chiến lược quốcgia, từng bước triển khai các giải pháp và chính sách để giải quyết căn cơ nhữngvấn đề kinh tế đang đặt ra trong bài toán phát triển Tái cơ cấu hệ thống phân bổnguồn lực và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế là nền tảng để giải quyết cănbệnh lạm phát cao tái diễn trong nhiều năm qua

II.2 Phân tích ngành Ngân hàng

Dựa trên kết quả phân tích vĩ mô nền kinh tế, việc phân tích ngành Ngân hàngnói chung tạo cơ sở cho việc đánh giá vị thế cũng như phân tích hoạt động củaSacombank nói riêng

II.2.1 Quy mô ngành ngân hàng

Nhiều ngân hàng với qui mô nhỏ và tín dụng tăng trưởng nóng: Tính đến cuốinăm 2010, thị trường Việt Nam có 101 Ngân hàng và chi nhánh NH nước ngoài,bao gồm ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước, ngân hàng nước ngoài(NHNNg) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Cụ thể, có 5 NHTM quốc doanh(bao gồm cả VCB và CTG), 38 NHTM cổ phần, 53 NH 100% vốn nước ngoài và

Trang 23

chi nhánh NHNNg và 5 NH liên doanh Trong đó, chỉ có 11/43 (25,6%) NHTMtrong nước có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng Theo đánh giá của Ngân hàng Thếgiới (WB), Việt Nam hiện có quá nhiều ngân hàng có qui mô nhỏ, xuất phát điểm làcác NHTM nông thôn nhưng lại vươn ra hoạt động tại thành thị, do đó có tốc độtăng trưởng tài sản và danh mục cho vay phát triển quá nóng Kèm theo đó là hệthống quản lý rủi ro và kỹ năng quản lý hoạt động ngân hàng còn tương đối kém,gây tác động không tốt đến sự lành mạnh của hệ thống Ngân hàng.

Mạng lưới hoạt động: Không chỉ phát triển về số lượng, qui mô mạng lưới củacác NHTM cũng tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên, số lượng chi nhánh, phòng giaodịch (CN, PGD) và ATM của các NH còn khá chênh lệch nhau do chiến lược pháttriển và đặc trưng của từng ngân hàng Riêng 4 NHTMQD đã chiếm 35,7% tổng sốlượng ATM của toàn hệ thống VBARD giữ vai trò chủ đạo trong phát triển đầu tưcho nông nghiệp, nông thôn nên có mạng lưới hoạt động rộng khắp với 2.300 CN,PGD và 1.704 ATM trong năm 2010 Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động ATM củaAgribank chưa cao tương ứng với qui mô Trong khi đó, các NH như VCB vàSEAB với thế mạnh là hoạt động thẻ có mạng lưới ATM lớn thứ 3 và 4 trong khiqui mô về CN, PGD thấp hơn nhiều

Khối NHTMQD chiếm ưu thế về vốn và nhà nước vẫn nắm quyền chi phối tạimột số NH đã cổ phần hóa: Các NHTMQD là các NH thuộc sở hữu của Nhà nướchoặc đã được cổ phần hóa một phần nhưng chủ sở hữu chính vẫn là Nhà nước Hầuhết các NH trong khối này đều có lợi thế về qui mô vốn, Khách hàng truyền thốngcủa khối này là các Tổng công ty nhà nước, tuy nhiên việc cho vay các DN quốcdoanh tiềm tàng nguy cơ nợ xấu nhiều hơn so với các DN khác Theo thống kê củaNHNN, trong 2,5% nợ xấu toàn ngành của năm 2010, có tới 60% là nợ xấu của các

DN quốc doanh

Thị phần tín dụng của khối này đã sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2005 –

2010 mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Riêng 4 NH quốc doanh là BIDV,Agribank (VBARD), Vietcombank (VCB) và Viettinbank (CTG) chiếm tới 48,3%tổng dư nợ cho vay của toàn ngành trong năm 2010 Tính thêm NH Phát triển nhàĐBSCL (MHB), tổng thị phần tín dụng của nhóm các NHTMQD là 49,3% Tuynhiên, con số này thấp hơn nhiều so với 74,2% tại thời điểm 2005 Thị phần huyđộng cũng sụt giảm từ 74,2% xuống 47,7% trong giai đoạn 2005 – 2010

Khối NHTMCP có hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần của khốiNHTMQD: Các NHTMCP có cơ cấu cổ đông đa dạng hơn các NHTMQD, tậptrung vào hoạt động cho vay các DN vừa và nhỏ và hoạt động ngân hàng bán lẻ Thịphần của khối này tăng nhanh trong những năm gần đây do chiếm lĩnh được từ khối

Trang 24

NHTMQD.Tuy nhiên, qui mô của nhóm NH này vẫn nhỏ hơn nhiều so với cácNHTM quốc doanh Dẫn đầu về vốn điều lệ trong nhóm này là Eximbank (EIB) với10.560 tỷ đồng, theo sau đó là ACB với 9.377 tỷ đồng và Sacombank (STB) với9.179 tỷ đồng Một số NHTMCP khác cũng có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng baogồm NH Quân đội (MB), NH Kỹ thương (TCB), NH Hàng Hải Việt Nam (MSB) và

NH Đông Nam Á (SEAB) Hầu hết các NHTMCP còn lại đều có vốn điều lệ quanhmức 2.000 - 3.000 tỷ đồng Trong điều kiện lạm phát tăng cao của năm 2011, nhiều

NH yếu về thanh khoản bắt buộc phải huy động bằng mọi giá để đảm bảo hoạtđộng, dẫn đến tình trạng chạy đua lãi suất

Khối NHNNg và liên doanh có những động thái tích cực nhằm thâm nhập sâuhơn vào thị trường Việt Nam: Thế mạnh của khối NH này là mảng ngân hàng bán lẻvới chất lượng dịch vụ vượt trội và sản phẩm cung cấp đa dạng hơn so với cácNHTM trong nước Đây cũng là mảng thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển màcác NH trong nước chưa khai thác được Trong thời gian vừa qua, các NH lớn nhưHSBC, Citibank (Citi), ANZ, Standard Chartered (S.C) và Deutsche Bank đềukhông ngừng mở rộng hoạt động của mình Citi và S.C chính thức triển khai hoạtđộng ngân hàng bán lẻ tại Hà Nội vào tháng 10/2010, trong khi HSBC khai trương

2 chi nhánh mới tại Đà Nẵng và Cần Thơ trong T9.2010 Một loạt các chi nhánhNHNN khác như Huanan, Chinatrust và Mizuho cũng tăng mạnh vốn được cấp vàothời điểm cuối năm 2010 Ngoài ra, một vài NHNNg vẫn đang nắm giữ cổ phần tạicác NHTM trong nước

Thị phần của khối NHNNg và liên doanh không có nhiều biến động, đặc biệt

là thị phần huy động do các NHNNg bị hạn chế về huy động vốn trên mức vốnđược cấp Mặc dù bắt đầu từ năm 2011, hạn chế về huy động tiền gửi được xóa bỏnhưng khối NH này sẽ cần một thời gian nhất định để có thể thay đổi miếng bánhthị phần do về tương quan qui mô mạng lưới của các NHNNg vẫn còn rất nhỏ sovới các NHTM trong nước

II.2.2 Đặc điểm ngành Ngân hàng

Ngành NH tăng trưởng nhanh cả về số lượng và qui mô tài sản trong giai đoạn

2005 – 2010 Tuy nhiên chỉ có 25,6% ngân hàng nội địa có vốn điều lệ trên 5.000 tỷđồng Thị phần tín dụng và huy động của khối NHTMQD vẫn dẫn đầu, tuy nhiênsụt giảm mạnh do sự chiếm lĩnh của khối NHTMCP trong 5 năm trở lại đây Trongkhi đó, khối NH nước ngoài được gõ bỏ hạn chế về huy động và bắt đầu tham giacuộc cạnh tranh thực sự bình đẳng với các NHTM trong nước kể từ đầu 2011

Tỷ lệ nợ xấu tăng cao, qui mô vốn nhỏ, tăng trưởng tín dụng luôn cao hơntăng huy động và GDP, và cơ cấu thu nhập chủ yếu vẫn phụ thuộc vào hoạt động tín

Trang 25

dụng là các đặc điểm hiện nay của ngành Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành tại T6.2011 là3,1% và có khả năng tăng tới 5% vào cuối năm 2011 Tín dụng tăng trung bình 32%trong giai đoạn 2000-2010, cao hơn mức tăng 29% của huy động và 7,15% củaGDP, có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của nền kinh tế Hầu hết các NHđều có cơ cấu thu nhập còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng Tỷ trọng thunhập lãi/tổng thu nhập của một số NH lên tới hơn 90% trong 2010.

Từ đầu 2011 đến nay, ngành NH liên tục có nhiều biến động, đặc biệt về lãisuất và tín dụng theo hướng không có lợi cho hoạt động của các NH NHNN liêntục điều chỉnh các lãi suất điều hành theo hướng thắt chặt và đưa ra trần lãi suất huyđộng VND và USD nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô Tíndụng tăng trưởng chậm trong 8 tháng đầu năm do vốn không được điều hòa và lưuthông hợp lý Tuy nhiên, Thông tư 13 (19) đã được điều chỉnh với việc dỡ bỏ hạnchế 80% đối với tỷ lệ cho vay từ huy động nhằm khắc phục vấn đề trên Chạy đualãi suất huy động và chênh lệch lớn giữa trưởng tín dụng USD và VND là 2 điểmnổi bật trong giai đoạn này.Trong các tháng còn lại của 2011, mặt bằng lãi suấtgiảm xuống 17%-19, tuy nhiên vẫn còn một số rào cản đối với việc giảm mạnh lãisuất ngay trong tháng 9

Kể từ ngày 13/3/2012, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm 1% đối với cácmức lãi suất điều hành và trần lãi suất huy động VND của các tổ chức tín dụngnhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay Theo đó, lãisuất tái cấp vốn được điều chỉnh giảm từ mức 15%/năm xuống 14%/năm, lãi suấtcho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng giảm từ mức 16%/nămxuống mức 15%, lãi suất tái chiết khấu giảm từ mức 13%/năm xuống 12%/năm; lãisuất tối đa áp dụng đối với tiền gửi bằng VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1tháng của các tổ chức tín dụng giảm từ 6%/năm xuống 5%/năm, kỳ hạn từ 1 thángtrở lên giảm từ 14%/năm xuống 13%/năm

Năm 2012, Ngân hàng Nhà nước giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012cho 4 nhóm tổ chức tín dụng và sẽ xem xét điều chỉnh chỉ tiêu này sau 6 tháng thựchiện để đảm bảo phù hợp với diễn biến tiền tệ, tín dụng, hoạt động ngân hàng vàmục tiêu điều hành chính sách tiền tệ; Điều hành linh hoạt lượng tiền cung ứng theohướng tăng cung thông qua các kênh nghiệp vụ thị trường mở, cho vay tái cấp vốn

và hỗ trợ vốn cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Tăng cường công tác bảođảm an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ ATM, đáp ứng các nhu cầu tiền tệ, chi trảbằng tiền mặt trong dịp tết Nguyên đán Tích cực mua ngoại tệ tăng dự trữ ngoạihối, ổn định tỷ giá; đồng thời, tăng cường hút tiền về thông qua phát hành tín phiếuNHNN

Trang 26

Hiện tại các NH niêm yết của Việt Nam được định giá ở mức thấp và là cơ hội

để nắm giữ những NH có cơ bản và triển vọng tốt So với P/E trung bình của các

NH khác trong khu vực (21,7%), P/E trung bình của các NH Việt Nam ở mức 8,5xvới khả năng sinh lời tốt (ROA: 1,4%; ROE: 16,6%) VCB và CTG là hai NH đượcchúng tôi đánh giá cao do có (1) lợi thế vượt trội về qui mô vốn (2) tỷ suất sinh lờicao và ổn định (3) triển vọng tăng trưởng tốt vào cuối năm (4) lạc quan về tăngtrưởng giá do còn nhiều room cho nhà đầu tư nước ngoài

II.2.3 Triển vọng ngành Ngân hàng

Tài sản ngành NH Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao trong giai đoạn 2010

-2050 Theo dự báo của PWC, tỷ trọng tài sản của ngành NH Việt Nam so với toànthế giới sẽ tăng từ 0,2% trong 2009 lên 1,4% trong 2050, đồng thời tốc độ tăngtrưởng tài sản trung bình hàng năm trong giai đoạn 2010 – 2050 của ngành NH ViệtNam dự báo đạt 9,3%, cao hơn nhiều nước tại Châu Á như Indonesia, Hàn Quốc,Trung Quốc và Nhật Bản và ngang bằng với Ấn Độ Việc tăng trưởng nhanh về qui

mô tài sản của ngành NH Việt Nam trong những năm tới một mặt cho thấy triểnvọng phát triển tốt của ngành nhưng mặt khác cũng đòi hỏi việc nâng cao chấtlượng quản lý tài sản để có thể đạt được khả năng sinh lời tương ứng với qui mô đó.Tăng trưởng tín dụng sẽ được duy trì ở mức thận trọng: Thực tế những gì đangdiễn ra trong 2010 cho thấy việc tăng trưởng tín dụng nóng và kiểm soát chất lượngcác khoản vay không tốt là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạnglạm phát và bong bóng tài sản như hiện nay Do đó, bắt đầu từ 2011 NHNN đã hạnchế tốc độ tăng trưởng tín dụng, đặc biệt là với một số ngành có độ rủi ro cao nhằmkhắc phục tình trạng trên Chúng tôi cho rằng, trong những năm tiếp theo, NHNN sẽtiếp tục thận trọng với chính sách tín dụng chung của toàn ngành và không để xảy ratình trạng tăng trưởng nóng như trong những năm vừa qua

Sự tăng trưởng mạnh của khối ngân hàng nước ngoài: Năm 2011 đánh dấumột giai đoạn phát triển mới của khối NH nước ngoài khi được đối xử bình đằngnhư các NHTM trong nước Mặc dù chưa thể tăng ngay thị phần tín dụng và huyđộng trong ngắn hạn do mạng lưới hoạt động còn khiêm tốn, nhưng việc không bịhạn chế về huy động tiền gửi sẽ là cơ sở để khối này mở rộng hoạt động kinh doanh

và tiếp cận đến nhiều phân khúc khách hàng hơn Dẫn đầu trong khối này sẽ là các

NH đã có mặt từ lâu và am hiểu thị trường Việt Nam như HSBC, ANZ và StandardChartered

Cạnh tranh gay gắt từ khối NH nước ngoài sẽ buộc các NH trong nước phảitiếp tục cải thiện về công nghệ, quản trị doanh nghiệp và tính minh bạch Lợi thế vềcông nghệ chính là nền tảng để các NH nước ngoài cung cấp được các sản phẩm,

Trang 27

dịch vụ tinh vi và hữu dụng hơn, từ đó phát triển mạnh mảng ngân hàng bán lẻ vàđạt được biện lợi nhuận cao hơn so với các NH trong nước Trong đó, phát triểndịch vụ thẻ là một trong những mũi nhọn của mảng kinh doanh này Theo đánh giácủa NHNN, trong năm 2011 có tới 80 – 85% giao dịch bằng tiền mặt bởi được thựchiện bởi các khách hàng cá nhân, trong khi giao dịch bằng thẻ chỉ chiếm khoảng5% Nguyên nhân là do sự đầu tư chưa đúng mức của các NHTM trong nước vào hệthống ATM và POS Tuy nhiên, cuối năm 2010, Banknet và Smartlink, hai liênminh thẻ lớn nhất tại Việt Nam đã kết nối liên thông mạng ATM và POS cho các

NH thuộc 2 hệ thống, đồng thời Banknet và VNBC (CTCP Thẻ thông minh Vina)cũng đã kết nối liên thông hệ thống POS Đây là bằng chứng cho thấy các NHTMtrong nước đang nỗ lực cải tiến hệ thống công nghệ của mình, nhằm đáp ứng nhucầu thanh toán thẻ và giao dịch trực tuyến của khách hàng dưới sức ép cạnh tranhcủa các NH nước ngoài

Năm 2012, NHNN ban hành một số cơ chế chính sách về tín dụng, ngoại hối:quy định mới về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàngtheo hướng thu hẹp đối tượng cho vay bằng ngoại tệ; quy định về nghiệp vụ nhận

ủy thác và ủy thác của tổ chức tín dụng, quy định về cho vay đặc biệt đối với tổchức tín dụng, quy định về trạng thái ngoại tệ của tổ chức tín dụng; Yêu cầu cácNgân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sởhữu trên 50% vốn điều lệ thực hiện các biện pháp tiết giảm chi phí để hạ lãi suấtcho vay; Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chứctín dụng giai đoạn 2011-2015 Tiếp tục giám sát chặt chẽ và thường xuyên đánh giákết quả triển khai phương án hợp nhất 03 ngân hàng Sài Gòn, Đệ Nhất, Tín nghĩa.Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của từng tổ chức tín dụng, đặc biệt là các tổchức tín dụng yếu kém để có biện pháp chấn chỉnh, can thiệp kịp thời Ban hànhChỉ thị 03/CT-NHNN yêu cầu các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chứctín dụng tập trung thực hiện các nhiệm vụ, biện pháp về công tác thanh tra, giám sát

và phòng, chống tham nhũng, sai phạm trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng Đây làdấu hiệu tốt cho thấy nỗ lực của NHNN trong minh bạch hóa thị trường

II.2.4 Các doanh nghiệp niêm yết trong ngành

Các NH niêm yết đựợc chia thành 3 nhóm với tỷ trọng vốn hóa lớn: Tính đếnthời điểm hiện tại, thị trường có 8 Ngân hàng niêm yết, bao gồm: ACB, CTG, EIB,HBB, NVB, SHB, STB,VCB và MBB Trong đó, MBB là cổ phiếu Ngân hàngTMCP Quân đội mới được niêm yết ngày 01/11/2011 Có thể chia các cổ phiếu nàythành 3 nhóm:

Trang 28

 Các NHTMQD được cổ phần hóa, cổ đông Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn(CTG và VCB

 Các NHTMCP có qui mô tài chính mạnh và khả năng sinh lời tốt (ACB,STB, EIB, MBB)

Định giá hấp dẫn và khả năng sinh lời tốt: Hiện tại ngành Ngân hàng đangđược định giá ở mức P/E là 8,5x Mức giá này không cao so với thị trường, thấphơn một số ngành trọng yếu khác như thực phẩm (12,9x), bảo hiểm (14,4x), bấtđộng sản (11,5x), chứng khoán (10,8x) và du lịch (9,2x) Ngoài ra, các cổ phiếungành NH của Việt Nam được định giá thấp hơn nhiều so với các nước trong khuvực như Malaysia, Indonesia, Thái Lan hay Philippines, cả về P/E (8,5x) và P/B(1,2x) Trong khi đó, khả năng sinh lời của các NH Việt Nam tương đối tốt, trungbình ROA và ROE đạt lần lượt 1,4% và 16,6%

VCB và CTG là hai NH được đánh giá cao cho mục đích đầu tư trung và dàihạn do có: (1) lợi thế vượt trội về qui mô vốn; (2) tỷ suất sinh lời cao nhất trong sốcác NH niêm yết; (3) triển vọng tăng trưởng tốt vào cuối năm; (4) lạc quan về tăngtrưởng giá do còn nhiều room cho nhà đầu tư nước ngoài

II.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín

II.3.1 Thông tin chung về ngân hàng Sacombank và c phi u STB ổ phiếu STB ếu STB

Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tínTên viết tắt: Sacombank

Trụ sở chính: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP

HCMLĩnh vực hoạt động: Ngân hàng – Tài chính

Vốn điều lệ: 10,739,676,640,000 (VNĐ)

Ngày niêm yết: 12/07/2006

Trang 29

Sàn niêm yết: HOSE

II.3.2 Lịch sử phát triển

1991: Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP)đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ việc hợp nhất 04

tổ chức tín dụng

1993: Là ngân hàng TMCP đầu tiên của TP.HCM khai trương chi nhánh tại

Hà Nội, phát hành kỳ phiếu có mục đích và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ

Hà Nội đi TP.HCM và ngược lại, góp phần giảm dần tình trạng sử dụng tiền mặtgiữa hai trung tâm kinh tế lớn nhất nước

1995: Tiến hành Đại hội đại biểu cổ đông cải tổ, đồng thời hoạch định chiếnlược phát triển đến năm 2010 Ông Đặng Văn Thành được tín nhiệm bầu làm Chủtịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đại hội là bước ngoặt mở ra thời kỳ đổi mớiquan trọng trong quá trình phát triển của Sacombank

1997: Là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá200.000 đồng/cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đôngtham gia góp vốn

1999: Khánh thành trụ sở tại 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM, làthông điệp khẳng định Sacombank sẽ gắn bó lâu dài, cam kết đồng hành cùng kháchhàng, cổ đông, nhà đầu tư và các tổ chức kinh tế trên bước đường phát triển

2001: Tập đoàn Tài chính Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) tham giagóp 10% vốn điều lệ của Sacombank, mở đường cho việc tham gia góp vốn cổ phầncủa Công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation – IFC, trực thuộcWorld Bank) vào năm 2002 và Ngân hàng ANZ vào năm 2005 Nhờ vào sự hợp tácnày mà Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệngân hàng, quản lý rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiếnlược nước ngoài

2002: Thành lập Công ty trực thuộc đầu tiên - Công ty Quản lý nợ và Khaithác tài sản Sacombank-SBA, bước đầu thực hiện chiến lược đa dạng hóa các sảnphẩm dịch vụ tài chính trọn gói

2003: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên được phép thành lập Công ty Liêndoanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VFM), liên doanh giữaSacombank (nắm giữ 51% vốn điều lệ) và Dragon Capital (nắm giữ 49% vốn điềulệ)

Trang 30

2004: Ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công tyTemenos (Thụy Sĩ) nhằm nâng cao chất lượng quản lý và phát triển dịch vụ ngânhàng điện tử.

2005: Thành lập Chi nhánh 8 Tháng 3, là mô hình ngân hàng dành riêng chophụ nữ đầu tiên ở Việt Nam hoạt động vì sự tiến bộ và phát triển của phụ nữ ViệtNam hiện đại

2006: Là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam niêm yết cổ phiếu tại HOSEvới tổng số vốn niêm yết là 1.900 tỷ đồng và thành lập các công ty trực thuộc baogồm: Công ty Kiều hối Sacombank-SBR, Công ty Cho thuê tài chính Sacombank-SBL, Công ty Chứng khoán Sacombank-SBS

2007:Thành lập Chi nhánh Hoa Việt, là mô hình ngân hàng đặc thù phục vụcho cộng đồng Hoa ngữ, phủ kín mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố miềnTây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây nguyên

2008: Tháng 3, xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm dữ liệu (DataCenter) hiện đại nhất khu vực nhằm đảm bảo tính an toàn tuyệt đối hệ thống trungtâm dữ liệu dự phòng Tháng 11, thành lập Công ty vàng bạc đá quý Sacombank-SBJ Tháng 12, là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam khai trương chi nhánhtại Lào

2009:

- Tháng 05, cổ phiếu STB của Sacombank được vinh danh là một trong 19 cổphiếu vàng của Việt Nam Suốt từ thời điểm chính thức niêm yết trên Sàn giao dịchchứng khoán TP.HCM, STB luôn nằm trong nhóm cổ phiếu nhận được sự quan tâmcủa các nhà đầu tư trong và ngoài nước

- Tháng 06, khai trương chi nhánh tại Phnôm Pênh, hoàn thành việc mở rộngmạng lưới tại khu vực Đông Dương, góp phần tích cực trong quá trình giao thươngkinh tế của các doanh nghiệp giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia

- Tháng 09, hoàn tất quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi(core banking) từ Smartbank lên T24, phiên bản R8 tại tất cả các điểm giao dịchtrong và ngoài nước

2010: Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm

Trang 31

2011: Quý 4/2011 lợi nhuận sau thuế của STB đạt 472 tỷ đồng, tăng 28% sovới cùng kỳ 2010 là do lợi nhuận từ hoạt động cho vay, kinh doanh ngoại hối tăngmạnh so với cùng kỳ 2010

Sacombank khởi đầu 2012 với mức tăng trưởng tín dụng 17% được cấp vànhững dấu hiệu tích cực trên thị trường chứng khoán

II.3.3 Mục tiêu phát triển

Định hướng chiến lược phát triển giai đoạn 2011 - 2020: Vươn tầm khu vực

Từ mục tiêu kỳ vọng “xây dựng Sacombank trở thành ngân hàng bán lẻ hàngđầu Khu vực”, Sacombank đã xây dựng các nhóm mục tiêu với các giải pháp và lộtrình cụ thể:

Chiến lược nguồn nhân lực

Mục tiêu: số lượng cán bộ nhân viên (CBNV) toàn Ngân hàng đến năm 2015

là 13.000 người Theo đó:

• Tăng cường tuyển dụng những nhân sự giỏi có năng lực đáp ứng yêu cầutuyển dụng của nội bộ;

• Phát hiện nhân sự giỏi nội bộ, đào tạo chuẩn bị nhân sự kế thừa;

• Xây dựng chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhằm ổn định nhân

sự, duy trì tỷ lệ nhân sự nghỉ việc dưới 10%/năm

Chiến lược Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò rất lớn trong việc tăng

trưởng kinh doanh Theo định hướng phát triển của một ngân hàng hiện đại,Sacombank cần phải thực thi chiến lược công nghệ mạnh cho thời kỳ 2011 - 2020nhằm:

• Tăng năng suất làm việc của nhân viên tác nghiệp và đa dạng hóa SPDVhiện đại như các ngân hàng quốc tế trên nền tảng công nghệ tiên tiến qua việc liêntục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống T24;

• Nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực quản lý của Ngân hàng, qua việctriệt để khai thác tính năng vượt trội của hệ thống ngân hàng lõi (corebanking), hệthống kho dữ liệu (Data warehouse) và tiếp tục triển khai các dự án khác (trongcũng như ngoài T24), nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị thông tin (MIS) giúp choviệc ra quyết định triển khai các chiến lược phát triển phù hợp theo từng thời kỳ vànâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống

Trang 32

Chiến lược tài chính

Trong giai đoạn 10 năm tới (2011 - 2020), Sacombank tiếp tục tập trung vàocác mục tiêu tài chính sau:

• Đặt trọng tâm vào mục tiêu tăng trưởng vốn chủ sở hữu với mức tăng bìnhquân 15 17%/năm cho giai đoạn 2011 - 2020; trong đó, vốn điều lệ tăng từ 15-20%/năm, đồng thời tận dụng tối đa nguồn vốn thứ cấp để làm đòn bẩy cho sự tăngtrưởng;

• Tổng tài sản tăng bình quân 15-20%/năm;

• Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 17-20%

• Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân đạt 15-17%;

• Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) bình quân đạt 1,5-1,7%

Chiến lược kênh phân phối Mục tiêu đến năm 2020, mạng lưới của

Sacombank dự kiến đạt khoảng 600 điểm giao dịch, bao phủ lãnh thổ Việt Nam.Ngoài các điểm giao dịch tại Lào và Campuchia, Sacombank dự kiến mở rộng hoạtđộng sang Malaysia, Singapore, Mỹ, Austraylia, Châu Âu và một số nước kháctrong khu vực ASEAN

Chiến lược kinh doanh Định hướng hoạt động của Sacombank trong giai

đoạn tới:

• Tổng nguồn vốn tăng trưởng ở mức 15-18%/ năm cho giai đoạn 2011 - 2020.Trong đó, huy động từ dân cư chiếm 65-85% trong tổng cơ cấu huy động của Ngânhàng

• Dư nợ cho vay tăng trưởng bình quân 1820%/ năm trong giai đoạn 2011 2020

-Chiến lược sản phẩm, dịch vụ (SPDV)

• Tập trung phát triển SPDV bán lẻ, tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụtrong cơ cấu thu nhập Tỷ trọng tổng doanh thu từ dịch vụ/tổng thu nhập của Ngânhàng mỗi năm sẽ đạt tỷ lệ bình quân 12-18% cho giai đoạn 2011 - 2020;

• Đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng về SPDV tài chính theo địnhhướng ngân hàng bán lẻ, trong đó chú trọng hoạt động bán chéo SPDV với các đối

Trang 33

tác có liên kết và các công ty thành viên trong Tập đoàn Sacombank, nhằm cungứng cho thị trường các sản phẩm tài chính trọn gói với giá thành hợp lý;

• Đảm bảo chất lượng SPDV ngân hàng hàng đầu trong nước và các nước cậnbiên nhằm tối đa hóa mức độ hài lòng của khách hàng;

• Tạo sự khác biệt trong SPDV nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cũng nhưnâng cao tính cạnh tranh của Ngân hàng;

• Phát triển các sản phẩm mới trong lĩnh vực tiền tệ như sản phẩm phái sinh,các sản phẩm cơ cấu, các sản phẩm chứng khoán nợ…

Chiến lược quản trị - điều hành

• Hoàn thiện cơ chế quản trị Ngân hàng theo mô hình tiên tiến hiện đại;

• Xây dựng và ổn định mô hình tổ chức và cơ cấu nhân sự cũng như mô hìnhkinh doanh phù hợp;

II.3.4 Mạng lưới hoạt động

Trong những năm qua, Sacombank không ngừng mở rộng mạng lưới hoạtđộng trong nước và Quốc tế để chiếm lĩnh thị phần Hiện tại, STB đã có tới 363điểm giao dịch trong nước, 1 chi nhánh tại Lào, 1 Chi nhánh và 1 PGD tạiCampuchia So với các ngân hàng niêm yết cùng quy mô, Sacombank có số điểmgiao dịch chỉ đứng sau Vietinbank, vượt qua cả các ngân hàng có quy mô lớn nhưVCB, EIB và ACB Các điểm giao dịch của Sacombank phủ khắp các khu vực kinh

tế trọng điểm của 45 tỉnh thành trong cả nước đặc biệt là khu vực miền Trung vàmiền Nam STB cũng là ngân hàng đầu tiên có chi nhánh tại Lào và Campuchianhằm khai thác các thị trường nhiều tiềm năng, tiếp cận khách hàng mới và triểnkhai các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ Ngoài ra, Sacombank còn có mạng lưới ngânhàng đại lý rộng khắp với hơn 10.550 đại lý của trên 311 ngân hàng thuộc 81 quốcgia trên là cơ sở nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế Trong năm

2011, STB dự kiến sẽ tiếp tục mở thêm các chi nhánh và phòng giao dịch, trước mắt

là tại Hà Tĩnh, Ninh Bình, Bắc Giang và hoàn tất các thủ tục để chuyển chi nhánhLào và Campuchia thành ngân hàng trực thuộc Sacombank STB dự kiến đến năm

2020 sẽ có 600 điểm giao dịch ở khắp các tỉnh thành cả nước đồng thời mở rộnghoạt động sang Malaysia, Singapore, Mỹ, Austraylia, châu Âu và các nướcASEAN

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau cho ta thông tin về vị thế của các nhà đầu tư - Xây dựng mô hình đa nhân tố với nhóm cổ phiếu ngân hàng Việt Nam trên thị trường chứng khoán
Bảng sau cho ta thông tin về vị thế của các nhà đầu tư (Trang 8)
Bảng trên chỉ ra các khoản thanh toán tại thời điểm đáo hạn của tất cả những người góp vốn cho công ty - Xây dựng mô hình đa nhân tố với nhóm cổ phiếu ngân hàng Việt Nam trên thị trường chứng khoán
Bảng tr ên chỉ ra các khoản thanh toán tại thời điểm đáo hạn của tất cả những người góp vốn cho công ty (Trang 9)
Bảng 1. Hồi quy STB theo biến giả - Xây dựng mô hình đa nhân tố với nhóm cổ phiếu ngân hàng Việt Nam trên thị trường chứng khoán
Bảng 1. Hồi quy STB theo biến giả (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w