Để đáp ứng tốtnhất nhu cầu về vốn của các khách hàng và của nền kinh tế thì đòi hỏi các ngân hàngphải có những biện pháp khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động Với chức năng là một trong
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1- Khái niệm và sự ra đời phát triển của NHTM 4
1.1- Khái niệm về NHTM 4
1.2 Chức năng của NHTM 5
1.3 Vai trò của NHTM 6
1.4 Các hoạt động chủ yếu của NHTM 7
2- Vốn trong hoạt động của NHTM 9
2.1- Khái niệm về vốn 9
2.2– Vai trò vốn trong hoạt động ngân hàng 10
3-Kết cấu vốn tại NHTM 12
3.1-Vốn của chủ sở hữu 12
3.2- Vốn nợ 14
4- Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn huy động 15
4.1- Nhóm nhân tố chủ quan 15
4.2- Nhân tố khách quan 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG 22
I- Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường 22
1- Sơ lược về tình hình kinh tế xã hội huyện Xuân Trường 22
1.1-Giới thiệu khái quát về huyện Xuân Trường 22
1.2- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đến năm 2012 23
2- Kết quả kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT huyên Xuân Trường trong những năm gần đây 25
2.1- Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường 25
Trang 2II-Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh huyện Xuân Trường trong những năm gần đây 28
1- Kết quả kinh doanh của ngân hàng những năm gần đây 28
1.1- Doanh thu 29
1.2- Chi phí 30
1.3 - Lợi nhuận 31
2- Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Xuân Trường trong những năm gần đây 31
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 37
I- Phương pháp phân tích và mô tả dữ liệu 37
1-Khái quát các phương pháp phân tích 37
2- Mô tả dữ liệu dùng trong phân tích 37
3- Các biến được dùng trong mô hình phân tích 38
II- Phân tích dự báo sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn huy động 39
1-Nguồn vốn huy động 39
1.1-Các thống kê đặc trưng của nguồn vốn 39
1.2–Phân tích nguồn vốn theo mùa vụ 41
1.3-Phân tích nguồn vốn theo các kì hạn huy động 47
2- Doanh số cho vay 49
3- Lãi suất tiền gửi 51
4- Phân tích nguồn vốn huy động bằng các mô hình hồi quy 52
4.1- Cơ sở lý thuyết của mô hình 52
4.2- Các mô hình hồi quy đơn biến tác động của doanh số cho vay và lãi suất tới nguồn vốn huy động 53
4.3- Mô hình hồi quy đa biến nguồn vốn huy động theo cả doanh số cho vay và lãi suất huy động 57
5- Dự báo nguồn vốn huy động bằng mô hình ARIMA 61
Trang 35.1- Cơ sở lý thuyết của mô hình 61
5.2- Mô hình ARIMA dự báo nguồn vốn huy động 4 tháng đầu năm 2012 63
III- Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Xuân Trường 75
1- Đa dạng hơn hình thức huy động vốn và mở rộng đối tượng kháchhàng 75
2- Sử dụng lãi suất một cách linh hoạt hơn 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn NNo&PTNT
Trang 5DANH MỤC CÁC BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH PHÂN
Doanh số cho vay ngắn hạn K1
Doanh số cho vay trung và dài hạn K2
Lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng K6
Lãi suất tiền gửi kì hạn 12 tháng K12
Trang 6DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1: Đồ thị thời gian của chuỗi nguồn vốn 40
Đồ thị 2 : Đồ thị TV và TV_SM theo thời gian 43
Đồ thị 3: Đồ thị theo thời gian của chuỗi nguồn vốn huy động từ năm 2009-2011 (TV1) 45
Đồ thị 4: Đồ thị TV, H1, H2 theo thời gian 48
Đồ thị 5: Đồ thị theo thời gian của K1 và K2 50
Đồ thị 6: Đồ thị theo thời gian của K6 và K12 51
Đồ thị 7: Lược đồ tự tương quan của d(TV) 66
Đồ thị 8: Lược đồ tương quan chuỗi phần dư mô hình 1 70
Đồ thị 9: Lược đồ tương quan chuỗi phần dư mô hình 2 71
Đồ thị 10: Dự báo động bằng mô hình ARIMA 73
Đồ thị 11: Dự báo tĩnh bằng mô hình ARIMA 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả tăng trưởng kinh tế của huyện qua các năm 25
Bảng 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng 27
Bảng 4: Lợi nhuận ngân hàng qua các năm 2009-2011 31
Bảng 5: Thực trạng huy động vốn tại NHNNo & PTNT huyện Xuân Trường 2009-2011 32
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động 33
Bảng 7: So sánh mức thay đổi nguồn tiền gửi và tiền đi vay qua các năm 34
Bảng 8: Tình hình sử dụng vốn qua các năm từ 2009-2011 35
Bảng 9: So sánh hoạt động cho vay qua các năm 2009-2011 36
Bảng 3.1: Các thống kê đặc trưng của chuỗi nguồn vốn 39
Bảng 3.2: Kết quả san mũ bằng phương pháp Hold-Winter 41
Bảng 3.3 : So sánh các thống kê đặc trưng TV và TV_SM 42
Bảng 3.4: Kết quả san mũ chuỗi TV1 46
Bảng 3.5: Các thống kê đặc trưng của H1 và H2 47
Bảng 3.5: Các thống kê đặc trưng của K1 và K2 49
Bảng 3.6: Các thống kê đặc trưng của K6 và K12 52
Bảng 3.7: Kết quả ước lượng TNV_SM theo DSV 54
Bảng 3.9: Kết quả mô hình hồi quy K6 theo K12 57
Bảng 3.10: Mô hình hồi quy TV_SM theo DSV, K6 và K12 58
Bảng 3.11: Mô hình hồi quy đa biến của LOG(TV_SM) 59
Bảng 3.12: Kiểm định tinh dừng kiểm định nghiệm đơn vị Dickey- Fuller 64
Bàng 3.13 : Kiểm định tính dừng của chuỗi sai phân 65
Bảng 3.14: Kết quả ước lượng ARIMA(5,1.0) 67
Bảng 3.15: Kết quả ước lượng ARIMA(0,1,5) 68
Bảng 3.16: Kết quả ước lượng ARIMA(5,1,5) 69
Bảng 3.17: Kiểm định LM test cho mô hình 1 71
Bảng 3.18: Kiểm định LM test cho mô hình 2 72
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một trong những nguồn lực cơ bản trong sự nghiệp phát triển kinh tế ởmỗi quốc gia Nhu cầu về vốn của nền kinh tế hiện nay là rất lớn Đây là một trongnhững điều kiện thuận lợi góp phần tích cực trong hoạt động tín dụng tại các ngânhàng thương mại(NHTM) Ngày nay khi mà các NHTM với tư cách là chế tài trunggian hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực tiền tệ thì vai trò của vốn ở đây càng ngàycàng trở lên cần thiết và quan trọng hơn Muốn có vốn để có thể đáp ứng được nhucầu ngày một tăng lên của nền kinh tế thì các ngân hàng phải thực hiện tốt công táchuy động vốn từ bên ngoài của mình Vì vậy, các NHTM đều rất chú trọng đến vấn
đề làm thế nào để có thể huy động được vốn một cách tốt nhất Có thể nói hoạt độnghuy động vốn chính là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Để đáp ứng tốtnhất nhu cầu về vốn của các khách hàng và của nền kinh tế thì đòi hỏi các ngân hàngphải có những biện pháp khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động
Với chức năng là một trong số các tổ chức tín dụng quan trọng của huyệnXuân Trường, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNo & PTNT)huyện Xuân Trường đã và đang tích cực đẩy mạnh các hoạt động, dịch vụ tiện íchcủa mình đồng thời đa dạng hóa các hình thức huy động để thu hút khách hàng vàngười dân gửi tiền vào ngân hàng Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng tín dụngnhanh như hiện nay thì nhu cầu về vốn tín dụng của khách hàng và nền kinh tế có
xu hướng ngày càng tăng Đây là áp lực đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược huyđộng vốn dài hạn với các kế hoạch triển khai cụ thể trong từng thời kỳ để có thểnắm bắt với diễn biến quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường đảm bảo tạo ranguồn vốn huy động đa dạng có khả năng chủ động cao trong hoạt động kinhdoanh và đáp ứng cao nhất nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng, của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu về vốn cho phát triểncác dự án thuộc các chương trình kinh tế lớn của địa phương nói chung và củatỉnh Nam Định nói riêng
Trang 9Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường với những thay đổi và biếnđộng khá mạnh mẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các ngânhàng cũng như các tổ chức tín dụng nói chung Nguồn vốn huy động trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT huyện Xuân Trường trong những năm
gần đây cũng có những diễn biến khá phức tạp Để đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của mình thì ngân hàng cũng đã chú trọng hơn đến những chính sáchtăng cường huy động vốn cũng như chủ động hơn trong việc nghiên cứunhững biến biến động của nguồn vốn huy động qua các thời kỳ để có thể đưa
ra được những chính sách huy động phù hợp với từng thời kỳ kinh tế
Với những lý do và tính chất cần thiết nêu trên em đã chọn đề tài: “Phân tích
dự báo sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Xuân Trường - Nam Định ” cho chuyên đề thực tập của mình
Mục đích nghiên cứu
Đây là một vấn đề nằm trong phạm vi thực tập của em Qua đó em muốn đưanhững kiến thức đã được học áp dụng vào khóa luận tốt nghiệp của mình để phântích được sự biến động của nguồn vốn trong những năm gần đây cũng như cácnhân tố tác động tới nó Đồng thời đưa ra được những dự báo về nguồn vốn trong
4 tháng đầu năm 2012
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chủ yếu phân tích nguồn vốn huy động trong 4 năm trở lại đây từ 2008-2011của ngân hàng NNo & PTNT huyện Xuân Trường dựa trên sự biến động của cácbiến số kinh tế: nguồn vốn huy động, lãi suất, doanh số cho vay
Số liệu sử dụng trong bài khóa luận được lấy từ phòng kế toán và kế hoạch củangân hàng đồng thời tổng hợp từ các bảng cân đối tài khoản ,báo cáo kết quả kinhdoanh của ngân hàng từ năm 2008-2011
Trang 10Phương pháp nghiên cứu
Chủ yếu sử dụng phương pháp mô hình toán kết hợp mô hình kinh tế lượng đểphân tích Các mô hình kinh tế lượng gồm: Hồi quy đơn biến và hồi quy đa biến(OLS), phân tích mùa vụ Hold- Winter và mô hình dự báo bằng ARIMA
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương
Chương I- Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương II- Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Xuân Trường
Chương III- Phân tích dự báo sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của ngân hàng những năm gần đây
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán và kế hoạch củangân hàng NNo&PTNT chi nhánh huyện Xuân Trường đã giúp đỡ và tạo điều kiệncho em trong quá trình thực tập tại ngân hàng
Trong quá trình học tập em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ cácthầy cô giáo trong Khoa Toán kinh tế, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặcbiệt là thầy giáo-Tiến sĩ Trần Trọng Nguyên đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ emtrong quá trình học tập và giúp em hoàn thành tốt Chuyên đề thực tập lần này
Trang 11CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1- Tổng quan về NHTM
1.1- Khái niệm về NHTM
Ngày nay, khi nhắc tới nền kinh tế thị trường chúng ta không thể khôngnhắc đến các tổ chức tài chính làm chức năng trung gian và là cầu nối giữanhững người có vốn và những người cần vốn Đó chính là hệ thống các Ngânhàng Thương mại chiếm vị trí khá quan trọng cả về quy mô tài sản và về cácthành phần nghiệp vụ
Ở các nước khác nhau sẽ có những đặc điểm về NHTM khác nhau nhưng đềuthống nhất chung: NHTM là một tổ chức kinh tế hoat động và kinh doanh các dịch
vụ ngân hàng trong thị trường tiền tệ Hoạt động chính của các NHTM là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả đồng thời sử dụng số tiền đó cho hoạtđộng kinh doanh của mình, tài trợ cho nền kinh tế và làm chức năng phương tiệnthanh toán, thực hiện các uỷ thác theo yêu cầu của khách hàng
Có thể nói, NHTM hiện nay là tổ chức thu hút nguồn tiết kiệm lớn nhất tronghầu hết các nền kinh tế Hàng triệu các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội, hộ gia đình
và các doanh nghiệp đã gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò là thủ quỹcho toàn xã hội, là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộgia đình và một phần đối với cả Nhà nước
Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng theo Điều 20 có ghi “NHTM là loạihình TCTD được thực hiện toàn bộ các hoạt động dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan” Trong đó “Hoạt dộng ngân hàng là hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động chính là nhận tiền gửi, sửdụng tiền này để cung cấp tín dụng và cung câp các dịch vụ thanh toán”
Trang 121.2 Chức năng của NHTM
Với vai trò là trung gian tài chính của nền kinh tế thì NHTM có những chứcnăng nhất định Và tầm quan trọng của NHTM được thể hiện thông qua các chứcnăng của nó Các chức năng này của NHTM có thể được nhìn nhận dưới nhiều khíacạnh khác nhau nhưng nhìn chung bao gồm ba chức năng chính sau:
1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
NHTM chính là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn Nó sẽ tập trung nhữngnguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế lại sau đó dùng khoản tiền đó để tài trợ lại chonền kinh tế NHTM với vai trò là trung gian tài chính có nhiệm vụ đứng ra tập trung
và phân phối lại vốn tiền tệ trong xã hội, điều hoà cung và cầu vốn trong các doanhnghiệp của nền kinh tế góp phần điều tiết các nguồn vốn và tạo điều kiện cho quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn
1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ngày nay ở hầu hết các quốc gia thì NHTM chính là trung gian thanh toán lớnnhất Thay mặt cho khách hàng, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán giá trị các hànghoá dịch vụ, thu tiền hộ và thanh toán hộ cho khách hàng Quá trình lưu thông vốn ởđây cũng chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán nhưngkhông giống như tiền giấy được chuyển tận tay người này sang tay người kia màthông qua các nghiệp vụ đồng tiền ghi sổ góp phần thích ứng và phù hợp hơn vớicác nhu cầu giao dịch
Các trung tâm thanh toán giờ đây không chỉ còn trong phạm vi quốc gia màvươn ra tầm quốc tế đã làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động thanh toán qua ngânhàng và biến các NHTM trở thành trung tâm thanh toán hiệu quả và phục vụ đắc lựccho nền kinh tế
1.2.3 Chức năng tạo tiền
Khi ngân hàng thực hiện 2 chức năng nêu ở trên trên thì cũng chính là đangthực hiện chức năng tạo tiền của mình
Trang 13Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua các hoạt động tíndụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng và có mối liên hệ chặt chẽ với hệthống ngân hàng trung ương ở mỗi nước Đó là khả năng biến tiền gửi ban đầu tạingân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khithực hiện các nghiệp vụ tín dụng thanh toán qua nhiều ngân hàng khác Hơn nữa hệthống của ngân hàng cũng sẽ tạo thêm các phương tiện thanh toán mở rộng từ ngânhàng này đến ngân hàng khác để tạo điều kiện cho khách hàng
1.3 Vai trò của NHTM
Vai trò của NHTM sẽ được xác định trên cơ sở các chức năng và nhiệm vụ
cụ thể của nó trong từng giai đoạn Có thể khái quát 2 vai trò chính của NHTMnhư sau
1.3.1 Vai trò thực thi chính sách tiền tệ
Việc hoạch định các chính sách tiền tệ thường do NHTW quyết định Để thựcthi đươc những chính sách tiền tệ đó thì phải sử dụng đến các công cụ như : lãi suất,
dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng…Và các NHTM chính là các chủ thể chịu sự tácđộng trực tiếp của những công cụ này đồng thời đóng vai trò là cầu nối trong việcchuyển tiếp tác động của các chính sách tiền tệ này đến khu vực phi ngân hàng vàđến cả nền kinh tế Ngược lại thông qua NHTM và các định chế tài chính trung giankhác thì các thông tin về tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiềnmặt, tổng cung tiền tệ, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế cũng được phản hồi vềNgân hàng nhà nước (NHNN) Qua đó chính phủ và NHNN sẽ có những chính sáchđiều tiết cụ thể để phù hợp với tình hình kinh tế tại thời điểm đó
Ngoài hoạt động cho vay thương mại đối với các tổ chức và cá nhân thì hệthống ngân hàng còn là nguồn tài chính quan trọng để thực hiện các chủ trương,chính sách của Đảng và Chính phủ Đó là hỗ trợ tạo điều kiện về mặt kinh tế chocác đối tượng như: hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa vay vốn với lãi suất thấp làm ăn.Qua đó góp phần hạn chế đáng kể sự chênh lệch giữa các nhóm thu nhập và giữa
Trang 14các vùng trong nước, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa- hiện đại hóa phát triển hơn
Song song với các nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng và tiền tệ,NHTM còn thực hiện cung cấp các dịch vụ trung gian như chuyển tiến và thanhtoán tiền qua liên ngân hàng Điều này không những góp phần tăng thêm thu nhậpcho ngân hàng mà còn giúp các chủ thể tham gia thanh toán có thể tiết kiệm đượcchi phí và thời gian Đồng thời giúp các doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng nhanhhơn để tiếp tục quá trình luân chuyển vốn tiếp theo tạo thuận lợi cho sự phát triểncủa doanh nghiệp, đảm bảo an toàn đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn
1.3.2 Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Chính sách tiền tệ là một công cụ được NHNN sử dụng chủ yếu để can thiệpvào nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường và các quy luật vận động của nó NhưngNHNN không trực tiếp giao dịch với công chúng mà sẽ dựa vào thông tin phản hồi
từ các định chế tài chính trung gian để làm căn cứ soạn thảo ra các chính sách tiền
tệ Như vậy rõ ràng là nếu không có hệ thống NHTM hoàn chỉnh và không có thôngtin phản hồi do hệ thống NHTM cung cấp thì việc hoạch định các chính sách chiếnlược và soạn thảo chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước sẽ không hoàn hảoChính sách tiền tệ được xây dựng và khởi động từ NHNN sẽ lan ra đến mọingóc ngách của nền kinh tế thông qua hoạt động dây truyền của hệ thống cácNHTM và các tổ chức tài chính trong nước Như vậy, nếu không có sự chấp hànhnghiêm chỉnh của hệ thống NHTM thì ý đồ và chính sách tiền tệ của NHNN sẽkhông thực hiện được một các hoàn chỉnh
1.4 Các hoạt động chủ yếu của NHTM
NHTM có rất nhiều hoạt động trong nền kinh tế nhưng khái quát lại có 3hoạt động chính như sau
Trang 151.4.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng tổ chức hoạt động và kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy độngsau đó dùng tiền huy động được để cho các tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp cónhu cầu về vốn vay hoặc đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Nó đóng vai trò quantrọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng và cũng chính là hoạtđộng được các ngân hàng quan tâm phát triển nhất
Ngân hàng sẽ huy động các nguồn vốn khác nhau như khoản tiết kiệm mànhân dân gửi vào, những khoản ngân hàng đi vay của các TCTD khác…Đặc điểmcủa tiền gửi chính là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu và ngay cảkhi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn phải trả Do đó mà các ngân hàng luôn cómột khoản tiền dự trữ nhất định để đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng củamình Có thể thấy quy mô tiền gửi thường rất lớn so với các nguồn khác Thôngthường nguồn này sẽ chiếm hơn 50% trong tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăngtrưởng hàng năm của các ngân hàng Bên cạnh đó thì khoản tiền đi vay chiếm tỷtrọng thấp hơn trong tổng nguồn vốn nhưng cũng có vai trò khá quan trọng Khoảntiền đi vay khác với khoản tiền gửi tại ngân hàng ở chỗ có thời hạn và quy mô xácđịnh trước Do vậy ngân hàng sẽ không phải lo dự trữ để trả trước thời hạn nên tạo
ra nguồn vốn ổn định cho ngân hàng
1.4.2 Tài trợ cho nền kinh tế
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở hầu hết các NHTM hiện nay
Nó phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Trong hoạt động tín dụng củangân hàng thì mục tiêu chủ yếu là kiếm được lợi nhuận dựa trên cơ sở phục vụ cácnhu cầu tín dụng của xã hội
Ngân hàng sẽ cung cấp cho đối tác những điều kiện cần thiết để họ thực hiệncác hoạt động theo mục tiêu của họ và trên cơ sở đó tìm kiếm thu nhập cho mình.Đối tác của ngân hàng có thể là: các doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ, các tổchức…có nhu cầu nhận tài trợ vốn và đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của ngânhàng Các hình thức tài trợ chủ yếu gồm: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và
Trang 16Cho vay thương mại: Ở đây ngân hàng thực hiện chiết khấu thương phiếu mà
thực tế là cho vay đối với người bán hoặc cho vay trực tiếp đối với khách hàng làngười mua
Cho vay tiêu dùng: Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh
trong hoạt động cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là nhữngkhách hàng tiềm năng
Tài trợ cho các dự án: Tài trợ xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, phát triển
các công nghệ cao, cho vay bất động sản…
1.4.3 Thực hiện các dịch vụ ngân hàng
Muốn thực hiện các hoạt động trên cho tốt thì ngân hàng cần phải có nhữnghoạt động về dịch vụ phù hợp tạo điều kiện cho giao dich được dễ dàng
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Các tiện ích của
việc thanh toán không dùng tiền mặt : an toàn, nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: Các cá nhân và doanh nghiệp sẽ nhờ
ngân hàng quản lý tài sản cho mình Đồng thời tư vấn đầu tư, mua bán cũng như sátnhập các doanh nghiệp
Dịch vụ bảo lãnh: Ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm bảo lãnh cho khách hàng
của mình mua chịu hàng hoá, trang thiết bị, phát hành chứng khoán hoặc vay vốncủa các tổ chức tín dụng khác
Cho thuê tài chính: Với mục tiêu đáp ứng được nhu cầu thuê dài hạn hoặc tài
sản thuê có giá trị lớn thì ngân hàng cho khách hàng thuê các trang thiết bị, máymóc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua
2- Vốn trong hoạt động của NHTM
2.1- Khái niệm về vốn
Vốn của NHTM là vốn hình thành ban đầu và huy động từ các nguồn khác
mà có sau đó dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Trang 17Có thể hiểu vốn của ngân hàng chính là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trongquá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Người gửi tiền vào ngân hàng với mụcđích thanh toán, tiết kiệm hoặc đầu tư Họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn củamình cho ngân hàng thay vào đó thì ngân hàng phải trả lại cho họ một khoản thunhập chính là lãi suất
2.2– Vai trò vốn trong hoạt động ngân hàng
Vốn có vai trò rất lớn trong các NHTM Các vai trò chủ yếu bao gồm
2.2.1 Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM
Đối với bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế nào muốn sản xuất kinh
doanh được hiệu quả thì phải có đủ 3 yếu tố: Công nghệ - Vốn- Lao động Trong đóvốn là nhân tố quan trọng nhất Riêng đối với các NHTM thì vốn là cơ sở để tổ chứccác hoạt độnh kinh doanh của ngân hàng Vốn không chỉ là phương tiện hoạt độngchính mà còn là đối tượng kinh doanh
Những ngân hàng có lượng vốn lớn và ổn định sẽ có thế mạnh trong hoạtđộng kinh doanh bởi khả năng chịu biến động lớn hơn các ngân hàng có vốn nhỏ.Hơn nữa, vốn lớn là yêu cầu đầu tiên trong việc chấp hành luật NHTW, luật cácTCTD để đảm bảo yêu cầu hoạt động của các ngân hàng Vốn là điểm xuất pháttrong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Do đó ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết là
số vốn điều lệ phải đáp ứng theo luật định thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lotới việc tăng trưởng nguồn vốn dưới hình thức huy động vốn trong suốt quá trìnhhoạt động của mình
2.2.2- Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực cạch tranh của Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trưòng càng ngày càng phát triển như hiện nay để tồntại và có thể mở rộng quy mô hoạt động tốt thì đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tínlớn trên thị trường là điều tất yếu Uy tín đó được thể hiện trước hết ở khả năng vốn
có thể sẵn sàng thanh toán và chi trả cho khách hàng Như chúng ta đã biết đại bộphận vốn của ngân hàng là vốn tiền gửi và đi vay Do vậy mà ngân hàng phải trảcho khách hàng bất cứ khi nào họ có yêu cầu rút tiền kể cả trong trường hợp chưa
Trang 18hết hạn Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thì khả năng thanh khoản là khôngcao trong khi nhu cầu vay vốn trên thị trường là rất lớn.Trong khi đó thì với mộtngân hàng có vốn lớn họ có khả năng thanh khoản cao hơn do thực hiện dự trữ đảmbảo khả năng thanh toán đồng thời vẫn thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của nềnkinh tế nhờ đó sẽ tạo được uy tín ngày càng cao đối với khách hàng
2.2.3-Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
Vốn của ngân hàng sẽ quyết định việc mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng.Thông thường thì các ngân hàng nhỏ sẽ có phạm vi hoạt động, khoản mục đầu tư vàlượng cho vay kém đa dạng hơn các ngân hàng lớn Điều này ảnh hưởng đến khảnăng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư, thậm chí sẽ không đápứng được nhu cầu về vốn vay của các tổ chức kinh tế hay các doanh nghiệp Do đókhả năng sẽ mất khách hàng và không tận dụng được các cơ hội kinh doanh Trongkhi đó nếu là ngân hàng lớn với nguồn vốn dồi dào thì chắc chắn họ sẽ đáp ứngđược nhu cầu về vốn và có điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanhnghiệp hơn trên thị trường tín dụng của mình
2.2.4 -Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh rằng: khả năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối vớicác ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét
cả về quy mô, khối lượng tín dụng, thời hạn cho vay và cả mức lãi suất phù hợp chokhách hàng Điều này sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng làm doanh số hoạtđộng của ngân hàng tăng lên một cách nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuậnlợi hơn trong việc kinh doanh Đây cũng là điều kiện bổ xung thêm vào vốn tự cócủa ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt động của ngânhàng trên các lĩnh vực khác nhau
Vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụng tổng hợp cácnguồn vốn khác Trên cơ sở đó sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khả năng tài chính đểkinh doanh đa dạng trên thị trường tiền tệ Chính các hình thức kinh doanh đa dạng
Trang 19này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh làm tăng sức cạnh tranhcủa ngân hàng trên thị trường
3-Kết cấu vốn tại NHTM
NHTM cũng như bất cứ một tổ chức hay doanh nghiệp nào để tồn tại và pháttriển thì phải có vốn Vốn tác động đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời đồngthời góp phần hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động NHTM Vốn của NHTM nếuchia theo hình thức sở hữu có 2 loại chính là vốn chủ sở hữu và vốn nợ
3.1-Vốn của chủ sở hữu
3.1.1-Khái niệm
Vốn chủ sở hữu là điều kiện để một NHTM được pháp luật công nhận chophép hoạt động Đây cũng là loại vốn được sử dụng lâu dài trong ngân hàng và hìnhthành nên các trang thiết bị, nhà cửa Nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu baogồm: nguồn vốn được hình thành trên cơ sở thành lập ngân hàng hay còn gọi là vốnban đầu, nguồn vốn bổ sung vào trong quá trình đi vào hoạt động và nguồn nợ vay
có khả năng chuyển đổi thành cổ phần với các quỹ
3.1.2-Các thành phần vốn của chủ sở hữu và đặc điểm của chúng
- Vốn ban đầu
Hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động với tính chất sở hữu và hìnhthành từ các nguồn khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do các cánhân tự bỏ ra còn nếu là ngân hàng thuộc sở hữu của nhà nước thì vốn chủ sở hữu là
do ngân sách nhà nước cấp Nếu là ngân hàng cổ phần thì vốn chủ sở hữu lại do các
cổ đông góp vốn thông qua mua cổ phần và nếu là ngân hàng liên doanh thì vốn lại
do các bên tham gia liên doanh góp
Vốn ban đầu thường phải tuân thủ theo các qui định của NHNN Các qui địnhthường nêu rõ số vốn tối thiểu hay còn gọi là vốn pháp định mà chủ ngân hàng cầnphải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng một cách hợp pháp
- Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động
Bao gồm cổ phần phát hành thêm, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn Đối với cổphần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm thì ngân hàng có thể phát hành thêm cổ
Trang 20phần hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanhcủa mình
Huy động huy động vốn bằng hình thức mua cổ phần từ cán bộ công nhân viênngân hàng mình: Đây là hình thức huy động vốn từ chính những cán bộ công nhânviên làm việc trong ngân hàng làm cho họ trở thành những cổ đông của ngân hàng
và gắn chặt quyền lợi với quyền lợi chung của ngân hàng Đây là hình thức mangtính lâu dài và ổn định nếu mở rộng được thì sẽ rất tốt cho hoạt động của các ngânhàng
Ngoài ra ngân hàng cũng có thể huy động vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận bổ sung,các quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp và quỹ khen thưởng
-Vốn bổ sung bằng phát hành giấy nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu
Một số ngân hàng hiện nay coi cổ phần ưu đãi có thời hạn và các trái phiếu dài
hạn như một khoản vốn bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu mặc dù chúng mangnhiều tính chất của một khoản nợ Tuy nhiên, phần vốn bổ sung này thường bị giớihạn và kiểm soát rất chặt chẽ
3.1.3- Vai trò của vốn chủ sở hữu trong NHTM
Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần rất nhỏ so với vốn nợ do đặc trưng tronghoạt động của ngân hàng là huy động vốn để cho vay Theo quy định của NHNNViệt Nam thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tiền gửi tối thiểu phải là là 1/20 Do đó vốnchủ sở hữu tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có vai trò rất quan trọng trong cácngân hàng Có thể tổng quát các vai trò của vốn chủ sở hữu như sau
- Vốn chủ sở hữu có vai trò bảo vệ người gửi tiền
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thường xuyên phải đối đầu với rủi ro Vàcác khoản tổn thất của ngân hàng sẽ được bù đắp bằng chính vốn chủ sở hữu Nhưvậy nếu quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng mà lớn thì cả người gửi tiền lẫnngười cho vay sẽ cảm thấy an tâm hơn
Vốn chủ sở hữu có vai trò tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Ngoài ra thì vốn chủ sở hữu còn có vai trò điều chỉnh cáchoạt động của ngân hàng Rất nhiều quy định về các hoạt động của ngân hàng có
Trang 21liên quan chặt chẽ tới vốn chủ sở hữu điển hình là quy mô nguồn tiền gửi được tínhtheo tỷ lệ với vốn chủ sở hữu Vì vậy mà quy mô và cấu trúc hoạt động của ngânhàng thường được điều chỉnh theo vốn chủ sở hữu
3.2- Vốn nợ
3.2.1- Khái niệm
Đây là loại vốn cơ bản để đầu tư cho các danh mục tài sản của NHTM Vốn
nợ chủ yếu được huy động từ các nguồn tiền gửi tiết kiệm và đi vay
3.2.2- Các thành phần vốn nợ và đặc điểm của chúng
- Tiền gửi
Đặc điểm chung của tiền gửi chính là phải thanh toán khi khách hàng yêu cầungay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn phải trả Tiền gửi là đối tượngphải được dự trữ bắt buộc Do vậy mà chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi suất trảcho tiền gửi
Tiền gửi mà nhất là tiền gửi ngắn hạn thì thường nhạy cảm với các biến động
về lãi suất, tỷ giá và thu nhập Lãi suất cao chính là yếu tố kích thích các cá nhân, tổchức, doanh nghiệp và hộ gia đình gửi tiết kiệm và ngân hàng cho vay tiền Các yếu tố khác như vị trí của ngân hàng, các loại hình huy động vốn đều cóảnh hưởng tới quy mô và cấu trúc của nguồn tiền gửi
- Tiền vay
Tỷ trọng nguồn tiền này thường thấp hơn so với nguồn tiền gửi Và khác so vớinhận tiền gửi ở chỗ ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên mà chỉvay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ động về khối lượng vay sao cho phù hợp với nhucầu sử dụng Các khoản vay thường có thời hạn ngắn vì chỉ nhằm mục đích đảmbảo được thanh toán tức thời khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao
3.2.3- Vai trò của vốn nợ trong hoạt động của NHTM
Nếu như vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho ngânhàng được đi vào hoạt động và là điểm tựa không thể thiếu của ngân hàng thì vốn
nợ lại là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng
Trang 22Trên cơ sở vốn nợ huy động được ngân hàng sẽ sử dụng để cho vay, đầu tư vàochứng khoán, mua sắm các tài sản cố định hay gửi tiền tại các ngân hàng khác vàphải thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN để đảm bảo khả năngthanh toán của mình Qui mô, cơ cấu của các nhóm tài sản này một phần sẽ đượcxác định căn cứ vào qui mô, cơ cấu của vốn nợ
Thêm vào đó, tính ổn định về mặt chi phí và thời hạn của vốn nợ quy định sốtiền phải dự trữ chính là cơ sở để ngân hàng cân nhắc nên đầu tư bao nhiêu vàochứng khoán ngắn hạn hay cho vay với thời hạn như thế nào, lãi suất bao nhiêu đểphù hợp với vốn Như vậy vốn nợ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyếtđịnh danh mục đầu tư tài sản Từ đó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của các NHTM Tóm lại, qua những vấn đề được đề cập ở trên thì rõ ràng vốn có vai trò rấtquan trọng đặc biệt là vai trò của vốn nợ trong việc quyết định sự sống còn của mộtngân hàng Để có được vốn nợ đưa vào hoạt động thì hoạt động huy động vốn từbên ngoài của ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng
4- Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn huy động
Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong hoạt độngcủa NHTM Việc nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn
sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra được những chính sách thu hút vốn thích hợp hơn.Hoạt động huy động vốn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trong chính bản thân ngânhàng cũng như các nhân tố bên ngoài của nền kinh tế Chủ yếu chia thành 2 nhómnhân tố: Chủ quan và khách quan
4.1- Nhóm nhân tố chủ quan
4.1.1-Uy tín của NHTM
Uy tín chính là tài sản giá trị nhất của bất cứ một tổ chức hay doanh nghiệp
nào khi tham gia vào thị trường tiền tệ Đặc biệt là đối với NHTM với vai trò là tổchức trung gian tài chính kinh doanh một mặt hàng vô cùng nhạy cảm là tiền tệ thì
uy tín càng có vai trò quan trọng và cầm thiết hơn
Trang 23Uy tín và sức cạnh tranh của NH được thể hiện chính trong quá trình hoạtđộng, xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, trình độ văn hoáứng xử của cán bộ công nhân viên, mạng lưới chi nhánh, các dịch vụ ngân hàng và
sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng…Ngân hàng nào có hoạt động lâuđời, có uy tín trên thị trường tiền tệ thì thường sẽ thu hút được nguồn vốn lớn hơnrất nhiều so với những ngân hàng mới thành lập đặc biệt là trong việc huy động cácnguồn dài hạn Ở Việt Nam hiện nay số ngân hàng thương mại quốc doanh ở thờiđiểm này có đủ sức thu hút dân chúng như vậy chưa nhiều Ngoài ra một ngân hàng
có trụ sở làm việc và giao dịch khang trang, bề thế, thuận tiện với cơ sở vật chấthiện đại thì sẽ gây được ấn tượng ban đầu tốt đẹp với khách hàng Chính điều này
đã làm cho khách hàng cảm thấy an tâm hơn, tin tưởng khi gửi tiền vào ngân hàng.Với đội ngũ nhân viên có trình độ, am hiểu nghiệp vụ thì khách hàng sẽ được tiếpxúc với những dịch vụ tốt nhất một cách tận tình, chu đáo Do đó đem lại cho kháchhàng sự hài lòng và khách hàng sẽ tiếp tục duy trì mối quan hệ lâu dài với ngânhàng Một mạng lưới ngân hàng được mở rộng khắp nơi với vị trí thích hợp sẽ thuhút được khách hàng đến giao dịch do có địa điểm giao dịch thuận tiện làm tiếtkiệm thời gian cho khách hàng Với tất cả các yếu tố đó, ngân hàng sẽ cố gắng đểtạo nên sức cạnh tranh của mình đồng thời không ngừng củng cố nâng cao uy tín, vịthế cho mình trở thành địa chỉ tin cậy của khách hàng
4.1.2-Chiến lược tài trợ cho nền kinh tế
Nhu cầu vốn của khách hàng trong từng thời kỳ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnphương thức huy động vốn của các ngân hàng Đứng trước thực trạng nhu cầu vềvốn cho phát triển hiện nay là rất lớn trong khi ngân hàng chính là địa chỉ cung cấpvốn chủ yếu cho các thành phần kinh tế Do đó các NHTM đang có xu hướng mởrộng hoạt động huy động vốn hướng tới cơ cấu huy động với kỳ hạn dài nhằm đápứng nhu cầu vốn ổn định và lâu dài của nền kinh tế Ngân hàng thực hiện mục tiêunày bằng cách tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí thấp và đa dạng hoá các hình thứchuy động về lãi suất, kỳ hạn, phương thức trả lãi đồng thời mở rộng mạng lưới giaodịch để dễ dàng tiếp cận với khách hàng hơn
Trang 244.1.3-Tiềm lực tài chính của NHTM
Tiềm lực tài chính của ngân hàng thể hiện trước hết ở quy mô vốn tự có vàđây chính là nhân tố quyết định trực tiếp đến quy mô huy động vốn của ngân hàng
Để đảm bảo hoạt động được an toàn, NHNN thường giới hạn quy mô huy động vốncủa các NHTM dựa trên vốn tự có Do đó ngân hàng nào có vốn tự có càng lớn thìlượng vốn được phép huy động cũng càng lớn Một ngân hàng có số vốn tự có lớnthì chứng tỏ tiềm lực tài chính của ngân hàng đó cũng mạnh và khả năng huy độngđược nguồn vốn lớn hơn
Các ngân hàng hiện nay đang đứng trước thách thức phải tăng vốn điều lệ kể
từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO Đặc biệt là với các NHTM quốc doanhthì giải pháp được coi là hữu hiệu nhất vào thời điểm này đó là đẩy nhanh tiến trình
cổ phần hoá Chỉ có cổ phần hoá mới làm vơi đi gánh nặng bao cấp về tài chính củanhà nước đối với các NHTM Cổ phần hoá không những góp phần tăng vốn điều lệnhanh chóng tại các NHTM quốc doanh mà còn làm thay đổi diện mạo trong cungcách quản lý và điều hành của ngân hàng theo hướng hiện đại hơn
4.1.4-Trình độ công nghệ ngân hàng
Ngày nay hoạt động của ngân hàng gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ thông tin Hầu hết các ngân hàng đều muốn áp dụng các công nghệ tiêntiến vào hoạt động của mình vì những công nghệ này sẽ giúp ngân hàng rút ngắnthời gian giao dịch, tăng khả năng cung cấp các dịch vụ tiện ích cho khách hàng Đây chính là những nhân tố cần thiết thúc đẩy khả năng thu hút vốn của ngân hàng.Khi khách hàng thấy được rằng mình gửi tiền vào ngân hàng không chỉ được hưởnglãi mà còn sử dụng được rất nhiều dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng thì họ sẽ antâm gửi nhiều tiền hơn
4.1.5- Chính sách lãi suất phù hợp
Các cá nhân và tổ chức gửi tiền vào ngân hàng trong khoảng thời gian dài chủyếu với mục đích kiếm lời là chính Do đó mà chính sách lãi suất của ngân hàng sẽđạt hiệu quả khi mức lãi suất vừa đủ để hấp dẫn khách hàng gửi tiền song cũng đủ
Trang 25để ngân hàng đưa ra lãi suất cho vay hợp lý mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận của mình.Đây được coi là một trong những công cụ hữu hiệu để ngân hàng thu hút lượng tiềngửi lớn trong công chúng Trong điều kiện lạm phát như hiện nay thì mức lãi suấttrả cho các nguồn vốn dài hạn thường phải đảm bảo bù đắp được lạm phát và đảmbảo được tỷ lệ sinh lời nhất định mới có thể thu hút được người dân gửi tiền vào
4.1.6- Năng lực trình độ của cán bộ NH
Năng lực quản lý và lãnh đạo của ngân hàng được thể hiện qua việc đề ranhững chính sách và phương hướng hoạt động nhằm đưa ngân hàng tăng trưởng antoàn, tăng uy tín Do đó công tác huy động vốn đòi hỏi những nhà lãnh đạo củangân hàng phải có chính sách sản phẩm đa dạng hấp dẫn và đưa ra được các hìnhthức dự thưởng để thu hút khách hàng Về mặt nghiệp vụ thì mọi thao tác nghiệp vụcủa các cán bộ ngân hàng phải được thực hiện chính xác, hiệu quả với tác phonglàm việc nhiệt tình, cởi mở để gây ấn tượng tốt đối với khách hàng
4.2- Nhân tố khách quan
Ở đây chúng ta xét tới 5 nhân tố chủ quan tác động tới nguồn vốn huy động củangân hàng
4.2.1-Tình hình nền kinh tế của đất nước
Một nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái sẽ được thể hiện thông qua các chỉ
tiêu: tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát và tỷ lệthất nghiệp Ngành ngân hàng là một bộ phận trong nền kinh tế quốc dân và kinhdoanh trong một lĩnh vực hết sức nhạy cảm là tiền tệ Do vậy mà các hoạt động củangân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn từ những biến động của nền kinh tế Nền kinh tếcàng phát triển thì thu nhập bình quân trên đầu người cao làm tăng tiết kiệm dân cư
và tạo ra sự an tâm của công chúng nên sẽ kích thích người dân gửi tiền vào ngânhàng Tuy nhiên khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì thu nhập giảm, thấtnghiệp tăng, đồng nội tệ mất giá nhanh, người dân sẽ không có thu nhập hoặc khôngmuốn gửi tiền vào ngân hàng trong khi các doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất nênnhu cầu về tiền gửi và tín dụng cũng giảm theo
Trang 26Tình hình kinh tế thế giới cũng có tác động khá lớn đến hoạt động của cácngân hàng trong nước Xu hướng toàn cầu hoá làm luồng vốn di chuyển từ quốc gianày sang quốc gia khác tăng nhanh Trong thời gian qua khi cục dự trữ liên bang
Mỹ thông báo tăng lãi suất thì các ngân hàng Việt Nam cũng tiến hành điều chỉnhtăng lãi suất huy động đô la Mỹ Từ đó gây sức ép làm tăng lãi suất huy động VNĐđến mức quá cao và thời gian gần đây NHNN đã phải thắt chặt lãi suất huy độngcủa các NHTM
4.2.2- Tình hình chính trị-xã hội
Một đất nước có tình hình chính trị ổn định, an ninh trật tự đảm bảo thì sẽ làmôi trường thuận lợi để cho các hoạt động kinh tế được diễn ra suôn sẻ bởi ngườidân sẽ luôn cảm thấy tin cậy khi gửi tiền vào ngân hàng Đó cũng là cơ hội tốt đểcác ngân hàng trong nước có thể sử dụng các hình thức huy động như phát hành tráiphiếu ra thị trường nước ngoài hay thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Vì khi thấyrằng họ đang đầu tư trong một môi trường an toàn, rủi ro thấp và khả năng thu hồivốn cao thì học sẽ được yên tâm hơn
Ngoài ra, những yếu tố về xã hội như trình độ dân trí, phong tục tập quán…cũng có tác động không nhỏ đến tâm lý của những người gửi tiền Ở Việt Nam,người dân có thói quen sử dụng tiền mặt là chính do vậy phát triển các loại hìnhthanh toán không dùng tiền mặt gặp khó khăn hơn ở các nước phát triển Hay tâm lýmua các giấy tờ có giá thì phải của chính phủ hoặc của các ngân hàng thương mạiquốc doanh lớn để đảm bảo an toàn Trình độ dân trí của người dân càng cao thì sựlựa chọn các hình thức tiết kiệm phải càng có lợi nhất Do vậy hoạt động huy độngvốn nói chung và hoạt động huy động vốntrung và dài hạn nói riêng sẽ có khả năngphát triển hơn
Vấn đề tâm lý khách hàng cũng tác động lớn đến việc gửi tiền vào ngân hàng cũng như sự biến động tăng giảm của các nguồn tiền Tâm lý khách hàng thường bị ảnh hưởng nhiều bởi tình hình kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế Khi mà các
Trang 27chính sách của Nhà nước hay những tin đồn mà họ cho rằng sẽ không an toàn cho các khoản tiền gửi của mình thì họ sẽ rút tiền hàng loạt và ngân hàng có thể sẽ mấtkhả năng thanh khoản nếu không có các biện pháp kịp thời còn có thể dẫn đến phá sản
4.2.3- Môi trường pháp lý và chính sách
Kinh doanh ngân hàng là một trong những lĩnh vực chịu sự giám sát chặt chẽnhất của pháp luật và các cơ quan chức năng của nhà nước Các bộ luật trực tiếp tácđộng, điều chỉnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiêu biểu là: Luật các tổchức tín dụng, Luật NHNN, các văn bản trong hệ thống ngân hàng…Bên cạnh đócác chính sách tài chính như tiền tệ, lãi suất cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khảnăng thu hút và sử dụng vốn của ngân hàng như: tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có,
tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mức cho vay đối với một khách hàng…
4.2.4- Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Cùng với xu thế toàn cầu hoá như hiện nay thì các NHTM không những phảicạnh tranh với các ngân hàng trong nước mà với cả các ngân hàng nước ngoài vớitiềm lực về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý cao Cạnh tranh vừa là thách thứctất yếu của sự phát triển vừa là nhân tố thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chấtlượng hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động huy động vốn Với hoạt độnghuy động vốn, cạnh tranh không chỉ là cứ tăng lãi suất huy động là tăng được lượngkhách hàng gửi tiền vào vì điều đó chưa đủ thoả mãn nhu cầu của khách hàng màcòn làm tăng chi phí huy động lên Để cạnh tranh với các ngân hàng khác, ngânhàng phải nghiên cứu kỹ đối thủ của mình, tâm lý của khách hàng, xác định thịtrường mục tiêu và đưa ra được những chính sách phù hợp để nâng cao năng lựccạnh tranh của ngân hàng mình Tuy nhiên, trong môi trường vừa cạnh tranh vừahợp tác như hiện nay thì các ngân hàng cần kết hợp với nhau trong việc cung cấpcác sản phẩm dịch vụ, nhằm khai thác ưu thế sẵn có của nhau và giảm chi phí vớimục tiêu đôi bên cùng có lợi
Trang 28Trên đây là hệ thống lý luận liên quan đến hoạt động của NHTM và nguồnvốn trong NHTM Chúng ta đã nghiên cứu các thành phần, cơ cấu nguồn vốn đốivới hoạt động kinh doanh của NHTM, các phương thức tạo lập vốn và các nhân tốảnh hưởng đến qui mô, cơ cấu nguồn vốn
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN XUÂN TRƯỜNGI- Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Xuân Trường
1- Sơ lược về tình hình kinh tế xã hội huyện Xuân Trường
1.1-Giới thiệu khái quát về huyện Xuân Trường
Xuân Trường là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định PhíaBắc giáp tỉnh Thái Bình Phía Nam giáp huyện Hải Hậu Phía Đông giáp vớihuyện Giao Thuỷ và phía Tây giáp huyện Trực Ninh với các đặc điểm điển hìnhcủa huyện như sau
Diện tích: Diện tích tự nhiên của huyện là 112,8 km2
Dân số: Gần 19 vạn người trong đó đồng bào theo đạo thiên chúa giáo chiếm
khoảng 32%, mật độ dân cư vào khoảng 1.600 người/km2 ( cao nhất so với cáchuyện khác trong tỉnh) Huyện có nguồn lao động dồi dào gần 10 vạn lao động( trong đó lao động về nông nghiệp chiếm đến 90%)
Diện tích đất canh tác: Bình quân đầu người khoảng 340m2 ( vào diện thấpnhất tỉnh Nam Định)
Các đơn vị hành chính: Huyện gồm 18 xã và một thị trấn là: Xuân Bắc, Xuân
Đài, Xuân Hoà, Xuân Hồng, Xuân Kiên, Xuân Ninh, Xuân Ngọc, Xuân Phong,Xuân Phú, Xuân Phương, Xuân Tân, Xuân Thuỷ, Thọ Nghiệp, Xuân Thượng, XuânTiến, Xuân Trung, Xuân Vinh và thị trấn Xuân Trường
Điều kiện tự nhiên: Là huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với
địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu được bao bọc bởi 3 con sông lớn: sôngHồng, sông Ninh Cơ và sông Sò Trên địa bàn huyện còn có hệ thống sông ngòi,mương máng chằng chịt thuận tiện cho giao thông vận tải và tưới tiêu phục vụ chosản xuất nông nghiệp
Về kinh tế và phát triển kinh tế: Là huyện trọng điểm về vựa lúa của tỉnh,
nhiều năm liên tục là đơn vị dẫn đầu tỉnh Nam Định và cả nước về năng suất lúa thu
Trang 30hoạch Các làng nghề truyền thống của huyện được không phục, mở rộng và pháttriển như: làng nghề cơ khí ( xã Xuân Tiến), làng trồng dâu nuôi tằm, kéo kén ( xãXuân Hồng), thêu ren ( xã Xuân Phương), dệt chiếu cói (xã Xuân Ninh), sản xuấtlúa tám thơm (xã Xuân Đài) Hiện nay toàn huyện còn có 04 cụm công nghiệp tậptrung là: cụm công nghiệp cơ khí Xuân Tiến, cụm công nghiệp đóng mới, sửa chữaphương tiện vận tải thuỷ tại thị trấn Xuân Trường và xã Xuân Tân, cụm côngnghiệp may tại trung tâm huyện
Xuân Trường là một huyện có truyền thống về cách mạng, có Chi Bộ Đảngcộng sản Xuân Việt Nam từ đầu năm 1930 với nhiều nhà hoạt động cách mạng xuấtsắc Tiêu biểu là cố tổng bí thư Trường Chinh Trong các cuộc kháng chiến giảiphóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, Xuân Trường đã có cống hiến rất nhiều sức ngườicũng như sức của cho cách mạng
Xuân Trường còn là một vùng đất văn hiến có nhiều người đỗ đạt cao Toànhuyện có 16 di tích văn hóa lịch sử được nhà nước xếp hạng là: Nhà lưu niệm cốTổng Bí Thư Trường Chinh, chùa Keo Hành Thiện, đền Ngọc tiên – xã Xuân Hồng;đền Xuân Bảng, đền, chùa, chùa Ngọc Tỉnh – Thị trấn Xuân Trường; chùa Trà LũngTrung – xã Xuân Trung; đền, chùa xã Xuân Bắc; đền Xuân Hy – xã Xuân Thuỷ đền
An Cư – Xuân Vinh; đền, chùa Kiên Lao – xã Xuân Kiên; đền, chùa Thọ Vực - xãXuân Phong; từ đường họ Trần, họ Ngô - xã Thọ Nghiệp và chùa Lãng Lăng – xãXuân Đài; chùa Viên Quang – xã Xuân Ninh
Tình hình kinh tế chính trị văn hóa của huyện những năm gần đây tương đối
ổn định Các cấp ủy ban ngành trong huyện cùng với Ngân hàng Nông nghiệp vàNông thôn có những kế hoạch cụ thể giúp đỡ người dân trong lĩnh vực kinh tế gópphần xây dựng huyện thêm giàu mạnh
1.2- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đến năm 2012
Trong những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của huyện ủy, hội đồng nhân dânhuyện và sự nỗ lực của các ban ngành đoàn thế cùng nhân dân nên mặc dù cũng gậpnhiều khó khăn do lạm phát, mất mùa, giá cả tăng vọt nhưng huyện Xuân Trườngvẫn giữ vững được danh hiệu đơn vị dẫn đầu ngành kinh tế Cụ thể tình hình kinh tếcủa huyện qua các năm như sau
Năm 2009, Đảng bộ huyện Xuân Trường tăng cường nhiệm vụ xây dựng, củng
cố tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân từ
Trang 31huyện đến cơ sở, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, vận động các tầng lớpnhân dân trong huyện thực hiện thắng lợi nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng an ninh của địa phương Năng suất lúa của huyện đạt 114,58 tạ/ha, diệntích trồng rau màu vụ đông, nghề trồng nấm tiếp tục phát triển, nâng giá trị thu nhậpbình quân trên ha canh tác lên 68 triệu đồng, tăng 13% so với kế hoạch năm 2008.Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) đạt hơn 900 triệu tăng 35% Gíatrị hàng hóa xuất khẩu trên 20 triệu USD tăng 11% so với kế hoach
Năm 2010, Đảng bộ Xuân Trường tập trung xây dựng, củng cố tổ chức, làm tốt
công tác giáo dục chính trị, tư tưởng Tập trung chỉ đạo thắng lợi đại hội Đảng cấpchi bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Triển khai tích cực chương trìnhhành động thực hiện Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn,Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; tập trung chỉ đạo tháo gỡkhó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khôi phục, phát triển bền vững sảnxuất CN-TTCN, ngành nghề dịch vụ; chú trọng thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo ansinh xã hội…Kết quả là tốc đọ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng lên 13.7% giá trịsản xuất nông lâm nghiệp ước đạt 98% kế hoạch tăng 24% so với 2009 Giá trị CN-TTCN tăng 24.4% so với 2009 ước đạt 1.027 tỷ đồng Các cơ sở sản xuất thủ côngngày càng được đầu tư và phát triển góp phần đưa giá trị sản xuất thương mại dịch
vụ lên gần 23 tỷ USD tăng 135 so với kế hoạch
Năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 12% Giá trị hàng hóa xuất
khẩu đạt 23 triệu USD, bằng 90% kế hoạch Số lao động được giải quyết việc làm là3.100 lao động Năm 2012 huyện Xuân Trường phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tếđạt từ 11% trở lên Thu nhập bình quân đầu người đạt 16 triệu đồng trở lên Giá trịsản xuất, ngành nông nghiệp - thủy sản tăng 5,12% trở lên Năng suất lúa đạt 127,5tạ/ha trở lên Sản lượng lương thực đạt 77.721 tấn Giá trị thu được trên ha canh tácđạt 78 triệu đồng trở lên Giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt trên 25 triệu USD Tổngthu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 111.942 triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1%
so với năm 2011 Số lao động giải quyết việc làm mới 3.400 người
Trang 32Bảng 1: Kết quả tăng trưởng kinh tế của huyện qua các năm
Ngân hàng ra đời và hoạt động trong bối cảnh chung của nền kinh tế đangchuyển mình trong thời kỳ đổi mới Cuối năm 1990 với những tiến bộ đạt được thúcđẩy Việt Nam thực thi các chính sách và mô hình ngân hàng thích hợp với cơ chếthị trường trong nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần Hoạt động của ngân hàng
từ đó đã có sự chuyển biến cơ bản trong việc mở rộng hệ thống kinh doanh củamình cũng như phục vụ cho mọi thành phần kinh tế trong xã hội Đồng thời cũngtrong thời kỳ này, nhà nước có chủ trương thành lập một số ngân hàng thương mại
cổ phần nhằm thực hiện công nghiêp hoá - hiện đại hoá đất nước Ngân hàng Chinhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trường cũng ra đời trong bối cảnh như thế Chođến nay đã đạt được nhiều thành tựu to lớn
Trang 33Tên gọi: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh huyện XuânTrường.
Địa chỉ: số 12 thị trấn Xuân Trường – huyện Xuân Trường - tỉnh Nam ĐịnhEmail: ngntxuantruong@gmail.com
NHNo&PTNT huyện Xuân Trường là một trong số ít các chi nhánh NHTMquốc doanh tiêu biểu trên địa bàn huyện có mạng lưới ngân hàng cấp 4 với chứcnăng kinh doanh tiền tệ tín dụng phát triển mạnh mẽ Từ một chi nhánh nhỏ hoạtđộng ban đầu gặp nhiều khó khăn thì nay chi nhánh huyện Xuân Trường khôngnhững đã khẳng định được mình mà còn vươn lên trong cơ chế thị trường thực sự làmột chi nhánh làm ăn có hiệu quả
NHNo&PTNT huyện Xuân Trường đã và đang giữ vai trò chủ đạo trên thịtrường tài chính tín dụng của huyện, luôn cố gắng tạo điều kiện thuận lợi nhất chonhân dân xây dựng kinh tế, góp phần vào công cuộc phát triển huyện và dần trởthành người bạn không thể thiếu của nhà nông
2.1.2- Chức năng và phạm vi hoạt động
2.1.2.1- Chức năng hoạt động
Ngân hàng NNo& PTNT huyện Xuân Trường là một trong những tổ chức tíndụng lớn của tỉnh Nam Định Căn cứ vào luật các tổ chức tín dụng, qui chế củaNgân hàng nhà nước về các ngân hàng chi nhánh huyện và các văn bản pháp luật cóliên quan thì ngân hàng NNo& PTNT huyện Xuân Trường có 2 chức năng chủ yếu:Huy động vốn và cho vay
Thực hiện huy động vốn bằng tiền Việt Nam thông qua các hình thức tiềngửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, pháthành kỳ phiếu, trái phiếu Đồng thời, trong trường hợp nguồn vốn huy động không
đủ dùng, ngân hàng có thể sử dụng thêm các nguồn vốn khác như vay vốn từ các tổchức tín dụng, từ NHNN
Sử dụng các nguồn vốn huy động ở trên, ngân hàng NNo& PTNT huyệnXuân Trường thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo các hình thưc như: tíndụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngoài ra ngân hàng còn áp dụng các hình thứccho vay khác như chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn, thực hiện các nhiệm vụbảo lãnh ngân hàng ở mức độ nhỏ
Trang 34Do tính chất nguồn vốn huy động của Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánhXuân Trường chủ yếu chia thành ngắn hạn với trung dài hạn Cho vay ngắn hạn là
để bổ sung nhu cầu về vốn kinh doanh tạm thời thiếu hụt của các doanh nghiệp kinhdoanh trên địa bàn huyện Cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào các dự án muasắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh củadoanh ngiệp đồng thời đầu tư theo kế hoạch đầu tư của nhà nước
2.1.3- Cơ cấu tổ chức
NHNo&PTNT huyện Xuân Trường bao gồm 4 phòng chức năng chính :Phòng kế toán và kế hoach, phòng kinh doanh, phòng nhân sự và phòng giao dịchcủa ngân hàng Tính đến hết ngày 31/12/2011 chi nhánh Xuân Trường có tất cả là
63 người trong đó ban giám đôc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc với mô hình cơcấu tổ chức như sau :
Bảng 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Trang 35II-Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Xuân Trường trong những năm gần đây
1- Kết quả kinh doanh của ngân hàng những năm gần đây
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng NNo& PTNT Xuân Trường có nhiềuthuận lợi nhưng cũng gặp không ít những khó khăn Nhờ có định hướng và sự chỉđạo của NHNN cùng với sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể các cấp trên địabàn huyện đồng thời dưới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, Ngân hàngNNo& PTNT huyện Xuân Trường đã vượt qua mọi khó khăn, duy trì hoạt độngkinh doanh có hiệu quả và đứng vững trên thị trường củng cố được lòng tin vớikhác hàng Kết quả hoạt động các năm được thể hiện như sau
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng NNo & PTNT huyện Xuân Trường qua 3 năm 2009
Chênh lệch 2011/2010
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Trang 361.1- Doanh thu
Tình hình doanh thu qua 3 năm của Ngân hàng không ngừng tăng lên Tuynhiên tỷ lệ tăng doanh thu có xu hướng giảm Cụ thể năm 2009 đạt 293.27 triệuđồng, sang năm 2010 là 348.001 triệu đồng tăng 54.727 triệu đồng tương ứng tốc độtăng 18.7 % so với năm 2009 Năm 2011 đạt 376.78 triệu đồng tăng 28.776 triệuđồng tương ứng tăng 8.3% so với năm 2010 Điều này có thể giải thích do tình hìnhkinh tế năm 2011 có những biến động khá mạnh làm ảnh hưởng đến tình hình kinhdoanh của hầu hết các ngành trong đó có cả ngân hàng Đóng góp lớn nhất vàokhoản thu của ngân hàng chính là thu từ hoạt động tín dụng Trong năm 2009 tổngdoanh thu là 257.237 triệu đồng, trong đó thu về hoạt động tín dụng là 266.38 triệuđồng chiếm tỷ trọng cao nhất ( 90,8% tổng doanh thu), năm 2010 doanh thu từ hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng là 315.17triệu đồng ( chiếm 90.5% tổng doanh thu)tăng 48.784tiệu đồng tương ứng tăng 18.3% so với năm 2009 và sang năm 2011 chỉtiêu này là 334.4triệu đồng ( chiếm 88% tổng doanh thu) tăng 19.228 triệu đồngtương ứng tăng 6,1% so với năm 2010 Doanh thu qua các năm trong đó thu từ hoạtđộng tín dụng đều chiếm khoảng 90% cho thấy Ngân hàng đã thực hiện tốt hoạtđộng tín dụng về số lượng và cả chất lượng cũng như đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vốn hoạt động của dân cư và các tổchức kinh tế trên địa bàn huyện
Thu từ dịch vụ tăng rõ rệt năm 2009 là 8.967 triệu đồng, năm 2010 tăng lên10.459 triệu tương ứng với mức tăng 16.6 % so với năm 2009 Năm 2011 đạt12.572 triệu đồng tức là tăng 2113 triệu đồng tương ứng tăng 20.2% so với năm
2010 Ngày nay khi sự cạnh tranh trong dịch vụ của các ngân hàng dù lớn hay nhỏcũng rất quan trọng trong hoạt động thu hút khách hàng Ở đây chi nhánh đã cốgắng thực hiện nhiều biện pháp tích cực để phát triển mạnh các loại hình dịch vụkhác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trong năm 2011, Ngân hàng đã tăngcường đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ cho khách hàng như chuyển tiền, thanh toánquốc tế nên đã góp phần làm tăng nguồn thu của ngân hàng
Bên cạnh đó thu từ các hoạt động khác cũng tăng mạnh qua các năm Cụ thểnăm 2009 là 18.863 triệu đồng, sang năm 2010 đã đạt 22.478 triệu đồng tăng 3.615triệu đồng tương ứng tăng 19,1% so với năm 2010, năm 2011 khoản mục này là
Trang 3726.415 triệu đồng tăng 3.937 triệu đồng tương ứng tăng 17,3% so với năm 2010.Đây cũng là hoạt động mang lại lợi nhận cao cho ngân hàng sau hoạt động tín dụng
Ta thấy rằng tuy nguồn thu từ dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanhthu nhưng tốc độ tăng trưởng qua các năm thì cao hơn nhiều so tốc độ tăng củanguồn thu từ hoạt động tín dụng
1.2- Chi phí
Song song với mức gia tăng của doanh thu thì chi phí cũng tăng qua cácnăm, cụ thể năm 2009 tổng chi phí là 223.18 triệu đồng, năm 2010 tổng chi phí là266.211triệu đồng tăng 52.823triệu đồng tương ứng tăng 23,6% Năm 2011 tổng chiphí là 303.03 triệu đồng tăng 37.031 triệu đồng tương ứng với 19,8% so với năm
2010 Ta thấy tốc độ tăng chi phí năm 2011 thấp hơn so với năm 2010, đây là mộtdấu hiệu tốt chứng minh Ngân hàng đã đạt được hiệu quả trong việc giảm chi phíhoạt động và làm tăng lợi nhuận cuối cùng của mình
Chi phí trả lãi cho tiền gửi tăng qua các năm, cụ thể năm 2009 là 186.89 triệuđồng, năm 2010 là 213.67triệu đồng tăng 26.779 triệu đồng tương ứng tăng 13,4%
so với năm 2009, năm 2011 là 231.91triệu đồng tăng 18.238 triệu đồng tương ứngtăng 10,9% so với năm 2010 Nguyên nhân là do tín dụng tăng trưởng qua các nămchính Vì vậy mà ngân hàng cần phải tăng cường huy động vốn đồng nghĩa với việcchi phí trả lãi tiền gửi cũng tăng theo nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn về hoạtđộng tín dụng của khách hàng Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm là nguồnvốn không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho nên chi phi chitrả lãi luôn chiếm tỷ trong lớn trong hoạt động chi của ngân hàng
Chi cho hoạt động tín dụng cũng ảnh hưởng nhiều đến tổng chi, ta thấy năm
2009 chi cho hoạt động tín dụng là 9.823triệu đồng, năm 2010 là 12.977 triệu đồngtăng 3.154triệu đồng tương ứng tăng 22,8% so với năm 2009, năm 2011 con số này
là 15.981 triệu đồng tăng 3.004 triệu đồng tương ứng tăng chỉ 17,7% so với năm
2010 Nguyên nhân là do để huy động được vốn và tăng doanh số cho vay, Ngânhàng phải hạ thấp lãi suất cho vay để thu hút các doanh nghiệp đi vay vốn cũng nhưtăng lãi suất huy động để thu hút tiền nhàn rỗi Nguyên nhân khác dẫn đến chi phítăng là do vốn điều chuyển tại ngân hàng qua các năm tuy có giảm nhưng vẫn cònchiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng nguồn vốn nên việc chi trả lãi cho nguồnvốn này vẫn còn chiếm một tỷ lệ trong tổng chi phí của Ngân hàng, cho nên Ngân
Trang 38hàng cần tăng cường nguồn vốn huy động từ khách hàng để giảm bớt chi phí vìnguồn vốn này sẽ có chi phí thấp hơn so với nguồn vốn điều chuyển của ngân hàng
1.3 - Lợi nhuận
Tình hình lợi nhuận qua các năm tăng giảm không đồng đều, năm 2009 lợinhuận của Ngân hàng là 9.395 triệu đồng, năm 2010 lợi nhuận đạt được là 8.805triệu đồng giảm 1.315 triệu đồng tương ứng tăng 12,5% so với năm 2009, năm 2011lợi nhuận đạt được là 6.246 triệu đồng giảm 1.559 triệu đồng, tương ứng giảm15,6% so với năm 2010 Nguyên nhân lợi nhuận năm 2010 và 2011 giảm rỏ rệt là
do mgân hàng gia tăng dự phòng rủi ro làm gia tăng chi phí và do vậy lợi nhuậngiảm sút
Bảng 4: Lợi nhuận ngân hàng qua các năm 2009-2011
Trang 39Bảng 5: Thực trạng huy động vốn tại NHNNo & PTNT huyện Xuân Trường
Số dư năm 2011 2010/2009 2011/2010 1-Tiền gửi tiết kiệm của dân cư 165,681 169,619 173,300 4,062 3,681
Nhìn vào bảng trên thấy tiền gửi tiết kiệm của dân cư giữ một vị trí quan trọngnhất trong cơ quan huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Xuân Trường với tỷ lệhơn 50% Tiếp đó là nguồn vốn huy động của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệkhoảng 20% Tuy nhiên với nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư thì gửitheo hình thức có kì hạn chiếm tỷ lệ lớn hơn còn với nguồn vốn huy động từ các tổchức kinh tế thì hình thưc gửi không kì hạn lại được ưa chuộng hơn Bên cạnh 2nguồn lớn trên là các nguồn tiền gửi đơn vị, tiền gửi đảm bảo thanh toán đã giúpcho Ngân hàng No&PTNT huyện Xuân Trường có một khả năng vốn đủ lớn để cóthể đáp ứng được nhu cầu về phát triển kinh tế trên địa bàn huyện
Xuất phát từ nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn, tầmquan trọng của công tác huy động vốn đồng thời phát huy kết quả đạt được trongnhững năm gần đây nên công tác huy động vốn vẫn được giữ vững và là nhiệm vụđược coi trọng hàng đầu
Trang 40Đầu năm 2010 giá vàng tăng mạnh đi kèm với sự biến đông khá phức tạp củalãi suất đã gây ảnh hưởng đến công tác huy động vốn và tâm lý người gửi tiền.Nhưng bằng các hình thức huy động vốn phù hợp với thái độ phục vụ văn minh,lịch sự, tận tình, chi nhánh huyện Xuân Trường đã thực hiện vượt chỉ tiêu huy động
mà cấp trên giao Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm củaNHNNo & PTNT Xuân Trường thì nguồn vốn huy động tính đến 31/12/2010, tổngnguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt 355411,42 tỷ đồng tăng 18% so với đầu
2009 Năm 2011 vốn huy động đạt 40310,26 tỷ đồng tăng 13 % so với năm 2010
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động.
Đơn vị: tỷ đồng
Số dư TT(%) Số dư TT(%) Số dư TT(%)
lý và hình thức gửi tiền của khách hàng cũng thay đổi theo
Bảng 7: So sánh mức thay đổi nguồn tiền gửi và tiền đi vay qua các năm