Quỹ tiền lương của DN tổng quỹ lương là tất cả các khoản tiền lươngmà DN phải trả cho công nhân viên trong một thời gian nào đó bao gồm tiềnlương trả cho lao động trong
Trang 1Lời cảm ơn
Trong thời đại ngày nay,với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một vấn đế rất quan trọng.Đó là biểu hiện bằng tiền mà DN trả cho người lao động tương ứng với thời gian,chất lượng và kết quả lao động của họ.Đối với DN,chi phí tiền lương là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ.Bởi vậy,khi đã nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao
động,em đã chọn đề tài: “kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công
ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam” để viết chuyên đề tốt nghiệp.Trong
quá trình thực tập tại công ty,em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty và các
cô chú trong phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp em tìm hiểu thực tế công tác kế toán của công ty.Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Vũ Thị Thu Huyền đã hướng dẫn
em tận tình trong thời gian em viết chuyên đề tốt nghiệp.Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn,chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế,vì vậy
em mong được cô chỉ bảo và sửa chữa.Em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY NỘI THẤT SÁNG TẠO
HTC VIỆT NAM 1.1 Một số định nghĩa và khái niệm về kế toán các khoản thanh toán
với người lao động tại công ty cổ phần Nội thất sáng tạo Việt Nam
Các khoản thanh toán với người lao động ở đây chủ yếu chính là tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản thanh toán khác
1.1.1 Khái niệm về tiền lương:
Theo điều 55 Bộ luật lao động: “ Tiền lương của người lao động dohai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất laođộng, chất lượng và hiệu quả công việc Mức trả của người sử dụng lao độngkhông được thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định”
Về mặt kinh tế : Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động,là giá cả sức lao động được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụngsức lao động và người lao động, do người sử dụng lao động trả cho người laođộng
* Các phạm trù về tiền lương :
- Tiền lương danh nghĩa:
Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thái tiền tệ Trên thực tếmức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, bản thân nóchưa đưa ra một nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động.Vì lợi ích của người lao động nhận được còn phụ thuộc rất lớn vào sự biến độngcủa giá cả hàng hóa, dịch vụ và mức thuế mà họ phải nộp
- Tiền lương thực tế:
Là khối lượng hang hóa, dịch vụ mà người lao động có thể mua sắm được
từ tiền lương của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quy định củaNhà nước Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là số lượng tiềnlương danh nghĩa và chỉ số giả cả hàng hóa dịch vụ
Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thểhiện qua công thức sau:
Trang 4Tiền lương thực tế = Tiền lương danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hóa, dịch vụ
- Tiền lương tối thiểu:
Theo tổ chức lao động quốc tế những yếu tố cần thiết xác định mức lươngtối thiểu gồm: Nhu cầu của người lao động và gia đình của họ, có chú ý đến mứclương tối thiểu chung được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế,chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động trong từng thời kỳ
Nước ta quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định theo giá sinhhoạt để trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện laođộng bình thường để bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy để táisản xuất sức lao động Tùy theo từng thời kỳ mà Nhà nước quy định mức lươngtối thiểu cho phù hợp Mức lương tối thiểu hiện nay mà Nhà nước quy định là830.000 đ/ tháng (Theo nghị định số 22/2011NĐ-CP ngày 04/04/2011 củaChính phủ)
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan:
1.1.2.1 Các phương thức trả lương :
* Hình thức trả lương theo thời gian:
Là hình thức trả lương được thực hiện bang việc tính trả lương cho ngườilao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệpvụ, kỹ thuật chuyên môn của người lao động
Hình thức trả lương này được áp dụng trong một số loại hình doanhnghiệp như: Các doanh nghiệp lao động công ích, doanh nghiệp trả tiền chongười lao động theo hợp đồng ký kết, hoặc trả lương cho người làm công tácquản lý, làm vệc ở các bộ phận hành chính của doanh nghiệp
Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệpngười ta trả lương theo 2 chế độ:
+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn
+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
* Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Trang 5Là hinh thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chấtlượng sản phẩm làm ra trên cơ sở đơn giá tiền lương đã xác định
Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế * Đơn giá tiền lương
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm của từng đối tượng, hình thức trả lươngtheo sản phẩm gồm: Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, tập thể,theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm lũy tiến, hình thức trả lương khoán
* Hình thức trả lương hỗn hợp:
Là hình thức trả lương kết hợp giữa hai hình thức trả lương theo thời gianvà hình thức trả lương theo sản phẩm Theo hình thức này tiền lương chia làm 2bộ phận:
+ Bộ phận lương cứng: Bộ phận nà tương đối ổn định đảm bảo mức thunhập tối thiểu cho người lao động
+ Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả laođộng của từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Hình thức khoán thu nhập:
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, là một bộphận nằm trong tổng thu nhập của doanh nghiệp Hình thức trả lương này tiềnlương phải trả cho người lao động không được tính vào CPSXKD trong kỳ màlà nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy thu nhập của người laođộng phụ thuộc vào tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp
1.1.2.2 Qui định về kế toán các khoản thanh toán trong DN:
Hạch toán lao động, kế toán thanh toán với người lao động không chỉ liênquan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đếntình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước Một sốvăn bản quy định về kế toán thanh toán với người lao động:
-Theo điều 56 / chương VI về: “ tiền lương của bộ luật lao động Việt Namcủa Nhà nước được qui định như sau:
Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngườilao động làm việc theo đơn giá làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động
Trang 6bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sứclao động mở rộng và được làm căn cứ tính các mức lương cho lao động khác.
-Chính sách tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ trả công ngang nhau cho lao động ngang nhau:
Nghĩa là qui định các chế độ tiền lương không nhất thiết phân biệt giớitính tuổi tác, dân tộc
Người sử dụng lao động không được trả công cho người lao động thấphơn mức lương tối thiểu do nhà nước qui định, phải trả công ngang nhau chonhững lao động như nhau nếu kết quả lao động và hiệu quả như nhau trong cùngmột đơn vị làm việc
+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làmviệc các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Trình độ lành nghề bình quân của mỗi ngành khác nhau thì phương thức
tổ chức tiền lương cũng khác nhau
Những người làm việc trong ngành nặng nhọc tổn hao nhiều năng lượngphải được trả lương cao hơn so với những người làm việc trong điều kiện bìnhthường để bù đắp sức lao động hao phí
Sự phân bố khu vực sản xuất mỗi ngành khác nhau cũng ảnh huởng tớimức tiền lương do điều kiện sinh hoạt chênh lệch
- Qui định mức lương tối thiểu theo Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày30/10/2010 là:
+ Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng I
+ Mức1.200.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng II
+ Mức 1.050.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng III
+ Mức 830.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên cácđịa bàn thuộc vùng IV
1.1.2.3 Nội dung qũy tiền lương:
Trang 7Quỹ tiền lương của DN (tổng quỹ lương) là tất cả các khoản tiền lươngmà DN phải trả cho công nhân viên trong một thời gian nào đó bao gồm tiềnlương trả cho lao động trong danh sách hay ngoài danh sách, lao động trongngành sản xuất công nghiệp hay lao động thuộc các ngành khác.
DN căn cứ vào thang lương, bậc lương và chế độ phụ cấp do Nhà nướcqui định để tính đơn giá tiền lương trong sản phẩm theo các định mức kinh tế kỹthuật đã được xác định hợp lý và chặt chẽ Đơn giá tiền lương được điều chỉnhtheo tình hình giá cả biến động trong từng thời kỳ DN chủ động lựa chọn hìnhthức và chế độ trả lương, trả lương phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanhcủa DN và quán triệt nguyên tắc phân phối lao động được xếp lương, nâng caolương cho công nhân viên chức theo chế độ, chính sách lương của Nhà nước Quỹ tiền lương gồm các khoản chủ yếu sau:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, lươngkhoán
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ qui định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ
do chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học …
- Các loại phụ cấp làm đêm, them giờ…
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…
- Các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốmđau, thai sản, tai nạn lao động…
Xét về phương diện hạch toán , tiền lương cho công nhân viên trong DNsản xuất được chia làm 2 loại:
- Tiền lương chính:
Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thựchiện nhiệm vụ của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động baogồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm và làm them giờ…)
Trang 8- Tiền lương phụ :
Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụkhác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ
- Theo đúng chế độ ( nghỉ phép, nghỉ lễ, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất,…).Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định cũng được xếp vào lương phụ
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quantrọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất.Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩmnên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo mộttiêu chuẩn phân bổ nhất định Quản lý tiền lương của DN phả được đặt trongmối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN nhằm sửdụng hợp lý quỹ tiền lương, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm
Đối với phân tích hoạt động kinh tế:
Độ lớn của tiền lương chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có tổ chức
kỷ luật lao động, trình độ công nghệ, điều kiện làm việc… còn độ lớn tiền lươngphụ thuộc phần lớn là những khoản được Nhà nước đài thọ và không phụ thuộcvào những yếu tố trên
1.1.2.4 Nội dung các khoản trích theo lương:
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâudài, bảo vệ sức khỏe và đời sống tinh thần của người lao động, theo chế độ tàichính hiện hành, DN còn phải dính vào chi phí sàn xuất kinh doanh một bộ phậnchi phí bao gồm các khoản trích : BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn , bảohiểm thất nghiệp ( Theo Nghị định 128/2008 NĐ –CP ngày 12/12/2008 củachính phủ)
*Quỹ bảo hiểm xã hội:
- Nguồn hình thành :
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của DN một khoản chi phí BHXH theo quy định của Nhà nước,
Trang 9Theo quy định hiện hành, hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷlệ phần trăm nhất định trên tiền lương cơ bản của công nhân viên và phân bổchúng cho các đối tượng liên quan đến việc sử dụng lao động Chế độ kế toánhiện hành cho phép mức trích là 22 % tiền lương cơ bản trong đó 16% là ngườisử dụng lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh , còn lại 6% làngười lao động phải tính trừ vào phần thu nhập của mình.
- Phạm vi chi dùng quỹ BHXH:
Trường hợp ốm đau( con ốm, bản than người lao động ốm) , thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu, nghỉ mất sức, hưu trí, tử tuất và chinuôi sống bộ máy quản lý quỹ BHXH
- Phương thức quản lý, chi tiêu quỹ BHXH:
Hàng tháng, DN phải nộp toàn bộ các khoản BHXH đã trích vào cơ quanquản lý quỹ BHXH Các khoản chi tại DN như : Ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng sau khi đã chi trả cho người lao động DN phải nộp các chứng từ gốc hợpplệ cho cơ quan quản lý quỹ để đề nghị cơ quan này thanh toán
*Quỹ bảo hiểm y tế :
- Nguồn hình thành : BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hànhđược hình thành từ 2 nguồn : 1 nguồn do DN phải chịu, được trích để tính vàochi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổngsố tiền lương cơ bản của công nhân viên Theo chế độ kế toán hiện nay cho phép
tỷ lệ trích vào tiền lương cơ bản để nộp BHYT là 4,5 % trong đó 3% DN đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh , 1,5 % người lao động phải chịu trừ vàotiền lương của mình
- Phương thức quản lý chi tiêu quỹ : BHYT được nộp lên cho cơ quanchuyên môn chuyên trách ( thường dưới hình thức mua BHYT ) để phục vụ, bảovệ , chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên như khám bệnh, kê đơn, mua thuốc,chữa bệnh
* Kinh phí công đoàn :
- Nguồn hình thành quỹ: Quỹ này cũng được hình thành do việc tríchlập,tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của DN hàng tháng theo tỷ lệ qui định
Trang 10tính trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chếđộ kế toán hiện nay quy định tỷ lệ trích KPCĐ của DN là 2% tiền lương thực tếcủa công nhân viên trong tháng
- Quản lý, chi tiêu quỹ: Trong số 2% trích lập KPCĐ, DN được phép giữlại 1% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại DN, còn 1% phải nộp lên cho cơquan quản lý công đoàn cấp trên
* Bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhậnBHTN là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao độngvẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗlực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động nayg sẽ được
hỗ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗtrợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN
Theo quy định của Luật BHXH thì mức đóng BHTN được quy định nhưsau: NLĐ đóng BHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng, người sử dụng laođộng đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từngân sách bằng 1% quỹ lương, tiền công tháng đóng BHTN của những ngườilao động tham gia BHTN
1.2 Nội dung kế toàn các khoản thanh toán với người lao động tại công
ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam(theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC và thông tư 95/2008 TT-BTC)
1.2.1 Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN:
* Các chứng từ sử dụng:
Kế toán tiền lương BHXH, BHYT và KPCĐ của các DN thường sử dụng cácchứng từ bắt buộc sau:
- Bảng chấm công
- Phiếu nghỉ hưởng lương
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
Trang 11- Ngoài ra có thờ̉ sử dụng các chứng từ huớng dõ̃ nờ́u DN thṍy cần thiờ́t vàcó các nghiợ̀p vụ phát sinh them và liờn quan đờ́n những thụng tin bổ sungcho viợ̀c tính lương , phụ cṍo lương, BHXH.
- Phiờ́u xác nhọ̃n cụng viợ̀c hoặc sản phõ̉m hoàn thành
- Phiờ́u báo làm thờm giờ
- Hợp đồng giao khoán:
Cơ sở tính lương theo thời gian là bảng chṍm cụng, tính lương theo sảnphõ̉m là bảng kờ khai khụ́i lượng cụng viợ̀c hoàn thành kốm theo phiờ́u kiờ̉m trachṍt lượng sản phõ̉m, phiờ́u nhọ̃p kho sản phõ̉m và phiờ́u giao viợ̀c, các phiờ́uchi, các chứng từ, các tài liợ̀u khác vờ̀ các khoản khṍu trừ, trích nụ̣p liờn quan,các chứng từ trờn có thờ̉ là căn cứ đờ̉ ghi sổ trực tiờ́p hoặc là cơ sở đờ̉ tổng hợprồi mới ghi vào sổ kờ́ toán Hàng tháng, kờ́ toán tiờ́n hành tổng hợp tiờ̀n lươngphải trả trong kỳ theo từng đụ́i tượng sử dụng( bụ̣ phọ̃n loại sản phõ̉m ) và tríchBHXH, BHYT và PKCĐ theo quy định trờn cơ sở tổng hợp tiờ̀n lương phải trảvà các tỷ lợ̀ BHXH, BHYT và KPCĐ được thực hiợ̀n trờn bảng phõn bổ tiờ̀nlương và trích BHXH
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ sử dụng các tài khoản chủyếu: TK 334, TK 338
-TK 334 - "Phải trả công nhân viên"
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tuình hình thanhtoán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng, BHXH vàcác khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên
Nội dung kết cấu của tài khoản 334 là:
Trang 12TK 334 còn có thể có số d bên nợ trong trờng hợp cá biệt Số d bên nợ ( nếucó) thể hiện số tiền đã trả quá số phải trả công nhân viên hạch toán trên tàikhoản này cần theo dõi riêng biệt theo các nội dung: Thanh toán tiền lơng vàthanh toán các khoản khác.
- Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cha nộp
- KPCĐ còn lại cha chi ở doanh nghiệp
Ngoài các TK 334, TK338, kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN còn liên quan đến các TK nh: TK 111, TK 112, TK622, TK627, TK 641,
TK 642, TK335
Trang 131.2.2 Kờ́ toán các khoản trớch theo lương:
Hàng tháng, trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lơng trong tháng, kế
toán tiến hành phân loại và tổng hợp tiền lơng (tiền công) phải trả theo từng đốitợng sử dụng lao động (trực tiếp sản xuất từng loại sản phẩm ở từng phân xởng,quản lý và phục vụ sản xuất từng phân xởng, quản lý chung của doanh nghiệp)trong đó cần phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghivào các cột thuộc phần ghi có TK 334 - "Phải trả công nhân viên" ở các dòngphù hợp
Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả, tiền lơng cấp bậc và tỷ lệ quy định
về các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN để tính trích và ghi vào các cộtphần ghi Có TK 338 - " Phải trả, phải nộp khác" nh TK3382, TK3383, Tk3384,TK3389 ở các dòng cho phù hợp
Ngoài ra, còn căn cứ vào các tài liệu liên quan (ví dụ căn cứ vào tiền lơngchính và tỷ lệ trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất để tính và ghivào cột bên Có TK 335 - "Chi phí trả trớc"
Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lơng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNtrích trớc các khoản đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kếtoán cho các đối tợng liên quan
*Các khoản thanh toán khác ngoài tiền lơng:
Ngoài tiền lơng, các khoản bảo hiờ̉m, công nhân viên có thành tích trongsản xuất, trong công tác đợc hởng khoản tiền thởng, việc tính toán tiền lơng căn
cứ vào quyết định và chế độ khen thởng hiện hành
Tiền thởng thi đua từ quỹ khen thởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C
và hệ số tiền thởng để tính
Tiền thởng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, tăngnăng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
*Hệ thống sụ̉ kờ́ toán:
Nhọ̃t kí chung
Nhọ̃t kí sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Nhọ̃t kí chứng từ
Trang 14* Hình thức tổ chức sổ kế toán:
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán theo hình thức Nhật kí chung:
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Nhật ký- sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 15Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 16Sơ đồ 1.5 : Hỡnh thức kế toỏn mỏy vi tớnh
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuụ́i thángĐụ́i chiờ́u sụ́ liợ̀u cuụ́i tháng
*Trỡnh tự hạch toán:
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chính nh sau:
- Nghiệp vụ 1:Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả công nhânviên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp": Tiền lơng phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 241 - "XDCB dở dang": Tiền lơng công nhân XDCB và sửa chữaTSCĐ
Nợ TK 627 - "Chi phí sản xuất chung" (6271)
Báo cáo tài chính
Trang 17- Nghiệp vụ 4: Tính số lơng thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi
(Chi tiết TK 1388: Tài sản thiếu chừ xử lý)
- Nghiệp vụ 6: Kết chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi khônghết trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Có TK 333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc" (3338)
- Nghiệp vụ 8: Khi thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác chocông nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Trang 18- Nghiệp vụ 11: Khi chi tiêu KPCĐ phần để lại tại doanh nghiệp theo quy
định, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG Kấ́ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT SÁNG
TẠO HTC VIỆT NAM 2.1 Tụ̉ng quan tỡnh hỡnh và ảnh hưởng của nhõn tố mụi trường đờ́n kờ́ toán các khoản thanh toán với người lao đụ̣ng trong DN
2.1.1 Tụ̉ng quan nghiờn cứu kờ́ toán các khoản phải thanh toán với người lao đụ̣ng trong các DN hiện nay
Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu là một
bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nớcphân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luậtphân phối theo lao động Hiện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Namquy định tiền lơng của ngời lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc
Nhìn chung,cụng tác kờ́ toán các khoản phải trả người lao đụ̣ng trong cácdoanh nghiợ̀p đang được thực hiợ̀n khá đầy đủ và đúng chờ́ đụ̣,chính sách của bụ̣tài chính,trình tự hạch toán,chứng từ sổ sách phự hợp với điờ̀u kiợ̀n thực tờ́ củatừng doanh nghiợ̀p.Tuy nhiợ̀n,võ̃n còn mụ̣t sụ́ hạn chờ́ trong cụng tác tính lươngvà các khoản trích kốm theo như BHXH,BHYT.BHTN…như trả lương chưađúng với hiợ̀u quả làm viợ̀c,khụng đóng BHXH cho ngườ lao đụ̣ng,phương thứctính lương chưa thực sự khoa học,hợp lý và chưa thực hiợ̀n đúng chính sách củanhà nước
Trong luọ̃n văn tụ́t nghiợ̀p của sinh viờn Nguyễn Thị Thựy Liờn-K42D5 ĐHThương mại cũng đã nờu ra mụ̣t sụ́ bṍt cọ̃p trong cụng tác kờ́ toán tiờ̀n lươngtrong DN.Cụ thờ̉ là hiờn nay nhiờ̀u DN chưa thực hiợ̀n viợ̀c trích trước cho cụngnhõn trực tiờ́p sản xuṍt.Trong khi các bụ̣ phọ̃n khác nghỉ phộp,bụ̣ phọ̃n sản xuṍtvõ̃n có thờ̉ hoạt đụ̣ng bình thường,nhưng khi cụng nhõn sản xuṍt nghỉ thì viợ̀csản xuṍt của DN sẽ bị hoãn lại.Nờ́u khụng có trích trước,thì tháng đó DN võ̃nphải trả tiờ̀n lương bình thường,trong khi sản xuṍt ở mức thṍp,khiờ́n chi phí tăngcao,gõy biờ́n đụ̣ng chi phí sản xuṍt kinh doanh
Trong báo cáo hụ̣i thảo:”Cải cách hợ̀ thụ́ng tiờ̀n lương trong DN Viợ̀t Namhiợ̀n nay” của TS Lờ Anh Cường,mụ̣t sụ́ vṍn đờ̀ tồn tại đã được nờu ra như:
Trang 20-Các DN hiện nay vẫn áp dụng hình thức tính lương nặng tính bình quânchủ nghĩa,tiền lương cào bằng.
-Mức lương trả cho người lao động thiếu tính cạnh tranh,khó thuhút,khuyến khích và lưu giữ người lao động
-Bộ máy kế toán của công ty chưa thực sự chú ý đến công tác tiền lươngcho nhân viên
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
2.1.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
- Tên viết tắt : VIETNAM HTC INTERIOR CREATIVITY JOINT STOCK
COMPANY
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 297 C3 Phố Tân Mai- Phường Tân Mai -Q.HoàngMai-Hà Nội
- Điện thoại : (04)-62817051
- Số tài khoản : 170014851012247 Eximbank Láng Hạ
- Mã số thuế : 0104128847
- Chức năng của công ty:
+Tư vấn quản lý dự án thi công hoàn thiện công trình dân dụng, côngnghiệp, công cộng
+ Giám sát hoạt động kinh doanh theo kế hoạch đã được phê duyệt
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng bộ máy, tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh
+ Quản lí và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định củapháp luật
+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Kinh doanh các sản phẩm nội thất nhập khẩu như:nội thất văn phòng,trường học, gia đình
Trang 21+Thiết kế và thi công các công trình Văn phòng cao cấp, nhà hàng, quánBar, showroom và các công trình công cộng.
+Sản xuất , mua bán và thi công các hạng mục nội thất như vật liệu xâydựng, vật liệu gia công nội thất
+Kinh doanh các mặt hàng thiết bị văn phòng
- Quá trình hình thành và phát triển:
công ty cổ phần nội thất sáng tạo HTC Việt Nam được thành lập ngày
30/02/2008, vốn điều lệ 5 tỷ, Các sáng lập viên với mong muốn góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống con người và đã hướng công ty tập trung vàomục tiêu nghiên sứu hình thức Tư vấn quản lý dự án thi công hoàn thiệncông trình dân dụng, công nghiệp, công cộng và kinh doanh các sản phẩmnội thất nhập khẩu như:nội thất văn phòng, trường học, gia đình
Qua 3 năm hoạt động kinh doanh công ty đã có những bước phát triểnvượt bậc,doanh thu năm sau cao hơn năm trước, số lượng kinh doanh ngày càngnhiều chứng tỏ sự quản lý nguồn lực của doanh nghiệp là tương đối tốt
*Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Công ty cổ phần nội thất sáng tạo HTC Việt Nam chuyên nhập khẩu và phânphối các sản phẩm nội thất văn phòng , gia đình, trường học, công trình côngcộng như hội trường 500 chỗ
- Sản phẩm được công ty nhập khẩu và phân phối không những đảm bảo về chấtlượng, mẫu mã mà còn chú trọng đến công năng sử dụng trên từng chi tiết củasản phẩm để có thể đem lại cho khách hàng những không gian làm việc chuyênnghiệp tại cái tòa nhà văn phòng chuyên nghiệp, không gian sống tiện lợi như:
- Hệ thống ngăn không gian văn phòng với đa dạng chất liệu từ gỗ kính, nỉ kính,laminate, tạo không gian biệt lập trên tổng thể không gian mở hiện đại của vănphòng
- Hệ thống bàn tủ làm việc với các chất liệu như Veneer, giấy dán tạo vân, sơnphủ màu công nghiệp , phụ kiện hiện đại và tiện lợi
- Hệ thống ghế ngồi làm việc với nhiều kiểu dáng và tính năng sử dụng đa dạngvà phong phú
Trang 22- Các sản phẩm trang trí như :Giấy dán tường, trần, thảm với nhiều loại họa tiếtvà chất liệu khác nhau tạo nên sự thân thiện trong không gian làm việc
* Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng Đứng đầu Công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị, sau đo là ban giám đốcvà các phòng ban chuyên môn
Các phòng ban được quyền đề xuất với Ban giám đốc những ý kiến vướngmắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp)
BH 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban:
+ Giám đốc chi nhánh: quản lí chung hoạt động toàn công ty, , và trướcpháp
Giám đốc chi nhánh
Trợ lý Giám đốc chi nhánh
Phụ trách Showroom
Đại diện bán hàng
NV Quảng cáo
NV Nghiên cứu thị
trường
Kỹ thuật viên
TK Chăm sóc khách hàng
P Kỹ thuật Đại diện
bán hàng
Trang 23luật về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Kế toán trưởng: quản lí hoạt động tài chính kế toán; chịu trách nhiệmtrứơc giám đốc điều hành
+Hành chính nhân sự: quản lí công tác hành chính, văn thư, tài sản toàn côngty
+ phòng kinh doanh: đề xuất các phương án kinh doanh với giám đốc, chịutrách nhiệm tổ chức phân phối sản phẩm
+ Trợ lý Giám đốc chi nhánh: Tuân theo những yêu cầu của giám đốc chinhánh
*Tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Bộ máy kế toáncủa công ty Cổ phần nội thất sáng tạo HTC Việt Nam cũng được tổ chức theocác phần hành riêng biệt nhưng có sự phối kết hợp giữa các phần hành Phòngkế toán của công ty bao gồm kế toán trưởng, kế toán hàng hóa, kế toán thuế, kếtoán công nợ, kế toán thanh toán và thủ quỹ
* Sơ đồ bộ máy kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:
BH 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, người đại diện củaphòng tài chính kế toán trong quan hệ với giám đốc và các phòng ban khác trongđơn vị Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức các hoạt động trongphòng tài chính kế toán, hướng dẫn hạch toán, kiểm tra tính toán ghi chép tìnhhình hoạt động của công ty trên cơ sở những chế độ chính sách đã được nhànước quy định, ngoài ra còn phải lập kế hoạch thu chi cho toàn công ty, trình lêngiám đốc, sau khi được ký duyệt thì triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đó.Kế toán trưởng có trách nhiệm cập nhập các thông tin mới về kế toán tài chínhcho cán bộ kế toán trong công ty
Kế toán trưởng
Kế toán thuế
Kế toán hàng hóa
Kế toán công nợ
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 24- Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình doanh thu,công nợ với khách hàng, hàng tháng lập hóa đơn chứng từ cho từng khách hàngđể lên doanh thu và công nợ, theo dõi tình hình thu chi và thanh toán tiền mặtvới các đối tượng, lập hóa đơn chứng từ thanh toán, lập đầy đủ chính xác cácchứng từ, theo dõi các chứng từ Ngân hàng Theo dõi tình hình nghĩa vụ nộpNgân sách Nhà nước.
- Kế toán thuế: Căn cứ vào các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT theo dõivà hạch toán các hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờkhai báo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hoá của Công ty
- Kế toán hàng hóa: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán bán hàng trong Công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hìnhbán hàng và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoá trong quátrình kinh doanh
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo chếđộ quy định Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổ quỹ vớikế toán chi tiết vào cuối mỗi tháng
2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
* Ảnh hưởng của môi trường bên trong
- Thuận lợi:
công ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam có đội ngũ cán bộ kinh
nghiệm trong công tác hạch toán kế toán
Trang 25- Khó Khăn:
Đội ngũ cán bộ công nhân viên tuy không nhiều nhưng công nhân có trình độtay nghề cao vẫn còn hạn chế Điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng côngviệc
Uy tín và sức ảnh hưởng của Công ty chưa mạnh Có nhiều người còn chưabiết đến về công ty, về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh Điều này gây khó khăntrong việc công ty muốn mở rộng mối quan hệ bạn hàng, khách hàng
* Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
- Thuận lợi:
Vấn đề tiền lương luôn là mối quan tâm chung của tất cả mọi người và củadoanh nghiệp, chính vì vậy mà Nhà nước luôn đề ra các chính sách về tiền lươngđảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa doanh nghiệp và người lao động
Theo QĐ số 30/2010/QĐ-TTG Nhà nước sẽ hỗ trợ cho các doanh nghiệp gặpkhó khăn do suy giảm kinh tế bằng cách cho các doanh nghiệp vay vốn để thanhtoán tiền lương và tiền trợ cấp mất việc làm Như vậy có thể thấy rằng Nhà nước
ta luôn quan tâm tới người lao động cũng như với doanh nghiệp
- Khó khăn:
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt, sự biến động mạnh của các yếu tố kinh tế xã hội mà nhất là đang trongthời kỳ khủng hoảng kinh tế đã đẩy các doanh nghiệp vào tình thế hết sức khókhăn Cho nên các doanh nghiệp cần phải áp dụng các chính sách về tiền lươngvà quản lý, sử dụng quỹ lương một cách hợp lý để đảm bảo lợi ích cho doanhnghiệp và người lao động
2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong công
ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
2.2.1 Nội dung và các hình thức thanh toán lương tại công ty Cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
2.2.1.1 Quy định, chế độ kế toán tiền lương của DN
Chế độ tiền lương bao gồm:
-Tiền lương chính:là khoản lương đã được cố định trong hợp đồng lao động
Trang 26-Các khoản phụ cấp
-Trích các quỹ BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ
+BHXH:mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóngbảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và công ty đóng góp16%
+BHYT:mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằngtháng của người lao động, trong đó công ty đóng góp 3% và người lao độngđóng góp 1,5%
+BHTN:tỷ lệ trích lập BHTN của công ty là 2%, trong đó người lao động chịu1% và công ty chịu 1% tính vào chi phí
+KPCĐ:tỷ lệ trích lập KPCĐ là 2% trên tổng thu nhập của người lao động vàtoàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của công ty
2 2.1.2 Các hình thức trả lương, thanh toán lương với người lao động tại công ty Cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam
-Cán bộ và nhân viên phòng môi giới-tư vấn tính lương theo thời gian kèmtheo hiệu quả làm việc
*Các kỳ trả lương của công ty:
Tại công ty cổ phần Nội thất sáng tạo HTC Việt Nam ,có 2 kỳ trả lương:-Kỳ 1:Tạm ứng cho nhân viên đối với người có tham gia lao động trongtháng(vào ngày 15 hàng tháng)
-Kỳ 2:Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho nhân viên trongtháng,công ty thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ(vào ngày 30 hàng tháng)