LỜI MỞ ĐẦU Thị trường Vàng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng luôn là nơihấp dẫn các tổ chức và cá nhân đầu tư bởi mức sinh lợi cao của nó và được coi làmột kênh đầu tư truy
Trang 1trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
khoa to¸n kinh tÕ
Gi¸o viªn híng dÉn : THS BÙI DƯƠNG HẢI
Sinh viªn thùc hiÖn : NGUYỄN THÀNH LỢI
Hµ Néi - 2012
MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
1 Tổng quan về vàng 6
1.1 Giới thiệu về kim loại vàng 6
1.2 Sử dụng và ứng dụng của vàng 7
2 Lý thuyết kinh tế lượng 8
2.1 Kiểm tra tính dừng của chuỗi và biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng 8
2.1.1 Kiểm tra tính dừng của chuỗi 8
2.1.2 Biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng 9
2.2 Mô hình hồi quy 9
2.3 Mô hình ARIMA 10
3 Dữ liệu dùng cho tính toán và dự báo 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ VÀNG VIỆT NAM TRONG NĂM 2011 12
1 Diễn biến giá vàng Việt Nam trong năm 2011 12
2 Nguyên nhân biến động giá vàng Việt Nam trong năm 2011 17
2.1 Ảnh hưởng của giá vàng thế giới 17
2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá 19
2.3 Ảnh hưởng giá dầu 21
2.4 Ảnh hưởng của thị trường chứng khoán 22
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VIỆT NAM TRONG NĂM 2011 24
1 Phân tích thống kê số liệu: 24
1.1.2 Biến đổi chuỗi GVN thành chuỗi dừng 25
1.2.2 Biến đổi chuỗi GW thành chuỗi dừng 26
1.3.2 Biến đổi chuỗi UV thành chuỗi dừng 28
2 Xây dựng mô hình phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng Việt Nam 28
2.1 Mô hình tự hồi quy của giá vàng Việt Nam 28
2.2 Mô hình hồi quy một số yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng Việt Nam 33
2.2.1 Mô hình 1: 33
2.2.2 Mô hình 2: 34
Trang 33 Mô hình ARIMA 38
3.1 Nhận dạng mô hình 38
3.2.Ước lượng mô hình ARIMA cho chuỗi giá vàng thế giới 39
3.2.1 Mô hình 1 39
3.2.2 Mô hình 2 40
3.2.3 Mô hình 3 44
3.2.4 Mô hình 4 47
3.2.5 Mô hình 5 51
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 55
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Hình 1: Đồ thị so sánh giá vàng Việt Nam trong năm 2010 và 2011
Hình 2: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 1 năm 2011
Hình 3: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 2 năm 2011
Hình 4: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 3 năm 2011
Hình 5: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 4 năm 2011
Hình 6: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam và giá vàng thế giới trong
năm 2011
Hình 7: Đồ thị thể hiện mới quan hệ giá vàng Việt Nam và tỷ giá trong năm 2011 Hình 8: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam vag giá dầu thế giới trong
năm 2011
Hình 9: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam và HNX
Hình 10: Đồ thị giá vàng Việt Nam trong năm 2011
Hình 11: Đồ thị giá vàng thế giới trong năm 2011
Hình 12: Đồ thị tỷ giá USD/VND trong năm 2011
Hình 13: Chuỗi phần dư E2 của mô hình
Hình 14: Chuỗi phần dư E3 của mô hình
Hình 15: Chuỗi phần dư E4 của mô hình
Hình 16: Chuỗi phần dư E5 của mô hình
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường Vàng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng luôn là nơihấp dẫn các tổ chức và cá nhân đầu tư bởi mức sinh lợi cao của nó và được coi làmột kênh đầu tư truyền thống và rất quan trọng đối với nền kinh tế hiện nay Tuy
hướng vận động và dự báo được giá vàng là chìa khóa để trở thành nhà đầu tưthành công
Đề tài này nhằm mục tiêu tìm hiểu trong giai đoạn 2011 vàng chịu tác động bởinhững yếu tố gì Giúp cho nhà đầu tư hiểu rõ và nắm bắt được xu hướng biến độngcủa giá vàng để nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận và giảm thiểunhững rủi ro trong việc kinh doanh vàng Khóa luận còn nhằm tìm ra quy luật biếnđộng của giá vàng trong mối quan hệ mật thiết với hai yếu tố: giá trị của đồngUSD và giá vàng thế giới, cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá vàng nhưthị trường chứng khoán, tình hình lạm phát, tâm lý đám đông và thói quen… Từ
đó giải thích sự biến động mang tính chất đột biến của giá vàng trong thời gianqua, đồng thời đưa ra dự đoán cho giá vàng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự biến động của giá vàng Việt Nam Phạm
vi nghiên cứu là giá vàng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1/1/2011 đến tháng 31/12/2011 Phạm vi nghiên cứu chỉ trong năm 2011 nhằm mục đích tìm hiểu xemnguyên nhân gì năm 2011 là năm tăng kỷ lục của giá vàng Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các kiến thức kinh tế lượng: mô hình hồi quy
và mô hình ARIMA
+Nội dung của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài luận được chialàm ba chương
Chương I: Tổng quan về vàng và phương pháp luận
Chương II: Phân tích sự biến động của giá vàng Việt Nam trong năm 2011
Chương III: Xây dựng mô hình phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến giá vàngViệt Nam trong năm 2011
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
- Vàng là một loại khoáng sản quí, có những tính chất đặc biệt, mầu vàng và rấtbền vững trong thiên nhiên nên được sử dụng từ lâu, trở thành một loại hàng hóa,
là báu vật, là nguồn dự trữ Phạm vi sử dụng của vàng rất rộng rãi, không chỉ trongcông nghiệp mà còn trong đời sống xã hội
- Vàng tên la tinh: aurum, ký hiệu au, là nguyên tố hoá học nhóm I hệ thống tuầnhoàn Mendêlêép, số thứ tự 79, khối lượng nguyên tử 197,967 Hàm lượng trong vỏtrái đất chiếm 4,3 x 10E-7% khối lượng, là kim loại mầu vàng, dễ dát mỏng và kéodài nhất so với tất cả các kim loại, có thể dát thành tờ mỏng 1.10E-5mm Vàng có
độ dẫn điện cao, là thành phần của nhiều hợp kim có độ nóng chảy thấp hơn,nhưng độ cứng thì cao hơn vàng Vàng được dùng chủ yếu để chế tác đồ trang sức
và tích trữ tiền tệ, dùng trong các ngành kỹ thuật cao
- Đơn vị vàng thường dùng: 1 Ounce ~ 8.3 chỉ ~ 31.103gram, 1 ct ~ 0.053 chỉ ~0.2gram, 1 lượng = 1 cây = 10 chỉ = 37.5gram, 1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram, 1phân = 10 ly = 0.375 gram, 1 ly = 10 zem = 0.0375 gram, 1 zem= 10 mi = 0.00375gram
- Đơn vị đo lường và Cách qui đổi giá vàng thế giới và vàng trong nước: Các đơn
vị đo lường của Vàng trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng
được tính theo đơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc là chỉ Một cây vàng nặng
37,50 gram Một chỉ bằng 1/10 cây vàng Trên thị trường thế giới, vàng thườngđược tính theo đơn vị là ounce hay troy ounce 1 ounce tương đương 31.103476gram
Vàng nguyên chất quá mềm không thể dùng cho việc thông thường nên chúng
thường được làm cứng bằng cách tạo hợp kim với bạc, đồng và các kim loại khác.Vàng và hợp kim của nó thường được dùng nhiều nhất trong ngành trang sức, tiềnkim loại và là một chuẩn cho trao đổi tiền tệ ở nhiều nước Vì tính dẫn điện tốt,tính kháng ăn mòn và các kết hợp lí tính và hóa tính mong muốn khác, vàng nổibật vào cuối thế kỉ 20 như là một kim loại công nghiệp thiết yếu
Trang 7- Vàng với vai trò là một loại tiền tệ: Vàng đã được sử dụng rộng rãi trên khắp thếgiới như một phương tiện chuyển đổi tiền tệ, hoặc bằng cách phát hành và côngnhận các đồng xu vàng hay các số lượng kim loại khác, hay thông qua các công cụtiền giấy có thể quy đổi thành vàng bằng cách lập ra bản vị vàng theo đó tổng giátrị tiền được phát hành được đại diện bởi một lượng vàng dự trữ.
- Đầu tư: Trong các kim loại quý, vàng là một kênh đầu tư phổ biến nhất Các nhàđầu tư mua vàng để dự trữ và là địa chỉ an toàn trước những biến động về kinh tế,
chính trị, xã hội hoặc khủng hoảng tiền định danh (fiat money) (bao gồm cả sự suy
giảm của thị trường đầu tư, nợ quốc gia đang gia tăng, suy thoái tiền tệ, lạm phát,chiến tranh và bất ổn xã hội) Thị trường vàng cũng bị ảnh hưởng bởi sự đầu cơnhư các hàng hóa khác, đặc biệt thông qua sử dụng những hợp đồng tương lai
(futures contract) và hàm phiếu Lịch sử của bản vị vàng, vai trò của dự trữ vàng
trong các ngân hàng trung ương, sự tương quan thấp của vàng với giá cả của cáchàng hóa khác, và giá cả của nó liên quan đến tiền định danh trong cuộc khủnghoảng tài chính 2007-2010, cho thấy vàng có nhiều đặc điểm của tiền
- Nữ trang: Vàng là kim loại có tính bền cao và đẹp nên được sử dụng nhiều đểlàm đồ trang sức Vì tính mềm của vàng nguyên chất, nó thường được pha trộn vớicác kim loại căn bản khác để sử dụng trong công nghiệp nữ trang, làm biến đổi độcứng và tính mềm, điểm nóng chảy, màu sắc và các đặc tính khác
- Y tế: Thời Trung Cổ, vàng thường được xem là chất có lợi cho sức khoẻ, vớiniềm tin rằng một thứ hiếm và đẹp phải là thứ tốt cho sức khoẻ Ở thời hiện đại,tiêm vàng đã được chứng minh là giúp làm giảm đau và sưng do thấp khớp và lao
- Công nghiệp: Vàng có thể được chế tạo thành sợi chỉ và được dùng trong thêuthùa, Vàng tạo màu đỏ sâu khi được dùng làm tác nhân màu trong ngành thuỷ tinh.Vàng mềm và có thể uốn, có nghĩa nó có thể được chế tạo thành sợi dây rất mỏng
và có thể được dát thành tấm rất mỏng gọi là lá vàng Vàng tạo màu đỏ sâu khiđược dùng làm tác nhân màu trong ngành thuỷ tinh Trong chụp ảnh, các chất liệumàu bằng vàng được dùng để chuyển đổi màu của các điểm trắng và đen trên giấyảnh thành màu xám và xanh, hay để tăng sự ổn định của chúng Được dùng trong
in tông nâu đỏ, chất màu vàng tạo ra các tông đỏ Kodak đã công bố các công thứccho nhiều kiểu tông màu từ vàng, sử dụng vàng như chloride
- Ngoài ra vàng còn được ứng dụng trong các ngành thực phầm và đồ uống, điện
tử, hóa học…
Trang 8
2 Lý thuyết kinh tế lượng
2.1 Kiểm tra tính dừng của chuỗi và biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng
Tất cả chuỗi thời gian dùng cho tính toán đều phải dừng nên ta kiểm tra tínhdừng của từng chuỗi và biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng
Ta dùng kiểm định nghiệm đơn vị Dickey-Fuller:
Xét mô hình Yt = ρYt-1+Ut với Ut là nhiễu trắng
Nếu ρ=1 thì Yt là bước ngẫu nhiên và không dừng Do đó để kiểm định tínhdừng của Yt ta kiểm định giả thiết:
H0: ρ=1 (chuỗi không dừng)
H1: ρ<1 (chuỗi dừng)
Ở đây ta không thể sử dụng kiểm định t vì Yt có thể là chuỗi không dừng Trongtrường hợp này ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm định DF như sau:
Phân phối theo quy luật DF
Xét bước ngẫu nhiên: Yt=Yt-1+Ut với Ut là nhiễu trắng
Ta lấy sai phân cấp 1 của Yt: D(Yt)=Yt-Yt-1=Ut Trong trường hợp này D(Yt) làchuỗi dừng vì Ut là nhiễu trắng
Trường hợp tổng quát, với mọi chuỗi thời gian nếu sai phân cấp 1 của Yt chưadừng ta tiếp tục lấy sai phân cấp 2, 3… Các nghiên cứu đã chứng minh luôn tồn tại
một giá trị d xác định để sai phân cấp d của Yt là chuỗi dừng Khi đó Yt được gọi
là tích hợp bậc d.
Sai phân cấp d được lấy như sau:
+ Sai phân cấp 1 của Yt: D(Yt)=Yt-Yt-1
+ Sai phân cấp 2: D(D(Yt))=D2(Yt)=(Yt-Yt-1)-(Yt-1-Yt-2)
+ Sai phân cấp d: D(Dd-1(Yt))
Trang 92.2 Mô hình hồi quy
Giả sử Y và X1, X2, X3,… Xk là các biến số thể hiện một tổng thể nào đó với Y
là biến phụ thuộc và 1,2,3,…k là biến độc lập Mô hình hồi quy tuyến tínhthể hiện mối quan hệ gữa biến Y và các biến X1, X2, X3,…Xk có dạng như sau: Y=1X1 2X23X34X4kXk u
Biến phụ thuộc: là biến số mà ta đang quan tâm đến giá trị của nó, thường ký
hiệu là Y và nằm ở vế trái của phương trình Biến phụ thuộc còn được gọi là biến
được giải thích (explained variable) hay biến phản ứng (responsed variable) Biến độc lập: là biến số được cho là có tác động đến biến phụ thuộc, thường ký
hiệu là X và nằm ở vế phải của phương trình Biến độc lập còn được gọi là biến
giải thích (explanatory variable) hay biến điều khiển (control variable).
Sai số ngẫu nhiên, thường được ký hiệu là u, là yếu tố đại diện cho các yếu tố
có tác động đến biến Y, ngoài X Trong mô hình ta không có các quan sát về nó, vìthế đôi khi u còn được gọi là sai số ngẫu nhiên không quan sát được Do đó, đểhàm hồi quy có ý nghĩa, ta cần đưa ra giả thiết cho thành phần này Giả thiết đượcđưa ra là: tại mỗi giá trị của X thì kỳ vọng của u bằng 0: E(u|X) = 0
Các hệ số hồi quy, bao gồm1 và2, 3 …, k thể hiện mối quan hệ giữa cácbiến X và Y khi các yếu tố khác không đổi
Ứng dụng của phân tích hồi quy: Phân tích hồi quy cho phép
+ Đánh giá tác động của biến độc lập lên giá trị trung bình của biến phụthuộc
+ Thực hiện dự báo về giá trị của biến phụ thuộc khi biết giá trị của biến độclập
+ Kiểm nghiệm các lý thuyết kinh tế về mối quan hệ phụ thuộc giữa các biếnsố
Các giả thiết của phương pháp OLS:
+ Giả thiết 1: Mô hình được ước lượng trên cơ sở mẫu ngẫu nhiên kích thước n:{( X1i, X2i ,…, Xki, Yi), i = 1,2, ,n}
+ Giả thiết 2: Kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên với điều kiện X bằng 0:E(u|X) = 0
+ Giả thiết 3: Phương sai của sai số ngẫu nhiên là bằng nhau tại mọi giá trị Xi
var(u |X )
Các hiện tượng của mô hình:
Trang 10Mô hình Trung bình trượt, đồng liên kết, tự hồi quy ARIMA dựa trên triết lý
“hãy để dữ liệu tự nói”, ARIMA có được tính linh hoạt và tiết kiệm hơn hẳn các
phương pháp khác, đồng thời tính hiệu quả của ARIMA trong công tác dự báocũng đã được thực tế chứng minh
Tất cả những điều ấy mang đến cho ARIMA một vị thế nhất định trong lĩnhvực nghiên cứu định lượng và ngày càng trở nên thông dụng hơn
Phương pháp phân tích
Cơ chế để sản sinh ra Y không chỉ là AR hoặc MA mà có thể kết hợp cả hai yếu
tố này Khi kết hợp cả hai yếu tố ta có quá trình gọi là quá trình trung bình trượt và
tự hồi quy Yt là quá trình ARMA(1,1) nếu Y có thể biểu diễn dưới dạng:
Có 2 phương pháp cơ bản để đánh giá sự phù hợp của mô hình ARIMA để mô
tả một chuỗi thời gian cho trước: phương pháp BOX-JENKINS và phương pháplựa chọn tổ hợp các tham số (p,q) Ở đây, ta sẽ sử dụng phương pháp BOX-JENKINS để thực hiện đánh giá
Phương pháp BOX-JENKINS gồm 4 bước: định dạng mô hình, ước lượng cáctham số, kiểm định và dự báo Ba bước đầu được lặp đi lặp lại cho đến một lúcnào chúng ta có một mô hình tốt
Định dạng mô hình tức là phải tìm ra các giá trị d, p, q Để tìm được d phảidùng kiểm định JB, kiểm định nghiêm đơn vị DF hoặc ADF Nếu chuỗi ban đầu
Trang 11không dừng, khi đó ta tính sai phân cấp I Tiếp tục kiểm định tính dừng Từ chuỗidừng nhận được, ta phải tìm các giá trị p và q, hay nói khác đi phải định dạng môhình ARMA cho chuỗi dừng.
Sau khi định dạng mô hình, ta tiến hành ước lượng các tham số của mô hìnhbằng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS)
Có nghĩa là xem xét các mô hình đưa ra có tốt hay không, bằng các tiêu chuẩn sau
+ Kiểm định Khi- bình phương dựa trên thống kê Q của Box-Pierce
+ Kiểm định Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test
Sau khi thực hiện các bước kiểm tra, ta thu được mô hình thích hợp Từ đó tiếnhành ước lượng mô hình được chọn và dự báo những giá trị mong muốn Mô hìnhARIMA có tính tin cậy cao trong dự báo ngắn hạn
Tất cả các dữ liệu dùng cho tính toán và dự báo được Viện nghiên cứu chiếnlược Ngân hàng Nhà nước cung cấp
Số liệu được lấy từ ngày 1/1/2011-31/12/2011 bao gồm:
+ Giá vàng Việt Nam Kí hiệu: GVN, đơn vị: triệu đồng/lượng, được lấytrên sàn SJC
+ Giá vàng thế giới Kí hiệu: GW, đơn vị: USD/Ounce
+ Tỷ giá USD/VND Kí hiệu: UV, đơn vị: VND/USD
Trang 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ VÀNG VIỆT NAM
TRONG NĂM 2011
Năm 2010 đánh dấu đỉnh cao của một thập kỷ liền tăng giá liên tục, giá vàngthế giới lập kỷ lục ấn tượng nhất trong lịch sử là 1.430,95 USD/ounce vào trungtuần tháng 11/2010, so với mức 1.096 USD ngày đầu năm 2010 (tức tăng 30,5%)
và mức 270 USD cách đây 10 năm (tăng 530%) Tương tự, giá vàng trong nướccũng đạt đỉnh cao kỷ lục nhất từ trước đến nay là 38,30 triệu đồng/chỉ vào cuốinăm 2010 so với mức giá dưới 20 triệu đồng/lượng vào quý I/2009 (tăng khoảng200%) Nhưng ở mức giá đấy ở năm 2010 là cao nhưng trong năm 2011 đó lại làmức giá thấp
Hình 1: Đồ thị so sánh giá vàng Việt Nam hai năm 2010 và 2011
Trong 3 tháng đầu năm 2011, tưởng chừng như giá vàng sẽ trầm lắng hơnnhưng thực tế hoàn toàn trái ngược Ngày đầu năm giá vàng còn được giao dịch ởmức 36,5 triệu đồng/lượng, sau đó giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 35,5 triệu đồng/lượng Vào dịp Tết do các nhà đầu tư và người dân ít tập trung vào mặt hàng này
Trang 13bởi giá vàng thế giới cũng đang xuống thấp Tuy nhiên, việc giảm giá chỉ là nhấtthời vì chỉ ít ngày sau cơn sốt vàng lại hâm nóng thị trường bằng những đợt tănggiá mới khiến lượng giao dịch tăng mạnh, chủ yếu là nhu cầu mua tích trữ và đểdành của người dân Cao điểm vào những ngày 21 và 22 tháng 2, giá vàng đã tănglên mức 38,4 triệu đồng/lượng Thời điểm này nhiều chuyên gia đã từng dự đoángiá vàng sẽ nhanh chóng tái lập ngưỡng 39 triệu đồng/lượng nhưng rồi đều thiếuchính xác Và sau đó giá vàng giảm mạnh, duy trì từ 37,1 triệu đồng/lượng đến37,3 triệu đồng/lượng vào những ngày cuối tháng 3 do nghị định về quản lý hoạtđộng kinh doanh vàng theo hướng tập trung đầu mối nhập khẩu vàng, tiến tới xóa
bỏ việc kinh doanh vàng miếng trên thị trường tự do và ngăn chặn hiệu quả cáchoạt động buôn lậu vàng qua biên giới Chỉ sau vài ngày có thông tin trên, giávàng trong nước đồng loạt sụt giảm khá mạnh và chính thức giảm còn 36,6 triệuđồng/lượng vào lúc 10h sáng ngày 31/3
Hình 2: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 1 năm 2011
4/2011, do sự suy yếu của USD, khủng hoảng tài chính châu Âu, bất ổn chính trịtại Trung Đông và Bắc Phi, lạm phát có xu hướng tăng nên giá vàng thế giới lạilập kỷ lục mới trên 1.460 USD/ounce, tạo cơ sở cho dự báo mốc 1.500 USD/ounce
đã sắp đến, theo đó, giá vàng trong nước lại vượt qua mốc 37 triệu đồng/lượng.Chỉ trong vòng vài ngày giữa tháng 4/2011, giá vàng thế giới liên tục xô đổ cácngưỡng cản 1.470 rồi 1.480 USD/ounce Cơn sốt vàng trên thế giới không dừng lạikhi ngưỡng cản dự báo 1.500 USD/ounce bị xô đổ ngày 20/4/2011 rồi mốc 1.550
Trang 14USD/ounce cũng bị vượt qua 1 tháng sau đó Theo đó, giá vàng tại Việt Nam lạivượt mốc 38 triệu/lượng Vào 23/6/2011 giá vàng đạt ở đỉnh điểm ở giá 38,12triệu đồng một lượng
Hình 3: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 2 năm 2011
Ở quý 3: Giữa tháng 7/2011, giá vàng lại tăng lên 38,6 triệu đồng/lượng khi giáthế giới xấp xỉ 1.570 USD/ounce Ngày 14/7/2011, ngưỡng kỷ lục 39 triệuđồng/lượng chính thức bị phá khi giá vàng thế giới áp sát 1.600 USD/ounce rồingưỡng 39,5 triệu đồng/lượng cũng không còn vào ngày 19/7/2011 Khi giá thếgiới lập kỷ lục 1.624 USD/ounce thì giá trong nước cũng nhanh chóng tăng rồivượt qua mốc 40 triệu đồng/lượng ngày 25/7/2011 Sang đầu tháng 8/2011, giávàng lên sát 41 triệu đồng/lượng khi vàng thế giới vượt qua 1.660 USD/ounce
Tiếp đó, sau những biến động của kinh tế Mỹ, giá vàng thế giới tăng cao lên sát1.700 USD/ounce và giá vàng Việt Nam tăng 3,5 triệu đồng mỗi lượng trong ngày8/8/2011 lên tới 44,2 triệu đồng/lượng - cao hơn giá thế giới tới 2 triệu đồng/lượng
- rồi lại rơi về 43,2 triệu đồng/lượng ngay trong ngày Sang ngày 9/8/2011, giávàng lại lên sát 45 triệu đồng/lượng
Nỗi lo khủng hoảng nợ công của châu Âu và suy giảm tăng trưởng ở Mỹ hỗ trợmạnh cho thị trường vàng quốc tế Ngày 23/8/2011, giá vàng thế giới vượt 1900USD/ounce và giá vàng trong nước cũng vọt lên 48,6 triệu đồng/lượng rồi vượt 49triệu đồng/lượng Sang ngày 24/8 giá vàng giảm mạnh xuống 47,6 triệu đồng với
Trang 15mức giảm gần 1,5 triệu đồng một lượng do đà giảm mạnh trên thị trường thế giớikhi các nhà đầu tư ào ạt bán với giá thế giới xuống sát 1.820 USD một ounce, mấtgần 90 USD so với đỉnh cao.
Đến cuối tháng 9/2011, thị trường vàng Việt Nam lại chứng kiến cảnh hỗn loạnđội mưa để bán vàng khi giá vàng lao dốc xuống 41 triệu đồng/lượng
Hình 4: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 3 năm 2011
Ở quý 4: Đến cuối tháng 10/2011 giá vàng lại đột ngột đảo chiều lên 1.700 USD/ounce sau hơn một tháng dao động trong vùng 1.600 USD/ounce khiến cho vàngtrong nước lại leo lên 45 triệu đồng/lượng Khép lại một năm đầy biến động, giávàng cuối năm 2011 dao động nhẹ quanh mốc 1.600 USD/ounce trên thị trườngquốc tế và dao động quanh 42 triệu đồng/lượng trên thị trường Việt Nam
Trang 16Hình 5: Đồ thị giá vàng Việt Nam quý 4 năm 2011
Nhìn từ các mức giá trên cho thấy, nếu như vào thời điểm đầu năm 2011, mứcgiá 38 triệu đồng/lượng có thể là cao, thì giờ đây cuối năm, ngưỡng 42 triệuđồng/lượng lại được coi là mức giá thấp khiến nhiều người đổ xô đi mua Trong
suốt một năm, giá vàng trải qua những biến động đầy kịch tính
2.1 Ảnh hưởng của giá vàng thế giới
Giá vàng thế giới luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư vàng ViệtNam Xu hướng tăng của giá vàng thế giới luôn cùng chiều với xu hướng tăng củagiá vàng Việt Nam Qua đồ thị ta sẽ thấy rõ hơn về điều này
Trang 17Hình 6: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam và giá vàng thế giới trong
năm 2011
- Giá vàng thế giới là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất trong giá vàng
Việt Nam Thông qua giá nhập khẩu vàng Việt Nam ta cũng có thể định hình đượcgiá vàng Việt Nam
Giá vàng nhập = (Giá vàng TG + 3 USD/Ounce)/8.2943 x Tỷ giá USD bán rangân hàng tại thời điểm = Đồng/chỉ
Sau đây là một ví dụ để ta có thể hiểu rõ hơn về công thức tính giá vàng nhập.import gold price
Với giả thiết ta có:
Trang 18- Phí Công ty dịch vụ mặt đất Hàng Không: 2.980.000 đ/lô hàng
+ Giá nhập chưa bao gồm phí trong nước
Giá vàng nhập về = (1.790 USD/OZ + 3USD/OZ)/8.2943 chỉ x 21.000 =4.540.000 đ/chỉ
+ Giá bao gồm các loại phí
Ví dụ: nhập khẩu 100kg = 26.666 chỉ nguyên liệu tạm tính như sau
Giá bao gồm phí = (4.600.000 đ/lô hàng +2.980.000 đ/lô hàng)/26.666 chỉ +4.540.000 đ/chỉ + 5000 đ/chỉ + 15.000 đ/chỉ = 4.560.285 đ/chỉ
+ Phí thử vàng: không quy định chỉ (theo miếng to nhất khoảng 1 kg): 10.000 đ/10lần thử
+ Phí phân kim vàng nguyên liệu: Tùy thuộc vào tuổi vàng là bao nhiêu, vàngcàng thấp tuổi thì khi phân kim về vàng cao tuổi phí càng cao
Ví dụ: Vàng có hàm lượng tuổi dưới 99.9% phân kim quy đổi về 99.9%
2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá
Tỷ giá USD/VND cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến giá vàng
Việt Nam Nhưng ảnh hưởng của tỷ giá lên giá vàng lại ko rõ ràng Như giá vàngthế giới xu hướng tăng thì giá vàng Việt Nam cũng tăng và ngược lại, nhưng ở tỷgiá lại khác Tỷ giá tác động bởi nhiều hướng khác nhau, lúc tỷ giá tăng giá vàng
có thể tăng hoặc giảm giựa vào tác động nào lớn hơn
Tỷ giá và giá vàng là hai kênh đầu tư nên khi có tiền nhà đầu tư sẽ lựa chọn mộttrong hai kênh hoặc cả hai kênh đầu tư Khi thị trường nào tốt nhà đầu tư sẽ cảm
Trang 19thấy có cơ hội kiếm lợi nhuận trên kênh đầu tư đấy, và giảm đầu tư và kênh thịtrường kia.
Hình 7: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam và tỷ giá trong năm 2011
Vì là một loại hàng hóa nên giá vàng cũng bị ảnh hưởng,tác động bởi các đồngtiền nội tệ và ngoại tệ mua nó mà ở đây chủ yếu là đồng USD Chính vì thế, việcgiao động đồng USD cũng ảnh hưởng không nhỏ tới giá vàng
Hiện nay, USD được xem là đồng tiền mang tính thanh toán toàn cầu, do đótheo thông lệ, các loại hàng hóa hay ngoại tệ khi giao dịch trên thế giới thườngđược định giá theo USD và vàng cũng không ngoại lệ Chính vì vậy, bất cứ tácđộng nào ảnh hưởng đến giá trị đồng USD thì cũng tác động trực tiếp đến biếnđộng giá cả của vàng
Trang 20
2.3 Ảnh hưởng giá dầu
Hình 8: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam và giá dầu thế giới trong
năm 2011
Sự tương quan trong biến động giá cả giữa các loại hàng hóa trên thị trường làđiều không tránh khỏi, nhất là các loại hàng hóa cùng được định giá bằng một loạitiền tệ, trong đó vàng và dầu là 2 loại hàng hóa có mối quan hệ chặt chẽ về giá
Khu vực khai thác và xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới được biết đến là vùngTrung Đông và các nước khu vực này thường dự trữ tài sản dưới dạng vàng, do đóchính nguồn cung dầu mỏ và nguồn cầu về vàng của khu vực Trung Đông quá lớn,ảnh hưởng đến giá cả 2 loại hàng hóa này nên nhiều NĐT thường nhìn vào diễn
Trang 21biến giá dầu trong hiện tại và diễn biến được dự đoán trong tương lai của dầu để từ
đó dự đoán cho xu hướng dao động của vàng
Tuy nhiên, cần có sự phân biệt rằng, vàng và dầu là 2 loại hàng hóa khác nhau,
dĩ nhiên sẽ chịu những tác động khác nhau khi biến động giá cả Nếu sự biến độngcủa dầu được đánh giá là đến từ tác động của đồng USD thì dao động giá dầu phầnlớn sẽ diễn biến tương quan với biến động của vàng
Hiện, giá dầu thế giới đứng ở quanh mức 105 USD/thùng, đã tăng gần 7% sovới giá dầu vào những ngày cuối năm 2011 Ở những thời điểm căng thẳng, giádầu thô thế giới còn tăng vọt lên mức 109 USD/thùng
Hình 9: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giá vàng Việt Nam và HNX trong năm 2011
Chứng khoán và vàng là hai kênh đầu tư có tính chất thay thế cho nhau nên khi
có tiền nhà đầu tư sẽ lựa chọn một trong hai kênh hoặc cả hai kênh đầu tư Khi thị
Trang 22trường nào tốt nhà đầu tư sẽ cảm thấy có cơ hội kiếm lợi nhuận trên kênh đầu tưđấy, và giảm đầu tư và kênh thị trường kia.
Năm 2011 là năm thất bại hoàn toàn của thị trường chứng khoán Những thấtbại còn hơn nhiều so với năm 2010 Vào tháng 12/2009 chỉ số HNX còn giữ được
ở mức 180 điểm Một năm sau đó hạ xuống chỉ còn 120 điểm Đến tháng 12 năm
2011, HNX không chỉ đã rơi thẳng dưới mốc 100 điểm mà thực tế chỉ còn đúng50% giá trị của một năm trước đó
Ngoài ra giá vàng Việt Nam còn chịu tác động bới nhiều yếu tố khác như ảnhhưởng của tâm lý đám đông Tâm lý người tiêu dùng bắt đầu quen với việc tănggiá cao Tâm lý đám đông thường xuất hiện khi giá vàng tăng mạnh hoặc giảmmạnh
Trang 23
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN GIÁ VÀNG VIỆT NAM TRONG NĂM 2011
Kiểm tra tính dừng của chuỗi dựa vào đồ thị và kiểm định nghiệm đơn vịDickey – Fuller Nếu chuỗi không dừng biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗidừng bằng cách lấy sai phân của các chuỗi
1.1.1 Kiểm tra tính dừng
+ Đồ thị giá vàng Việt Nam (GVN)
Hình 10: Đồ thị giá vàng Việt Nam năm 2011
Trang 24Nhìn vào các đồ thị của từng chuỗi theo thời gian ta thấy trung bình của nó có xuhướng tăng hoặc giảm theo từng thời kỳ Như vậy, có thể suy đoán rằng điều kiệnmột bị vi phạm và các chuỗi GVN là chuỗi không dừng.
Phương pháp này cho ta cái nhìn trực quan, đánh giá ban đầu về tính dừng củachuỗi thời gian Tuy nhiên, với những chuỗi thời gian có xu hướng không rõ ràng,phương pháp này trở nên khó khăn và đôi khi không chính xác
+ Kiểm định nghiệm đơn vị Dickey – Fuller:
Kết quả kiểm định chuỗi GVN bằng Eviews cho ta kết quả sau:
Augmented Dickey-Fuller test statistic -1.174216 0.6866
Test critical values: 1% level -3.448111
5% level -2.869263 10% level -2.570952
Ta có ׀1.174216 = ׀ nhỏ hơn tất cả các giá trị ׀0,01 ׀, ׀0,05 ׀ và ׀0,1׀ nên ta chấp
10%
1.1.2 Biến đổi chuỗi GVN thành chuỗi dừng
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi sai phân cấp một của GVN
Augmented Dickey-Fuller test statistic -16.97338 0.0000
Test critical values: 1% level -3.448161
5% level -2.869285 10% level -2.570963
Ta có ׀16.97338 = ׀ lớn hơn tất cả các giá trị ׀0,01 ׀, ׀0,05 ׀ và ׀0,1׀ nên sai phânbậc nhất của GVN là một chuỗi dừng
1.2.1 Kiểm tra tính dừng
Trang 25+ Đồ thị giá vàng thế giới (GW)
Hình 11: Đồ thị giá vàng thế giới năm 2011
Nhìn vào các đồ thị của từng chuỗi theo thời gian ta thấy trung bình của nó có
xu hướng tăng hoặc giảm theo từng thời kỳ Như vậy, có thể suy đoán rằng điềukiện một bị vi phạm và các chuỗi GW là chuỗi không dừng
+ Kiểm định nghiệm đơn vị Dickey – Fuller:
Kết quả kiểm định chuỗi GW bằng Eview cho ta kết quả sau:
Augmented Dickey-Fuller test statistic -1.447686 0.5591
Test critical values: 1% level -3.448111
5% level -2.869263 10% level -2.570952
Ta có ׀1.447686 = ׀ nhỏ hơn tất cả các giá trị ׀0,01 ׀, ׀0,05 ׀ và ׀0,1׀ nên ta chấp
10%
1.2.2 Biến đổi chuỗi GW thành chuỗi dừng
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi sai phân cấp một của GW
Trang 26D(GW) t-Statistic Prob.*
Augmented Dickey-Fuller test statistic -20.01351 0.0000
Test critical values: 1% level -3.448161
5% level -2.869285 10% level -2.570963
Ta có ׀20.01351 = ׀ lớn hơn tất cả các giá trị ׀0,01 ׀, ׀0,05 ׀ và ׀0,1׀ nên sai phânbậc nhất của GW là một chuỗi dừng
1.3.1 Kiểm tra tính dừng
+ Đồ thị tỷ giá USD/VND (UV)
Hình 12: Đồ thị tỷ giá USD/VND năm 2011
Nhìn vào các đồ thị của từng chuỗi theo thời gian ta thấy trung bình của nó có xuhướng tăng hoặc giảm theo từng thời kỳ Như vậy, có thể suy đoán rằng điều kiệnmột bị vi phạm và các chuỗi UV là chuỗi không dừng
+ Kiểm định nghiệm đơn vị Dickey – Fuller:
Trang 27Kết quả kiểm định chuỗi GW bằng Eview cho ta kết quả sau:
Augmented Dickey-Fuller test statistic -2.560780 0.1022
Test critical values: 1% level -3.448111
5% level -2.869263 10% level -2.570952
Ta có ׀2.560780 = ׀ nhỏ hơn tất cả các giá trị ׀0,01 ׀, ׀0,05 ׀ và ׀0,1׀ nên ta chấp
10%
1.3.2 Biến đổi chuỗi UV thành chuỗi dừng
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi sai phân cấp một của UV
Augmented Dickey-Fuller test statistic -19.85002 0.0000
Test critical values: 1% level -3.448161
5% level -2.869285 10% level -2.570963
Ta có ׀19.85002 = ׀ lớn hơn tất cả các giá trị ׀0,01 ׀, ׀0,05 ׀ và ׀0,1׀ nên sai phânbậc nhất của UV là một chuỗi dừng
Như vậy tất cả chuỗi dùng trong tính toán dừng ở sai phân bậc một
Nam
2.1 Mô hình tự hồi quy của giá vàng Việt Nam
Mô hình 1: Phương trình hồi quy tổng thể d(GVNt)theo d(GVNt-1)là:
d(GVNt)= C(1) + C(2)*d(GVNt-1) + Ut
Trang 28Included observations: 363 after adjustments
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
C 13.49865 18.57903 0.726553 0.4680
D(GVN(-1)) 0.112317 0.052299 2.147607 0.0324
R-squared 0.012615 Mean dependent var 15.20661
Adjusted R-squared 0.009880 S.D dependent var 355.4138
S.E of regression 353.6537 Akaike info criterion 14.58001
Sum squared resid 45150605 Schwarz criterion 14.60146
Log likelihood -2644.271 F-statistic 4.612217
Durbin-Watson stat 1.996912 Prob(F-statistic) 0.032410
Phương trình hồi quy d(GVNt) theo d(GVNt-1) là:
d(GVNt) = 13.49865 + 0.112317* d(GVNt-1)
Từ bảng ước lượng ta nhận thấy hệ số của d(GVNt-1)có ý nghĩa thống kê ở mức ýnghĩa 5% vì Pd(GVN(-1)) = 0.0324 < 0.05, d(GVNt-1) có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.Điều này cho thấy giá vàng Việt Nam ở thời kỳ t phụ thuộc vào giá vàng ViệtNam ở thời kỳ t-1 Khi các yếu tố khác không đổi d(GVN(-1)) tăng lên một đơn vịthì d(GVN) tăng lên 0.112317 đơn vị
Mô hình 2: Ước lượng mô hình kết hợp giữa tính xu thế và tự hồi quy ta có
Phương trình hồi quy tổng thể d(GVNt) theo d(GVNt-1) và T là:
D(GVNt) = C(1) + C(2)*T + C(3)d(GVNt-1)
Kết quả từ bảng eviews ta có: