Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện nhằm hoàn thiện kế toán chiphí xây lắp công trình “ Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên” tại công ty CP đầu tư xâydựng và phát triển hạ tầng
Trang 1Chương I:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI NGUYÊN TẠI CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VINACONEX
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm qua ngành xâydựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc "Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và pháttriển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữmột vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước Vì nó tạo ra "bộ xươngsống" - là cơ sở hạ tầng, nền tảng cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy đòi hỏi phải
có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản
lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tựchủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa, hiện naycác công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, đòi hỏidoanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốnđầu tư Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chiphí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp chodoanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biệnpháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toánchi phí sản xuất là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điềukiện hiện nay
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạtầng Vinaconex, em nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại đơn vị còntồn tại một số bất cập, khó khăn cần khắc phục sửa đổi Vì vậy việc hoàn thiện kế toánCFSX xây lắp tại đơn vị là một vấn đề mang tính cấp bách
Trang 21.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, trong
thời gian thực tập ở công ty em đã chọn đề tài sau “Kế toán chi phí xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex” làm mục tiêu nghiên cứu và trình bày trong luận văn tốt nghiệp của
mình
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kếtoán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành
- Về mặt thực tế: Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận thì luận văn cònnhằm mục đích khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp ở công ty CPđầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex nói chung, tại công trình bệnh viện đakhoa Thái Nguyên nói riêng Qua đó, thấy được những ưu điểm mà DN đã đạt được đểtiếp tục duy trì và phát huy những ưu điểm đó cũng như thấy được những tồn tại, khókhăn còn gặp phải tại DN Từ đó, đề xuất ra những giải pháp để giải quyết những tồntại và khắc phục những khó khăn đó
- Không gian nghiên cứu: CTCP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
1.5 Kết cấu luận văn: Bao gồm 4 chương
Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình bệnh viện đakhoa Thái Nguyên tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầngVinaconex
Chương này trình bày về tính cấp thiết, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu,phạm vi số liệu nghiên cứu và các mục tiêu mà đề tài hướng tới
Trang 3Chương II: Một số lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệpxây lắp
Chương này trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xâylắp được quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán Đây là cơ sở lý luận cho việcnghiên cứu đề tài
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toánchi phí xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên tại công ty cổ phần đầu tưxây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
Chương này trình bày về thực tiễn tại công ty cổ phần đâu tư xây dựng và pháttriển hạ tầng Vinaconex về các mặt như: Tổng quan về công ty, đặc điểm tổ chức kếtoán và cụ thể là kế toán chi phí công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện nhằm hoàn thiện kế toán chiphí xây lắp công trình “ Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên” tại công ty CP đầu tư xâydựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
Dựa trên những cơ sở nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương III,chương này tác giả rút ra những kết luận (ưu, nhược điểm) về công tác kế toán tại công
ty, đồng thời cũng đưa ra những dự báo về triển vọng, quan điểm hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất xây lắp tại công trình “Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên” Xuất phát từnhững kết luận, dự báo triển vọng, quan điểm hoàn thiện ở trên, tác giả đề xuất nhữnggiải pháp nhằm khác phục những nhược điểm và hoàn thiện công tác kế toán CFSXxây lắp tại công ty Đây là mục tiêu quan trọng của đề tài nghiên cứu
Trang 4Chương II:
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm, nội dung cơ bản của kế toán chi phí xây lắp
Khái niệm hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tàisản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế,công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng
Khái niệm chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phốicho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hànhhoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Nội dung và phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Trong DNXL, để phục vụ cho công tác quản lý chi phí và tính giá thành sảnphẩm, chi phí sản xuất thường được phân loại chủ yếu theo mục đích, công dụng Theotiêu thức này, CFSX bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ chi phí NVL được sử dụng trực tiếp cho họatđộng xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây lắp, bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phảitrả
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩmxây lắp Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công; chi phíthường xuyên MTC; tiền lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phísửa chữa lớn MTC và các chi phí khác của MTC
Trang 5- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý,
và phục vụ thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng
Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp còn có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân loại này, tất cả các chiphí có cùng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát sinh ở đâu
và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí, bao gồm:+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Đối tượng tập hợp chi phí:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó Trong quá trình sản xuất, các chi phísản xuất thường được phát sinh ở những tổ, đội sản xuất khác nhau Do đó để xác địnhđúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Tính chất tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệsản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý và khả năng, trình độ quản lýcủa doanh nghiệp, trình độ càng cao thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể
và chi tiết
- Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội
bộ DN
Trang 6Đối với DN xây lắp do các đặc điểm về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuấtnên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạngmục công trình, các giai đạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riênghay từng xí nghiệp, tổ, đội xây lắp.
Phương pháp tập hợp chi phí
* Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh chỉ liênquan đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từkhâu hạch toán ban đầu, các chứng từ gốc phải ghi chép riêng rẽ chi phí cho từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gố đó, kế toán quy nạp trựctiếp các chi phí cho từng đối tượng Trong DN xây lắp, kế toán thường sử dụng phươngpháp này để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân NC trực tiếp
*Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất:
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiềuđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, mà không tổ chức ghi chép banđầu riêng cho từng đối tượng được, trong trường hợp đó chi phí phát sinh chung chonhiều đối tượng được tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chiphí Việc phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp được tiến hành theo trình tự:
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí:
Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuậngiữa tổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng
Hệ số phân bổ được xác định như sau:
TTrong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượngTính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:
Ci = H x Ti
Trang 7Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng phân bổ
Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kế hoạch,chi phí định mức, chi phí NVL chính trong các DNXL phương pháp này ít được sửdụng
2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
2.2.1 Kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan tới chiphí sản xuất trong DNXL như:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01) - Chuẩn mực chung: Đây là chuẩn
mực chung nêu lên các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và việc ghinhận các yếu tố của báo cáo tài chính Trong đó có khái niệm về chi phí và nguyên tắcghi nhận chi phí vào BCTC
Việc ghi nhận chi phí vào BCTC cần phải tuân thủ đúng theo các nguyên tắc màchuẩn mực đã nêu ra
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15(VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: mục đích
của chuẩn mực này nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng
Theo chuẩn mực này chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liên quantrực tiếp đến từng hợp đồng; chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng
và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể; các chi phí khác có thể thu lại từ kháchhàng theo các điều khoản của hợp đồng
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân công tạicông trường (bao gồm cả chi phí giám sát công trình), chi phí nguyên liệu, vật liệu,thiết bị công trình, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sửdụng để thực hiện hợp đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị vànguyên vật liệu đến và đi khỏi công trình Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị đểthực hiện hợp đồng, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Trang 8Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thunhập khác không bao gồm doanh thu trong hợp đồng Ví dụ các khoản thu từ việc bánnguyên liệu, vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc thiết bị thi công khi kết thúc hợpđồng.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng bao gồm các chi phí như: chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế vàtrợ giúp kỹ thuật không liên quan đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung trongxây dựng Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có
hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có đặcđiểm tương tự
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồngnhư: chi giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhàthầu được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ chohợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng
Chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà đầu thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cáchđáng tin cậy, thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính màkhông phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và sốtiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
+Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trịkhối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định mộtcách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồngđược ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02(VAS 02)- Hàng tồn kho: Chuẩn mực kế toán
này quy định trong chi phí sản xuất xây lắp thì các khoản chi phí NVL phải được tính
Trang 9theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tế NVL có thể được xác định theo một trongcác phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân giaquyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO).
Chuẩn mực kế toán này cũng quy định: chi phí sản xuất chung cố định được phân
bổ gián tiếp vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT dựa vào công suất hoạt độngsản xuất bình thường Công suất bình thường là khối lượng xây dựng đạt được ở mứctrung bình trong điều kiện sản xuất xây lắp bình thường Còn chi phí SXC biến đổi thìphân bổ hết vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT theo chi phí thực tế phát sinh.Các chuẩn mực kế toán khác:
Theo VAS 04: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách
có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phảiphù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN Số khấu hao của từng kỳ đượchạch toán vào CFSX trong kỳ
Theo VAS 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng đượctính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện sau: các chi phí đi vay được vốnhóa khi DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản và chiphí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy
2.2.2: Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, đồng thời để ghi sổ kế toán Kế toán CFSX xây lắp tại DN xây lắp sử dụngrất nhiều chứng từ và chủ yếu là các chứng từ sau:
- Hóa đơn ( hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường )
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Hợp đồng lao động
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc Biên bản nghiệm thu
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 10- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụcủa DN xây lắp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí lao độngtrực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho
Trang 11lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 622 không có số dư cuối kỳ
TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụtrực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sửdụng xe, máy thi công đối với trường hợp DNXL thực hiện xây, lắp công trình theophương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy
TK 6232: Chi phí vật liệu phụ
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623
Bên Nợ:
- Chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công
- Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công
Trang 12Bên Có:
- Kết chuyển CF sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154
- Kết chuyển CF sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 627- Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp cơ bản tạicác công trường, đội xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ được trích trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây,lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, đội (thuộc biênchế DN); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí đi vay nếu đượcvốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa
và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phânxưởng, đội
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất
TK 6272: Chi phí vật liệu phụ
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154
TK 627 không có số dư cuối kỳ
Trang 13TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ củaDNXL
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154
Bên Nợ:
- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình;hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Bên Có:
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn
bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặcnội bộ);
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhđược xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Số dư bên Nợ:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
- Giá thành xây lắp của Nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho Nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
2.2.2.3 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
2.2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Sơ đồ 2.1)
1/ Khi xuất NVL xây dựng cho các công trình, hạng mục công trình căn cứ vàophiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí NVL trực tiếp (theo giá thực tế) đồng thời ghigiảm NVL
2/ Trường hợp mua NVL về sử dụng ngay cho công trình, HMCT thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi
Trang 14tăng chi phí NVL trực tiếp, tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đồng thời ghi giảmcác khoản thanh toán (TK 111,112), tăng khoản phải trả người bán (TK 331)
3/ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kếtoán căn cứ vào Hóa đơn bán hàng ghi tăng chi phí theo tổng giá thanh toán
4/ + Trường hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp,cuối kỳ nhập lại kho, ghi tăng NVL, công cụ, dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho,đồng thời ghi giảm chi phí NVL trực tiếp
+ Trường hợp không nhập lại kho mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau ghi âm ( )5/ Chi phí vượt mức bình thường, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán đồng thời ghigiảm khoản chi phí NVL trực tiếp
6/ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi tăng chi phísản xuất kinh doanh dở dang, đồng thời ghi giảm chi phí NVL trực tiếp
2.2.2.3.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: (Sơ đồ 2.2)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp phải tôn trọng nhữngquy định sau:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì phải được hạch toán trực tiếp cho công trình, HMCT đó trên cơ
sở các chứng từ gốc về lao động tiền lương
- Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH,BHYT, KPCĐ) được tính vào chi phí chung của hoạt động xây lắp
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1/ Căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếphoạt động xây lắp (lương chính, lương phụ, kể cả các khoản phải trả cho công nhânthuê ngoài), kế toán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp, đồng thời ghi tăng các khoảnphải trả cho công nhân viên (lao động của DNXL và thuê ngoài) hay ghi giảm cáckhoản thanh toán
2/ Trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăngchi phí nhân công trực tiếp đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (TK 335)
Trang 15+ Khi công nhân thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lươngnghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả đồng thời ghi tăng khoảnphải trả người lao động.
3/ Chi phí nhân công vượt mức bình thường kế toán ghi tăng giá vốn đồng thờighi giảm chi phí nhân công trực tiếp
4/ Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoảntrích theo lương theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi tăngchi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công và cácchi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia làm hai loại: chi phíthường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng máythi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiền lương công nhân trực tiếpđiều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về nhiên liệu, vật liệu, động lực dùng cho xemáy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền thuê máy thicông
Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máythi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từcông trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡ những công trìnhtạm thời như lều lán phục vụ cho việc sử dụng máy thi công
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần tôn trọng những quy định sau:
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với tình hình quản lý sửdụng máy thi công của DN Thông thường có hai hình thức quản lý, sử dụng máy thicông: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằngmáy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
- Nếu DN xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thicông cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy phát sinh đượchạch toán vào TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 16- Tính toán phân bổ chi phí này cho các đối tượng sử dụng (công trình, HMCT)phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/ máy hoặc một ca/ máy hoặc một đơn vị khốilượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
a/ Trường hợp DN không tổ chức đội máy thi công thi công riêng biệt (Sơ đồ 2.3.1)
1 Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếpđiều khiển máy, phục vụ máy, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi tăngkhoản phải trả người lao động
2 Khi xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho máy thi công, căn cứ vào phiếuxuất kho, hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công, tăng thuế đầu vàođược khấu trừ đồng thời ghi giảm NVL, công cụ dụng cụ, tăng khoản thanh toán (TK
5 Các chi phí bằng tiền liên quan đến sử dụng máy thi công, căn cứ vào phiếuchi và hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi giảm cáckhoản thanh toán bằng tiền mặt
6 Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình,HMCT kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí sử dụngmáy thi công
b/ Trường hợp DNXL có đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ chức hạch toán riêng, thì việc hạch toán được tiến hành như sau:
+ Nếu DN thực hiện cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận theo giá thực tế
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công được phản ánh ở phần phụ lục (sơ đồ 2.3.2)
Trang 17+ Nếu DN thực hiện bán lao vụ máy giữa các bộ phận theo giá bán nội bộ Hạch
toán chi phí sử dụng máy thi công được phản ánh ở phần phụ lục (sơ đồ 2.3.3)
c/ Trường hợp DNXL phải thuê máy thi công (Sơ đồ 2.3.4):
Căn cứ vào chứng từ về việc thuê máy thi công, ghi tăng chi phí sử dụng máythi công (chi phí dịch vụ mua ngoài), ghi tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấutrừ, đồng thời ghi giảm các khoản thanh toán (TK 111, 112 ), hay ghi tăng các khoảnphải trả nhà cung cấp
Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng, ghi tăng chi phí sản xuấtkinh doanh đồng thời ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
2.2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: (Sơ đồ 2.4)
Kế toán chi phí sản xuất chung cần tôn trọng những quy định sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, HMCTđồng thời phải chi tiết theo điều khoản quy định
- Thường xuyên kiểm tra tình hình dự toán chi phí sản xuất chung
- Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản
lý tốt chi phí đã giao khoán
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1/ Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhânviên quản lý đội, kế toán ghi tăng chi phí theo số tiền lương phải thanh toán
2/ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trêntiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhânviên quản lý đội, kế toán ghi tăng chi phí và tăng các khoản phải trả khác (TK 3382,
3383, 3384, 3389)
3/ Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa do đội xây lắp quản lý (khôngphải máy thi công) kế toán căn cứ vào Bảng trích lập và phân bổ khấu hao để ghi tăngchi phí SXC
4/ Xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi tăng chiphí và tăng khoản dự phòng phải trả (TK 352) Nếu số dự phòng phải trả về bảo hành
Trang 18công trình xây lắp > thực tế phát sinh, thì ghi giảm khoản dự phòng phải trả và ghi tăngthu nhập khác theo số chênh lệch.
5/ Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán căn cứ vào các hóa đơn, chứng
từ cụ thể ghi giảm chi phí SXC
2.2.2.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí: (Sơ đồ 2.5)
1/ Cuối kỳ, kế toán thực hiện phân bổ hoặc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC kế toán ghi tăng chiphí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 1541) và ghi giảm các khoản chi phí liên quan.2/ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi tăng giá vốnhàng bán và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đã tập hợp của côngtrình
3/ Tổng giá thành thực tế công trình, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ, kế toán ghităng tài khoản thành phẩm và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 19Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo TK).
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tếtài chính và lập báo cáo tài chính
Các loại sổ sử dụng: Nhật ký chứng từ số 7, 1, 2, 5, 8, 10
Bảng kê số 4, 6
Sổ Cái (TK 154, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, ) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ: phụ lục 2.7
c, Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Đặc trưng cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phầnmềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây.Các loại sổ sử dụng: phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào
sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kếtoán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ: phụ lục 2.8
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Chi phí sản xuất xây lắp là khâu quan trọng trong DNXL vì vậy kế toán CFSXxây lắp là đề tài được nhiều người quan tâm và dành thời gian nghiên cứu
Luận văn của sinh viên Lê Thị Lan Hương- K39D5 (Trường ĐH Thương
Mại-năm 2007) với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp tại công ty CP Constrexim Thăng Long trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”, có
thể nhận thấy:
Ưu điểm: kết cấu luận văn rõ ràng, có sự liên kết chặt chẽ giữa các vấn đề điềutra Luận văn đã hệ thống hóa khá đầy đủ và chi tiết lý thuyết về kế toán chi phí sảnxuất Đồng thời, luận văn không những nêu ra được các chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 20chi phối đến kế toán CFSX mà còn so sánh với cả hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế,
hệ thống kế toán Pháp, hệ thống kế toán Mỹ Ở phần đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán CFSX tác giả đã chỉ rõ được các ưu nhược điểm ở công tác tổ chức kế toán củacông ty Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho từng tồn tại, bất cập Điềunày giúp cho người đọc có thể theo dõi được một cách dễ dàng
Nhược điểm ở phần đua ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CFSX, để khắcphục tình trạng hao hụt nguyên vật liệu luận văn đã đưa ra đề nghị mở chi tiết tài khoản
152 để theo dõi Cách giải quyết này vẫn còn thiếu xót, chưa giải quyết được tận cùngvấn đề bởi việc quản lý nguyên vật liệu tại các công trường là rất phức tạp Theo em,bên cạnh việc mở chi tiết tài khoản 152, công ty nên kiểm tra xem tình trạng hao hụt(hao hụt tự nhiên hay do con người gây ra)? Từ đó mới ra được các biện pháp xử lýthích hợp nhất Nếu hao hụt tự nhiên công ty nên nghiên cứu làm thế nào để giảmthiểu tình trạng này? Nếu do con người gây ra cần có biện pháp giáo dục, xử kýnghiêm khắc đối với người để xảy ra tình trạng này và có những biện pháp quản lýnguyên vật liệu chặt chẽ hơn
Luận văn của sinh viên Phạm Thị Thu Trang (Trường ĐH Thương Mại- năm
2009) với đề tài:“Kế toán tập hợp CFSX xây lắp tai công trình Tây Hồ lô E tại công
ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 4”, có thể nhận thấy:
Ưu điểm : Luận văn đã nêu được thực trạng kế toán CFXL tại công ty Trong đóluận văn đã giải quyết được vấn đề về công tác luân chuyển chứng từ, về kế toán thuếGTGT, về phân loại chi phí sản xuất xây lắp, công tác hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phi sảnxuất chung, về theo dõi các khoản tạm ứng, theo dõi khoản BHXH, BHYT, các khoảntrích khấu hao TSCĐ, về ghi sổ kế toán quản trị Các giải pháp hoàn thiện đã giải quyếtphần nào những hạn chế trong công tác hạch toán tại công ty đã nêu trong phần thựctrạng
Nhược điểm: Việc tập hợp chi phí sản xuất chung tác giả chỉ nêu chung chungkhông có số liệu minh chứng cụ thể cho công trình Tây Hồ lô E nên tính thuyết phụccủa nó chưa cao
Trang 212.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp tại công ty CP đầu tưxây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex, trên cơ sở khảo sát thực tế kế toán chi phíxây lắp công trình Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên Do đó, luận văn sẽ tập trungnghiên cứu các vấn đề sau:
- Tìm hiểu nội dung, đối tượng, và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tạiCTCP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
- Về chứng từ: Công ty sử dụng những chứng từ nào? Các chứng từ có đảm bảotính pháp lý hay không? Do ai lập? Số liên? Trình tự luân chuyển chứng từ diễn ra nhưthế nào?
- Về TK kế toán: công ty sử dụng chủ yếu những TK nào để hạch toán chi phí sảnxuất? Các tài khoản này được mở chi tiết như thế nào? Có phù hợp với chế độ kế toánhiện hành không?
- Trình tự hạch toán của các nghiệp vụ: các nghiệp vụ phát sinh được hạch toánnhư thế nào? Các nghiệp vụ phát sinh ở các công trình kết chuyển lên phòng Tài chính-
Kế toán của công ty được xử lý thế nào?
- Về sổ kế toán: công ty sử dụng hình thức ghi sổ nào? Sổ kế toán tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết bao gồm những loại sổ nào? Cơ sở ghi sổ? Trình tự ghi sổ?
Trang 22Chương III:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH “BỆNH VIÊN ĐA KHOA THÁI NGUYÊN” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VINACONEX
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để hoàn thành đề tài luận văn này, em đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứcấp Trong đó:
Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp: phương pháp điều tra, phương phápphỏng vấn và phương pháp quan sát trực tiếp
Phương pháp điều tra
Lý do sử dụng: Phương pháp này dễ thực hiện cho nhiều đối tượng khác nhau Do
đó thu được nhiều thông tin, thuận tiện và nhanh Các ý kiến sẽ được tổng hợp mộtcách khách quan bằng phương pháp thống kê
Các câu hỏi trên phiếu điều tra hầu hết là những câu hỏi đóng, người được điềutra chỉ cần đọc câu hỏi và tích vào đáp án có sẵn
- Các đối tượng phát phiếu điều tra: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và nhânviên kế toán phụ trách công trình “Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên”
- Nội dung các câu hỏi trong phiếu điều tra được thiết kế liên quan đến chínhsách kế toán được áp dụng tại công ty, việc quản lý các khoản mục chi phí theo địnhmức, tính và thanh toán lương Sau khi có được kết quả điều tra, tiến hành tổng hợp
số liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu (phụ lục 3.25)
Phương pháp phỏng vấn
Chuẩn bị kế hoạch cho buổi phỏng vấn, em đã lập ra những câu hỏi, những vấn đềquan tâm và hẹn trước với Giám đốc công ty: Chú Triệu Hồng Tuyến; kế toán trưởngcông ty: Cô Lương Thị Nhung, chị Đoàn Thị Minh Nga phụ trách kế toán thanh toáncũng như kế toán công trình “Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên” và anh Nguyễn Bá Đạt
Trang 23- Trưởng phòng Cơ giới vật tư Thông qua buổi phỏng vấn này, em đã có một cái nhìntoàn diện và chi tiết hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quá trình hạchtoán, kế toán của công ty, em xin chân thành cảm ơn
Phương pháp quan sát trực tiếp:
Quan sát trực tiếp công việc hàng ngày của các anh, chị trong phòng kế toán từ khâulập chứng từ, tập hợp chứng từ, trình tự hạch toán, cách thức và biện pháp xử lý cácnghiệp vụ kế toán
Thu thập dữ liệu thứ cấp bằng phương pháp: Nghiên cứu các tài lệu chuyên môn,nghiên cứu sổ sách kế toán của công ty
Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn: chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp, 26chuẩn mực kế toán và toàn bộ thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, luật kế toánViệt Nam
Đồng thời với việc quan sát thực tế công việc kế toán em còn nghiên cứu sổsách kế toán của công ty, xem các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, hợp đồngkinh tế để hiểu hơn về hoạt động của công ty
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi đã thu thập được thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc viết đề tài em vậndụng một số kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu thu thậpđược với tình hình phát triển chung của công ty từ đó đưa ra các ý kiến nhận xét, đánhgiá để có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn kế toán chi phí xây lắp tại công ty
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí xây lắp tại công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
3.2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex(Vinaconex 34)
Trang 24Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex tiền thân làCông ty Phát triển hạ tầng khu Công nghệ cao Hoà Lạc thuộc Tổng Công ty CP XNK
& Xây dựng Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1499/BXD-TCLĐ ngày25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Chấp hành nghiêm túc tiến trình Cổ phần hoá của Chính phủ và Bộ Xây dựng,dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty, Công ty đã chuyển sang hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần theo Quyết định số 1994/QĐ-BXD ngày 14/12/2004 của Bộ trưởng
- Tư vấn đầu tư và xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng;
- Khai thác sản xuất, chế biến, kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệu xây dựng,bao gồm: Đá, cát, sỏi, gạch, xi măng, kính, tấm lợp, nhựa đường và các loại vật liệukhác trong xây dựng và trang trí nội, ngoại thất;
- Tổ chức kinh doanh các hoạt động dịch vụ sửa chữa, cải tạo, duy trì bảo dưỡngcông trình, dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, ăn uống và các dịch vụ khác;
- Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng,nguyên phụ liệu sản xuất, tiêu dùng, dây truyền công nghệ - tự động hoá, vật liệu xâydựng, hàng tiêu dùng, phương tiện vận tải;
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex là một DN hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp Do vậy, về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như sản phẩm của công ty có sự khác biệt rất lớn so với các ngành sản xuất
Trang 25vật chất khác Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất mang đặc trưng riêng của ngànhxây lắp.
+ Khởi công: sử dụng lao động, MTC, công cụ đào móng công trình
+ Đổ móng: nhân công kết hợp với MTC thiết bị, vật liệu để tiến hành gia công đổmóng công trình chống lún Sau đó thi công móng lắp đặt cốp pha, cốt thép, đổ bêtông, thi công móng
+ Xây thô: thi công bê tông cốt thép thân và phần mái nhà Thực hiện phần xây thô,bao che tường ngăn cho cho công trình, HMCT
+ Hoàn thiện: lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp, lát, bả ma tít hay quyét vôicông trình, HMCT
+ Nghiệm thu: công trình, HMCT nếu đảm bảo chất lượng sẽ bàn giao cho chủ đầu tư
3.2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được khái quát theo sơ đồ (phụ lục 3.1)
Bộ máy lãnh đạo của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, 1Giám đốc, 4 Phó giám đốc
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền ĐHĐCĐ cónhiệm vụ: Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua các báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của ban kiểm soát và hội đồng quản trị; Thông qua sửa đổi bổsung Điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị: đưa ra các chính sách phát triển của công ty
- Giám đốc: phụ trách toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh của công ty Chịutrách nhiệm chung trước công ty trong việc tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và
Đấu thầu Ký kết hợp
Xây thôHoàn thiện
Nghiệm thuQuyết toán
Trang 26thực hiện các kế hoạch kinh doanh đề ra Thay mặt công ty chịu trách nhiệm pháp lýđối với Nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty
Các phòng tham mưu chức năng gồm:
- Phòng Cơ giới –Vật tư: có chức năng cung ứng, quản lý máy móc thiết bị phục
vụ các công trình, thanh quyết toán vật tư, nhiên liệu, thiết bị, phụ tùng với các đội xâylắp cũng như các nhà cung cấp cho các đội trực tiếp thi công
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: có chức năng tham mưu cho Giám đốc, trực tiếptham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng, thực hiện công tác kế hoạch- dự toán, thống kêtổng hợp, thanh quyết toán công trình trong quan hệ giữa chủ đầu tư (bên A) và công ty(bên B), và các tổ, đội sản xuất trong toàn công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng kế toán, thống kê theo đúng quy địnhcủa nhà nước Tham mưu cho giám đốc việc khai thác và sử dụng vốn đúng mục đích,
có hiệu quả Hoàn thành nghĩa vụ thu nộp và đóng thuế cho Nhà nước Đảm bảo tiềnlương, thưởng đúng chế độ chính sách cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty
- Phòng Tổ chức- Hành chính: có nhiệm vụ tổ chức nhân sự, phân công lao độngtrong toàn công ty Chịu trách nhiệm điều hành bộ máy hành chính, các hoạt động phục
vụ cho vấn đề xã hội, đời sống tinh thần toàn công ty
- Các đội sản xuất: sau khi ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, công ty sẽgiao nhiệm vụ từng công trình, hạng mục công trình cho các đội thực hiện Mỗi côngtrình, HMCT công ty có thể giao cho nhiều đội xây dựng, mỗi đội chịu trách nhiệmtrước công ty về chất lượng và tiến độ thi công các công trình, HMCT Các đội phải lập
kế hoạch tổ chức thi công cụ thể đối với từng công trình, HMCT ở từng địa bàn hoạtđộng đảm bảo an toàn về con người, an ninh trật tự
3.2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty:
Trang 27chức theo mô hình kế toán tập trung, các đơn vị không tổ chức hạch toán riêng mà tậphợp chứng từ lên phòng kế toán của công ty để xử lý Phòng kế toán bao gồm 5 nhânviên, ngoài ra có các nhân viên kế toán ở các đội.
Sơ đồ tổ chức kế toán của công ty: (phụ lục 3.2)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Kế toán trưởng: là người điều hành và giám sát mọi hoạt động của bộ máy kếtoán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của công ty Thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế với cơ quan nhànước Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): tổng hợp, kiểm soát các nghiệp vụ
kế toán phát sinh mà các kế toán khác làm, lập các phiếu kế toán tổng hợp, làm các báocáo tài chính
- Kế toán vốn bằng tiền: quản lý, đảm bảo an toàn bí mật tiền mặt tại quỹ, tiền gửitại ngân hàng, phản ánh và ghi chép kịp thời các nghiệp vụ phát sinh trên tài khoản tiềngửi, tiền vay, đối chiếu thường xuyên với ngân hàng để điều chỉnh kịp thời
- Kế toán thanh toán: thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toántrong nội bộ công ty và người cung cấp
- Kế toán quản lý công trình: chịu sự phân công trách nhiệm trực tiếp của kế toántrưởng về công trình cụ thể, kiểm tra, tham gia soạn các hợp đồng kinh tế, định ký tậphợp phân bổ chi phí, tính giá thành công trình, lãi lỗ, báo cáo tình hình công nợ
- Kế toán thuế: hàng tháng làm báo cáo thuế GTGT cho cục thuế Hà Nội Làm cácbáo cáo thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp, và thực hiện nghĩa vụnộp thuế với ngân sách Nhà nước
- Các nhân viên kế toán ở các đội: có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh gửi về phòng kế toán vào thời điểm cuối tháng Đối với cáccông trình có địa điểm thi công xa thì gửi các chứng từ qua dịch vụ chuyển phát nhanhvào thời điểm cuối tháng
b Chính sách kế toán
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Trang 28- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC banhành ngày 20/3/2006
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc 31/12 theo dương lịch
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
- Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tínhgiá NVL theo phương pháp tính giá đích danh
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty
CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
a, Ảnh hưởng của các nhân tố ở bên ngoài công ty
Sự phát triển của nền kinh tế giai đoạn vừa qua cùng với sự cải tổ rõ rệt về cácchính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước đã tác động tích cực đến thị trường bấtđộng sản - xây lắp Dự kiến đến năm 2020 Chính phủ sẽ đầu tư mạnh vào xây dựng, hạtầng kỹ thuật, mục đích đưa nền kinh tế nước ta phát triển mạnh, ngang tầm trong khuvực nên sẽ có nhiều thuận lợi cho các DN xây lắp Ngoài ra, là thành viên của Tổngcông ty CP Vinaconex, một tổng công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh xây lắpcác công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng cũng như các lĩnh vực khác nhưsản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế, giám sát các công trình xâydựng ở Việt Nam hiện nay, nên công ty nhận được sự trợ giúp của Tổng công ty trongviệc sử dụng thương hiệu cũng như phát triển thị trường, hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ.Đây là những tiền đề quan trọng đối với sự phát triển của công ty
Thêm vào đó, hệ thống các chuẩn mực, chế độ kế toán ngày càng được bổ sunghoàn thiện, giúp cho công tác hạch toán kế toán thuận lợi hơn rất nhiều Như việc banhành các thông tư hướng dẫn: thông tư 203/2009 về khấu hao TSCĐ, nghị định22/2011 NĐ-CP về mức lương cơ bản trong các DN
Tuy nhiên với tình hình lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu trên thị trườngthế giới biến động bất thường theo hướng bất lợi như hiện nay thì với đặc điểm thi
Trang 29công xây lắp là thời gian kéo dài sẽ gây khó khăn cho công tác hạch toán chi phí xâylắp, vì sự biến động về giá cả NVL, nhân công.
b, Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty:
Các nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuấtxây lắp như: trình độ cán bộ nhân viên, quy định tổ chức sản xuất, định hướng pháttriển của công ty
Công ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng về kinh
tế và được đào tạo về ISO 9001:2008 và hiện nay công ty đang quản lý các hoạt độngSXKD dựa theo mô hình quản lý chất lượng của ISO Do đó công tác kế toán nóichung và kế toán chi phí nói riêng được quản lý khá chặt chẽ Công tác kế toán hiệnnay của công ty được thực hiện trên máy tính với phần mềm kế toán CicAccountchuyên cho ngành xây lắp, vì vậy cũng giảm tải được phần nào khối lượng công việccủa kế toán Tuy nhiên công ty đang ngày càng phát triển, kinh doanh thêm nhiềungành nghế mới mà bộ máy kế toán của công ty chỉ có 5 người Một người phải đảmnhận nhiều phần hành kế toán nên có thể dẫn đến tình trạng sai sót, nhầm lẫn mà khóđối chiếu kiểm tra lại được
3.3 Thực trạng quá trình kế toán chi phí xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên tại công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
3.3.1 Đặc điểm kế toán CFSX xây lắp tại công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
Nội dung chi phí xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên:
- Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ chi phí NVL được sử dụng trực tiếp trong quátrình sản xuất Bao gồm: chi phí NVL chính (gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, sắt thép );chi phí NVL phụ (đinh, ốc, dây buộc ); chi phí vật liệu kết cấu (kèo, cột, khung, );chi phí vật liệu trực tiếp khác
- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản phải thanh toán cho công nhân trựctiếp tiến hành hoạt động xây lắp, bao gồm: tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, tiềnlàm thêm giờ, các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH, BHYT
- Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 30+ Đối với máy của công ty, công ty không tổ chức đội máy thi công riêng biệt màgiao máy cho các đội sử dụng như: máy đầm dùi, máy vận thăng, máy trộn bê tông,máy cắt và uốn sắt, thì chi phí sử dụng MTC bao gồm: chi phí nhân công điều khiểnmáy, chi phí khấu hao MTC, chi phí vật liệu cho máy hoạt động (xăng, dầu, mỡ ), chiphí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa, tiền điện, tiền nước, ).
+ Đối với máy đi thuê như: máy cẩu, máy xúc, thì chi phí sử dụng MTC baogồm: chi phí thuê máy, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí vật liệu cho máyhoạt động (xăng, dầu, mỡ ), chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa, tiền điện, tiềnnước, )
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản
lý sản xuất trong phạm vi các đội sản xuất của công ty gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý (tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý, các khoảntrích theo lương như KPCĐ, BHXH, BHYT )
+ Chi phí vật liệu: các vật liệu luân chuyển phục vụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ (bao gồm: khấu hao nhà cửa, thiết bị máy móc quản lý)+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại
+ Các chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền khác ngoài các chiphí trên
Đối tượng tập hợp chi phí ở công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
Đối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục công trình Các hạng mụccông trình bao gồm: phần móng, phần cọc, phần thân nhà ở công trình khối nhà kỹthuật nghiệp vụ; nhà ăn; khối nhà nội trú
Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp tại công trình bệnh viện đa khoa TháiNguyên
Công ty sử dụng hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.Chi phí phát sinh ở công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình đó.Mỗi một công trình từ khi khởi công đến khi kết thúc bàn giao công trình, kế toán phải
mở sổ chi tiết cho công trình đó Số liệu ghi vào sổ này được lấy từ bảng tổng hợpchứng từ gốc phát sinh cùng loại của từng tháng và chi tiết theo từng yếu tố Còn đối
Trang 31với chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều công trình, HMCT thì kế toán sử dụng phươngpháp phân bổ gián tiếp.
3.3.2 Thực trạng quy trình kế toán xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex.
(1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (phụ lục 3.3)
- Phiếu nhập kho
- Hợp đồng kinh tế lập giữa bên bán và công ty (phụ lục 3.4),
- Hóa đơn GTGT do bên bán lập (phụ lục 3.5)
TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Thông thường khi có nhu cầu vật liệu cho sản xuất phát sinh thì chủ nhiệm côngtrình báo cáo tình hình với giám đốc công ty Trên cơ sở khả năng cung ứng của công
ty, chủ nhiệm công trình có thể xin tạm ứng để mua hoặc công ty mua rồi bàn giao tậpkết tại chân công trình
Trang 32Kho công ty thường được đặt ở công trình, mỗi một công trình tổ chức kho riêng đặt tạichân công trình do cán bộ vật tư (thủ kho) quản lý.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư đã được giám đốc phê duyệt mà cán bộ cungứng vật tư mua về chuyển thẳng đến chân công trình, đưa ngay vào sản xuất hoặc đưavào trong kho công trình
Nếu NVL mua về nhập kho công trình, nhân viên kế toán đội sẽ căn cứ vào hóađơn GTGT, biên bản bàn giao hàng để viết phiếu nhập kho để thủ kho ghi vào thẻ kho
và quản lý việc xuất dùng vật tư hàng ngày Khi xuất NVL trong kho để sử dụng, nhânviên kế toán đội lập phiếu xuất kho chuyển cho chủ nhiệm công trình duyệt rồi giaocho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Phiếu nhập kho, xuất kho đượclập thành 3 liên, trong đó: Liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho,liên 3 gửi về phòng kế toán Cuối tháng nhân viên kế toán đội gửi các hóa đơn, phiếunhập kho, xuất kho về phòng kế toán để hạch toán
Ví dụ: Tại công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên, ngày 2/1/2011 phát sinhnghiệp vụ xuất kho 30 tấn xi măng Bỉm Sơn, đơn giá xuất kho 919.350 đ/tấn Căn cứ
vào phiếu xuất kho (phụ lục 3.3) mà kế toán đội gửi lên, kế toán công ty tiến hành nhập
số liệu theo định khoản:
Nợ TK 621-CT bệnh viện ĐK Thái Nguyên: 28.500.000
Có TK 152: 28.500.000 Nếu NVL mua về không nhập kho mà chuyển thẳng vào sản xuất thì kế toán căn
cứ vào các hóa đơn người bán để nhập liệu theo định khoản: