TÓM LƯỢCKhóa luận: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội” do sinh viên Bùi Thị Giang lớp K44D1 thực hiện đã nêuđược tính cấp thiết,
Trang 1TÓM LƯỢC
Khóa luận: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội” do sinh viên Bùi Thị Giang lớp K44D1 thực hiện đã nêuđược tính cấp thiết, phạm vi, mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong phần tổng quannghiên cứu
Trong chương 1, khóa luận đã trình bày những lý luận cơ bản về kế toán xác địnhkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại như: Khái niệm về kế toán xác địnhkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, một số lý thuyết liên quan đến kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh và kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam
Trong chương 2, khóa luận đã trình bày đánh giá kết quả thu thập được trong quátrình thực hiện đề tài; đánh giá các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến kếtoán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông HàNội
Chương 3, khóa luận đã đánh giá những ưu, nhược điểm trong kế toán xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty và đưa ra những giải pháp giải quyết những mặt hạn chếnhằm hoàn thiện công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty đồng thờinâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, được sự chỉ
bảo tận tình của các thầy cô giáo đến nay em đã hoàn thành bài khóa luận của mình
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm
toán, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại đã dạy bảo dìu dắt em trong
suất thời gian học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Giảng viên PGS.TS Nguyễn Phú Giang –
Người đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình trong suốt thời gian thực tập vừa qua để
em hoàn thành bài khóa luận của mình
Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội, các cán bộ nhân viên trong Công ty, đặc biệt là các anh
chị trong Phòng Tài Chính của Công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận
lợi để em hoàn thành tốt nội dung của đề tài
Em xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình và bạn bè em đã động viêc
khích lệ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suất quá trình thực tập tốt
nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21/05/2012 Sinh viên
Bùi Thị Giang
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
PHỤ LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
CHƯƠNG MỞ ĐẦU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh 2
1.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 4
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành 7
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG HÀ NỘI 13
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội 13
2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 13
Trang 42.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội 15
2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội 17
2.2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội 17
2.2.1.1 Giới thiệu về công ty 17
2.2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội 18
2.2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội 22
2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 22
2.2.2.2 Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội 26
CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG HÀ NỘI 42
3.1 Kết luận 42
3.1.1 Những kết quả đạt được 42
3.1.2 Những tồn tại của công ty 44
3.2 Đề xuất 44
3.2.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 44
3.2.2 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội 46
3.2.2.2 Kiến nghị 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Hóa đơn giá trị gia tăng
Phụ lục 02: Phiếu thu tiền mặt
Trang 6Phụ lục 11: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục 12: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011
Phụ lục 13: Sổ cái tài khoản 511
Phụ lục 14: Sổ cái tài khoản 515
Phụ lục 15: Sổ cái tài khoản 632
Phụ lục 16: Sổ cái tài khoản 635
Phụ lục 17: Sổ cái tài khoản 642
Phụ lục 18: Sổ cái tài khoản 711
Phụ lục 19: Sổ cái tài khoản 811
Phụ lục 20: Sổ cái tài khoản 821
Phụ lục 21: Sổ cái tài khoản 911
Phụ lục 22: Chứng từ ghi sổ tài khoản 511
Phụ lục 23: Chứng từ ghi sổ tài khoản 515
Phụ lục 24: Chứng từ ghi sổ tài khoản 635
Phụ lục 25: Chứng từ ghi sổ tài khoản 711
Phụ lục 26: Chứng từ ghi sổ tài khoản 632
Trang 7Phụ lục 27: Chứng từ ghi sổ tài khoản 642
Phụ lục 28: Chứng từ ghi sổ tài khoản 811
Phụ lục 29: Chứng từ ghi sổ tài khoản 821
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giá vốn hàng bán Quý IV năm 2011
Bảng 2.2: Tổng hợp chi phí bán hàng Quý IV năm 2011
Trang 8Bảng 2.3: Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong Quý IV năm 2011
Trang 9CHƯƠNG MỞ ĐẦU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường ngày nay đang rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế đòihỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt, chủ động trong kinh doanh nếu không sẽ khôngthể đứng vững trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác Hầu hết cácdoanh nghiệp từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động đều xác định rõ mục tiêu lớnnhất là thu được lợi nhuận cao Từ đó việc xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp là một khâu quan trọng để đạt được mục tiêu đó Đây là chỉ tiêu chất lượng tổnghợp phản ánh tổng quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại sảnphẩm và cho toàn bộ sản phẩm trong kỳ hạch toán Việc xác định đúng kết quả kinhdoanh sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, có những chiến lược, nhữngquyết định đầu tư để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, đồng thời được sự đồng ý củaKhoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại cùng giáo viên hướng dẫnPGS.TS Nguyễn Phú Giang và sự nhất trí của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã lựa chọn nghiêncứu đề tài nghiên cứu của mình là: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội”
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinhdoanh
Nghiên cứu công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phầnDịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễnthông Hà Nội
Số liệu được phân tích là số liệu năm 2011
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Đề tài được nghiên cứu dựa vào số liệu thứ cấp và sơ cấp, cụ thể thông qua việcphỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép sổsách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước đây và một số sáchchuyên ngành kế toán Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch vàthống kê Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ kế toán hiệnhành
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Trang 11CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm bao gồm: Kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác
a Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuât kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóacung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn củahàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý của doanh nghiệp Trong cáo cáo kết quảhoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu này được gọi là “ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh”
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – (giá vốn hàng bán + Chiphí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
b Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dàihạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữacác khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạtđộng tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tàichính
c Kết quả hoạt động khác
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tínhtrước hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, các hoạt động khác như thanh lý,
Trang 12nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu đượckhoản nợ khó đòi do xóa sổ
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh
a Vai trò và ý nghĩa của công tác hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh tổngquát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định đúng và chính xáckết quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những phân tích đúngđắn về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Tuy nhiên để có được kếtquả kinh doanh như mong muốn thì các doanh nghiệp hoạt động trên cơ chế hiệntrường hiện nay cần quan tâm đặc biệt đến khâu tiêu thụ vì nó đóng vai trò quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, có tiêu thụ được hàng hóa mới có kết quảkinh doanh, ngoài ra sẽ làm cho chu kỳ kinh doanh ngắn hơn, đồng vốn luân chuyểnnhanh tạo ra mức lợi nhuận cao hơn
Thông qua việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh người sử dụng thông tin cóthể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai, vàtriển vọng của doanh nghiệp Bởi vậy nó là mối quan tâm của nhiều nhóm người khácnhau, mỗi nhóm người có những như cầu thông tin khác nhau và xu hướng tập trungnhững khí cạnh riêng
Đối với các chủ doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâm hàngđầu là lợi nhuận và khả năng thanh toán nợ Từ đó đưa ra các kế hoạch sản xuất hay dựbáo tương lai có tính khả thi mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp cho doanh nghiệptránh được rủi ro trong kinh doanh cũng có nghĩa tạo công ăn việc làm, nâng cao chấtlượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường
Đối với cổ đông thì mối quan tâm của họ tập trung vào các yếu tố như: sự rủi ro,thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán họ cần những thông tin về điềukiện tài chính, tình hình hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý, điều đó sẽđảm bảo an toàn cho nhà đầu tư
Trang 13Đối với nhà nước, thông qua kết quả sản xuất kinh doanh, nhà nước sẽ nắm đượctình hình chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó đưa ra những chính sách đầu tư vềthuế vụ cũng như việc hoạch định chính sách, soạn thảo luật lệ hợp lý hơn.
b Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạtđộng khác
KQKD trước thuế TNDN = KQ hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.KQKD sau thuế TNDN = KQKD trước thuế TNDN – Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) là tổng chi phíthuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhậphiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu, được xác định theo công thức sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tàichính
Trang 141.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
a Khái niệm về Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Doanhthu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Chuẩn mực 14 cũng chỉ rõ: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi íchkinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng chođơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưngkhông là doanh thu
Doanh thu bán hàng
Được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích từ các giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 15- Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán.
- Xác định được các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hòanthành giao dịch cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần
Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán,
là căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu tài chính
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được từ hoạt động tàichính hoặc kinh doanh về vốn trong ký kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phátsinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanhnghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích
từ giao dịch đó, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu khác
Là các khoản thu không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây là khoản thuđược tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp
Trang 16 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lýhành chính và một số khoản có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí về nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí,mang tính chất thuế doanh nghiệp phải nộp hoặc đã nộp tính vào chi phí quản lý, tríchlập các khoản dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí tài chính
Là những chi phí liên quan đến những vấn đề về vốn, các hoạt động về đầu tư tàichính, và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, được xácđịnh theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành ( Theo VAS 17)
Chi phí khác
Chi phí khác là khoản chi phí của hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanhtạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay cácnghiệp vụ khác biệt với những hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
c Lợi nhuận
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng thành phẩm, bất độngsản đầu tư và cung cấp dịch vụ tới giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ kế toán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Là phần còn lại của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộngdoanh thu hoạt động tài chính và trừ các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp
Thu nhập khác
Là khoản thu nhập góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài nhữnghoạt động tạo ra doanh thu ( Theo VAS 14)
Trang 171.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành
a Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập, baogồm:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác trong kỳ
- Các chứng từ gốc phản ánh kết quả doanh thu, chi phí tài chính và các hoạt độngkhác như: phiếu xuất kho ( 02 – VT), hóa đơn GTGT ( 01GTKT-3LL), phiếu nhập kho(01-VT)
- Các chứng từ khác như phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo Nợ, giấy báo
Có của ngân hàng
Quá trình luân chuyển chứng từ:
+ Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiếnhành lập chứng từ: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho (bộ phận kho lập); hóa đơn GTGT(bộ phận bán hàng lập), phiếu thu, phiếu chi (Bộ phận kế toán lập) Chứng từ được lậptheo đúng mẫu quy định và phải ghi đúng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và được lập đầy đủ số liên quy định
+ Chứng từ sẽ được luân chuyển đến các phòng ban có trách nhiệm: kế toán,ban giám đốc để kiểm tra ký duyệt
+ Sau đó, một liên chứng từ sẽ được giao đến phòng kế toán, nhân viên kế toán
sẽ săp xếp chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng ( Sổ cái các TK 511, TK
Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dung để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh sau một kỳhạch toán theo quy định của chính sách tài chính hiện hành
Trang 18Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu của khối lượng của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN
Tài khoản này dung để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm làmcăn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của DN trong năm tài chínhhiện hành
Một số tài khoản liên quan khác bao gồm:
TK 511 – Doanh thu hoạt động tài chính
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
TK 811 – Chi phí quản lý khác
TK 711 – Thu nhập khác
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
c Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút chuyển sau:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại sang TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ sang TK 911 – Xác định kết quảkinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụtrong kì sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác sang
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinhdoanh
Trang 19- Kế toán kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác sang TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Tính và kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Công tác tổ chức sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệpđang áp dụng Nếu công tác tổ chức sổ kế toán và hình thức kế toán hợp lý sẽ phát huyđược chức năng giám đốc của kế toán, cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các chỉtiêu cần thiết cho quản lý kinh doanh, đồng thời cũng góp phần nâng cao hiệu quả côngtác kế toán
Mỗi hình thức kế toán có số lượng và kết cấu các sổ là khác nhau Hiện nay, cácdoanh nghiệp có thế áp dụng một trong các hình thức kế toán sau: Hình thức kế toánnhật ký chung, hình thức kế toán nhật ký – sổ cái, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính
* Hình thức kế toán Nhật ký chung:
- Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh : Sổ Nhật lý chung,
sổ Nhật ký đặc biệt, sổ cái các TK 911 và TK 421, các sổ và thẻ kế toán chi tiết khác
- Trình tự ghi sổ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Trang 20(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghitrên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toánđược lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,
…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh cáctháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuốitháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toántính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ
Trang 21(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
* Hình thức chứng từ ghi sổ.
- Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh.: Chứng từ ghi sổ,
sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết tài khoản 911, 421 vàcác sổ chi tiết khác
- Trình tự ghi sổ: (1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phỏt sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 22* Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Công việc kế toán còn được thực hiện bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với các mẫu sổ ghi bằng tay
Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành phân loại chứng từ, địnhkhoản (xử lý nghiệp vụ) sau đó nhập chứng từ vào máy, toàn bộ sữ liệu kế toán được
xử lý tự động trên máy: vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái tài khoản,
sổ tổng hợp tài khoản, các bảng kế và các báo cáo kế toán Cuối tháng hoặc cuối kỳ
kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính
e Trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉtiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản của doanhnghiệp, tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ vàtình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vàomột hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất
Báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống số liệu kinh tế tài chính được tổng hợp,rút ra từ các sổ kế toán tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết và những thuyết minh cầnthiết bằng văn bản về số liệu đó Báo cáo tài chính là một phương pháp quan trọng đểchuyển tải thông tin kế toán tài chính, phục vụ cho các đối tượng kế toán bên trong vàbên ngoài doanh nghiệp
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải tuân thủ theo cácyêu cầu quy định tại chuẩn mực kế toán 21 “ Trình bày báo cáo tài chính”
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B 02- DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09- DN)
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG HÀ NỘI 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội
2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đã xuất hiện thêm rất nhiều hình thức tổchức kinh doanh mới: cá thể, tập thể, nhà nước Càng có nhiều thành phần kinh tế thìcông tác quản lý càng trở nên phức tạp hơn, hoạt động sản xuất càng diễn ra gay gắthơn Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia họat động sản xuất kinh doanh đều thựchiện với mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa vì thế không thể tránh khỏi những thiếu sót,sai lầm Mọi người cố tìm những khe hở để chiểm đoạt những thành công, công trìnhcủa người khác Hàng nghìn công trình sản xuất lớn của nhà nước bị thất thoát hàngchục tỷ đồng Vì vậy để nắm được kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của từngdoanh nghiệp nhà nước phải có những chính sách quản lý Một doanh nghiệp mà hệthống kế toán làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi thì hoạt độngsản xuất diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp sẽ đảm bảo được ghi chép kịp thời đầy đủ
Từ đó tạo cơ sở cho quá trình tổng hợp doanh thu chi phí và xác định kết quả kinhdoanh phù hợp với tình hình của từng doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng hàng đầu trongdoanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đáp ứng nhu cầuquản lý Chính vì vậy mà bộ tài chính luôn có sự thay đổi về chứng từ sử dụng theođúng chứng từ quy định của nhà nước và các chứng từ ngày càng lập nhanh chóng vàkịp thời hơn Việc sử dụng các tài khoản để hạch toán chủ yếu là theo yêu cầu của nhànước, cùng việc ban hành các sổ sách kế toán ghi chép trong nội bộ ngành chính xác vàkhoa học
Bên cạnh những ưu điểm đó công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp còngặp không ít những khó khăn hạn chế do chủ quan mang lại của doanh nghiệp Nhiều
Trang 24doanh nghiệp sử dụng số lượng nhân viên không phù hợp với quy mô của doanhnghiệp, tổ chức cồng kềnh nên quá trình hạch toán còn nhiều hạn chế có sự trồng chéoghi chép Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính giảm dần và hợp lý hóa bộ máy kếtoán Nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn rộng nhưng lại áp dụng hình thức kếtoán tập trung trong chế độ bao cấp nên có rất nhiều hạn chế, làm giảm tính năng độngkịp thời và chính xác trong hạch toán của doanh nghiệp.
Mặt khác, việc áp dụng hình thức sổ kế toán trong nhiều doanh nghiệp chưa phùhợp nên ảnh hưởng tới lập báo cáo vào cuối tháng, cuối quí, cuối năm làm cho thôngtin kế toán diễn ra chậm Trong rất nhiều doanh nghiệp hiện nay áp dụng cơ chế quản
lý cũ nên việc tuyển chọn nhân viên không phù hợp với công việc đem lại hiệu quảkinh tế thấp
Đối với công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh hiện nay có ưu điểm:
Kế toán xác định kết quả kinh doanh được xác định là phù hợp với chế độ kế toán hiệnhành, quy trình tập hợp số liệu nhanh gọn, tiết kiệm chi phí
Bên cạnh việc cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, cơquan thống kế …Kế toán xác định kết quả kinh doanh còn cung cấp kịp thời, đầy đủthông tin cho ban lãnh đạo, giúp giám đốc có kế hoạch xây dựng phương án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng kinh doanh lớn, công việc bậnbịu vào thời kỳ quyết toán cuối năm nhưng kế toán xác định kết quả kinh doanh vẫnchính xác kịp thời và hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu quản lý
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực của công tác hạch toán kết quả sản xuấtkinh doanh thì kế toán xác định kết quả kinh doanh vẫn còn những tồn tại:
- Nhiều doanh nghiệp kế toán không phân biệt được chi phí mua hàng và chi phí bánhàng
- Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng còn lại vàhàng đã tiêu thụ không tuân theo tiêu thức phân bổ mà do doanh nghiệp tự điều chỉnhnên phạm vi chế độ kế toán
Trang 25- Nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khoản chi phí trả hộ cho đơn vị giao ủy thácphản ảnh một loạt hoạt động mang tính chất dịch vụ.
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội
a Các nhân tố bên trong công ty
Kết quả kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố bên trongcông ty Các nhân tố ấy bao gồm quy mô công ty, khả năng vốn, tình hình đầu tư tàichính, chính sách bán hàng, quy định cụ thể trong công ty, chính sách nhân sự, chínhsách marketing, năng suất lao động, số lượng lao động, tình hình dự trữ tiêu thụ hànghóa, giá cả hàng hóa…
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc lớn vào quy mô công ty, tình hình tổchức công tác bán hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng nhanh haychậm Việc chuẩn bị tốt công tác tổ chức bán hàng, ký kết hợp đồng thuận lợi, giaohàng vận chuyển hay thanh toán thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quảkinh doanh của công ty
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì việc thay đổi giá bán có ảnhhưởng trực tiếp tới doanh thu, từ đó ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, công ty đã cố gắng xây dựng một chính sách giá linh hoạt để phù hợpvới tình hình thị trường cạnh tranh như hiện nay Thêm vào đó, chất lượng sản phẩmcủa công ty khá đảm bảo so với các sản phẩm khác trên thị trường nên công ty sẽ cónhiều thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ sản phẩm và dễ dàng thutiền bán hàng hơn
Sự đa dạng, phong phú về dịch vụ giúp công ty có thể giảm thiểu được các rủi rotrong khi kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau Kết cấu của các mặt hàng phụthuộc rất nhiều vào nhu cầu thị trường, quy mô quản lý của công ty Việc thay đổi kếtcấu ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu bán hàng Việc thay đổi cơ cấu sản phẩm bán ra cóthể làm tăng hoặc làm giảm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Trang 26Năng suất lao động của nhân viên trong công ty cũng ảnh hưởng tới doanh thubán hàng của công ty Nhờ các chính sách đãi ngộ và môi trường là việc thân thiện, cởi
mở mà nhân viên trong công ty cảm thấy thoải mái và tận tâm với công việc
Bên cạnh những thuận lợi đó, công ty cũng còn không ít khó khăn Tuy doanh thu
và lợi nhuận qua các năm có tăng nhưng công ty chưa thực sự chú trọng tới công tácphân tích thống kê, bộ máy kế toán còn cồng kềnh, chưa phân định rõ chức năng vànhiệm vụ của từng phòng ban, nhiều nhiệm vụ vẫn còn chồng chất lên nhau nên việc
dự báo doanh thu vẫn chưa hữu ích
b Các nhân tố bên ngoài công ty
Môi trường kinh tế
Là những vấn đề về kinh tế trên bình diện vĩ mô có tác động đến hoạt động tạo radoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Môi trường kinh tế ở Việt Nam trong nhữngnăm gần đây có sự biến động khá lớn, đầu tiên phải kể đến ảnh hưởng của lạm phát.Lạm phát tăng cao ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp
Lạm phát tăng cao, thì đồng nghĩa với chi phí đầu vào tăng cao như: chi phí nhâncông, chi phí về các thiết bị, chi phí nguyên vật liệu Mà người tiêu dùng thì khôngsẵn sàng để trả một món tiền cao ngay cả trong thời kỳ lạm phát Chính vì thế cácdoanh nghiệp trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng gặp rất nhiều khó khăn về lượngdoanh số bán ra Bởi vậy, khủng hoảng kinh tế như là một môi trường để chắt lọc loại
bỏ những doanh nghiệp yếu kém đồng thời là lời tuyên bố khẳng định vị trí của nhữngdoanh nghiệp vững mạnh
Là một doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ viễn thông, thì lạm phát xảy ravừa là thách thức vừa tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển Lạm phát tăng cao, các doanhnghiệp khác muốn tồn tại và đứng vững thì phải tiết kiệm chi phí, muốn vậy phải ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Môi trường chính trị
Việt Nam là một nước có môi trường chính trị ổn định do đó các doanh nghiệp sẽ
dễ dàng thu hút được vốn đầu tư nước ngoài
Môi trường pháp luật
Trang 27Lĩnh vực dịch vụ viễn thông đang được ưu tiên phát triển Cụ thể: các doanhnghiệp mới thành lập sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu, và50% trong các năm tiếp theo Ngoài ra thuế GTGT đầu ra bằng 0 Việc này nhằmkhuyến khích sử dụng các dịch vụ viễn thông, trên danh nghĩa người tiêu dùng sẽ đượclợi bởi người tiêu dùng chính là người chịu thuế giá trị gia tăng, nhưng việc này gópphần rất lớn trong việc giảm chi phí của các sản phẩm do đó giá thành của sản phẩm sẽ
rẻ hơn và tiêu thụ dễ dàng hơn
Môi trường văn hoá xã hội
Việt Nam là nước có tỷ lệ vi phạm bản quyền là rất lớn, chiếm 80% Hầu hết cácbản quyền về phát minh, sáng chế đều bị sao chép Điều này xuất phát từ nhiều lý do,trong đó có thói quen dùng sản phẩm “chùa” của người dân
Môi trường công nghệ
Công ty cổ phần HTE hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, do vậy môi trườngviễn thông có ảnh hưởng đáng kể tới khả năng cung ứng các dịch vụ của công ty Mộtmôi trường hiện đại không những tăng uy tín của công ty trên thương trường thế giới
mà còn hối thúc sự phát triển của các doanh nghiệp nhiều hơn Việt Nam có thể coi làmột nước có môi trường “đang nổi”
Môi trường cạnh tranh ngành
Môi trường cạnh tranh ngành có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp
2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Viễn thông Hà nội
2.2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
2.2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên gọi chính thức: Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TELECOMMUNICATION ENGINEERING
SERVICE JOIN STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HTE
Trụ sở chính: Tầng 4, Số 2, Chùa Bộc, Phường Trung Tự, Quận Đống Đa, Hà Nội
Trang 28Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0103019799 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố HàNội cấp ngày 27/09/2007
Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên: ~600 người
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội (HTE) được thành lập vàotháng 9/2007 với các cổ đông sáng lập chính là Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội(Hanoi Telecom) đơn vị chủ quản mạng di động Vietnamobile và một số đơn vị cánhân khác trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam
2.2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội
a Tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội được
tổ chức theo mô hình tập trung Theo mô hình này, khối lượng công việc kế toán đượctập trung về trụ sở chính để xử lý Kế toán trưởng phụ trách và các nhân viên kế toánkhác thực hiện các mảng nghiệp vụ khác nhau
Công tác kế toán gắn với hoạt động kinh doanh các bộ phận, tạo cho kế toán thuthập, xử lí thông tin kịp thời, kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính đảm bảophục vụ tốt công tác lãnh đạo quản lý kinh doanh chung cho cả doanh nghiệp cũng nhưtừng công ty chi nhánh riêng Tuy nhiên, cả bộ phận kế toán của Công ty HTE đều tậptrung tại một phòng nên việc thực hiện công tác có phần chồng chéo, nhân viên kế toánphải kiêm nghiệm nhiều mảng công việc, gây khó khăn trong việc phân công chuyênmôn hóa công tác kế toán của các bộ phận kế toán Việc thực hiện kế toán trên máy vitính với một phần mềm được thiết kế phù hợp đã góp phần giảm bớt những nhượcđiểm trên Trong điều kiện các công ty chi nhánh mới thành lập, chưa thể tổ chức thànhtừng phòng kế toán riêng thì mô hình hiện tại là phù hợp với công ty
Số nhân viên kế toán gồm 5 người: 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên
Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại THE
Trang 29Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính kế toán
ở Công ty, làm nhiệm vụ tổng hợp và quyết toán phụ trách chung về việc chỉ đạo kiểmtra các công việc và các báo cáo do kế toán viên báo cáo, tổ chức hướng dẫn thực hiệncác chế độ kế toán Đồng tời lập dự kiến kế hoạch thu chi và tình hình tăng giảm hànghóa của Công ty
- Kế toán công nợ: Theo dõi, đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp Cónhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản công nợ phải thu, phải trảtheo các nội dung công nợ
- Kế toán tổng hợp: tính toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương Tập hợp tất cả các chứng từ ghi sổ, lậpbáo cáo tài chính năm
- Kế toán TSCĐ-CCDC: Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát tình hình tăng giảm,trích khấu hao, đánh giá, kiểm kê… đối với tất cả các TSCĐ của Công ty Đồng thờiphân bổ khấu hao vào các đối tượng sử dụng TSCĐ, lập báo cáo về TSCĐ
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt trong quỹ tiền mặt của Công ty Căn cứ vào cácchứng từ hợp lệ thanh toán các chi phí phát sinh bằng tiền mặt Thủ quỹ phải tính sốtồn quỹ vào đầu ngày và cuối ngày
Các nhân viên kế toán ngoài việc phụ trách tốt các phần hành nhiệm vụ đượcgiao còn phải phối hợp với nhau dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng để đảm bảo chấtlượng công việc và chỉ tiêu tài chính đặt ra
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ Kế toán tổng hợp Kế toán TSCĐ
CCDC
Thủ quỹ
Trang 30b Hình thức kế toán tại công ty HTE
Hiện nay Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội áp dụng hìnhthức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp và “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toánbao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, cùng nội dung kinh tế
Chứng từ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng, quý hoặc cả năm ( theothứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được
kế toán trưởng ký duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ Ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ ( Sổ Nhật ký tài khoản)
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Nhật ký tổng quát)
+ Sổ cái tài khoản ( Sổ tổng hợp cho từng tài khoản)
+ Các sổ, thẻ chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
Trang 31sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và Tổng dư cócủa các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tàikhoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên Bảng tổng hợp chi tiết.
c Một số đặc điểm khác về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội
Kỳ kế toán năm của Công ty Cổ phần Viễn thông – Tin học Bưu điện bắt đầu từngày 01/01 của năm và kết thúc ngày 31/12 cùng năm
Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VND)
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản hướngdẫn số 2608/QĐ – KTTKTC ngày 22/12/2006 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam
Phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao theođường thẳng
Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán theo phương pháp bình quân giaquyền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được qui đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ; chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá dođánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm phát cuối năm được kết chuyểnvào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sửdụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá,hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Trang 32Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chínhhiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong năm tài chính.
2.2.2 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Viễn thông Hà nội
2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
HTE là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ thương mại.Hình thức bán hàng gồm bán lẻ, bán buôn qua kho và dự án Đối với phương thức bánhàng khác nhau thì việc xác định kết quả kinh doanh có điểm khác nhau Nhìn chungquá trình luôn chuyển chứng từ nhanh gọn, quá trình xác định kết quả kinh doanh cũngtương đối nhanh Doanh thu của Công ty gồm doanh thu hàng hóa và doanh thu dịch
vụ Là công ty cổ phần do đó phương pháp kế toán phân phối lợi nhuận của HTE doĐại hội đồng cổ đông quyết định
Áp dụng mô hình kế toán tập trung, toàn bộ chứng từ được tập trung tại phòng kếtoán của Công ty, kế toán trưởng phụ trách đơn vị sẽ phân loại và giao cho từng nhânviên kế toán chịu trách nhiệm từng phần hành đảm nhiệm việc xử lý các hóa đơn,chứng từ đó và lưu hành lại theo hình thức nhật kí chung
Đối với phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh do kế toán trưởng tổnghợp phụ trách, tiến hành thu thập tổng hợp dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng
Ta có:
Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chiphí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp = DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Tổng DT bán hàng và CCDV trong kỳ Chiết khấu bán hàng