1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank

73 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên kinh doanh ngânhàng vốn là ngành kinh chấp nhận rủi ro với rất nhiều loại rủi ro,vấn đề cốt lõi ởđây chính là làm sao để kinh doanh có lãi trong điều kiện đầy rẫy những rủi ro

Trang 1

ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN

TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2007, nước ta chính thức là thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO Chúng ta đã thành công trong năm đầu tiên khi gia nhập WTO và đặt được nhiều kết quả cao trong mọi mặt của nền kinh tế Chưa bao giờ đầu tư nước ngoài vào nước ta lên đến gần 20 tỷ USD Điều này chứng tỏ vị thế và uy tín cũng như sự tín nhiệm của bạn bè thế giới đối với Việt Nam ngày càng cao Tất nhiên chúng ta vẫn còn phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng không vì thế mà đánh giá thấp kết quả đạt được Khó khăn là tất yếu trên bước đường đi lên và có những yếu kém cũng là điều dễ hiểu

Chủ tịch Nước Nguyễn Minh Triết phát biểu (báo Lao Động) khi gia nhập WTO thì hầu hết tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng trước

“biển lớn” Ngân hàng là trung tâm của nền kinh tế, khi hội nhập thì ngân hàng là lĩnh vực chịu ảnh hưởng đầu tiên Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền

tệ, tự huy động vốn để cho vay, hay là “đi vay để cho vay” hưởng chênh lệch tỷ lệ lãi suất giữa tỷ lệ lãi suất huy động tiền gửi với tỷ lệ lãi suất cho vay Ngân hàng cũng là một tổ chức tài chính, có vai trò là thực thi các chính sách tiền tệ, góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền Tuy nhiên sự phá sản của một ngân hàng lớn lại có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế hơn

sự phá sản của một tập đoàn sản xuất thép hay sản xuất ôtô Và các quy chế giành riêng cho hoạt động ngân hàng là các quy chế đặc biệt và hết sức chặt chẽ …

Một ngân hàng sụp đổ khi mà ngân hàng gặp rủi ro mất khả năng trả nợ cáckhoản vay của ngân hàng đối với khách hàng Nhưng sự sụp đổ của một ngân hàng

Trang 2

không chỉ dừng lại ở một ngân hàng mà nó còn gây ra hiệu ứng domino, kéo theo

sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng trong cùng hệ thống Tuy nhiên kinh doanh ngânhàng vốn là ngành kinh chấp nhận rủi ro với rất nhiều loại rủi ro,vấn đề cốt lõi ởđây chính là làm sao để kinh doanh có lãi trong điều kiện đầy rẫy những rủi ro đó.Trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt NamTECHCOMBAK tại trụ sở số 72 Bà Triệu-Hà Nội em nhận thấy rằng vấn đề quảntrị rủi ro đang là một trong những vấn đề lớn và được quan tâm hàng đầu tại ngânhàng này đặc biệt là rủi ro tín dụng, loại rủi ro có ảnh hưởng nhiều nhất đến cáchoạt động kinh doanh tiền tệ của công ty, nhưng đồng thời hoạt động tín dụng cũng

là một trong những hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho ngân hàng vì vậy màvấn đề quản lý rủi ro tín dụng càng phải được quan tâm nhiều hơn, nhất là trongđiều kiện vấn đề này còn khá là mới mẻ ở Viêt Nam Đồng thời trong quá trình họctập tại nhà trường, được học những môn có liên quan đến vấn đề này nên em đã

quyết định lựa chọn đề tài: “ Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích

và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank”.

Trong đề tài thực tập này em tập trung đi vào việc sử dụng mô hình Logistictrong công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Techcombank Đây là

mô hình phổ biến được ưa chuộng để xếp hạng tín dụng tại ngân hàngTechcombank nói riêng và các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới

Mục đích nghiên cứu đề tài

 Cũng cố kiến thức đã họ trên nhà trường đặc biệt về vấn đề quản trị rủi ro

 Có thêm được những nghiên cứu sâu sắc về rủi ro tín dụng-vấn đề đangđược quan tâm tại các ngân hàng hiện nay

 Rèn luyện kỹ năng, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tạo mộthành trang ban đầu để làm việc tốt sau này

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu

Về phần số liệu,do sự có hạn về điều kiện thu thập nên trong đề tài này em chỉnghiên cứu ứng dụng mô hình Logistic để chấm điểm và xếp hạng cho 60 doanhnghiệp hiện đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng Techcombank, bao gồm cácdoanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ và trung bình và thuộc 5 nóm ngành nghề kinh tếkhác nhau

Đề tài có đưa thêm một số mô hình chấm điểm tín dụng khác nhưng chỉ sử dụng

mô hình Logistic vào ứng dụng xếp hạng

Phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng phương pháp thu thập số liệu và sử lý số liệu trên Exel

 Sử dụng phần mền Eview để chạy mô hình

 Kết hợp việc đối chứng và so sánh để làm rõ cho kết quả thu được

Đề tài nghiên cứu được bố trí thành các chương sau:

Chương 1: Tổng quan về rủi ro tại các ngân hàng thương mại

Chương này sẽ đề cập tới những kiến thức liên quan tới rủi ro, rủi ro tín dụng,bao gồm hệ thống các khái niệm và các nội dung lien quan

Chương 2: Nghiệp vụ chấm điểm tín dụng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng

tại ngân hàng Techcomk

Chương này sẽ đi vào giới thiệu sơ bộ về ngân hàng Techcombank, phươngpháp xếp hạn tín dụng tại ngân hàng, mục đích, đối tượng, phạm vi và phương phápcủa việc xếp hạn tín dụng tại ngân hàng này

Chương 3: Sử dụng mô hình Logistic trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng

tại ngân hàng Techcombank

Trong chương này em tiến hành ứng dụng mô hình Logistic vào việc tính xácsuất mắc nợ xấu của 60 doanh nghiệp nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét về

Trang 4

tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng phân theo hạng của khách hàng và lĩnhvực hoạt động của khách hàng.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Trọng Nguyên đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Toán Kinh Tế đã dạy dỗ, cho em những kiến thức quý giá để hoàn thành công việc tại đơn vị thực tập cũng như có thể làm việc tốt sau này.

Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Phòng Mô hình Quản trị rủi ro tín dụng-Khối Quản trị rủi ro và ban giám đốc ngân hàng Techcombank đã tiếp nhận

và hướng dẫn em tận tình, chu đáo trong suốt thời gian thực tập.

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Sự ra đời và tồn tại của quan hệ tín dụng được xuất phát từ đòi hỏi

khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụtvốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Một các khái quát tín dụng(credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượnggiá trị ( tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời giannhất định, khi đến hạn người sử dụng phải trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị banđầu Như vậy phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạmthời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Từ phân tích trên chúng ta có thể đưa ra khái niệm về tín dụng ngân hàng nhưsau:

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), chi thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên lòng tin bởi vậy ngân hàng chỉ cấp

tín dụng khi tin tưởng rằng khác hàng sẽ sử dụng nó một cách hiệu quả Người đivay thì tin tưởng rằng sẽ trả được nợ gốc và lãi khi đến hạnh

Thứ hai, tín dụng là một sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn, bởi vậy mọi

khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn đảm bảo cho ngân hàng hoàn trảvốn huy động

Trang 6

Thứ ba, tín dụng ngân hàng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi,

nếu không theo nguyên tắc này thì không gọi là tín dụng ngân hàng

Thứ tư, hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động tiềm ẩm nhiều rủi ro từ

nhiều yếu tố khác nhau bởi vậy ngân hàng phải luôn đối đầu với những rủi ro tíndụng khó lường

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, xu hướng tự do hóangày càng sâu sắc, các ngân hàng ngày càng phải có những hình thức tín dụng đadạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, chính vì vậy ngân hàng cungcấp rất nhiều loại tín dụng cho những đối tượng khách hàng khác nhau Để tránh sựnhầm lẫn chúng ta cần phân biệt các loại tín dụng hiện có tại các ngân hàng Có thểphân loại tín dụng thành nhiều loại với các tiêu chí khác nhau tuy nhiên nhìn chung

ta phân loại tín dụng theo những loại chính như sau

1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để :

 Bù đắp cho những thiếu hụt vốn tạm thời của doanh nghiệp như: ứngtrước tiền hàng, duy trì hàng tồn kho, bổ sung ngân quỹ

 Phục vụ nhu cầu tiêu dụng của các cá nhân và hộ gia đình Đặc điểmcủa loại tín dụng này là rủi ro thấp vì có thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh đướccác tổn thất trong rủi ro đắc biệt là rủi ro lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổnkhác của nền kinh tế điều đó dẫn tới lãi suất của loại tín dụng này thấp hơncác loại khác

Tín dụng trung hạn

Đây là loại tín dụng có thời hạn tự 1- 5 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tưmua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị và mở rộng sản suất, xây dựngnhững công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Ngoài ra tín dụng trung

Trang 7

hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động của các doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp mới thàh lập.

Tín dụng dài hạn

Đây là loại tín dụng có thời hạn dài, trên 5 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu dàihạn như: xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản suất cóquy mô lớn

Do thời hạn dài nên loại tín dụng này thường áp dụng hình thức giả ngân nhiềulần theo tiến độ dự án, mức rủi ro đối với loại tín dụng này cao, điều này dẫn tớimức chiết khấu đối với loại tín dụng này co hơn so với loại ngắn hạn và trung hạn1.1.3.2 Phân loại theo hình thức tín dụng( các phương thức hoàn trả )

Tín dụng trả góp

Đối với loại tín dụng này khách hàng phải trả cả lãi và gốc thành những khoảnbằng nhau, loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay lớn và có thờihạn tương đối dài

Tín dụng hoàn trả một lần

Đây là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả một lần vào cuối thời hạnbao gồm cả lãi và gốc, thường áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạnngắn

Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu

Với loại tín dụng này khách hàng có thể trả bất cứ lúc nào và thường được ápdụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng

1.1.3.3 Phân loại theo đối tượng khách hàng

Trang 8

Đây là khoản tín dụng đước cấp cho các ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công tytài chính Những khoản này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay nên ngânhàng có thể dùng nó để trả nợ hoặc cho vay lại

1.1.3.4 Phân loại theo hình thái tín dụng

1.1.4 Vai trò của tín dụng

1.1.4.1 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, tín dụng có vai trò quan trọng teong quá trình luân chuyển vốn từ

những người có nguồn vốn thặng dư ( cá nhân, hộ gia đình,chính phủ…) đến nhữngđối tượng thiếu hụt vốn( các doanh nghiệp và các đối tượng cần vốn khác) Chính vìvậy, kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy tínhhiệu quả của nền kinh tế

Thứ hai, ngoài chức năng luân chuyển vốn trong nền kinh tế tín dụng ngân

hàng còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tại chính trong nền kinh tế

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào các ngành nghề, khu vực

kinh tế sẽ thúc đẩy hình thành nên một nền kinh tế hiền đại và phù hợp

Thứ tư, góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa thúc đẩy thương mại quốc tế

phát triển

Thứ năm, là nguồn thu lớn cho NSNN thông qua nguồn thu thuế thu nhập và

lãi ủy thác đầu tư của chính phủ

Trang 9

Thứ sáu, là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến tay nông dân góp

phần phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo

1.1.4.2 Đối với ngân hàng

Thứ nhất, có thể thấy tín dụng là hoạt động truyền thông chiếm tỷ trọng lớn

nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ70% đến 90%)

Thứ hai, thông qua hoạt động đầu tư tín dụng ngân hàng có thể đa dạng hóa

dược danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro và mở rộng được nhiều loại hình dịch

vụ khác như thu hút tiền gửi, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ…vv

1.1.4.3 Đối với khách hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất

lượng vốn cho khách hàng

Thứ hai, giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, có vốn để

mở rộng sản suất và sử dụng vốn một cách thật hiệu quả

1.1.5 Bảo đảm tín dụng

Như đã nói ở trên, hoạt động tín dụng là hoạt động chính của các ngân hàngthương mại, mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng hàmchứa rất nhiều rủi ro, bởi vậy việc cần có một quy định pháp chế về tài chính đốivới người đi vay để đảm bảo rằng họ sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng làrất quan trọng

1.1.5.1 Khái niệm về bảo đảm tín dụng

Đảm bảo tín dụng là việc cấp tín dụng dựa trên các điều kiện về tài sản cầm cốthế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba.có thể nói đó là việc thiết lập các cơ sởkinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho ngân hàng thỏa mãn nhu cầu tín dụng đã cấptrong trường hợp người đi vay không trả nợ được theo quy định,tạo áp lực cho con

nợ buộc con nợ phải trả nợ để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Việc đảm bảo tín dụng thường được thực hiện với những khách hàng không có

uy tín hay hệ số tín nhiệm khách hàng là thấp

1.1.5.2 Vai trò của việc bảo đảm tín dụng

Trang 10

Thứ nhất, giảm bớt rủi ro tổn thất cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng

không thanh toán được nợ,giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai

Thứ hai, gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng

nguồn vốn vay từ ngân hàng Làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụtrả nợ nếu không trả nợ sẽ bị mất tài sản thế chấp và mất chi phí nhiều hơn.Vớiđiều kiện trên thì tài sản đảm bảo phải thỏa mãn những điều kiện sau:

Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo

 Tài sản phải dễ tiêu thụ trên thị trường

 Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về sử lý tài sản.1.1.5.3 Các hình thức bảo đảm tín dụng

Ngiệp vụ cho vay theo bão lãnh

Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay chobên đi vay(người được bão lãnh)

Cho vay không có tài sản đảm bảo

Là hình thức tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấp hoặc có bão lãnh của ngườithứ ba Loại tín dụng này chỉ áp dụng cho những khách hàng truyền thống có hệ sốtín nhiệm cao

1.2.1 Các loại rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng thương mại

a Rủi ro lãi suất

Trang 11

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro dưới sự biến động của lãi suất Loại rủi ro này phátsinh trong quan hệ tín dụng theo đó ngân hàng hoặc công ty có những khoản đi vay

và cho vay theo lãi suất thả nổi Việc cho vay trong điều kiện hình thức thả nổi dẫnđến khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm sẽ làm chi phí trả lãi cũng tăng hoặc giảmtheo khiến thu nhập từ lãi vay tăng hoặc giảm theo

Đối với những khoản vay tín dụng có giá trị lớn và thời hạn tín dụng là dài thìkèm theo đó lãi suất chiết khấu cũng cao theo để tránh bớt về rủi ro do sự biến độngcủa lãi suất

b Rủi ro hối đoái

Tỷ giá đồng ngoại tệ biến đổi không ngừng dẫn đến việc kinh doanh ngoại tệcũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Những rủi ro này có thể phát sinh thông qua các hoạtđộng khi ngân hàng giao dịch các động tiền nước ngoại nhằm phục vụ cho kháchhàng hoặc cho chính bản thân ngân hàng, do vậy ảnh hưởng của loại rủi ro nàykhông chỉ là phía ngân hàng mà còn cả đối với khách hàng

c Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sửdụng vốn khả dụng(nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nếu nặng có thể làm mấtkhả năng thanh khoản của ngân hàng dẫn tới ngân hàng phải phá sản

d Rủi ro tín dụng

Đây là loại rủi ro phổ biến nhất và ảnh hưởng nhiều nhất trong hoạt động chovay của ngân hàng sẽ được trình bày cụ thể ở phần tiếp theo

1.2.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của rủi ro tín dụng

a Khái niệm

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânhàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả hoặc khôngtrả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng

b Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Trang 12

1.2.2.2 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng

a Nguyên nhân

Thứ nhất : Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

Sự biến động quá nhanh và không lường trước được của thị trường kinh tế thếgiới là ột trong những nguyên nhân quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tíndụng Tại Việt Nam, nền kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông ngiệp

và công ngiệp phụ thuộc nông nghiệp, vốn rất nhạy cảm với rủi ro lãi suất và giá cảthế giới nhiều ngành công ngiệp phải ngưng sản suất do giá thành quá cao vànhững rủi ro bất thường khác từ nền kinh tế như rủi ro tất yếu của quá trình hộinhập, sự tấn công của hàng nhập lậu…vv

Thứ hai: Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng

và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lựccán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụkinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung vàphương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới Vai trò kiểm toánchưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệuSựkém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương

Sự thanh tra, giám sát của ngân hàng nhà nước chưa hiệu quả

Thứ ba: Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

Xét cụ thể tại Việt Nam, hiện nay ở VN chưa có một cơ chế công bố thông tinđầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng(CIC) của NHNN đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quảbước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạtđộng tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp mộtcách độc lập và hiệu quả Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc

mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thốngthông tin tương xứng

Trang 13

 Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất: rủi ro từ phía khách hàng cho vay

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, những

vụ việc phát sinh luôn hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làmảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

Khả năng quản lý kinh doanh kém: Đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tàisản vật chất chứ ít doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho

bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinhdoanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản củacác phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết cácdoanh nghiệp Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanhnghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế vàxác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tàisản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

Thứ hai : Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng Có lúc, có nơi côngviệc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức

Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đạo đức củacán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tíndụng tuy nhiên nhiều cán bộ tuy có chuyên môn giỏi nhưng lại có biểu hiện tha hóa

về đạo đức nếu được ủy nhiệm những công việc quan trọng sẽ gây nên những tổnthất tín dụng to lớn cho ngân hàng

Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có thóiquen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quátrình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Điều này một phần do yếu tốtâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng

Trang 14

Sự hợp tác giữa các ngân hàng còn lỏng lẻo: Kinh doanh ngân hàng là mộtnghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậyvấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cầnphải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Nếu do sự thiếu trao đổi thôngtin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quágiới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.

b Hậu quả từ những rủi ro tín dụng không được kiểm soát

Hoạt động tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhưng lại chiếm60% -80% lợi nhuận của ngân hàng Do đó những rủi ro trong hoạt động này gây ranhững thiệt hại đáng kể cho ngân hàng, và nó là một nguyên nhân quan trọng kéotheo những rủi ro khác xảy ra hàng loạt theo phản ứng dây chuyền như rủi ro thanhkhoản, rủi ro vỡ nợ…

Ta có thể thấy hậu quả thường thấy khi gặp rủi ro tín dụng là phát sinh nợquá hạn Có thể nói tỷ lệ nợ quá hạn ở các ngân hàng được giữ ở mức độ an toàn tốithiểu có thể xử lý được và thường là dưới 5% Từ nợ quá hạn có thể kéo theo nợxấu, nợ khó đòi hay nợ không thể đòi được Một ngân hàng có những khoản nợkhông thể thu hồi bắt buộc phải khoanh nợ hoặc yêu cầu được phép xoá khoản nợ

đó đi Điều đó làm cho nguồn vốn của ngân hàng giảm đi cùng với lợi nhuận giảm.nhứng hậu quả từ rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát và xủa lý kịp thời đượcthể hiện chủ yếu ở các mặt sau:

Thứ nhất, làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng do không thu hồi được

những khoản nợ đã cho vay

Thứ hai, khả năng sinh lời của ngân hàng giảm.

Thứ ba, tính thanh khoản giảm sút, do thiếu tiền mặt dẫn đến thanh khoản khó

khăn

Thứ tư, các dịch vụ ít giá trị do thiếu vốn để đầu tư.

Thứ năm, làm cho hình ảnh ngân hàng bị xấu đi.

Thứ sáu, giảm khả năng mở rộng của ngân hàng hoặc dẫn tới phá sản.

Trang 15

Thanh khoản khó khăn dẫn đến ngân hàng phải vay nóng từ bên ngoài với lãisuất cao tạo ra sự phụ thuộc không nên có vào các nguồn tín dụng bên ngoài Điềunày làm giảm sút nguồn vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cấp các dịch vụ dokhách hàng yêu cầu Khả năng sinh lời thấp do ngoài việc chi trả tiền lãi cho kháchhàng còn phải chi trả một khoản lãi lớn cho các khoản vay nóng Do đó giảm sútkhả năng chi trả các chi phí hoạt động bao gồm cả tiền lương của công nhân viênhay tiền để cải tạo, nâng cấp trang thiết bị dẫn đến không thực hiện được hiện đạihoá ngân hàng và không thể tăng trưởng được do thiếu vốn Nếu rủi ro xảy ra ởmức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây ra phản ứng dây chuyềntrong dân chúng, người gửi tiền sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi và ngân hàngkhông còn khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản.

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của NHTM

Hoạt động giám sát tín dụng có vai trò hết sức quan trọng, nó tâp trung vào cácdấu hiệu báo hiệu hoạt động kinh doanh nảy sinh và các biện pháp khác phục, giúpngân hàng có thể phát hiện sớm và có biện pháp xử lý kịp thời những khoản nợ cónguy cỏ rủi ro

Nợ có vấn đề là những khoản vay, trong đó thỏa thuận hoàn trả của khách hàng cókhả năng đổ vỡ, dù hiện tại những khoản vay đó chưa đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi

Để tránh được những tổn thất không mong muốn, cán bộ tín dụng cần sớmphát hiện những khoản nợ có vấn đề, để kịp thời ngăn ngừa hoặc xử lý Nếu để tìnhhình xấu lên thì sẽ rất khó có thể giải quyết được Trong thực tế có nhiều dấu hiệubiểu hiện khoản vay sẽ gặp khó khăn Một số trường hợp cho thấy khó khăn xuất

Trang 16

hiện ngay khi bắt đầu cho vay, một số khác có thể xuất hiện chậm hơn, và một sốđột ngột phát sinh mà không hề có dấu hiệu báo trước Như vậy có nghĩa là không

có một mô hình nhất định nào về các biến cố thường xuyên xảy ra để có thể kết luậnrằng một khoản cho vay sẽ khó hoàn trả Tuy nhiên, ta có thể dựa vào một số nhómdấu hiêụ để cảnh báo rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn được định nghĩa là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng khôngthể thu hồi được đúng hạn Nợ quá hạn sẽ làm tăng các khoản chi phí cho việc điđòi nợ, làm tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh nên có ảnh hưởng xấu tới hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng, động thời nó cũng làm mất cân bằng những cânđối tài chính Có thể thấy quy mô nợ quá hạn càng lớn thì rủi ro đến với ngân hàngcàng cao tuy nhiên nó cũng còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ)

Hầu hết các Ngân hàng đều sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá mức độ rủi rotrong hoạt động tín dụng của mình

Nếu tỷ lên trên cao cho thấy rằng hoạt động tín dụng của ngân hàng là không hiêuquả và rủi ro tín dụng là cao và ngược lại , do đó ngân hàng luôn phải xem xé vàgiám sát quá trình cho vay của mình

Nợ khó đòi

Nợ khó dòi là nợ quá hạn không được thanh toán, mặc dù Ngân hàng đã giahạn nợ Chính vì vậy có thể nói đây là chỉ tiêu rõ rang nhất để phản ánh mức độ tổnthất trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hầu hết các Ngân hàng thương mạiđều thực hiện lập quỹ dự phòng rủi ro bằng 100% số nợ khó đòi

Tỷ lệ nợ khó đòi = (Nợ khó đòi / Tổng dư nợ)

Tỷ lệ trên cho ta biết số nợ khó đòi của ngân hàng là bao nhiêu trên tổng 100đơn vị tiền tệ mà ngân hàng đã cho vay, nó phản ánh trực tiếp tình hình tín dụng nóiriêng và tình hình kinh doanh nói chung của ngân hàng

Trang 17

Nợ khó đòi cao làm cho Ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro nhiều hơn,chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ tăng, qua đó đẩy lãi suất cho vaycủa Ngân hàng tăng lên, làm giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng.

Tuy nhiên,các ngân hàng không chỉ nhận biết rủi ro thông qua những chỉ tiêunhư trên bởi vì như vậy sẽ là không kịp thời và tổn thất của ngân hàng sẽ rất lớn.bởi vậy ngoài những dựa vào những chỉ tiêu đánh giá trên cán bộ tín dụng ngânhàng còn dựa vào một số chỉ tiêu khác

Các chỉ tiêu khác

 Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút, thể hiện giá trị sảnlượng và doanh thu của doanh nghiệp bị giảm

 Hệ số quay vòng vốn thấp, có sự gia tăng bất thường về hàng tồn kho và sựgia tăng các khoản nợ thuơng mại, đặc biệt là các khoản nợ với thời gian dài

 Thu nhập không thường xuyên và ổn định: cơ cấu doanh thu thay đổi bấtthường, như doanh thu các hoạt động phụ chiếm tỷ trọng lớn hơn doanh thu từhoạt động chính

 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tổ chức của kháchhàng:

 Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản lý hoặc ban điều hành

 Có sự mất đoàn kết, bè cánh, tranh giành quyền lực trong nội bộ doanhnghiệp, có hiện tượng nhân tài rời bỏ doanh nghiệp

 Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, điều hànhđộc đoán hoặc quá phân tán

Trang 18

 Cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp không hợp lý, bộ phận quản lý ngày càngphình to, có các hoạt động sát nhập với các doanh nghiệp yếu kém khác.

 Có những khoản chi phí bất hợp lý

Bên cạnh đó còn có một số dấu hiệu khác như: nhóm các dấu hiệu thuộc vềmặt pháp luật, nhóm các dấu hiệu thuộc về kỹ thuật và thương mại…

Trang 19

CHƯƠNG II : NGHIỆP VỤ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝRỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

TECHCOMBANK

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Thuật ngữ “xếp hạng tín dụng khách hàng” với tên quốc tế là CREDITRATING đã có trên thế giới khoảng 100 năm về trước( từ những năm 1909), tuynhiên thuật ngữ này mới xuất hiện tại Việt Nam thời gian mấy năm gần đây do nhucầu cần thiết trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng John Moody là người đầu tiênđưa ra thuật ngữ này ,ông là người có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xếp hạng tíndụng trên toàn thế giới, người sáng lập ra tổ chức xếp hạng tín dụng lớn nhất thếgiới và từ đó được sử dụng cho đến ngày nay

Theo khái niệm của Moody’s thì “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá

vị thế hiện tại và dự báo về triển vọng tương lai của doanh nghiệp trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính một cách có hiệu quả”.

Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì “Xếp hạng doanh nghiệp là đánh giá hiện thời và dự đoán tương lai về khả năng của người đi vay về việc hoàn trả tiền gốc và lãi của một khoản nợ nhất định”.

Chấm điểm tín dụng và xếp hàng khách hàng nội bộ là một quy trình đánh giákhả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với một ngânhàng như việc trả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khácnhằm đánh giá,xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Mức độ rủi

ro tín dụng thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông quaquá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính

có sẵn của khách hàng tại thời điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Trang 20

Ngày nay các ngân hàng thương mại đều sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệmcủa một tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, có uy tín hoặc tự mình xây dựng một

hệ thống xếp hạng tín nhiệm riêng để làm cơ sở quyết định cho vay, đánh giá mức

độ rủi ro của khoản cho vay

2.1.2 Các hình thức xếp hạng tín dụng trên thế giới

Hiện nay có hai tổ chức xếp hạng tín dụng lớn và có uy tín trên thế giới là Moody

và Standar & Poor hai tổ chức này sẽ tiến hành xếp hạng cho những công ty,những

tổ chức thương mại trên thế giới mức xếp hạng của hai tổ chức này tới mỗi đốitượng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới vị thế của các đối tượng này trên thị trườngtrong nước và thế giới các mức xếp hạng của hai tổ chức này được sử dụng vớinhững ký hiệu khác nhau tuy nhiên cùng có một nợi dung đó là tình hình kinhdoanh của các đối tượng được xếp hạng cụ thể như sau:

Moody Standar & Poor Ý nghĩa

BCCC

Trung bìnhCC

CDDD

KémDD

Do yêu cầu hạn chế rủi ro tín dụng

Trang 21

Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày một lớn,đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro để bảo đảm an toàncho toàn hệ thống ngân hàng thương mại Trong xu thế đó xếp hạng tín nhiệm làmột kỹ thuật ngày càng được chú ý rộng rãi trong hoạt động tín dụng ngân hàng Vìkết quả xếp hạng tín nhiệm đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của khách hàng vay,kết quả xếp hạng càng thấp thì rủi ro cho vay càng lớn chính vì vậy để hạn chế rủi

ro các ngân hàng thương mại thường lựa chọn những khách hàng có kết quả xếphạng ở một mức độ nào đó

Để hỗ trợ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Khi đưa ra quyết định lựa chọn khách hàng để cấp tín dụng, nếu sự lựa chọn làkhông phù hợp có thể dẫn đến những tổn thất rất lớn do khách hàng không trả được

nợ Khi xem xét quyết định cho vay ngân hàng thường căn cứ vào tài sản đảm bảo,phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ… Tuy vậy, khi

đã có hệ thống xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng có thể căn cứ vào kết quả xếp hạngtín nhiệm để lựa chọn khách hàng đặt quan hệ Chỉ những khách hàng có kết quảxếp hạng tốt từ một mức rủi ro nào đó ngân hàng mới xem xét cho vay

Do yêu cầu lựa chọn khách hàng cho vay

Theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, thì các tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụngphù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng Việc hỗ trợcủa hệ thống tín dụng nội bộ được được thể hiện ở chỗ kết quả xếp hạng tín nhiệmkhách hàng của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán vàtrích lập dự phòng rủi ro

Xây dựng chính sách khách hàng

Các chính sách khách hàng bao gồm những chính sách sau:

- Chính sách cấp tín dụng :

Trang 22

Tùy thuộc vào thứ hạng xếp hạng của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể cungcấp cho khách hàng những sản phẩm tín dụng khác nhau Những khách hàng có thứhạng tín nhiệm cao sẽ được ngân hàng cung cấp không giới hạn các sản phẩm tíndụng như cho vay ngắn hạn theo hạn mức, cho vay trung và dài hạn…

- Chính sách lãi suất :

Căn cứ vào mức xếp hạng khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các mức lãi suấtkhác nhau Những khách hàng có thứ hạng xếp hạng cao sẽ được những mức lãisuất ưu đãi hơn so với những khách hàng có thứ hạng xếp hạng thấp

- Chính sách tài sản đảm bảo tiền vay :

Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách đảmbảo tiền vay khác nhau như không cần tài sản đảm bảo, đảm bảo bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay, đảm bảo bằng tài sản của khách hàng vay hoặc của bên thứ ba

- Chính sách các loại phí :

Những khách hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ được ngân hàng áp dụng các loạiphí thấp hơn so với các khách hàng có độ rủi ro cao hơn

THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK

2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng

2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank Việt Nam

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng(tính đến hết năm 2011)

Cổ đông chiến lược của Techcombank là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần.Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp 44 tỉnh và thànhphố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng,nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc

Trang 23

Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights traotặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại,cùng với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn luôn sẵnsàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiệnphục vụ trên hơn 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên tổng 66000 khách hàng doanhnghiệp.

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức,ban cán sự tại hội sở Techcombank

Hội đồng quản trị

Chủ tịch: Ông Hồ Tùng Anh

Phó chủ tịch 1 : Ông Ngyễn Đăng Quang

Phó chủ tịch : Ông Nguyễn Thiều Quang

phó chủ tịch : Ông Nguyễn Cảnh Sơn

Ban kiểm soát

Trưởng bam kiểm soát: Bà Nguyễn Thu Huyền

 Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”

do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao

 Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công

bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại ViệtNam được xếp hạng bởi Moody’s-Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên1.500 tỉ đồng

 Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa

Năm 2007

Trang 24

 Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD.

 Năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên200.000 thẻ các loại Trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhấtđược Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầutrong giải pháp phát triển thị trường

 Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giảithưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vựcThương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do

Bộ Công thương trao tặng

 Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và

“Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng

Năm 2009

 Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng

 Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” doViệt Nam Report trao tặng

 Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế”

do ngân hàng Wachovina trao tặng Năm 2010

 Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổchức Sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng

 Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng

 Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanhnhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm

2010 do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng

Trang 25

Năm 2011

 4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ

tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ ThờiBáo Kinh Tế Việt Nam

 The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “TheBest Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốtnhất Việt Nam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàngtài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South EastAsia trao tặng

 12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng

2.2.1.4 Sứ mệnh của Ngân hàng

Những định hướng chung của ngân hàng Techcombank trong thời gian tới baogồm các định hướng về chiến lược phát triển, kinh doanh cho vay hàng và các lĩnhvực khác, phấn đấu:

Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa

dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm và mục tiêu phấnđấu

Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều

cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thànhđạt

Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển

khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc ápdụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêuchuẩn quốc tế

2.3.1 Mục đích của việc xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Techcombank

Trang 26

Những căn cứ trong việc đánh giá xếp hạng Việc chấm điểm tín dụng trongcông tác trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TECHCOMBANK nhằm những mục đíchsau:

Thứ nhất: ra các quyết định về cấp tín dụng,địn mức hạn mức tín dụng, thời

hạn và các biện pháp đảm bảo để tránh được những tổn thất về rủi ro

Thứ hai: Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang

còn dư nợ; Hạng khách hàng cho phép NH lường trước những dấu hiệu cho thấykhoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó đúng lúc

Thứ ba: Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới việc tiếp cần và

tạo quan mối quan hệ tín dụng với các khách hàng có ít rủi ro hơn

Thứ tư : hỗ trợ công tác lập quỹ dự phòng tổn thất nhờ ước lượng khối lượngcác khoản vay khó hoặc không thể thu hồi được

2.3.1.1 Những căn cứ trong việc chấm điểm tín dụng

Để có thể thực hiện tốt công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàngcác ngân hàng nói chung và ngân hàng TECHCOMBANK nói riêng đều phải cónhững căn cứ nhất định để việc chấm điểm khách hàng được chính xác nhất, cáccăn cứ đó là:

 Các hồ sơ về pháp lý và tài chính và thông tin kinh tế có liên quan tớingành nghề kinh doanh của khách hàng

 Thông tin về lịch sử mối quan hệ của khách hàng đối với các tổ chức tàichính bao gồm ngân hàng TECHCOMBANK

 Một số yếu tố khác liên quan tới môi trường làn việc, các vấn đề nội bộ vàcác vấn đề khác có liên quan

2.3.1.2 Đối tượng áp dụng chấm điểm

Đối tượng chấm điểm tín dụng của Ngân hang bao gồm các doanh nghiệpđang hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nướcViệt Nam, Luật doanh nghiệp,Luật hợp tác xã và các Luật có liên quan đã, đang và sẽ có quan hệ tín dụng vớiNgân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (và được gọi chung là khách hàng)

2.3.1.3 Thời điểm đánh giá xếp hạng

Trang 27

 Đối với khách hàng đã và đang quan hệ tín dụng với Ngân HànTMCP kỹthương Việt Nam : cuối các quý I,II,III hoặc cuối ngày 30 tháng 11 hàng năm.

 Trong các trường hợp có thay đổi, biến động về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng (do điều kiện chủ quan của khách hàng hoặc ảnhhưởng khách quan từ chính sách, thị trường chung), cán bộ tín dụng phải cập nhậtthông tin và đánh giá lại để đam rbaor tính chính xác

 Đối với những trường hợp mà khách hàng muốn thay đổi hạn mức tíndụng hoặc muốn được cấp lại hạn mức tín dụng hoặc bắt buộc phải điều chỉnhhạn mức tín dụng Khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng trung và dài hạn sau khi

đã được cấp tín dụng ngắn hạn, việc đánh giá xếp hạng lại phải được thực hiệntrước khi điều chỉnh hạn mức tín dụng hoặc cấp hạn mức tín dụng trung hoặc dàihạn

 Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu tiên với Ngân hàng, hoặckhách hàng tiềm năng, cần phải được đánh giá xếp hạng trước khi đề xuất cấp tíndụng đối với những trường hợp này, cán bộ tín dụng ngân hàng cần thu thập và

sử dụng thông tin hoạt động trước nó 02 năm gần nhất hoặc từ ngày hoạt động củakhách hàng (nếu chưa đủ 02 năm)

Trong tất cả mọi trường hợp khách hàng chỉ được xếp hạng khi khách hànghoạt động tối thiểu 06 tháng

2.3.1.4 Các bước xếp trong công tác chấm điểm tín dụng khách hàng

Bước 1: Thu thập thông tin

Thông tin chung

Các thông tin chung thu thập bao gồm:

 Thông tin về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

 Thông tin về các thành viên trong hồi đồng quản trị

 Thông tin về lịch sử khách hàng

 Thông tin về các chính sách phát triển của khách hàng

Các thông tin về tài chính

Trang 28

Báo cáo tài chính (ưu tiên đã được kiểm toán) thời điểm gần nhất và của 2năm về trước( nếu có) bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

 Kế hoạch sản suất kinh doanh hiện tại và tương lai

 Các chỉ tiêu về doanh thu theo từng ngành nghề của doanh nghiệp

Thông tin quan hệ với các tổ chức tài chính khác

 Bảng dư nợ của khách hàng với các tổ chức tín dụng

 Lịch sử quan hệ với Techcombank

 Lịch sử quan hệ với các tổ chức tài chính khác

Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh cảu khách hang

Đây là một trong những bước khá quan trọng trong công tác chấm điểm índụng doanh nghiệp nhằm tham chiếu các giá trị chuẩn theo đặc thù của tùng ngànhnghề Việc xác định này dựa vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, trong

đó ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được định nghĩa là ngành mang lạitrên 50% doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp đó và dựa trên 5 nhóm ngành sau:

Nông lâm –ngư nghiệp

Bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác,nuôi trồng ,đánh bắt và chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, ngư nghiệp như trông trọt chănnuôi lương thực, thực phẩm; trồng rừng và khai thác gỗ; nuôi trồng,khai thác thủyhải sản, các doanh ngiệp chế biến sản phẩm từ nông nghiệp…

Thương mại-dịch vụ

Nhóm ngành thương mại dịch vụ bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt độngtrong các ngành nghề kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm

+ Kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu và bán buôn bán lẻ

+ Kinh doanh về lĩnh vưc công nghệ thông tin –viễn thông

Trang 29

+ Kinh doanh về vận tải

+ Kinh donh thuộc lĩnh vực văn hóa, giáo dục

Công nghiệp nhẹ

Nhóm ngành công nghiệp nhẹ bao gồm các lĩnh vực chế biến thực phẩm, cácthiết bị gia đình, dược liệu may mặc, dày da…

Đầu tư và xây dựng cơ bản

Các lĩnh vực về đầu tư và xây dựng cơ bản như xây dựng dân dụng và côngnghiệp, kinh doanh bất động sản

Bước 3: xác định quy mô khách hàng

Để xác định quy mô khác hàng ta dựa vào những chỉ tiêu về ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp và dựa vào các thông tin tài chính: vốn chủ sở hữu, quy môlao động,tổng tài sản của doanh nghiệp và doanh thu thuần của doanh nghiệp từ đó

ta chia quy mô khách hàng thành 3 loại như sau:

 Quy mô lớn

 Quy mô trung bình

 Quy mô nhỏ

Bước 4: chấm diểm đối với các chỉ tiêu tài chính

Sau đây là bảng các chỉ tiêu tài chính được dùng trong chấm điểm tín dụngdoanh nghiệp tại Techcombank (bao gốm 14 chỉ tiêu )

I Các mục chỉ tiêu thanh

khoản

Trang 30

Khả năng thanh toán tức thời

= Tiền và các khoản tương đương tiền/

6

Hệ số khả năng chi trả lãi vay =1+(lợi nhuận trước thuế/lãi vay)

7 Hiệu suất sử dụng tài sản cố

định

= Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại củaTSCĐ bình quân

8

Doanh thu thuần/ tổng tài sản = Doanh thu thuần/ tổng tài sản

III Các mục chỉ tiêu đòn cân nợ

9

Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản

10

Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

11 Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu

IV Các mục chỉ tiêu thu

nhập

12

Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh/ Doanh thu thuần

= Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh /Doanh thu thuần

13 Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở

Trang 31

Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm 40 chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu

I Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

1 Khả năng trả nợ gốc trung và dài hạn.

2 Nguồn trả nợ của khách hàng theo đánh giá của cán bộ tín dụng.

II Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của doanh nghiệp

3 Lý lịch tư pháp của người đứng đầu doanh nghiệp hoặc/và kế toántrưởng

4 Kinh nghiệm chuyên môn của người trực tiếp quản lý doanhnghiệp

5 Trình độ học vấn của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

6 Năng lực điều hành của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp theođánh giá của cán bộ tín dụng

7 Quan hệ của Ban lãnh đạo với các cơ quan chủ quản và các cấp

bộ, ngành có liên quan

8 Tính năng động và độ nhạy bén của Ban lãnh đạo với sự thay đổicủa thị trường theo đánh giá của cán bộ tín dụng

9 Môi trường kiểm soát nội bộ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

theo đánh giá của cán bộ tín dụng

10 Môi trường nhân sự nội bộ của doanh nghiệp theo đánh giá của cán

bộ tín dụng

11 Tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từ 2 đến

5 năm tới

III Quan hệ với ngân hàng Techcombank

12 Lịch sử trả nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) của khách hàng trong 12 thángqua

13 Số lần cơ cấu lại nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) trong 12 tháng vừaqua

14 Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ tại thời điểm đánh giá

15 Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại

16 Lịch sử quan hệ các cam kết ngoại bảng (thư tín dụng, bảo lãnh, các

Trang 32

cam kết thanh toán khác…) của khách hàng.

17 Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu củaTECHCOMBANK trong 12 tháng qua

18 Tỷ trọng doanh thu chuyển qua TECHCOMBANK trong tổng doanhthu (trong 12 tháng vừa qua) so với tỷ trọng tài trợ vốn củaTECHCOMBANK trong tổng số vốn được tài trợ bởi các tổ chức tíndụng của doanh nghiệp

19 Mức độ sử dụng các dịch vụ của TECHCOMBANK.

20 Thời gian quan hệ tín dụng với TECHCOMBANK.

21 Tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng khác trong 12 tháng qua.

22 Định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng theo quan điểm của cán

7 Các chính sách bảo hộ/ ưu đãi của Chính phủ, Nhà nước.

28 Ảnh hưởng của các chính sách của các nước - thị trường xuấtkhẩu chính

29 Mức độ phụ thuộc của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpvào các điều kiện tự nhiên

V Các đặc điểm hoạt động khác

30 Sự phụ thuộc vào một số ít nhà cung cấp nguồn nguyên liệu đầuvào

31 Sự phụ thuộc vào một số ít người tiêu dùng (sản phẩm đầu ra)

32 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần trung bình của doanh nghiệptrong 3 năm gần đây

33 Tốc độ tăng trưởng trung bình của lợi nhuận (sau thuế) của doanh

Trang 33

nghiệp trong 3 năm gần đây.

34 Số năm hoạt động của doanh nghiệp trong ngành (tính từ thời điểm cósản phẩm ra thị trường)

35 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

36 Uy tín của doanh nghiệp với người tiêu dùng

37 Mức độ bảo hiểm tài sản

38 Ảnh hưởng của sự biến động nhân sự đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong 2 năm gần đây

39 Khả năng tiếp cận các nguồn vốn

40 Triển vọng phát triển của doanh nghiệp theo đánh giá của cán bộ tíndụng

(Bảng 3: Các chỉ tiêu phi tài chính sử dụng trong chấm điểm tín dụng) Bước 6 : Tổng hợp điểm, xếp hạng doanh nghiệp

Điểm số chấm cho mỗi doanh nghiệp dựa trên công thức sau

- Tổng số điểm của doanh nghiệp = (điểm tài chính  trọng số) +(điểm phi tàichính  trọng số)  hệ số rủi ro

Các trọng số phi tài chính và tại chính dựa trên việc báo cáo tài chính có được kiểmtoán hay không Cụ thể như sau:

Tổng điểm tài chính Tổng điểm phi tài chính

Và hệ số rủi ro được tính phụ thuộc vào các điều kiện sau như sau:

Trang 34

Tiêu chí Hệ số

1 Luôn trả nợ đúng hạn 0.98

Đã từng cơ cấu lại thời gian trả nợ trong vòng 12 tháng qua nhưng dư nợ hiện tại không có dư nợ cơ cấu 0.93

Đã từng bị chuyển nợ quá hạn trong vòng 12 tháng qua nhưng dư nợ hiện tại không có nợ quá hạn 0.8

Đã từng bị chuyển nợ quá hạn trong vòng 12 tháng qua và trong tổng dư

nợ hiện tại đang có nợ quá hạn

Lịch sử trả nợ của khách hàng (bao

gồm cả gốc và lãi) trong 12 tháng

(nếu quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 10

ngày thì vẫn được coi là trả nợ

đúng hạn)

Bảng 4: Hệ số rủi ro theo chỉ tiêu

Từ số điểm tổng tính được đối với mỗi doanh nghiệp ta sẽ xếp hạng các doanhnghiệp theo hạng như sau( theo tiêu chuẩn xếp hạng của Standar & Poor)

(Bảng 5: bảng phân loại khách hạng của Techcombank)

Trong đó các mức xếp hạng có ý nghĩa như sau:

Trang 35

Khách hàng rất tốt, kinh doanh hiệu quả cao và luôn tăng trưởng, tình hình tài chính

ổn định, khả năng trả nợ đảm bảo Cho vay khách hàng này ngân hàng có khả năng thu đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

C Là khách hàng rất yếu, hoạt động kinh doanh thua lỗ và có rất ít khả năng phục hồi

Dư nợ của các khách hàng này có khả năng tổn thất rất cao

D

Là khách hàng đặc biệt yếu kém, hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài và không còn khả năng phục hồi Dư nợ của các khách hàng này không còn khả năng thu hồi, mất vốn

(Bảng 6: bảng xếp hạng và ý ngĩa của các mức xếp hạng khách hàng)

Trang 36

CHƯƠNG III :

SỬ DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG

ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK

3.1 CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH

Như chúng ta đã biết hiện nay các ngân hàng ở Việt Nam, yêu cầu quản lýrủi ro tín dụng khách hàng là một yêu cầu vô cùng cấp thiết vì lĩnh vực tíndụng( cho vay) là lĩnh vực chiếm nhiều thị phần nhất trong doanh thu của mỗi ngânhàng nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Tuy nhiên hiện nay một sốngân hàng ở Việt Nam ẫn còn áp dụng phương pháp nội bộ chấm điểm khách hàng ,dẫn tới không tính chính xác được xác xuất vỡ nợ và dẫn tới các tổn thất rất to lớncho ngân hàng

Ngày nay trong nền kinh tế hiện đại , việc xếp hạng tín dụng khách hàng đểđánh giá về rủi ro đang được rất nhiều ngân hàng tại hầu hết trên các nước ưachuộng và mô hình Logistic được các nhà kinh tế đánh giá là đơn giản, trong sửdụng mà hiệu quả lại rất cao Mô hình dựa trên nguyên tắc dựa vào các thông tin tàichính trong quá khứ (bao gồm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính) của kháchhàng để ước lượng xác suất rủi ro của khách hàng, và ước lượng được ảnh hưởngcủa các yếu tố đên xác suất vỡ nợ từ đó có thể thấy rằng các thông tin trong quákhứ càng chính xác thì độ chính xác của mô hình sẽ càng cao

Sử dụng các dữ liệu trong quá khứ của khách hàng bao gồm các chỉ tiêu tàichính và phi tài chính, bằng phương pháp hồi quy OLS ta sẽ ước lượng được xácsuất vỡ nợ của khách hàng trong đó biến phụ thuộc là tình trạng nợ của khách hàng

và các biến phụ thuộc là các chỉ tiêu đã nêu ở trên

Mô hình logit là mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến giả, bởi vị trong

sự vận động và các quy luật của kinh tế, người ta nhận thấy rằng luôn có vô vànhiện tương mà chúng ta không thể lượng hóa được như việc một bác sỹ có kết luận

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Bảng 5: bảng phân loại khách hạng của Techcombank) - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng 5 bảng phân loại khách hạng của Techcombank) (Trang 33)
(Bảng 6: bảng xếp hạng và ý ngĩa của các mức xếp hạng khách hàng) - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng 6 bảng xếp hạng và ý ngĩa của các mức xếp hạng khách hàng) (Trang 34)
Bảng xếp hạng. - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng x ếp hạng (Trang 40)
Bảng kiểm định walt-test cho ta thấy rằng P-value của kiểm định là rất lớn  hơn so với 0.05 - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng ki ểm định walt-test cho ta thấy rằng P-value của kiểm định là rất lớn hơn so với 0.05 (Trang 46)
Bảng kiểm định cho ta thấy cả hai kiểm định đều cho giá trị p-value lớn so  với 0.05 vậy giả thiết H0 được chấp nhận - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng ki ểm định cho ta thấy cả hai kiểm định đều cho giá trị p-value lớn so với 0.05 vậy giả thiết H0 được chấp nhận (Trang 47)
Bảng 12: xếp hạng 60 doanh nghiệp dựa vào xác suất mắc nợ xấu - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng 12 xếp hạng 60 doanh nghiệp dựa vào xác suất mắc nợ xấu (Trang 57)
Bảng 13: Biểu đồ tỷ trọng hạng mục tín nhiệm của 60 doanh nghiệp - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng 13 Biểu đồ tỷ trọng hạng mục tín nhiệm của 60 doanh nghiệp (Trang 58)
Bảng 14: Đồ thị biểu thị tỷ trọng ngành nghề kinh tế các doanh nghiệp - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng 14 Đồ thị biểu thị tỷ trọng ngành nghề kinh tế các doanh nghiệp (Trang 59)
Bảng kết quả cho ta thấy có thể lọa bỏ ba biến X1,X4,X11 ra khỏi mô hình và hồi  quy lại sau khi đã bỏ biến: - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng k ết quả cho ta thấy có thể lọa bỏ ba biến X1,X4,X11 ra khỏi mô hình và hồi quy lại sau khi đã bỏ biến: (Trang 62)
Bảng 16: so snahs hạng của 5 doanh nghiệp trước và sau - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
Bảng 16 so snahs hạng của 5 doanh nghiệp trước và sau (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w