Theo mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được phânchia thành: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị toàn bộ vật
Trang 1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hường tới kế toán chi phí sản xuất xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra
cơ sở vật chất quan trọng cho nền kinh tế quốc dân Hoạt động xây lắp có những đặcđiểm sau:
- Trong ngành xây lắp, tổ chức chất lượng, kỹ thuật của sản phẩm đã được xácđịnh cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuât được duyệt Do vậy doanh nghiệp xây lắpphải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành được có giá trị sửdụng dài
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho sảnxuất như các loại xe, máy, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặt côngtrình Mặt khác việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều kiệnthời tiết khí hậu của từng địa phương Cho nên công tác quản lý và sử dụng tài sản,vật tư cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi có mức giá cho từng loại công tác xây lắp,cho từng lãnh thổ
Trong doanh nghiệp xây lắp cơ chế khoán đang được sử dụng rộng rãi với cáchình thức giao khoán khác nhau như khoán gọn (khoán toàn bộ chi phí) khoán theotừng khoản mục chi phí, cho nên phải hoàn thành bên giao khoán, bên nhận khoán vàgiá thành
Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp phải tuân thủcác quy định chung của luật kế toán và chế độ kế toán hiện hành Kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo yêucầu kế toán cơ bản, thực hiện tính toán, ghi chép trung thực, đầy đủ kịp thời chi phísản xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp đồng thờiphù hợp với tinh thần của chuẩn mực số 15 - Hợp đồng xây dựng
1.2 Chi phí sản xuất xây lắp và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
1.2.1 Khái niệm chi phí và chi phí sản xuất xây lắp
* Chi phí : Theo VAS 01 thì: Chi phí là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản gópvốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Trang 2Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
* Chi phí sản xuất kinh doanh : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanhnhất định Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp vàcác khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa là những chiphí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vậtchất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính
* Chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất ra còn có hoạt động khác Do
đó chỉ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo racác sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp Bao gồm:
- Chi phí liên quan đến quá trình xây lắp như:
+ Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thiết bị cho công trình
+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiệnsản xuất xây lắp
+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên vận liệu đến
và đi khỏi công trường
+ Chi phí thuê nhà xưởng , máy móc, thiết bị để sản xuất xây lắp
+ Chi phí thiết kế trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến sản xuất xây lắp + Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động xây lắp và cần phân bổ cho từng côngtrình, hạng mục công trình như: Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý chung
- Các chi phí khác có thể thu hồi lại từ kế hoạch theo các điều khoản quyết địnhtrong hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức
Theo đặc thù của ngành XDCB nên chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có nộidung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau, vì vậy việc phân loại chi phí sản xuất làmột yêu cầu tất yếu, quan trọng cho công tác quản lý cũng như công tác tổ chức kếtoán chi phí sản xuất và sản phẩm xây lắp, có như vậy mới đảm bảo được các thôngtin Tùy theo yêu cầu của công tác quản lý có thể phân loại chi phí theo tiêu thức sau:
1.2.2.1 Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Trang 3Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung, kinh tế của chi phí sảnxuất để chia chi phí sản xuất ra thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí bao gồmnhững chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh tronglĩnh vực hoạt động nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào Toàn
bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm về nguyên vật liệu chính (sắt, thép, ximăng…), vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị XDCB dùng cho hoạt động SXKD
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương : Là toàn bộ tiền lương, tiềncông tác khoản phụ cấp DN phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lươngnhư bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
và kinh phí công đoàn (KPCĐ), DN phải nộp trong kỳ theo quy định
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐtrong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài, phục
vụ cho hoạt động sản xuất của DN như: chi phí thuê máy, điện, nước…
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN ngoài 4 yếu tố nêu trên
Cách phân loại này cho ta biết được cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà
DN chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để lập kiểm tra việc thực hiện
dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, lập các kế hoạch cân đối về cung cấp vật tư, laođộng, tiền lương, khấu hao TSCĐ phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính phần chi phísản xuất theo yếu tố, từ đó tổng hợp toàn ngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phục vụcho việc tính thu nhập, xác định mức tiêu hao vật tư Ngoài ra, việc phân loại chi phínày cho phép cung cấp thông tin cho nhà quản trị DN tiến hành phân tích cho tình hìnhthực hiện dự toán chi phí
1.2.2.2 Theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được phânchia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị toàn bộ vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trực tiếp trong quá trình sảnxuất xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp có tínhchất lương của công nhân trực tiếp sản xuất, không bao gồm các khoản trích theolương (như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 4- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá tình sửdụng máy thi công như chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nhiên liệu động lưc, tiềnlương và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máy.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong quá trìnhsản xuất thi công, loại trừ chi phí trực tiếp, những chi phí SXKD gắn liền với quá trìnhhoạt động sản xuất của đội sản xuất, và các khoản trích theo lương của người lao độngtrực tiếp và gián tiếp tại các công trình (BHXH, BHYT, KPCD, BHTN) theo tỷ lệ quyđịnh tính vào chi phí
Cách phân loại này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sởcho kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ đểphân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Hai cách phân loại CPSX trên là hai cách phân loại mà nhất thiết các DN đềuphải thực hiện để cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính cũng như theo yêucầu của chế độ kế toán hiên hành
1.2.2.3 Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quá trình sản xuất: Theo cách
phân loại này, CPSX bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán Trường hợp cóphát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn tiêuthức phân bổ thích hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp từng đối tượngphụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ
1.2.2.4 Theo quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ:
Gồm chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp
- Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi về khốilượng công việc hoàn thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lượng khi có sự thay đổi vềkhối lượng công việc hoàn thành như chi phí điện thắp sáng, thuê mặt bằng
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả hai loại chi phí trên như chi phíđiện thoại, nước……
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế xây dựng các môhình chi phí trong quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận, giúp cho các nhà quảntrị xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí
1.2.2.5 Phân loại chi phí phục vụ cho việc ra quyết định : Gồm chi phí cơ hội, chi phí
chìm và chi phí chênh lệch Cách phân loại này có tác dụng rất lớn đối với các nhàquản trị trong việc lựa chọn phương án SXKD có hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí và làtăng lợi nhuận
Trang 51.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
1.3.1 Đối tượng chi phí sản xuất xây lắp: Các chi phí trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, bộphận, tổ đội sản xuất ) ở nhiều lĩnh vực hoạt động (Sản xuất, lưu thông ) và liên quanđến chế tạo sản xuất các loại sản phẩm hay thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ khácnhau Các nhà quản trị cần biết được chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì,việc sử dụng các chi phí đó ra làm sao, có đảm bảo hợp lý tiết kiệm hay không Dovậy công việc đầu tiên trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định được đốitượng kế toán chi phí sản xuất hay nói cách khác là việc xác định phạm vi giới hạn màchi phí cần được tập hợp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp lànhững công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơnchiếc, thời gian xây dựng dài có khi từ 5 – 7 năm nên đối tượng tập hợp hợp chi phísản xuất là những công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn công việc củahạng mục công trình, các khối lượng xây lắp có giá trị dự toán riêng
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, tùy từng điều kiện cụ thể có thể vận dụng cácphương pháp:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
a) Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp căn cứ trực tiếp vào các
chứng từ phản ánh các chi phí liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đểtập hợp vào đối tượng đó
b) Phương pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp căn cứ vào số chi phí sản
xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí để phân bổ cho các đối tượngtập hợp chi phí khác nhau theo các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Trường hợp này phải lựachọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan theocông thức
C i = C t i
T i Trong đó - Ci : CPSX phân bổ cho đối tượng thứ i
- C : Tổng CPSX cần phân bổ
- Ti : Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Trang 6- ti : Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i
1.4 Kế toán chi phí sản xuất trong các Doanh nghiếp xây lắp theo Hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.4.1 Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung
Kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán
cơ bản: Trọng yếu; Cơ sở dồn tích; Hoạt động liên tục; Giá gốc; Phù hợp; Nhất quán;Thận trọng
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
- Việc ghi nhận nợ phải trả phải có điều kiện chắc chắn doanh nghiệp sẽ phảidùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
và khoản nợ đó phải được xác định một cách đáng tin cậy
1.4.2 Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng
- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm : Chi phí liên quan trực tiếp đến từng
hợp đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điềukhoản hợp đồng
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm : Chi phí nhân côngtại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình Chi phí nguyên liệu, vật liệubao gồm cả thiết bị công trình Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng
để thực hiện hợp đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị vànguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị đểthực hiện hợp đồng Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợpđồng Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình Các chi phí có liên quantrực tiếp khác
1.4.3 Các chuẩn mực khác
* Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán số 02 quy định trị giá hàng tồn kho phải tính theo giá gốcTrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được
Trang 7Giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Việc tính giá trị hàng tồn kho được ápdụng theo một trong các phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phươngpháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương pháp nhậpsau, xuất trước
Ghi nhận chi phí: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đếnchúng được ghi nhận
* Chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình
+ Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cảbốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận
+ Tài sản cố định hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.+ Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trênphải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
+ Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xácđịnh theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐ hữu hìnhđược đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giátrị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại
+ Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp vớilợi ích kinh doanh mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp
+ Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theođịnh kỳ, thường là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giáthời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao
1.5 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp xây lắp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 20 tháng 03 năm 2006 của chế độ
kế toán Doanh nghiệp
Trên thực tế, tuỳ thuộc và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầucủa công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ
kế toán hiện hành, việc hạch toán CPSX có thể tiến hành theo phương pháp kê khaithường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 8 Phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a, Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT bao gồm giá trị thực tế nguyên, vật liệu chính, phụ, vật liệu kếtcấu cần thiết để tham gia cấu thành thực thể SPXL
b, Chứng từ sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT, phiếu nhập, xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toántạm ứng, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng kê chứng từ nhập, xuất nguyên liệu…
c, Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 - “Chi phí NVLTT”
Kết cấu tài khoản như sau:
Bên nợ: Trị giá gốc thực tế của NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất SPXL.
Bên có: Trị giá NVL sử dụng không hết nhập kho; kết chuyển chi phí NVL sang
tài khoản chi phí SXKD dở dang
Tài khoản này không có số dư
d, Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Các loại vật liệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì phải ghi trực tiếp cho CT,HMCT đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan theo số lượng thực tế sử dụng vàgiá thực tế xuất kho
- Trong điều kiện không thể tính được trực tiếp thì kế toán có thể áp dụng phươngpháp phân bổ gián tiếp cho các đối tượng sử dụng theo các tiêu thức hợp lý
- Cuối kỳ hạch toán khi công trình hoàn thành phải kiểm kê số vật liệu lĩnh
về chưa sử dụng hết ở công trường và phải đánh giá phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng.
Trang 9-Giá trị phế liệu
thu hồi (nếu có)
-Giá trị NVL dùng không hết cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 – Phụ lục
1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a, Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp thực hiện xây lắp như tiền lương chính, tiền lương phụ phải trả cho số ngàylao động của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụ trong phạm vi mặt bằngxây lắp và công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trường, không phân biệt nhân công trongdanh sách hay nhân công thuê ngoài
Chi phí NCTT ở các đơn vị xây lắp khác với các doanh nghiệp sản xuất khác làkhông bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐcủa công nhân trực tiếp xây lắp
b, Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, Bảng thanh toán tiềnlương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Giấy tạm ứng, phiếu chi
c, Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất SPXL.
Bên có: Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành.
TK này cuối kỳ không có số dư
d, Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 10Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí liênquan Nếu chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành mà không tậphợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổcho các đối tượng liên quan.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lương chủ yếu là tính lươngtheo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian
- Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “hợp đồngkhoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc, nhómcông việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá từngphần việc, chất lượng công việc giao khoán Tuỳ theo khối lượng công việc giao khoánhoàn thành để tính số lương phải trả
Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc Đơn giá khối lượng hoàn thành công việc
- Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công” và phiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả
trong tháng
=
Mức lương một ngày công
Số ngày làm việc theo chế độ
Trình tự hạch toán chi phí NCTT được thể hiện qua sơ đồ 1.2 – Phụ lục
1.5.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 11a, Nội dung chi phí máy thi công
Chi phí sử dụng MTC là những chi phí liên quan đến máy móc tham gia việc thicông công trình nhằm hoàn thành khối lượng công việc Chi phí sử dụng MTC baogồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí sử dụng MTC thường xuyên như: tiền lương chính, phụ của công nhântrực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy (không bao gồm các khoản trích theo lươngBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phíkhấu hao MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tạm thời về MTC: chi phí sửa chữa lớn MTC, chi phí lắp đặt, tháo gỡvận chuyển MTC MTC phục vụ cho công trình nào có thể hạch toán riêng được thìhạch toán trực tiếp cho công trình đó Nếu MTC phục vụ cho nhiều CT, HMCT ngay
từ đầu không thể hạch toán riêng được thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu thứchợp lý (số giờ máy hoạt động, lương của công nhân trực tiếp sản xuất )
+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thìkhông sử dụng tài khoản 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ được hạch toán trựctiếp vào TK 621, 622, 627 Mặt khác, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtính theo tiền lương công nhân sử dụng MTC và tiền ca cũng phản ánh trên TK627 -
“CPSX chung”
Trang 12- TK623 có 6 tiểu khoản cấp II
TK 6231 - Chi phí nhân công
TK 6232 - Chi phí vật liệu
TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234 - Chi phí khấu hao MTC
TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Chi phí sử dụng MTC tham gia vào quá trình sản xuất SPXL
Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng MTC để tính giá thành
Cuối kì tài khoản này không tồn tại số dư
d, Phương pháp kế toán
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí MTC trong từng trường hợp Sơ đồ 1.3, Sơ đồ 1.4,
Sơ đồ1.5 – Phụ lục
1.5.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
a, Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung
CPSX chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, công trường xây dựng…bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy, nguyên vật liệudùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng ở đội, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí chung bằng tiền khác
Trang 13c, Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 - CPSX chung
- Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội
+ TK 6272 – chi phí vật liệu
+ TK 6273 – chi phí dụng cụ SX
+ TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
X
Tiêu thức phân bổ của từng đối
tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Trình tự kế toán: Sơ đồ 1.7 – Phụ lục
1.5.5 Tổng hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 154 - Chi phí SXKD dở dang.
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2
TK 1541 – Xây lắp
TK 1542 – Sản phẩm khác
Trang 14TK 1543 – Dịch vụ
TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
Trình tự kế toán: Sơ đồ 1.8 – Phụ lục
Phương pháp kiểm kê định kì
Cũng tương tự như phương pháp kiểm kê thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳđược tập hợp trên các TK 621, 622, 623, 627 Tuy nhiên, theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ có hai điểm khác chính:
Một là: TK154 – Chi phí SXKD dở dang chỉ dùng phán ánh giá trị làm dở lúc đầu
kỳ và cuối kỳ, còn việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành thực hiện trên TK631 –Giá thành sản xuất TK này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí(đội, xí nghiệp…) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…của bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoàigiá thành sản phẩm công, chế biến
Bên Nợ: + Giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ.
+ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
+ Giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chủ đầu tư
TK 631 không có số dư cuối kỳ
Hai là: Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng
từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm
kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đường ,…
Giá trị thực tế
NVL xuất dùng =
Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NVL
nhập trong kỳ
-Giá trị thực tế NVL
tồn cuối kỳ
Để xác định giá trị NVL trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác nhau thì căn cứvào mục đích sử dụng của từng loại NVL với tỷ lệ phân bổ dựa vào kinh nghiệm nhiều
Trang 15năm hoặc dự toán Do đó không thể biết được tình hình xuất dùng cụ thể của từng loạiNVL Đây chính là nhược điểm lớn của phương pháp này.
Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán tiến hành kết chuyển chi phíNVL trực tiếp vào TK 631 – Giá thành sản xuất
* Hình thức kế toán Nhật ký chung: Sơ đồ 1.10 – Phụ lục
Đặc trưng hình thức kế toán Nhật ký chung là mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung (Ngoài ra còn
có sổ Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền) Các sổnày được ghi theo từng thời gian và nội dung kinh tế Sau đó lấy số liệu để ghi vào sổcái
Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ:
+ Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Mua hàng )
+ Sổ cái Tài khoản 111, 112, 131 (từ loại 1 đến loại 9)
+ Sổ chi tiết: Sổ quỹ, sổ tiền gửi , sổ chi tiết vật liệu, sổ kho, sổ chi phí sản xuấtkinh doanh, sổ chi tiết thanh toán, sổ kế toán chi tiết, sổ thuế GTGT
* Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái: Sơ đồ 1.11 – Phụ Lục
Đặc trưng cơ bản hình thức kế toán Nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế Tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
-tế (Theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp, duy nhất là sổNhật ký- sổ cái Căn cứ để ghi sổ Nhật ký- sổ cái là các chứng từ Kế toán hoặc bảngtổng hợp Chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức này sử dụng các loại sổ sau
Trang 16- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các Tài khoản đốiứng nợ
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập Báo cáo tài chính
Sử dụng các loại sổ sau:
+ Nhật ký- chứng từ (10 Nhật ký- chứng từ)
+ Bảng kê (11 Bảng kê)
+ Sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ : Sơ đồ 1.13 – Phụ lục
Đặc trưng của hình thức này là Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là "Chứng
từ ghi sổ" Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục theo từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán kèm theo, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ sau:
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
“ NHÀ LÀM VIỆC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN NINH GIANG ” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG
Trang 172.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Tên: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Quy mô: Công ty cổ phần
Địa chỉ: 244 Đường Nguyễn Lương Bằng, phường Thanh Bình, thành phố HảiDương
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương tiền thân là công ty sanlấp Hải Dương chuyên san lấp mặt bằng các công trình và xây dựng các vườn hoa đôthị Công ty là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 735/QĐ –
UB ngày 18 /9/1992 quyết định số 1794 /QĐ–UB ngày 18 /9/1996 và quyết định đổitên số 1794 /QĐ–UB ngày 06 /01/1997 của ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Công ty
có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, có tài khoản và con dấu riêng tại ngân hàng
Giai đoạn 1992 – 1995: Công ty đã tự chủ hơn trong việc thực hiện kế hoạch vàkhi thấy thị trường nhà đất bắt đầu sôi động, công ty đã được UBND tỉnh Hải Dươngcho phép mua đất xây nhà bán cho cán bộ công nhân viên trong tỉnh và được đổi tênthành “Công ty phát triển nhà và công trình đô thị Hải Dương”
Giai đoạn 1996 – 2002: Năm 1996 tình hình kinh tế cũng từ đó tăng lên Vì vậynhững sản phẩm và ngành nghề truyền thống của công ty đã bị những nhân tố mới củanền kinh tế thị trường nhanh chóng cạnh tranh và lấn át Một yêu cầu bức bách đặt racho công ty là phải nhanh chóng chuyển hướng sản xuất và kinh doanh cho phù hợpvới tình hình Được phép của UBND tỉnh Hải Dương cho bổ sung thêm ngành nghề:Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị và sản xuất gạch ốp lát CERAMIC, công ty được đổitên thành “Công ty xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị Hải Dương”
Giai đoạn sau: Năm 2002 sau khi thực hiện chuyển giao phân xưởng sản xuấtgạch ốp lát cho công ty gạch ốp lát Hà Nội thì nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh chủyếu của công ty Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị Hải Dương đó là tổ chứctham gia đấu thầu và xây dựng các công trình hà tầng đô thị
Là một doanh nghiệp Nhà nước hoạch toán kinh tế độc lập trong suốt quá trìnhphát triển công ty Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị Hải Dương đã có
Trang 18những đóng góp đáng kể Công ty đã nhiều năm được Bộ Xây dựng và Công đoànNgành xây dựng Việt nam tặng huy chương vàng công trình chất lượng cao như: Trụ
sở nhà làm việc ngân hàng nông nghiệp huyện Ninh Giang, Hội trường UBND huyệnNam Thanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển Hải Dương, Kho bạc Nhà nước tỉnh HảiDương, Nhà khách UBND tỉnh Hải Dương Công ty đã được Chính phủ tặng thưởnghuân chương lao động hạng ba , bằng chứng nhận đơn vị đạt danh hiệu lao động giỏingành xây dựng từ năm 1991 đến năm 1995 Công ty được UBND tỉnh Hải Dươngtặng cờ thi đua xuất sắc 3 năm liền (1998 – 1999 – 2000) trong ngành xây dựng
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 / 11 / 2003
Căn cứ nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việcchuyển Doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
Xét đề nghị của ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh tại tờ trình2401/KH – ĐMDN ngày 20/12/2004.Tháng 1 năm 2005 công ty chuyển đổi thànhCông ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương là một công ty xây dựng.Sản phẩm xây dựng của công ty là công trình nhà cửa được xây dựng tại chỗ, sảnphẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài.Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty
có đặc thù là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểmdừng kỹ thuật), mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở cácđịa điểm khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các công trình đều tuân theo một quy trìnhcông nghệ sản xuất, các công việc được khái quát bằng Biểu 01 – Biểu 02- Phụ lục :
Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương được tổ chức quản lý theo
mô hình tập trung (Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản trị – Phụ lục)
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
đô thị Hải Dương
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 19Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức bộ máy kếtoán tập trung (Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán – Phụ lục) Bộ phận kế toán tại công tyđứng đầu là kế toán trưởng, các nhân viên kế toán như: kế toán tổng hợp, kế toán ngânhàng, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán, kế toán thuế, kế toán hoạch toán các đội,thủ quỹ, và ở dưới các đội còn có các nhân viên kinh tế đội làm nhiệm vụ tập hợpchứng từ để chuyển lên phòng kế toán
- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính củacông ty, tham mưu giúp giám đốc về công tác tìa chính, phụ trách điều hành chung,phân công công việc cho từng nhân viên
- Kế toán tổng hợp: Phụ trách công tác kế toán tổng hợp số liệu toàn công ty vàtính giá thành sản phẩm
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay,tiền mặt, và theo dõi công nợ đội
- Kế toán thuế, doanh thu, TSCĐ, CCDC: Phụ trách kê khai thuế hàng tháng,báo doanh thu, tính khấu hao TSCĐ thuộc sở hữu của công ty
- Thủ quỹ: trực tiếp theo dõi phát sinh quỹ tiền mặt và thanh toán các khoản liênquan đến tiền mặt
- Nhân viên kinh tế đội: Chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, thống kê số liệusau đó gửi lên phòng kế toán
- Sổ sách bắt buộc các đội phải có: Sổ thu – chi, sổ nhập – xuất vật tư, sổ hoạchtoán chi phí công trình, sổ tổng hợp theo dõi về vốn Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toáncủa công ty:
2.1.2.2 Chính sách kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Chế độ kế toán ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 20 tháng 03 năm 2006
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- - Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam, chuyển đổi các đồng tiền khác sangViệt Nam tại thời điểm phát sinh tỷ giá ngân hàng nhà nước công bố
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Công ty ghi nhận tài sản cố định theo giá gốc, khấu hao TSCĐ theo phươngpháp đường thẳng, thời gian khấu hao TSCĐ thực hiện theo hướng dẫn QĐ số
Trang 20203/2009 TC-BTC ngày 20/10/2009 và chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haoTSCĐ của Bộ tài chính.
- Phương pháp hạch toán hạch toán hang tồn kho: công ty áp dụng kế toán hàngtồn kho thep phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán hang tồn kho cuối kỳ đượcxác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị xuất kho nguyên vật liệu là giátrị thực tế đích danh
- Tính hình trích lập dự phòng: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho căn cứvào tình hình tồn kho đầu năm, tình hình xuất nhập kho trong năm và tình hình biếnđộng giá vật tư, hàng hóa để xác định giá trị thực tế hàng tồn kho và trích lập dựphòng
- Phương pháp xác định doanh thu và phương pháp xác định phần công việc đãhoàn thành của hợp đồng xây dựng: Doanh thu được xác định theo giá trị khối lượngthực hiện từng công trình, hạng mục công trình, được nhà thầu xác nhận công việc đãhoàn thành của hợp đồng xây dựng sử dụng phương pháp đánh giá
- Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
2.1.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được mở theo chế độ kế toán hiện hành,thực hiện trong ngành xây lắp nên nó mang đặc thù riêng của ngành chẳng hạn hệthống tài khoản có sử dụng thêm tài khoản 623 – chi phí máy thi công, TK 622, 627 …một số tài khoản mở chi tiết cho từng đối tượng riêng…
* Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Sơ đồ 2.3:
Sơ đồ trình tự hoạch toán theo hình thức nhật ký chung –phụ lục) Hàng ngày căn cứvào chứng từ gốc kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký chung theotrình tự thời gian Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái có thể ghi định kỳ hoặc hàng ngày.Các chứng từ hạch toán chi tiết, đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối thánglấy bảng cân đối số phát sinh các tài khoản kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ vàbảng tổng hợp chi tiết để tổng hợp báo cáo tài chính
Hệ thống sổ kế toán sử dụng: sổ NKC, sổ cái TK, sổ chi tiết TK…
Đến kỳ báo cáo kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính có liên quan phục vụ côngtác quản lý của Công ty và tổng hợp số liệu kế toán toàn Công ty
Trang 21Báo cáo tài chính năm bao gồm:
Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01 – DN
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 – DN
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03 – DN
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 - DN
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình “Nhà làm việc Hội đồng nhân dân huyện Ninh Giang” tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
2.2.1 Chi phí và phân loại chi phí sản xuất trong công ty
2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu
Là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác, công
cụ, dụng cụ … được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp lao vụdịch vụ…
2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm, trực tiếp thi công các công trình, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nhưtiền lương, tiền công các khoản phụ cấp chi phí này không bao gồm khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của hoạt động xây lắp
2.2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là các hao phí về chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân công là chi phí về tiền lương lái máy phải trả cho công nhân trựctiếp điều khiển xe, máy thi công Chi phí này không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công Khoảntrích này được phản ánh vào chi phí sản xuất chung
- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ liên quan tới hoạt độngcủa xe, máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy thi công sửdụng vào hoạt động xây lắp công trình
Trang 22- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như: Thuêngoài sữa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm , máy thi công…
- Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ chohoạt động xe, máy thi công…
2.2.1.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công như đã nói ở trên
Theo hệ thống kế toán hiện hành ở nước ta, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo các yếu tố sau đây:
- Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp lương,phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội công trình, khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lương phải trảcho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lýđội (thuộc biên chế của doanh nghiệp)
- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng cho đội công trình, chi phí nán trại tạm thời
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạtđộng quản lý của đội công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho hoạt động của đội công trình như: Chi phí thuê ngoài, chi phí điện nước, điệnthoại, các khoản chi, mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phépchuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại…
-Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kểtrên phục vụ cho hoạt động của đội công trình
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố mà được thể hiện trên thuyết minh báo cáo tài chính của công ty
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí bằng tiền khác
Trang 232.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Xuất phát từ những đặc điểm riêng của ngành XDCB và đặc điểm tổ chức sảnxuất trong Công ty nên đối tượng kế toán tập hợp CPSX được xác định là các CT,HMCT riêng biệt
Các chi phí phát sinh liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp vào CT, HMCT
đó, đối với các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì cuối kỳhạch toán sẽ được phân bổ cho các CT, HMCT có liên quan
Mỗi CT, HMCT do Công ty thực hiện từ khi khởi công đến khi hoàn thànhđược mở sổ chi tiết theo dõi riêng và tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí.Trong đề tài này tôi xin lấy số liệu về kế toán chi phi xây lắp công trình “Nhà làmviệc hội đồng nhân dân huyện Ninh Giang” trong quý 1 năm 2012 để minh họa
Công trình “Nhà làm việc hội đồng nhân dân huyện Ninh Giang” được thực hiệntheo phương thức khoán gọn do đội xây dựng số 9 chịu trách nhiệm thi công
Đội trưởng là ông: Bùi Văn Hoan sau khi nhận khoán sẽ chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí xây lắp công trình “ Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang” tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết để theo dõi tập hợp các khoản mục chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí sử dụng máy thi công
-Chi phí sản xuất chung
Trong đó chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố như: -Chi phí nhân viên quản lý
-Chi phí dụng cụ sản xuất
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
Trang 24Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ gốc chi phí sản xuất của tất cả các côngtrình hạng mục công trình trong tháng kế toán theo dõi chi phí sản xuất riêng từngcông trình.
2.2.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp ( CPNVLTT )
* Nội dung chi phí
CPNVLTT của công ty nói riêng cũng như của các đơn vị xây lắp nói chung bao gồm :Chi phí NVL chính: Gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, xi măng…
Chi phí NVL phụ: Sơn dây đinh buộc…
Chi phí vật liệu kết cấu: Kèo cột, khung…
Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp
CPNVLTT là loại chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành công trình hạngmục công trình Do vậy việc hạch toán chính xác đầy đủ CPNVLTT có tầm quan trọngđặc biệt trong việc xác định mức tiêu hao vật chất trong thi công và đảm bảo tínhchính xác của giá thành công trình xây dựng
Để đáp ứng khoản mục chi phí NVLTT công ty sử dụng TK 621 – CPNVLTT Giátrị vật tư nhập xuất tồn kho được đánh giá theo giá thực tế chi phí NVL phát sinh chođối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó theo giá thực tế đích danh
* Chứng từ
Đối với công ty NVL được thu mua theo yêu cầu thi công và được xuất hẳn đếnchân công trình Căn cứ vào dự toán và phương án thi công của hạng mục công trình,cũng như tiến độ thi công công trình Phòng kế hoạch – kỹ thuật của công ty lập dựtoán cung cấp vật tư Căn cứ quy định ứng vốn thi công phòng kế toán – tài vụ choứng vốn theo giá trị hợp đồng đã ký Sau khi đội đã ứng được tiền thì đội trưởng tựmua vật tư, thuê nhân công theo hợp đồng và chủ động thi công Định kỳ vào ngày 25hàng tháng họp giao ban toàn công ty để bái cáo tiến độ thi công, giải quyết những khókhăn trong quá trình thi công Khi đội tiếp tục có nhu cầu ứng vốn đội trưởng đội thicông mang hóa đơn chứng từ về phòng kế toán làm thủ tục ứng Để được ứng vốn thicông thì đội phải lập được khối lượng xây lắp hoàn thành có xác nhận của chủ đầu tư
Trang 25Các chi phí phát sinh ở hạng mục công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho côngtrình đó theo giá thực tế đích danh Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho công trình,hạng mục công trình được mã hóa trên máy vi tính theo các mã công trình Khi đưa sốNVL phát sinh của từng công trình, máy xử lý và đưa số liệu vào khoản mục chi phíNVL trực tiếp của hạng mục công trình đó trên bảng giá thành sản phẩm.
Đối với công trình “Nhà làm việc hội đồng nhân dân huyện Ninh Giang” mà công
ty trúng thầu sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư (Bên A) công ty tiếnhành giao khoán cho đội xây dựng số 9 trực thuộc công ty chịu trách nhiệm về tiến độthi công và hạn mức thi công cho công trình đó
Chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho công trình này là do mua ngoài về sử dụngngay cho công trình Phần chi phí phát sinh tại công ty do công ty trực tiếp theo dõi.Việc mua NVL tính toán mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ đến chân công trình cùngviệc viết phiếu nhập kho đồng thời là do đội trưởng và kế toán đội thực hiện ở trêncông ty chỉ tiến hành như sau:
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng được duyệt do phòng kế hoạch đề nghị kèm theobản giải trình chi phí phần công ty thực hiện hoặc đề nghị thanh toán của đơn vị bán kếtoán định khoản:
Nợ TK 141,331
Có TK 111,112,311
Vì NVL do công ty mua ngoài không qua nhập kho cho hoạt động xây lắp căn cứvào phiếu chi, hóa đơn GTGT của người bán kế toán định khoản :
Nợ TK 621 – chi tiết cho từng công trình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141
Cụ thể đối với công trình “Nhà làm việc hội đồng nhân dân huyện Ninh Giang” tàikhoản dùng để tập hợp CPNVLTT là tài khoản 621 – CPNVLTT CT NLV HĐND –huyện Ninh Giang
Do công trình “Nhà làm việc hội đồng nhân dân huyện Ninh Giang” là công trình khoán gọn do đội xây dựng số 9 thực hiện tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp nội bộ vềcác khoản mục CPXL phát sinh thông qua TK 141 – Tạm ứng Để tiến hành mua vật
Trang 26tư, trả lương cho công nhân phục vụ thi công công trình, đội trưởng đội thi công là giấy đề nghị tạm ứng kèm theo chứng từ trình giám đốc và kế toán trưởng
Ví dụ: Ông Bùi Văn Hoan đội trường đội xây dựng số 9 mua NVL và gửi hóa đơn liên 2 giao cho khách hàng – (Phụ lục 2.1) về phòng kế toán để hoàn lại chứng từ tháng 3 Giấy đề nghị tạm ứng – (Phụ Lục 2.2)
Giấy đề nghị tạm ứng sau khi đã được giám đốc công ty và kế toán trưởng ký duyệt sẽ được chuyển đến kế toán tiền mặt để viết Phiếu chi.- Phụ lục 2.3
Phiếu chi sẽ được chuyển đến giám đốc công và kế toán trưởng ký duyệt sau đótới thủ quỹ để xuất tiền chi tạm ứng cho công trình cuối cùng chuyển tới kế toán tổng hợp cùng giấy đề nghị tạm ứng để vào các sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 141, sổ chi
tiết TK 141, sổ cái TK 111
Đội trưởng đội xây dựng sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự toán từng công trình để xác định lượng vật tư cần thiết phục vụ thi công, nhằm đảm bảo thi công tiết kiệm, tránh lãng phí, chủ công trình sẽ chủ động mua vật tư khi có nhu cầu Vật tư mua về sẽ chuyển đến chân công trình mà không qua kho, không sử dụng phiếu nhập kho, xuất kho Trị giá thực tế vật tư xuất dung cho thi công công trình sẽ bao giá mua NVL ( không bao gồm thuế GTGT) và chi phí vận chuyển đến chân công trình
Cuối tháng nhân viên thống kê đội sẽ gửi các hóa đơn mua vật liệu kèm chứng
từ vận chuyển cùng bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT do đội trưởng đội xây lắp lập
về phòng kế toán
Tổng hợp số liệu từ các hóa đơn, chứng từ có được CPNVLTT phát sinh trong
tháng 3 năm 2012 Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT – Phụ lục 2.4
Căn cứ vào bảng kê đi kèm các chứng từ, kế toán vào các sổ Nhật ký chung(Biểu 1), Sổ chi tiết TK 141 (Biểu 2), Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 3) và các sổ có liênquan khác theo định khoản:
Nợ TK 621 2.678.900.000
Nợ TK 1331 207.890.000
Có TK 141 2.886.790.000
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung chi phí
Trang 27Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trựctiếp thực hiện khối lượng công việc xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, bốc dỡ vậtliệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiệntrường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm tiền lương, phụ cấp củacông nhân trực tiếp, các khoản trích theo lương
Tiền lương là một bộ phận không thể thiếu được của chi phí sản xuất.Vì vậy tínhđúng, tính đủ để có thể hạch toán chính xác tiền lương là vô cùng quan trọng đối vớidoanh nghiệp xây lắp vì tính chất đa dạng, phức tạp, quy mô lớn của sản phẩm Do vậyhạch toán đúng đủ chi phí nhân công trực tiếp không chỉ góp phần vào việc tính toánhợp lý, chính xác giá thành công trình mà còn giúp thanh toán chi trả lương, tiền côngkịp thời, khuyến khích, động viên người lao động
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở công ty cổ phần đầu tư và phát triển đôthị Hải Dương bao gồm tiền lương cho bộ phận công nhân thuê ngoài và của côngnhân trong danh sách
Để phản ánh khoản mục chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhâncông trực tiếp Cụ thể đối với công trình Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang là
TK 622 - CT Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang
Lao động trực tiếp tham gia thi công xây lắp các công trình bao gồm hai bộ phận:
- Công nhân trong danh sách: hình thức trả lương cho bộ phận này là hình thứckhoán Cách tính lương cho bộ phận này như sau:
- Dựa vào bảng chấm công và hợp đồng làm khoán do kế toán đội gửi lên, kếtoán công ty tiến hành tính lương cho mỗi công nhân viên
b Chứng từ
Các chứng từ sử dụng như: Hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, phiếu báolàm thêm giờ
Tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Hải Dương:
Hàng tháng đều có hợp đồng khoán giữa phòng kinh tế kế hoạch và đội côngtrình Trong hợp đồng sẽ ghi rõ nội dung công việc, khối lượng công việc và đơn giácông việc Khối lượng, đơn giá kế hoạch đều do phòng kinh tế kế hoạch tính toán, độicông trình sẽ căn cứ vào hợp đồng này để phân công công việc và hoàn thành trong
Trang 28tháng Phòng Kế toán sẽ căn cứ vào đây để xác định trị giá công việc hay mức lương
mà đội công trình sẽ nhận được trong tháng
Tại các đội công trình để phản ánh chính xác mức công của từng công nhân, hàngngày Nhân viên kinh tế đội công trình sẽ chấm công của công nhân vào bảng chấmcông, ký nhật trình công việc hàng ngày Cuối tháng sẽ gửi về phòng Kế toán để tổnghợp số công và công việc đã hoàn thành ghi trên nhật trình của toàn đội công trình
Vì là đơn vị sản xuất kinh doanh nên tiền lương thực nhận của công nhân làlương khoán sản phẩm, được tính trên cơ sở số công làm việc trong tháng nhân vớikhối lượng công việc đã hoàn thành
Đơn giá nhân công được quy định trong hợp đồng lao động
Do số công nhân trong danh sách của công ty không lớn lắm mà nhu cầu về côngnhân của công ty lại cao nên công ty sử dụng nhân công thuê ngoàI theo hợp đồng thời
vụ Do vậy BHXH, BHYT không trích cho nhân công theo tháng mà tính toán hợp lýtrong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động
Đối với công trình Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang nhân công trực tiếpthi công xây lắp là công nhân trong danh sách do ông đội trưởng đội xây dựng 9 chịuthi công
Kế toán phải lập bảng thanh toán lương và bảng phân bổ lương và BHXH
Mỗi tháng giữa công ty và đội xây dựng đều có hợp đồng giao khoán trong đóghi rõ nội dung, khối lượng, đơn gía Đội xây dựng căn cứ vào hợp đồng để tổ chức thicông đúng đảm bảo tiến độ thi công, hàng ngày các tổ đều chấm công của côngnhẩntực tiếp thi công
Cuối tháng cán bộ kỹ thuật cùng đội trưởng nghiệm thu khối lượng công việchoàn thành, căn cứ vào bảng chấm công và chia lương do đội gửi lên, kế toán xác địnhđơn giá một công và tiền lươngmỗi công nhân được hưởng
Tổng số lương khoánĐơn giá một nhân công =
Tổng số công đã qui đổi theo HSNS
Đơn giá một Số công của mỗi
Lương khoán của một CN = nhân công đã x công nhân đã
Trang 29qui đổi theo qui đổi theo
HSNS HSNS
Trên cơ sở đó kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng tổ đội
Tính lương khoán tháng 03 năm 2012 cho tổ 1 đội xây dựng số 9 đối với côngtrình “Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang”
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng giaokhoán tháng 03 năm 2012 và bảng chấm công và chia lương của tổ gửi lên xác định sốlương khoán là 32.800.000 đ và số công qui đổi theo HSNS là 820 công
Đơn giá một 32.800.000
nhân công đã = = 40.000đ/công
qui đổi theo 820
HSNS
Căn cứ vào bảng chấm công và chia lương (Biểu 6) kế toán đội lập bảng thanhtoán lương cho tổ 1(Biểu 7) Tập hợp các bảng thanh toán lương của các tổ, đội trưởnglập bảng tổng hợp thanh toán cùng các chứng từ kèm theo gửi về Phòng kế toán để tiếnhành thanh toán tiền lương cho CBCNV.- Bảng tổng hợp thanh toán – Phụ lục 2.5Phòng kế toán công ty, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương vàocác sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 141, sổ cái TK 622, sổ chi tiết TK 622, và các sổliên quan khác theo định khoản:
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ở công ty là 32,5% trong đó 9,5%khấu trừ lương của công nhân viên còn 23% tính vào giá thành của sản phẩm xây lắp
Cụ thể : BHXH: 17% tiền lương cơ bản
BHYT: 3% tiền lương cơ bản
Trang 30KPCĐ: 2% tiền lương thực tế
BHTN: 1% tiển lương thực tếChẳng hạn cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán do đội xây dựng chuyển lên kếtoán công ty sẽ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho công trình Nhà làm việcHĐUBND huyện Ninh Giang tháng 3 / 2012 như sau:
TK 622 - CT Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang
Lao động trực tiếp tham gia thi công xây lắp các công trình bao gồm hai bộ phận:
- Công nhân trong danh sách: hình thức trả lương cho bộ phận này là hình thức khoán Cách tính lương cho bộ phận này như sau:
- Dựa vào bảng chấm công và hợp đồng làm khoán do kế toán đội gửi lên, kế toán công ty tiến hành tính lương cho mỗi công nhân viên
2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thi công ở công ty cổ phần đầu tư và pháttriển đô thị HD bao gồm ô tô, máy xúc, máy ủi, máy lu rung, cần cẩu Công ty không
tổ chức đội máy thi công riêng mà giao trực tiếp cho các đội sử dụng phục vụ thi côngcông trình hoặc cho các đội thuê xe, máy thi công Để thực hiện khối lượng xây lắp
Trang 31từng máy, do lượng xe, máy thi công của công ty không nhiều mặt khác các công trìnhlại nằm phân tán và ở xa công ty, nên các đội công trình có thể thực hiện theo haicách : sử dụng máy thi công do công ty giao cho hoặc thực hiện thuê máy thi công.
* Nếu sử dụng máy thi công do công ty giao cho thì chi phí sử dụng máy thi côngbao gồm các khoản tiền lương, khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp điềukhiển xe, máy thi công; chi phí nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ và các chi phí khácdùng cho máy thi công ngoài ra còn phải trích khấu hao máy thi công và chi phí sửdụng máy thi công của công trình đó Cuối mỗi kỳ kế toán công ty tiến hành tính tổng
số khấu hao cho toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo công thức sau:
* Nếu thuê ngoài máy thi công, thông thường việc thuê máy thường đi kèmngười trực tiếp điều khiển và sử dụng cùng với các chi phí nhiên liệu Do vậy chi phí
sử dụng máy thi công phát sinh chỉ bao gồm tiền thuê xe, máy tính trên một giờ hoặc
ca máy thi công và tuỳ theo các điều khoản trong hợp đồng thuê xe, máy thi công
Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán công ty sử dụng TK 623 Cụthể với công trình Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang kế toán sử dụng TK 623 -Chi phí sử dụng máy thi công Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang
Do công trình Nhà làm việc HĐND huyện Ninh Giang là công trình khoán gọn,chủ công trình đã thực hiện thuê ngoài toàn bộ xe, máy thi công để phục vụ thi côngcông trình Để thực hiện thuê xe, máy thi công, chủ công tình phải ký hợp đồng thuê
xe máy thi công với bên cho thuê.( Hợp đồng kinh tế -Phụ lục 2.6)
Khi hợp đồng kinh tế hết thời hạn, hai bên tiến hành lập biên bản thanh lý hợpđồng và chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ cùng hoá đơn GTGT về việc thuê máy thicông về ban tài chính kế toán
Trang 32Cuối tháng, đội trưởng đội XD 9 gửi hoá đơn GTGT cùng các chứng từ kèm theoliên quan đến việc sử dụng xe, máy thi công phát sinh trong tháng 3/2012 được tổnghợp theo bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT – Phụ lục 2.7
2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
a/ Nội dung chi phí
Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất của đội xây dựng, công trường xâydựng bao gồm: lương nhân viên quản lí đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN được trích theo tỉ lệ (23%) trên tiền lương phải trả công nhân viên trựctiếp xây lắp (trong danh sách lao động của doanh nghiệp), nhân viên quản lí đội, côngnhân sử dụng máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội vànhững chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội Tất cả các chi phí này khi phátsinh sẽ được hạch toán vào TK 627 “chi phí sản xuất chung” theo từng yếu tố cụ thể
và được tập hợp trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình thi công
* Chi phí nhân viên quản lí công trình: Chi phí này bao gồm lương chính, các
khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lí đội công trình Khoản BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương công nhân trực tiếp, nhân viên vận hành máy xe thicông và nhân viên quản lí đội (thuộc danh sách lao động của doanh nghiệp) cũng cầnhạch toán vào tài khoản này (6271)
b Chứng từ
Bảng chấm công, bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT
Hàng tháng phụ trách đội theo dõi thời gian, sắp xếp lao động cho từng côngnhân viên cho bảng chấm công Việc tính toán lương cho nhân viên quản lí đội căn cứvào bảng chấm công ở các đội gửi lên, căn cứ vào chế độ chính sách hiện hành của nhànước về tiền lương, phương án phân phối quỹ tiền lương của Công ty
Tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị HD chi phí sản xuất chung phátsinh trong kỳ kế toán ở công ty xây lắp chi tiết đến từng yếu tố chi phí sản xuất, công
ty sử dụng TK 627 và được mở chi tiết cho từng yếu tố như sau:
TK 6271 - Chi phí tiền lương nhân viên quản lí
TK 6273 - Chi phí vật liệu, nhiên liệu quản lí
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 33Đối với chi phí sản xuất, khoản nào được tập hợp trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình thì được tập hợp trực tiếp Còn lại được phân bổ gián tiếp chotừng công trình theo tiêu thức thích hợp
Qui chế trả lương cho cán bộ nhân viên trong công ty theo công thức sau:
x
Số ngàylàm việctrongtháng
+
Tiền lươngnghỉ phép,nghỉ ốm 22
cơ bản
x
Hệ sốlương theocấp bậc
x
Số ngàylàm việctrong tháng x
Hệ số lươngkinh doanh 22
Tiền lương phải trả
22
Hệ số lương kinh doanh được tính như sau:
Đối với cán bộ công nhân viên trong Biên chế thì được chia làm 3 loại tương ứngvới hệ số lương kinh doanh
Ví dụ:
Trang 34Loại Hệ số lương
Căn cứ vào bảng chấm công và năng suất làm việc của cán bộ công nhân viên
mà có cách phân loại thích hợp Còn hệ số lương kinh doanh phụ thuộc vào tình hìnhhoạt động của công ty căn cứ vào lợi nhuận và tình hình tài chính của công ty mà có hệ
số lương kinh doanh phù hợp
Tiền lương cho bộ phận quản lý được thể hiện trên bảng thanh toán lương cơ bảngián tiếp (Biểu 13) và bảng thanh toán lương kinh doanh gián tiếp (Biểu 14)
Căn cứ vào bảng thanh toán lương (Biểu 15), bảng phân bổ lương và BHXH( Biểu 8) để lập bảng tổng hợp thanh toán.- Phụ lục 2.8
Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán kế toán vào các sổ nhật ký chung (Biểu 1),
Sổ chi tiết TK 141 (Biểu 2), Sổ chi tiết TK 6271 (Biểu 16), Sổ cái TK 6271 (Biểu 17),
Sổ cái TK 334 và các sổ có liên quan khác theo định khoản:
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ở công ty là 32,5% trong đó 9,5%khấu trừ vào lương của công nhân viên còn 23% tính vào giá thành của sản phẩm xâylắp
Cụ thể: BHXH : 17% tiền lương cơ bản
BHYT : 3% tiền lương cơ bản KPCĐ : 2% tiền lương thực tế BHTN: 1% tiển lương thực tế