nguồn lực…bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môi trường bên ngoài,đánh giá những điều kiện khác bên trong của công ty để từ đó có những chính sáchhợp lý nhằm đạt tới mục ti
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Việc xâydựng chiến lược kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó đóngvai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp, hướng doanh nghiệp phát triểnmột cách bền vững trong cơ chế thị trường
Chiến lược kinh doanh giúp cho các nhà quản trị và tất cả nhân viên trong doanhnghiệp nhận thức rõ được mục đích và hướng đi của doanh nghiệp Qua đó, mọi thànhviên của doanh nghiệp sẽ biết mình cần phải làm gì để khuyến khích họ phấn đấu đạtđược những thành tích đồng thời cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.Chiến lược kinh doanh nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể, chi tiết của một kếhoạch tổng quát được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ,điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có một cái nhìn sâu sắc
về doanh nghiệp mình cũng như môi trường kinh doanh bên ngoài để hình thànhnên các mục tiêu chiến lược và các giải pháp giúp thực hiện chiến lược kinh doanh
đó một cách có hiệu quả nhất
Tổ chức triển khai chiến lược là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đảm bảocho sự thành công của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược Thực tế cho thấy doanhnghiệp thường đầu tư quá nhiều thời gian vào lựa chọn và quyết định chiến lượckinh doanh nhưng dường như lại cho rằng chiến lược đó sẽ diễn ra một cách đươngnhiên Các mục tiêu chiến lược không bao giờ tự đạt được mà muốn chúng biểuhiện thực đòi hỏi trước hết cần phải phân tích căn kẽ, hình thành các chính sách,phân bổ các nguồn lực bởi mọi kế hoạch ngắn hạn một cách hợp lý và tổ chức thựchiện chúng
Chừng nào việc triển khai thực hiện chưa được tiến hành một cách khoa học vàhiệu quả thì các chiến lược vẫn chỉ dừng lại trên giấy tờ.Trong giai đoạn thực hiệncác kế hoạch định hướng sẽ chuyển thành hành động cụ thể Có thể khẳng định, tổchức triển khai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn có vị trí quan trọng để biếnchiến lược kinh doanh thành hiện thực Xây dựng chiến lược đúng đắn, phù hợp vớimôi trường kinh doanh là hết sức quan trọng, nhưng triển khai chiến lược cũng lànhân tố đảm bảo cho chiến lược thành công
Việc triển khai kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện sự cố gắng của công tynhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnh tranh và sự biến động củamôi trường kinh doanh Chỉ khi lập và triển khai được chiến lược thì công ty mới
có thể thực hiện một cách đồng bộ các hoạt động Marketing, nhân sự, phân bổ các
Trang 2nguồn lực…bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môi trường bên ngoài,đánh giá những điều kiện khác bên trong của công ty để từ đó có những chính sáchhợp lý nhằm đạt tới mục tiêu đã định sẵn.
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC, hoạt động chính là thương mại việc xây dựng
và triển khai chiến lược kinh doanh đặc biệt quan trọng với công ty Đối với Công
ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC, việc triển khai chiến lược chưa được hiệu quả, cụ thể ởcác khâu đề ra các mục tiêu hàng năm, chính sách và phân bổ nguồn lực chưa hợp
lý Thực tế qua quá trình thực tập tại công ty đã cho thấy cần thiết phải nghiên cứunhững giải pháp marketing nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh
doanh Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài : “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài: “ Giải pháp Marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC” có khả năng giải quyết các vấn đề sau:
- Thế nào là chiến lược kinh doanh, chiến lược kinh doanh bao gồm những nộidung gì?
- Mô hình và các giai đoạn quản trị chiến lược tổng quát
- Mô hình nghiên cứu đề tài “ Giải pháp Marketing tăng cường hiệu lực triển khaichiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC” gồm các bước sau: + Phân tích tình thế chiến lược
+ Thiết lập mục tiêu chiến lược
+ Xây dựng các chính sách Marketing triển khai chiến lược kinh doanh+ Hoàn thiện các nguồn lực triển khai
+ Đánh giá chiến lược
- Đánh giá những ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài tớitriển khai chiến lược kinh doanh
- Phân tích thực trạng giải pháp Marketing triển khai chiến lược kinh doanh Từ
đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đánh giá tiềm năng phát triển của ngành CNTT Việt Nam và định hướng củaCông ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
- Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing nhằm tăng cường hiệu lực triển khaichiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đề tài luận văn nghiên cứu: “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển
khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC” với mục đích
Trang 3nghiên cứu những lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệptrong thực tế để từ đó nắm vững hơn những kiến thức và có thể góp phần nhỏ củamình cho công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
*Mục tiêu cụ thể
Trong đề tài nghiên cứu sẽ đi sâu vào nghiên cứu và đưa ra những mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing tăng cườnghiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty thương mại
- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đánh giá thực trạng công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
- Đề xuất giải pháp sử dụng chính sách marketing tăng cường hiệu lực triển khaichiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: nghiên cứu thị trường trong nước của Công ty
Cổ Phần Tập Đoàn IDC, sản phẩm được nghiên cứu là sản phẩm điện tử, tin học vàviễn thông
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Các số liệu khảo sát liên quan từ năm
2008-2010, và mục tiêu phát triển tới năm 2015
- Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng chính sách Marketing làm giảipháp tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ PhầnTập Đoàn IDC
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn baogồm 4 chương sau:
CHƯƠNG I: Tổng quan nghiên cứu giải pháp Marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh
CHƯƠNG II : Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp CNTT.
CHƯƠNG III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
về giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC.
CHƯƠNG IV: Các kết luận và đề xuất giải pháp Marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Trang 4CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP CNTT 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm chiến lược, chiến lược kinh doanh
*Khái niệm chiến lược
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược Tùy theo mụcđích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhàkinh tế có những quan điểm khác nhau về chiến lược
Năm 1962 Alfred Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định cácmục tiêu mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi cáchành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”
Sau đó, Johnson và Scholes (1999) định nghĩa lại chiến lược trong điều kiệnmôi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng vàphạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chứcthông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đápứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”
Một số nhà kinh tế trên thế giới đã thống nhất chiến lược kinh doanh vớichiến lược phát triển của doanh nghiệp Đại diện cho quan điểm này là các nhà kinh
tế của BCG, theo họ cho rằng “chiến lược phát triển là chiến lược chung của doanhnghiệp, bao gồm các bộ phận của chiến lược thứ cấp là: chiến lược marketing, chiếnlược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển…”
Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược, chúng ta có thể rút ra được một
khái niệm chung nhất về chiến lược như sau: Chiến lược là hệ thống các quan
điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định.
*Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối ưu việc phốihợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ,thách thức), với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích môitrường kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được những mụctiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướng lâu dài của doanh nghiệp
Trong khái niệm chiến lược kinh doanh ta có thể thấy chiến lược kinh doanhbao gồm :
- Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)
Trang 5- Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những hoạt động kinhdoanh nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)
- Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động hiệu quả hơn so với các đối thủcạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thế cạnh tranh)
- Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực
kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)
- Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp (ảnh hưởng của môi trường)
- Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoàidoanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)
2.1.2 Các cấp chiến lược
2.1.2.1 Chiến lược công ty
Đây là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quanđến các vấn đề lớn, có tính chất dài hạn và quyết định tương lai hoạt động củadoanh nghiệp Tất nhiên là chiến lược công ty được thiết kế, xây dựng, lựa chọn vàchịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp như hội đồng quản trị, bangiám đốc, các nhà quản trị chiến lược cấp cao…
2.1.2.2 Chiến lược kinh doanh (SBU)
Là chiến lược xác định doanh nghiệp sẽ cạnh tranh như thế nào trong mộtngành hàng kinh doanh Đối với một doanh nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực chiến lượccấp kinh doanh còn xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trườngcho từng đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) độc lập tương đối với nhau Mỗi SBU
tự xác định chiến lược kinh doanh cho đơn vị mình trong mối quan hệ thống nhấtvới toàn doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp là đơn ngành thì thông thường chiến lượccấp đơn vị kinh doanh có thể được coi là chiến lược cấp công ty
2.1.2.3 Chiến lược chức năng
Là chiến lược cấp thấp nhất của một doanh nghiệp Nó tập hợp những quyếtđịnh và hành động hướng mục tiêu trong ngắn hạn (thường dưới 1 năm) của các bộphận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp Chiến lược chức năng giữ mộtvai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lược này các nhà quản trị sẽ khai thácđược những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh nghiệp Thông thường các
bộ phận chức năng của doanh nghiệp như bộ phận nghiên cứu và triển khai thịtrường, kế hoạch vật tư, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất…sẽ xây dựnglên các chiến lược của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trước hội đồng quảntrị, ban giám đốc về các kết quả đạt được
Trang 62.1.3 Khái niệm về marketing
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thõa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu, marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
(Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản- NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân)
2.2 Một số lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh
2.2.1 Mô hình quản trị chiến lược tổng quát và vị trí của triển khai chiến lược trong quản trị chiến lược của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản trị chiến lược tổng quát
( Nguồn: Bài giảng slide Quản trị chiến lược)Như chúng ta đã biết quy trình quản trị chiến lược bao gồm: giai đoạn hoạchđịnh chiến lược, giai đoạn tổ chức triển khai chiến lược, giai đoạn kiểm soát đánhgiá chiến lược
Thực chất triển khai chiến lược là một giai đoạn trong quản trị chiến lược, nó
là quá trình chuyển ý tưởng chiến lược đã hoạch định thành các hành động cụ thểcủa tổ chức, hay nói cách khác là chuyển từ lập kế hoạch sang hành động.Tổ chứctriển khai chiến lược là khó và phức tạp hơn so với hoạch định chiến lược vì nó bao
Trang 7gồm nhiều công việc từ hình thành các chính sách hợp lý, xây dựng các kế hoạchngắn hạn hơn…
Như vậy, triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập chính sách nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.
2.2.2 Vai trò của marketing trong việc tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để đáp ứng nhucầu của khách hàng một cách tốt nhất Kinh tế thị trường càng phát triển thì mức độcạnh tranh càng cao Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải địnhhướng theo thị trường mọt cách năng động, linh hoạt Khi khách hàng trở thànhngười quyết định cuối cùng đối với sự sống còn của doanh nghiệp thì các doanhnghiệp phải nhận thức được vai trò của khách hàng Lợi nhuận của doanh nghiệpchỉ có được khi làm hài lòng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và khi đó marketing trởthành yếu tố then chốt
Mặt khác, doanh nghiệp muốn tồn tại thì dứt khoát cũng phải có các hoạtđộng chức năng như sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực…Nhưng các chức năngquản lý sản xuất, quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực chưa đảm bảo chodoanh nghiệp tồn tại, và lại càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạtcủa doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác – chức năng kết nốimọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường Chức năng này thuộc một lĩnh vựcquản lý khác – quản lý marketing
Như vậy chỉ có marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nốicác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường-nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi hoạtđộng kinh doanh
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh trong phạm vi Trường Đại học Thương Mại và một sốtài liệu khác từ bên ngoài Có một số tài liệu và luận văn viết về triển khai chiếnlược kinh doanh của những sinh viên khoa trước như sau:
[1] Nguyễn Đức Chung (2006), Luận văn “Giải pháp triển khai chiến lược
kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Phát triển Thương mại Hà Nội”, khoa Đào tạo
Quốc tế- ĐHTM Đề tài này nghiên cứu thực trạng chiến lược của công ty, đưa ra
Trang 8những mặt mạnh, mặt yếu về thực thi chiến lược của công ty để qua đó đưa ranhững giải pháp và kiến nghị giúp công ty triển khai chiến lược kinh doanh hiệuquả hơn Tuy nhiên chưa tập trung đi sâu vào các giải pháp Marketing.
[2] Đào Thị Thu Hà (2007), Luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện việc xây
dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh ở công ty INTIMEX”, khoa Quản trị
doanh nghiệp- ĐHTM Đề tài này có đề cập tới công tác hoạch định và công táctriển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng đề tài này nghiên cứurộng, không đi sâu vào phần triển khai chiến lược kinh doanh, do đó chưa làm rõđược vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
[3] Trần Thu Hà (2007), Luận văn “ Một số giải pháp nhằm triển khai chiến
lược cạnh tranh của công ty xuất nhập khẩu y tế Hà Nội ( VIMEDIMEX 1 Hà Nội)”,
khoa Kinh tế- ĐHTM Đề tài này đi sâu vào chiến lược cạnh tranh của công ty vàhơn nữa là một công ty về y tế chứ không phải một công ty thương mại như đề tàicần nghiên cứu
Thêm nữa, có một số giáo trình đã đề cập tới công tác triển khai chiến lượckinh doanh như:
[1] FREDR DAVID (2006), Cuốn giáo trình “Khái luận về quản trị chiếnlược”, Nhà xuất bản Thống Kê Cuốn sách này đề cập đầy đủ về quản trị chiến lược
từ những khái luận về chiến lược, quản trị chiến lược và trong cuốn sách này nêukhá đầy đủ vấn đề về triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
[2] GS.TS Nguyễn Bách Khoa, Cuốn sách “Chiến lược kinh doanh quốc tế”.Cuốn sách này trình bày bản chất và vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh quốc
tế và vấn đề triển khai chiến lược trong môi trường kinh doanh quốc tế
[3] DAVID A.AAKER biên dịch Đào Công Bình (2003), cuốn sách “Triểnkhai chiến lược kinh doanh”, Nhà xuất bản Trẻ đã đề cập một cách sâu hơn và chitiết hơn về vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh
Với công trình nghiên cứu “Giải pháp markerting tăng cường hiệu lực triển
khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC” sẽ khắc phục một
số hạn chế của các công trình năm trước như: Phần lý thuyết được rút ngắn đi vàotrọng tâm vấn đề nghiên cứu, phần thưc trạng có sự điều tra phỏng vấn chuyên gia
và được sự đánh giá tổng hợp qua các báo cáo tổng hợp về vấn đề nghiên cứu Luậnvăn sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng thực thi chiến lược kinh doanh của công ty,đưa ra những mặt mạnh, mặt yếu về thực hiện chiến lược của công ty từ đó đưa ranhững giải pháp marketing và kiến nghị giúp công ty triển khai chiến lược kinhdoanh hiệu quả hơn
Trang 92.4 Phân định nội dung về giải pháp Marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Sơ đồ 2.2: Mô hình nội dung nghiên cứu đề tài
(Nguồn: Tác giả)
2.4.1 Phân tích tình thế chiến lược
2.4.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài ( môi trường vĩ mô, môi trường ngành)
a Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh hưởng đến cácquyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp:
* Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế: Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xácđịnh sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra tác động đến cácdoanh nghiệp và các ngành Vì thế doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường kinh
tế để nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và các hàm ý chiến lược của nó Các yếu
tố kinh tếảnh hưởng tới ngành CNTT như: Mức độ thịnh vượng của nền kinh tế thếgiới, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…
* Ảnh hưởng của nhóm yếu tố chính trị, pháp luật: Các yếu tố chính trị, phápluật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nó có tác động
Phân tích tình thế chiến lược
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Thiết lập mục tiêu chiến lược
Mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu dài hạn
Xây dưng các chính sáchMarketing triển khai chiến lược
Trang 10đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường Sự ổn định chính trị cũng như
hệ thống luật pháp của Nhà nước sẽ tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạtđộng và buộc các doanh nghiệp phải tuân theo
* Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa - xã hội: Các doanh nghiệp cần phân tíchrộng rãi các yếu tố về văn hóa – xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thểxảy ra Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng tới việc triển khai chiến lược củadoanh nghiệp như: chất lượng cuộc sống dân cư; trình độ văn hóa và nghề nghiệpcủa dân cư, của người lao động; tình hình nhân khẩu học…
* Ảnh hưởng yếu tố tự nhiên- công nghệ: Với một không gian lan tỏa và đadạng, các thay đổi của công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội Sự tiến bộ
kỹ thuật có thể ảnh hưởng sâu sắc đến những sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhàcung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng… Tiến bộ kỹ thuật có thể tạo ra những thịtrường mới, những sản phẩm mới, thay đổi giá cả cạnh tranh trong một ngành vàlàm cho các sản phẩm, dịch vụ hiện có trở lên lỗi thời
b Môi trường ngành
* Đe dọa gia nhập mới: Ở những ngành kinh doanh hấp dẫn, khả năng sinhlợi cao, trong tương lai gần sẽ có những doanh nghiệp đã và đang có ý định gianhập vào ngành này Tuy hiện tại chưa có mặt của họ nhưng các chiến lược gia cầnphải nhìn thấy trước điều này bởi các đối thủ này tuy gia nhập sau nhưng họ thường
có nguồn lực dồi dào, có cơ sở vật chất kỹ thuật tiến tiến hơn Điều này sẽ đe dọatới thị phần của các doanh nghiệp hiện tại trong ngành Do vậy, để bảo vệ thị phầncủa mình các doanh nghiệp hiện tại thường đưa ra các rào cản gia nhập ngành
* Đe dọa từ các sản phẩm- dịch vụ thay thế: Sức ép của sản phẩm/ dịch vụthay thế làm hạn chế khả năng làm ra lợi nhuận của sản phẩm hiện có và thu hẹp thịphần của doanh nghiệp, đẩy sản phẩm hiện có nhanh đến thời kì suy thoái, vì thế đểhạn chế ảnh hưởng của nguy cơ này thì doanh nghiệp phải đầu tư thích đáng vàonghiên cứu và phát triển
* Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng: Trong tất cả lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, không có bất kỳ doanh nghiệp nào có đầy đủ các yếu tố đầu vào cho quá trình sảnxuất, do vậy doanh nghiệp nào cũng có mối quan hệ với nhà cung ứng của mình Họ làngười cung cấp cho doanh nghiệp các yếu tố đầu vào như: Vốn, nguyên nhiên vật liệu,trang thiết bị, công nghệ…Doanh nghiệp cần phải có mối quan hệ tốt cũng như chủ độngtrong quan hệ với các nhà cung ứng, tránh bất lợi cho doanh nghiệp
* Quyền lực thương lượng của người mua: Khách hàng là những người muasản phẩm của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng của hoạch định kinh doanh Kinhdoanh phải đảm bảo lợi ích cho khách hàng và tìm mọi biện pháp để thỏa mãn caonhất nhu cầu khách hàng Vì vậy khách hàng vừa là thượng đế vừa là đối thủ cạnh
Trang 11tranh của doanh nghiệp, khách hàng đêm đến cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệpnhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp.
* Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành: Đối thủ cạnh tranh hiện tại là cácdoanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành kinh doanh với doanh nghiệp, hiện họđang tìm cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi nhuận bằng những chính sách vàbiện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp
2.4.1.2 Phân tích môi trường bên trong công ty
Phân tích nội bộ doanh nghiệp là nghiên cứu những gì thuộc về bản thândoanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhvới những đặc trưng mà nó tạo ra được gọi là những điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp biết được mình có thể làm gì? Những nhân tốchính đại diện trong qúa trình đánh giá môi trường nội bộ là trình độ nhân lực,nguồn tài chính, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất kĩ thuật, uy tín của doanh nghiệp trênthị trường
* Trình độ nguồn nhân lực: Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo trong
doanh nghiệp Đây là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đếnmọi hoạt động của doanh nghiệp.Các thông tin cần thu thập để triển khai chiến lượckhông chỉ là những thông tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn là những dự báocác nguồn nhân lực tiềm ẩn
* Nguồn tài chính: Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu
quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu
tư, mua sắm, dự trữ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thờiđiểm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính Khi đánh giá tình hình tài chính, doanhnghiệp cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: nhu cầu vốn và khả năng huyđộng vốn, việc phân bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợpđánh giá vị thế
* Cơ cấu và nề nếp tổ chức: Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác
nhau có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, đượcgiao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằmthực hiện các chức năng quản trị của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn phải chútrọng hai vấn đề chính là luôn đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức trên và khảnăng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến động của môi trường kinh doanh
* Công tác Marketing: Có thể hiểu Marketing là một dạng hoạt động của con
người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi( Philip Kotler) Mục tiêu của công tác Marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mongmuốn của khách hàng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp sảnphẩm hoặc dịch vụ ổn định với chất lượng cao theo yêu cầu của sản xuất và giá cảphù hợp, giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận
Trang 12cao trong dài hạn Nội dung cụ thể của Marketing phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kĩthuật của doanh nghiệp.
2.4.2 Thiết lập mục tiêu chiến lược
Mục tiêu là những trạng thái, cột mốc mà doanh nghiệp muốn đạt được trongmột khoảng thời gian xác định
Mục tiêu của các kế hoạch tác nghiệp như những hướng dẫn cụ thể cho hànhđộng, nó chỉ đạo và hướng dẫn các nỗ lực và hoạt động của mọi bộ phận Nó như mộtnguồn lực thúc đẩy, tạo ra những động cơ cụ thể để các nhà quản trị thực hiện Nócung cấp cơ sở cho việc thiết kế tổ chức của doanh nghiệp, cung cấp căn cứ xác đángchứng minh tính đúng dắn của các hoạt động với những người góp vốn Đồng thờicác mục tiêu đó cũng là những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của thời kỳ chiến lược
Mục tiêu chiến lược phải được cụ thể hóa thành mục tiêu cấp kinh doanh và mụctiêu cấp bộ phận chức năng:
Sơ đồ 2.3: Mục tiêu chiến lược của của doanh nghiệp
(Nguồn: Tác giả)
2.4.3 Các chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh
2.4.3.1 Chính sách phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhómnhỏ hơn trên cở sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm tronghành vi Phân đoạn thị trường nhằm giúp doanh nghiệp xác định những đoạn thị trườngtrọng điểm đạt hiệu quả kinh doanh cao Các cơ sở phân đoạn thị trường:
Mục tiêu chiến lược cấp doanh nghiệp
Mục tiêu cấp kinhdoanh (SBU)
Mụctiêucấp bộphậnchứcnăng
Mụctiêucấp bộphậnchứcnăng
Mụctiêucấp bộphậnchứcnăng
Mụctiêucấp bộphậnchứcnăng
Mụctiêucấp bộphậnchứcnăng
Trang 13* Phân đoạn thị trường người tiêu dùng: marketing thường sử dụng bốn cơ
sở chính để phân đoạn thị trường, bao gồm: địa lý, nhân khẩu, tâm lý và hành vi.Cac cơ sở này đều là nguồn gốc tạo nên sự khác biệt về nhu cầu, ước muốn, các đặcđiểm về hành vi và những đòi hỏi marketing riêng
* Phân đoạn thị trường TLSX: Do có sự khác biệt giữa thị trường người tiêudùng và thị trường người mua là các tổ chức nên khi phân đoạn thị trường doanhnghiệp không thể áp dụng các tiêu thức trên Các cở sở chủ yếu được sử dụng trongphân đoạn thị trường như: nhân khẩu học, các biến khai thác, phương thức mua, yếu
tố tình huống, đặc điểm cá nhân
2.4.3.2 Chính sách định vị sản phẩm
Định vị sản phẩm được sử dụng rộng rãi nhằm mục đích: làm như thế nào đểthỏa mãn nhu cầu và mong muốn của các nhóm khách hàng đã xác định Các bướcđịnh vị sản phẩm:
- Chọn lựa các tiêu chuẩn chủ yếu có thể phân biệt rõ ràng các sản phẩm vàdịch vụ trong ngành
- Vẽ biểu đồ định vị sản phẩm dựa trên hai khía cạnh có tiêu chuẩn riêng biệtnằm trên mỗi trục
- Đánh dấu các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh lớn trên 4 góc chung của
ma trận
- Xác định trên biểu đồ các khu vực mà sản phẩm của doanh ngiệp có khảnăng cạnh tranh nhất trong một thị trường mục tiêu nào đó Tìm kiếm cáckhoảng trống
- Xây dựng kế hoạch marketing để định vị đúng đắn các sản phẩm của doanh nghiệp.Một chính sách định vị sản phẩm hữu hiệu phải thỏa mãn 2 tiêu chuẩn sau
- Nó phân biệt doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh
- Nó khiến cho khách hàng mong đợi một lượng dịch vụ tốt hơn mà doanhnghiệp có thể cung cấp
2.4.3.3 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống marketing- mix.Sản phẩm về thực chất là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầuhay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ýmua sắm, sử dụng hay tiêu dùng
Trang 14Đơn vị sản phẩm vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng nhiều yếu tố,đặc tính và thông tin khác nhau về sản phẩm Những yếu tố, đặc tính và thông tin đó
có thể có những chức năng marketing khác nhau Khi tạo ra một mặt hàng người tathường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo ba cấp độ cơ bản: sản phẩmtheo ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ xung
Vì vậy, mỗi công ty nên có những chính sách giá cả phù hợp nhất đối vớimỗi hoàn cảnh thị trường và tình hình của doanh nghiệp mình Nhu vậy, để xác địnhđược chính sách giá của mình công ty phải:
- Lựa chọn chính sách và định giá
- Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định giá
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường
- Nghiên cứu cung - cầu và thị hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp lý
2.4.3.5 Chính sách phân phối
Chính sách phân phối của công ty kinh doanh là một tổ hợp các định hướngnguyên tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động được các doanh nghiệp tôn trọng vàchấp nhận thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phân phối vận động và phân côngnhiệm vụ marketing giữ các chủ thể khác nhau tham gia vào trong kênh phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp, cá nhân độc lập và phụ thuộclẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng
Tham gia vào kênh phân phối có các thành viên kênh bao gồm: nhà sản xuất,các nhà trung gian thương mại (bán buôn và bán lẻ), người tiêu dùng cuối cùng.Mỗi hệ thống kênh phân phối đều có cấu trúc riêng của nó qua chiều dài và bề rộngcủa kênh, vì vậy hình thành nên các kiểu kênh phân phối khác nhau Các kênh phânphối bao gồm từ kênh trực tiếp tới các kênh gián tiếp qua nhiều cấp độ trung gian
Việc quản lý hoạt động của kênh phân phối đòi hỏi phải duy trì quan hệ hợptác hiệu quả giữa các thành viên trong kênh Người quản lý kênh cần sử dụng các
Trang 15công cụ khuyến khích thành viên kênh hoạt động tích cực, sử dụng các công cụmarketing hỗn hợp khác để quản lý kênh và đánh giá hoạt động của hệ thống kênh.
2.4.3.6 Chính sách xúc tiến
Chính sách xúc tiến là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phương pháp vàgiải pháp gắn với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ mọi trởngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược đã định ra.Chính sách xúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể khác nhau như chính sách quảngcáo, chính sách xúc tiến bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân…
- Quảng cáo: đây là công cụ được sử dụng khá phổ biến Quảng cáo là bất cứhình thức trình bày phi cá nhân nào phải trả chi phí nhằm thực hiện xúc tiến ý tưởnghàng hóa hay dịch vụ của một người bán
- Bán hàng cá nhân: đây là sự tương tác mặt đối mặt giữa nhân viên củacông ty với một hay nhiều người mua triển vọng nhằm mục đích bán hàng
- Marketing trực tiếp: là việc sử dụng các công cụ tiếp xúc trực tiếp phi cánhân (thư, điện thoại, email, catalogue…) để giao tiếp trực tiếp với khách hàng vàngười mua triển vọng nhằm thuyết phục hay củng cố những phản ứng có lợi củakhách hàng về sản phẩm, dịch vụ của công ty
- Xúc tiến bán: là các kích đẩy bán hàng được sử dụng để khuyến khích việcdùng thử hay mua sản phẩm, dịch vụ nào đó Hình thức này sẽ đem lại doanh số báncao trong thời gian khuyến mại nhưng chỉ mang tính chát tức thời, không kéo dàiđược
- Mở rộng quan hệ công chúng: là việc công ty thiết kế và thực hiện một loạtcác chương trình về xúc tiến, xây dựng và bảo vệ hình ảnh của công ty hay từng sảnphẩm của mình Các hình thức quan hệ công chúng mà công ty có thể sử dụng là:tài trợ cho các sự kiện, xây dựng sự kiện, tổ chức các diễn đàn, tổ chức các hội thảo
về các vấn đề mà công chúng đang quan tâm, quà biếu từ thiện
2.4.4 Hoàn thiện những nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh
2.4.4.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin marketing
Thông tin hiện nay được coi là một trong những loại tài sản quan trọng đốivới bất kỳ tổ chức nào Thông tin là một nguồn lực then chốt trong doanh nghiệpcùng với nguồn lực tài chính và các nguồn lực hữu hình khác làm nền tảng để doanhnghiệp định hướng xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh
Hệ thống thông tin marketing là hệ thống hoạt động thường xuyên có sựtương tác giữa con người, thiết bị và các phương pháp dùng để thu thập, phân loại,phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho
Trang 16người phụ trách lĩnh vực marketing sử dụng chúng với mục đích thiết lập, tổ chứcthực hiện, điều chỉnh và kiểm tra các kế hoạch marketing.
Thông qua hệ thống thông tin marketing các nhà quản trị có thể:
- Ra những quyết định chủ dộng và tốt hơn
- Tăng thêm giái trị sản phẩm, dịch vụ cung cấp tới khách hàng
- Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
- Khuyến khích đổi mới hoạt động trong nội bộ và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài
Hệ thống thông tin mareting hướng tới hầu hết các vị trí trong doanh nghiệpvới mục đích hỗ trợ, giúp đơn giản hóa công việc, nâng cao hiệu quả công việc.Mặtkhác, nó còn mang lại cho nhà quản trị những dữ liệu cần thiết để vạch ra chiếnlược hiệu quả, và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp
Vì vậy việc hoàn thiện hệ thống thông tin marketing sẽ giúp doanh nghiệpxác định chính xác nhu cầu thông tin cho từng cấp Điều này làm cơ sở chắc chắncho các chính sách, kế hoạch trong triển khai chiến lược phù hợp với thực tiễn kinhdoanh của doanh nghiệp
2.4.4.2 Hoàn thiện nguồn nhân lực marketing
Con người là chủ thể của mọi hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy việc pháthuy được yếu tố con người hay không sẽ quyết định kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Xuất phát từ tầm nhìn quan trọng của con người đối với các hoạtđộng kinh doanh của doanh của doanh nghiệp nên việc hoàn thiện nguồn nhân lực
có vai trò quan trọng có thể thấy rằng hoàn thiện nguồn nhân lực tập trung vào bốnnội dung cơ bản:
- Tuyển dụng nhân lực: là hoạt động liên quan đến quá trình cung ứng nhânlực cho doanh nghiệp Quá trình này bao gồm hai khâu cơ bản là thu hút, tìm kiếm
và tuyển chọn nhân sự
- Bố trí, sử dụng nhân lực: là hoạt động liên quan đến việc sắp xếp, bố trínhân lực đảm nhận những vị trí, công việc phù hợp nhằm đảm bảo nhân lực pháthuy tối đa năng lực, sở trường
- Đào tạo, phát triển nhân lực: Đào tạo và phát triển có mối quan hệ chặt chẽvới nhau, trong đó đào tạo nhân lực là nền tảng để phát triển nhân lực
- Đãi ngộ nhân lực: là nội dung liên quan đến việc đối đãi, đối xử của doanhnghiệp đối với người lao động, nó bao hàm tất cả những hoạt động nhằm chăm lo
Trang 17đời sống vật chất và đời sống tinh thần cho người lao động trên cơ sở đóng góp của
họ Có hai hình thức đãi ngộ nhân lực: đãi ngộ tài chính, đãi ngộ phi tài chính
Chính vì vậy trong thực tiễn các nhà quản trị phải thực hiện cả bốn nội dungnày để hoàn thiện nguồn nhân lực trong sự tương quan chặt chẽ giữa chúng với nhau
2.4.4.3 Hoàn thiện ngân sách cho triển khai chiến lược kinh doanh
Để thực hiện thành công việc triển khai chiến lược kinh doanh đòi hỏi phải có
đủ ngân sách Bên cạnh lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh, thì ngânsách của doanh nghiệp còn được bắt nguồn từ: các khoản nợ, vốn cổ phần
Các bảng dự thảo ngân sách là tài liệu mô tả chi tiết ngân sách được cung cấp
và chi tiết như thế nào trong một khoảng thời gian nhất định Đây là phương pháp
để định rõ xem phải thực hiện những biện pháp gì để hoàn thành công việc thựchiện chiến lược Ngoài các bảng dự thảo ngân sách thì các bảng báo cáo tài chính
dự toán cũng có tầm quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lược
Như vậy, ngân sách sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động hiện tại cũng như
dự kiến hoạt động trong trong tương lai gần Chiến lược sẽ giải quyết vấn đề tươnglai xa hơn, ít rõ ràng hơn và dự đoán về vị trí mong muốn của tổ chức trong tươnglai Khi kết hợp với nhau thì việc triển khai chiến lược kinh doanh sẽ đạt hiệu quảhữu hiệu hơn
2.4.5 Đánh giá hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh
Thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh
*Thị phần : Là thị phần mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng của thị trường hay phần trăm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trên tổng doanh thu bán hàng của toàn ngành trên thị trường
Thị phần của DN = [ (Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp )/ (Doanh thu bán hàng của toàn ngành) ] * 100%
Thị phần của doanh nghiệp được đánh giá qua:
- Danh mục hàng hóa: Là tỷ lệ số mặt hàng công ty có khả năng cung cấp
- Khu vực trên thị trường: Số thị trường đã được tiến hành điều tra
Ngoài ra, tỷ lệ thị phần tương đối là tỷ lệ thị phần của công ty so với đổi thủ cạnh tranh mạnh nhất và thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ (tỷ lệ
% giữa doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc)
Chỉ số phát triển thị phần: Là tỷ lệ thị phần của công năm sau so với năm trước
*Doanh thu: Là kết quả thu về được tính bằng tiền của hoạt động kinh doanh.Đánh giá doanh thu, doanh nghiệp thường chú ý đến các chỉ số sau như: tỷ lệ doanh
Trang 18thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, tỷ lệ doanh thu của công ty trước và sau khi thực hiện chính sách, tỷ lệ doanh thu của năm sau so với năm trước
Doanh thu = P*QTrong đó:
P: Giá bán của 1 đơn vị sản phẩm
Trang 19CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁP MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN IDC 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp điều tra trắc nghiệm và điềutra phỏng vấn
* Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Đây là phương pháp dùng mẫu điều tra
được thiết kế trước để thu thập những thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho vấn
đề nghiên cứu
- Đối tượng điều tra: Cán bộ công nhân viên trong công ty
- Nội dung điều tra: Điều tra các vấn đề tập trung vào công tác hoạch địnhchiến lược kinh doanh của công ty
- Cách thức tiến hành: Sử dụng 10 phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi phát cho 10cán bộ công nhân viên trong công ty
- Ưu điểm: Cách thức tiến hành đơn giản
- Nhược điểm: Kết quả đem lại chỉ bó hẹp trong một số lĩnh vực nhất định đãđược xây dựng trong phiếu trắc nghiệm
* Phương pháp điều tra phỏng vấn: Là phương pháp trực tiếp đến công ty hỏi,
phỏng vấn các nhà quản trị trong công ty nhằm thu thập thông tin sâu hơn về vấn đềnghiên cứu
- Đối tượng điều tra: Các nhà quản trị trong công ty
- Nội dung điều tra: Điều tra phỏng vấn chuyên sâu các vấn đề về hoạch địnhchiến lược kinh doanh của công ty
- Cách thức tiến hành: Sử dụng bản câu hỏi phỏng vấn gồm 10 câu, tiến hànhphỏng vấn 3 nhà quản trị trong công ty
- Ưu điểm: Các thông tin thu thập được mang tính chính xác và trọng tâm về vấn
đề nghiên cứu Trong quá trình phỏng vấn còn có thể phát hiện ra một số vấn đề liênquan đến đề tài nghiên cứu mà kết quả không bị bó hẹp như phương pháp điều tra trắcnghiệm
- Nhược điểm: Mất nhiều thời gian
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Các dữ liệu cần thu thập:
+ Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua
+ Các bộ phận tham gia vào quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
Trang 20+ Nội dung quy trình triển khai chiến lược kinh doanh của công ty và những kết quảđạt được.
+ Các giải pháp marketing mà công ty đã sử dụng trong quá trình triển khai chiếnlược kinh doanh
- Nguồn thông tin tìm kiếm:
+ Nguồn thông tin bên trong công ty bao gồm: Bảng báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty trong 3 năm 2008- 2010 (Nguồn: Phòng kế toán); Báo cáo kinh doanhcủa công ty ( Nguồn: Phòng kế toán); Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
+ Nguồn thông tin bên ngoài công ty bao gồm: Các báo cáo, xu hướng, triển vọngphát triển kinh tế, xã hội, chuyên gia kinh tế; tình hình phát triển kinh doanh của cáccông ty, khách hàng khác có liên quan; mạng điện tử…
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp định tính
Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh và phântích tỷ số tài chính thông qua việc so sánh các chỉ số của năm này với năm khác
Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua kết quả thu thập dữ liệu ở các
bộ phận đó là các dữ liệu sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này sẽ được đisâu nghiên cứu để tìm ra các yếu tố còn tồn tại tiểm ẩn mà quan sát thì không thểthấy được Từ đó có những nhận định đánh giá nhằm có một cái nhìn chung nhất vềcác vấn đề nghiên cứu
3.1.2.2 Phương pháp định lượng
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu thông tin từ phiếu điều tra thu được
Sử dụng Excel để mô hình hóa dữ liệu sơ cấp thành các biểu đồ
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
3.2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
IDC chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 8 năm 1991 với tên:
“Trung tâm phát triển Tin học”, viết tắt là IDC- Informatics Development Center.Trung tâm hoạt động dưới sự điều hành của 3 thành viên bao gồm: Nguyễn KiênCường – Kỹ sư Kỹ thuật Điện Tử, Nguyễn Trung Dũng – Tiến sỹ Kinh tế, NguyễnNguyệt Anh – Cử nhân Ngoại ngữ
Trang 21Căn cứ vào quyết định số 196/ CT ngày 5/6/ 1992 của Chủ tịch Hội Đồng BộTrưởng nay là Thủ Tướng Chính Phủ, công ty IDC chính thức mang tên “Công typhát triển Tin học Hà Nội”
Đến tháng 7 năm 2007 Công ty IDC chuyển đổi mô hình hoạt động thànhCông ty Cổ phần với tên gọi mới: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC Hiện tại:
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Trụ sở chính: 17 Lý Nam Đế, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Địa chỉ: Điện thoại : (84-4) 38234905 (20 lines)
Fax: (84-4) 37472080
Địa chỉ thư điện tử: welcome@IDC.com.vn
Website: www.IDC.com.vn
3.2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Theo đăng kí kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của công ty IDC bao gồm:
- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử, tin học và viễn thông
- Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa
- Dịch vụ nghiên cứu, ứng dụng, hướng dẫn kỹ thuật và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực điện tử, tin học và viễn thông
- Dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, các sản phẩm điện tử, tin học
- Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
Trang 223.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
(Nguồn:Phòng Hành chính Công ty )
3.2.1.4 Quy mô vốn điều lệ
Kinh doanh số 042975/GPKD ngày 04 tháng 11 năm 1992 của Trọng TàiKinh Tế Hà Nội cấp:
- Vốn điều lệ: 477.009.000 đồng Việt Nam (Bốn trăm bảy mươi bảy triệu lẻ chínnghìn đồng)
- Vốn kinh doanh ( 2.000.000.000 đồng Việt Nam (Hai tỷ đồng)
* Hiện nay, Công ty vẫn tiếp tục thực hiện tăng vốn:
- Vốn điều lệ : 120.000.000.000 đồng Việt Nam (Một trăm hai mươi tỷ đồng)
- Vốn kinh doanh : 260.000.000.000 đồng Việt Nam (Hai trăm sáu mươi tỷ đồng )
3.2.2 Đánh giá sự tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô tới triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC.
3.2.2.1 Môi trường kinh tế
Có rất nhiều các yếu tố của môi trường kinh tế nhưng có thể nói các yếu tốsau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Thu nhập quốc dân: Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 nhànước đã xây dựng chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội đất nước như sau:GDP cứ 8 nămtăng gấp đôi, đảm bảo tích lũy nôi bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP, tỷ trọng trongGDP của công nghiệp là 40 - 41% năm 2010 Theo đó nhu cầu về mua sắm nhất là
đồ điện tử ngày càng tăng của người tiêu dùng giúp công ty có thể mở rộng quy mô
và hoạt động của mình
- Lạm phát là một vấn đề rất nhạy cảm và có tác động lớn tới nền kinh tế, ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty Giá cả tăng mạnh sẽ làmtăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp Trong năm 2010 chỉ số lạm phát đã giảm xuống 10% và dự tính năm 2011con số sẽ chỉ còn là 8,5% Đây chính là thời cơ để công ty nói riêng và các doanhnghiệp nói chung đẩy mạnh tiêu thụ và gia tăng thị phần
- Tỷ giá: Ngân hàng Nhà nước hiện điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăngthêm 2,1 % sẽ ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của công
BP Bảo hành IDC
Bộ phận bảo hành UPS
Bộ phận hỗ trợ phần mềm
Trung tâm bảo hành của IDC
Trung tâm dịch vụ bảo hành
Trang 23ty Khi tỷ giá tăng, các doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu trong nước thường haytăng giá khiến chi phí đầu vào của công ty sản xuất hàng xuất khẩu tăng Do đócông ty sẽ gặp khó khăn, bởi việc đàm phán tăng giá bán với đối tác sẽ đồng nghĩavới việc giảm tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của công ty, kèm theo nguy
cơ bị mất đơn hàng
- Lãi suất trong nền kinh tế: Hiện nay lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công
bố đang ở mức ổn định khoảng 9%/ năm Tỷ lệ lãi suất đang dần được hạ thấp, do
đó các doanh nghiệp cần phải tận dụng cơ hội này Công ty có thể huy động thêmnguồn vốn vay từ ngân hàng để đầu tư, mở rộng quy mô kinh doanh của mình
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biếnđộng về kinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từngyếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụthể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
3.2.2.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam là một quốc gia có nền chính trị ổn định, và được chọn là điểmđến an toàn nhất khu vực Đông Nam Á, điều này có tác động tích cực đến nềnkinh tế trong nước Bên cạnh đó chính phủ đã không ngừng đưa ra các chínhsách, luật pháp nhằm khuyến khích phát triển nền kinh tế và nỗ lực đưa nước tahội nhập với nền kinh tế thế giới
Ngày 29/11/2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua luật Đầu tư mới, đáp ứngđược những đòi hỏi cấp thiết từ thực tế, đáp ứng được yêu cầu của quá trình hộinhập và phát triển
Nghị quyết của Quốc hội: số 51/2010/QH12 về Kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội năm 2011 nhằm tăng tính ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát gắnvới đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế
Đặc biệt là “ Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam tầmnhìn 2020”, quyết định của thủ tướng chính phủ số 75/2007/QĐ- TTg ngày6/10/2006
Với các chủ trương, chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước ta đã và đangtạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước cũng như các nhà đầu
tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam Đây chính là thời cơ tốt để Công
ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC gia tăng thị phần hiện tại và phát triển thương hiệu ra thịtrường quốc tế
3.2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Trang 24Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi mua sắm củangười tiêu dùng, ảnh hưởng đến quan niệm và thái độ của họ đối với sản phẩm, dịch
vụ họ chọn mua Người Việt Nam có xu hướng thích mua sắm ở các cửa hàng lớn,các siêu thị, đáp ứng cho nhu cầu đó là Siêu thị Điện máy bán lẻ - IT City của công
ty đặt tại 17 Lý Nam Đế- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội
Bên cạnh đó chất lượng cuộc sống của người dân, trình độ văn hóa, trình độdân trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao Nhu cầu về tiêu dùng các sản phẩmchứa hàm lượng chất xám kết tinh trong đó cũng như nhu cầu sử dụng công nghệthông tin, các phần mềm hỗ trợ cho quá trình học tập và làm việc ngày càng cao.Đây chính là cơ hội tốt để Công ty mở rộng quy mô kinh doanh của mình
Mặt khác, Nhà nước đã và đang thực hiện các giải pháp để nâng cao chấtlượng, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề ở mọi trình độvới nhiều chính sách ưu đãi đầu tư cho giáo dục Năm 2010, tỷ lệ lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật và tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong cả nước là 30%,tăng 17% so với năm 2009 Chính điều này cũng tạo điều kiện cho Công ty cónguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC được hình thành trên cở sở liên kết và hợptác chặt chẽ của các công ty thành viên trong ngành, do đó đã có sự hiểu biết khárộng về nền văn hóa Việt Nam Đây là yếu tố thuận lợi cho quá trình thực hiện triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty
3.2.2.4 Môi trường tự nhiên – công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa nhiều cơ hội và đe dọađối với các doanh nghiệp Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường
ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế đe dọa các sản phẩm hiện tại, tạo ra áplực đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ tăng khả năng cạnh tranh Làdoanh nghiệpdẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh CNTT, Công ty Cổ Phần Tập ĐoànIDC luôn chú trọng việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào công tác quản lý, điềuhành DN Ông Nguyễn Thành Công cho biết: “Để áp dụng những công nghệ mớinhất vào quản trị doanh nghiệp cũng như hỗ trợ công tác bán hàng, công ty đã mạnhdạn đầu tư 5 tỷ đồng trang bị các thiết bị hệ thống, ứng dụng”
3.2.3 Đánh giá sự tác động của các nhân tố môi trường ngành tới triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
3.2.3.1 Gia nhập tiềm năng
Trang 25Công nghệ thông tin là ngành công nghiệp và giải pháp tổng thể không thể thiếucho sự phát triển của xã hội, do đó đây là ngành kinh doanh có quy mô lớn hứa hẹntiềm năng to lớn cho sự phát triển
Với tốc độ phát triển 8%/năm, Việt Nam thuộc nhóm nước có tốc độ phát triểnCNTT nhanh thứ 2 thế giới Điều này chứng tỏ số lượng các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực này lớn, và cũng đang thu hút một số lượng khôngnhỏ các doanh nghiệp tiềm ẩn gia nhập ngành Như vậy cường độ cạnh tranh củangành CNTT ngày càng trở nên khốc liệt
Các chính sách của Nhà nước lại tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp trong nước phát triển Tuy nhiên, chính phủ quy định nếu nhà đầu tư nướcngoài muốn gia nhập vào nghành công nghệ thông tin tại Việt Nam thì phải xingiấy phép riêng biệt Và Sở Công Thương tại các địa phương sẽ căn cứ vào rấtnhiều tiêu chí để quyết định có cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài hay không.Đây được hiểu như là rào cản được dựng lên nhằm bảo hộ thị trường nội địa trước
sự thâm nhập của các nhà đầu tư quốc tế
3.2.3.2 Khách hàng
Cho đến nay, công ty đã có rất nhiều khách hàng dự án thuộc khu vực nhànước và các tổ chức khác:
- Khu vực nhà nước, Các Cơ quan Hành chính sự nghiệp, Tổng Công ty nhà nước:
Bộ Nông nghiệp và phát Triển Nông Thôn, Bộ Giáo dục và đào tạo, Tỉnh ủy, Ủyban nhân dân các tỉnh - thành phố, Tổng Cục Bưu Chính Viễn Thông, Kho bạcNhà Nước các tỉnh, Viện Kiểm soát Nhân dân tối cao
- Khu vực Quân đội, Công An: Bộ Công An, Tổng cục 6, Tổng cục 5, Cục cơ yếu
Bộ Công An, Bộ Quốc Phòng, Học viện Phòng Không, Học viện Hậu cần
- Các tổ chức khác: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam,
ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, công tynước ngoài tại Việt Nam như Honda, Ford
Các khách hàng của công ty thường xuyên đặt hàng với những dự án có sốlượng lớn, chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu công việc.Chính vì vậy áp lực từ phía khách hàng đối với công ty ngày càng gia tăng Như vậy
để đáp ứng nhu cầu khách hàng công ty phải không ngừng cải tiến chất lượng sảnphẩm nhằm thu hút và tạo lòng tin cho họ Ngoài ra khách hàng còn nhận được sựchăm sóc tận tình của đội ngũ nhân viên trong công ty với các dịch vụ trước, trong
và sau bán Đặc biệt là dịch vụ bảo hành của Công ty được tiến hành rất nhanh tránhtâm lý không tốt của khách hàng đối với Công ty
Trang 263.2.3.3 Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những ngành đạt được tốc độ tăngtrưởng cao nhất trong nền kinh tế Việt Nam Trong suốt thập kỷ qua, tốc độ tăngtrưởng trung bình của ngành là 20 - 25%
Trong kinh doanh tất cả các doanh nghiệp hầu như không có cơ may hoạtđộng trong một môi trường mà không hề có một sự cạnh tranh nào Trên địa bàn
Hà Nội hiện có khoảng hơn 500 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện tử, tinhọc, viễn thông Do khách hàng chủ yếu của công ty là các tổ chức, doanh nghiệpnên công ty có các đối thủ cạnh tranh như:
Công ty Cổ Phần FPT
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn CMC
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn HIPT
Các đối thủ cạnh tranh này thì điểm mạnh của họ là năng lực tài chính vữngmạnh có khả năng về vốn với nguồn vốn chủ sở hữu lớn; danh mục sản phẩm, dịch
vụ công nghệ thông tin tương đối đa dạng Về mặt uy tín và thương hiệu là nhữngcông ty đi đầu trong lĩnh vực CNTT tại Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng ổn địnhtrong những năm qua và có nhiều tiềm năng để tiếp tục phát triển trong tương lai.Tuy nhiên từ chính những điểm mạnh như vậy đã khiến cho cường độ cạnh tranhtrong ngành ngày càng trở nên khốc liệt Các cuộc chạy đua về giá không ngừngdiễn ra để thu hút khách hàng, điều này sẽ để lại hậu quả không thể lường trướcđược nếu các doanh nghiệp này không tính toán kỹ lưỡng
Số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều và mạnh do vậy khi xây dựng chiến lượckinh doanh công ty cần lựa chọn, phân loại đối thủ cạnh tranh để phát triển
3.2.3.4 Nhà cung ứng
Với uy tín trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Công ty cổ phần tậpđoàn IDC đã được rất nhiều nhà sản xuất nổi tiếng ở nước ngoài tin tưởng và giaophó làm nhà phân phối sản phẩm của họ ở Việt Nam Hiện nay IDC là nhà phânphối và đại lý chính thức của các nhà sản xuất: DELL, ARES UPS, HEWLETTPACKARD, MEKONG GREEN, SIMEN, INFORSMART, TCL, OKI Printer ,INTEL, EPSON, LG, IBM Computer…
Nguồn hàng của công ty tương đối ổn định do những nhà cung ứng này đều lànhững hãng có uy tín, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay kinh tế thế giới đang có chiềuhướng suy thoái, dẫn đến sự thay đổi chính sách bán hàng của các nhà cung ứng
Nhận thức được tầm quan trọng của nhà cung ứng đối với hoạt động kinhdoach của mình nên Công ty đã tạo lập được mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng
Trang 273.2.3.5 Sản phẩm/dịch vụ thay thế
Sản phẩm của công ty rất cụ thể và rõ ràng, IDC luôn cam kết cung cấp các sảnphẩm công nghệ thông tin chất lượng cao của nhiều hãng uy tín trên thế giới, đồngthời áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cao cấp mangthương hiệu Việt Nam
Hiện nay, công ty đã tung ra trên thị trường những dòng sản phẩm mới với nhiềutính năng độc đáo áp dụng những công nghệ kỹ thuật tiến tiến nhất như: HPProBook 4420s phiên bản mới, SAMSUNG PX2370 – Sự lựa chọn chất lượng, HPENVY 15-1014TX – Sự trỗi dậy của người khổng lồ xanh
3.2.4 Đánh giá sự tác động của các nhân tố môi trường nội tại tới triển khai chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Bảng 3.1: Phân bổ nguồn nhân lực trong các bộ phận
( Nguồn: Phòng Hành chính công ty)Nhân lực được coi là nguồn lực quan trọng nhất của công ty Công ty CổPhần Tập Đoàn IDC có đội ngũ lao động trẻ và có trình độ năng động sáng tạotrong công tác, tuy nhiên lại non yếu về kinh nghiệm trong thực tế Như vậy, có thểthấy nhân lực của công ty vừa tạo ra yếu tố thúc đẩy vừa tạo ra sự cản trở cho sựphát triển
Yếu tố thúc đẩy: Lao động trẻ, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, ham học
hỏi Thêm vào đó là Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm tạo mọi điều kiện tốt nhất
để các nhân viên của mình phát huy hết khả năng
Yếu tố cản trở: Mặc dù là những lao động có trình độ, tuy nhiên kiến thức và
thực tế lại rất khác xa nhau, do đó những nhân viên trong công ty ngoài việc nâng
Trang 28cao trình độ để có thể làm chủ được công nghệ còn phải cố gắng nhiều trong cáchoạt động thực tế để nâng cao kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu công việc.
3.2.4.2 Tài chính của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của IDC Group không ngừng tăng liên tục qua các năm:
Năm 2006
- Vốn điều lệ: 8.000.009.000 đồng Việt Nam (Tám tỷ lẻ chín nghìn đồng)
- Vốn kinh doanh: 30.000.000.000 đông Việt Nam (Ba mươi tỷ đồng)
Năm 2007
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng Việt Nam (Hai mươi tỷ đồng)
- Vốn kinh doanh: 60.000.000.000 đồng Việt Nam (Sáu mươi tỷ đồng)
Năm 2010
- Vốn điều lệ: 120.000.000.000 đồng Việt Nam (Một trăm hai mươi tỷ đồng)
- Vốn kinh doanh: 260.000.000.000 đồng Việt Nam (Hai trăm sáu mươi tỷ đồng)
3.2.4.3 Cơ sở hạ tầng
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC với trụ sở chính đặt tại 17 Lý Nam Đế - quậnHoàn Kiếm Hà Nội được đầu tư về cở sở hạ tầng đầy đủ, khang trang tạo môi trườnglàm việc tốt cho mọi nhân viên khi tham gia lam việc và công hiến tại công ty
Siêu thị Điện máy bán lẻ - IT City có không gian rộng, phong cách bài trígian hàng khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thăm quan và lựa chọnsản phẩm, sản phẩm trưng bày tương đối dễ tìm, dễ chọn, vì là không xây thêm tầnglầu nên không gian rất thoáng và tạo cảm giác rộng
3.2.4.4 Uy tín, danh tiếng thương hiệu
Với kinh nghiệm hơn 17 năm hoạt động,Tập Đoàn IDC đã vươn lên trởthành một tập đoàn uy tín, hoạt động trên phạm vi toàn quốc và khu vực được côngnhận Trong suốt 10 năm liền (2000- 2010) Tập Đoàn luôn giữ vững vị trí top 5công ty hàng đầu về lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam IDC đã trở thànhnhà phân phối ủy quyền cho nhiều hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới như: Dell,
HP, LG, OKI, Intel, HP, Thành công này có được là nhờ sự nỗ lực không ngừngcủa tập đoàn cho một hiện thực CNTT mới trong tương lai không xa
Trang 293.3 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp về thực trạng áp dụng chính sách marketing nhằm triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
3.3.1 Phân tích tình thế chiến lược
Theo kết quả điều tra thực tế tại Công Ty Cổ phần Tập Đoàn IDC cho thấyvấn đề triển khai chiến lược kinh doanh đã được tiến hành và nhận được sự quantâm của ban lãnh đạo và các phòng ban, tuy nhiên công tác này thực hiện chưa cótính hệ thống và kết quả thì chưa rõ ràng
Theo ý kiến Ông: Nguyễn Kiên Cường- Tổng Giám Đốc công ty
Công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty còn gặp nhiều vướng mắcnhư:Việc tổ chức thu thập xử lý thông tin môi trường kinh doanh còn hạn chế, đánh giácác điều kiện môi trường chưa được đầy đủ, tính dự báo còn thấp.Tiếp đến, các phươnghướng, mục tiêu, giải pháp và kế hoạch thực hiện chiến lược kinh doanh thiếu sự phốihợp giữa các phòng ban, các đơn vị trực thuộc công ty Dẫn đến một số chiến lược kinhdoanh của công ty chưa được thực hiện một cách thông nhất đồng bộ Hơn nữa, nguồnlực phân bổ chưa được đảm bảo, trình độ phân viên trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế, nguồnvốn hạn chế
* Thời cơ, thách thức của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Qua điều tra trắc nghiệm ta có biểu đồ:
Sự phát triển Khoa học Công nghệ
-Việt Nam gia nhập WTO
Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao
Tăng cường các quy định pháp lý của chính phủ
Biểu đồ 3.1: Thời cơ, thách thức của công ty
(Nguồn: Tác giả)Nhìn vào biểu đồ ta thấy: Việt Nam gia nhập WTO với 30% đây được coi làthời cơ thuận lợi nhất để công ty phát huy những điểm mạnh nhằm đạt được các mụctiêu đề ra Tiếp đến là thời cơ tình hình chính trị, xã hội Việt Nam ổn định và nền kinh
Trang 30tế Việt Nam tăng trưởng cao với 20%; yếu tố cuối cùng là sự phát triển khoa học côngnghệ với 10% Những thời cơ phản ảnh những biến động của môi trường kinh doanh
có lợi cho công ty trong quá trình triển khai chiến lược kinh doanh
Mặt khác, nhìn vào kết quả tổng hợp ta thấy: Cường độ canh tranh ngàycàng khốc liệt cùng với yếu tố tăng cường các quy định pháp lý của chính phủ đềuchiếm 10% là những thách thức mà công ty đang phải đối mặt
*Điểm mạnh, điểm yếu của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
Qua điều tra trắc nghiệm ta có biểu đồ:
Kênh phân phối rộng, mối quan hệ với nhà phân phối Công tác truyền thông, xúc tiến
Vị thế, uy tín trên thị trường
độ và kỹ năng
Biểu đồ 3.2: Điểm mạnh, điểm yếu của công ty
(Nguồn: Tác giả)Nhìn vào biểu đồ ta thấy: mặt mạnh của công ty trong việc hiện chiến lượckinh doanh là chất lượng và sản phẩm/dịch vụ chiếm 20%; kênh phân phối rộng,mốiquạn hệ với nhà phân phối cũng chiếm 20% và tiếp đến là công tác truyền thông, xúctiến; vị thế uy tín trên thị trường chiếm 10% Nhưng bên cạnh đó còn tồn tại mặt hạnchế là trình độ, kỹ năng nguồn nhân lực chưa đảm bảo, còn thiếu kinh nghiệm
* Thực trạng đối thủ cạnh tranh
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC với thương hiệu đã được khẳng định vàchấp nhận rộng rãi trên thị trường Một thương hiệu thu hút được đông đảo ngườitiêu dùng Nhưng bên cạnh đó việc xuất hiện một lực lượng khá đông đảo các nhàkinh doanh trong ngành dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt Do đó qua điềutra ta có biểu đồ:
Trang 31Tư thương
Biểu đồ 3.3: Đối thủ cạnh tranh của công ty
(Nguồn: Tác giả)Nhìn vào biểu đồ ta thấy đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty là công ty tưnhân chiếm 50%, tiếp đến là tư thương chiếm 30% và cuối cùng là doanh nghiệpnước ngoài chiếm 20%
Theo ý kiến của Ông Nguyễn Kiên Cường- Tổng Giám Đốc thì: đây là cácđối thủ cạnh tranh mạnh chiếm thị phần lớn trên thị trường Vì vậy công ty đã đang
có những chiến lược hiệu quả nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho công ty, giúpcông ty khẳng định thương hiệu ở trong nước và tiếp đến là thị trường quốc tế
Bên cạnh đó, quá trình triển khai chiến lược có rất nhiều yếu tố ảnh hưởngđến kết quả của công ty Qua điều tra ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến thành công của công ty
(Nguồn: Tác giả)Nhìn vào kết quả tổng hợp trên ta thấy tất cả các yếu tố đều ảnh hưởng đếnchiến lược phát triển, sự thành công của doanh nghiệp trong đó yếu tố chất lượng
Trang 32sản phẩm và chất lượng nguồn lực ảnh hưởng lớn cùng với 30%, tiếp đến là mặthàng kinh doanh và giá sản phẩm với 20%
3.3.2 Xây dựng hệ thống mục tiêu của chiến lược kinh doanh
Việc thiết lập hệ thống mục tiêu của chiến lược là một hoạt động quan trọngđối với công tác triển khai hoạt động kinh doanh của công ty.Với 30% số phiếu lựachọn mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty là: Quảng bá sản phẩm, thươnghiệu của doanh nghiệp; phát triển thương hiệu ra thị trường quốc tế Điều này chothấy rằng các mục tiêu chiến lược này cũng được chú trọng quan tâm và việc thựchiện cũng sẽ đem lại hiệu quả Tiếp đến, 20% số phiếu lựa chọn: gia tăng thị phầnhiện tại của doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh Nhìn vào biểu đồ sau ta
Nâng cao năng lực cạnh tranh
Phát triển thương hiệu
ra thị trường quốc tế
Biểu đồ 3.5: Các mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty
(Nguồn: Tác giả)Theo ý kiến của Ông: Nguyễn Kiên Cường –Tổng Giám Đốc Công ty vềmục tiêu tổng thể của công ty trong thời gian tới:
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC đặt mục tiêu phục vụ khách hàng là caonhất bằng các giải pháp đồng bộ và đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh, giaohàng đúng tiến độ và dịch vụ sau bán hàng tốt
Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tiết kiệm chiphí để hạ giá thành và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động
Duy trì và phát triển các mục tiêu kinh doanh hiện có và tiếp tục cải tiến đápứng thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Qua đó ta thấy mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh không những là mục tiêu được lựa chọn của nhân viên cần thực hiện trong thời gian tới, mà còn nằm
Trang 33trong mục tiêu tổng thể của công ty Như vậy, giữa nhân viên và các nhà quản trị có
sự thống nhất trong việc lựa chọn mục tiêu chiến lược công ty
3.3.3 Các chính sách Marketing thực thi chiến lược kinh doanh
Chính sách marketing cũng rất quan trọng cần phải được quan tâm chú ý đểđảm bảo cho qua trình phân tích tìm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng, định giásản phẩm…Do đó qua điều tra ta có :
Biểu đồ 3.6: Những chính sách Marketing công ty sử dụng để hỗ trợ triển khai
chiến lược kinh doanh
(Nguồn: Tác giả)Nhìn vào bảng trên ta thấy chính sách được chú trọng nhất là chính sách xúctiến chiếm 40% tiếp đến là chính sách phân phối với 30%, chính sách giá cả với20% và cuối cùng là chính sách sản phẩm với10%
Theo ý kiến của Ông Nguyễn Bá Khánh– Phó Giám Đốc Phòng Kinh doanh:Hiện nay, các hoạt động marketing của công ty đều do bộ phận Marketingđảm nhận Tuy nhiên,các hoạt động nghiên cứu thị trường (tìm hiểu các chính sách,chiến lược của đối thủ cạnh tranh…) vẫn chưa chưa đầy đủ nên phản ứng với cácthay đổi trên thị trường cũng như sự cạnh tranh còn nhiều hạn chế
3.3 4 Về các chính sách khác
Công tác triển khai chiến lược kinh doanh đang được công ty chú trọng.Ngoài việc sử dụng các chính sách marketing làm giải pháp nâng cao hiệu quả triểnkhai chiến lược kinh doanh, thì công ty còn sử dụng chính sách khác đó là việc hoànthiện các nguồn lực Thông qua điều tra ta có biểu đồ sau:
Trang 34Biểu đồ 3.7: Các nguồn lực cần hoàn thiện để tăng cường hiệu lực triển khai
chiến lược kinh doanh
(Nguồn: Tác giả)Nhìn vào biểu đồ ta thấy để công tác triển khai chiến lược kinh doanh đạt hiệuquả với10 phiếu thu điều tra thu về thì 40% xây dựng hệ thống thông tin Marketing, tiếpđến tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân sự chiếm 30% và tăng cường nguồn lực tàichính cho việc thực hiện chiến lược với 30%
3.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
Qua quá trình tìm hiểu điều tra khảo sát thực tế tại công ty, em đã thu thậpđược các tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Dưới đây là kết quả phântích dữ liệu thứ cấp thu thập được:
3.4.1 Phân tích tình hình nhân sự
Tổng số nhân viên của IDC GROUP là hơn 500 người Ngoài ra công ty còn
có lực lượng cộng tác viên là các chuyên gia có kinh nghiệm, hoạt động trong cácngành nghề khác nhau
Bảng 3.2: Cơ cấu nhân sự
(Nguồn: Phòng Hành chính công ty)
Trang 35Bảng 3.3: Trình độ chuyên môn của cán bộ trong các phòng ban
(Nguồn : Phòng Hành chính công ty)Nhìn vào các bảng trên, ta thấy đôi ngũ lao động của công ty có trình độ Đạihọc chiếm tỷ trọng cao là 69% và được phân bổ vào các bộ phận cũng với số lượnglớn nhất 345 người Điều này chứng tỏ công ty đã và đang có một đội ngũ lao động
có năng lực, được đào tạo chuyên nghiệp Đồng thời trong những năm qua công tycũng đã liên tục cho đi học các lớp bồi dưỡng và đào tạo cán bộ, nhằm không ngừngnâng cao trình độ nhân viên đáp ứng tốt hơn hiệu quả công việc
3.4.2 Phân tích tình hình tài chính
Trang 36STT Chỉ tiêu
đối(%) Tuyệt đối
Tươngđối(%)
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC giai đoạn 2008-2010
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty)
Trang 37Nhìn vào bảng phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của Công tycho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định và phát triển.
Năm 2008: tổng doanh thu của công là 87.032.930.000 đồng, ta thấy rằng đó
là một kết quả không nhỏ mà đó là sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên thực hiệntheo đúng mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty đề ra
Doanh thu của công ty vẫn tiếp tục tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước.Doanh thu năm 2009 tăng 18,6% so với năm 2008 tương ứng là 16.197.832.000đồng, điều này cho thấy doanh thu cuả công ty vẫn luôn tăng đều thể hiện nhữngđường lối đứng đắn của ban lãnh đạo công ty Đến năm 2010 doanh thu tăng55,84% tương ứng là 57.649.602.000 đồng
Như vậy, có thể thấy doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm,đặc biệt là từ năm 2009 đến năm 2010 có sự gia tăng về doanh thu rất mạnh
Doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng nhanh hàng năm Điều này
là do doanh thu tập trung vào các hoạt động kinh doanh phân phối các thiết bị tinhọc, điện tử, viễn thông qua các chi nhánh của IDC Group và các kênh đại lý Mộtphần doanh thu quan trọng khác là từ các hợp đồng dự án đầu tư, các dự án cấp nhànước, cung cấp các hệ thống và giải pháp tổng thể Các dịch vụ kỹ thuật, bảo hành,bảo trì, nâng cấp, sửa chữa, thay thế thiết bị vật tư cho một số nhà sản xuất hoặcphục vụ các nhu cầu về thiết bị của người sử dụng cuối cũng là nguồn thu thườngxuyên cho công ty
Qua đây ta thấy kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm là tương đốitốt, điều này chứng tỏ công ty đã đề ra được một chiến lược thích ứng với cơ chế thịtrường Mặc dù còn nhiều vướng mắc và hạn chế trong hoạt động kinh doanh nhưngkết quả đạt được là sự khích lệ to lớn đối với tập thể công ty trong nỗ lực duy trì vịtrí top 5 công ty đứng đầu về lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam
Trang 38CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP
MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LIỆU TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN IDC
4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC
4.1.1 Những thành công
Công ty đang xây dựng một hệ thống các chiến lược kinh doanh, tuy chưađầy đủ trọn vẹn nhưng chúng góp phần quan trọng không thể thiếu trong việc hìnhthành một khuynh hướng tu duy và hoạt động nhằm đạt tới những mục tiêu cụ thểcủa công ty
Công ty đã triển khai chiến lược kinh doanh một cách khá bài bản, từ khâuthiết lập những mục tiêu hàng năm, được công ty chú trọng và đưa ra bản thảo để từ
đó đưa ra những mục tiêu bộ phận đáp ứng được tình hình thực tế của môi trườngkinh doanh hiện đại
Về việc xây dựng các chính sách, công ty thường xuyên quan tâm sát sao tớiviệc triển khai chiến lược, từ đó đưa ra được nhiều chính sách nhằm vào việc thựchiện chiến lược kinh doanh của công ty
Thêm vào đó là một số chương trình xây dựng và phát triển văn hóa doanhnghiệp nhằm hỗ trợ triển khai chiến lược cũng được quan tâm Hàng năm vào cácdịp lễ, tết công ty cũng tiến hành thưởng tiền, phát quà, tổ chức các chuyến đi chơi
xa cho toàn cán bộ công nhân viên trong công ty… điều này cũng thể hiện sự quantâm của ban lãnh đạo công ty
Bộ máy hoạt động của công ty , kể từ tháng 7 năm 2007 Công ty IDC chuyểnđổi mô hình hoạt động thành Công ty Cổ phần với tên gọi mới: Công ty Cổ PhầnTập Đoàn IDC Trong những năm hoạt động thấy rõ được những đổi mới của công
ty về mọi mặt từ cơ cấu tổ chức đến các hoạt động
Công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô số lượng cũng như chấtlượng hoạt động kinh doanh thông qua việc tăng không ngừng doanh thu, đời sốngcán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện nâng cao
Trong doanh thu của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn IDC qua các năm, tỷ trọnglớn nhất vẫn thuộc về các thiết bị ngoại vi, chiếm 42,16% tổng doanh thu của công
ty Tỷ trọng doanh thu của PC và Server lớn thứ 2 trong doanh thu do công ty đãtiến hành thực hiện, triển khai thành công nhiều hợp đồng dự án thiết bị tin học Tỷ