1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt

39 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiờ̀n lương trả theo thời gian có thờ̉ thực hiợ̀n tính theo thời gian giản đơn hoặctính theo thời gian có thưởng-Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn: Là tiền lơng đợc tính

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong thời đại ngày nay,với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấnđế rất quan trọng.Đó là biểu hiện bằng tiền mà DN trả cho người lao động tươngứng với thời gian,chất lượng và kết quả lao động của họ.Đối với DN,chi phí tiềnlương là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ.Bởi vậy,khi đã nhậnthức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh

toán với người lao động,em đã chọn đề tài: “ kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt” để viết chuyên đề tốt

nghiệp.Trong quá trình thực tập tại công ty,em xin chân thành cảm ơn ban giám đốccông ty và các cô chú trong phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp em tìm hiểuthực tế công tác kế toán của công ty.Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Lưu ThịDuyên đã hướng dẫn em tận tình trong thời gian em viết chuyên đề tốt nghiệp.Tuynhiên do trình độ và thời gian có hạn,chuyên đề của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế,vì vậy em mong được cô chỉ bảo và sửa chữa.Em xin chânthành cảm ơn cô đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU-SƠ ĐỒ 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 6

1.1 Tính cấp thiết 6

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 7

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.4 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Một sô vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động 7

1.5.1 Các quy định về các khoản thanh toán với người lao động 7

1.5.2 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN(theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC và thông tư 95/2008 TT-BTC) 12

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 19

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán các khoản thanh toán với người lao động 19

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 19

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 20

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN 21

2.2.1 Đánh giá tổng quan vê kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp hiện nay 21

2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường 22

Trang 3

2.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công

ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 23

2.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 23

2.3.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 24

2.3.3 Thực trạng quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 25

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 31

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 31

3.1.1 Đánh giá thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 31

3.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 34

3.2 Các đề xuất,kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt 34

3.2.1 Phát triển quỹ lương 35

3.2.2 Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép 35

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý lao động 36

3.2.4 Hoàn thiện hình thức trả lương 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU-SƠ ĐỒ

Phụ

lục

số

Nội dung

1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2011

2 Thuế suất thuế TNCN

3 Bảng chấm công

4 Danh sách chi lương tháng 2/2011

5 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

6 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

7 Phiếu nghỉ hưởng BHXH

8 Bảng thanh toán BHXH

9 Sổ nhật ký chung

10 Sổ cái TK 334

11 Sổ cái TK 338

12 Sơ đồ hình thức kế toán:Nhật ký chung

13 Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký-sổ cái

14 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

15 Sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ

16 Sơ đồ kế toán trên máy vi tính

17 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

18 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

19 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán các khoản thanh toán với

người lao động tại công ty

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

TK Tài khoản

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết

Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đềuhướng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọicách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được Là một bộ phận cấuthành chi phí sản xuất DN, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là

cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộpvề BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Đối với các DN nói chung, việc quản lý lao động và tiền lương là một nộidung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của DN, nó là nhân tố

hỗ trợ DN hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình

Tuy nhiên,việc thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại các DN nước ta hiện nay đang còn nhiều bất cập,gây khó khăn trong việcthu hút,lưu giữ và phát triển nguồn nhân lực.Những bất cập hiện tại có thể khái quátở một số điểm sau:

-Chưa vận dụng linh hoạt và đầy đủ nguyên tắc tự chủ xây dựng chính sách tiền lương-Tiền lương chưa gắn chặt với hiệu quả công việc,việc xếp bậc lương chủ yếudựa trên thâm niên và bằng cấp

-Vẫn còn tồn tại tình trạng trốn,nợ BHXH trong các doanh nghiệp

Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt cũng đang gặp nhiều khó khăn tươngtự,công tác kế toán tiền lương và các khoản trích BHXH,BHYT…chưa thực sự hợplý,việc trả lương cho nhân viên vẫn còn một sô bất cập vì mới áp dụng hình thức trảlương bằng thẻ ATM,lương trả cho người lao động chưa thực sự đúng với hiệu quảlàm việc mà vẫn dựa vào bằng cấp từng người,cụ thể như sau:

Trang 7

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên,câu hỏi đặt ra cho cácdoanh nghiệp là làm thế nào để hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toánvới người lao động,thực hiện biện pháp nào để giúp tiết kiệm chi phí tiền lương màvẫn đảm bảo lợi ích cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính vớinhà nước,tổ chức thanh toán lương qua hình thức nào cho hiệu quả… Để trả lời chovấn đề này,em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động tại công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt”.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài giúp cho DN thấy rõ hơn được thực trạng kếtoán các khoản thanh toán với người lao động trong nội bộ doanh nghiệp mình,từ đócó thể đưa ra các chính sách,chế độ thích hợp,tổ chức công tác kế toán hiệu quảnhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương,giúp tiết kiệm chi phí,trả lương chongười lao động hợp lý hơn

Đối với bộ tài chính,mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng kế toán tiềnlương và các khoản BHXH,BHYT trong doanh nghiệp hiên nay,từ đó giúp Bộ tàichính và các cơ quan chức năng có các điều chỉnh kịp thời với tính hình thựctế,bằng cách ban hành các thông tư,trình lên chính phủ và quốc hội để sửa chữa,bổsung các đạo luật,góp phần cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vàđời sống của người lao động

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động -Không gian nghiên cứu:Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt

-Thời gian nghiên cứu:số liệu được lấy trong tháng 2 năm 2011

1.5 Một sô vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động

1.5.1 Các quy định về các khoản thanh toán với người lao động

1.5.1.1 Các khái niệm liên quan

-Tiền lương:

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra

Trang 8

trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng.Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,cũng là một yếu tốchi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuấtra,do đó các doanh nghiệp sử dụng hiểu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chiphí,tăng tích lũy cho đơn vị,tăng thu nhập cho người lao động.

-Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóngvào quỹ bảo hiểm xã hội

Theo điều 91,92 luật BHXH,từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22%trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đónggóp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%

Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%

-Bảo hiểm y tế:

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng cótrách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT

Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010như sau:

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản

lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mứctrích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động,trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%

-Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người

Trang 9

bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệpđược quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiềnlương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp

-Kinh phí công đoàn

Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàncấp trên.Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sốngcủa người lao động.Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phảitrả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.Quỹnày do cơ quan công đoàn quản lý

Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244BTC-2009 áp dụng từ ngày01/01/2011,tỷ lệ các khoản trích theo lương trong năm 2011 như sau: (biểu số 1)

-Thuế TNCN

Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiềnlương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.Điều 22 Luật Thuếthu nhập cá nhân quy định thuế suất cụ thể như sau: (biểu số 2)

1.5.1.2 Các hình thức trả lương

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thứcchủ yếu : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo thời gian

-Khái niệm: Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người laođộng theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động.Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làmviệc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động củadoanh nghiệp

Trang 10

Tiờ̀n lương trả theo thời gian có thờ̉ thực hiợ̀n tính theo thời gian giản đơn hoặctính theo thời gian có thưởng

-Hình thức Tiền lơng thời gian giản đơn: Là tiền lơng đợc tính theo thời gianlàm việc và đơn giá lơng thời gian Công thức :

Tiền lơng = Thời gian làm x Đơn giá tiền lơng thời gian

thời gian việc thực tế hay mức lơng thời gian

- Tiền lơng thời gian giản đơn gồm :

+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy

định gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp nh : phụ cấp độc hại , phụ cấp khuvực ( nếu có )

Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản lýhành chính , nhân viên quản lý kinh tế , nhân viên thuộc các ngành hoạt động không

+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc

Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng

phải trả 52 tuần

+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tínhtrợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên , trả lơng cho công nhân viênnhững ngày họp , học tập và lơng hợp đồng

Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng

Số ngày làm việc theo chế độ quy định

- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : là kết hợp giữa hình thức tiền lơnggiản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất

Tiền lơng = Tiền lơng thời x Tiền thởng có

thời gian có thởng gian giản đơn tính chất lợng

Trang 11

Tiền thởng có tính chất lợng nh : thởng năng suất lao động cao , tiết kiệmnguyên vật liệu , tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao

Nhọ̃n xét: Trả lương theo thời gian là hình thức thự lao được chi trả cho ngườilao đụ̣ng dựa trờn 2 căn cứ chủ yờ́u là thời gian lao đụ̣ng và trình đụ̣ kỹ thuọ̃t haynghiợ̀p vụ của họ

+Ưu điờ̉m : đơn giản, dễ tính toán

+Nhược điờ̉m : Chưa chú ý đờ́n chṍt lương lao đụ̣ng, chưa gắn với kờ́t quả laođụ̣ng cuụ́i cựng do đó khụng có khả năng kích thích người lao đụ̣ng tăng năng suṍtlao đụ̣ng

Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm

-Khái niệm : Là hình thức tiền luơng trả cho ngời lao động tính theo số lợng

sản phẩm, công việc chất lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo chất lợngquy định và đơn giá lợng sản phẩm

-Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm

+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp : là hình thức trả lơng cho ngời lao

động đợc tinh theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách , phẩm chất và đơngiá tiền lơng sản phẩm

Tiền lơng = Khối lợng sản x Đơn giá tiền sản

phẩm phẩm hoàn thành lơng sản phẩm

+ Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhânphục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị , vận chuyểnnguyên vật liệu , thành phẩm

Tiền lơng sản phẩm = Đơn giá tiền x Số lợng sản phẩm

gián tiếp lơng gián tiếp hoàn thành của CNSX chính

+ Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng thực chất là kết hợp giữa hình thứctiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t , tăngnăng suất lao động , nâng cao chất lợng sản phẩm )

+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế : là hình thức tiền lơng trả lơng cho ngời lao

động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ kế ,căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định

Lơng sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động , nó ápdụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đốihoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng

tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP Tỷ lệ luỹ tiến = lơng SP x đã HT + lơng SP x vợt KH x TLLT

Trang 12

+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình thứctrả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm Hình thức tiền lơng thờng áp dụng chonhững công việc lao động giản đơn , công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốcvác , vận chuyển nguyên vật liệu , thành phẩm

+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đợctính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức tiềnlơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất

+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với cácdoanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân

-Nhọ̃n xét : Trả lương theo sản phõ̉m là hình thức thự lao được chi trả chongười lao đụ̣ng dựa vào đơn giá và sản lượng thực tờ́ mà người lao đụ̣ng hoàn thànhvà đạt được yờu cầu chṍt lượng đã qui định

+Ưu điờ̉m : Chú ý đờ́n chṍt lượng lao đụ̣ng, gắn người lao đụ̣ng với kờ́t quả laođụ̣ng cuụ́i cựng,kích thích người lao đụ̣ng tăng năng suṍt lao đụ̣ng

+Nhược điờ̉m : tính toán phức tạp

1.5.2 Kờ́ toán các khoản thanh toán với người lao đụ̣ng trong DN(theo quyờ́t định sụ́ 15/2006 QĐ-BTC và thụng tư 95/2008 TT-BTC)

1.5.2.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chṍm cụng

- Phiờ́u nghỉ hưởng BHXH

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán tiờ̀n thưởng

- Bảng phõn bổ lương

- Bảng thanh toán bảo hiờ̉m xã hụ̣i

1.5.2.2 Tài khoản sử dụng

*TK 334 “ Phải trả người lao đụ̣ng” : TK này được dựng đờ̉ phản ánh cáckhoản phải trả cho cụng nhõn viờn của DN vờ̀ tiờ̀n lương, tiờ̀n cụng, tiờ̀n thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuụ̣c vờ̀ thu nhọ̃p của DN Nụ̣i dung và kờ́t cṍucủa TK 334

TK 334 “ Phải trả người lao đụ̣ng”

SDĐK : phản ánh sụ́ tiờ̀n đã trả lớn hơn SDĐK : Các khoản tiờ̀n lương, tiờ̀n cụng,

Trang 13

số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền

thưởng và các khoản khác cho người lao

động tồn đầu kỳ

tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả cho người laođộng tồn đầu kỳ

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lương, BHXH và

các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng

trước cho người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tínhchất lương, BHXH vàcáckhoản khác phải trả, phải chi cho ngườilao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số

phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng

và các khoản khác cho người lao động

SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoản kháccòn phải trả cho người lao động

TK 334 có 2 TK cấp 2

TK3341 – Phải trả công nhân viên

TK3348 – Phải trả người lao động khác

*TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hếtcòn tồn đầu kỳ

- BHXH phải trả cho công nhân viên - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ

quy định

- Chi kinh phí công đoàn tại DN - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù

- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ

quan quản lý cấp trên

-Trích BHTN vào chi phí sản xuất kinhdoanh

-Trích BHTN khấu trừ vào lương của côngnhân viên

- Chi mua BHYT cho người lao động

-Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý

quỹ BHTN

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết

TK 338 có các TK cấp 2 như sau :

Trang 14

TK 3382 : KPCĐ

TK 3383 : BHXH

TK 3384 : BHYT

TK 3389 : BHTN

Theo Thông tư 95/2008-TT BTC,ngoài ra còn sử dụng một số TK khác:

TK 637:chi phí trực tiếp chung

+TK 6371:chi phí nhân viên trực tiếp:phản ánh các chi phí liên quan đến nhânviên trực tiếp hoạt động kinh doanh của công ty như:chi phí lương,BHXH…

TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp

+TK 6421:chi phí nhân viên quản lý

1.5.2.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phàn ánh sốtiền chi tạm ứng, kế toán ghi :

Nợ TK 334:Số tiền tạm ứng

Có TK 111, 112:số tiền tạm ứng

(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kếtoán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đốitượng có liên quan:

Nợ TK 6371: Đối với nhân viên trực tiếp

Nợ TK 6421 : Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN

Có TK 334 : Tổng số tiền lương phải trả

Ghi chú : số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm : Tiền lương chính, tiềnlương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của nhân viên trực tiếp, nhân viên phụcvụ, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN

(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷlệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ:

Trang 15

Nợ TK 6371 : 22% tổng tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp

Nợ TK 6421: 22% tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN

Nợ TK 334 : 8.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng

Có TK 338 : Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN

Có TK 141 : Tiền tạm ứng

Có TK 1388 : Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác

(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nướctheo quy định :

Nợ TK 334

Có TK 3335

(8) Khi giữ hộ lương cho CNV (tiền lương CNV chưa nhận sau khi phátlương)

Trang 16

1.5.2.4 Hình thức sổ kế toán

Sổ sách kế toán được mở từ khi bắt đầu niên độ và khóa sổ khi kết thúc niênđộ.Sổ kế toán được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào đó đểcung cấp các thông tin cho người quản lý.Hiện nay,có 5 hình thức sổ kế toán:

-Hình thức kế toán nhật ký chung(phụ lục 12)

Hàng tháng,căn cứ vào các chứng từ như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ khác,trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinhvào sổ nhật ký chung,sau đó căn cứ vào các số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái TK 334,338

-Hình thức kế toán nhật ký-sổ cái(phụ lục 13)

Trang 17

Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi vào nhật ký sổcái,sau đó ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334.338.

Cuối tháng,phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ nhật ký-sổ cáivà bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338(bảng này được lập từ các sổ,thẻ kế toán chitiết TK 334,338)

-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (phụ lục 14)

Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiềnlương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó đượcdùng để ghi vào sổ cái TK 334,338.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứngtừ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết tài khoản 334,338

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong thánh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số phát sinh Nợ,Có và số dưcủa từng TK trên sổ cái TK 334,TK 338.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh

-Hinh thức kế toán nhật ký-chứng từ (phụ lục 15)

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra như bảng thanh toántiền lương,thưởng,BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi trực tiếp vàonhật ký chứng từ số 1,7,10 hoặc bảng kê số 4,5,6,sổ chi tiết TK 334,TK 338

Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê,sổ chi tiết thì hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ kế toán vào bảng ke,sổ chi tiết,cuối tháng chuyển số liệutổng cộng của bảng kê sổ chi tiết vào NKCT

Cuối tháng khóa sổ,cộng số liệu trên NKCT,kiểm tra đối chiếu số liệu trên cácNKCT với các sổ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệutổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái TK 334,338

-Hình thức kế toán trên máy vi tính(phụ lục 16)

Trang 18

Hàng ngày,kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan như bảng thanh toán tiềnlương,BHXH đã kiểm tra làm cơ sở nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng,biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và loại hình DN mà các DN áp dụnghình thức nào cho phù hợp

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán các khoản thanh toán với

người lao động

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp điều tra

Để đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán của công ty và công táckế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty,ta cần thiết kế phiếuđiều tra.Các tiêu thức đưa ra trong phiếu điều tra cần được diễn đạt dưới dạng cáccâu hỏi trắc nghiệm ngắn gọn,cụ thể

Các phiếu điều tra được gửi tới giám đốc,kế toán trưởng và các nhân viêntrong phòng kế toán,sau khi có kết quả được tổng hợp lại để có những nhận định vềtính hình kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty hiện nay.2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp số liệu

Trang 19

Trong thời gian thực tập,tìm hiểu thực tế tại công ty,em đã tập hợp các dữ liệuthông tin cần thiết để chuẩn bị cho bài chuyên đề tốt nghiệp.Các bước tiến hành nhưsau:

-Liên hệ phòng nhân sự,phòng kế toán-tài chính của công ty để thu thập số liệuvề tình hình nhân viên,kế toán các khoản phải trả cho nhân viên của công ty tháng 3năm 2011

-Kết hợp tìm kiếm thông tin về tình hình kế toán các khoản phải trả cho ngườilao động tại Việt Nam trên internet,các tạp chí chuyên ngành…

-Tham khảo các luận văn,chuyên đề cùng đề tài

2.1.1.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi người trảlời.Em đã tiến hành phỏng vấn giám đốc công ty,kế toán trưởng và các cô chú trongphòng kế toán công ty về tiền lương,các khoản phụ cấp,các khác tríchBHXH,BHYT và quy trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động nóichung.Quá trình tiến hành phỏng vấn gồm:

*Lên kế hoạch phỏng vấn:

-Xác định mục tiêu phỏng vấn

-Xác định đối tượng phỏng vấn

-Xác định nội dung phỏng vấn

-Lên lịch hẹn phỏng vấn

*Thực hiện phỏng vấn

-Chuẩn bị tài liệu ghi chép

-Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn(bao gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở)

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng,sự vậtthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật,hiện tượng này với sự vật hiệntượng khác.Mục đích của so sánh là thấy được sự giống hoặc khác nhau giữa các sựvật hiện tượng.Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty,em đã thực hiện so sánh

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w