1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST

56 646 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 576 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST’’ 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu 3 nhiệm vụ nhằm

Trang 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Ngay từ thủa xa xưa, con người đã ghi nhận việc đi du lịch như là một sở thích,

là một trong những hoạt động nghỉ ngơi tích cực nhất để tái tạo sức lao động của conngười Ngày nay, nhu cầu du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong đời sống văn hoá –

xã hội cũng như trong cuộc sống của con người Du lịch không chỉ giúp cho con người

mở mang kiến thức, sự hiểu biết, giao kết bạn bè mà du lịch còn giúp chúng ta chữa bệnh,tìm đối tác và các cơ hội trong công việc v.v…Ngoài ra, về mặt kinh tế, du lịch còn làmột trong những ngành kinh tế quan trọng, có khả năng thu hút ngoại tệ mạnh và chiếm

tỷ trọng cao trong nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới Nó cũng như các ngành nghềkhác, len lỏi trong từng ngõ ngách của cuộc sống, từ những gì đơn giản nhất cho tớinhững gì phức tạp nhất, từ cấp thấp nhất cho tới cấp cao nhất Ngay từ những năm đầuđổi mới, đất nước ta đã cố gắng hoà nhập vào với cuộc sống của toàn thế giới, nền kinh tếcủa đất nước không ngừng được cải thiện và nâng cao Đối với một đất nước đang pháttriển như nước ta, việc phát triển tất cả các ngành nghề là cực kỳ quan trọng, song đi đôivới nó thì việc quảng bá hình ảnh của đất nước mình là rất cần thiết Du lịch và khách sạnđang chứng tỏ nhiệm vụ của mình là đáp ứng những nhu cầu của con người trong việc đilại cũng như ăn ở, khuyếch trương hình ảnh đất nước con người Việt Nam Khi cuộc sống

đã dần đi vào ổn định thì những nhu cầu mới phát sinh ngày càng nhiều, con người muốngiao lưu giao tiếp, học hỏi những điều mới lạ, tìm hiểu những gì vượt ra khỏi phạm vi củamột quốc gia để thư giãn, để làm việc hay nhiều lý do khác nữa Để kết nối nhu cầu đóvới những điểm đến du lịch kinh doanh du lịch lữ hành Việt Nam đã bắt đầu phát triểnmạnh Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, cả thế giới như sát lại gần nhau hơnthì nhu cầu tham quan càng lớn và cơ hội cho lữ hành quốc tế lại tăng lên gấp nhiều lần.Nắm bắt được vấn đề đó, trong khoảng 10 năm trở lại đây rất nhiều các doanh nghiệp lữhành đã ra đời, hình thành nên một mạng lưới tổ chức và phân phối chương trình du lịchrộng khắp Hà Nội và các địa bàn kinh tế trọng điểm Tại Hà Nội, các doanh nghiệp, đại lý

lữ hành có ở rất nhiều khu vực và đóng góp lớn cho sự phát triền chung của toàn ngành

du lịch Ngoài những công ty mang tính chất tập đoàn lớn như Hanoi tourist hay nhữngcông ty nhà nước có sự phát triển lâu đời, các doanh nghiệp lữ hành còn lại thường cóquy mô không lớn lắm và cạnh tranh với nhau khá quyết liệt trên thị trường, đặc biệt là

du lịch outbound và nội địa

Ngày nay, việc đi du lịch đã trở thành một nhu cầu cần thiết, bất cứ một quốc gianào cũng có những con người say mê đi du lịch và họ coi đó là một cách để tận hưởng

Trang 2

cuộc sống Vì vậy, kinh doanh lữ hành như là một tất yếu để nhằm thoả mãn những nhucầu đó của con người không chỉ ở Việt Nam mà còn ở những nước khác nữa Và một

trong những doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực này là Công ty Cổ phần du lịch AST.

Công ty được thành lập và đi vào hoạt động vào năm 2006 trụ sở chính tại 45 Đào Duy

Từ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Ngay từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động công ty đãxác định lữ hành là hướng kinh doanh chính của mình Bằng sự nỗ lực phấn đấu của tậpthể nhân viên công ty vượt qua những khó khăn ban đầu như vốn ít, trang thiết bị củacông ty còn thiếu thốn …công ty cổ phần AST đang từng bước ổn định hoạt động kinhdoanh và đạt được những thành tựu nhất định Công ty đã mạnh dạn áp dụng nhiều biệnpháp năng động mở rộng các quan hệ đối tác tạo hiệu quả kinh tế cao Đến nay công ty đãtrở thành doanh ngiệp làm ăn có hiệu quả, từng bước nhận được sự tín nhiệm của khách

du lịch trong nước và quốc tế

Qua thời gian thực tập tại công ty bản thân em được tiếp cận với những kiến thứcthực tế và những nhu cầu cấp thiết cũng như những khó khăn hiện tại đặt ra như cơ cấutổng doanh thu của công ty chưa cân đối doanh thu từ hoạt động lữ hành nội địa chiếm tỷtrọng lớn trong khi doanh thu từ lữ hành quốc tế lại chiếm tỷ trọng khá nhỏ, hiệu quả sửdụng vốn của công ty chưa cao, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn khi các doanh nghiệp lữhành ngày càng nhiều với cơ chế hoạt động mở và thông thoáng Thêm vào đó cùng với

sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và của ngàng du lịch cạnh tranh ngày càng gaygắt, công ty cũng nhận thấy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tất yếu để tồntại và phát triển

Từ những ý nghĩa về lý luận và thực tiễn như trên, em nhận thấy rằng việc

nghiên cứu vấn đề "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST’ là rất cần thiết trong định hướng phát triển của công ty.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Từ tính cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần du lịchAST đề tài tập trung nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ

phần du lịch AST Em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST’’

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu 3 nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu qua kinh doanh,nângcao sức cạnh tranh của công ty cổ phần du lịch AST:

- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh lữ hành và hiệu quả

Trang 3

- Tìm hiểu phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịchAST từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty, những tồn tại cần khắc phục

và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn đưa ra một số giải pháp, đề xuất nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về vấn đề giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST Với lượng kiến thức còn hạn chế, em chỉnghiên cứu và tìm hiểu trong nội bộ công ty về mảng kinh doanh lữ hành, đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh và đưa ra một số giải pháp khắc phục

- Nghiên cứu tại công ty cổ phần du lịch AST số 45A phố Đào Duy Từ, phường HàngBuồm, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

- Liên hệ thực tiễn,nghiên cứu và phân tích số liệu thưc tế về kết quả kinh doanh trong 2năm 2009 và 2010

1.5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1:Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2:Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành và nâng caohiệu quả kinh doanh lữ hành

Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hiệu quả kinhdoanh lữ hành tại công ty cổ phần du lich AST

Chương 4:Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tạicông ty cổ phần du lịch AST

Trang 4

CHƯƠNG 2:TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH

VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH 2.1 Một số khái niệm cơ bản về kinh doanh lữ hành

2.1.1 Khái niệm kinh doanh lữ hành

* Lữ hành

- Theo luật du lịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Lữ hành là việc xâydựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách dulịch”

- Theo quan niệm chung: “Lữ hành là sự đi lại, di chuyển từ nơi này đến nơi khác củacon người” Theo cách đề cập này thì hoạt động du lịch bao gồm yếu tố lữ hành nhưngkhông phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch

* Kinh doanh lữ hành

Kinh doanh lữ hành là việc kinh doanh các chương trình du lịch Kinh doanh lữhành có vị trí trung gian chắp nối để cung cầu du lịch gặp nhau, thúc đẩy sự phát triển dulịch nội địa và quốc tế

Kinh doanh lữ hành tác động cùng đồng thời đến cả cung và cầu trong du lịch,giải quyết những mâu thuẫn vốn có trong quan hệ cung cầu du lịch với vị trị là trung gian,vai trò kinh doanh lữ hành là phân phối sản phẩm của nghành du lịch và sản phẩm củacác nghành khác của nền kinh tế quốc dân

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh lữ hành

Sản phẩm lữ hành được tạo ra theo một quy trình mang tính tổng hợp cao và đadạng, có những đặc điểm riêng có của dịch vụ Vì thê kinh doanh lữ hành cũng mangnhững dặc điểm dặc thù:

* Đặc điểm của sản phẩm lữ hành

- Sản phẩm lữ hành có tính chất tổng hợp: sản phẩm lữ hành là sự kết hợp của nhiều dịch

vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống…của các nhà sản xuất riêng

lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh Sản phẩm lữ hành là các chương trình du lịchtrọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phải trả tiền trọn gói các dịch vụ trongchương trình du lịch trước khi đi du lịch

- Sản phẩm lữ hành không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượng dịch vụ cấu

Trang 5

nhận Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động của nhiều nhân tố trong nhữngthời điểm khác nhau

-Sản phẩm lữ hành bao gồm các hoạt động diễn ra trong cả một quá trình từ khi đónkhách theo yêu cầu cho đến khi khách trở lại điểm xuất phát

-Không giống như ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm lữ hành không bảo quản, lưukho lưu bãi đươc

-Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong kinh doanh lữ hành.Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện nhiều lần vào những thời điểmkhác nhau

*Đặc điểm khách hàng trong kinh doanh lữ hành

Trong kinh doanh lữ hành, khách hàng là người trực tiếp tham gia vào quá trìnhcung ứng các sản phẩm dịch vụ với nhiều vai trò và tư cách khác nhau Khách hàngkhông chỉ đơn thuần là người trực tiếp mua sắm và sử dụng các sản phẩm dịch vụ lữ hành

từ nhà cung cấp mà khách hàng còn được xem là “nguyên liệu đầu vào”của các dịch vụ

đó Các sản phẩm lữ hành đặc biệt là các chương trình du lịch được thiết kế dựa trên việcnghiên cứu nhu cầu và mong muốn của khách hàng Do vậy, có thể nói có khách hàngmới có sản phẩm lữ hành Bên cạnh đó, khách hàng còn tham gia vào tiến trình cung ứngdịch vụ của công ty lữ hành với tư cách là người đồng sản xuất Chẳng hạn như kháchhàng trực tiếp tham gia vào công việc thiết kế các chương trình du lịch của mình…

Trong suốt quá trình sử dụng các sản phẩm dịch vụ lữ hành, các khách hàng sẽtham gia với tư cách là những người quản lý Họ luôn đồng hành, đánh giá và giám sátchất lượng dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành

* Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ nét

Ở các thời vụ khác nhau trong năm nhu cầu của khách du lịch cũng khác nhau Vìvậy, trong kinh doanh lữ hành đòi hỏi các nhà quản trị phải có những biện pháp hạn chếtính thời vụ để duy trì nhịp độ phát triển đều đặn và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữhành

* Đặc điểm về mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong kinh doanh lữ hành.

Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm lữ hành cùng diễn ra trong cùng mộtthời gian Có thể xem khách hàng là yếu tố “nguyên liệu đầu vào” trong quá trình kinhdoanh lữ hành Các sản phẩm lữ hành không thể vận chuyển mang đến tận nơi để phục vụkhách hàng Như vậy khách hàng là bộ phận tham gia trực tiếp không thể tách rời từ quảtrình sản xuất

Trang 6

Ngoài những đặc điểm trên, hoạt động kinh doanh lữ hành còn phụ thuộc khánhiều vào yếu tố tự nhiên, quỹ thời gian nhàn rỗi, trình độ dân trí cũng như mức thu nhập.

*Đặc điểm về nguồn lực trong kinh doanh lữ hành

-Lao động: Lao động trong kinh doanh lữ hành là một bộ phận lao động xã hội cần thiếtđược phân công để thực hiện việc sản xuất, cung ứng hàng hóa dịch vụ cho khách du lịch.Lao động trong kinh doanh lữ hành có những đặc điểm như: lao động trong kinh doanh lữhành mang tính chất lao động dịch vụ, có tính chất phức tạp, lao đông có tính thời điểmthời vụ, lao động kinh doanh lữ hành có tính đa dạng và chuyên môn hóa cao

-Vốn kinh doanh trong kinh doanh lữ hành: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tất

cả tài sản dùng để tiến hành kinh doanh Vốn kinh doanh trong kinh doanh lữ hành cónhững đặc điểm như: vốn hiện vật là bộ phận chủ yếu trong kinh doanh lữ hành, vốn cốđịnh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh, vốn đa dạng, vốn được huy động

từ nhiều nguồn khác nhau, có sự khác nhau về sự vận động của vốn, vốn thường biểuhiện dưới dạng giá trị

2.2.Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp lữ hành

2.2.1.Chức năng và vai trò của doanh nghiệp lữ hành

a Khái niệm doanh nghiệp lữ hành

Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợinhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch chokhách du lịch Ngoài ra doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trunggian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch hoặc thực hiện các hoạt độngkinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầutiên đến khâu cuối cùng

-Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành

Kinh doanh lữ hành có nhiều loại dịch vụ hàng hóa khác nhau nhằm đáp ứng mộtcách tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách du lịch

Trang 7

+ Phát triển chương trình du lịch và các yếu tố cấu thành

+ Xác định chi phí và giá bán để thực hiện nhiệm vụ này một cách có hiệu quả, cần thiếtphải lập một dự toán giá nhằm bù đắp được tất cả các chi phí cần thiết tổ chức chươngtrình Những vấn đề cơ bản trong xác định chi phí và giá bán cần quan tâm là các loại chiphí, điểm hòa vốn, lợi nhuận, dự kiến ngân quỹ khách hàng

- Quảng cáo và tổ chức bán

+ Quảng cáo: quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng cần thiết nhằm khơi dậy nhu cầu,thuyết phục, giúp khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết định mua Các phương tiệnquảng cáo chương trình du lịch bao gồm: quảng cáo bằng các ấn phẩm, quảng cáo trêncác phương tiện thông tin đại chúng

+ Tổ chức bán các chương trình du lịch:Doanh nghiệp lữ hành tiến hành tổ chức bán(tiêuthụ) chương trình du lịch thông qua hai hình thức (2 kênh) trực tiếp và gián tiếp

-Các hoạt động sau kết thúc thực hiện: gồm đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng, xử lýphàn nàn, viết thư thăm hỏi, duy trì mối quan hệ

*Các sản phẩm khác

-Du lịch khuyến thưởng: là một dạng đặc biệt của chương trình du lịch trọn gói với chấtlượng tốt nhất được tổ chức theo yêu cầu của các tổ chức kinh tế hoặc phi kinh tế

-Du lịch hội nghị hội thảo, chương trình du học, tổ chức các sự kiện

-Các sản phẩm dịch vụ khác theo hướng liên kết dọc nhằm phục vụ khách du lịch trongmột chu kỳ khép kín để có điều kiện, chủ động kiểm soát và bảo đảm được chất lượngcủa chương trình du lịch trọn gói

b.Phân loại doanh nghiệp lữ hành

* Theo cách phân loại của Tổng cục du lịch, doanh nghiệp lữ hành gồm:

Trang 8

- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và bán

chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hútkhách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi

du lịch Thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng ủy thác từng phần,trọn gói cho các doanh nghiệp lữ hành nội địa

- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng,

bán và tổ chức các chương trình du lịch nội địa, nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ,chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tếđưa vào Việt Nam

* Phân loại theo thành phần kinh tế hoặc hình thức sở hữu:

- Doanh nghiệp Nhà nước: Nhà nước sở hữu trên 50% vốn, kinh doanh lữ hành và đóng

vai trò định hướng phát triển, điều tiết quan hệ cung cầu và thực hiện nghĩa vụ với Nhànước và cộng đồng dân cư

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: trên các hình thức có thể là đầu tư trực tiếp

hoặc liên doanh liên kết

-Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác:Doanh nghiệp tư nhân và các loại khácnhư doanh nghiệp cổ phần, công ty TNHH…do các cá nhân và tập thể sở hữu

*Phân loại doanh nghiệp lữ hành theo quy mô doanh nghiệp

-Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Trong ngành du lịch Việt Nam hiện nay hầu hết các doanhnghiệp kinh doanh du lịch nói chung và lữ hành nói riêng thuộc dạng này, theo đánh giáchung thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng trong hoạt động của ngành.-Doanh nghiệp lớn: Đây là tổng công ty, các tập đoàn tài chính bao gồm nhiêù thành viênhoạt động

Để phân loại doanh nghiệp theo quy mô, người ta sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu như: sốlượng nhân viên, doanh thu hàng năm, quy mô vốn và số lượng khách hàng…

c.Chức năng của doanh nghiệp lữ hành

Vai trò của kinh doanh lữ hành được thể hiện thông qua việc thưc hiên các chứcnăng của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành:thông tin tổ chức và thực hiện

*Chức năng thông tin

Thực hiện chức năng này có nghĩa là doanh nghiệp lữ hành cung cấp thông tin chokhách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, điểm đến du lịch

Trang 9

-Thông tin về giá trị tài nguyên, thời tiết, thể chế chính trị, tôn giáo, luật pháp, phong tụctập quán, tiền tệ, giá cả của nơi đến du lịch.

-Thông tin về giá, thứ hạng, chủng loại dịch vụ, hệ thống phân phối dịch vụ của nhà cungcấp

d Vai trò của doanh nghiệp lữ hành

a.Vai trò đối với khách hàng

Các doanh nghiệp lữ hành sẽ giúp cho khách du lịch có được những lợi ích như sau:

- Tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, công sức, có nghĩa là chi phí thấp hơn nhưngkết quả lại cao hơn so với việc họ tự tổ chức chuyến đi

- Có cơ hội tốt cho việc mở rộng cũng như củng cố các mối quan hệ xã hội vì cácchuyến du lịch trọn gói tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận, giao lưu, hiểu rõ về nhauhơn so với chuyến đi lẻ

- Chủ động trong chi tiêu ở điểm đến du lịch vì phần lớn các dịch vụ trước khi tiêudùng đã được xác định giá cả và thanh toán trước Mặt khác khi mua chương trình du lịchkhách còn cảm nhận được phần nào đó về chất lượng của các dịch vụ mà họ sẽ được tiêudùng

- Khách du lịch được thừa hưởng tri thức, kinh ngiệm của người tổ chức thực hiệnchương trình và hướng dẫn du lịch, tạo sự an tâm tin tưởng và đảm bảo sự an toàn, sửdụng quỹ thời gian hợp lý nhất của du khách trong chuyến đi Ngoài ra khách du lịch cònđược cung cấp thông tin miễn phí liên quan đến hoạt động du lịch

b.Vai trò đối với nhà cung ứng

Trang 10

Thông qua các doanh nghiệp lữ hành, các nhà sản xuất có liên quan như các hãngvận chuyển, khách sạn, nhà hàng…tiêu thụ được khối lượng lớn sản phẩm dịch vụ, đảmbảo việc tiêu thụ sản phẩm một cách có kế hoạch, thường xuyên và ổn định Để từ đógiúp các nhà sản xuất chủ động hơn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, tập trungnguồn lực, tránh lãng phí và đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ.

2.2.2 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp lữ hành

Hiệu quả kinh doanh lữ hành du lịch thể hiện khả năng sử dụng các yếu tố đầu vào

và tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng cao trong một thời gian nhấtđịnh nhằm áp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt doanh thu cao nhất,thu được lợi nhuận tối đa và có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường

Khái niệm về hiệu quả có thể hiểu dưới các phạm vi và góc độ khác nhau như hiệuquả nói chung,hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dàihạn; hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể; hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối…

Về cơ bản, hiệu quả phản ánh hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng là một chỉtiêu phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực có sẵn để đạt được kết quả sản xuất kinh doanhcao với chi phí thấp nhất

*Đo lường hiệu quả kinh doanh

Có nhiều quan điểm về đo lường hiệu quả kinh doanh như:

-Đo lường đầu ra(đo lường kết quả)

-Đo lường đầu vào (các nguồn lực)

Đo lường đầu vào hiện vật

Đo lường đầu vào giá trị

Đo lường đầu vào con người

Trong đó khách hàng cũng được coi là một trong những yếu tố đầu vào

-Đo lường tỷ số hiệu quả

2.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

a.Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước

 Tại trường đại học thương mại

* Sách và giáo trình:

Trang 11

-TS.Vũ Đức Minh(chủ biên), Giáo trình tổng quan về du lịch, NXB Thống kê,2008 -Nguyễn Nguyên Hồng, Hà Văn Sự , Bài giảng kinh tế doanh nghiệp dịch vụ du lịch,

Trường Đại học Thương Mại Hà Nội,1995

Các sách và giáo trình nói trên đề cập đến các khái niệm, đặc điểm, phân loại,chức năng vai trò của lữ hành, doanh nghiệp lữ hành, các nguồn lực của doanh nghiệp lữhành, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp…

Hà Nội

 Bên ngoài trường ĐH Thương Mại

- GS.TS Nguyễn Văn Đính, PGS.TS Trần Thị Minh Hòa, Giáo trình kinh tế du lịch, Nhà

xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2008

- TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Phạm Hồng Chương, Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành, nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, 2006.

Các sách trên có nội dụng đề cập đến lịch sử phát triển kinh doanh lữ hành, cácnội dung cơ bản của kinh doanh lữ hành, môi trường kinh doanh và chiến lược chính sáchkinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, kinh doanh lữ hành ở Việt Nam…

b.Tổng quan tình hình nghiên cứu của nước ngoài

- John Swarbooke, Susan Horner, Business travel and tourism, New York, 2001

- David Wearer, Martin Oppermance, Tour: the business of tourism, 1999

Các sách trên có nội dung đề cập đến khái niệm, đặc điểm kinh doanh lữ hành,doanh nghiệp lữ hành, môi trường kinh doanh của doanh ngiệp lữ hành, hiệu quả kinhdoanh lữ hành…

Qua tìm hiểu em nhận thấy tuy có nhiều sách viết về lữ hành và hiệu quả kinhdoanh lữ hành cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành, tuy nhiên chưa có cuốnsách nào đề cập sâu đến vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành của công ty cổphần du lịch AST nên có thể đảm bảo luận văn này có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tế

Trang 12

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu nâng cao hiêu quả kinh doanh lữ hành trong doanh nghiệp lữ hành

2.4.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu hàng đầu, quyết định sự tồn tại củamỗi doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để tồn tại và phát triển của doanh nghiệpbởi mục tiêu của bất kì doanh nghiệp nào cũng là tồn tại và phát triển bền vững Muốnvậy điều kiện bắt buộc của mỗi doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình, tức là phải nâng cao trình độ khai thác nguồn lực của mình Mặt khác sự tồn tại củadoanh nghiệp còn được xác định bởi sự tạo ra hành hóa, của cải vật chất và các dịch vụphục vụ nhu cầu xã hôi Muốn vậy doanh nghiệp phải đảm bảo thu nhập bù đắp chi phí

và có lãi mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất mở rộng trong nền kinh tế

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là phương hướng cơ bản tạo ưu thế cạnh tranh và

mở rộng thị trường Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn

ra hết sức gay gắt Để tồn tại đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình ưu thế cạnhtanh Ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán…Trong giới hạn về khả năng cácnguồn lực doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện điều này bằng cách tăng khả năng khai tháccác nguồn lực của mình trong sản xuất kinh doanh Việc giành quyền chủ động trongcạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ của mình

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành, tức là nâng cao trình độ khai thác nguồn lực,nhằm tiết kiệm các nguồn lực, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng như chínhnhu cầu của người lao động làm việc trong doanh nghiệp

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

a Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp

Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra, hoặc đơn vịtiền tệ vốn bỏ ra cho việc kinh doanh tour thì thu vào được bao nhiêu đơn vị tiền tệ Dovậy hệ số phải lớn hơn 1 thì kinh doanh tour mới có hiệu quả và nếu hệ số này càng lớnhơn 1 bao nhiêu thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

* Sức sản xuất kinh doanh và sức sinh lợi

H= H=

Trong đó :

H : Hiệu quả

Trang 13

Gv:Gía vốn các nguyên liệu hàng hóa trong kinh doanh

F:Chi phí

L:lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận

Ngoài 2 chỉ tiêu trên còn có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh qua tỷ suất lợi nhuận

L’=

(L':Tỷ suất lợi nhuận)

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận với tổng doanh thu để xácđịnh mức độ đầu tư và khả năng chủ động, trực tiếp đảm bảo các yếu tố đầu vào sao chodoanh thu phải là doanh thu thực của doanh nghiệp

b.Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

 Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh (các nguồn lực kinh doanh)

* Hiệu quả sử dụng lao động

-Chỉ tiêu năng suất lao động

HLĐ = W = Trong đó:-H:Hiệu quả sử dụng lao động

-W:Năng suất lao động

-R:Tổng số lao động

-Chỉ tiêu mức lợi nhuận bình quân của một lao động

HLĐ = -Hiệu quả sử dụng cho phí tiền lương

HLĐ = HLĐ = (P:Tổng quỹ lương sử dụng trong kỳ)

*Hiệu quả sử dụng chi phí

-Chỉ tiêu mức doanh thu hoặc lợi nhuận trên một đồng chi phí

HCF = HCF =

Nếu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh hàng hóa thì hiệu quả sửdụng chi phí chính là hiệu quả kinh doanh tổng hợp

-Chỉ tiêu tỷ suất chi phí

F'=

(F’:Tỷ suất chi phí)

Hiệu quả sử dụng chi phí thể hiện mức doanh thu hoặc lợi nhuận đạt được trên 1đồng chi phí

Trang 14

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Sức sản xuất kinh doanh và sức sinh lợi

H= H=

c Các chỉ tiêu hiệu quả đặc trưng cho kinh doanh lữ hành

Đặc trưng cho kinh doanh lữ hành có thể kể đến hai chỉ tiêu sau đây:

* Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lượt khách và lợi nhuận bình quân một lượt khách

*Điều kiện kinh tế,chính trị xã hội

Trang 15

Sự phát triển cơ sở hạ tầng cũng như áp dụng tiến bộ công nghệ của địa phươngnơi doanh nghiệp hoạt động (hệ thống đường sá, sự phát triển mạng lưới thông tin liênlạc ) các chủ trương chính sách của chính quyền trung ương và địa phương có tác độngrất lớn đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Điều kiện kinh tế chính trị xã hội ảnhhưởng gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua nguồn khách và chính sách giá cả đốivới các sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp.

*Chế độ chính sách của Nhà nước và hệ thống pháp luật

Chủ trương đường lối của Nhà nước về các chính sách thuế, xuất nhập cảnh, chínhsách đầu tư phát triển chính sách mở cửa và hợp tác quốc tế có tác động một cách trựctiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp lữ hành nói riêng Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải đưa racác đường lối phù hợp, hoạt động theo đúng pháp luật mà Nhà nước đã ban hành

*Tính thời vụ du lịch

Do hoạt động kinh doanh du lịch có tính thời vụ rõ rệt nên dẫn tới việc kinh doanh

lữ hành thường chỉ tập trung vào những thời điểm nhất định trong năm Nguyên nhâncũng là do khách du lịch thường đi du lịch vào những khoảng thời gian rảnh rỗi của họnhư vào các ngày nghỉ lễ tết Ngoài ra yếu tố thời tiết cũng là điều kiện để chi phối thờigian đi du lịch của khách Do vậy doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh cụ thể

có thể khắc phục tính thời vụ, thu hút khách vào những thời điểm trái vụ

*Thời tiết và những yếu tố bất thường

Kinh doanh di lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng còn bị ảnh hưởngbởi yếu tố thời tiết (động đất, gió bão, lũ lụt…) và các yếu tố bất thường như dịch bệnh,khủng bố, khủng hoảng chính trị…Để hạn chế những rủi ro này, mỗi doanh nghiệp cầntăng cường công tác dự báo và phòng chống những thiên tai bất ngờ xảy ra

b.Nhân tố chủ quan

*Đội ngũ nhân viên

Những doanh nghiệp thành công đều bắt đầu từ những nhân viên giỏi, nhữngngười có thể thu hút được khách hàng đến với công ty Đây là một yếu tố tác động trựctiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế công việc tuyển chọn đào tạo nhânviên có vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

*Trình độ quản lí của doanh nghiệp

Trình độ quản lí của doanh nghiệp thể hiện ở việc xây dựng được cơ cấu tổ chứcquản lí hợp lí với tỉ lệ chi phí lao động gián tiếp thấp mà vẫn bảo đảm vận hành doanh

Trang 16

nghiệp một cách nhịp nhàng Việc tổ chức hệ thống bộ máy quản trị gọn nhẹ, có hiệu lực

sẽ góp phần giảm chi phí quản lí trong giá thành sản phẩm, sử dụng hợp lí và tiết kiệmlao dộng quản lí và sử dụng các yếu tố khác của doanh nghiệp sẽ làm hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp cao hơn

*Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh ngiệp thể hiện về mặt vật chất mà doanh nghiệpsản xuất kinh doanh Nó bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động Về mặt giá trị nóbao gồm vốn lưu động và vốn có định

*Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải xác định cho mình cơ cấu vốn hợp lý và sử dụng vốn sao cho có hiệuquả từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

*Loại hình,cơ cấu sản phẩm và chất lượng phục vụ của doanh nghiệp

Loại hình cơ cấu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành có đa dạng hướngtới nhu cầu mong muốn của những đối tượng cũng như thị trường khác nhau là điều kiệnquạn trọng để thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp của mình Qua đó nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh lữ hành

Trang 17

CHƯƠNG III:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AST 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a.Đối với dữ liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra trắc nghiệm gồm các bước:

Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra điều tra với số lượng là 22khách du lịch đã tham gia tham gia vào việc sử dụng dịch vụ lữ hành của công ty cổ phần

du lịch AST, và 8 nhân viên làm việc tại công ty cổ phần du lịch AST Như vậy mẫu điềutra đủ lớn để có thể tiến hành nghiên cứu và thu được kết quả khách quan

Bước 2:Thiết kế mẫu phiếu điều tra

Phiếu điều tra cần được thiết kế ngắn gọn nhưng đủ nội dung thông tin liên quanđến các vấn đề như :

+ Thông tin cá nhân của khách hàng : Họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch

+ Thông tin về sự đánh giá của khách hàng(nhân viên) gồm : Đánh giá của khách hàng vềmức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ, sự đón tiếp của nhân viên trong công ty, chấtlượng, giá cả của dịch vụ đã sử dụng

+ Những ý kiến đóng góp của khách hàng(nhân viên) giúp công ty có thể hoàn thiện hơncông tác quản trị tổ chức thực hiện chương trình du lịch để phục được tốt hơn

Bước 3: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm đối với từng đối tượng được lựa chọn Trong

đó có 30 phiếu được phát cho khách hàng và 8 phiếu phát cho nhân viên của công ty

Bước 4: Thu lại phiếu điều tra từ khách hàng và nhân viên của công ty và kiểm tra

số phiếu hợp lệ Phiếu điều tra được thu từ khách hàng và kết quả là trong số 30 phiếuphát ra thì thu được 100% số phiếu, tất cả đều hợp lệ Phiếu điều tra thu được của nhânviên là 8 phiếu và 100% hợp lệ

Bước 5 : Xử lý, phân tích số liệu

Sau khi thu phiếu điều tra ta tiến hành thống kê ý kiến của khách hàng (nhân viên).Tổng hợp phiếu điều tra, tính được % số khách hàng (nhân viên) có cùng ý kiến đánh giáBước 6 Kết luận

Trang 18

Từ kết quả đã phân tích tổng hợp được ta xác định được % ý kiến của khách hàng(nhân viên) về tình hình, kết quả kinh doanh của công ty.

b.Đối với dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần du lịchAST trong 2 năm 2009 và 2010(gồm tổng doanh thu và doanh thu từng nghiệp vụ ,thuếphải nộp ,lợi nhuận của công ty), số liệu về cơ cấu nguồn khách đến công ty trong 2 năm

2009 và 2010, số lượng về cơ cấu lao động và trình độ lao động tại công ty, chính sáchtiền lương, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, bản giới thiệu về công tyNguồn thông tin thu thập, bao gồm :

- Thông tin từ nguồn dữ liệu bên trong:

+ Những thông tin về bộ máy tổ chức quản lý của AST Travel

+ Các báo cáo về kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009-2010

+ Bảng trình độ và cơ cấu lao động của công ty

- Thông tin từ nguồn dữ liệu bên ngoài: Website của công ty và một số công trìnhnghiên cứu đã thực hiện từ những khóa trước về công tác quản trị tổ chức thực hiệnchương trình du lịch của Công ty cổ phần Du lịch AST

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

a Đối với dữ liệu sơ cấp

Trên cơ sở phiếu điều tra trắc nghiệm khách hàng và nhân viên thu về tiến hànhthống kê kết quả Việc tổng hợp phân tích phiếu điều tra được tiến hành theo phươngpháp thống kê kết quả theo tỷ số % mỗi phương án lựa chọn Từ những kết quả đã thống

kê được có thể đưa ra những đánh giá nhận xét về thực trạng tình hình kinh doanh củacông ty cổ phần du lịch AST

b.Đối với dữ liệu thứ cấp

Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh giá trị tương đối và giá trị tuyệt đối Sửdụng các công thức tính hiệu quả để tính toán hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả sửdụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn,hiệu quả kinh doanh từ một lượt khách và một ngàykhách, hiệu quả sử dụng theo từng bộ phận kinh doanh của công ty cổ phần du lịch AST.Dựa vào những số liệu thống kê tính toán, phân tích kết quả, hiệu quả kinh doanh củacông ty từ đó đánh giá được những kết quả mà công ty đã đạt được, những tồn tại cầnkhắc phục

Trang 19

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST

3.2.1 Khái quát về công ty cổ phần du lịch AST

a.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần du lịch AST

Công ty cổ phần du lịch AST là một trong 5 nhà tổ chức tour du lịch mở lớn nhất

Hà Nội, được thành lập vào năm 2006 với vốn điều lệ là 1 000 000 000 (1 tỷ VND),trụ

sở chính tại 45 Đào Duy Từ

Tên chính thức :CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH AST

Tên viết tắt :AST TRAVEL.,JSC

Tên giao dịch :AST TRAVEL JOINT STOCK COMPANY

Công ty tọa lạc tại phố cổ Hà Nội, rất thuận tiện cho khách tham quan và ngắmcảnh Hà Nội AST là đầu mối chính chuyên tổ chức các tour ghép khách lẻ đi theo đoàn,khởi hành hàng ngày từ Hà Nội Các tour tổ chức hàng ngày, không phụ thuộc số lượngkhách, thời gian đón khách linh hoạt (từ 7h30 – 8h15 hàng ngày tại điểm hẹn), giá cả hợp

lý, Hướng dẫn viên nhiệt tình – chu đáo, đội ngũ lái xe chuyên nghiệp Công ty cổ phần

du lịch AST bước vòa hoạt động gặp nhiều khó khăn ban đầu như vốn ít, trang thiết bịcủa công ty còn thiếu thốn nhưng với sự nỗ lực của tập thể nhân viên công ty, công ty cổphần AST đã và đang ổn định và đạt được những thành quả nhất định sau gần 6 năm hoạtdộng Doanh số năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của cấn bộ nhân viên trong công tyngày được cải thiện AST luôn chủ động sáng tạo trong mọi việc Với phương châm ‘’ Sựhài lòng của khách hàng là thành công của công ty’’ AST đã áp dụng nhiều biện phápnăng động, mở rộng quan hệ liên doanh liên kết, tạo ra hiệu quả kinh tế cao

Công ty cổ phần du lịch AST là doanh nghiệp cổ phần tư nhân có 100% vốn là do

sự đầu tư của các cổ đông Công ty có chức năng kinh doanh lữ hành và một số dịch vụ

du lịch khác góp phần phát triển du lịch Việt Nam nói riêng và xây dựng đời sống xã hộinói chung cũng như tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao động trong ngành du lịch

Thị trường khách của công ty chủ yếu là du khách quốc tế, phần lớn là TrungQuốc sau đó đến các nước châu Mỹ, châu Âu Với sự nỗ lực của toàn thể nhân viên trongcông ty, kết quả kinh doanh của công ty đã có những kết quả đáng mừng, là một trongnhững doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả của Hà Nội

Các lĩnh vực kinh doanh

Trang 20

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và cỏc dịch vụ phục vụ khỏch du lịch, kinh doanhnhà hàng, khỏch sạn, nhà nghỉ.

- Đại lý bỏn vộ mỏy bay, tàu hỏa, ụtụ

- Dịch vụ vận chuyển hành khỏch bằng xe ụtụ và taxi

b.Cơ cấu bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty cổ phần du lịch AST

Cụng ty cổ phần du lịch AST ngay từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động đó rấtchỳ trọng đến hiệu quả hoạt động của cơ cấu tổ chức, bởi họ nhận thấy rằng muốn nõngcao hiệu quả kinh doanh phải thiết lập một cơ cấu tổ chức phự hợp với thực tế Áp dụngphương chõm tăng việc cho mỗi người chứ khụng tăng người cho mỗi việc, cụng ty đó cốgắng tổ chức bộ mỏy gọn nhẹ nhằm phỏt huy tối đa khả năng của từng nhõn viờn Để hiểu

sơ lược bộ mấy tổ chức quản lý của cụng ty cổ phần du lịch AST ta xem sơ đồ sau :

Sơ đồ 3.1 : Bộ mỏy tổ chức của cụng ty cổ phần du lịch AST

Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của cụng ty ta thấy cụng ty quản lý theo mụ hỡnh quản

lý chức năng, nhiệm vụ nờn rất dễ xỏc định chức năng và quyền hạn của từng bộ phận Nhỡn chung cơ cấu bộ mỏy tổ chỳc sản xuất kinh doanh và quản lý của cụng ty cổphần du lịch AST tương đối gọn nhẹ và hiệu quả, phự hợp với quy mụ hoạt động kinhdoanh Tuy nhiờn việc phõn cụng nhiệm vụ và phối hợp hoạt động của cụng ty chưa thực

ĐHĐcổ đụng

HĐ quản trịTGĐ

Ban kiểm soỏt

Phũng

Hành

chớnh

PhũngThịTrường

PhũngHướng dẫn

PhũngĐiều hành

Phũng

Kế toỏn tài chớnh

Phũng xỳc tiến kinh doanhPGĐ

Trang 21

sự đạt hiệu quả cao song cũng đang được điều chỉnh nhằm giúp cho hoạt động của công

ty được thống nhất nhịp nhàng, giúp đạt được mục tiêu chung một cách có hiệu quả

c Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

B ng 3.1 ảng 3.1 : K t qu kinh doanh c a công ty AST Travel n m 2009 - 2010 ết quả kinh doanh của công ty AST Travel năm 2009 - 2010 ảng 3.1 ủa công ty AST Travel năm 2009 - 2010 ăm 2009 - 2010

Các chỉ tiêu Đơn vịtính

Sồ tiền

Tỷtrọng

Tỷtrọng

5 Chi phí thuế thu nhập doanh

Dựa vào bảng 3.2 bảng kết quả hoạt động kinh doanh tai công ty cổ phần du lichAST trong 2 năm 2009-2010 tại ta có thể rút ra nhũng nhận xét như sau :

- Tổng số lượt khách mà công ty đón tiếp năm 2010 tăng 16,6 % tức 502 lượtkhách,trong đó khách quốc tế tăng 22.9% tức 439 lượt khách, lượng khách nội địa tăng16,2% tức 163 lượt

* Về doanh thu :

- Năm 2010 tổng doanh thu tăng 24,68% so với năm 2009, tương đương 758 triệu đồng.Trong đó :

Trang 22

- Doanh thu từ các hoạt động du lịch vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2010 tăng 27,39%

so với năm 2009 tương đương tăng 0,43 tỷ đồng

- Doanh thu vận chuyển tăng 15,4% tương đương 0,2 tỷ

- Trong khi đó, doanh thu từ các hoạt động khác tăng 63,68% tương đương 0,128 tỷ đồng

* Về chi phí : năm 2010 tổng chi phí của công ty tăng 15,51% so với năm 2009tương ứng tăng 0,388 tỷ đồng Như vậy tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăngdoanh thu, điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng lợi nhuận của công ty

* Về lợi nhuận : Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 64,9% tương ứng tăng 0,37

tỷ đồng Trong 2 năm 2009- 2010, nhà nước quy định thuế thu nhập doanh nghiệp 25%nên lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ còn tăng 0,2775 tỷ đồng

So sánh tốc độ tăng của tổng doanh thu với tốc độ tăng của tổng lợi nhuận sau thuế

ta thấy tốc độ tăng của tổng doanh thu(24.68%) thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sauthuế (64,9%)

Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty năm 2010 so với năm 2009 là tươngđối tôt Tổng doanh thu của các hoạt động du lich tăng nhanh dẫn đến lợi nhuận của công

du lịch cạnh tranh hơn và các doanh nghiệp trong nước nói chung và AST nói riêng chỉcòn một sự lựa chọn là vươn lên để nâng cao sức cạnh tranh

* Yếu tố chính trị -pháp luật

Nền chính trị Việt Nam tạo cho AST cơ hội tăng cường thêm các tour nội địathông qua đó giới thiệu với bạn bè khách quốc tế về sự ổn định của đất nước chúngta.Bên cạnh đó hệ thống luật pháp của Việt Nam ngày càng hoàn thiện hơn,đặc biệt là cácvăn bản liên quan đến du lịch Điển hình là Việt Nam đã thực hiện ký kết miễn thị thực

Trang 23

không cần thiết cho du khách tới Việt Nam Đây là các thế mạnh mà các doanh nghiệp

lữ hành cần phải tận dụng

Tuy nhiên về chính sách hỗ trợ phát triển ngành du lịch ở nước ta: Tuy nước tađang chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang phát triển các ngành công nghiệp nhẹ và ngành dulịch nhưng thực sự vẫn chưa có nhiều những chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp trongviệc phát triển các chương trình du lịch, bên cạnh đó việc mở rộng các khu kinh tế mớiđang làm hạn chế cho việc mở rộng các điểm du lịch trong các chương trình du lịch theocác hướng như du lịc sinh thái, du lịch thám hiểm…

* Yếu tố -tự nhiên -văn hóa -xã hội

Việt Nam được xem là quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng du lịch đadạng, phong phú với nhiều cảnh quan đẹp, nhiều bãi biển nổi tiếng, hàng ngàn di tích lịch

sử văn hoá, lễ hội, trong đó nổi bật là hệ thống các di sản thế giới, các khu dự trữ sinhquyển.Bên cạnh đó, Việt Nam có một nền văn hóa đa dạng với 54 dân tộc anh em, mỗidân tộc có một bản sắc và nét văn hóa riêng biệt Chính những nhân tố này đã tạo điềukiện thuận lợi cho khách du lịch đến Việt Nam và ngược lại các doanh nghiệp lữ hành sẽtrở thành cầu nối cho việc giới thiệu các nét đẹp văn hóa Việt Nam tới bạn bè quốc tế

* Môi trường cạnh tranh

Trong tình hình hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh du lịch mà điển hình là cácdoanh nghiệp lữ hành đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt.Với sự hội nhậpngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới Việt Nam trở thành thị trường kinh doanh hấpdẫn trong khu vực với các nhà đầu tư.Chính vì vậy, việc cạnh tranh ngày càng khốc liệthơn, không chỉ đến từ các doanh nghiệp trong nước mà còn đến từ cả các doanh nghiệpnước ngoài do các nhà cung cấp dịch vụ du lịch nước ngoài có khả năng tài chính mạnh

mẽ, kỹ năng quản lý chuyên nghiệp và hiểu biết sâu về nhu cầu, sở thích của khách quốc

tế sẽ có ưu thế vượt trội so với các doanh nghiệp Việt Nam Do vậy để đứng vững trên thịtrường kinh doanh lữ hành thì công ty phải biết biến những cơ hội thị trường thành nhữnglợi thế của mình, phải tạo sự khác biệt hóa trong sản phẩm dịch vụ để thu hút khách dulịch

b.Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

*Tập khách hàng

Khách hàng là người mua hàng hóa hay dịch vụ của doang nghiệp Khách hàngthực hiện sự trao đổi, họ trả tiền cho doanh nghiệp để lấy hàng hóa dịch vụ, do vậy kháchhàng chính là thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp Qua thị trường khách hàng mà doanh

Trang 24

nghiệp thực hiện được mục tiêu đề ra là doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên mối quan hệnày chỉ có thể tồn tại và phát triển nếu nó đảm bảo lợi ích kinh tế và sự thỏa mãn cho cảhai bên.

Ngày nay thị trường khách quốc tế và nội địa đang ngày một mở rộng Các doanhnghiệp lữ hành quốc tế ngày càng tăng cường quan hệ giao dịch ký kết hợp đồng, cáccông ty lữ hành tham gia ngày càng nhiều vào các hội chợ, hội nghị du lịch quốc tế Đây

là cơ hội cho các doanh nghiệp tìm đến và mở rộng thị trường khách hàng của mình

*Các nhà cung cấp

Nhà cung cấp là các cá nhân hay tổ chức tham gia vào cung cấp những sản phẩm

để đáp ứng nhu cầu của du khách Nhà cung cấp chính là những nhà kinh doanh lưu trú

và ăn uống (khách sạn, nhà hàng, làng du lịch…), các nhà kinh doanh vận chuyển, cácnhà kinh doanh vui chơi giải trí và các nhà quản lí Nhà nước, các công ty du lịch và cácnhà tổ chức các chương trình du lịch Tóm lại, đó là những người sản xuất và thực hiệncác dịch vụ du lịch

Hiện nay Công ty cổ phần du lịch AST có mối quan hệ tương đối rộng rãi với cácnhà cung cấp sản phẩm du lịch trong nước

- Quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch Công ty cổ phần du lịch AST :

+ Các nhà kinh doanh lưu trú và ăn uống chính là khách sạn 2 sao AST là đơn vị trựcthuộc công ty có nhiệm vụ phục vụ cho tất cả các khách du lịch quốc tế và nội địa vềtham quan du lịch tại Hà Nội

+ Trung tâm điều hành xe là một bộ phận của công ty chuyên kinh doanh vận chuyểngồm 30 chiếc xe trong đó có 15 xe 16 chỗ, 10 xe 29 chỗ và 5 xe 49 chỗ Bộ phận này cónhiệm vụ vận chuyển đưa đón khách đi thăm quan du lịch theo các tour của công ty

- Quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch ngoài công ty.

+ Các nhà kinh doanh lưu trú

Ngoài khách sạn AST tại 45 Đào Duy Từ-trụ sở chính của công ty có thể đáp ứngđược phần nào nhu cầu về ăn uống và lưu trú của khách tại Hà Nội Song vào chính mùa

du lịch, nhu cầu về lưu trú cho khách hàng của công ty là rất lớn Ngoài ra, tại các điểm

du lịch ngoài Hà Nội như Hạ Long, Sapa…công ty cần có những mối quan hệ với cácnhà cung cấp dịch vụ địa phương để thực hiện tốt chương trình du lịch của mình Do đó,quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ này tại điểm du lịch là rất quan trọng để công ty cóthể thực hiện được những chương trình du lịch của mình Hiện nay, công ty có các mối

Trang 25

quận Hoàn Kiếm, Hà Nội), khách sạn Royal 1 (đc: 90 Cầu Gỗ, quận Hoàn Kiếm, HàNội), khách sạn Morning Star (đc: 10 Hàng Hành, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) Ngoài ra, ởnhững điểm du lịch ngoài Hà Nội, công ty còn có các mối quan hệ thường xuyên với cáckhách sạn như khách sạn Atlentic, khách Hạ Long 1 và Hạ Long 2 tại thành phố Hạ Long(Quảng Ninh), khách sạn Sun Sea và khách sạn Over View tại đảo Cát Bà (Hải Phòng),khách sạn Victoria, khách sạn Thiên Ngân tại Sapa (Lào Cai)…

Nhìn chung, công ty có mối quan hệ rất tốt đẹp với các khách sạn này nên nhu cầu

ăn nghỉ của du khách được giải quyết khá ổn định Việc đặt mối quan hệ với khách sạnthường do phòng điều hành hướng dẫn thực hiện, khi có xác nhận của khách sẽ muachương trình du lịch của công ty với các yêu cầu cụ thể về khách sạn, về các dịch vụ thìphòng điều hành hướng dẫn sẽ trực tiếp liên hệ đặt phòng với các khách sạn tùy theo yêucầu của khách Phương thức thanh toán của công ty với các khách sạn là theo phươngthức thanh toán trả chậm

+ Các nhà kinh doanh vận chuyển

Ngoài bộ phận kinh doanh vận chuyển của công ty, công ty cổ phần du lịch ASTcòn liên kết với các nhà kinh doanh vận chuyển trong thành phố như: Công ty HuyThành, công ty Hoàng Quân, công ty Tuấn Linh… Ngoài ra, công ty còn có quan hệ vớicác hãng vận chuyển khác như xí nghiệp vận chuyển đường sắt Hà Nội, các hãng taxi,các cơ sở tư nhân cho thuê phương tiện vận chuyển tại địa phương như tàu, thuyền…+ Các điểm giải trí

Công ty đưa đón và phục vụ nhiều đoàn khách du lịch nội địa và quốc tế đi hầu hếtcác điểm du lịch trong thành phố và những điểm tham quan ở những địa phương có trongchương trình tour như Hà Nội,Hải Phòng,Ninh Bình…

*Các đối thủ tiềm ẩn mới và sản phẩm thay thế

Du lịch là ngành kinh doanh năng động trong những năm gần đây do đời sống củađại bộ phận người dân nâng cao và sự hội nhập mạnh mẽ của Việt Nam với thế giới.Chính vì vậy việc các công ty du lịch ra đời là yêu cầu khách quan của đời sống xã hộiđương đại Hiện nay, các công ty lữ hành thành lập ngày càng nhiều, các doanh nghiệpmới xâm nhập vào thị trường sẽ trở thành đối thủ của các doanh nghiệp đang hoạt đông.Các doanh nghiệp trẻ đầy quyết tâm và có nhiều lợi thế về mặt công nghệ như Công tyTNHH lữ hành Long Thịnh, công ty cổ phần du lịch lữ hành Ngôi Sao được xác định lànhững đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của AST

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có cùng công dụng có thể thay thế cho cácsản phẩm đang tồn tại trên thi trường Trong kinh doanh du lịch hiện nay sự đe dọa của

Trang 26

các sản phẩm thay thế thường xảy ra trong lĩnh vực lữ hành quốc tế là chính, bởi vì giữacác nước khác nhau thì mới có khả năng phân biệt hóa sản phẩm, còn trong lữ hành nộiđịa thì nhẹ hơn

*Cạnh tranh hiện tại

Đó là biểu hiện cường độ cạnh tranh của các đối thủ đang hoạt động trên thịtrường.Nó bao gồm cạnh tranh ở các khía cạnh: giá cả, quảng cáo , khuyến mại, sản phẩmmới Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho du lịch Việt Namnhiều cơ hội, đồng thời cũng có nhiều thách thức đan xen Các công ty nước ngoài vàoViệt Nam và trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với các doanh nghiệp trong nước.Công ty không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước như công ty cổ phần conđường mới, Công ty du lịch Hanoitourist mà còn cạnh tranh về giá cả, chất lượng sảnphẩm du lịch, các hình thức quảng cáo, khuyến mại với các doanh nghiệp nước ngoài.Với cùng một điểm đến du lịch nhưng có nhiều chương trình du lịch của nhiều công tykhác nhau, khách du lịch sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn Và từ đó họ sẽ có yêu cầu caohơn về chất lượng chương trình du lịch, điều này sẽ ảnh hưởng đến công tác tổ chức thựchiện chương trình du lịch của công ty

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần

du lịch AST và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia

3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm đối với khách hàng và nhân viên

a Kết quả điều tra trắc nghiệm đối với khách hàng

Qua phụ lục 1 bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm đối với khách hàng tathu được những kết quả sau :

-Thị trường khách hiện nay của công ty chủ yếu là khách nước ngoài mà chủ yếu làkhách Trung Quốc chiếm tới 43,33%, ngoài ra còn có khách đến từ các quốc giaPháp,Mỹ

-Các khách hàng đến với công ty đa phần là lần đầu tiên Lượng khách quay trở lại sửdụng dịch vụ của công ty chỉ dừng lại ở mức tương đối

-Bên cạnh việc tham gia các chương trình du lịch, khách hàng còn quan tâm tới việc sửdụng các sản phẩm dịch vụ khác của công ty mà điển hình là dịch vụ tư vấn du lịch, dịch

vụ thuê xe

-Về mức độ đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ 60% khách hàng đánh giá sản phẩm dịch

vụ của công ty dừng lại ở mức trung bình

Trang 27

-Đánh giá về sự đón tiếp của cán bộ công nhân viên, 50%khách hàng đánh giá ở mức tốt,33,33%ở mức rất tôt, 16,67% đánh giá ở mức trung bình Nhìn chung khách hàng đánhgiá nhân viên của công ty nhiệt tình và thân thiện.

-Đánh giá về chất lượng dịch vụ nhìn chung khách hàng đều đánh giá chất lượng dịch vụcủa công ty khá tốt

-Về giá cả dịch vụ của công ty,các khách hàng đa phần đều cho rằng các sản phẩm dịch

vụ có giá trung bình Trong khi đó năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên trong công tyđược đánh giá là tương đối tốt Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng của toàn công ty đượcđánh giá là khá tốt

-Các khách hàng chủ yếu biết đến công ty qua Internet với 50%,điều này khẳng định vaitrò to lớn của website riêng của công ty trong việc đưa hình ảnh của công ty đến vớikhách hàng

-Nhận xét về hạn chế hiện nay của công ty, 50% khách hàng nhận định rằng công ty cònnhiều hạn chế trong khâu quảng bá, công tác Marketing tới khách hàng chưa thực sựtốt Hầu hết khách hàng biết đến công ty qua internet, qua sự giới thiệu của người thân,bạn bè Bên cạnh những hạn chế đó công ty còn có hạn chế trong khâu nhân sự Nguyênnhân của những hạn chế trên được khách hàng cho rằng là do chính sách xúc tiến, quảng

bá của công ty chưa phát huy được hiệu quả, sản phẩm của công ty chưa thực sự đa dạng,trình độ của nhân viên chưa thực sự tốt Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công tynên chú ý công tác đào tạo nhân lực, tăng cường chính sách xúc tiến quảng cáo nâng caochât lượng dịch vu, cải thiện cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật và tạo điều kiện học tập chonhân viên, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ

b.Kết quả điều tra trắc nghiệm đối với nhân viên

Qua phụ lục 2 bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm đối với nhân viên công

ty ta thu được kết quả sau :

-Thị trường khách mục tiêu của công ty là khách có thu nhập trung bình và cao là nhữngkhách đi du lịch cá nhân với mong muốn được tận hưởng những điều thú vị khi đi dulịch

-Trong năm vừa qua kết quả kinh doanh của công ty được đánh giá là ở mức cao donhững nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên

-Về sản phẩm dịch vụ của công ty 62,5% nhân viên của công ty chi rằng sự đa dạng trongsản phẩm dịch vụ là ở mức trung bình, 37,5% đánh giá là đa dạng Về chất lượng dịch vụ75% nhân viên đánh giá chất lượng dịch vụ của công ty ở mức tốt, 25% ở mức trung bình

Trang 28

Nhìn chung chất lượng dịch vụ của công ty ở mức tốt tuy nhiên lại không đa dạng vì thếcông ty cần cố gắng làm phong phú thêm hệ thống sản phẩm dịch vụ của mình để giatăng sức cạnh tranh.

-Về các nguồn lực trong công ty 62.5% nhân viên đều cho rằng cơ sở vật chất kỹ thuậtđóng vai trò đăc biệt quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh của công ty và trình độchuyên môn của nhân viên được đnáh giá ở mức khá

-Chính sách đào tạo bồi dưỡng và phát triển các kỹ năng,trình độ của nhân viên trongcông ty hầu hết được đánh giá ở mức khá với 50% ý kiến,và 25% nhân viên cho rằng ởmức tốt, còn lại ở mức trung bình

Như vậy theo như nhận xét của nhân viên trong công ty, công ty còn có những hạnchế như trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng tác nghiệp của nhân viên chưa thực sựtốt do đa phần nhân viên của công ty tốt nghiệp từ các trường ngoại ngữ, xã hội nhânvăn nên không được đào tạo bài bản về nghiệp vụ lữ hành Ngoài ra chiến lược quảng báhình ảnh của công ty đến vời khách hành chưa thực sự hiệu quả Các nhân viên của công

ty cần cải thiện môi trường làm việc, hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộnhân sự, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, có chiến lược Markettingtới từng tập khách hàng của mình, sử dụng hiệu quả các nguồn lực do đó góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty

c Đánh giá chung qua điều tra trắc nghiệm của nhân viên và khách hàng

-Nhìn chung đánh giá chất lượng dịch vụ của công ty khách hàng đều đánh giá ở mứctốt, thái độ của nhân viên thân thiện và nhiệt tình, tuy nhiên độ đa dạng của sản phẩmcông ty mới ở mức trung bình và công ty còn nhiều hạn chế trong khâu quảng bá, côngtác Marketting tới khách hàng chưa thực sự tôt Nguyên nhân của những hạn chế trênđược khách hàng cho rằng là do chính sách xúc tiến, quảng bá của công ty chưa phát huyđược hiệu quả, sản phẩm của công ty chưa thực sự đa dạng, trình độ của nhân viên chưathực sự tốt Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty nên chú ý công tác đào tạonhân lực, tăng cường chính sách xúc tiến quảng cáo nâng cao chât lượng dịch vu, cảithiện cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật và tạo điều kiện học tập cho nhân viên , đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ

-Nhân viên công ty đánh giá kết quả kinh doanh công ty đạt được là ở mức cao, tuy nhiênmức độ đa dạng của sản phẩm và trình độ nguồn nhân lực chỉ ở mức trung bình Hầu hếtnhân viên đều nhận thấy tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật trong hoạt động kinhdoanh của công ty Công ty còn có những hạn chế như trình độ chuyên môn cũng như kỹ

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 : Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần du lịch AST - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần du lịch AST (Trang 20)
Bảng 3.5 .Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty cổ phần du lịch AST - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty cổ phần du lịch AST (Trang 31)
Bảng 3.6. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần du lịch AST - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST
Bảng 3.6. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần du lịch AST (Trang 32)
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận trong công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận trong công ty (Trang 33)
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh doanh từ một lượt khách và một ngày khách - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh doanh từ một lượt khách và một ngày khách (Trang 34)
Bảng 4.1 Kế hoạch kinh doanh lữ hành năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành tại công ty cổ phần du lịch AST
Bảng 4.1 Kế hoạch kinh doanh lữ hành năm 2011 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w