1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

50 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty CP vật tư và XNK Từ Liêm 14Hình 3.9 Biểu đồ phân rã chức năng thay đổi thông tin thành viên 35 Phụ lục 2 Giải thuật đăng ký làm thành viên của khá

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thương mại và qua thờigian thực tập tại Công ty CP vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm, em đã học và tích lũyđược nhiều kiến thức quý báu cho mình, được tiếp xúc với môi trường kinh doanhthực tế, học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong côngviệc

Để có đầy đủ kiến thức hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp củamình, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy

cô trường Đại học thương mại

Trước hết, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Thương mại, đặc biệt lànhững thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã tận tình dạy bảo em suốt thờigian em học tập tại trường

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đàm Gia Mạnh – Bộ môn tin họccăn bản – Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học thương mại đã dành rấtnhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ viên chức trong công ty đã giúp

đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhấtcho em hoàn thành bài khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy (cô) để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Vũ Thị Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… i

MỤC LỤC………ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ………iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… v

PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu. 2

1.3 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 3

1.6 Kết cấu của khóa luận 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG WEBSITE VÀ THỰC TRẠNG WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 5

2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng website 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML 8

2.1.3 Tìm hiểu công nghệ ASP (Active sever pages) 8

2.1.4 Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng website cho công ty 11

2.2 Thực trạng website của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm 12

Trang 3

2.2.1 Giới thiệu về Công ty 12

2.2.2 Thực trạng thu thập, xử lý và trao đổi thông tin của Công ty 19

2.2.3 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của công ty 20

PHẦN III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG WEBSITE CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 23

3.1 Định hướng xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm 23

3.1.1 Mục đích của website cần xây dựng 23

3.1.2 Yêu cầu đối với website cần xây dựng 24

3.1.3 Cấu trúc dự kiến của website cần xây dựng 26

3.2 Đề xuất đối với vấn đề nghiên cứu 28

3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

3.2.2 Mô hình hóa các yêu cầu của bài toán 30

3.3 Một số kiến nghị đối với đề tài nghiên cứu. 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC………40

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 4

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty CP vật tư và XNK Từ Liêm 14

Hình 3.9 Biểu đồ phân rã chức năng thay đổi thông tin thành viên 35

Phụ lục 2 Giải thuật đăng ký làm thành viên của khách hàng 42

Phụ lục 4 Giải thuật thay đổi thông tin chi tiết sản phẩm 44

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

B2B Bussiness to bussiness (doanh nghiệp tới doanh nghiệp)

C/O Certificate of origin (giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa)

C/Q Certificate of quality (giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa)

Trang 5

CSDL Cơ sở dữ liệu

Trang 6

PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão trên toàn thế giới.Thật khó mà tưởng tượng một quốc gia với nền kinh tế xã hội mà trong đó không có

sự hiện diện của công nghệ thông tin sẽ như thế nào Đó sẽ là một nền kinh tế lạc hậu,chậm phát triển và cách biệt với các nền kinh tế của các quốc gia khác Ở nước ta, tinhọc hầu hết đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống, kinh tế xã hội Nó gópmột phần hết sức quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế nói chung và ở các ngành,các lĩnh vực nói riêng

Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, khi mà internet trở nên thânquen và dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống thì lợi ích củawebsite đối với việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu của một công ty thật là to lớn.Tùy từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà website mang lại những lợiích khác nhau Trang web trở thành một cửa ngõ để doanh nghiệp tiếp thị sản phẩmcủa mình đến khách hàng khắp nơi trên toàn thế giới Vì vậy kinh doanh quảng cáotrên mạng toàn cầu là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp Những yêu cầu đối vớinghiệp vụ kinh doanh và quản lý gắn liền với sự phát triển của doangh nghiệp, do đóxây dựng hệ thống website giới thiệu công ty là hoàn toàn phù hợp với xu thế pháttriển công nghệ, chính sách của Nhà nước và các yêu cầu mới vì sự phát triển củadoanh nghiệp, tạo điều kiện và có cơ hội cạnh tranh tốt hơn cho doanh nghiệp, đồngthời giúp doanh nghiệp hội nhập với sự phát triển công nghệ thông tin quốc gia và thếgiới Vì vậy, sẽ thật thiếu sót nếu bất kỳ công ty chưa xây dựng được một website đểgiới thiệu rộng rãi các sản phẩm của mình Và một vấn đề đặt ra song song cùng với

nó là làm sao để có thể quản lý điều hành website một cách dễ dàng và hiệu quả, cónhư vậy thì mới tránh được sự nhàm chán cho những khách hàng thường xuyên củawebsite, và thu được những kết quả như mong muốn

Đối với Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm cũng vậy, việcquảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm của công ty một cách hiệu quả vàkịp thời là yếu tố mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty Tuynhiên cho đến nay thì công ty vẫn chưa có website riêng Đây là vấn đề hết sức cấp

Trang 7

bách đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty cổ phần vật tư và xuấtnhập khẩu Từ Liêm nói riêng.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp

xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm” làm đề

tài khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.

Như ta đã biết, website thâm nhập vào Việt Nam từ những năm 1995 – 1996.Khi đó việc thiết lập nên một website là cả một vấn đề Vào thời kỳ đó, người ta xâydựng một website thông qua việc viết các tập siêu văn bản HTML với các thẻ của nóbằng các trình soạn thảo thông thường như notepad, wordpad, cao cấp hơn thì sử dụngHotdog, Hotmetal có hỗ trợ một vài công cụ để giảm bớt sự nặng nhọc khi phải viếtcác thẻ HTML

Cho tới nay phần lớn các website có sự kết hợp cả phần động – được xây dựngtrên cơ sở các hệ quản trị cơ sở dữ liệu viết trên công nghệ Web – với các tiêu chí của

cơ sở dữ liệu chỏ tới phần tĩnh – thường là các tập siêu văn bản, ảnh, đa phương tiện –được lưu trữ trong các cây thư mục của máy chủ web

Có được những cải tiến tích cực như vậy là nhờ vào không ít công sức củanhững nhà nghiên cứu khoa học – những người đã có những cống hiến cho sự pháttriển của xã hội, của đất nước

Website nói chung và website bán hàng trực tuyến nói riêng là một phươngthức còn mới mẻ đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam Cho đến nay đã có nhiềucông trình nghiên cứu và các dự án ứng dụng triển khai website và website thương mạiđiện tử trong các doanh nghiệp Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đã đượccông bố trong Kỷ yếu hội thảo nghiên cứu khoa học – trường Đại học Thương mại như

đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao tính năng của website tại các doanh nghiệp kinh doanh sách Việt Nam “ của cử nhân Đoàn Mỹ Bình năm 2006 tập trung nghiên

cứu các tính năng cơ bản của một website bán hàng trực tuyến trong lĩnh vực kinhdoanh sách, một số tài liệu cũng đề cập đến website nhưng dưới góc độ kỹ thuật như

luận văn “Xây dựng website bán hàng qua mạng cho cơ sở sản xuất mây tre đan Tài Trí” của Lê Thị Kim Hoa – Đại học Bách Khoa năm 2006, luận văn “Xây dựng trang web TMĐT FMC” của Lê Thanh Nhật Nam – Đại học Bách Khoa năm 2007, hoặc các

Trang 8

VEC viết năm 2005… và còn nhiều đề tài khoa học, luận văn khác nữa Dễ dàng cóthể nhận thấy một điểm từ các tài liệu trên đó là hầu hết các tác giả đều tập trung vàonghiên cứu website bán hàng trực tuyến hay còn gọi là website TMĐT Đây chính làvấn đề mà đến nay vẫn còn rất nhiều nhà khoa học, nhiều doanh nghiệp quan tâm đến.

1.3 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết

Do điều kiện thời gian hạn chế và trình độ chuyên môn chưa cao nên đối với đềtài này em mới đưa ra được những mục tiêu cụ thể sau cần giải quyết:

- Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và thực trạng website của

Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

- Khảo sát nhu cầu và mục tiêu xây dựng website của Công ty để từ đó xây dựngđược chiến lược xây dựng website cho Công ty

- Bước đầu thiết kế cơ sở dữ liệu cho website bán hàng trực tuyến của Công ty.Đây mới chỉ là bước đầu trong quá trình tìm hiểu xây dựng một phần websitetrong hệ thống website của Công ty, vậy kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến củathầy cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thiện hệ thống hơn

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu trong khóa luận này chính là Công ty cổ phần vật tư vàxuất nhập khẩu Từ Liêm Đó chính là thực trạng kinh doanh sản xuất của công ty, làtình hình ứng dụng công nghệ thông tin cũng như thực trạng website của Công ty…

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu và đưa ra giải pháp về việc xây dựng website bánhàng, giới thiệu sản phẩm của Công ty cổ phẩn vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

Để thực hiện đề tài này, em đã vận dụng hệ thống các phương pháp sau:

Khảo sát, điều tra, phỏng vấn tìm hiểu các thông tin cần thiết, các trang webtrên mạng, khảo sát tình hình thực tế của khách hàng khi mua hàng tại các công ty,thanh toán tiền hàng qua mạng của ngân hàng, nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị vật

Trang 9

tư của nước ta hiện nay cũng như sự quản lý của các công ty kinh doanh, các mô hìnhthương mại điện tử hiện nay.

Đồng thời kết hợp ngôn ngữ lập trình ASP, cơ sở dữ liệu Access, phần mềmVisio để từ đó xây dựng web cho công ty

1.6 Kết cấu của khóa luận

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Danh mục từ viết tắt

Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Phần 2: Cơ sở lý luận của xây dựng website và thực trạng website của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm.

Phần 3: Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm.

Tài liệu tham khảo

Trang 10

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG WEBSITE VÀ THỰC TRẠNG WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

TỪ LIÊM

2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng website

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a World Wide Web ( WWW)

World Wide Web là dịch vụ đa truyền thông của Internet, chứa một kho tàng tàiliệu văn bản đa năng khổng lồ được viết bằng ngôn ngữ HTML (Hypertext MarkupLanguege) Hypertext (văn bản đa năng) là phương pháp trình bày văn bản, hình ảnh,

âm thanh và dùng liên kết với nhau trong một trang web kết hợp không theo một trình

tự Dạng thức Hypertext cho phép người dùng duyệt qua các chủ đề theo thứ tự bất kỳ

Có nhiều công cụ và giao thức giúp bạn khám phá Internet Những công cụ này xácđinh vị trí và chuyển tải tài nguyên giữa các máy tính

World Wide Web thực chất là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giaodiện giúp người sử dụng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho người dùngtrên Internet

WWW hoạt động dựa trên ba cơ chế để đưa ra các nguồn tin đến với ngườidùng Đó là:

- Giao thức: các quy tắc cần tuân theo để truy cập các tài nguyên thông qua web

- Giao thức siêu văn bản HTTP – đây là một giao thức được WWW sử dụng

- Địa chỉ: WWW tuân theo một dạng đặt tên thống nhất để truy cập các tàinguyên trên web Các địa chỉ URL (Univesal Resource Locator) được sử dụng để tìmtrang web và các tài nguyên trên mạng

- HTML: ngôn ngữ đánh dâu siêu văn bản sử dụng để tạo các tài liệu có thể truycập trên mạng Nó được lưu trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng htmlhoặc htm

Khi sử dụng trình duyệt để yêu cầu một thông tin nào đó, máy chủ dịch vụ web

sẽ đáp ứng nhu cầu này Nó sẽ gửi thông tin được yêu cầu đến trình duyệt dưới dạngtrang web Trình duyệt định dạng thông tin do máy chủ gửi đến và hiển thị nó

Trang 11

Đối với giới doanh nhân, website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trênmạng Internet, nó bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về sản phẩm, dịch vụ vàhoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người duyệt web.Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi website chính là bộ mặt của công ty, là nơi đểđón tiếp và giao dịch với khách hàng trên phạm vi toàn cầu Website không chỉ là nơicung cấp thông tin cho người xem nó mà nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưngcủa doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôicuốn, thuyết phục người duyệt web trở thành khách hàng của doanh nghiệp.

Bạn có thể hiểu website tương tự như quảng cáo trang vàng nhưng khác ở chỗ

nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giaotiếp, trao đổi thông tin, tìm kiếm, mua bán, vv….chứ không phải chỉ xem như quảngcáo thông thường Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website – nhìnthấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả Đối với doanh nghiệp,website là một cửa hàng ảo với hàng hóa và dịch vụ có thể được giới thiệu và rao bántrên thị trường toàn cầu Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần, 365ngày một năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm

và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào bạn muốn

Để một website hoạt động được cần phải có 3 yếu tố cơ bản:

o Cần phải có tên miền (domain)

o Nơi lưu trữ website (hosting)

o Nội dung các trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin

Tên miền (domain): Tên miền chính là địa chỉ website, tên miền này là địa chỉ

duy nhất trên Internet Website bắt buộc phải có tên miền, có hai loại tên miền: tên

Trang 12

miền quốc tế có đuôi com, net, org, biz…Ví dụ như www.phongcachso.com Và tênmiền Việt Nam có đuôi quốc tế thêm đằng sau vn như www.hoabachkhoa.com.vn.

Lưu trữ website: Dữ liệu thông tin của website phải lưu trữ trên một máy tính

luôn hoạt động và kết nối Internet Một server có thể lưu trữ nhiều website Tùy theonhu cầu mà doanh nghiệp có thể thuê host với dung lượng thích hợp

Dung lượng host: Là nơi để lưu cơ sở dữ liệu của website (hình ảnh, thông tin )

thường được đo bằng MB

Băng thông hay dung lượng truyền: Là tổng số MB dữ liệu truyền qua máy chủ

nơi đặt website trong một tháng…

c Các mô hình website điển hình

Cửa hàng, siêu thị điện tử: Nổi tiếng nhất là website www.amazon.com bán

lẻ sách báo, CD, ứng dụng phần mềm, đồ chơi… qua internet Mô hình này hoạt độngtương tự như một siêu thị hay cửa hàng truyền thống, cho phép người mua lựa chọnhàng hóa, thay đổi số lượng món hàng, tính tiền thanh toán và nhận hàng

Đấu giá trực tuyến: Không thể không nói đến www.ebay.com mô phỏng quy trìnhbán đấu giá vật dụng, tức là người bán đưa ra giá sàn, sau đó người mua lần lượt trảcao hơn Đến thời điểm nhất định ai trả cao hơn sẽ là người có quyền mua món hàng

Sàn giao dịch B2B: www.alibaba.com là một sàn giao dịch điển hình, nơi cácdoanh nghiệp tham gia giới thiệu về mình, đăng tải yêu cầu mua, bán, tìm đối tác Sàngiao dịch này không phục vụ bán lẻ và thanh toán qua mạng vì không cần thiết

Cổng thông tin portal: Giống như danh bạ điện thoại liệt kê thông tin liên lạc

của các công ty theo ngành nghề, như www.dir.yahoo.com

Mô hình giá động: Với những website này người mua có thể trả theo ý mình

(tùy người bán có đồng ý hay không)

Website thông tin: phục vụ việc quảng cáo, quảng bá, ví dụ như

www.vnexpress.net , www.dantri.com.vn nơi trưng bày nhiều thông tin thời sự, du lịch,giải trí…thu hút nhiều đối tượng người xem, từ đó có doanh thu từ những đối tượng

có nhu cầu đăng quảng cáo

Website giới thiệu thông tin của doanh nghiệp Chỉ để giới thiệu thông tin về

doanh nghiệp, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp và cho phép người xem liên lạc vớidoanh nghiệp qua website này

Trang 13

2.1.2 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML

a HTML là gì?

HTML là một ngôn ngữ đơn giản cho phép bạn tạo ra các trang Web Ngôn ngữnày dùng các thẻ (tag) hoặc mã cho phép người dùng mô tả các thành phần của trangWeb HTML là ngôn ngữ định dạng hay đánh dấu, một tập văn bản được đánh dấubằng các thẻ Các thẻ này đóng vai trò như các lệnh, báo cho trình duyệt Web biết vịtrí và phương thức hiển thị các thành phần của trang Web

b Các phần tử cơ bản của HTML

Các thẻ gồm các phần tử đặt trong cặp dấu <và>, có hai loại : thẻ chứa và thẻ rỗng.Một thẻ chứa gồm có một phần tử thẻ mở (opening tag) và một thẻ đóng(clossing tag), thẻ mở bắt đầu bằng dấu “<” và tiếp ngay sau là tên của thẻ, các thuộctính của thẻ được cách nhau bởi khoảng trắng và cuối cùng là dấu “ >” Thẻ đóngtương tự như thẻ mở chỉ khác là có dấu / ở trước tên thẻ

<Tên thẻ> dữ liệu </Tên thẻ>

Thẻ rỗng chỉ có thể mở mà không thể đóng Thẻ đóng để biểu thị các lệnh mộtlần chẳng hạn lệnh xuống hàng hoặc lệnh có dòng kẻ ngang Ví dụ thẻ <BR> có tácdụng xuống hàng Dữ liệu nằm sau thẻ <BR> sẽ được hiển thị bắt đầu từ lề trái củamột dòng mới

Một số thẻ có nhiều thuộc tính, các thuộc tính này biểu thị các tuỳ chọn của thẻ

Cả thẻ chứa và thẻ rỗng đều có thể có các thuộc tính Nếu một thẻ chứa có mộtthuộc tính thì thuộc tính này được liệt kê trong thẻ mở còn thẻ đóng thì không

2.1.3 Tìm hiểu công nghệ ASP (Active sever pages)

a ASP là gì?

ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side

Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và cóhiệu quả cao Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năngphong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Java script cùng một

Trang 14

số thành phần ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễdàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web

Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:

- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows 2000

- PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NTWorkstation

Trang ASP là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML,ActiveX Comopnent và Scipt ASP Có thể xem trang ASP như là một trang HTML có

bổ xung các lệnh kịch bản ASP

b Mô hình hoạt động của ASP

Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tập tin aspnào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser đó.Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đó,thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser Kết quả trả về là mộttrang HTML

c Cấu trúc một file ASP

Trang ASP đơn giản là trang văn bản với phần mở rộng asp, gồm có các thànhphần sau:

Trang 15

</HTML>

Các đoạn kịch bản ASP có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML ASP vàHTML có sự gắn bó chặt chẽ với nhau Với ASP, ta có thể chèn các kịch bản thực thiđược vào trực tiếp các tập tin HTML Khi đó việc tạo trang HTML và xử lý kịch bảntrở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tương tác của Website một cách linhhoạt, uyển chuyển Ngoài ra còn có thể xem các thành phần HTML động vào trangWeb tuỳ từng trường hợp cụ thể

Những lệnh nằm giữa <% > phải sử dụng ngôn ngữ viết kịch bản chính thứcquy định cho trang đó VBScript là ngôn ngữ mặc định của ASP Nếu muốn sử dụngmột ngôn ngữ khác thì chúng ta phải định nghĩa ngôn ngữ tại đầu mỗi trang ASP nhưsau: %@LANGUAGE = tên ngôn ngữ %

Các mã lệnh được chèn vào trong khắp trang Web và được xử lý tuần tự Mãlệnh là các kịch bản Hiện tại ASP cho phép dùng hai mã kịch bản là VBScript vàJavascipt Lựa chọn kịch bản được đặt ngay tại dòng đầu tập tin

<%@ LANGUAGE=“VBSCRIPT”%>

<%@ LANGUAGE=“JAVASCRIPT”%>

Những đoạn mã không phân biệt dài ngắn được đặt trong dấu hiệu <% %>.Khi một trang ASP được trình duyệt Web yêu cầu, đầu tiên Web Server sẽduyệt tuần tự trang ASP này và chỉ thực hiện dịch những câu kịch bản ASP, kết quả làmột trang thuần HTML sẽ được đưa ra trình duyệt (Browser) Tuỳ theo người xâydựng trang Web quy định, mà kết quả do Web Server dịch sẽ trả về lần lượt cho trìnhduyệt của người dùng hoặc chỉ trả về sau khi đã dịch xong tất cả các kịch bản Ngườiduyệt sẽ không thấy những lệnh kịch bản ASP, bởi vì nó đã được thay thế bằng các giátrị kết quả của quá trình thực thi trên Server

ASP đưa ra một số đối tượng xây dựng sẵn với những tính năng phong phú giúpcho nhà quản lý mọi thứ từ các biến cho tới mẫu đệ trình ASP có sẵn năm đối tượng

Trang 16

mà ta có thể dùng được mà không cần phải tạo các instance Chúng được gọi là cácBuilt-in Object Các đối tượng của ASP bao gồm:

- Đối tượng Session

- Đối tượng Request

- Đối tượng Response

- Đối tượng Server

- Đối tượng Object Context

d Các Component của ASP

Đây là thành phần đặc biệt được thiết kế để thực thi các tác vụ hữu dụng, tổngquát cho các Website, bao gồm cả truy xuất dữ liệu bạn tạo những thành phần nàytrong trang Web của bạn bằng cách sử dụng phương thức Create Object của đối tượngServer Một khi chúng đã được tạo bạn của thể truy nhập các thuộc tính vạ phươngthức của chúng để thực thi các chức năng trong Website của bạn

Bao gồm:

- Thành phần truy nhập cơ sở dữ liệu ADO (Database Access Component)

- Thành phần truy nhập tập tin (File Access Component)

- Thành phần năng lực trình duyệt (Browse Capabilities Component)

- Thành phần quay vòng quảng cáo (Ad Rotator Object)

- Thành phần liên kết nội dung (Content Linhking Component)

2.1.4 Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng website cho công ty.

Vai trò của website đối với Công ty:

Tạo lập một văn phòng giao dịch điện tử, hiệu quả sử dụng cao, hoạt động24/24 với chi phí thấp hơn nhiều so với một văn phòng giao dịch thông thường

Thực hiện các giao dịch thương mại trên phạm vi toàn cầu và kinh doanh trênmạng Internet với các hình thức điện tử khác nhau

Trang 17

Mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp bạn quakênh tiếp thị mới trên mạng Internet.

Tăng cường uy tín doanh nghiệp trên thị trường qua việc quảng bá các thươnghiệu sản phẩm dịch vụ trên phạm vi thế giới

Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng qua các thông tin điện tử trao đổi trực tuyến.Giảm các chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn qua việc mở rộng cáchình thức tiếp xúc, liên quan điện tử với đối tác, khách hàng truyền thống và kháchhàng tiềm năng khác

Qua những vai trò trên của website ta có thể thấy website đóng một vai trò vôcùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty, nhất là trong điều kiệnkinh tế đang phát triển trong thị trường mở như hiện nay Đó cũng chính là lý do vì saongày nay hầu hết các doanh nghiệp cần và nên xây dựng cho tổ chức của mình mộttrang web thực sự hấp dẫn, thu hút người đọc

2.2 Thực trạng website của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

2.2.1 Giới thiệu về Công ty.

a Sơ lược về công ty

 Tên đầy đủ: Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

 Tên tiếng anh: Tu Liem Export & Import JSC

 Văn phòng đại diện: Đội 7, Hòe Thị, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội

 Trụ sở chính : 78 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

 Số điện thoại: +84 4 35626000

 Fax: 04 37650543

 Email: doannguyen@gmail.com

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

 Tổng số nhân viên hiện tại của doanh nghiệp là 30 người trong đó:

- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 10 người, chiếm tỷ lệ 33% trongtổng số nhân lực của công ty

- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 15 người

Trang 18

- Ngoài ra hàng năm công ty còn nhận khoảng 20 sinh viên từ các trường

kỹ thuật đến thực tập vận hành, sửa chữa máy móc, thiết bị vật tư trong thời gian 9tháng

b Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm được thành lập vào năm 2008theo đúng quy định của pháp luật và hoạt động theo thể thức Công ty cổ phần.Và công tyvẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến nay

c Ngành nghề kinh doanh:

Các loại vật tư, máy móc thiết bị và dây chuyền thiết bị toàn bộ, phục vụ chosản xuất của các ngành của nền kinh tế quốc dân

Các loại vật tư, máy móc, thiết bị nói trên do Công ty nhập trực tiếp về

và đều là những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, đặc biệt là có dịch vụchăm sóc, bảo hành sau bán hàng rất tốt như: Việc tổ chức lắp đặt, hướng dẫn vậnhành, sử dụng, sửa chữa và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa có chất lượng

và rất nhanh chóng, thuận lợi

Công ty có đội ngũ Cán bộ, chuyên gia thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ vàngoại ngữ để sử dụng trong quan hệ Quốc tế và kinh doanh, xuất nhập khẩu Có đủnăng lực trình độ và kinh nghiệm, nhất là có đủ tiềm năng về tài chính để tham gia đấuthầu cung cấp các loại vật tư, phương tiện máy móc, thiết bị cho các dự án lớn, đápứng nhu cầu của mọi đối tác trong và ngoài nước

Các sản phẩm của công ty:

 Vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

 Các loại máy công trình được nhập khẩu từ Nhật Bản

 Máy xúc, ủi, san, gạt, xe nâng

Trang 19

d Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức phân theo chức năng được quản lý và điều hành chặt chẽ, chophép mệnh lệnh cấp cao nhất được đi theo con đường ngắn nhất, rõ ràng nhất tới mọinhân viên, do đó công việc triển khai đúng mục tiêu, đúng người, đúng việc Thêm vào

đó, đội ngũ nhân lực có trình độ, chuyên nghiệp, các đối tác uy tín đã tạo nên một sứcmạnh tổng thể chung nhất cho công ty trong việc cung cấp các thiết bị vật tư

Đội ngũ nhân viên của công ty được đào tạo nhiều lượt từ các trường đại học,cao đẳng trong nước

Ban điều hành

Ban điều hành của công ty gồm có 01 Tổng giám đốc và 01 Phó tổng giám đốcchịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty Tổng giám đốc là người chịutrách nhiệm chính và duy nhất về các hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng Tài

chính Kế

toán:

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Vật tư Phòng Xuất

nhập khẩu

Trang 20

doanh, kế hoạch thu chi tài chính; cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụcông tác lập kế hoạch và theo dõi kế hoạch; cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan hữuquan theo chế độ chính sách kế toán hiện hành.

Phòng Tổ chức Hành chính:

Quản lý điều hành công tác hành chính tổ chức và nhân sự của Công ty; theodõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động…

- Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của Công ty

- Quản lý công tác bảo vệ phòng cháy, chữa cháy

- Là bộ phận quản trị của công ty, giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp vàquan hệ đối nội, đối ngoại cho công ty

- Quản lý sức khỏe cán bộ công nhân viên toàn công ty, tham mưu cho tổnggiám đốc về tình hình lao động cho hợp lý

- Giải quyết các vấn đề về lao động, thanh lý hợp đồng lao động

- Giải quyết các chế độ chính sách cho nhân viên…

Phòng Vật tư:

Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, mua sắm và cung cấp các vật tư,trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo dõicông tác an toàn lao động và quản lý vật tư của công ty

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch dự trù hàng năm, hàng quý, liên hệ mua sắm vật tư

+ Nhập kho, sắp xếp kho tàng, bảo quản đảm bảo chất lượng, an toàn theođúng chế độ chuyên môn và quy chế của Nhà nước

+ Duyệt dự trù và cấp phát đúng nhu cầu của đơn vị theo quy định hiện hành.Lập sổ sách theo dõi vật tư theo đúng nguyên tắc và chế độ nhà nước quy định, thanhquyết toán kịp thời về sử dụng các vật tư Kiểm kê định kỳ và đề xuất thanh xử lý theoquy định

Phòng Xuất nhập khẩu:

Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác Xuất nhập khẩu, tìm kiếm và khaithác thị trường các nước trên thế giới để mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu của Công ty

Nhiệm vụ:

Trang 21

Nhập khẩu và mua sắm:

 Triển khai việc tìm các nhà cung cấp có tiềm năng cung cấp từng loại hàng

và lựa chọn nhà cung cấp để nhập khẩu; để mua sao cho phù hợp với loại hàng đó và

có các điều kiện thương mại phù hợp và cạnh tranh nhất

 Có kế hoạch mở rộng mối quan hệ với nhiều nơi, địa bàn khu vực để tạonguồn cung cấp mới trong nước hoặc các nước lân cận Đàm phán với nhà cung cấpthảo hợp đồng đi đến ký kết hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua sắm hàng hóa

 Hợp tác với các đơn vị liên quan để chuyển đổi mua hàng có đặc tính kỹthuật tương đương để thay thế các thiết bị, vật tư đã mua trước đây cho phù hợp vớitiến bộ của khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế giới

 Theo dõi đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng từ khi ký đến khi hàng vềkho, báo cáo với Tổng giám đốc những công việc phát sinh, vướng mắc vượt quáquyền hạn giải quyết của phòng

 Mua bảo hiểm hàng hóa, nộp thuế nhập khẩu và hoàn thành các thủ tụcnhập khẩu…

 Làm các thủ tục khiếu nại theo thông lệ quốc tế và các quy định của phápluật về hàng thừa, thiếu hoặc sai chủng loại đối với nhà cung cấp ngoài nước cũng nhưtrong nước

 Làm thủ tục tạm xuất, tái nhập cho các lô hàng do công ty gửi ra nước ngoài

để sửa chữa bảo dưỡng

Xuất khẩu:

 Kết hợp với các đơn vị trong công ty tìm kiếm và phát triển thị trường mớingoài thị trường quen thuộc Tư vấn cho Tổng giám đốc ty trong việc đàm phán vớikhách hàng, dự thảo hợp đồng để đi đến ký kết hợp đồng

 Lập bộ chứng từ đầy đủ và làm mọi thủ tục cần thiết liên quan đến việc xuấtkhẩu (như bản liệt kê hàng hóa, liệt kê đóng gói, C/O, C/Q, thông báo dự kiến thờigian tàu rời bến) phù hợp với các điều kiện có nội dung đã nêu trong hợp đồng thươngmại

 Mua bảo hiểm hàng hóa, giải quyết tranh chấp với khách hàng nhà chuyênchở… (khi có tổn thất do lỗi của đối tác) Trường hợp hàng xuất khẩu gặp rủi ro hoặchàng bị khách hàng khiếu nại, Phòng XNK cùng các bên có hàng xuất khẩu (Tổng

Trang 22

công ty hoặc các đơn vị thành viên thuộc công ty) nhanh chóng tiến hành những côngviệc cần thiết để giải quyết các vấn đề đã phát sinh.

 Cung cấp cho đơn vị có sản phẩm xuất khẩu những thông tin cần thiết vàkịp thời về lịch bốc xếp hàng tại cảng quy định xuất khẩu để họ chuẩn bị và tập kếthàng đúng tiến độ bốc hàng

Theo dõi việc thanh toán xuất nhập khẩu:

 Làm thủ tục liên quan đến thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập khẩu

 Xin mở L/C hoặc thanh toán theo các hình thức khác cho các nhà xuất khẩu

đã ghi rõ trong hợp đồng nhập khẩu và bám sát tiến độ giao hàng, cùng với cán bộ tiếpnhận kiểm tra hàng thừa thiếu để thanh toán cho nhà xuất khẩu, tránh bỏ sót gây thấtthoát tài chính cho công ty

 Kiểm tra các L/C của các nhà nhập khẩu hoặc các phương thức thanh toánkhác của hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, có ý kiến điều chỉnh khi cần

 Liên hệ với phòng Tài chính kế toán công ty, theo dõi đôn đốc việc thanhquyết toán với khách hàng

e Cơ sở hạ tầng của Công ty.

Công ty được trang bị nhiều trang thiết bị như: Điện thoại cố định, điện thoại diđộng, máy in, máy fax, máy gáy soắn, máy vi tính, máy hủy tài liệu, máy photocopy.Các trang thiết bị của công ty được đặt tại các vị trí thích hợp sao cho toàn bộ nhânviên trong công ty có thể sử dụng thuận lợi Các thiết bị văn phòng, phương tiện truyềnthông tiện nghi, thuận lợi cho quá trình làm việc Công ty có bộ phận phụ trách thiết

bị, họ có trách nhiệm duy trì hoạt động liên tục của thiết bị thông qua lập kế hoạch vàbảo dưỡng định kỳ hàng năm Các thiết bị trong công ty được cập nhật kịp thời sau khibảo dưỡng hoặc sửa chữa nên không ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty

f Khái quát về kết quả sản xuất sản xuất kinh doanh của Công ty CP vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm.

Số tiền Tỷ lệ%

2 Tổng chi phí kinh doanh 8.432.369 9.406.393 974.024 11,55

Trang 23

3 Nộp ngân sách Nhà nước 290.152 353.250 63.098 21,75

4 Tổng lợi nhuận sau thuế 637.367 817.270 179.903 28,23

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu

Từ Liêm năm 2010 – 2011).

 Nhận xét:

Qua số liệu bảng trên, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm

2011 tốt hơn so với năm 2010 Tổng doanh thu năm 2010 là 9.785.217.000 đồng, năm

2011 con số này tăng 1.272.096.000 đồng (tăng 13%) Năm 2011 tổng chi phí kinhdoanh của công ty tăng 974.024.000 đồng (tăng11,6%) so với năm 2010 Ta thấy đượctốc độ tăng của chi phí thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu dẫn đến lợi nhuậnsau thuế tăng 179.902.000 đồng (tăng 28,2%) Tăng lợi nhuận đã góp phần vào việctăng số tiền nộp ngân sách Nhà nước và tăng mức thu nhập bình quân cho người laođộng: nộp ngân sách Nhà nước tăng 21,75%, thu nhập bình quân tăng 20%

Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty:

Nhìn chung mô hình tổ chức kế toán và phân tích tài chính của công ty đượcthực hiện đầy đủ, cập nhật được kịp thời, đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà quản trị.Tuy nhiên vẫn còn một vướng mắc trong việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồnkho, nên việc quản lý và vẫn còn sự chênh lệch giá trị của hàng tồn kho trên sổ sách vàgiá trị thực tại kho của công ty Mặt khác các lô hàng nhập vào chất lượng khác nhau

mà chỉ căn cứ vào kiểm tra chất lượng của bộ phận kỹ thuật để xác định cho cả một lôhàng sẽ không tránh khỏi những sai lệch

Về tình hình tài chính của Công ty như vậy là khá ổn để có thể tiếp tục những

kế hoạch cho những năm sắp tới

Tuy nhiên do tính chất của mặt hàng của công ty là những máy móc thiết bị cókhối lượng lớn, lại nhập khẩu từ nước ngoài nên việc vận chuyển tương đối khó khăn,tốn kém về tiền bạc, cần phải có địa điểm giao hàng thuận lợi Ngoài ra, quy mô bạnhàng của công ty còn hạn chế, chủ yếu là hàng hóa nhập về từ Nhật bản

Trang 24

2.2.2 Thực trạng thu thập, xử lý và trao đổi thông tin của Công ty.

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu và lập phiếu điều tra, phỏngvấn nhân viên của công ty và thu được những kết quả sau:

Công ty thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

Là một doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu, việc thu thập và xử lý thông tincủa doanh nghiệp chủ yếu thông qua hệ thống mạng Internet chẳng hạn như lấy thôngtin khách hàng từ các trang web mua bán trực tuyến: raovat, enbac sau đó chủ độnggửi email cho khách hàng hay gọi điện tư vấn các dịch vụ công ty cung cấp Đây lànguồn thông tin được cung cấp từ anh Nguyễn Hồng Doan – Giám đốc của công ty

Ngoài ra, khi được phỏng vấn, nhân viên của công ty (bộ phận kế toán) còn chobiết công ty còn thu thập thông tin từ nước ngoài như: Dowjones, Reuters,…từ Tổngcục hải quan, Tổng cục thống kê, từ các vụ của Bộ như vụ xuất nhập khẩu, vụ côngthương

Để có được số liệu chính xác, công ty còn phải thu thập thông tin từ báo cáo tàichính hàng năm mà bộ phận kế toán lập được Đây là những số liệu quan trọng và cầnthiết mà công ty cần phải xử lý không những phục vụ cho công tác quản lý của công ty

mà còn phải cung cấp, trao đổi với các cơ quan Nhà nước khác

Trong quá trình cung cấp các dịch vụ cho khách hàng thì phía lãnh đạo công tyluôn lắng nghe những phản hồi từ phía khách hàng nhằm nâng cao chất lượng các dịch

vụ cung cấp Đối với những đối tác kinh doanh thường xuyên trao đổi thông tin để cả 2đều có những chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường cũng như thị trường hoạtđộng của mình

Để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho nhu cầu hoạt động của công

ty, các phòng ban đều được kết nối Internet

Trang 25

Công ty sử dụng mạng cục bộ (LAN) có áp dụng các biện pháp an ninh gồm cótường lửa, Bkavhome có đăng ký bản quyền.

Công ty đã ứng dụng phần mềm nguồn mở: Văn phòng, thư điện tử, trình duyệtweb, bộ gõ tiếng Việt, hệ điều hành, hệ quản trị nội dung Tất cả các loại văn bản: lịchcông tác, giấy mời họp, tài liệu phục vụ cuộc họp, những văn bản báo cáo, và nhiềuvăn bản khác đều được gửi qua đường thư điện tử

Sử dụng phần mềm kế toán FAST (FAST là phần mềm kế toán dành cho cácdoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ)

Các phân hệ nghiệp vụ:

 Kế toán tổng hợp

 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

 Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

 Kế toán hàng tồn kho

 Kế toán tài sản cố định

 Kế toán công cụ lao động

 Báo cáo các khoản mục phí

 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục

 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng

 Kế toán giá thành công trình, vụ việc

 Báo cáo quản trị các trường do người dùng tự định nghĩa

 Báo cáo thuế

 Báo cáo phân tích, quản trị

c Thực trạng tin học hóa tại Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm

Ý thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin, cán bộ, nhân viên của Công

ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm đã đẩy mạnh công tác tin học hoá để tăngcường quản lý mạng và các thiết bị:

- Xây dựng dự án mạng máy tính phục vụ công tác quản lý và điều hành kinh doanh

- Hệ thống điều hành kinh doanh được đầu tư nâng cấp, chuyển từ các chươngtrình đơn giản FoxPro sang sử dụng hệ quản trị CSDL Oracle

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]: Bài giảng “Lập trình web”, khoa Hệ thống thông tin kinh tế, trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình web
[2]: Lê Tiến Vương (1996), Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ
Tác giả: Lê Tiến Vương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
[3]: Nguyễn Phương Lan (2001), Giáo trình tin học lý thuyết và bài tập ASP 3.0 ASP.net, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học lý thuyết và bài tập ASP 3.0 ASP.net
Tác giả: Nguyễn Phương Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
[5]: Phạm Hữu Khang (2002), Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
[6]: Thạc Bình Cường (2002), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Thạc Bình Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
[7]: Trần Ngọc Anh (2002), ASP &amp; Kỹ thuật lập trình Web, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASP & Kỹ thuật lập trình Web
Tác giả: Trần Ngọc Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2002
[8]: Trần Ngọc Anh (2002), ASP &amp; Kỹ thuật lập trình Web, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASP & Kỹ thuật lập trình Web
Tác giả: Trần Ngọc Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2002
[4]: Nhà xuất bản Thống kê (2002), Những bài thực hành ASP Khác
[9]: Số liệu kế toán của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu - Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu (Trang 22)
Hình 3.4: Biểu đồ chức năng của hệ thống - Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
Hình 3.4 Biểu đồ chức năng của hệ thống (Trang 34)
Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 37)
Hình 3.7: Biểu đồ phân rã xử lý đặt hàng - Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
Hình 3.7 Biểu đồ phân rã xử lý đặt hàng (Trang 38)
Hình 3.8: Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra khách hàng - Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
Hình 3.8 Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra khách hàng (Trang 39)
Hình 3.9: Biểu đồ phân rã chức năng thay đổi thông tin thành viên - Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm
Hình 3.9 Biểu đồ phân rã chức năng thay đổi thông tin thành viên (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w