1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng

60 835 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, xét trong dài hạn thì phương pháp thu phí đồng hạng sẽ không còn phù hợp.Phương pháp này sẽ làm mất đi tính cạnh tranh trong hoạtđộng của các tổ chức tham gia bảo hiểm, đồng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TOÁN KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGÔ VĂN THỨ

Sinh viên thực hiện : VŨ KIM ANH

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG, HÌNH 4

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ PHÍ BẢO HIỂM CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍNH PHÍ BHTG VÀ ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG RỦI RO ĐỐI VỚI QUỸ TDND 20

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY ORDINAL LOGISTIC ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC PHÍ BHTG ĐỐI VỚI QUỸ TDND Hải Phòng 32

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 51

PHỤ LỤC 55

TÀI LIỆU 59

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng nhà nước

NH Ngân hàng

BHTG Bảo hiểm tiền gửi

BHTGVN Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

TCTD Tổ chức tín dụng

NHTM Ngân hàng thương mại

IADI Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi quốc tế

TDND Tín dụng nhân dân

TDNDCS Tín dụng nhân dân cơ sở

TDNDTW Tín dụng nhân dân trung ương

VTC Vốn tự có

TCTGBHTG Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

TGBHTG Tham gia bảo hiểm tiền gửi

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Hình 1: Các nhân tố vĩ mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ

Hình 2: Các nhân tố vi mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ

Hình 3: Mô hình các hoạt động nghiệp vụ BHTG

Hình 4: Mức phí BHTG của 35 hệ thống BHTG áp dụng phí đồng hạng

Bảng 1: Các chỉ tiêu trong mô hình PEALS và CAMEL

Bảng 2: Tiếu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu theo quy đinh pháp luật về an toàn trong hoạt động ngân hàng

Bảng 3: Các chỉ tiêu định lượng

Bảng 4: Các chỉ tiêu định tính

Bảng 5: Năm dạng hàm link thường dùng

Bảng 6: Tần suất tích lũy của biến phụ thuộc Y (Đơn vị: %)

Bảng 7: Mô hình ước lượng đầy đủ biến

Bảng 13: Mô hình ước lượng sau khi bỏ biến X9

Bảng 14: Model fitting information

Trang 5

Bảng 21:Tỷ lệ phí áp dụng cho hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU

Qua nghiên cứu lý luận, phí bảo hiểm tiền gửi được xét đến như một phần rấtquan trọng trong hoạt động tín dụng Trên thế giới, có tới 25/80 nước ấn định mộtmức phí nhất định dựa trên nguyên tắc là rủi ro càng cao thì phí bảo hiểm càng cao.Điều đó có nghĩa là mức phí bảo hiểm tiền gửi thường được dựa vào mức độ rủi rotài chính của chính các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó

Ở Việt Nam, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi quy định mức phí bảo hiểm tiềngửi là 0,15% trên tổng số dư tiền gửi, áp dụng chung cho tất cả các tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi Tuy nhiên, xét trong dài hạn thì phương pháp thu phí đồng hạng

sẽ không còn phù hợp.Phương pháp này sẽ làm mất đi tính cạnh tranh trong hoạtđộng của các tổ chức tham gia bảo hiểm, đồng thời không thúc đẩy được các tổchức này hoạt động an toàn, hạn chế tối đa rủi ro… Khi nền kinh tế chuyển mạnhsang kinh tế thị trường, hội nhập khiến cho hệ thống tài chính ngân hàng phát triểnmạnh mẽ Quá trình đó cũng tạo nên khoảng cách về rủi ro giữa các tổ chức tíndụng ngày càng lớn hơn Do đó, mức phí bảo hiểm tiền gửi của mỗi tổ chức thamgia bảo hiểm tiền gửi cần phụ thuộc vào kết quả của việc xếp loại đánh giá mức độrủi ro của mỗi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi Như vậy sẽ tạo ra sự công bằnggiữa các chủ thể tham gia bảo hiểm tiền gửi và phản ánh đúng bản chất vai trò củabảo hiểm – hạn chế, khắc phục rủi ro cho các chủ thể tham gia bảo hiểm

Từ những yêu cầu thực tiễn trên việc tính phí bảo hiểm tiền gửi dựa trên mức

độ rủi ro của các tổ chức tham gia tín dụng là vô cùng quan trọng cho sự phát triểncủa hệ thống bảo hiểm tiền gửi nói riêng cũng như hệ thống các tổ chức tín dụng nói

chung Vì thế, trong quá trình nghiên cứu em đã quyết định lựa chọn đề tài “Định

phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng”

Trang 6

Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về các phương pháp tính phí bảo hiểm tiền gửi nhằm mụcđích tạo ra sự công bằng của các tổ chức tín dụng để từ đó hạn chế rủi ro cho tổchức bảo hiểm tiền gửi và người gửi tiền

Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng các phương pháp tính phí bảo hiểm tiền gửi

Phân tích ứng dụng của các phương pháp đó trong điều kiện nước ta

Đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác định phí củabảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về hệ thống tính phí bảo hiểm được áp dụng cho tất cả các

tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm các ngân hàng thương mại, quỹ tíndụng nhân dân, các tổ chức phi ngân hàng Ứng dụng các phương pháp, mô hìnhcho Quỹ TDND

Em xin chân thành thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ PHÍ BẢO HIỂM CỦA

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Rủi ro của Quỹ TDND

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Trên thế giới, rủi ro đã được đề cập đến trong rất nhiều lĩnh vực – kinh tế xãhội, khoa học kỹ thuật Rủi ro là những tình huống có nhiều biến cố có thể xảy ra và

ta biết xác suất xuất hiện và kết quả của các biến cố này Nghiên cứu về rủi ro,người ta có thể đưa ra những giải pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro tiêu cực

Trong hoạt động tài chính – ngân hàng, có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro tíndụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thịtrường,… Đặc biệt đối với một tổ chức tín dụng như Quỹ TDND thì rủi ro thanhkhoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất có ảnh hưởng rất lớn tới sự vững mạnh củaQuỹ TDND

Có thể nói, tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu chocác Quỹ TDND, song cũng đó cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro Rủi ro tíndụng chủ yếu là do thất bại của khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ đãcam kết với tổ chức tín dụng Giao dịch tín dụng chỉ được coi là hoàn thành khingân hàng thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và thu hồi về được khoản tín dụng gồm

cả gốc và lãi

Trong quá trình đó, ngân hàng không biết chắc chắn có hoàn thành được giaodịch hay không vì lúc đó việc thu hồi khoản tín dụng chưa xảy ra Do vậy, rủi ro tíndụng thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó Điều này

có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ratổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽrất cao nếu danh mục đầu tư tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm

ẩn nhiều rủi ro Hơn thế nữa, rủi ro tín dụng sẽ gây ra sự cố đối với dòng chuchuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (The WorldBank)

Trang 8

Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng cácnhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thờiđiểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn… Rủi ro thanh khoản

là tình trạng tổ chức tín dụng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng(nhu cầu thanh khoản) Rủi ro thanh khoản làm giảm thu nhập, uy tín, mất khả năngthanh toán Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ,nặng thì mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản

Ngoài ra, lại có mối quan hệ giữa thanh khoản và lãi suất Khi tính thanhkhoản hệ thống gặp sự cố thì lãi suất huy động lại bị ảnh hưởng không nhỏ Rủi rolãi suất là loại rủi ro do biến động của lãi suất gây ra Loại rủi ro này phát sinh trongquan hệ tín dụng theo đó tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theolãi suất thả nổi Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãisuất thu được từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi Rủi rolãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành tráiphiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suất thị trường

Nói chung, trong hoạt động tài chính ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

và chúng lại tác động lẫn nhau Điều này đặt ra cho hệ thống TCTD yêu cầu về việcquản trị rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn cho chính tổ chức đó, cho khách hàngcủa họ cũng như cho toàn bộ nền kinh tế

1.1.2 Nguyên nhân rủi ro của Quỹ TDND

Quỹ TDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện,

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu làtương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từngthành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và cải thiện đời sống Qũy TDND thường hoạt động trong một địa bàn dân

cư nhất định, thường trên địa bàn một phường, một xã Trong quá trình hoạt động,Quỹ TDND cũng gặp phải những rủi ro phổ biến của một tổ chức tín dụng như: rủi

ro thanh toán, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài sản,… Tuy nhiên, so

Trang 9

với các TCTD khác thì Quỹ TDND thường gặp phải nhiều rủi ro, đổ vỡ hơn bởinhững nguyên nhân mang tính đặc thù cao.

Trên thực tế, hoạt động của hệ thống Quỹ TDNDCS chủ yếu là đi vay để chovay, thời gian qua, tình hình biến động của nền kinh tế, lãi suất trên thị trường tàichính đã làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của hệ thống Quỹ TDNDCS, việchuy động vốn gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh lãi suất với các NHTMtrên cùng địa bàn Với khả năng tài chính eo hẹp tự hạch toán, tự chịu trách nhiệm

và hầu như không có được sự hỗ trợ hay hậu thuẫn từ bên ngoài dẫn đến tiềm ẩn rủi

ro thanh khoản cao

Đồng thời, hoạt động của hệ thống Qũy TDND gặp nhiều khó khăn hơn cácloại hình tổ chức tín dụng khác do quy mô hoạt động của Qũy TDND nhỏ, tiềm lựctài chính hạn chế, tính hệ thống yếu, trình độ nguồn nhân lực kém nên khả năng tựbảo vệ của Qũy TDND thấp, các khoản cho vay chủ yếu là cho vay nông nghiệpnông thôn nên rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp

Về rủi ro đạo đức, một số Qũy TDND có hiện tượng vay ké, vay nóng, lập

hồ sơ khống rút tiền để cho vay ngoài hưởng chênh lệch lãi suất đã làm ảnh hưởngrất lớn đến tình hình an ninh chính trị tại địa phương, gây ảnh hưởng lòng tin củaquần chúng nhân dân, đặc biệt là gây hoang mang cho người gửi tiền Với đặc thùhoạt động chủ yếu trong một địa bàn hẹp thường là một xã, do đó nguy cơ ảnhhưởng của tín dụng đen đến chất lượng tín dụng, khả năng thanh khoản của QũyTDND cơ sở là rất lớn nếu trên địa bàn hoạt động của Quỹ TDND phát sinh hoạtđộng tín dụng đen

Với các rủi ro nêu trên thì việc tăng cường công tác quản trị hoạt động củabản thân các Quỹ TDND là vô cùng quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn thị trườngtiềm ẩn nhiều bất ổn như hiện nay Hơn thế nữa, cần triển khai việc giám sát củaBHTGVN một cách hiệu quả nhằm kịp thời phát hiện những TCTD có những dấuhiệu bất thường trong hoạt động, đưa ra những cảnh báo sớm và đề xuất phương án

xử lý hiệu quả, không để xảy ra sự cố rút tiền hàng loạt, ngăn chặn được hiện tượng

Trang 10

đổ vỡ dây chuyền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động cho các tổ chức tham giaBHTG.

1.1.3 Điều kiện xác định TCTD lâm vào tình trạng phá sản

Hiện nay, việc quyết định cho 1 TCTD đóng cửa của các quốc gia sẽ dựatrên các tiêu chí như tiêu chuẩn giám sát, kiểm tra tại chỗ; tiêu chuẩn trong hoạtđộng thanh lý tài sản hoặc tiêu chuẩn giá trị thị trường để thẩm định Ngoài ra,quyền quyết định đóng cửa TCTD hoặc tuyên bố mất khả năng thanh toán đượcgiao cho cơ quan giám sát ngân hàng (19 nước), ngân hàng trung ương (7 nước), tổchức BHTG (3 nước) hoặc hệ thống tòa án Tại Việt Nam, việc quyết định này vẫnthuộc về Ngân hàng Nhà nước và dựa trên tiêu chuẩn giám sát kiểm tra tại chỗ đốivới các TCTD có nguy cơ đổ vỡ

Trước khi một tổ chức tài chính có vấn đề rơi vào tình trạng bắt buộc phải xử

lý, nhìn chung các nước đều áp dụng mọi biện pháp để cải thiện hoạt động của tổchức này Nếu như các giair pháp đó không thành công thì một quyết định thườngđược phán quyết là tổ chức đó đã bị đổ bể Quyết định này phải được căn cứ trênnhững chỉ tiêu đã được xác định rất rõ ràng bởi những thành viên hệ thống an toàntài chính có quyền hoạt động vì mục tiêu này Những tiêu chí sử dụng ở các nướckhác nhau bao gồm việc xác định tổ chức đó bị mất khả năng chi trả, có vốn thấphơn mức tiêu chuẩn đề ra, đang hoạt động với phương thức không an toàn và lànhmạnh hoặc không đáp ứng được những tiêu chuẩn đặt ra và xác định là thất bại

Ở Việt Nam, theo điều 4 Nghị định số 05/2010/NĐ-CP, tổ chức tín dụngkhông có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu, sau khiNgân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản không áp dụng hoặc chấm dứt ápdụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng kiểm soátđặc biệt thì được coi là lâm vào tình trạng phá sản

Khi xem xét đến những yếu tố vĩ mô gây ra khủng hoảng và đổ vỡ cácTCTD thì nguyên nhân phổ biến nhất là do suy thoái kinh tế (18 nước), tiếp đến là

do hệ thống giám sát, điều tiết tài chính không hiệu quả (15 nước), do quản lý tàichính lỏng lẻo (13 nước) và do những nguyên nhân chính trị (5 nước) Về những

Trang 11

yếu tố vi mô gây ra đổ vỡ TCTD, nguyên nhân được chỉ ra là: hoạt động ngân hàngthiếu an toàn, quản lý rủi ro không phù hợp, quản trị doanh nghiệp yếu kém và tham

ô, biển thủ trong quản lý

Hình 1: Các nhân tố vĩ mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ

Hình 2: Các nhân tố vi mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ

1.2 Phí bảo hiểm tiền gửi

1.2.1 Bảo hiểm tiền gửi và hệ thống Bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm tiền gửi là cam kết công khai của tổ chức BHTG đối với tổ chứctham gia BHTG và người gửi tiền về việc tổ chức BHTG sẽ trả tiền gửi được bảohiểm cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động và mấtkhả năng thanh toán cho người gửi tiền

Trang 12

Hệ thống Bảo hiểm tiền gửi là một định chế tài chính đặc biệt trong hệ thốngtài chính quốc gia, cùng với các cơ quan giám sát tài chính quốc gia thực hiệnnhiệm vụ kiểm soát hợp nhất liên quan tới rủi ro quốc gia, bảo vệ quyền lợi hợppháp của người gửi tiền, góp phần ổn định hệ thống tài chính ngân hàng.

Vai trò nổi bật của hoạt động BHTG là tác động thúc đẩy nâng cao chấtlượng hoạt động ngân hàng hướng tới thu hút tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong cộng đồng xã hội trên cơ sở các bên cùng có lợi

Đối với người gửi tiền, hoạt động của tổ chức BHTG góp phần củng cố niềmtin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa hàng chục triệu người gửi tiền

Đối với hệ thống ngân hàng, tổ chức BHTG tạo điều kiện thuận lợi cho hệthống ngân hàng phát triển lành mạnh, an toàn và thúc đẩy huy động tiền gửi chođầu tư phát triển Từ đó tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển bềnvững

1.2.2 Phí bảo hiểm tiền gửi là gì?

Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia BHTG có nghĩa vụnộp cho tổ chức BHTG để được bảo hiểm cho tiền gửi của khách hàng theo mộtmức phí nhất định Phí BHTG được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chứctham gia BHTG

1.2.3 Cơ sở và cách tính phí BHTG định kỳ

Tổ chức BHTG khi áp dụng hình thức đóng góp phí thường xuyên đối vớikhách hàng tham gia BHTG cần xác định loại tiền gửi thuộc đối tượng được bảohiểm và tỷ lệ phí BHTG để làm cơ sở tính phí BHTG định kỳ

Tại các quốc gia trên thế giới, mức phí BHTG hàng năm của tổ chức thamgia BHTG được xác định theo công thức tổng quát [1]:

Pa = r*DTrong đó:

 Pa là mức phí BHTG hàng năm một tổ chức tham gia BHTG phảinộp

 D là số dư tiền gửi làm cơ sở tính phí tại tổ chức tham gia BHTG

 r là tỷ lệ phí BHTG áp dụng đối với tổ chức tham gia BHTG

Trang 13

Trên thế giới, số dư tiền gửi D làm cơ sở tính phí có thể được xác định theo 3loại chính: D1 là toàn bộ tiền gửi tại tổ chức tham gia BHTG; D2 là tiền gửi thuộcđối tượng bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG; D3 là tiền gửi thuộc đối tượng bảohiểm nhưng chỉ tính trong giới hạn chi trả bảo hiểm Do đó, tùy thuộc từng quốc gia

mà họ sẽ lựa chọn loại tiền gửi để tính phí phù hợp với hoàn cảnh của họ Hiện nay,Việt Nam đã xác định số dư tiền gửi D ở công thức [1] để làm cơ sở tính phí là D2,tức là là tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG

1.2.4 Phân loại phí bảo hiểm tiền gửi

1.2.4.1 Phí bảo hiểm đồng hạng

1.2.4.1.1 Khái niệm

Phí bảo hiểm đồng hạng là hình thức thu phí bảo hiểm tiền gửi áp dụng cùngmột mức phí (tỷ lệ phí) nhất định đối với tất cả các tổ chức tín dụng tham gia bảohiểm tiền gửi

1.2.4.1.2 Ưu, nhược điểm

Các tổ chức tham gia BHTG đều được áp dụng chung một tỷ lệ phí như nhaunên nhu cầu phải đánh giá chính xác tình hình hoạt động của từng tổ chức tham giaBHTG là không nhất thiết trong việc xem xét trách nhiệm tài chính của tổ chứctham gia BHTG đối với tổ chức BHTG Việc này đã tạo điều kiện thuận lợi rất lớncho tổ chức BHTG trong giai đoạn đầu mới thành lập vì hệ thống này có cấu trúctương đối đơn giản, dễ thực hiện, quản lý Do đó, đa số các hệ thống BHTG trên thếgiới đều khởi đầu bằng việc áp dụng đóng góp tài chính theo tỷ lệ phí BHTG đồnghạng

Tuy nhiên, việc áp dụng tỷ lệ phí này cũng chứa đựng nhiều hạn chế TheoIADI, phí BHTG đồng hạng là hệ thống phí không công bằng do các TCTD có mức

độ rủi ro thấp phải nộp phí đồng hạng như các TCTD có mức độ rủi ro cao.Hệthống phí đồng hạng thường bị chỉ trích là không phản ánh được nguy cơ rủi ro màcác TCTD có thể gây ra cho hệ thống BHTG.Tỷ lệ phí đồng hạng áp dụng chungcho tất cả khách hàng tham gia BHTG, các tổ chức nhận tiền gửi có thể tăng rủi rocho các danh mục đầu tư của họ mà không cần thêm khoản chi phí BHTG bổ sungnào; nên hệ thống phí đồng hạng bị coi là khuyến khích các tổ chức tham gia BHTG

Trang 14

tiến hành các hoạt động kinh doanh nhiều rủi ro Bởi vậy, hệ thống phí đồng hạngchỉ phù hợp với tổ chức BHTG khi mới thành lập, xu hướng các nước đều đangchuyển sang áp dụng cơ chế phí theo rủi ro.

1.2.4.2 Phí bảo hiểm theo rủi ro

1.2.4.2.1 Khái niệm

Hệ thống phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro là hệ thống phí trong đócác tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đóng góp phí cho tổ chức bảo hiểm tiền gửitheo nguyên tắc tỷ lệ phí phải nộp tăng nếu hoạt động của tổ chức tham gia bảohiểm tiền gửi hoạt động kém hiệu quả, nguy cơ rủi ro cao và ngược lại

Năm đánh giá rủi ro để xếp hạng và tỷ lệ phí là năm mà các số liệu tài chính

và chỉ tiêu định tính khác tính đến 31 tháng 12 của năm đó được sử dụng để tínhđiểm xác định mức độ rủi ro làm cơ sở cho xếp hạng và áp dụng tỷ lệ phí (gọi lànăm báo cáo)

Năm áp dụng mức phí và nộp phí: là năm sau năm đánh giá rủi ro để ápdụng mức phí (gọi là năm hiện hành) Căn cứ vào kết quả tính điểm của năm báocáo, tổ chức tham gia BHTG nộp phí theo quy định hiện hành

1.2.4.2.2 Ưu, nhược điểm

Theo IADI, bước đầu tiên trong việc xây dựng một hệ thống phí phân biệt làxác định mục tiêu mà hệ thống cần đạt được Mục tiêu đầu tiên của nhiều hệ thốngphí phân biệt là khuyến khích các TCTD tránh thực hiện các hoạt động quá rủi ro vàtạo ra sự công bằng hơn trong quá trình tính phí BHTG Hiện nay, hệ thống phí nàyđang được áp dụng tại 25 quốc gia và đang được nhiều nước xem xét áp dụng trong

đó có Việt Nam

Thu phí BHTG theo rủi ro đưa ra được cơ chế đối xử bình đẳng giữa các tổchức tham gia BHTG và thể hiện xu thế thị trường trong hoạt động BHTG Điều đóthúc đẩy các tổ chức tham gia BHTG đảm bảo độ an toàn cao để được hưởng mứcphí thấp và đồng thời nâng cao uy tín cho chính các tổ chức này

Loại phí BHTG theo rủi ro này có nhiều ưu việt hơn so với các loại phí khác,song lại vấp phải nhiều hạn chế trong việc triển khai thực hiện Hệ thống phí theorủi ro không phải là phù hợp với tất cả các hệ thống BHTG tại mọi thời điểm Việc

Trang 15

định lượng rủi ro không hề đơn giản vì các TCTD là một định chế trung gian hoạtđộng kinh doanh phụ thuộc lớn vào độ bí mật của thông tin Đồng thời, cũng còn rấtnhiều khó khăn để: tìm ra được một phương pháp phù hợp và chấp nhận được đểphân biệt rủi ro giữa các tổ chức; thu thập được các thông tin kịp thời, nhất quán,đáng tin cậy; đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng là minh bạch, rõ ràng; vàkiểm tra các tác động gây bất ổn khi áp dụng mức phí cao đối với các TCTD đã cóvấn đề.

Vì vậy, trước khi thành lập một hệ thống phí theo rủi ro thì việc quan trọng làphải đánh giá lại tình hình nền kinh tế, cấu trúc của hệ thống ngân hàng, thái độ và

kỳ vọng của công chúng, sức mạnh của công tác giám sát và quản lý an toàn, khungpháp lý, và mức độ lành mạnh của cơ chế tiết lộ thông tin và cơ chế kế toán Đối vớimột số nước mà các điều kiện không ở mức lý tưởng, cần phải xác định được sựchênh lệch giữa các điều kiện hiện tại và lý tưởng, và đánh giá ký lưỡng các lựachọn hiện có

Thậm chí, ngay cả khi các điều kiện phù hợp cho việc áp dụng phí theo rủi rothì việc quan trọng là hệ thống này đạt hiệu quả đặt ra chỉ khi hệ thống này khuyếnkhích được các TCTD quản lý rủi ro tốt và hệ thống được hỗ trợ bởi những cảnhbáo sớm và các hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý kịp thời

1.2.5 Các phương pháp tính phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đang được áp dụng trên thế giới

Về cơ bản, tổ chức BHTG hiện đang sử dụng 3 phương pháp đánh giá, phânloại tại các quốc gia: phương pháp định lượng, phương pháp định tính và phươngkết hợp cả định lượng và định tính

1.2.5.1 Phương pháp định tính

Phương pháp định tính thường phụ thuộc vào một số các yếu tố định tính đểphân nhóm ngân hàng thành các nhóm khác nhau để tính phí Phương pháp cơ bảnđược sử dụng là phương pháp dựa vào đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước hoặc

cơ quan giám sát hoặc hệ thống xếp hạng và các thông tin như tuân thủ các hướngdẫn, tiêu chuẩn, biện pháp hoặc các yêu cầu của cơ quan giám sát hoặc BHTG Việc

Trang 16

đánh giá thường được thực hiện sao cho có thể phản ánh tình hình tài chính hiện tạicủa ngân hàng, các thông lệ kinh doanh quan trọng, hoặc phản ánh mức độ rủi ro vàtình hình tài chính trong tương lai Các cuộc kiểm tra được thực hiện “tại chỗ”, “từxa” hoặc kết hợp cả hai Thông tin thu thập được thường được coi là bí mật

Hệ thống phí bảo hiểm phân biệt có thể sử dụng các thông tin định tínhthêm, được gọi là các “thông tin khác” Thông tin này bao gồm: thông tin nhận

từ cơ quan giám sát, các công ty xếp hạng, quan điểm của các cán bộ phân tích củangành, chuyên gia, xếp hạng của công ty mẹ, lãi suất ngân hàng, lãi suất của liênngân hàng, chỉ số thị trường như giá cổ phiếu và các thông tin khác Tuy nhiên, việc

sử dụng “các thông tin khác” để phân loại ngân hàng thường mang tính chủ quan.BHTG cần phải có những đánh giá của mình để quyết định xem những thông tin đó

có thể ảnh hưởng thực sự tới hoạt động an toàn của ngân hàng hay không Một vấn

đề khác là các thông tin này về các ngân hàng thường không xuất phát từ một nguồn

và rất khó so sánh

Ưu điểm: phương pháp định tính có thể cung cấp những thông tin quan trọng

về mức độ rủi ro hiện tại và tương lai của ngân hàng, vốn là những vấn đề khôngchỉ được quyết định bởi các yếu tố định lượng

Hạn chế: phương pháp này thường ít minh bạch hơn, sử dụng nhiều ý kiến

phán xét chủ quan hơn so với phương pháp định lượng Do đó sẽ rất khó bảo vệtrong trường hợp ngân hàng có ý kiến khác về kết quả xếp hạng

1.2.5.2 Phương pháp định lượng

Các phương pháp định lượng thường sử dụng các biện pháp đo lường theocác số liệu thực tế Một số phương pháp định lượng chỉ phụ thuộc vào một yếu tố đểđánh giá rủi ro và các phương pháp khác kết hợp nhiều yếu tố khác nhau Thông tinđược thu thập tại chỗ hoặc từ xa và trong quá trình giám sát Những yếu tố thườngđược xem xét cho hệ thống này bao gồm:

• Việc một ngân hàng tuân thủ các quy định về an toàn vốn hoặc cácbiện pháp để đánh giá số lượng, chất lượng và mức đủ vốn của ngân hàng

Trang 17

• Chất lượng và mức độ đa dạng hoá danh mục tài sản có bao gồm cảnội bảng và ngoại bảng

• Mức độ đủ, độ biến động và chất lượng của thu nhập

• Dòng tiền (cashflows) của ngân hàng (cả nội bảng và ngoại bảng) vàkhả năng tạo và thu hút vốn đủ, kịp thời với mức chi phí hợp lý

• Mức độ ổn định và đa dạng hoá của nguồn vốn;

• Rủi ro lãi suất, trong trường hợp cần thiết rủi ro ngoại hối và trạngthái

Trong các yếu tố trên, chỉ tiêu phổ biến nhất và rất quan trọng là tỷ lệ an toànvốn Vốn là phần đệm đầu tiên, cơ bản nhất để chống đỡ những biến động bất lợi vềchất lượng tài sản có và thu nhập của ngân hàng Bên cạnh vốn, thu nhập cũng làyếu tố được sử dụng và góp phần tăng khả năng duy trì mức vốn thích hợp cho ngânhàng Thông tin thường được lấy trực tiếp từ ngân hàng trên cơ sở các nguyên tắc

kế toán và ngân hàng được xếp hạng hoặc phân nhóm dựa trên các tiêu chí khácnhau hoặc so sánh theo nhóm tương đồng

Một phương pháp định lượng khác có thể được sử dụng để tính mức phí bảohiểm phân biệt là phương pháp “định giá theo tổn thất dự kiến” Giá tổn thất dựkiến của một ngân hàng phụ thuộc vào xác suất đổ vỡ của ngân hàng đó Rủi ro màBHTG phải gánh chịu đối với ngân hàng đó, mức độ tổn thất mà công ty bảo hiểmtiền gửi phải chịu nếu ngân hàng đổ vỡ

Ngoài phương pháp định lượng truyền thống và phương pháp tính tổn thất dựkiến, một số các mô hình lý thuyết khác đã được đưa ra Merton (1977) coi QuỹBHTG như một quyền chọn bán đối với giá trị của tài sản có của TCTGBHTG(người bán quyền chọn là tổ chức BHTG) Giá trị bảo hiểm có thể được tính bằngcông thức giá quyền chọn của Black – Skholes (1973) Marcus & Shaked (1984) vàRonn & Lerma (1986) áp dụng công thức định giá quyền chọn để ước tính phí bảohiểm Tuy nhiên, những khó khăn trong việc thu thập số liệu đối với phương phápnày và trong việc đạt được thoả thuận về phương pháp với các TCTGBHTG đãkhiến phương pháp này không được áp dụng rộng rãi

Trang 18

Ưu điểm: Phương pháp định lượng phụ thuộc vào các yếu tố khách quan,

được coi là phương pháp có tính minh bạch cao và ít gây tranh cãi hơn so vớiphương pháp định tính

Hạn chế: Nếu sử dụng mô hình tổn thất dự kiến, hầu hết các nước không có

số liệu quá khứ về đổ vỡ và tổn thất để tính Phương pháp này có xu hướng cungcấp thông tin về tình hình tài chính đã qua của ngân hàng, do vậy kém hiệu quảtrong việc cung cấp các dấu hiệu về mức độ rủi ro trong tương lai của ngân hàng.Ngoài ra, ngay cả khi cách tính được chấp thuận, phương pháp này chưa xem xétđến các yếu tố định tính quan trọng khác như chất lượng điều hành và phương phápquản lý rủi ro, mà các yếu tố này có thể cung cấp các thông tin quan trọng về quản

lý và giảm thiểu rủi ro

1.2.5.3 Phương pháp kết hợp

Xem xét ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp, tham khảo hướng dẫncủa Hiệp hội bảo hiểm tiền gửi quốc tế (IADI) và tìm hiểu phương pháp đánh giá,phân loại của BHTG Mỹ, BHTG Canada cho thấy phương pháp kết hợp các yếu tốđịnh lượng và định tính đảm bảo rằng hệ thống phí phân biệt trên cơ sở rủi ro làkhách quan và minh bạch, trong đó có tính tới yếu tố phản ánh tương lai Đây cũng

là phương pháp hiệu quả và toàn diện hơn phương pháp thuần túy định lượng hayđịnh tính để đánh giá rủi ro của TCTGBHTG, đồng thời khuyến khích và tạo điềukiện cho các ngân hàng quản lý hoạt động của mình theo các yếu tố định lượng

Qua những tài liệu cung cấp cho IADI trong nghiên cứu về tính phí bảohiểm, có thể thấy phương pháp kết hợp các yếu tố định lượng và định tính được sửdụng rộng rãi nhất Canada, Mỹ, Đài Loan là những nước áp dụng phương phápnày Phương pháp này có thể khắc phục được một số hạn chế của 2 phương phápđịnh lượng và định tính Đây là phương pháp rất hiệu quả, toàn diện để đánh giá hồ

sơ rủi ro của các TCTD Đây là phương pháp sử dụng và xem xét nhiều loại thôngtin nhất trong việc đánh giá hồ sơ rủi ro của các TCTD Tuy nhiên, nó cũng có hạnchế nhất định, đó là các TCTD phải cung cấp rất nhiều thông tin và có thể mở ranhiều thách thức hơn so với các phương pháp khác

Trang 19

1.3 Quan điểm chỉ đạo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về chiến lược phát triển đến năm 2015

Xu thế hiện nay các nước thành lập mới hay cải tổ hệ thống BHTG đều theođuổi mục tiêu bảo vệ tích cực và chủ động lợi ích người gửi tiền Nghĩa là các tổchức BHTG được thiết kế theo mô hình “giảm thiểu rủi ro” với các chức năng mởrộng tương ứng Trên cơ sở đó, chúng ta cần xây dựng BHTGVN trở thành mộtđịnh chế tài chính lớn mạnh, phát triển bền vững và hoạt động hiệu quả phù hợp vớicác thông lệ quốc tế, bảo vệ tốt nhất quyền lợi người gửi tiền, nâng cao niềm tincông chúng và sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia Để đáp ứng đòi hỏi của

mô hình tổ chức BHTG hiện đại, BHTGVN đã sớm đề ra định hướng phát triển lâudài với tầm nhìn dài hạn và lộ trình cụ thể dựa trên 5 trụ cột, đó là:

 Nền tảng pháp lý vững chắc

 Tăng cường năng lực tài chính và đảm bảo tính minh bạch hệ thống

 Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ theo hướng hộinhập

 Cấu trúc bộ máy hiệu quả gắn với việc phát triển nguồn nhân lực cótính chuyên nghiệp cao để luôn sẵn sàng ứng phó với các tình huống sự cố ngânhàng

 Hiện đại hóa hoạt động BHTG trên nền tảng công nghệ thông tin Bên cạnh nâng cao chất lượng giám sát, chuyển từ giám sát tuân thủ sanggiám sát an toàn theo mức độ rủi ro, cải tiến phương thức chi trả v.v , nghiên cứuứng dụng được xem là một trong những lĩnh vực cần được quan tâm hàng đầu đểđạt được mục tiêu dài hạn của BHTGVN BHTGVN đã chủ động xây dựng “Chiếnlược phát triển BHTGVN giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020” báocáo cơ quan có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; triển khai trênthực tế các đề án: Giám sát từ xa đối với các tổ chức tham gia BHTG; Đề án nghiêncứu xây dựng hệ thống kiểm tra an toàn; Đề án nghiên cứu và triển khai các hoạtđộng hỗ trợ công chúng và người gửi tiền; Đề án nghiên cứu hệ thống thông tinkhách hàng Đặc biệt, với việc hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền 3 đề án Hệthống phí BHTG trên cơ sở rủi ro; Tiếp nhận các nguồn vốn hỗ trợ đặc biệt; Tiếp

Trang 20

nhận và xử lý đã đánh dấu bước tiếp cận mô hình giảm thiểu rủi ro mà tổ chức nàyđang theo đuổi BHTGVN cũng tích cực tham gia, đề xuất với Hội đồng tư vấnchính sách tiền tệ quốc gia các giải pháp đảm bảo hoạt động lành mạnh của hệthống tài chính ngân hàng v.v.

Để thực hiện được nhiệm vụ và tầm nhìn trên, một trong những công cụ màBHTGVN dự kiến sử dụng trong trụ cột “Phát triển đa dạng hóa, nâng cao chấtlượng sản phẩm dịch vụ và hội nhập quốc tế” là áp dụng thu phí bảo hiểm theo mức

độ rủi ro Theo lời Tổng giám đốc BHTGVN thì việc “áp dụng mức phí trên cơ sởrủi ro đã trở thành thông lệ quốc tế và đúng với khái niệm bảo hiểm: rủi ro đến đâubảo hiểm đến đấy.”Đây là một trong những công cụ mà nhiều tổ chức BHTG trênthế giới sử dụng để tạo ra động lực, khuyến khích các TCTGBHTG phấn đấu đạtđược mức độ rủi ro thấp hơn, qua đó góp phần ổn định hệ thống tài chính

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍNH PHÍ BHTG VÀ ĐÁNH GIÁ XẾP

HẠNG RỦI RO ĐỐI VỚI QUỸ TDND 2.1 Thực trạng hệ thống phí bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam

2.1.1 Hệ thống phí bảo hiểm đồng hạng áp dụng tại Việt Nam

Có ba hình thức mà tổ chức tham gia BHTG đóng góp tài chính có thể ápdụng trong triển khai hoạt động BHTG (đóng góp ban đầu, đóng góp thường xuyên

- hai hình thức này có tài liệu còn gọi chung là đóng góp trước, và đóng góp sau).Phí BHTG đóng thường xuyên là hình thức đóng góp tài chính phổ biến được ápdụng Tuỳ vào thời điểm triển khai hoạt động BHTG, điều kiện khách hàng thamgia BHTG và các điều kiện có liên quan khác để quyết định áp dụng phí đồng hạng

và mức độ bao nhiêu Sau hơn năm năm triển khai hoạt động BHTG, có thể khẳngđịnh Việt Nam đã áp dụng thành công phí BHTG đồng hạng được thể hiện ở bakhía cạnh:

Trang 21

 Mức độ đóng góp tương đối hài hoà giữa các đối tác tham gia BHTG.

 Không tạo nên trách nhiệm tài chính quá lớn đối với các tổ chức thamgia BHTG

 Phù hợp tương đối với điều kiện và mức độ phát triển ngân hàng ởViệt Nam.

Từ năm 2000 đến nay, phí bảo hiểm tiền gửi được tính và áp dụng theo cơchế phí đồng hạng Các TCTGBHTG không phân biệt loại hình sở hữu, quy môhoạt động, hiệu quả kinh doanh đều nộp cùng một mức phí như nhau là 0,15%/nămtính trên số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm

Hình 3: Mô hình các hoạt động nghiệp vụ BHTG

Cơ chế phí đồng hạng có ưu điểm là dễ tính, dễ theo dõi đối với tổ chứcBHTG và thường được áp dụng khi tổ chức BHTG mới thành lập Song xét về dàihạn và trong điều kiện hội nhập, minh bạch, công khai tài chính, cơ chế này cónhiều hạn chế:

• Việc áp dụng mức phí đồng hạng dẫn đến tình trạng không công bằnggiữa các TCTGBH Các TCTGBH có rủi ro thấp vẫn phải trả mức phí bảo hiểm nhưnhững đơn vị có rủi ro cao Điều này không phù hợp với quy luật của nền kinh tế thịtrường

• Phí đồng hạng không phản ánh mức độ rủi ro mỗi một tổ chức có thểgây ra cho hệ thống BHTG, các tổ chức nhận tiền gửi có thể tăng rủi ro cho cácdanh mục đầu tư của họ mà không cần thêm khỏan chi phí BHTG bổ sung nào

Cho tới nay, BHTGVN có gần 1000 tổ chức tham gia BHTG gồm 6 loại hìnhkhách hàng có chênh lệch lớn về quá trình phát triển, qui mô và phạm vi hoạt động.Với một thực tế khách hàng có khác nhau lớn như vậy, để đảm bảo phí đồng hạng

Trang 22

tạo nên được sự đối xử tương đối công bằng về đóng góp tài chính với các kháchhàng là một yêu cầu rất khó Mặc dầu vậy, qui định tính phí BHTG đóng gópthường xuyên áp dụng thời gian qua, trên cơ sở lựa chọn số dư tiền gửi tính phí là

tiền gửi được bảo hiểm, tạo nên sự đối xử tương đối công bằng về đóng góp tài

chính giữa các tổ chức tham gia BHTG và đồng thời có hỗ trợ đối với tổ chức mới tham gia vào lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Đây có thể được đánh giá là thành

công lớn của việc áp dụng phí BHTG đồng hạng trong những năm đầu triển khaichính sách BHTG

2.1.2 Thời hạn nộp phí bảo hiểm

Phí BHTG được tính và nộp làm bốn kỳ trong năm thao định kỳ hàng quý.Phí BHTG được nộp vào tài khoản của BHTGVN chậm nhất vào ngày 20tháng đầu tiên quả quý thu phí BHTG

2.1.3 Cơ sở tính và nộp phí BHTG Việt Nam

Cơ sở tính phí BHTG là toàn bộ số dư tiền gửi bình quân của các loại tiềngửi được bảo hiểm của quý trước quý nộp phí BHTG

Cách tính phí BHTG phải nộp cho mỗi quý theo công thức sau đây:

P = ((S0 + S3)/2 + S1 + S2)*0,15/(100*4)

Trong đó:

 P là số phí BHTG phải nộp trong quý thu phí

 S0 là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm đầu tháng thứ nhất củaquý trước quý thu phí BHTG

 S1, S2, S3 là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm ở cuối các thángthứ nhất, thứ hai, thứ ba của quý trước sát với quý thu phí BHTG

 0.15/(100*4) là tỷ lệ phí BHTG phải nộp cho một quý trong năm

Về bản chất, cách tính phí của BHTGVN hoàn toàn thống nhất với cách tínhphí BHTG theo định kỳ phổ biến trên thế giới Trong công thức trên, đại lượng số

dư tiền gửi để tính phí được đưa vào chi tiết hơn để phản ánh số dư tiền gửi bình

Trang 23

quân được tính trên cơ sở số dư tiền gửi tại 4 thời điểm ở kỳ trước sát với kỳ thuphí.

Ta thấy tỷ lệ thu phí 0,15%/năm là mức phí không quá cao và không quáthấp so với các nước áp dụng phí đồng hạng Việc lựa chọn như vậy phù hợp vớithông lệ chung, phổ biến trên thế giới Hơn nữa, mức độ đóng góp phí BHTG trongthời gian vừa qua không ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh của các tổ chức thamgia BHTG

Việt Nam đã xác định số dư tiền gửi D ở công thức [1] để làm cơ sở tính phí

là D2, tức là là tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm tại tổ chức tham gia BHTG Nhưvậy, vừa có được khoản vốn đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động BHTG, lại vừaloại bỏ được sự chênh lệch lớn về đóng góp tài chính giữa các tổ chức tham giaBHTG

Nếu ta chọn số dư tính phí là toàn bộ tiền gửi tại một tổ chức tham giaBHTG, tức D = D1, thì tỷ lệ thu phí r của Việt Namtrong giai đoạn vừa qua sẽkhông phải là 0,15%/năm mà sẽ nhỏ hơn số đó Tuy nhiên, nếu lựa chọn như vậy,trước tiên sẽ tạo ra sự chênh lệch quá lớn trong đối xử về đóng góp tài chính giữacác tổ chức tham gia BHTG Thực tế, tại thời điểm BHTGVN khai trương hoạtđộng (tháng 7 năm 2000), ở Việt Nam có 1033 khách hàng thuộc đối tượng bắtbuộc tham gia BHTG Trong số đó, chỉ có một số ít ngân hàng huy động được tiềngửi không thuộc đối tượng được bảo hiểm (tiền ngoại tệ, tiền gửi của tổ chức, chínhphủ ) Trong khi đó, một số lượng lớn, hơn 900 khách hàng trong tổng số 1.033khách hàng, hầu như không huy động được tiền gửi không thuộc đối tượng đượcbảo hiểm Theo đó, nếu chọn tiền gửi tính phí là toàn bộ tiền gửi tại ngân hàng, thìchi phí về phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG mà có lợi thế trong huy độngđược nhiều tiền gửi không thuộc đối tượng được bảo hiểm (ví dụ như các ngân hàng

thương mại quốc doanh), tính trên một đơn vị tiền tệ huy động thuộc đối tượng

được BHTG, của các ngân hàng này sẽ cao hơn các ngân hàng ít có khả năng huy

động được tiền gửi không thuộc đối tượng được bảo hiểm

Trang 24

Nếu ta chọn số dư tiền gửi để tính phí BHTG là tiền gửi thuộc đối tượngđược bảo hiểm và trong hạn mức chi trả (30 triệu đồng trước đây và hiện nay là 50triệu đồng được qui định tại Nghị định số 109 ngày 24/8/2005, bổ sung sửa đổiNghị định số 89), tức D = D3, với một yêu cầu thu từ phí BHTG được xác định, tỷ

lệ phí thời gian vừa qua ở Việt Nam phải cao hơn mức 0,15%/năm Hơn nữa, trongtrường hợp này các tổ chức tham gia BHTG nhỏ (ví dụ như quĩ tín dụng nhân dân),

có tiền gửi chủ yếu là tiền tiết kiệm nhỏ sẽ chịu bất lợi nhất trong việc đóng phíBHTG Sự bất lợi này có thể thấy là chi phí về phí BHTG trên một đơn vị tiền huyđộng tại các ngân hàng nhỏ sẽ lớn hơn loại chi phí đó tại các ngân hàng lớn do cácngân hàng lớn có khả năng huy động được nhiều khoản tiền gửi có giá trị lớn hơnhạn mức chi trả BHTG Bên cạnh đó, với thực tế tình hình phổ cập vi tính còn hạnchế và với cơ cấu hệ thống tài khoản hiện đang áp dụng tại các tổ chức huy độngtiền gửi ở Việt Nam, thì việc duy trì hệ thống số liệu để tính toán và kiểm tra việctính phí BHTG theo số dư tiền gửi được bảo hiểm trong hạn mức chi trả là rất khókhăn trong giai đoạn hiện nay

Trong quá trình triển khai chính sách BHTG thời gian qua, có tổ chức và cánhân cho rằng cần lấy số dư tiền gửi được bảo hiểm và trong hạn mức chi trả để tínhphí mới phản ánh đầy đủ mối liên hệ giữa quyền lợi được bảo hiểm thể hiện quamức bảo hiểm tối đa và trách nhiệm đóng phí BHTG, và như vậy hy vọng sẽ giảm

được số tiền phí phải đóng của đơn vị mình Thực ra, ở chừng mực xác định trách

nhiệm của tổ chức tham gia BHTG là đóng phí và quyền lợi mà họ được đảm bảo

làchi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền thì quan điểm này có thể là xác đáng Tuy

nhiên, hoạt động BHTG không chỉ dừng ở trách nhiệm và quyền lợi như vậy và việc

xác định số dư tiền gửi làm cơ sở tính phí cũng không chỉ căn cứ đơn thuần vàomối

quan hệ giữa trách nhiệm và quyền lợi đó Mong muốn này của khách hàng chỉ có

thể giải quyết một cách thỏa đáng khi triển khai áp dụng phí BHTG xác định theomức độ rủi ro trong hoạt động của mỗi tổ chức tham gia BHTG (còn gọi là phíBHTG không đồng hạng)

Trang 25

Hình 4: Mức phí BHTG của 35 hệ thống BHTG áp dụng phí đồng hạng

2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống Quỹ TDND

2.2.1 Quản lý rủi ro tại Quỹ TDND

Từ những năm 1998, thực hiện Chỉ thị số 05/1998/CT-NHNN về áp dụngcác biện pháp khẩn cấp để củng cố, chấn chỉnh hoạt động Quỹ TDND, chấp hànhchỉ đạo của Ban Lãnh đạo NHNN, Quỹ TDNDTW đã ứng hàng tỷ đồng để giúpmột số Quỹ TDND vượt qua khó khăn Tiếp đến giai đoạn củng cố, hoàn thiện vàphát triển hệ thống Quỹ TDND từ năm 2001 theo Chỉ thị số 57/CT-TW ngày10/10/2000 của Bộ Chính trị và Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000của Thủ tướng Chính phủ đồng thời phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi để kịp thời chitrả cho người gửi tiền nhờ đó đã không xảy ra tình trạng mất trật tự an ninh, xã hội

ở các địa phương và đảm bảo an toàn cho hệ thống Từ năm 2008 đến nay, hầu hếtcác ngân hàng có quy mô nhỏ và các Quỹ TDND đều gặp khó khăn thanh khoản,nhưng Quỹ TDNDTW đã hỗ trợ kịp thời vốn cho các đơn vị trong hệ thống nênkhông có quỹ nào mất khả năng chi trả, vẫn hoạt động an toàn và ngày càng pháttriển

Quỹ TDNDTW đều hỗ trợ tư vấn, đào tạo và cung cấp các phần mềm vềcông nghệ thông tin cho các Quỹ TDND thành viên, thông qua hoạt động tín dụng,

Trang 26

đã tư vấn về quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro về vốn, rủi ro thanh khoản…, đồng thời,kết hợp với Hiệp hội Quỹ TDND tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ quảntrị cho Ban lãnh đạo và cán bộ tác nghiệp Quỹ TDND thành viên.

Quỹ TDNDTW cũng đã thực hiện được phần nào các quy định của NHNNđối với cho vay ngoài hệ thống trong phạm vi giới hạn dư nợ tín dụng, cố gắng thựchiện tốt hơn nữa vai trò liên kết hệ thống và hỗ trợ Quỹ Tín dụng cơ sở, đặc biệttrong điều kiện thị trường tiền tệ biến động phức tạp, đảm bảo khả năng thanh toán

và nâng cao khả năng cạnh tranh mở rộng thị phần tín dụng khu vực nông nghiệp,nông thôn, đồng thời mở rộng cho vay khách hàng ngoài hệ thống, cho vay cán bộcông nhân viên chức, nâng cao chất lượng tín dụng, tích cực thu hồi nợ, giảm tỷ lệ

nợ xấu xuống mức thấp nhất đồng thời cần phát huy tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, tính liên kết tương trợ trong hệ thống góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động,duy trì sự phát triển an toàn và bền vững của từng Quỹ cũng như toàn hệ thống,ngăn ngừa nguy cơ đổ vỡ, phá sản dây chuyền

Đối với các Quỹ TDND cơ sở, cơ cấu tín dụng từng bước được điều chỉnhphù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn: cho vayngắn hạn chiếm 92%, trung dài hạn chiếm 8%; dư nợ cho vay phục vụ sản xuấtnông nghiệp chiếm 40%, cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chiếm 36%, chovay phục vụ sinh hoạt đời sống và các nhu cầu khác chiếm 24% Cùng với việc mởrộng quy mô hoạt động, các đơn vị tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng tíndụng, thường xuyên kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay, do đó tỷ lệ

nợ xấu không đáng kể Đến nay hoạt động kinh doanh của hầu hết các quỹ đều cólãi, năng lực tài chính từng bước được tăng cường

Vốn khả dụng đạt 11,3% tổng nguồn vốn, trong giai đoạn khó khăn do thắtchặt chính sách tiền tệ và sự cạnh tranh quyết liệt về lãi suất với các TCTD khácnhưng hoạt động của các Quỹ TDND vẫn đảm bảo an toàn, số lượng Quỹ rơi vàotình trạng mất khả năng thanh toán không cao

Trang 27

Các Quỹ TDND luôn chủ động nguồn vốn bằng nhiều hình thức huy độnglinh hoạt, vì vậy đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về vốn cho thành viên, chất lượngtín dụng được nâng lên; kết quả kinh doanh được cải thiện, tiếp tục đóng góp nhiềuhơn cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đồng thời đảm bảo đáp ứng đượcnhu cầu thanh toán, chi trả Cơ cấu nguồn vốn của các Quỹ TDND tiếp tục được cảithiện theo hướng hợp lý, nguồn vốn huy động tiền gửi trong nước tăng mạnh vàchiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn Tốc độ tăng của nguồn vốn trung, dài hạnnhanh hơn nguồn vốn ngắn hạn, phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn và đảm bảo antoàn về khả năng thanh khoản Cơ cấu sử dụng vốn của Quỹ TDND được phân bổphù hợp, chủ yếu dành cho đầu tư tín dụng, hoạt động Quỹ TDND tăng trưởngtương đối tốt, dựa trên nguyên tắc an toàn và hiệu quả Công tác phân loại nợ vàtrích lập dư phòng rủi ro đầy đủ, đúng thời gian quy định đã giúp các Quỹ TDND

có đánh giá đúng về chất lượng tín dụng để có kế hoạch và biện pháp xử lý kịp thời

Hiệp hội Quỹ TDND đang thực hiện việc mở rộng thí điểm thành lập Quỹ antoàn hệ thống nhằm xây dựng các cơ chế và nguồn vốn để hỗ trợ cho các QuỹTDND cơ sở khi gặp khó khăn về khả năng chi trả hoặc khả năng thanh toán hoặcphục hồi hoạt động sau khi bị NHNN đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, hiện Đề

án này đã thí điểm ở tỉnh Thái Bình và đang triển khai mở rộng thí điểm ở 2 tỉnhkhác Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức Quỹ TDND, Hiệp hội cũng đang xúc tiếnthiết lập đề án Tổ chức kiểm toán độc lập phù hợp với khả năng và trình độ pháttriển của hệ thống Quỹ TDND nhằm tổ chức giám sát an toàn hoạt động của từngquỹ và cả hệ thống, quản lý và sử dụng quỹ an toàn hệ thống theo quy chế của Hiệphội

Nói chung, việc tăng cường công tác quản trị hoạt động của bản thân cácQuỹ TDND là vô cùng quan trọng, điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro có thể phátsinh, đặc biệt trong giai đoạn thị trường tiềm ẩn nhiều bất ổn như hiện nay

2.2.2 Mô hình đánh giá xếp hạng rủi ro của Quỹ TDND tại BHTGVN

2.2.2.1 Mô tả nội dung và phương pháp đánh giá giám sát

Trang 28

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã đưa ra các nội dung cụ thể để đánh giá mức

độ rủi ro trong hoạt động của hệ thống Quỹ TDND Theo đó, nhằm theo dõi tìnhhình hoạt động của Quỹ TDND, cảnh báo kịp thời, đề xuất biện pháp xử lý phù hợpđối với việc chấp hành quy định của pháp luật về BHTG và về đảm bảo an toàntrong hoạt động ngân hàng Cụ thể là:

• Giám sát việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo của từng Quỹ TDND:đánh giá tình hình vi phạm thông tin báo cáo của từng Quỹ TDND theo các tiêu chí

về tính đầy đủ (số lần nộp thiếu báo cáo); tính kịp thời (số lần nộp không đúng thờihạn quy định) và tính chính xác (số lần sai sót) của các loại báo cáo: Báo cáo tàichính, Báo cáo thống kê và các loại báo cáo khác theo yêu cầu của BHTGVN

• Giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về phí bảo hiểm: Trên

cơ sở bảng cân đối tài khoản kế toán, báo cáo thống kê, và báo cáo kiểm tra theoquy định tại các văn bản của BHTGVN:

- Xác định số phí phải nộp của từng tổ chức tham gia BHTG trên cơ sở

số liệu các loại tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm

- Đối chiếu số phí phải nộp với số phí thực nộp của từng tổ chức thamgia BHTG để xác định số phí nộp thừa, thiếu hoặc chưa nộp Xácđịnh nguyên nhân của việc nộp thừa, thiếu hoặc chưa nộp

- Giám sát việc chấp hành thời gian nộp phí của từng tổ chức tham giaBHTG để xác định số ngày nộp chậm phí theo quy định

- Giám sát các quy định khác của pháp luật về phí BHTG

• Giám sát tình hình hoạt động của Quỹ TDND

Trên cơ sở quy định hiện hành về phân cấp quản lý khách hàng, phòng Giámsát 2 và chi nhánh đánh giá tình hình hoạt động của tổ chức tham gia BHTGthao từng loại hình tổ chức là Quỹ TDND Trung ương hay Quỹ TDND cơ

sở, cụ thể:

- Đánh giá các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tham giaBHTG, xu hướng biến động và các vấn đề cần lưu ý, bao gồm ít nhất cácnội dung về biến động lãi suất, tỷ giá; tình hình các sản phẩm, dịch vụtiền gửi

- Phân tích tổng thể tổ chức tham gia BHTG theo các chỉ tiêu chủ yếu thuộccác khoản mục Tài sản Có, Tài sản Nợ trên Bảng cân đối kế toán

Trang 29

- Phân tích chi tiết tình hình hoạt động từng Quỹ TDND với nội dụng:

Đối với Quỹ TDND Trung ương, thực hiện phân tích theo hệ thống chỉtiêu CAMEL

Đối với Quỹ TDND cơ sở, thực hiện phân tích, đánh giá theo hệ thốngchỉ tiêu CAMEL kết hợp với PEARLS Phân nhóm tương đồng để phân tích theođịa bàn hoạt động, thao quy mô nguồn vốn Việc phân chia cụ thể 5 nhóm theonguồn vồn hoạt động như sau:

Nhóm 1: Gồm những Quỹ TDND cơ sở có nguồn vốn hoạt động từ

50 tỷ đồng trở lên (≥ 50 tỷ đồng)

Nhóm 2: (≥ 20 tỷ và < 50 tỷ đồng) Nhóm 3: (≥ 10 tỷ và < 20 tỷ đồng) Nhóm 4: (≥ 5 tỷ và < 10 tỷ đồng) Nhóm 5: (< 5 tỷ đồng)

• Giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn trong hoạtđộng ngân hàng Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu giám sát, kết hợp với báocáo kiểm tra, phòng Giám sát 2 chi nhánh (theo quy định hiện hành vềphân cấp quản lý) thực hiện đánh giá những đơn vị vi phạm quy định antoàn trong hoạt động ngân hàng (đánh giá theo các chỉ tiêu như tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu, tài sản Có rủi ro, tỷ lệ về khả năng chi trả, hạn chế tíndụng, dự phòng rủi ro, tình hình phân loại nợ…)

• Phân loại tình hình hoạt động của Quỹ TDND Dựa trên việc xác địnhđược mức độ rủi ro và mức độ vi phạm pháp luật về an toàn trong hoạtđộng ngân hàng của từng Quỹ TDND, tiến hành phân loại các tổ chứctheo 5 mức và đối chiếu với kết quả xếp loại của NHNN (nếu có)

Trang 30

• Thực hiện cảnh báo các đơn vị vi phạm an toàn trong hoạt động ở mức3,4,5

2.2.2.2 Sử dụng phương pháp đánh giá xếp hạng rủi ro

Việc đánh giá xếp hạng còn nhiều hạn chế, chủ yếu dựa trên đánh giá củacán bộ BHTG theo quy chuẩn mà BHTGVN đã đưa ra Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêugiám sát, thực hiện việc phân tích đánh giá mức độ biến động các chỉ tiêu, theo dõiđối chiếu các chỉ tiêu đó để nắm bắt diễn biến các chỉ tiêu Từ đó, đưa ra nhận xét,phân loại theo mức độ, lưu ý mức độ cần quan tâm

Hiện tại, BHTGVN đang sử dụng tiêu chuẩn đánh giá hệ thống chỉ tiêu giámsát từ xa trong mô hình CAMEL và PEARLS để thực hiện phân tích, đánh giá tìnhhình hoạt động của TCTGBHTG Cụ thể:

Chỉ tiêu đảm bảo an toàn (P) Các chỉ tiêu về vốn (C)

Chỉ tiêu cấu trúc tài chính hiệu quả (E) Chất lượng tài sản có (A)

Chất lượng tài sản có (A) Quản trị điều hành (M)

Thu nhập và chi phí (R) Khả năng sinh lời (E)

Khả năng thanh toán (L) Thanh khoản (L)

Dấu hiệu tăng trưởng (S)

Bảng 1: Các chỉ tiêu trong mô hình PEALS và CAMEL

Tỷ lệ an toàn vốn

tối thiểu

≥ 8% Đây là một trong các chỉ tiêu quan trọng

nhất đánh gái tình hình hoạt động của các TCTD Tỷ lệ này phản ánh khả năng đảm bảo lượng an toàn vốn trong lượng tài sản

có rủi ro được quy đổi và trong 3 tháng liên tiếp không duy trì được tỷ lệ này thì TCTD

có nguy cơ mất khả năng thanh khoản

Tỷ lệ khả năng chi

trả

=1 và nếu trong 1 tháng có từ trên 3 lần khồng đảm bảo tỷ lệ

Phản ánh khả năng chi trả, đảm bảo an toàn trong hoạt động của các TCTD

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các nhân tố vĩ mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Hình 1 Các nhân tố vĩ mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ (Trang 11)
Hình 2: Các nhân tố vi mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ 1.2. Phí bảo hiểm tiền gửi - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Hình 2 Các nhân tố vi mô gây ra khủng hoảng hoặc đổ vỡ TCTD riêng lẻ 1.2. Phí bảo hiểm tiền gửi (Trang 11)
Hình 4: Mức phí BHTG của 35 hệ thống BHTG áp dụng phí đồng hạng 2.2. Đánh giá thực trạng hệ thống Quỹ TDND - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Hình 4 Mức phí BHTG của 35 hệ thống BHTG áp dụng phí đồng hạng 2.2. Đánh giá thực trạng hệ thống Quỹ TDND (Trang 25)
Bảng 1: Các chỉ tiêu trong mô hình PEALS và CAMEL - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 1 Các chỉ tiêu trong mô hình PEALS và CAMEL (Trang 30)
Bảng 2: Tiếu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu theo quy đinh pháp luật về an toàn trong hoạt động ngân hàng - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 2 Tiếu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu theo quy đinh pháp luật về an toàn trong hoạt động ngân hàng (Trang 31)
Bảng 3: Các chỉ tiêu định lượng - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 3 Các chỉ tiêu định lượng (Trang 36)
Bảng 5: Năm dạng hàm link thường dùng - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 5 Năm dạng hàm link thường dùng (Trang 38)
Bảng 6: Tần suất tích lũy của biến phụ thuộc Y (Đơn vị: %) - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 6 Tần suất tích lũy của biến phụ thuộc Y (Đơn vị: %) (Trang 39)
Bảng 7: Mô hình ước lượng đầy đủ biến - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 7 Mô hình ước lượng đầy đủ biến (Trang 40)
Bảng 8: Kiểm định bỏ biến X7, X10 - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 8 Kiểm định bỏ biến X7, X10 (Trang 41)
Bảng 10: Kiểm định bỏ biến X4, X8 - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 10 Kiểm định bỏ biến X4, X8 (Trang 42)
Bảng 12: Kiểm định bỏ biến X9 - Định phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro đối với hệ thống Quỹ TDND Hải Phòng
Bảng 12 Kiểm định bỏ biến X9 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w