Tuy nhiên kinh doanh ngânhàng vốn là ngành kinh chấp nhận rủi ro với rất nhiều loại rủi ro,vấn đề cốt lõi ởđây chính là làm sao để kinh doanh có lãi trong điều kiện đầy rẫy những rủi ro
Trang 1ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TRONG PHÂN
TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2007, nước ta chính thức là thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO Chúng ta đã thành công trong năm đầu tiên khi gia nhập WTO và đặt được nhiều kết quả cao trong mọi mặt của nền kinh tế Chưa bao giờ đầu tư nước ngoài vào nước ta lên đến gần 20 tỷ USD Điều này chứng tỏ vị thế và uy tín cũng như sự tín nhiệm của bạn bè thế giới đối với Việt Nam ngày càng cao Tất nhiên chúng ta vẫn còn phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng không vì thế mà đánh giá thấp kết quả đạt được Khó khăn là tất yếu trên bước đường đi lên và có những yếu kém cũng là điều dễ hiểu
Chủ tịch Nước Nguyễn Minh Triết phát biểu (báo Lao Động) khi gia nhập WTO thì hầu hết tất cả các ngành nghề trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng trước
“biển lớn” Ngân hàng là trung tâm của nền kinh tế, khi hội nhập thì ngân hàng là lĩnh vực chịu ảnh hưởng đầu tiên Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền
tệ, tự huy động vốn để cho vay, hay là “đi vay để cho vay” hưởng chênh lệch tỷ lệ lãi suất giữa tỷ lệ lãi suất huy động tiền gửi với tỷ lệ lãi suất cho vay Ngân hàng cũng là một tổ chức tài chính, có vai trò là thực thi các chính sách tiền tệ, góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền Tuy nhiên sự phá sản của một ngân hàng lớn lại có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế hơn
sự phá sản của một tập đoàn sản xuất thép hay sản xuất ôtô Và các quy chế giành riêng cho hoạt động ngân hàng là các quy chế đặc biệt và hết sức chặt chẽ …
Một ngân hàng sụp đổ khi mà ngân hàng gặp rủi ro mất khả năng trả nợ cáckhoản vay của ngân hàng đối với khách hàng Nhưng sự sụp đổ của một ngân hàng
Trang 2không chỉ dừng lại ở một ngân hàng mà nó còn gây ra hiệu ứng domino, kéo theo
sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng trong cùng hệ thống Tuy nhiên kinh doanh ngânhàng vốn là ngành kinh chấp nhận rủi ro với rất nhiều loại rủi ro,vấn đề cốt lõi ởđây chính là làm sao để kinh doanh có lãi trong điều kiện đầy rẫy những rủi ro đó.Trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt NamTECHCOMBAK tại trụ sở số 72 Bà Triệu-Hà Nội em nhận thấy rằng vấn đề quảntrị rủi ro đang là một trong những vấn đề lớn và được quan tâm hàng đầu tại ngânhàng này đặc biệt là rủi ro tín dụng, loại rủi ro có ảnh hưởng nhiều nhất đến cáchoạt động kinh doanh tiền tệ của công ty, nhưng đồng thời hoạt động tín dụng cũng
là một trong những hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho ngân hàng vì vậy màvấn đề quản lý rủi ro tín dụng càng phải được quan tâm nhiều hơn, nhất là trongđiều kiện vấn đề này còn khá là mới mẻ ở Viêt Nam Đồng thời trong quá trình họctập tại nhà trường, được học những môn có liên quan đến vấn đề này nên em đã
quyết định lựa chọn đề tài: “ Sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích
và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank”.
Trong đề tài thực tập này em tập trung đi vào việc sử dụng mô hình Logistictrong công tác chấm điểm và xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Techcombank Đây là
mô hình phổ biến được ưa chuộng để xếp hạng tín dụng tại ngân hàngTechcombank nói riêng và các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới
Mục đích nghiên cứu đề tài
Cũng cố kiến thức đã họ trên nhà trường đặc biệt về vấn đề quản trị rủi ro
Có thêm được những nghiên cứu sâu sắc về rủi ro tín dụng-vấn đề đangđược quan tâm tại các ngân hàng hiện nay
Rèn luyện kỹ năng, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tạo mộthành trang ban đầu để làm việc tốt sau này
Trang 3 Phạm vi nghiên cứu
Về phần số liệu,do sự có hạn về điều kiện thu thập nên trong đề tài này em chỉnghiên cứu ứng dụng mô hình Logistic để chấm điểm và xếp hạng cho 60 doanhnghiệp hiện đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng Techcombank, bao gồm cácdoanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ và trung bình và thuộc 5 nóm ngành nghề kinh tếkhác nhau
Đề tài có đưa thêm một số mô hình chấm điểm tín dụng khác nhưng chỉ sử dụng
mô hình Logistic vào ứng dụng xếp hạng
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu và sử lý số liệu trên Exel
Sử dụng phần mền Eview để chạy mô hình
Kết hợp việc đối chứng và so sánh để làm rõ cho kết quả thu được
Đề tài nghiên cứu được bố trí thành các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về rủi ro tại các ngân hàng thương mại
Chương này sẽ đề cập tới những kiến thức liên quan tới rủi ro, rủi ro tín dụng,bao gồm hệ thống các khái niệm và các nội dung lien quan
Chương 2: Nghiệp vụ chấm điểm tín dụng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại ngân hàng Techcomk
Chương này sẽ đi vào giới thiệu sơ bộ về ngân hàng Techcombank, phươngpháp xếp hạn tín dụng tại ngân hàng, mục đích, đối tượng, phạm vi và phương phápcủa việc xếp hạn tín dụng tại ngân hàng này
Chương 3: Sử dụng mô hình Logistic trong phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng
tại ngân hàng Techcombank
Trong chương này em tiến hành ứng dụng mô hình Logistic vào việc tính xácsuất mắc nợ xấu của 60 doanh nghiệp nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét về
Trang 4tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng phân theo hạng của khách hàng và lĩnhvực hoạt động của khách hàng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Trọng Nguyên đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Toán Kinh Tế đã dạy dỗ, cho em những kiến thức quý giá để hoàn thành công việc tại đơn vị thực tập cũng như có thể làm việc tốt sau này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Phòng Mô hình Quản trị rủi ro tín dụng-Khối Quản trị rủi ro và ban giám đốc ngân hàng Techcombank đã tiếp nhận
và hướng dẫn em tận tình, chu đáo trong suốt thời gian thực tập.
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Sự ra đời và tồn tại của quan hệ tín dụng được xuất phát từ đòi hỏi
khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụtvốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Một các khái quát tín dụng(credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một lượnggiá trị ( tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời giannhất định, khi đến hạn người sử dụng phải trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị banđầu Như vậy phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạmthời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Từ phân tích trên chúng ta có thể đưa ra khái niệm về tín dụng ngân hàng nhưsau:
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), chi thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên lòng tin bởi vậy ngân hàng chỉ cấp
tín dụng khi tin tưởng rằng khác hàng sẽ sử dụng nó một cách hiệu quả Người đivay thì tin tưởng rằng sẽ trả được nợ gốc và lãi khi đến hạnh
Thứ hai, tín dụng là một sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn, bởi vậy mọi
khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn đảm bảo cho ngân hàng hoàn trảvốn huy động
Trang 6Thứ ba, tín dụng ngân hàng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi,
nếu không theo nguyên tắc này thì không gọi là tín dụng ngân hàng
Thứ tư, hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động tiềm ẩm nhiều rủi ro từ
nhiều yếu tố khác nhau bởi vậy ngân hàng phải luôn đối đầu với những rủi ro tíndụng khó lường
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, xu hướng tự do hóangày càng sâu sắc, các ngân hàng ngày càng phải có những hình thức tín dụng đadạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, chính vì vậy ngân hàng cungcấp rất nhiều loại tín dụng cho những đối tượng khách hàng khác nhau Để tránh sựnhầm lẫn chúng ta cần phân biệt các loại tín dụng hiện có tại các ngân hàng Có thểphân loại tín dụng thành nhiều loại với các tiêu chí khác nhau tuy nhiên nhìn chung
ta phân loại tín dụng theo những loại chính như sau
1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để :
Bù đắp cho những thiếu hụt vốn tạm thời của doanh nghiệp như: ứngtrước tiền hàng, duy trì hàng tồn kho, bổ sung ngân quỹ
Phục vụ nhu cầu tiêu dụng của các cá nhân và hộ gia đình Đặc điểmcủa loại tín dụng này là rủi ro thấp vì có thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh đướccác tổn thất trong rủi ro đắc biệt là rủi ro lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổnkhác của nền kinh tế điều đó dẫn tới lãi suất của loại tín dụng này thấp hơncác loại khác
Tín dụng trung hạn
Đây là loại tín dụng có thời hạn tự 1- 5 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tưmua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị và mở rộng sản suất, xây dựngnhững công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Ngoài ra tín dụng trung
Trang 7hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động của các doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp mới thàh lập.
Tín dụng dài hạn
Đây là loại tín dụng có thời hạn dài, trên 5 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu dàihạn như: xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản suất cóquy mô lớn
Do thời hạn dài nên loại tín dụng này thường áp dụng hình thức giả ngân nhiềulần theo tiến độ dự án, mức rủi ro đối với loại tín dụng này cao, điều này dẫn tớimức chiết khấu đối với loại tín dụng này co hơn so với loại ngắn hạn và trung hạn1.1.3.2 Phân loại theo hình thức tín dụng( các phương thức hoàn trả )
Tín dụng trả góp
Đối với loại tín dụng này khách hàng phải trả cả lãi và gốc thành những khoảnbằng nhau, loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay lớn và có thờihạn tương đối dài
Tín dụng hoàn trả một lần
Đây là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả một lần vào cuối thời hạnbao gồm cả lãi và gốc, thường áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạnngắn
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu
Với loại tín dụng này khách hàng có thể trả bất cứ lúc nào và thường được ápdụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng
1.1.3.3 Phân loại theo đối tượng khách hàng
Trang 8Đây là khoản tín dụng đước cấp cho các ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công tytài chính Những khoản này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay nên ngânhàng có thể dùng nó để trả nợ hoặc cho vay lại
1.1.3.4 Phân loại theo hình thái tín dụng
1.1.4 Vai trò của tín dụng
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng có vai trò quan trọng teong quá trình luân chuyển vốn từ
những người có nguồn vốn thặng dư ( cá nhân, hộ gia đình,chính phủ…) đến nhữngđối tượng thiếu hụt vốn( các doanh nghiệp và các đối tượng cần vốn khác) Chính vìvậy, kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy tínhhiệu quả của nền kinh tế
Thứ hai, ngoài chức năng luân chuyển vốn trong nền kinh tế tín dụng ngân
hàng còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tại chính trong nền kinh tế
Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào các ngành nghề, khu vực
kinh tế sẽ thúc đẩy hình thành nên một nền kinh tế hiền đại và phù hợp
Thứ tư, góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa thúc đẩy thương mại quốc tế
phát triển
Thứ năm, là nguồn thu lớn cho NSNN thông qua nguồn thu thuế thu nhập và
lãi ủy thác đầu tư của chính phủ
Trang 9Thứ sáu, là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến tay nông dân góp
phần phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo
1.1.4.2 Đối với ngân hàng
Thứ nhất, có thể thấy tín dụng là hoạt động truyền thông chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ70% đến 90%)
Thứ hai, thông qua hoạt động đầu tư tín dụng ngân hàng có thể đa dạng hóa
dược danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro và mở rộng được nhiều loại hình dịch
vụ khác như thu hút tiền gửi, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ…vv
1.1.4.3 Đối với khách hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
lượng vốn cho khách hàng
Thứ hai, giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, có vốn để
mở rộng sản suất và sử dụng vốn một cách thật hiệu quả
1.1.5 Bảo đảm tín dụng
Như đã nói ở trên, hoạt động tín dụng là hoạt động chính của các ngân hàngthương mại, mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng hàmchứa rất nhiều rủi ro, bởi vậy việc cần có một quy định pháp chế về tài chính đốivới người đi vay để đảm bảo rằng họ sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng làrất quan trọng
1.1.5.1 Khái niệm về bảo đảm tín dụng
Đảm bảo tín dụng là việc cấp tín dụng dựa trên các điều kiện về tài sản cầm cốthế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba.có thể nói đó là việc thiết lập các cơ sởkinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho ngân hàng thỏa mãn nhu cầu tín dụng đã cấptrong trường hợp người đi vay không trả nợ được theo quy định,tạo áp lực cho con
nợ buộc con nợ phải trả nợ để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Việc đảm bảo tín dụng thường được thực hiện với những khách hàng không có
uy tín hay hệ số tín nhiệm khách hàng là thấp
1.1.5.2 Vai trò của việc bảo đảm tín dụng
Trang 10Thứ nhất, giảm bớt rủi ro tổn thất cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng
không thanh toán được nợ,giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai
Thứ hai, gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng
nguồn vốn vay từ ngân hàng Làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụtrả nợ nếu không trả nợ sẽ bị mất tài sản thế chấp và mất chi phí nhiều hơn.Vớiđiều kiện trên thì tài sản đảm bảo phải thỏa mãn những điều kiện sau:
Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
Tài sản phải dễ tiêu thụ trên thị trường
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về sử lý tài sản.1.1.5.3 Các hình thức bảo đảm tín dụng
Ngiệp vụ cho vay theo bão lãnh
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay chobên đi vay(người được bão lãnh)
Cho vay không có tài sản đảm bảo
Là hình thức tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấp hoặc có bão lãnh của ngườithứ ba Loại tín dụng này chỉ áp dụng cho những khách hàng truyền thống có hệ sốtín nhiệm cao
1.2.1 Các loại rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng thương mại
a Rủi ro lãi suất
Trang 11Rủi ro lãi suất là loại rủi ro dưới sự biến động của lãi suất Loại rủi ro này phátsinh trong quan hệ tín dụng theo đó ngân hàng hoặc công ty có những khoản đi vay
và cho vay theo lãi suất thả nổi Việc cho vay trong điều kiện hình thức thả nổi dẫnđến khi lãi suất thị trường tăng hoặc giảm sẽ làm chi phí trả lãi cũng tăng hoặc giảmtheo khiến thu nhập từ lãi vay tăng hoặc giảm theo
Đối với những khoản vay tín dụng có giá trị lớn và thời hạn tín dụng là dài thìkèm theo đó lãi suất chiết khấu cũng cao theo để tránh bớt về rủi ro do sự biến độngcủa lãi suất
b Rủi ro hối đoái
Tỷ giá đồng ngoại tệ biến đổi không ngừng dẫn đến việc kinh doanh ngoại tệcũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Những rủi ro này có thể phát sinh thông qua các hoạtđộng khi ngân hàng giao dịch các động tiền nước ngoại nhằm phục vụ cho kháchhàng hoặc cho chính bản thân ngân hàng, do vậy ảnh hưởng của loại rủi ro nàykhông chỉ là phía ngân hàng mà còn cả đối với khách hàng
c Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sửdụng vốn khả dụng(nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nếu nặng có thể làm mấtkhả năng thanh khoản của ngân hàng dẫn tới ngân hàng phải phá sản
d Rủi ro tín dụng
Đây là loại rủi ro phổ biến nhất và ảnh hưởng nhiều nhất trong hoạt động chovay của ngân hàng sẽ được trình bày cụ thể ở phần tiếp theo
1.2.2 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của rủi ro tín dụng
a Khái niệm
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânhàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả hoặc khôngtrả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng
b Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Trang 121.2.2.2 Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân
Thứ nhất : Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
Sự biến động quá nhanh và không lường trước được của thị trường kinh tế thếgiới là ột trong những nguyên nhân quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tíndụng Tại Việt Nam, nền kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông ngiệp
và công ngiệp phụ thuộc nông nghiệp, vốn rất nhạy cảm với rủi ro lãi suất và giá cảthế giới nhiều ngành công ngiệp phải ngưng sản suất do giá thành quá cao vànhững rủi ro bất thường khác từ nền kinh tế như rủi ro tất yếu của quá trình hộinhập, sự tấn công của hàng nhập lậu…vv
Thứ hai: Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng
và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lựccán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụkinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung vàphương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới Vai trò kiểm toánchưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệuSựkém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương
Sự thanh tra, giám sát của ngân hàng nhà nước chưa hiệu quả
Thứ ba: Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập
Xét cụ thể tại Việt Nam, hiện nay ở VN chưa có một cơ chế công bố thông tinđầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng(CIC) của NHNN đã hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quảbước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạtđộng tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp mộtcách độc lập và hiệu quả Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc
mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thốngthông tin tương xứng
Trang 13 Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất: rủi ro từ phía khách hàng cho vay
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, những
vụ việc phát sinh luôn hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làmảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
Khả năng quản lý kinh doanh kém: Đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tàisản vật chất chứ ít doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho
bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinhdoanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản củacác phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết cácdoanh nghiệp Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanhnghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế vàxác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tàisản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
Thứ hai : Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng Có lúc, có nơi côngviệc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức
Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đạo đức củacán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tíndụng tuy nhiên nhiều cán bộ tuy có chuyên môn giỏi nhưng lại có biểu hiện tha hóa
về đạo đức nếu được ủy nhiệm những công việc quan trọng sẽ gây nên những tổnthất tín dụng to lớn cho ngân hàng
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có thóiquen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quátrình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Điều này một phần do yếu tốtâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng
Trang 14Sự hợp tác giữa các ngân hàng còn lỏng lẻo: Kinh doanh ngân hàng là mộtnghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậyvấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cầnphải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Nếu do sự thiếu trao đổi thôngtin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quágiới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.
b Hậu quả từ những rủi ro tín dụng không được kiểm soát
Hoạt động tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhưng lại chiếm60% -80% lợi nhuận của ngân hàng Do đó những rủi ro trong hoạt động này gây ranhững thiệt hại đáng kể cho ngân hàng, và nó là một nguyên nhân quan trọng kéotheo những rủi ro khác xảy ra hàng loạt theo phản ứng dây chuyền như rủi ro thanhkhoản, rủi ro vỡ nợ…
Ta có thể thấy hậu quả thường thấy khi gặp rủi ro tín dụng là phát sinh nợquá hạn Có thể nói tỷ lệ nợ quá hạn ở các ngân hàng được giữ ở mức độ an toàn tốithiểu có thể xử lý được và thường là dưới 5% Từ nợ quá hạn có thể kéo theo nợxấu, nợ khó đòi hay nợ không thể đòi được Một ngân hàng có những khoản nợkhông thể thu hồi bắt buộc phải khoanh nợ hoặc yêu cầu được phép xoá khoản nợ
đó đi Điều đó làm cho nguồn vốn của ngân hàng giảm đi cùng với lợi nhuận giảm.nhứng hậu quả từ rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát và xủa lý kịp thời đượcthể hiện chủ yếu ở các mặt sau:
Thứ nhất, làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng do không thu hồi được
những khoản nợ đã cho vay
Thứ hai, khả năng sinh lời của ngân hàng giảm.
Thứ ba, tính thanh khoản giảm sút, do thiếu tiền mặt dẫn đến thanh khoản khó
khăn
Thứ tư, các dịch vụ ít giá trị do thiếu vốn để đầu tư.
Thứ năm, làm cho hình ảnh ngân hàng bị xấu đi.
Thứ sáu, giảm khả năng mở rộng của ngân hàng hoặc dẫn tới phá sản.
Trang 15Thanh khoản khó khăn dẫn đến ngân hàng phải vay nóng từ bên ngoài với lãisuất cao tạo ra sự phụ thuộc không nên có vào các nguồn tín dụng bên ngoài Điềunày làm giảm sút nguồn vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cấp các dịch vụ dokhách hàng yêu cầu Khả năng sinh lời thấp do ngoài việc chi trả tiền lãi cho kháchhàng còn phải chi trả một khoản lãi lớn cho các khoản vay nóng Do đó giảm sútkhả năng chi trả các chi phí hoạt động bao gồm cả tiền lương của công nhân viênhay tiền để cải tạo, nâng cấp trang thiết bị dẫn đến không thực hiện được hiện đạihoá ngân hàng và không thể tăng trưởng được do thiếu vốn Nếu rủi ro xảy ra ởmức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây ra phản ứng dây chuyềntrong dân chúng, người gửi tiền sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi và ngân hàngkhông còn khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản.
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của NHTM
Hoạt động giám sát tín dụng có vai trò hết sức quan trọng, nó tâp trung vào cácdấu hiệu báo hiệu hoạt động kinh doanh nảy sinh và các biện pháp khác phục, giúpngân hàng có thể phát hiện sớm và có biện pháp xử lý kịp thời những khoản nợ cónguy cỏ rủi ro
Nợ có vấn đề là những khoản vay, trong đó thỏa thuận hoàn trả của khách hàng cókhả năng đổ vỡ, dù hiện tại những khoản vay đó chưa đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi
Để tránh được những tổn thất không mong muốn, cán bộ tín dụng cần sớmphát hiện những khoản nợ có vấn đề, để kịp thời ngăn ngừa hoặc xử lý Nếu để tìnhhình xấu lên thì sẽ rất khó có thể giải quyết được Trong thực tế có nhiều dấu hiệubiểu hiện khoản vay sẽ gặp khó khăn Một số trường hợp cho thấy khó khăn xuất
Trang 16hiện ngay khi bắt đầu cho vay, một số khác có thể xuất hiện chậm hơn, và một sốđột ngột phát sinh mà không hề có dấu hiệu báo trước Như vậy có nghĩa là không
có một mô hình nhất định nào về các biến cố thường xuyên xảy ra để có thể kết luậnrằng một khoản cho vay sẽ khó hoàn trả Tuy nhiên, ta có thể dựa vào một số nhómdấu hiêụ để cảnh báo rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn được định nghĩa là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng khôngthể thu hồi được đúng hạn Nợ quá hạn sẽ làm tăng các khoản chi phí cho việc điđòi nợ, làm tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh nên có ảnh hưởng xấu tới hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng, động thời nó cũng làm mất cân bằng những cânđối tài chính Có thể thấy quy mô nợ quá hạn càng lớn thì rủi ro đến với ngân hàngcàng cao tuy nhiên nó cũng còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác
Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ)
Hầu hết các Ngân hàng đều sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá mức độ rủi rotrong hoạt động tín dụng của mình
Nếu tỷ lên trên cao cho thấy rằng hoạt động tín dụng của ngân hàng là không hiêuquả và rủi ro tín dụng là cao và ngược lại , do đó ngân hàng luôn phải xem xé vàgiám sát quá trình cho vay của mình
Nợ khó đòi
Nợ khó dòi là nợ quá hạn không được thanh toán, mặc dù Ngân hàng đã giahạn nợ Chính vì vậy có thể nói đây là chỉ tiêu rõ rang nhất để phản ánh mức độ tổnthất trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hầu hết các Ngân hàng thương mạiđều thực hiện lập quỹ dự phòng rủi ro bằng 100% số nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi = (Nợ khó đòi / Tổng dư nợ)
Tỷ lệ trên cho ta biết số nợ khó đòi của ngân hàng là bao nhiêu trên tổng 100đơn vị tiền tệ mà ngân hàng đã cho vay, nó phản ánh trực tiếp tình hình tín dụng nóiriêng và tình hình kinh doanh nói chung của ngân hàng
Trang 17Nợ khó đòi cao làm cho Ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro nhiều hơn,chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ tăng, qua đó đẩy lãi suất cho vaycủa Ngân hàng tăng lên, làm giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng.
Tuy nhiên,các ngân hàng không chỉ nhận biết rủi ro thông qua những chỉ tiêunhư trên bởi vì như vậy sẽ là không kịp thời và tổn thất của ngân hàng sẽ rất lớn.bởi vậy ngoài những dựa vào những chỉ tiêu đánh giá trên cán bộ tín dụng ngânhàng còn dựa vào một số chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu khác
Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút, thể hiện giá trị sảnlượng và doanh thu của doanh nghiệp bị giảm
Hệ số quay vòng vốn thấp, có sự gia tăng bất thường về hàng tồn kho và sựgia tăng các khoản nợ thuơng mại, đặc biệt là các khoản nợ với thời gian dài
Thu nhập không thường xuyên và ổn định: cơ cấu doanh thu thay đổi bấtthường, như doanh thu các hoạt động phụ chiếm tỷ trọng lớn hơn doanh thu từhoạt động chính
Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tổ chức của kháchhàng:
Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản lý hoặc ban điều hành
Có sự mất đoàn kết, bè cánh, tranh giành quyền lực trong nội bộ doanhnghiệp, có hiện tượng nhân tài rời bỏ doanh nghiệp
Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, điều hànhđộc đoán hoặc quá phân tán
Trang 18 Cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp không hợp lý, bộ phận quản lý ngày càngphình to, có các hoạt động sát nhập với các doanh nghiệp yếu kém khác.
Có những khoản chi phí bất hợp lý
Bên cạnh đó còn có một số dấu hiệu khác như: nhóm các dấu hiệu thuộc vềmặt pháp luật, nhóm các dấu hiệu thuộc về kỹ thuật và thương mại…
Trang 19CHƯƠNG II : NGHIỆP VỤ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝRỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
TECHCOMBANK
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Thuật ngữ “xếp hạng tín dụng khách hàng” với tên quốc tế là CREDITRATING đã có trên thế giới khoảng 100 năm về trước( từ những năm 1909), tuynhiên thuật ngữ này mới xuất hiện tại Việt Nam thời gian mấy năm gần đây do nhucầu cần thiết trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng John Moody là người đầu tiênđưa ra thuật ngữ này ,ông là người có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xếp hạng tíndụng trên toàn thế giới, người sáng lập ra tổ chức xếp hạng tín dụng lớn nhất thếgiới và từ đó được sử dụng cho đến ngày nay
Theo khái niệm của Moody’s thì “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá
vị thế hiện tại và dự báo về triển vọng tương lai của doanh nghiệp trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính một cách có hiệu quả”.
Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại thì “Xếp hạng doanh nghiệp là đánh giá hiện thời và dự đoán tương lai về khả năng của người đi vay về việc hoàn trả tiền gốc và lãi của một khoản nợ nhất định”.
Chấm điểm tín dụng và xếp hàng khách hàng nội bộ là một quy trình đánh giákhả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với một ngânhàng như việc trả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khácnhằm đánh giá,xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Mức độ rủi
ro tín dụng thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông quaquá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính
có sẵn của khách hàng tại thời điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Trang 20Ngày nay các ngân hàng thương mại đều sử dụng kết quả xếp hạng tín nhiệmcủa một tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, có uy tín hoặc tự mình xây dựng một
hệ thống xếp hạng tín nhiệm riêng để làm cơ sở quyết định cho vay, đánh giá mức
độ rủi ro của khoản cho vay
2.1.2 Các hình thức xếp hạng tín dụng trên thế giới
Hiện nay có hai tổ chức xếp hạng tín dụng lớn và có uy tín trên thế giới là Moody
và Standar & Poor hai tổ chức này sẽ tiến hành xếp hạng cho những công ty,những
tổ chức thương mại trên thế giới mức xếp hạng của hai tổ chức này tới mỗi đốitượng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới vị thế của các đối tượng này trên thị trườngtrong nước và thế giới các mức xếp hạng của hai tổ chức này được sử dụng vớinhững ký hiệu khác nhau tuy nhiên cùng có một nợi dung đó là tình hình kinhdoanh của các đối tượng được xếp hạng cụ thể như sau:
Moody Standar & Poor Ý nghĩa
BCCC
Trung bìnhCC
CDDD
KémDD
Do yêu cầu hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 21Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày một lớn,đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế các rủi ro để bảo đảm an toàncho toàn hệ thống ngân hàng thương mại Trong xu thế đó xếp hạng tín nhiệm làmột kỹ thuật ngày càng được chú ý rộng rãi trong hoạt động tín dụng ngân hàng Vìkết quả xếp hạng tín nhiệm đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của khách hàng vay,kết quả xếp hạng càng thấp thì rủi ro cho vay càng lớn chính vì vậy để hạn chế rủi
ro các ngân hàng thương mại thường lựa chọn những khách hàng có kết quả xếphạng ở một mức độ nào đó
Để hỗ trợ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Khi đưa ra quyết định lựa chọn khách hàng để cấp tín dụng, nếu sự lựa chọn làkhông phù hợp có thể dẫn đến những tổn thất rất lớn do khách hàng không trả được
nợ Khi xem xét quyết định cho vay ngân hàng thường căn cứ vào tài sản đảm bảo,phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ… Tuy vậy, khi
đã có hệ thống xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng có thể căn cứ vào kết quả xếp hạngtín nhiệm để lựa chọn khách hàng đặt quan hệ Chỉ những khách hàng có kết quảxếp hạng tốt từ một mức rủi ro nào đó ngân hàng mới xem xét cho vay
Do yêu cầu lựa chọn khách hàng cho vay
Theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, thì các tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụngphù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng Việc hỗ trợcủa hệ thống tín dụng nội bộ được được thể hiện ở chỗ kết quả xếp hạng tín nhiệmkhách hàng của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán vàtrích lập dự phòng rủi ro
Xây dựng chính sách khách hàng
Các chính sách khách hàng bao gồm những chính sách sau:
- Chính sách cấp tín dụng :
Trang 22Tùy thuộc vào thứ hạng xếp hạng của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể cungcấp cho khách hàng những sản phẩm tín dụng khác nhau Những khách hàng có thứhạng tín nhiệm cao sẽ được ngân hàng cung cấp không giới hạn các sản phẩm tíndụng như cho vay ngắn hạn theo hạn mức, cho vay trung và dài hạn…
- Chính sách lãi suất :
Căn cứ vào mức xếp hạng khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các mức lãi suấtkhác nhau Những khách hàng có thứ hạng xếp hạng cao sẽ được những mức lãisuất ưu đãi hơn so với những khách hàng có thứ hạng xếp hạng thấp
- Chính sách tài sản đảm bảo tiền vay :
Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín nhiệm, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách đảmbảo tiền vay khác nhau như không cần tài sản đảm bảo, đảm bảo bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay, đảm bảo bằng tài sản của khách hàng vay hoặc của bên thứ ba
- Chính sách các loại phí :
Những khách hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ được ngân hàng áp dụng các loạiphí thấp hơn so với các khách hàng có độ rủi ro cao hơn
THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK
2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank Việt Nam
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng(tính đến hết năm 2011)
Cổ đông chiến lược của Techcombank là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần.Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp 44 tỉnh và thànhphố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng,nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc
Trang 23Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights traotặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại,cùng với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn luôn sẵnsàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiệnphục vụ trên hơn 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên tổng 66000 khách hàng doanhnghiệp.
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức,ban cán sự tại hội sở Techcombank
Hội đồng quản trị
Chủ tịch: Ông Hồ Tùng Anh
Phó chủ tịch 1 : Ông Ngyễn Đăng Quang
Phó chủ tịch : Ông Nguyễn Thiều Quang
phó chủ tịch : Ông Nguyễn Cảnh Sơn
Ban kiểm soát
Trưởng bam kiểm soát: Bà Nguyễn Thu Huyền
Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”
do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao
Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công
bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại ViệtNam được xếp hạng bởi Moody’s-Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên1.500 tỉ đồng
Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa
Năm 2007
Trang 24 Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD.
Năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên200.000 thẻ các loại Trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhấtđược Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầutrong giải pháp phát triển thị trường
Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giảithưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vựcThương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do
Bộ Công thương trao tặng
Ngày 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và
“Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng
Năm 2009
Tháng 09/2009: Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng
Nhận giải thưởng “Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” doViệt Nam Report trao tặng
Nhận giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế”
do ngân hàng Wachovina trao tặng Năm 2010
Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổchức Sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng
Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng
Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanhnhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm
2010 do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng
Trang 25 Năm 2011
4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ
tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ ThờiBáo Kinh Tế Việt Nam
The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “TheBest Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốtnhất Việt Nam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàngtài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South EastAsia trao tặng
12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng
2.2.1.4 Sứ mệnh của Ngân hàng
Những định hướng chung của ngân hàng Techcombank trong thời gian tới baogồm các định hướng về chiến lược phát triển, kinh doanh cho vay hàng và các lĩnhvực khác, phấn đấu:
Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa
dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm và mục tiêu phấnđấu
Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều
cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thànhđạt
Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển
khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc ápdụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêuchuẩn quốc tế
2.3.1 Mục đích của việc xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Techcombank
Trang 26Những căn cứ trong việc đánh giá xếp hạng Việc chấm điểm tín dụng trongcông tác trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TECHCOMBANK nhằm những mục đíchsau:
Thứ nhất: ra các quyết định về cấp tín dụng,địn mức hạn mức tín dụng, thời
hạn và các biện pháp đảm bảo để tránh được những tổn thất về rủi ro
Thứ hai: Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang
còn dư nợ; Hạng khách hàng cho phép NH lường trước những dấu hiệu cho thấykhoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó đúng lúc
Thứ ba: Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới việc tiếp cần và
tạo quan mối quan hệ tín dụng với các khách hàng có ít rủi ro hơn
Thứ tư : hỗ trợ công tác lập quỹ dự phòng tổn thất nhờ ước lượng khối lượngcác khoản vay khó hoặc không thể thu hồi được
2.3.1.1 Những căn cứ trong việc chấm điểm tín dụng
Để có thể thực hiện tốt công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàngcác ngân hàng nói chung và ngân hàng TECHCOMBANK nói riêng đều phải cónhững căn cứ nhất định để việc chấm điểm khách hàng được chính xác nhất, cáccăn cứ đó là:
Các hồ sơ về pháp lý và tài chính và thông tin kinh tế có liên quan tớingành nghề kinh doanh của khách hàng
Thông tin về lịch sử mối quan hệ của khách hàng đối với các tổ chức tàichính bao gồm ngân hàng TECHCOMBANK
Một số yếu tố khác liên quan tới môi trường làn việc, các vấn đề nội bộ vàcác vấn đề khác có liên quan
2.3.1.2 Đối tượng áp dụng chấm điểm
Đối tượng chấm điểm tín dụng của Ngân hang bao gồm các doanh nghiệpđang hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nướcViệt Nam, Luật doanh nghiệp,Luật hợp tác xã và các Luật có liên quan đã, đang và sẽ có quan hệ tín dụng vớiNgân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (và được gọi chung là khách hàng)
2.3.1.3 Thời điểm đánh giá xếp hạng
Trang 27 Đối với khách hàng đã và đang quan hệ tín dụng với Ngân HànTMCP kỹthương Việt Nam : cuối các quý I,II,III hoặc cuối ngày 30 tháng 11 hàng năm.
Trong các trường hợp có thay đổi, biến động về tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng (do điều kiện chủ quan của khách hàng hoặc ảnhhưởng khách quan từ chính sách, thị trường chung), cán bộ tín dụng phải cập nhậtthông tin và đánh giá lại để đam rbaor tính chính xác
Đối với những trường hợp mà khách hàng muốn thay đổi hạn mức tíndụng hoặc muốn được cấp lại hạn mức tín dụng hoặc bắt buộc phải điều chỉnhhạn mức tín dụng Khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng trung và dài hạn sau khi
đã được cấp tín dụng ngắn hạn, việc đánh giá xếp hạng lại phải được thực hiệntrước khi điều chỉnh hạn mức tín dụng hoặc cấp hạn mức tín dụng trung hoặc dàihạn
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu tiên với Ngân hàng, hoặckhách hàng tiềm năng, cần phải được đánh giá xếp hạng trước khi đề xuất cấp tíndụng đối với những trường hợp này, cán bộ tín dụng ngân hàng cần thu thập và
sử dụng thông tin hoạt động trước nó 02 năm gần nhất hoặc từ ngày hoạt động củakhách hàng (nếu chưa đủ 02 năm)
Trong tất cả mọi trường hợp khách hàng chỉ được xếp hạng khi khách hànghoạt động tối thiểu 06 tháng
2.3.1.4 Các bước xếp trong công tác chấm điểm tín dụng khách hàng
Bước 1: Thu thập thông tin
Thông tin chung
Các thông tin chung thu thập bao gồm:
Thông tin về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Thông tin về các thành viên trong hồi đồng quản trị
Thông tin về lịch sử khách hàng
Thông tin về các chính sách phát triển của khách hàng
Các thông tin về tài chính
Trang 28Báo cáo tài chính (ưu tiên đã được kiểm toán) thời điểm gần nhất và của 2năm về trước( nếu có) bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Kế hoạch sản suất kinh doanh hiện tại và tương lai
Các chỉ tiêu về doanh thu theo từng ngành nghề của doanh nghiệp
Thông tin quan hệ với các tổ chức tài chính khác
Bảng dư nợ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
Lịch sử quan hệ với Techcombank
Lịch sử quan hệ với các tổ chức tài chính khác
Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh cảu khách hang
Đây là một trong những bước khá quan trọng trong công tác chấm điểm índụng doanh nghiệp nhằm tham chiếu các giá trị chuẩn theo đặc thù của tùng ngànhnghề Việc xác định này dựa vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, trong
đó ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được định nghĩa là ngành mang lạitrên 50% doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp đó và dựa trên 5 nhóm ngành sau:
Nông lâm –ngư nghiệp
Bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác,nuôi trồng ,đánh bắt và chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, ngư nghiệp như trông trọt chănnuôi lương thực, thực phẩm; trồng rừng và khai thác gỗ; nuôi trồng,khai thác thủyhải sản, các doanh ngiệp chế biến sản phẩm từ nông nghiệp…
Thương mại-dịch vụ
Nhóm ngành thương mại dịch vụ bao gồm các doanh nghiệp đang hoạt độngtrong các ngành nghề kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm
+ Kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu và bán buôn bán lẻ
+ Kinh doanh về lĩnh vưc công nghệ thông tin –viễn thông
Trang 29+ Kinh doanh về vận tải
+ Kinh donh thuộc lĩnh vực văn hóa, giáo dục
Công nghiệp nhẹ
Nhóm ngành công nghiệp nhẹ bao gồm các lĩnh vực chế biến thực phẩm, cácthiết bị gia đình, dược liệu may mặc, dày da…
Đầu tư và xây dựng cơ bản
Các lĩnh vực về đầu tư và xây dựng cơ bản như xây dựng dân dụng và côngnghiệp, kinh doanh bất động sản
Bước 3: xác định quy mô khách hàng
Để xác định quy mô khác hàng ta dựa vào những chỉ tiêu về ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp và dựa vào các thông tin tài chính: vốn chủ sở hữu, quy môlao động,tổng tài sản của doanh nghiệp và doanh thu thuần của doanh nghiệp từ đó
ta chia quy mô khách hàng thành 3 loại như sau:
Quy mô lớn
Quy mô trung bình
Quy mô nhỏ
Bước 4: chấm diểm đối với các chỉ tiêu tài chính
Sau đây là bảng các chỉ tiêu tài chính được dùng trong chấm điểm tín dụngdoanh nghiệp tại Techcombank (bao gốm 14 chỉ tiêu )
I Các mục chỉ tiêu thanh
khoản
Trang 30Khả năng thanh toán tức thời
= Tiền và các khoản tương đương tiền/
6
Hệ số khả năng chi trả lãi vay =1+(lợi nhuận trước thuế/lãi vay)
7 Hiệu suất sử dụng tài sản cố
định
= Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại củaTSCĐ bình quân
8
Doanh thu thuần/ tổng tài sản = Doanh thu thuần/ tổng tài sản
III Các mục chỉ tiêu đòn cân nợ
9
Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản
10
Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
11 Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu
IV Các mục chỉ tiêu thu
nhập
12
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/ Doanh thu thuần
= Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh /Doanh thu thuần
13 Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở
Trang 31Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm 40 chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu
I Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ
1 Khả năng trả nợ gốc trung và dài hạn.
2 Nguồn trả nợ của khách hàng theo đánh giá của cán bộ tín dụng.
II Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của doanh nghiệp
3 Lý lịch tư pháp của người đứng đầu doanh nghiệp hoặc/và kế toántrưởng
4 Kinh nghiệm chuyên môn của người trực tiếp quản lý doanhnghiệp
5 Trình độ học vấn của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp.
6 Năng lực điều hành của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp theođánh giá của cán bộ tín dụng
7 Quan hệ của Ban lãnh đạo với các cơ quan chủ quản và các cấp
bộ, ngành có liên quan
8 Tính năng động và độ nhạy bén của Ban lãnh đạo với sự thay đổicủa thị trường theo đánh giá của cán bộ tín dụng
9 Môi trường kiểm soát nội bộ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
theo đánh giá của cán bộ tín dụng
10 Môi trường nhân sự nội bộ của doanh nghiệp theo đánh giá của cán
bộ tín dụng
11 Tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từ 2 đến
5 năm tới
III Quan hệ với ngân hàng Techcombank
12 Lịch sử trả nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) của khách hàng trong 12 thángqua
13 Số lần cơ cấu lại nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) trong 12 tháng vừaqua
14 Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ tại thời điểm đánh giá
15 Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại
16 Lịch sử quan hệ các cam kết ngoại bảng (thư tín dụng, bảo lãnh, các
Trang 32cam kết thanh toán khác…) của khách hàng.
17 Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu củaTECHCOMBANK trong 12 tháng qua
18 Tỷ trọng doanh thu chuyển qua TECHCOMBANK trong tổng doanhthu (trong 12 tháng vừa qua) so với tỷ trọng tài trợ vốn củaTECHCOMBANK trong tổng số vốn được tài trợ bởi các tổ chức tíndụng của doanh nghiệp
19 Mức độ sử dụng các dịch vụ của TECHCOMBANK.
20 Thời gian quan hệ tín dụng với TECHCOMBANK.
21 Tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng khác trong 12 tháng qua.
22 Định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng theo quan điểm của cán
7 Các chính sách bảo hộ/ ưu đãi của Chính phủ, Nhà nước.
28 Ảnh hưởng của các chính sách của các nước - thị trường xuấtkhẩu chính
29 Mức độ phụ thuộc của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpvào các điều kiện tự nhiên
V Các đặc điểm hoạt động khác
30 Sự phụ thuộc vào một số ít nhà cung cấp nguồn nguyên liệu đầuvào
31 Sự phụ thuộc vào một số ít người tiêu dùng (sản phẩm đầu ra)
32 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần trung bình của doanh nghiệptrong 3 năm gần đây
33 Tốc độ tăng trưởng trung bình của lợi nhuận (sau thuế) của doanh
Trang 33nghiệp trong 3 năm gần đây.
34 Số năm hoạt động của doanh nghiệp trong ngành (tính từ thời điểm cósản phẩm ra thị trường)
35 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
36 Uy tín của doanh nghiệp với người tiêu dùng
37 Mức độ bảo hiểm tài sản
38 Ảnh hưởng của sự biến động nhân sự đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong 2 năm gần đây
39 Khả năng tiếp cận các nguồn vốn
40 Triển vọng phát triển của doanh nghiệp theo đánh giá của cán bộ tíndụng
(Bảng 3: Các chỉ tiêu phi tài chính sử dụng trong chấm điểm tín dụng) Bước 6 : Tổng hợp điểm, xếp hạng doanh nghiệp
Điểm số chấm cho mỗi doanh nghiệp dựa trên công thức sau
- Tổng số điểm của doanh nghiệp = (điểm tài chính trọng số) +(điểm phi tàichính trọng số) hệ số rủi ro
Các trọng số phi tài chính và tại chính dựa trên việc báo cáo tài chính có được kiểmtoán hay không Cụ thể như sau:
Tổng điểm tài chính Tổng điểm phi tài chính
Và hệ số rủi ro được tính phụ thuộc vào các điều kiện sau như sau:
Trang 34Tiêu chí Hệ số
1 Luôn trả nợ đúng hạn 0.98
Đã từng cơ cấu lại thời gian trả nợ trong vòng 12 tháng qua nhưng dư nợ hiện tại không có dư nợ cơ cấu 0.93
Đã từng bị chuyển nợ quá hạn trong vòng 12 tháng qua nhưng dư nợ hiện tại không có nợ quá hạn 0.8
Đã từng bị chuyển nợ quá hạn trong vòng 12 tháng qua và trong tổng dư
nợ hiện tại đang có nợ quá hạn
Lịch sử trả nợ của khách hàng (bao
gồm cả gốc và lãi) trong 12 tháng
(nếu quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 10
ngày thì vẫn được coi là trả nợ
đúng hạn)
Bảng 4: Hệ số rủi ro theo chỉ tiêu
Từ số điểm tổng tính được đối với mỗi doanh nghiệp ta sẽ xếp hạng các doanhnghiệp theo hạng như sau( theo tiêu chuẩn xếp hạng của Standar & Poor)
(Bảng 5: bảng phân loại khách hạng của Techcombank)
Trong đó các mức xếp hạng có ý nghĩa như sau:
Trang 35Khách hàng rất tốt, kinh doanh hiệu quả cao và luôn tăng trưởng, tình hình tài chính
ổn định, khả năng trả nợ đảm bảo Cho vay khách hàng này ngân hàng có khả năng thu đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
C Là khách hàng rất yếu, hoạt động kinh doanh thua lỗ và có rất ít khả năng phục hồi
Dư nợ của các khách hàng này có khả năng tổn thất rất cao
D
Là khách hàng đặc biệt yếu kém, hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài và không còn khả năng phục hồi Dư nợ của các khách hàng này không còn khả năng thu hồi, mất vốn
(Bảng 6: bảng xếp hạng và ý ngĩa của các mức xếp hạng khách hàng)
Trang 36CHƯƠNG III :
SỬ DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG
ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG TECHCOMBANK
3.1 CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH
Như chúng ta đã biết hiện nay các ngân hàng ở Việt Nam, yêu cầu quản lýrủi ro tín dụng khách hàng là một yêu cầu vô cùng cấp thiết vì lĩnh vực tíndụng( cho vay) là lĩnh vực chiếm nhiều thị phần nhất trong doanh thu của mỗi ngânhàng nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Tuy nhiên hiện nay một sốngân hàng ở Việt Nam ẫn còn áp dụng phương pháp nội bộ chấm điểm khách hàng ,dẫn tới không tính chính xác được xác xuất vỡ nợ và dẫn tới các tổn thất rất to lớncho ngân hàng
Ngày nay trong nền kinh tế hiện đại , việc xếp hạng tín dụng khách hàng đểđánh giá về rủi ro đang được rất nhiều ngân hàng tại hầu hết trên các nước ưachuộng và mô hình Logistic được các nhà kinh tế đánh giá là đơn giản, trong sửdụng mà hiệu quả lại rất cao Mô hình dựa trên nguyên tắc dựa vào các thông tin tàichính trong quá khứ (bao gồm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính) của kháchhàng để ước lượng xác suất rủi ro của khách hàng, và ước lượng được ảnh hưởngcủa các yếu tố đên xác suất vỡ nợ từ đó có thể thấy rằng các thông tin trong quákhứ càng chính xác thì độ chính xác của mô hình sẽ càng cao
Sử dụng các dữ liệu trong quá khứ của khách hàng bao gồm các chỉ tiêu tàichính và phi tài chính, bằng phương pháp hồi quy OLS ta sẽ ước lượng được xácsuất vỡ nợ của khách hàng trong đó biến phụ thuộc là tình trạng nợ của khách hàng
và các biến phụ thuộc là các chỉ tiêu đã nêu ở trên
Mô hình logit là mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là biến giả, bởi vị trong
sự vận động và các quy luật của kinh tế, người ta nhận thấy rằng luôn có vô vànhiện tương mà chúng ta không thể lượng hóa được như việc một bác sỹ có kết luận