1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với thị trường khách du lịch nội địa của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

37 677 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để tăng cường thu hút khách du lịch cầnphải có những biện pháp xúc tiến hữu hiệu nhằm quảng bá doanh nghiệp đến vớikhách hàng và quảng cáo là một trong những công cụ xúc tiến

Trang 1

Chương 1:Tổng quan nghiên cứu đề tài 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hộiloài người, đặc biệt là ở những nước có nền kinh tế phát triển Ở Việt Nam, tuy mớiphát triển nhưng du lịch là một ngành kinh tế năng động có tốc độ phát triển cao liêntục trong nhiều năm liền Là một nước có tiềm năng du lịch, Việt Nam đang tập trungphát triển du lịch là một nghành kinh tế mũi nhọn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển, thu hút ngoại tệ và rút ngắn khoảng cách tránh tụt hậu đặc biệt là trong giaiđoạn mới gia nhập WTO Đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam

mở rộng hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, để tăng cường thu hút khách du lịch cầnphải có những biện pháp xúc tiến hữu hiệu nhằm quảng bá doanh nghiệp đến vớikhách hàng và quảng cáo là một trong những công cụ xúc tiến hữu hiệu nhất.Vì nhucầu của các sản phẩm du lịch thường mang tính thời vụ rõ nét, do vậy cần phải có cáckích thích cần thiết để tăng nhu cầu vào những lúc trái vụ.Thứ hai là, nhu cầu về sảnphẩm thường rất co giãn theo giá và nó thay đổi rất lớn tùy thuộc vào sự biến động củatình hình kinh tế xã hội tổng quát Thứ ba là, Khách hàng khi mua các sản phẩm dulịch thường đã được rỉ tai mua trước khi thấy được sản phẩm Thứ tư là, Do các đặcđiểm của sản phẩm du lịch, khách hàng thường ít trung thành với các nhãn hiệu Thứnăm là, hầu hết các sản phẩm du lịch, khách sạn đều bị cạnh tranh gay gắt và có nhiềusản phẩm thay thế Chính vì 5 lý do trên nên ta có thể thấy Quảng cáo có vai trò to lớnđối với việc kinh doanh du lịch của một Doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng vàcạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một nền kinh tế tự do như hiện nay

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Trên cơ sở những kiến thức đã học cùng với thời gian thực tập tại Công tyTNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng em xin đưa ra đề tài “ Giải pháp hoàn thiệnhoạt động quảng cáo đối với thị trường khách du lịch nội địa của Công ty TNHHthương mại và du lịch Hạ Trắng” Thông qua đề tài của mình em cố gắng đưa ra một

số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo nhằm giúp thu hút khách du lịch nội địađến với Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng trong thời gian tới

Trang 2

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

- Dựa trên phân tích đánh giá toàn bộ thực trạng quá trình xây dựng và thực hiện hoạtđộng quảng cáo của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng, chuyên đề chỉ ranhững ưu nhược điểm là cơ sở cho việc hoàn thiện hoạt động quảng cáo của Công tyTNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH thươngmại và du lịch Hạ Trắng

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

- Thời gian : năm 2009 và năm 2010

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề hoàn thiện hoạt động quảng cáo của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

1.5.1.Một số khái niệm

1 Lữ hành và kinh doanh lữ hành

Lữ hành là một hoạt động đặc thù của xã hội loài người có nội dung rất phứctạp Có thể nhìn nhận lữ hành dưới nhiều góc độ khác nhau, sau đây em xin đưa rakhái niệm về lữ hành dưới góc độ xã hội: Lữ hành là một hiện tượng khách quan trongđời sống của con người Lữ hành được coi là phương tiện để phục vụ nghỉ ngơi tíchcực mà con người hướng tới nhằm nâng cao hiểu biết, tái hồi phục sức khỏc

Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức, thực hiện các chương trình dulịch nhằm mục đích sinh lời Nó chi phối các lĩnh vực khác như kinh doanh khách sạn,vận chuyển du lịch và các dịch vụ khác Kinh doanh lữ hành được phân chia thành hainhóm là lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa

+ Lữ hành nội địa là việc xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện cácchương trình du lịch cho khách nội địa

+ Lữ hành quốc tế là việc xây dựng, chào bán các chương trình du lịch trọn góihoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách quốc tế vào quốc giamình và đưa dân mình đi du lịch nước ngoài, thực hiện chương trình đã bán hoặc kýhợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa

Trang 3

2 Khách du lịch và Khách du hành nội địa

+ Khách du lịch ( tourist) là một khách thăm trú tại một quốc gia( địa phương )trên 24 tiếng và nghỉ qua đêm tại đó với các lý do khách nhau như kinh doanh, hộinghị, thăm thân, nghỉ dưỡng, nghỉ lễ, giải trí, nghỉ mát… Liên hợp quốc định nghĩakhách du lịch là người sống xa nhà trên một đêm và dưới một năm vì chuyện làm ăn,hay để giải trí loại trừ nhân viên ngoại giao, quân nhân và sinh viên du học Theo Luật

du lịch Việt Nam ( điều 4 ) quy định: Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi

di lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến + Khách du lịch nội địa là khách du lịch chỉ thực hiện hoạt động du lịch thăm trútại các địa phương trong một quốc gia , vì mục đích công tác, thăm quan, nghỉ dưỡng

…và không hành nghề để nhận thu nhập tại địa phương đó

3 Quảng cáo

Có khái niệm cho rằng Quảng cáo là một trong những công cụ chủ yếu của xúctiến hỗn hợp mà các doanh nghiệp sử dụng để hướng thông tin thuyết phục vào ngườimua và công chúng mục tiêu

Có khái niệm cho rằng Quảng cáo là hình thức truyền thông được trả tiền đểthực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảngcáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó ngườimuốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưathông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận tin

*Theo ý nghĩa của marketing ta sẽ sử dụng khái niệm của Philip Kotler: Quảng cáo là mọi hình thức trình bày gián tiếp và khuếch trương ý tưởng, hàng hoá hay dịch

vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu vấn đề hoàn thiện hoạt động quảng cáo của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

1.5.2.1 Các bước tiến hành hoạt động quảng cáo

Như đã định nghĩa ở trên quảng cáo gồm có 5 quyết định quan trọng, do đó cóthể thực hiện được một chương trình hoạt động quảng cáo có hiệu quả ta cũng sẽ lầnlượt thực hiện 5 bước xây dựng dựa trên 5 quyết định trên (xem sơ đồ)

Trang 4

Sơ đồ 1.1 : 5 bước xây dựng quảng cáo

* Xác định mục tiêu hiệu quả

Đây là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng chương trình quảng cáo Để cóđược mục tiêu, trước đó cần phải thông qua các quyết định về thị trường mục tiêu, vịtrí của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh và Marketting – mix Có thể phân

loại các mục tiêu quảng cáo theo mục đích của nó, gồm 3 loại cơ bản sau:

1 Quảng cáo thông tin: Chủ yếu thịnh hành trong giai đoạn tung sản phẩm ra

thị trường, khi đó nhà cung ứng mong muốn tạo ra nhu cầu ban đầu về sản phẩm củamình

2 Quảng cáo thuyết phục: Rất quang trọng trong giai đoạn cạnh tranh, mục

tiêu lúc này là tạo ra nhu cầu có chọn lọc đối với nhãn hiệu cụ thể Mục đích củaquảng cáo thuyết phục là tạo ra ấn tượng khác biệt, hay nhấn mạnh đặc tính nổi trộicủa sản phẩm mà mình đang cung ứng Hầu hết các quảng cáo đều thuộc loại này

3 Quảng cáo nhắc nhở: Được sử dụng khi sản phẩm đang ở thời kỳ sung mãn.

Mục đích của người quảng cáo là củng cố, nhắc nhở, cam kết với khách hàng rằng sựlựa chọn sử dụng sản phẩm mình là tối ưu nhất

* Quyết định ngân sách quảng cáo

Từ việc xác định được mục tiêu quảng cáo, doanh nghiệp có thể xây dựng ngânsách dành cho quảng cáo cho từng sản phẩm của mình Nhiều nhà kinh tế cho rằng

Xác định mục tiêu quảng cáo

Xác định ngân sách quảng cáo

Thiết kế thông điệp và lựa chọn phương tiện quảng cáo

Đánh giá quảng cáo

Trang 5

ngân sách dành cho quảng cáo là những khoản đầu tư Khi xây dựng ngân sách dànhcho quảng cáo cần xem xét những yếu tố sau:

- Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm

- Thị phần trên thị trường: những nhãn hiệu có thị phần lớn thường có tỉ lệ chiphí cho quảng cáo trên doanh số bán thấp hơn Nếu tạo thị phần bằng cách tăngquy mô thị trường thì cần chi phí quảng cáo lớn hơn

- Tính cạnh tranh: nếu thị trường có đông đối thủ cạnh tranh và chi phí nhiều thìmột nhãn hiệu phải được quảng cáo mạnh hơn để vượt lên trên nhiễu của thịtrường

- Tần suất quảng cáo

- Khả năng thay thế của sản phẩm

Có 4 phương pháp xác định ngân sách:

a) phương pháp dựa vào khả năng tài chính của công ty

Công ty sẽ dựa vào khả năng tài chính của công ty và đưa ra ngân sách dành choquảng cáo mà công ty có khả năng chi được.Điều này dẫn đến việc không quan tâmđến ảnh hưởng của quảng cáo tới kinh doanh của công ty mà cố định mức ngân sáchhằng năm

b) Phương pháp chia theo tỉ lệ phần trăm doanh số

Công ty sẽ trích theo tỉ lệ phần trăm trên doanh số bán hàng hiện tại, doanh số bánđịnh kỳ hoặc là đánh trên đầu giá sản phẩm

c) Phương pháp ngang giá đối thủ cạnh tranh

Công ty sẽ dựa trên mức chi ngân sách dành cho quảng cáo của đối thủ cạnh tranh vàxác định mức giá ngang bằng với họ

d) Phương pháp dựa vào mục tiêu và công việc của công ty

Công ty cần phải làm các việc như sau:

- Xác định mục tiêu kinh doanh

- Xác định các công việc mà công ty phải làm để đạt được mục tiêu hiệu quả

- Xác định tổng chi phí để hoàn thành các công việc đó

Tổng chi phí đó chính là ngân sách của công ty dành cho hoạt động xúc tiến bán hàng

và quảng cáo

Trang 6

Quyết định thông điệp của quảng cáo

Có nhiều giải pháp để xây dựng nội dung cần truyền đạt, song các nhà quảngcáo phải trải qua 3bước cơ bản sau:

- Sáng tạo nội dung, có nhiều cách để tạo ra các ý tưởng diễn đạt nhằm đạt đượcmục đích của quảng cáo, một số người dùng cách quy nạp, tức là trò chuyện với kháchhàng, các nhà buôn lớn, đối thủ cạnh tranh,…

- Đánh giá, tuyển chọn nội dung truyền đạt Việc đánh giá nội dung dựa trêntính chất phù hợp với mong muốn, tính độc đáo và tính trung thực Trước hết nội dungtruyền đạt phải nói lên được điều gì mong ước hay thú vị, độc đáo hay đặc biệt của sảnphẩm mà những nhãn hiệu khác cùng loại sản phẩm đó không có Thông điệp phảitrung thực và có bằng chứng cụ thể

- Thực hiện thông điệp quảng cáo bao gồm:

a) Quyết định về hình thức thông điệp: hình thức thông điệp phải rõ ràng, dễhiểu, phù hợp với đối tượng nhận tin

b) Quyết định về nội dung thông điệp: Nội dung thông điệp phải sáng tạo, khơidậy được mong muốn của khách hàng đồng thời phải trung thực, hợp pháp luật

* Quyết định về phương tiện truyền thông

Người quảng cáo cần quyết định phương tiện quảng cáo để truyền tải thôngđiệp quảng cáo Quá trình này bao gồm các bước: quyết định tầm ảnh hưởng, tần số vàcường độ tác động; lựa chọn những phương tiện truyền thông chủ yếu; lựa chọnphương tiện truyền thông cụ thể; quyết định lịch sử dụng các phương tiện truyềnthông; quyết định phân bố phương tiện truyền thông theo địa lý

- Quyết định về tầm ảnh hưởng, tần số, mức độ tác động Cần xác định đượcchiến dịch quảng cáo của doanh nghiệp đến được với bao nhiêu người trong thị trườngmục tiêu trong khoảng thời gian nào đó; cũng trong khoảng thời gian đó khách hàng cóthể nhận được thông tin quảng cáo mấy lần; mức độ tác động của quảng cáo cao haythấp Tất cả các điều trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí quảng cáo

- Lựa chọn các hình thức truyền thông tin chính, người quảng cáo phải nắmđược khả năng đảm bảo tầm ảnh hưởng, tần số, mức độ tác động của quảng cáo củacác phương tiện truyền thông cơ bản Trong các phương tiện truyền thông như: báochí, truyền hình, gửi trực tiếp, truyền thanh, tạp chí, sách quảng cáo, quảng cáo ngoài

Trang 7

trời…mỗi loại có ưu nhược điểm và chi phí khác nhau Người quảng cáo phải lựa chọntrong số các phương tiện trên để quảng cáo Khi lựa chọn phải chú ý đến các yếu tốnhư: thói quen sử dụng phương tiện truyền thông của công chúng mục tiêu; loại sảnphẩm; thể loại thông điệp và chi phí sử dụng mỗi loại phương tiện.

- Lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể Trên cơ sở phân tích các phươngtiện truyền thông trên, người quảng cáo phải tìm kiếm những phương tiện truyền thông

có hiệu quả của chi phí bỏ ra là cao nhất Thông thường các nhà quảng cáo hay sửdụng phương tiện tính chi phí cho một ngàn người được phương tiện trên tiếp cận trên

cơ sở các điều chỉnh như chất lượng công chúng, xác suất chú ý của công chúng, chấtlượng biên tập và cách bố trí của mục quảng cáo…

- Quyết định sử dụng các phương tiện truyền thông Người quảng cáo phảiquyết định lịch quảng cáo chung và lịch quảng cáo chi tiết Cần xác định lịch quảngcáo theo thời vụ hay chu kỳ kinh doanh Doanh nghiệp có thể thay đổi chi phí choquảng cáo theo thời vụ, ngược với mùa vụ hay không thay đổi trong năm Đối với dulịch thường chọn quảng cáo theo mùa vụ Với vấn để quảng cáo chi tiết đòi hỏi phảiphân bổ chi phí quảng cáo trong một thời kỳ ngắn để đạt được cường độ tác động tối

đa Thời gian biểu quảng cáo có hiệu quả nhất phụ thuộc vào mục tiêu truyền thôngtrong mối quan hệ với bản chất của sản phẩm, khách hàng mục tiêu, kênh phân phối vàcác yếu tố marketing khác

- Quyết định về phân bố địa lý các phương tiện truyền thông Người quảng cáophải phân bố ngân sách theo cả không gian và thời gian, doanh nghiệp cần xác định rõtrong chiến dịch quảng cáo này cần phát ra toàn quốc hay từng khu vực nhất định

* Đánh giá hiệu quả quảng cáo

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng phần lớn các chi phí quảng cáo là rơi vào khoảng

không, có nhà nghiên cứu đã phát biểu rằng: “không khí gồm có ôxy, nitơ và quảng cáo” Các thông điệp thương mại quá nhiều làm cho hiệu quả của quảng cáo nói chung

giảm Các doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của quảng cáo nhằm đolường hiệu quả về việc truyền thông và doanh số do quảng cáo tạo ra

-Nghiên cứu hiệu quả truyền thông là nhằm đánh giá một mẫu quảng cáo cótruyền đạt hiệu quả hay không bằng phương pháp trắc nghiệm Đánh giá trực tiếp làcách cho một nhóm khách hàng hay chuyên viên quảng cáo xem một loạt các quảng

Trang 8

cáo và được yêu cầu đánh giá, loại bỏ mẫu kém Có thể sử dụng mẫu sau để đánh giá, trong mẫu này mỗi câu hỏi cho tối đa 20 điểm:

Quảng cáo có thu hút được sự chú ý của người đọc không? (20)

Quảng cáo có làm cho người đọc muốn đọc tiếp không? (20)

Thông điệp chủ yếu hay lợi ích có rõ ràng không? (20)

Lời mời chào cụ thể có hiệu quả như thế nào? (20)

Quảng cáo thúc đẩy hành động tiếp theo như thế nào? (20)

Cho điểm 0-20 : Quảng cáo kém; 21-40: Quảng cáo thường; 41-60 : Quảng cáo trung bình; 61-80 : Quảng cáo khá; 81-100 : Quảng cáo tốt + Phương pháp thử nghiệm tập quảng cáo là cho người tiêu dùng xem và/hay nghe một loạt các quảng cáo trong thời gian cần thiết, sau đó đề nghị họ nhớ lại nội dung của quảng cáo, mức độ ghi nhớ của họ dùng làm cơ sở đánh giá mức độ được chú ý đến của quảng cáo và các thông điệp có dễ hiểu, dễ nhớ hay không + Phương pháp thừ nghiệm trong phòng thí nghiệm là sử dụng các thiết bị đo tâm lý của người tiêu dùng như nhịp tim, huyết áp, sự đổ mồ hôi, độ co giãn đồng tử… đối với quảng cáo Các phương pháp trên có thể cho biết khả năng chú ý của quảng cáo, song lại không cho biết được tác động của nó đến niềm tin, thái độ hay ý định của quảng cáo - Nghiên cứu hiệu quả tiêu thụ, thường khó đo lường hơn nhiều so với hiệu quả truyền thông, ta có thể biết được qua quảng cáo sự biết đến nhãn hiệu tăng lên 30%, mức ưa thích tăng lên 10%, nhưng hiệu quả tiêu thụ được tạo ra là bao nhiêu lại rất khó xác định vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như đặc điểm của sản phẩm, giá, cạnh tranh…

Để đo lường hiệu quả tiêu thụ có thể sử dụng hai cách sau:

+ Đối chiếu doanh số và ngân sách quảng cáo từ quá khứ tới thời điểm hiện nay bằng các kỹ thuật thống kê để tìm ra mối tương quan giữa mức tiêu thụ và chi phí quảng cáo theo nguyên tắc đồng thời hay trễ

+ Thiết kế thí nghiệm để đo lường tác dụng tiêu thụ của quảng cáo, thay vì chi phí đồng đều trên doanh số bán cho các địa bàn, doanh nghiệp chi tăng hơn hay thấp hơn cho các địa bàn khác nhau, nếu chi phí cao hơn làm tăng đáng kể mức tiêu thụ thì nghĩa là doanh nghiệp đã không chi quảng cáo đủ mức Còn nếu nó không tăng thêm

Trang 9

mức tiêu thụ và nếu thử nghiệm chi phí giảm đi mà không làm giảm mực tiêu thụ, cónghĩa là doanh nghiệp đã chi quá mức cần thiết.

1.5.2.2 Các công cụ quảng cáo

số xuất hiện …

- Việc thiết kế, sáng tạo các quảng cáo bằng in ấn cho nghành du lịch cũngkhông đòi hỏi điều gì quá phức tạp so với các ngành khác Mục đích của quảng cáo làcung cấp thông tin quan trọng về sản phẩm hay về doanh nghiệp, từ đó hướng kháchhàng tới quyết định mua Để có thể viết được một quảng cáo bằng in ấn tốt thườngphải tuân theo công thức AIDA

+ Lôi cuốn sự chú ý (Attention): Là điểm mấu chốt của một quảng cáo bằng in

ấn tốt, nó thường được biểu hiện bằng những tiêu đề có kích thước chữ lớn, khác biệtkhiến độc giả chú ý, thích thú đọc tiếp các phần khác

+ Kích thích sự quan tâm (Interest): Được trình bầy bằng những tiêu đề nhỏhơn, mục đích là để tạo ra sự quan tâm khuyến khích khách hàng đọc tiếp

+ Tạo ước muốn (Desire): Đây là phần chính của nội dung quảng cáo, có tácdụng thúc đẩy hành vi mua của khách để gây sự quan tâm, thường trong nội dung nàyngười ta nêu lợi ích, ưu điểm nội bật của sản phẩm quảng cáo

+ Gợi ý hành động ( Action): đây là những nội dung để gợi ý, nhắc nhở đểkhách hành hành động, những gợi ý, nhắc nhở thường phải nêu ra liên quan đến lợiích, không nhất thiết là phải nhắc họ hành động ngay, đoạn này có thể mời độc giảđiện thoại, fax để hỏi thêm thông tin

Trang 10

Bốn yếu tố trên được dùng cho tất cả các loại quảng cáo chứ không riêng choquảng cáo bằng in ấn Bám sát các nội dung trên để quảng cáo là cách được dùng phổbiển hiện nay.

- Việc quảng cáo bằng in ấn phải tuân theo nguyên tắc chỉ đạo sau đây: một là, phải có một mục tiêu rõ rệt, chẳng hạn như áp dụng chính sách giá mới; hai là, chỉ làm nổi bật nội dung cần quảng cáo; ba là, có nhiều khoảng trống để tránh bị dồn ép; bốn

là, sử dụng mẫu chữ đơn giản; năm là, trình bầy biểu tượng, tên doanh nghiệp nổi bật; sáu là, có các hình ảnh minh hoạ; bẩy là, làm nổi bật so với các bài báo xung quanh; tám là, sử dụng dẫn chứng của khách hàng đã thoả mãn; chín là, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp; mười là, không chứa đựng sự tương phản trong quảng cáo với cách nhìn của khách hàng về doanh nghiệp; mười một là, làm cho độc giả chú ý vào sản phẩm quảng cáo chứ không phải bản thân người quảng cáo; mười hai là, có kích thước vừa phải và ở vị trí thích hợp.

- Các công cụ quảng cáo bằng in ấn chủ yếu bao gồm: quảng cáo trên báo vàtạp chí, tập gấp, tờ rơi, brochure… Mỗi công cụ có những đặc điểm riêng, tùy theomục tiêu và ngân sách doanh nghiệp sẽ sử dụng một trong những công cụ trên

2 Quảng cáo trên phương tiện truyền thông đại chúng

Quảng cáo bằng các phương tiện truyền thông khác ngoài in ấn thường có nội dungngắn hơn và phải phát đi phát lại nhiều lần Về nội dung vẫn phải đảm bảo cung cấpđầy đủ thông tin và thúc đẩy hành động để khách hàng có thể hướng đến mua sảnphẩm

- Truyền thanh: Đài truyền thanh địa phương là nơi quảng cáo tốt cho du lịch,truyền thanh có số lượng độc giả đông, nhưng thời gian nghe quảng cáo lại ngắn dovậy việc quảng cáo phải được lặp đi lặp lại nhiều lần, quảng cáo trên phương tiệntruyền thanh thích hợp nhất với các khách đi xe hơi Quảng cáo truyền thanh được bántheo những đoạn xen vào giữa chương trình phát thanh chính và được bán theo giây,giá bán biến đổi theo thời điểm trong ngày Nhược điểm của phương tiện này là thờigian tiếp xúc quá ngắn, khán giả có thể không nghe kịp những chi tiết quan trọng như

số điện thoại, địa chỉ…khó trình bầy được khung cảnh của khách sạn hay nơi du lịch

- Truyền hình: Quảng cáo bằng truyền hình có ưu điểm là có thể tác động đếnngười nghe bằng cả âm thanh và hình ảnh, đây là phương tiện hay được sử dụng nhất

Trang 11

dể quảng cáo nói chung Giống như truyền thanh, quảng cáo bằng truyền hình khóuyển chuyển và lưu lại lâu trong trí nhớ của người xem Quảng cáo bằng truyền hìnhthường được xen vào giữa chương trình chính, vào đầu giờ buổi tối Giá phát chươngtrình quảng cáo thường là cao nhất, nếu kèm theo các chương trình đặc biệt thì giácàng cao hơn Người mua các chương trình quảng cáo thường muốn chọn những đoạnthời gian liền cận với các chương trình hấp dẫn mà khán giả sẽ đón xem như thể thao,các phim truyện hay…Vì thời gian chuẩn bị cho quảng cáo khá dài nên quảng cáotruyền hình thường chịu sự sai lệch thời gian từ lúc quyết định đến lúc phát hình quảngcáo thực sự.

- Phát tuyến hẹp: là hình thức quảng cáo trên truyền hình cáp đến thẳng nhữngphân khúc thị trường tại một địa điểm đã chọn Chi phí cho việc phát tuyến hẹp thường

rẻ hơn so với truyền hình thông thường

- Trưng bày du lịch và phim ảnh: là hình thức quảng cáo thông qua các phòngtrưng bày du lịch của một địa phương, hay chiều các cuốn phim về địa phương hayđiểm du lịch của mình để lôi kéo khách

- Tài liệu hướng dẫn du lịch: bao gồm các tài liệu giới thiệu về khách sạn, nhàhàng, các niên gián về du lịch…Các tài liệu này nhằm vào các thị trường mục tiêu xácđịnh, cần phải chuẩn bị tư liệu và in ấn khá công phu

- Quảng cáo trong ngành: là sử dụng các quảng cáo đến các trung gian phânphối như các văn phòng du lịch, các hiệp hội vận chuyển, các nhà tổ chức hội nghị, cáchiệp hội khách sạn, nhà hàng…quảng cáo dành cho các trung gian tuy không đòi hỏi

sử dụng các biện pháp tâm lý, khơi động cảm xúc của khách hàng như quảng cáo chongười tiêu dùng, xong vẫn phải có yếu tố hấp dẫn và lưu giữ sự chú ý của họ

- Thư riêng qua bưu điện: bao gồm các dạng bài quảng cáo được gửi qua đườngbưu điện, tài liệu để gửi thư có thể bao gồm: danh thiếp, catalo, bưu thiếp, bảng giá…

- Quảng cáo bằng phát tay và truyền đơn: Là những tờ giấy in được phát tậnnhà hay trực tiếp cho khách hàng ở một vùng nào đó, hay trong siêu thị, chỗ đôngngười Mục đích là giới thiệu một vài loại sản phẩm hay việc hạ giá, truyền đơn hayquảng cáo phát tay cũng có thể được gửi qua bưu điện cho khách hàng

- Sách chỉ dẫn, hay các danh bạ như các trang vàng điện thoại cũng là cáchquảng cáo hữu ích cho các doanh nghiệp khách sạn, du lịch, thời gian tồn tại của ấn

Trang 12

phẩm khá lâu, thường là một năm, tuy nhiên do tồn tại khá lâu nên ít thay đổi được nộidung quảng cáo.

- Bản tin nội bộ: Có thể dùng để giới thiệu trong nội bộ hay gửi cho các trunggian, bản tin có giá trị quảng cáo tốt nếu chú ý thêm vào đó những thông tin khuyếnkhích khách hàng mua sản phẩm và các hình ảnh minh hoạ

- Pano trên quốc lộ, thường được đặt trên các quốc lộ lớn, đặc biệt trên đường

ra sân bay, bến cảng, nội dung phải hết sức ngắn gọn, nó có ưu điểm là chi phí khôngcao, dễ chọn điểm đặt gần sân bay, nơi đông người qua lại, có thể quảng cáo lặp lại.Tuy nhiên nội dung lại quá ngắn gọn, khó thay đổi, dễ hư hỏng

- Tem phiếu: là loại phiếu được phân phát theo bài quảng cáo để ấn định giảmgiá cho khách hàng, nó được gửi cho khách hàng mục tiêu qua bưu điện hay qua các

trung gian khác, chẳng hạn một nhà hàng quảng cáo trên báo ghi rõ: “Nếu cắt theo phiếu này, khi đến nhà hàng bạn sẽ được giảm giá bữa ăn 20%”.

- Quảng cáo hoán đổi: là việc các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch

và các cơ quan truyền thông hợp tác với nhau trong quảng cáo trên cơ sở các hợp đồngthảo luận Chẳng hạn, một đài phát thanh quảng cáo cho một khách sạn, ngược lạikhách sạn sẽ giảm giá phòng tương ứng cho các cộng tác viên của đài

- Quảng cáo hợp tác: là cách mà các nhà doanh nghiệp du lịch vẫn tăng cườngquảng cáo được mà lại giảm được chi phí Các doanh nghiệp dàn xếp để quảng cáochung cho cả vùng và chi phí được phân chia cho các doanh nghiệp tham gia quảngcáo Ví dụ các văn phòng du lịch của chính phủ khi chia chi phí với các doanh nghiệptrên từng địa phương, khách sạn và công ty lữ hành chia nhau chi phí quảng cáo…Quảng cáo hợp tác chỉ có lợi khi người ta hướng nó vào thị trường mục tiêu mà mỗidoanh nghiệp tham gia quảng cáo đều muốn thâm nhập mà không đối lập lợi ích vớinhau Tuy nhiên cách này có thể làm giảm nội dung của quảng cáo và không mộtdoanh nghiệp riêng rẽ nào có thể kiểm soát được tuyệt đối về nội dung và chất lượng

Trang 13

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt động của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được trích ra từ các tài liệu, sách báo sẵn có và có thể sử dụng

ngay được Để thu thập dự liệu thứ cấp có hiệu quả cần tiến hành một quy trình gồm 4bước sau:

- Bước 1: Xác định các thông tin cần thiết cho cuộc nghiên cứu

Mục tiêu của cuộc nghiên cứu là tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh và chínhsách quảng cáo của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng Vì vậy nhữngthông tin có liên quan đến doanh thu, lợi nhuận, thị phần khách du lịch nội địa và quốc

tế, các tập gấp, tờ rơi, giá bán của các tour du lịch cần phải được đưa vào nghiên cứu

- Bước 2 : Tìm hiểu các nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp nội bộ: lấy tại phòng kinh doanh của công ty

Dữ liệu thứ cấp bên ngoài : bao gồm các thông tin về tình hình kinh tế Việt nam vàthế giới, thông tin về ngành du lịch… được đăng trên các báo, internet…

- Bước 3 : Tiến hành thu thập thông tin

Sau khi nguồn thông tin đã được xác định sẽ bắt đầu tìm kiếm những thông tin mongmuốn, phù hợp với đề tài nghiên cứu

Với các dữ liệu thứ cấp nội bộ cần liên hệ với các bộ phận trong công ty để lấythông tin

Với các dữ liệu thứ cấp bên ngoài cần ghi chép một cách chính xác, hệ thống

và khoa học về từng nguồn dữ liệu để tiện cho việc xử lý, phân tích chúng về sau

- Bước 4 : Đánh giá các dữ liệu thu thập được

Đây là bước lựa chọn ra những dữ liệu có giá trị, cần thiết nhất cho quá trìnhnghiên cứu, và loại bỏ những thông tin không có giá trị đã thu thập được ở bước 3

Trang 14

- Phương pháp đánh giá: Dựa trên cơ sở phân tích các dữ liệu thứ cấp để đưa racác nhận định, đánh giá mục đích nghiên cứu của đề tài.

Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp so sánh, phương pháp

tư duy logic học…

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và du lịch

Hạ Trắng

- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

- Địa chỉ: 14B/31 Lý Nam Đế- Hoàn Kiếm- Hà Nội

- Điện thoại: 84-4-37478370

- Email: hatrangtourism@gmail.com

- Ngày thành lập: 07/11/2000

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

- Giấy phép kinh doanh số :0102001405

- Mã số thuế: 0101081277

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Dịch vụ và lữ hành

Công ty TNHH Thương mại và du lịch Hạ Trắng là đơn vị hoạt động trong lĩnhvực du lịch , có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Công ty đã thành lập được hơn

10 năm , rất giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành , điều tour , xây dựng các chươngtrình du lịch trong và ngoài nước

Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

+ Lữ hành nội địa: gồm các tour ngắn và dài ngày , tour xuyên Việt bằng tất cảcác phương tiện đường bay , đường bộ và đường thủy

+ Lữ hành quốc tế: gồm tất cả các nước có hiệp định thong thương về đườngbay với Việt Nam VD : Thái Lan , Trung Quốc , Hàn Quốc , Singapore,Malaisia,ĐàiLoan…

Trang 15

2.2.12 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

( Nguồn: Công ty du lịch Hạ Trắng)

Ngay từ khi mới thành lập,công ty đã rất chú trọng đến hiệu quả hoạt động của

cơ cấu tổ chức Bởi lẽ họ nhận thấy rõ một vấn đề rằng muốn nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tất yếu họ cần phải thiết lập một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt vàphù hợp với tình hình thực tế Vì vậy, hiện nay Công ty được xây dựng theo mô hìnhtrực tuyến làm việc theo chế độ một thủ trưởng Cơ cấu này giúp cho Giám đốc công

ty có khả năng kiểm soát một cách tổng thể toàn bộ hoạt động kinh doanh, nắm bắt cácvấn đề và có những sử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả Công ty có quy mô khánhỏ nên mô hình quản lý theo sơ đồ trên là khá phù hợp

*Kết quả kinh doanh của Công ty du lịch Hạ Trắng năm 2009 - 2010

Sau hơn 10 năm hoạt động Công ty du lịch Hạ Trắng đã không ngừng cố gắng

và đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Trong những năm gần đây, tổng doanhthu của Công ty có tốc độ tăng nhanh, năm 2009 so với 2008 tăng xấp xỉ 3,308 tỷ đồngtương ứng tăng lên 21.96% Năm 2010 so với năm 2009 doanh thu tăng từ 18,369tỷđồng lên 20,754 tỷ đồng tương ứng tăng 2,385 tỷ đồng Tuy nhiên lợi nhuận của công

ty lại bị giảm xuống chỉ bằng 90,38% so với năm 2009.Điều này là do Các lượt khách

PHÒNG HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KINH

DOANH PHÒNG ĐIỀU HÀNH HƯỚNG DẪNPHÒNG

PHÒNG EVENT

Nhân viên

kinh doanh

Điều hành nội địa

Điều hành quốc tế

Nhân viên hướng dẫn

Nhân viên Kế toán

viên

Trang 16

du lịch quốc tế sử dụng phương tiện máy bay nhiều,giá vé máy bay tăng lên trong năm2009-2010 do lạm phát nên ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí tổ chức, vận chuyển trongkhi giá các tour du lịch của công ty lại không tăng Vấn đề này cũng thể hiện xu thếcông ty muốn tập trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh doanh lữ hành nội địa nhằmnâng cao lợi nhuận

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng năm 2009-2010

5 Lợi nhuận sau thuế Trđ 1342,12 1213,58 (128,54) (9,58)

-(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng)

Có thể thấy rằng tuy chỉ là một công ty du lịch tư nhân nhưng công ty TNHH thương mại

và du lịch Hạ Trắng đã không ngừng phát triển và vươn lên cùng với công cuộc nâng cao quảng

bá du lịch cho đất nước và đã góp phần không nhỏ vào thuế và đóng góp cho xã hội (năm 2009 là553,88 trđ và năm 2010 là 832,42 trđ) Do vậy cho nên Các cơ quan chính quyền cũng nên tạođiều kiện cho công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng cũng như các doanh nghiệp tưnhân khác để họ có thể ngày càng có nhiều đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

Trang 17

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động Quảng cáo và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng

*Môi trường Vĩ mô

1.Môi trường kinh tế

Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nên công ty Du lịch HạTrắng đặc biệt lưu ý tới các chỉ số kinh tế trong đó quan trọng nhất là các nhân tố ảnhhưởng tới sức mua của người tiêu dùng Sức mua hiện có phụ thuộc rất nhiều vào thunhập hiện có, giá cả, tiền tiết kiệm, tình trạng vay nợ và khả năng có thể vay của côngchúng trong thị trường, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số lạm phát của nền kinh tế…Với tìnhhình giá cả leo thang hiện nay,mọi bước đi của công ty đều cần phải tính toán chi phímột cách tỷ mỷ,quảng cáo hình ảnh của công ty, các tour du lịch đặc sắc hay nhữngchính sách ưu đãi về giá cả, tiện nghi đi lại, ngủ nghỉ trong từng tour như thế nào chohợp lý?

2.Môi trường tự nhiên

Kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành tức là việc di chuyển giữa các địa phươngtrong một quốc gia (lữ hành nội địa) và di chuyển giữa các khu vực quốc gia và vùnglãnh thổ khác nhau (lữ hành quốc tế) cho nên yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng râtlớn tới hoạt động kinh doanh của công ty.Các địa danh, tuyến đường, thời tiết… luôn

là một phần của 1 chuyến du lịch cho nên Công ty cần theo dõi Môi trường tự nhiên đểđảm bảo cho khách du lịch có một chuyến đi tốt đẹp

3.Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quảng cáo của công

ty Hiện nay công ty chủ yếu kinh doanh telesales nên các phương tiện được sử dụngnhư điện thoại, máy fax, máy in, các quảng cáo trên website cũng cần phải sử dụngmáy vi tính, laptop… Công ty vẫn luôn luôn quan tâm và chú ý bảo hành bảo dưỡngcác thiết bị để việc kinh doanh được hiệu quả

4.Môi trường chính trị

Hoạt động quảng cáo của công ty cũng phải tuân thủ đúng pháp luật và cácđiều lệ trong luật du lịch Việt Nam cho nên các mẫu quảng cáo của công ty cần phải

Trang 18

được trình duyệt lên Ban giám đốc xem xét và quyết định cẩn thận để tránh vi phạmpháp luật và các luật bảo vệ cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng và xã hội…

5.Môi trường văn hóa

Văn hóa của Việt Nam rất đa dạng và phong phú đồng thời các vi phạm về vănhóa đôi khi còn gây ra hậu quả lớn do con người Việt Nam có những điều cấm kỵ,kiêng tránh.Từng địa phương lại có những nét văn hóa riêng độc đáo và những nét vănhóa tâm linh, tín ngưỡng, tục lệ, lễ hội khác nhau cho nên việc người làm quảng cáocủa công ty Hạ Trắng cần phải có chiều sâu nghiên cứu để phù hợp với văn hóa từngvùng

* Môi trường vi mô

1.Những người cung ứng

Các nhà cung ứng của công ty Hạ Trắng chính là những cá nhân, tổ chức đảmbảo cung ứng các yếu tố cần thiết để công ty hoạt động bình thường Ví dụ như hiệntại công ty đang đặt trụ sở tại 41B/31 Lý Nam Đế- Hoàn Kiếm- Hà Nội vị trí đắc địađặt tại quận Trung tâm của thành phố, cho nên việc kí hợp đồng lâu dài với chủ sở hữuđịa chỉ trên cần phải được tiến hành và đảm bảo nếu có xảy ra việc hết hợp đồng hay

vì lý do nào đó chủ sở hữu chấp nhận bồi thường hợp đồng công ty cũng cần phải có

kế hoạch thay đổi vị trí của công ty mình

2.Đối thủ cạnh tranh

Hiểu được tình hình cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh là điều cực kỳ quan trọng

để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả Công ty phải thường xuyên so sánh cácdịch vụ của mình, giá cả, các kênh phân phối, các hoạt động khuyến mãi của mình…sovới các đối thủ cạnh tranh Nhờ vậy công ty mới phát hiện được những lĩnh vực mình

có ưu thế hay bất lợi cạnh tranh Công ty có thể tung ra đòn tấn công chính xác hơnvào đối thủ cạnh tranh cũng như phòng thủ có hiệu quả hơn trước các đòn tấn công của

họ Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp đòi hỏi công ty phải thu thập các thông tin đểphân tích, đánh giá phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu chủ yếu của họ và sử dụngcác thông tin đó trong chiến lược cạnh tranh nhằm tạo ra lợi thế tốt hơn cho công ty vàtránh được các đối đầu không cần thiết, bất lợi cho mình Việc phân tích này cần phải

trải qua các bước sau: một là, phải xác định được đối thủ trực tiếp; hai là, thiết lập

được một phương pháp có tổ chức để thu lượm thông tinn về từng đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Alastair M. Morrisson, Marketing trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn (sách dịch), Tổng cục Du lịch HN 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn (sách dịch)
[2] TS. Bùi Xuân Nhàn, Marketing du lịch, NXB Thống kê 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Nhà XB: NXB Thống kê 2009
[3] Lưu Văn Nghiêm, Quản trị marketing dịch vụ, NXB Lao động 1997 [4] M. Coltman, Tiếp thị du lịch (sách dịch), Tp HCM 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing dịch vụ", NXB Lao động 1997[4] M. Coltman, "Tiếp thị du lịch (sách dịch)
Nhà XB: NXB Lao động 1997[4] M. Coltman
[5] Nguyễn Thị Doan, Servuction - Marketing dịch vụ (sách dịch), NXB Khoa học & Kỹ thuật HN 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Servuction - Marketing dịch vụ (sách dịch)
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật HN 1995
[6] P. Kotler, Quản trị marketing, NXB Thống kê HN 1997 [7] www.hatrangtour.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: NXB Thống kê HN 1997[7] www.hatrangtour.vn
[8] www.marketingchienluoc.com [9] www.vietnamtourism.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : 5 bước xây dựng quảng cáo - Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với thị trường khách du lịch nội địa của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng
Sơ đồ 1.1 5 bước xây dựng quảng cáo (Trang 4)
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng - Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với thị trường khách du lịch nội địa của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng
Sơ đồ 2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng (Trang 15)
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng năm 2009-2010 - Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo đối với thị trường khách du lịch nội địa của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và du lịch Hạ Trắng năm 2009-2010 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w