1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng bài tập bổ trợ kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành

16 736 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 13,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung chính trong bài việt bao gồm: 1 một sô lý luận vê kỹ năng đọc hiệu, 2 các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiệu trong giáo trình tiêng Anh Luật, 3 Kêt quả điêu tra nhu c

Trang 1

_ COSG LY LUAN VA THVC TIEN _ _CUAVIEC XAY DUNG BAI TAP BO TRO

KY NANG DOC HIEU TIENG ANH CHUYEN NGANH

TS Duong Thi Nu Khoa Ngoại ngữ chuyên ngành

Trong xu thê hội nhập và phát triên toàn câu, nhu câu về việc học tiêng Anh chuyên ngành ngày càng cao Việc dạy học ngoại ngữ chuyên ngành, đặc biệt là tiêng Anh đang

là một nhu câu câp bách đôi với các trường và các cơ sở đào tạo ngoại ngữ ở Việt Nam

(tiêng Anh Kinh tê thương mại, Tài chính Ngân hàng, Kê toán, Xây dựng, Kiên trúc, Thủy lợi, Y học, Dược học, Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Du lịch, Luật ) Tuy vậy, hiện nay còn nhiêu bât cập vê giáo trình dạy tiêng Anh chuyên ngành Sự bât cập thê hiện ở sự khan hiêm vê giáo trình ngoại ngữ chuyên ngành, sách bài tập hay bỗ trợ lại càng ít Thực tê dạy và học ngoại ngữ chuyên ngành ở khoa Ngoại ngữ chuyên

ngành đã bộc lộ nhu cầu xây dựng bài tập bô trợ cho các giáo trình chính hiện nay

Trong bài việt này chúng tôi chỉ đê cập đên việc xây dựng bài tập bô trợ kỹ năng đọc hiệu trong giáo trình tiêng Anh Luật Dé dạy cho sinh viên khoa Luật Đại học Quôc gia

Hà Nội 14 đơn vị học trình tiêng Anh chuyên ngành Luật, tương đương 210 tiệt học,

khoa Ngoại ngữ chuyên ngành đã xây d?ng va dang d?y thí di?m hai chuong trình tí?ng Anh chuyên ngành Lu?t - m?t ? trình d? co s? và m?t ? trình d? trung c?p (đang trong giai đoạn dạy thí điểm) Đây là những giáo trình được biên soạn dựa trên nhu câu của người học cũng như nhu câu đào tạo tiêng Anh Luật cho sinh viên khoa Luật thuộc ĐHQGHN Những giáo trình này có tâm quan trọng đặc biệt trong chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành luật Tuy nhiên, các nội dung chủ đề, ngôn ngữ chuyên ngành

và cách sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành mới chỉ được giới thiệu sơ qua và chủ yêu sử dụng trên lớp học Như vậy chắc chăn chúng không thê cung câp đây đủ nguôn tư liệu cận thiệt cũng như những bài tập thực hành cân thiệt cho việc tự học của sinh viên Nhu

câu đặt ra hiện nay là cân phải có bài tập bô trợ phục vụ cho mục đích học tập và giảng

dạy, góp phân làm cho bộ giáo trình đang sử dụng có hiệu quả hơn Nhưng cho đên nay

cơ sở lý luận và thực tiên của việc xây dựng bài tập bô trợ kỹ năng đọc hiệu tiêng Anh

chuyên ngành vân chưa được xem xét một cách đây đủ và có cơ sở khoa học Tác giả của bài việt này coi đây là lý do cho nghiên cứu của mình Mục đích chính của nghiên cứu là tìm hiệu sở Jý luận và thực tiên của việc xây dựng bài tập bô trợ kỹ năng đọc hiểu trong giáo trình tiếng Anh chuyên ngành Luật hiện đang sử dụng ở khoa Ngoại ngữ chuyên ngành, trường ĐHNN - ĐHQGHN Những nội dung chính trong bài việt bao gồm: (1) một sô lý luận vê kỹ năng đọc hiệu, (2) các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiệu trong giáo trình tiêng Anh Luật, (3) Kêt quả điêu tra nhu câu sử dụng bài tập bô trợ tiêng Anh chuyên ngành luật; (4) các nguyên tắc xây dựng bài tập bô trợ năng đọc

hiểu trong giáo trình tiêng Anh Luật, và (4) đê xuât một sô dạng bài tập bô trợ và cách

thức bô trợ

Tiéng Anh chuyên ngành (ESP) được hiệu với nghĩa rộng 1a tiéng Anh dành cho những mục đích cụ thê (tiếng Anh là English for Specific purposes) ESP được coi là

một phương hướng mới trong giảng dạy ngoại ngữ, dựa trên căn cứ vê nhu câu của người học Xét vê chức năng, ESP được phân loại thành tiêng Anh sử dụng cho mục

đích nghề nghiệp (EOP) và tiếng Anh sử dụng cho mục đích học thuật (EAP) Tiêng Anh chuyên ngành đang được đưa vào chương trình giảng dạy ở ĐHQGHN là EAP vì mục đích đào tạo đặt ra cho các khoá học tiêng Anh chuyên ngành là: sau khi khoá học két thúc sinh viên có thê đọc hiểu văn bản tiêng Anh về chuyên ngành và có thê trao đổi

với đồng nghiệp và các chuyên gia khác vê chuyên môn của họ băng tiếng Anh '

Trang 2

Nguyên tắc xây dựng bai tap bỗ trợ được hiểu là những yếu tố cơ bản, những căn

cứ đề làm nên tảng cho việc xây dựng bài tập bô trợ kỹ năng đọc hiểu trong giáo trình

Hệ thống bài tập bỗ trợ: Khi đề cập đên việc điêu chỉnh giáo trình giảng dạy Gabrielatos (2000) đã gợi ý răng bô trợ là một trong sáu cách điệu chỉnh giáo trình để làm cho giáo trình giảng dạy có hiệu quả hơn đôi với một nhóm đôi tượng người học cụ thẻ Đứng trước nhu câu cân xây dựng một hệ thống bài tập bỗ trợ kỹ năng đọc hiểu trong giáo trình tiếng Anh chuyên ngành hiện nay, chúng tôi xem “hệ thông bài tập bổ

trợ” là một tập hợp các bài tập, có dạng thức khác nhau và được sắp xêp trong một hệ

thông theo trình tự lô-gic nhât định đê bô sung về mặt sô lượng và loại hình cho những bài tập đã được thiệt kê trong giáo trình, nhăm cung câp cho người học nhiêu cơ hội hơn trong việc sử dụng ngôn ngữ thông qua việc tiếp cận với các dạng bài tập đọc hiệu băng tiéng Anh có nội dung chủ đê về chuyên ngành cũng như trong việc luyện tập các kỹ năng đọc hiệu khác nhau, tăng cường và luyện tâp từ vựng chuyên ngành, đặc biệt là các

Từ vựng chuyên ngành Luật thường bao gôm bôn loại từ vựng: các từ chức năng (quan tir, gidi tir, lién tir, vi du therein, whereby), từ phô thông, từ bán chuyên ngành va

từ chuyên ngành Từ vựng chuyên ngành Luật bao gồm toàn bộ những từ và cụm từ hay

tô hợp từ mang màu sắc chuyên ngành luật, tức là các từ chuyên ngành chuyên biệt mà chỉ xuât hiện trong các văn ban luat (vi du: magistrate, lawyer, jurisdiction) va cac tit bán chuyên ngành (có thê tìm thây trong văn ban luật nhưng cũng có thê xuât hiện trong mot sO ngit canh khac) (vi du: judge, establish)

Trước hêt chúng ta cân thông nhât răng “đọc” là một thuật ngữ phô quát và đọc

tiệng Anh chuyên ngành Luật không phải là một ngoại lệ Hiện nay có một sô cách hiệu

về “đọc” như sau: Trong khi Robinson and Good, (1987) cho răng đọc là sự hiệu biết lân nhạu giữa người việt và người đọc thì Harmer (1989) cho đó là quâ trình nhận thông điệp băng mất và tìm ra nghĩa của thông điẹp băng não Veit, Gould & Clifford (1990)

thì coi đọc là quá trình phân tích môi quan hệ giữa các câu, các đoạn, môi quan hệ giữa đọc với kinh nghiệm cuộc sông và thậm chí với cả tâm trạng của người đọc, và Ur

(1996) thì coi đọc là việc đọc và hiệu Như vậy đọc hiệu là quá trình tương tác giữa người đọc và người việt, cụ thê là ý tưởng của người việt thông qua phương tiện là bài

việt trong đó có các môi quan hệ vê mặt ngôn ngữ và mục đích đọc Khi đọc, người đ

đọc toàn bộ bài đề hiểu nội dung chứ không phải đọc từng từ hay từng câu riêng lẻ, hiệu nghĩa của bài đọc chứ không phải là hiệu nghĩa của từng fừ (nghĩa của từ được hiểu

trong ngữ cảnh), kêt hợp đọc hiệu từ, ngữ và câu với sự mong đợi và những kiến thức

của người đọc vê nội dung và thê loại văn bản

Các mô hình đọc cơ bản bao gôm : (1) Mô hình top-down - “đọc để hiểu nghĩa thông qua việc liên hệ thông tin mới với những gì chúng ta đã biết” và người đọc giỏi là

người biệt sử dụng kiên thức của mình đê “đoán được những gì sắp xảy ra trong bài đọc

cũng như biết được môi liên quan giữa thông tin mới với những thông tin đã biết” Mô hình này cho phép người đọc tránh được cách đọc hiểu theo kiểu hiểu nghĩa từng từ trong bài đọc; (2) Mô hình đọc bottom-up: đọc để phận biệt và hiểu các thành phần

riêng lẻ như con chữ, từ, ngữ và câu băng cách lướt mắt đọc từ trái sang phải; (3) Mô hình đọc giao tiếp (thực chât là sự kêt hợp mô hình top - down với mô hình bottom - up) Theo Eskey (1987) mô hình top - down (là mô hình chú trọng chủ yếu vào nghĩa đóng vai trò chính trong đọc hiệu Tuy vậy nó không loại trừ nhu cầu của người đọc về

các kỹ năng phân tích ngôn ngữ đơn giản theo mô hình bottom - up

Hình thức đọc: Căn cứ vào hình thức hay cách thức đọc, đọc được chia ra thành đọc

thành tiêng và đọc thâm Đọc thành tiêng có tác dụng luyện ngữ âm và phù hợp với những người mới bắt đâu học tiếng (Nuttall, 1996) Đọc thành tiếng chị tập trung vào cách đọc từ chứ không chú trọng vào nghĩa (Greenwood (1985) Đọc thầm là cách đọc

tự nhiên, nhanh và hiệu qua nhat vi đọc tập trung vào việc hiểu nghĩa của bai đọc

Trang 3

Căn cứ vào mục dich đọc người ta chia ra: Đọc lướt tìm ý chính của bài, bố cục bai,

thái độ và ý định của tác giả (Skimming);, Đọc lướt tìm thông tin chỉ tiết (Scanning) và

sâu tìm nội dung chỉ tiệt, ý nghĩa của bài và các mối quan hệ, các sự kiện trong nội

g bài đọc có sự hướng dân của giáo viên (bài đọc thường ngăn) (Intensive reading) Đọc mở rộng thường được tiên hành ngoài lớp học nhằm rèn luyện sự lưu loát, trôi chảy

và đọc để giải trí (bài đọc thường dài) (Extensive reading)

Dựa trên các mục đích đọc khác nhau, Broughton và nhóm tác giả (1980:21 1) chia các kỹ năng đọc ở ba câp độ: ở cập độ thấp, cơ học các kỹ năng đọc bao gôm việc nhận

dạng con chữ, nhận dạng các yêu tô ngôn ngữ (hình vị, từ, ngữ, mệnh đê, câu), nhận dạng âm thanh, chính ta, toc độ đọc chậm; Các kỹ năng đọc hiệu ở câp độ cao bao gôm:

Hiệu nghĩa đơn thuân (vê từ vựng, ngữ pháp, tu từ), hiểu ý nghĩa (lô-gic, thái độ/ mục

đích của tác giá, bôi cảnh văn hoá, phản ứng của người đọc), đánh giá (vê nội dung và hình thức), tôc độ đọc linh hoạt

Grellet (1990) phận chia các kỹ năng đọc thành ba nhóm: 1- Nhạy cảm hoá: bao gồm suy luận, hiệu môi quan hệ giữa các câu, liên kết giữa các câu và ý tưởng; 2- Nâng cao tôc độ đọc; và 3- Từ hiệu ý chính đên đọc lây thông tin chỉ tiết: kỹ thuật phán đoán, đọc hiệu ý chính đên đọc lây thông tin chi tiết

Các loại bài tập đọc: Đê đạt được những kỹ năng nêu trên, các bài tập luyện đọc

chứa đựng các câu hỏi tập trung vào (1) việc xác định bô cục của bài và (2) việc hiệu nội dung bài đọc (Grellet, 1998:5) Các câu hỏi thường tập trung vào: chức năng của bài đọc; bô cục chung, bô cục tu từ: tương phản, so sánh; các phương tiện liên kết: từ nôi;

các quan hệ bên trong câu: phái sinh, hình thái học và quan hệ thượng hạ vi Đê hiệu

được nội dung của bài đọc có thê có các câu hỏi vê: các sự kiện được nhắc đên trực tiệp, các sự kiện không được nhắc đên trực tiêp mà cân phải được suy ra; suy luận nghĩa và đánh giá Các dạng bài tập đọc hiệu theo quan điêm của Grellet (1990) bao gôm:

- Đọc suy luận thông qua ngữ cảnh, suy luận thông qua việc hình thành từ mới, hiệu các môi quan hệ trong câu, ghép câu với ý kiên, nâng cao tôc độ đọc, đi từ việc đọc hiệu

ý chính đên đọc lậy thông tin chi tiệt, phán đoán, dự đoán trước, đọc lướt tìm ý chính,

- Đọc đê hiệu mục đích và chức năng và câu trúc bài đọc (chủ đê, ý chính và các ý phát triên, trình tự theo thời gian, miêu tả, sự giông nhau và sự tương phản, phân loại,

- Doc dé hiéu nghia: sap xép lai trinh tu cua tranh anh, ghép tranh anh voi bai/ đoạn đọc, hoàn thành một đoạn/văn bản, trình bày nội dung bài trên bản đô, sử dụng thông tin trong bài đọc, đọc từng phân của bài đọc theo nhóm, sắp xêp lại cho đúng trình tự các sự

kiện đê cập đên trong bài đọc, tô chức lại các thông tin trong bà đọc băng cách điên vào bảng biêu, so sánh giữa một sô bài đọc, trả lời câu hỏi, tóm tắt bài đọc, đọc ghi chép

- Đọc đê phân biệt giữa sự kiện/ tình tiêt và ý kiên, và tìm hiệu ý đô của tác giả Chuẩn về kỹ năng đọc hiểu gắn với mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên khoa Luật là rèn luyện kỹ

năng đọc hiệu đề sau khi học xong chương trình sinh viên có khả năng đọc tài liệu

chuyên ngành băng tiêng Anh ở câp độ cơ bản Những kỹ năng đọc hiêu chính bao gôm: 1) Đọc hiệu ý chính của bài đọc

2) Xác định các thông tin chỉ tiệt trong bài

3) Năm được bô cục của bài đọc

4) Tóm tắt nội dung bài đọc

5) Hiểu nghĩa của từ, ngữ trong ngữ cảnh

6) Xác định trình tự các sự kiện, các bước trong một qui trình chứa đựng trong nội

3 Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiều trong giáo trình tiếng Anh Luật

Trước khi tim hiệu vê giáo trình tiêng Anh Luật đang sử dụng ở khoa NNCN, chúng

tôi xin sơ lược qua về một sô đặc điểm của tiêng Anh Luật Đây là những căn cứ không

thể thiếu được khi xây dung giáo trình chính cũng như giáo trình bồ trợ

Trang 4

3.1 Bản chất của tiếng Anh Luật , à brit vi Tiếng Anh chuyên ngành Luật là loại tiêng Anh chủ yêu dành cho các luật gia, luật

sư và những người tham gia công tác và nghiên cứu trong ngành luật Ngôn ngữ luật

khác với ngôn ngữ sử dụng hàng ngày ở tính chuyên môn và nghi thức cao, tính tiên lệ, bảo thủ, ít thay đổi và cấu trúc câu phức tạp Các nội dung trong văn bản luật thường được trình bày một cách rất rõ ràng và tường minh Theo Thorn (1997: 345), doi với những người không có chuyên môn sâu về luật thì sự phức tạp của ngôn ngữ làm cho các tài liệu luật trở thành khó hiểu, nhưng đôi với các nhà chuyên môn thì sự chính xác

của ngôn ngữ lại làm cho nghĩa rõ ràng hơn Bản chât của tiêng Anh Luật được tóm tắt

._ Ngôn ngữ luật rất rõ ràng với các cấu trúc ngữ nghĩa và cú pháp có nguôn gÔc của tiếng Anh truyền thống Tính bảo thủ của tiêng Anh Luật có liên quan trực tiệp với nhu câu của một ngôn ngữ rõ ràng, không mang nhiêu nghĩa và đã được sử dụng ở toá án Băng cách duy trì từ vựng và cú pháp truyền thông mà các luật sư có thê tin tưởng răng

Ngôn ngữ luật được sử dụng ở nhiêu hoàn cảnh pháp luật ở cả dạng việt và dạng nói Loại ngôn ngữ này được đánh dâu băng các câu trúc ngữ pháp phức tạp, từ vựng chuyên môn, các cách diễn đạt cô và ít dùng dâu châm câu Tât cả những đặc điêm này làm cho ngôn ngữ Luật khác hăn với các thê loại ngôn ngữ khác (Dịch theo Thom,

Mặc dù đã người ta đã cô găng làm đơn giản hoá ngôn ngữ luật, nhưng về cơ bản thì thê loại ngôn ngữ này biên đôi rât ít Các câu trúc ngôn ngữ cơ bản hâu như không thay đôi Sự thay đôi có chăng chỉ có thê được thây trong cách trình bày văn bản, chăng hạn như trong các văn bản truyền thông không được phân đoạn và chữ cái đâu tiên thường

được việt theo phông chữ Gô-tích, còn trong các văn bản hiện đại thì văn bản được trình

bày theo các đơn vị rõ ràng và người ta tránh việt chữ theo kiêu trang trí

Ngôn ngữ luật có nhiêu đặc điêm rât đáng chú ý Sau đây là một sô đặc trưng cơ

bản:

Mang tính nghĩ thức cao, rât ít tương đồng với ngôn ngữ hội thoại

Không việt tắt đôi với các từ phủ định và các trợ động từ

Mang các đặc điêm cuả ngôn ngữ cô

Ngôn ngữ dành cho đôi tượng là các chuyên gia luật

e Vê kiêu In và cách trình bày:

©ö Đặc điêm vê kiêu ïn là đê thu hút sự chú ý vào ý chính của văn bản

© Văn bản có bô cục rõ ràng nhưng mang tính học thuật cao

©o_Kiêu chữ riêng đê thê hiện câu trúc của nội dụng

o It str dung dau cham cau trong văn bản luật đề tránh hiểu sal

o Nội dung văn bản được trình bày dưới dạng các bài viết, rất ít hình ảnh, bản đồ, sơ đô minh hoa, trang trí

e Vê từ vựng:

o Từ vựng mang tính chuyén nganh, vi du: tort, alibi, bail

o Có sự pha trộn giữa thuật ngữ chuyên ngành với các từ phô thông (thuật ngữ bán

o Cac thuat ngữ chuyên ngành được phân chia thành hai loại: từ phổ thông được sử dụng một cách đặc biệt và từ chuyên ngành được sử dụng trong các ngữ cảnh hàng

o Tu vung co (vi du hereafter) và tô hợp từ (ví du it shall be deemed) tao nên tính trang trọng của ngôn ngữ

© Từ đông nghĩa được sử dụng phô biên thê hiện sự ảnh hưởng của tiếng Pháp và tiêng La-tinh

Trang 5

_© Từ vay mượn tiếng Pháp và tiêng La-tinh, ví dụ: proposal (Pháp proposer), iden) (Phap co conveier), contract (La-tinh contractus), evidence (La-tinh

© Nhiêu danh từ trừu tượng, ít bô ngữ trước danh từ nhưng bồ ngữ sau là phô biên

° ee done từ thường được dùng ở dạng nguyên thê, không chia, nhiêu trợ động từ

tì ái

© Trạng ngữ được sử dụng nhiều, thường là ở vị trí đầu câu Trạng từ thường được

ăn với giới từ cô như: hereto, hereafier, thereoƒ:

e Vệ ngữ pháp:

©o Các câu trong văn bản luật thường có câu trúc ngữ pháp phức tạp: câu phức, câu

ghép và câu ghép phức

© Nhiệu câu có câu trúc bị động

© Nhiêu câu có độ dài đặc biệt

o Cac van bản luật chủ yêu ở dạng văn bản đọc, rât ít ở dạng hội thoại (các lời thoại trọng phỏng vân, điêu tra, tại toà án ) và không được sử dụng trong giáo trình dạy

o Cac van bản luật có độ dài đáng kê (cân phải được lược giản va đơn giản hoa dé

Tính đặc thù vê ngôn ngữ luật cân được những người biên soạn tài liệu bỗ trợ cũng như giáo viên giảng dạy nghiên cứu kỹ càng Làm được như vậy họ mới có thê biên soạn được những bài tập đọc hiệu phù hợp, tạo điêu kiện cho việc thực hành ngôn ngữ

và việc rèn luyện kỹ năng đọc có hiệu quả hơn _ f

3.3 Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiểu trong giáo trình tiéng Anh Luật Hiện nay khoa Ngoại ngữ chuyên ngành - ĐHNN - ĐHQGHN đang sử dụng 2 bộ giáo trình tiêng Anh Luật đê dạy cho sinh viên khoa Luật học phân 3, 4, và 5 như sau:

1 Basic English for Law (giáo trình do nhóm giáo viên Tô Tiêng Anh Luật của Khoa NNCN biên soạn năm 2003, đã được thâm định, hiện đang lưu hành nội bộ, đang sửa

chữa đề đưa xuât bản, sử dụng cho học phân 3: 6 đvht = 90 tiêt học) |

2 English for Law — Intermediate (giao trinh do nhóm giáo viên Tô Tiêng Anh Luật của Khoa NNCN biên soạn năm 2004, hiện đang dạy thí điêm, lưu hành nội bộ, đang sửa chữa đê đưa xuât bản, sử dụng cho học phân 4 + 5: 8 đvht = 120 tiệt học)

Trong tiêng Anh Luật từ vựng đóng một vai trò vô cùng quan trọng nên các bài tập rèn luyện kỹ năng đọc bao gôm các bài tập luyện từ vựng và các bài tập rèn luyện các kỹ

- Về Từ vựng: Từ vựng trong hai bộ giáo trình bao gôm các từ đông nghĩa, từ đông

âm, từ chuyên ngành, tô hợp từ, từ có phụ tô, gôc La-tinh và Pháp, các ngữ động từ cô định, từ cô, từ việt tăt, biệt ngữ, từ vay mượn, và các ngữ danh từ dài

- Các dạng bài tập từ vựng: Bao gôm 8 dạng bài tập dựa trên bài đọc (đoán nghĩa

từ trong ngữ cảnh, chọn từ thích hợp điên vào chô trông, định nghĩa từ, dịch từ tiêng Anh sang tiéng Việt, tìm từ đông nghĩa, ghép từ với nghĩa/ định nghĩa tiêng Anh, xác

định từ loại, ghép từ đơn thành tô hợp từ chuyên ngành) và 5 dạng bài tập không dựa trên bài đọc (ghép từ với nghĩa, câu tạo từ mới, ghép từ tiêng Anh với từ tiêng Việt có

nghĩa tương đương, đặt câu với từ mới, chọn từ đúng đê hoàn thành câu)

Số lượng từ vựng được liệt kê tương đôi đây đủ trong phân danh mục các từ mới (glossary) của các giáo trình Basic English for Law và English for Law - Intermediate

Số lượng từ này tương đôi nhiêu và được phân bô không đông đêu giữa các bài học Sự không đông đêu về sô từ mới và đặc biệt là từ vựng chuyên ngành là do ảnh hưởng của nội dung chủ đê của từng bài học Kêt quả khảo sát cho thây tỉ lệ từ chuyên ngành trong

cả hai giáo trình đêu tập trung vào 3 bài đâu của chương trình nhiêu hơn so với những bài đọc khác Đây là những bài đọc có nội dung có liên quan đên các vân đề về Hiến

Trang 6

pháp, luật Hiến pháp và luật Hành chính Các khái niệm vệ pháp luật và từ chuyên

ngành luật thường năm trong những bài đọc có nội dung chủ đê bao quát này :

Theo kết quả thông kê, nêu lây tông sô từ chuyên ngành chia trung bình cho toàn bộ

10 bài học trong một giáo trình thì mỗi bài học có từ 12 đên 14 từ chuyên ngành Tuy nhiên, sô từ chuyên ngành trong từng bài cụ thê là khác nhau: các bài 1, 2, 3 có sô lượng

từ chuyên ngành nhiêu hơn các bài khác, trong bài 7 và 10 không có hoặc hầu như không có từ vựng chuyên ngành ở cả hai giáo trình Số lượng từ vựng chuyên ngành tương đối lớn trong các bài 1, 2, 3 trong cả hai giáo trình đã gây không ít khó khăn cho

sinh viên cũng như giáo viên, và tập trụng tương đôi nhiêu vào những bài học có nội dung chủ đề về nhà nước và pháp luật, về luật hiên pháp và hành chính Cụ thê như sau:

e Trong giáo trình Basic English for Law

Unit 1 Law and its branches (28 tir)

Unit 2 Constitutional and Administrative Law (22 tir)

Unit 3 Administrative Law — Administrative agencies (21 tir)

e Trong giao trinh English for Law- Intermediate

Unit 1 Constitutional Law — Human rights (30 tir)

Unit 2 Administrative Law — Administrative agencies (21 tir)

Unit 3 Crimial Law — Criminal cases & Law of Criminal Procedure (34 tir)

Thực tê trên là hiên nhiên và dê hiệu vì những bài đâu tiên trong môi chương trình chuyên ngành luật đêu có nội dung về những vân dé co ban, cung câp kiên thức, ví dụ Hiên pháp thường bao gôm những điêu luật cơ bản điêu chỉnh các môi quan hệ xã hội,

và trong mối quan hệ với các ngành luật khác, luật Hiến pháp có ảnh hưởng chỉ phối các

Theo quan điêm về giáo học pháp, môi bài đọc chỉ nên giới thiệu cho người học từ 6

— 10 tir moi, như thê mới đảm bảo được răng người học có thê tiêp thu và sử dụng từ

mới có hiệu quả nhật, nhiêu từ mới cùng được đưa ra sẽ làm cho quá trình học từ mới khó khăn hơn Vậy, cân phải làm gì với những trường hợp nhiêu từ chuyên ngành được đưa vào bài học như kêt quả khảo sát giáo trình cho thây? Giải pháp có thê chấp nhận được là giáo viên hãy lựa chọn những từ tích cực, tiêu biểu để dạy, ngoài ra có thể áp dụng thủ thuật dịch từ tiếng Anh sang tiêng mẹ đẻ hay cho sinh viên làm bài tập ghép từ với nghĩa băng tiêng Anh và với nghĩa của từ băng tiêng Việt Các từ mới trong bài có thệ được giáo viên dạy trên lớp nhưng đê tạo điêu kiện cho sinh viên hiểu sâu hơn và

biết sử dụng từ mới trong các ngữ cảnh khác nhau chúng ta nên xây dựng một số loại

bài tập từ vựng bô trợ khác nhau cho sinh viên luyện tập nhiêu hơn và kỹ hơn

Nhìn tông quát trong cả hai giáo trình, các bài đọc có các đặc điểm sau: mang nội

dung chuyên ngành, một sô bài đọc tương đôi dài, có một số hình ảnh, bản đồ minh hoạ,

bài đọc được bô trí ngay trước các câu hỏi đê kiêm tra việc hiểu bài của sinh viên, trước

khi đọc có các câu hỏi thảo luận chủ đê của bài, có các hoạt động đoán nội dung bài, có

đê chô trông phục vụ thực hiện bài tập từ vựng, được trình bày theo các đoạn ngắn dé

sinh viện tập trung vào ý chính của bài đọc, có một sô bài đọc là văn bản gốc lay từ một

sô nguôn tài liệu có nội dung chuyên ngành Luật, mức độ khó về ngôn ngữ không hoàn toàn phù hợp với trình độ tiéng Anh của người học

® giáo trình Basic English for Law

Giáo trình Basic English for law được sử dụng cho các sinh viên khoa Luật lần đầu tiên học tiếng Anh chuyên ngành nên các chủ đê bài đọc rất gần gũi với những kiến thức

cơ bản về luật học mà sinh viên đang học trong môn chuyên ngành của mình Giáo trình Basic English for Law, đôi khi được chúng tôi gọi tắt là giáo trình Basic, bao gồm 10

bài học, môi bài học có một bài đọc hiệu (trừ bài 1 có hai bài đọc ngắn) Kết quả thốn

kê cho thây trong toàn bộ 10 bài đọc hiệu trong giáo trình Basic English for Law, moi bài đọc việt về một chủ đê (trừ bài 1 có 2 bài đọc) Như vậy sinh viên chỉ có một cơ hội

rèn luyện kỹ năng đọc duy nhât trong một bài học Mặc dù số lượng bài tập phục vụ đọc

đã được các tác giả của giáo trình đưa vào cả 3 giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc

/

"nig

Trang 7

a ace đọc, nhưng loại hình bài tập chưa đa dạng, đặc biệt là đối với các bài tập giáo trình English for Law - Intermediate

quả thống kê cho thấy trong toàn bộ 10 bài đọc hiểu trong giáo trình English for

aw - Intermediate, mỗi bài đọc viết về một vụ án có chủ đề khác nhau (trong đó có 3

ai: 1, 5 va 6) bao gom 2 bai đọc: bài đọc thứ nhất là bài đọc giới thiệu và bài đọc thứ

lai là ‘phan t trình bày một vụ án Như vậy sinh viên chỉ có một cơ hội rèn luyện kỹ năng

lọc duy nhất trong một bài học Mặc dù số lượng bài tập phục vụ đọc đã được các tác

iả của giáo trình đưa vào cả 3 giai đoạn: trước khi đọc (bài 2, 7), trong khi đọc và sau

hí đọc (trừ bài 6), và loại hình bài tập có phần nào đa dạng hơn so với bộ giáo trình

3asic English for Law đặc biệt là đối với các bài tập trong khi đọc Đa số các bài đọc rong cuôn giáo trình này không bao gồm nhiều bài tập trước khi đọc và bài tập sau khi '

lọc như trong bộ giáo trình Basic English for Law

- Các dạng bài tập luyện kỹ năng đọc:

Nhìn tổng quát trong cả hai giáo trình, có 6 dạng bài tập chính sau đây:

1) Ghép sự kiện lịch sử với thời gian

2) Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

3) Tìm nghĩa của từ/ ngữ trong bài đọc

4) Sắp xêp câu theo trật tự đúng trong đoạn tóm tắt bài đọc

- 9) Trả lời câu hỏi lựa chọn vê.nội dung bài đọc

6) Trả lời câu hỏi Đúng/ Sai

Trong mỗi giáo trình tiêng Anh luật đều bao gồm 10 bài học, mỗi bài học có một bài lọc hiểu với các bài tập đọc hiểu thiết kế trước bài, trong khi đọc và sau khi đọc xong

o Các bài tập trước khi đọc được xây dựng với các mục đích: 1- hướng người học vào nội dung bài đọc, 2- cung câp hay sợi ý về từ vựng sẽ xuất hiện trong bài đọc

© Cac bài tap trong khi đọc được thiết kê tập trung vào việc hiểu nội dung bài đọc

o Cac bai tap sau khi đọc được thiết kế với mục đích kiểm tra việc hiểu bài và, trong một số trường hợp, sinh viên đưa ý kiến cá nhân của mình về một số tình tiết trong nội dung bài đọc, ví dụ như cách giải quyết của toà án, đề nghị hình phạt v.v

Theo kết quả khảo sát các loại bài tập đọc hiểu và có liên quan đến đọc hiểu trog láo trình Basic English for Law thì sô lượng các bài tập trước và trong khi đọc là tương ương, SỐ bài tập sau khi đọc có phan it hơn và đặc biệt trong bài 4, 5 và 9 không có bài

ap sau khi đọc nào Như vậy việc chuẩn bị cho đọc được chú trọng hơn cả Điều này tốt

ì người học đã được trang bị từ vựng và có ý thức về chủ đề bài đọc từ đó việc đọc bài

ẽ có hiệu quả hon So lượng các bài tập trong khi đọc tượng đối đồng đều trong các bài

lọc, tuy nhiên nêu có được nhiều hơn thì việc đọc và hiểu bài của sinh viên sẽ sâu sắc

ơn nhiều Các bài tập sau khi đọc cũng được chú trọng tuy có ít hơn một chút so với

ài tập đọc trước và sau khi đọc Theo số liệu thông kê được, 50 bài tập đọc hiểu có thể hia thành các loại bài tập theo các mục đích khác nhau, trong đó các bài tập luyện đọc iểu nội dung bài đọc là 18, chiếm 36 %, các bài tập từ vựng có tỷ lệ cao hơn — 24 bài

hp, chiếm 48 % và các bài tập kết hợp giữa kỹ năng đọc với kỹ năng nói là 4 chiếm 8

0, với kỹ năng viết là 1, chiếm 2 %, các loại bài tập khác là 3, chiếm 6 % Cụ thẻ:

Số lượng bài tập đọc | hiểu nội dung bài đọc: 18

1- Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc: 7

2- Trả lời các câu hỏi Đúng/Sai hay Đa phương án cho sẵn về nội dung bai doc: 8 3- Điền thông tin trong bài đọc vào sơ đô, biêu đồ sào săn: 3

1- Ghép từ với nghĩa: II

2- Đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh: 4

3- Điền từ đã học vào chô trông: 6

4- Xác định dạng của từ/ từ loại: 3

Số ound bài tập kêt hợp đọc hiểu với kỹ năng khác: 5

- NóI:4

Trang 8

7 SS

Theo kêt quả khảo sát giáo trình English for Law — Intermediate, sô lượng các bài

tập trước khi đọc là rât ít (2 và chỉ thây có trong bài 2 và bài 7), sô bài tập trong khi đọc `

là cao nhât (33), sô bài tập sau khi đọc cũng ít hơn đáng kê so với bài tập trong khi đọc

(13, không có trong bài 8) Như vậy, việc chuân bị cho đọc chưa được chú trọng Đây là các bài đọc vê các vụ án có nhiêu tình tiệt và cân được theo dõi tỉ mỉ nên có nhiêu bài -‹

tập cho phân đọc hiệu này Điêu này rât tốt vì yêu câu của các bài tập giúp cho người

học đọc kỹ hơn và chú ý đên chi tiệt của vụ án cũng như chú ý đên cách sử dụng ngôn

ngữ chính xác Các bài tập sau khi đọc cũng được chú trọng tuy có ít hơn so với bài bì đọc trong khi đọc Nêu có điêu kiện sử dụng các ngữ liệu về ngộn ngữ cũng như chủ đ bài học sinh viên có thê sử dụng và có điêu kiện luyện tập nhiêu hơn về từ vựng cũng

Trong giáo trình English for law — Intermdiate có 48 bài tập đọc hiệu và có thê chia thành các loại bài tập theo các mục đích khác nhau, trong đó các bài tập luyện đọc hiểu nội dung bài đọc là 19, chiêm 39,5%, các bài tập từ vựng có tỷ lệ thâp hơn — 9 bài tập, chiêm 19 % và các bài tập kêt hợp giữa kỹ năng đọc với kỹ năng nói và việt là 13 chiêm 27% (trong đó với kỹ năng việt là 7, chiêm 14 %, với kỹ năng nói là 6, chiêm 13 %) Các loại bài tập khác là 7, chiêm 14,5% Cụ thê:

e _ Sô lượng bài tập đọc hiêu nội dung bài đọc: 19

1 Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc: 12 ane

2 Trả lời các câu hỏi Đúng/Sai hay Đa phương án cho sẵn về nội dung bài đọc: 7

3 Điên thông tin trong bài đọc vào sơ đô, biêu đô cho sẵn: 0

© -_ Số lượng bài tập từ vựng: 9

1 Ghép từ với nghĩa: 3

2 Đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh: 6

3 Điên từ đã học vào chô trông: 0

4 Xác định dạng của từ/ từ loại: 0

e Sô lượng bài tập kêt hợp đọc hiều với kỹ năng khác: 13 : „

- Nói: 6: Miêu tả vụ án, tóm tắt vụ án, đưa ý kiến cá nhân về quyết định của tòa án

- Viêt: 6: viet câu (4), việt tóm tat (2)

- Chữa lôi trong bài tóm tắt (1)

e _ Sô lượng các loại bài tập khác: 7

- Xác định bô cục bài: ghép đại ý với đoạn, xác định các phân chính của bài đọc: 3

- Xác định sự kiện với thời gian: l Bee

- Ghép các nhân vật, khung hình phạt — nhân vật trong vụ án: 2

- or haa cac dai tir nhan xung, dai tir quan hé thay thé cho danh tir chi người,

sự kiện:

Sự phân bô các loại hình bài tập trong hai giáo trình Basic English for law và giáo trình English for Law — Intermediate có những khác nhau cơ bản: trong giáo trình Basic

có sô lượng bài tập từ vựng nhiêu hơn so với giáo trình Intermediate; nhưng các bài tập phôi hợp giữa kỹ năng đọc và kỹ năng nói và viết có nhiều trong giáo trình Intermediate

hơn là trong giáo trình Basic Trong giáo trình Intermediate còn xuất hiện một số loại bài tập mà không thây có trong chương trình Basic, ví dụ như bài tập đưa ý kiến cá nhân

về quyêt định của toà án, hay đôi chiêu, so sánh với những sự kiện tương tự ở xã hội

Việt Nam Lý do chính của sự khác nhau này là do trình độ tiếng Anh cơ bản và tiếng

Anh chuyên ngành của sinh viên trong giai đoạn Intermediate đã cao hơn Họ đã có kinh

nghiệm và được trang bị một sô kiên thức nhất định về tiếng Anh chuyên ngành trong

chương trình Basic English for law rôi

Khi đôi chiêu và so sánh các bài đọc và các loại bài tập đọc hiểu sử dụng trong hai

bộ giáo trình hiện nay đang sử dụng ở khoa NNCN, chúng có những điểm giống nhau

và khác nhau cơ bản sau đây:

e Gidng nhau:

Trang 9

1- Các bài đều được biên soạn để thực hiện trên lớp nên nội dung mỗi chuyên ngành

luật chỉ được thể hiện trên một bài đọc, các loại bài tập luyện kỹ năng đọc cũng chỉ được

2- Cac bai tập có mục đích chủ yêu là rèn luyện khả năng đọc hiểu nội dung bài đọc

và luyện tập từ vựng chuyên ngành :

3- Sau môi bài đọc không có bài tập vê nhà, do đó ngoài bài đọc trên lớp sinh viên không có cơ hội được đọc thêm, làm thêm các bài tập khác

e Khác nhau: :

I- Sự khác nhau về nội dung bài đọc: các bài đọc trong Basic English for law giới thiệu những khái niệm về các ngành luật, trong đó các bài đọc trong English for Law — Intermdiate trình bày và tóm lược về các vụ án

2- Các bài đọc trong English for Law — Intermdiate dài hơn so với các bài đọc trong Basic English for law: các bài đọc trong Basic English for law có độ dài trung bình từ

200 từ đên 500 từ; các bài đọc trong English for law- Intermediadte có độ dài trung bình

từ 500 từ đên 1000 từ

3- Ngôn ngữ sử dụng trong các bài đọc trong English for law — Intermdiate phức tạp hơn so với các bài đọc trong Basic English for Law

4- Các hình thức bài tập đọc (trong khi đọc và sau khi đọc) English for Law —

Intermdiate đa dạng, phức tạp, khó và yêu câu tính cá thê hoá cao hơn so với các bài đọc

5- Cac bai tap doc hiéu ndi dung bài đọc đa dạng và nhiêu hơn, các bài tập từ vựng lại

ít hơn (có lẽ do nội dung bài đọc thiên vê miêu tả các vụ án và các từ mới tuy nhiêu

nhưng không phải tât cả là từ chuyên ngành) Trong khi đó sô bài tập từ vựng chuyên ngành trong giáo trình Basic lại có phân nào nhiêu hơn so với giáo trình Intermediate Nhiêu bài tập từ vựng được thiệt kệ cho giai đoạn này nhăm mục đích cung câp cho người học lượng từ vựng cân thiệt đê giúp họ hiệu được nội dung chuyên ngành của các bài đọc

6- Các bài tập mang tính kết hợp đọc hiểu với các kỹ năng nói và viết nhiều hơn trong English for Law — Intermdiate so vdi các bài tập doc trong Basic English for Law Chính vì tính cá thê hoá cao hơn mà sô lượng các bài tập kêt hợp giữa kỹ năng doc hiéu với các kỹ năng nói va viet trong English for Law — Intermdiate tang lên 8§ bài sở với giáo trình Basic Về loại hình bài tập trong giáo trình Intermediate cũng đa dạng hơn và

nhiêu hơn 4 bài so với giáo trình Basic _

Két quả khảo sát hai bộ giáo trình tiêng Anh Luật sẽ định hướng cho người biên soạn bài tập bô trợ kỹ năng đọc về nội dung và hình thức bài tập sao cho phù hợp với các giáo trình đang sử dụng, qua đó người học có thê tận dụng tôi đa được những điêm mạnh của giáo trình và làm tăng thêm giá trị sử dụng của giáo trình Bên cạnh đó các bài tập bố trợ có thê bô sung vê mặt sô lượng cũng như sự đa dạng về các bài đọc, về các dạng bài tập luyện kỹ năng đọc hiệu cho cùng một nội dung chủ đê - đó là các ngành

luật và bô sung cho hai bộ giáo trình này những mặt còn hạn chê so với mục tiêu môn học đê ra Phương châm đặt ra cho người biên soạn bài tập bô trợ kỹ năng đọc hiéu như

e Mỗi nội dung chủ đề cần được nhắc lại trong một số bài tập nhất định

® Mỗi nhóm từ vựng tích cực cân được luyện tập dưới nhiêu dạng bài tập khác nhau

e Mỗi bài đọc cận được khai thác dưới các hình thức bài tập khác nhau l

e Các bài tập bố trợ cho giáo trình Basic English for Law sẽ cân có những điêm khác

nhau so với các bài tập bô trợ cho giáo trình English for Law-Intermediate _ „

® Các bài tập bô trợ cân được xây dựng dựa trên mục tiêu môn học đê ra, cô găng đạt

đến chuẩn nhất định đề góp phân nâng cao khả năng đọc hiệu tiêng Anh chuyên ngành

4 Kết quả điều tra nhu câu sử dụng bài tập bô trợ tiêng Anh chuyên ngành luật

Để tiến hành điều tra về nhu câu sử dụng bài tập bô trợ kỹ năng đọc trong giáo trình

tiếng Anh chuyên ngành luật, tác giả đã sử dụng các kết quả nghiên cứu trước đây, các

Trang 10

kết quả quan sát tình hình học tập trên lớp của sinh viên khoa Luật học tiếng Anh chuyên ngành Luật các học phân 3, 4 và 5, và một bảng câu hỏi điêu tra sinh viên khoa

Luật đang học tiếng Anh chuyên ngành và một bảng câu hỏi dành cho giáo viên dạy

a- Theo nhu quan sat của tác giả vê tình hình học tập trên lớp của 130 sinh viên

khoa Luật học tiêng Anh chuyên ngành Luật các học phân 3, 4 và 5, sinh viên không đọc thêm tài liệu tiêng Anh vê chuyên ngành Luật, trừ một sô tài liệu trên mạng, Internet

do giáo viên yêu cau sinh viên tìm đọc để chuân bị cho bài trình bày giữa kỳ vê một vụ

án hay một vân đề có liên quan đên tô chức/ bộ máy nhà nước và các cơ pháp luật Tình

- Một là phương pháp học tập của của sinh viên: đa sô sinh viên chưa xây dựng được cho mình một phương pháp học tập tiêng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả, phụ thuộc quá nhiều vào giáo trình và bài giảng của giáo viên trên lớp : |

- Hai la sự khan hiểm về giáo trình tiếng Anh chuyên ngành Luật trên thị trường Việt Nam hiện nay Các giáo trình giảng dạy tiêng Anh Luật rât ít và quá khó so với trình độ

Những người làm công việc biên soạn bài tập bô trợ cân thây được sự thiêu hụt này

mà thiết kê các bài tập da dạng, thú vị, cung câp cho sinh viên nguôn tài liệu phong phú

vệ nội dung cũng như thể loại Giáo viên kêt hợp việc dạy trên lớp với việc giao bài tập

vê nhà và có biện pháp kiêm tra việc tự học của sinh viên

b- Trong một nghiên cứu về “Những khó khăn của sinh viên năm thứ hai khoa Luật-

ĐHQGNN trong việc học đọc tiêng Anh chuyên ngành Luật - HKII (C4), trên phạm vi

điêu tra khiêm tôn với 58 sinh viên, các tác giả đã có kêt luận ban đâu về những khó khăn mà sinh viên đang gặp phải trong quá trình học đọc là: ‹

“- Phương pháp học thụ động, không tự giác, phụ thuộc quá nhiều vào giáo viên và hướng dân của giáo viên về việc hô trợ kỹ năng đọc

- Sinh viên không có khả năng sử dụng các kỹ năng/ thủ thuật đọc một cách thành thục

- Từ vựng vẫn là vấn đề đầu tiên và lớn nhất của các em Bài học có quá nhiều từ vựng làm các em nản lòng không muôn đọc tiêp hoặc phải chắc chăn mình biệt nghĩa

của các từ trước khi đọc bài hoặc phải được dịch sang tiêng mẹ đẻ mới hiệu bai.”

(Nguyên Thị Hà & Nguyên Thị Hoa, 2005: 175-76)

Các tác giả cũng gợi ý răng “với từng đôi tượng sinh viên có yêu câu đọc khác nhau

cũng như chọn tài liệu tham khảo khác nhau” Các tác giả cũng nhận định răng việc học

kỹ năng đọc tiêng Anh chuyên ngành của sinh viên khoa LArật hiện nay đang đứng trước một khó khăn rât lớn Về thái độ của sinh viên đôi với kỹ năng đọc, theo điều tra của các

tác giả nêu trên, 53% số sinh viên được hỏi cho biết họ thấy đọc tài liệu tham khảo là rất

quan trọng, 14% có nhu câu đọc tài liệu tham khảo (từ các nguồn Internet, sách tham khảo, bạn bè, báo và tạp chí, giáo viên, thư viện) Vê phương pháp học tập, 79% số sinh viên được hỏi cho biệt mục đích đọc của các em là có thêm từ vựng và thuật ngữ Luật mới mà các em chưa biêt đên, 19% muôn biệt những kiến thức chuyên ngành luật họ đa học được diễn đạt thê nào băng tiêng Anh, 55% cho răng các em chỉ có thể hiểu bài khoá khi đã biệt nghĩa của tât cả các từ, thuật ngữ và câu trúc ngữ pháp Rất tiếc chỉ có 7% sinh viên thường tóm tắt bài đọc theo cách hiệu của riêng mình

Nhu vậy, nhu câu cho ra đời hệ thống bài tập bổ trở cho kỹ năng đọc tiếng Anh

chuyên ngành Luật là rât hiên nhiên nhưng cân phải dựa trên những tắc về việc cải tiến

phương pháp học tập của sinh viên, cải tiên phương pháp giảng dạy của giáo viên, đảm

c- Phân tích kết quả điều tra nhu cầu sử dung bai tap bé trợ

* Bang câu hỏi dành cho sinh viên

Bảng câu hỏi thiệt kê gôm 7 câu hỏi cho 219 sinh viên khoa Luật - ĐHQGHN Mục đích của các câu hỏi là tìm ra ý kiên của sinh viên đối với cuốn giáo trình và việc sử dụng giáo trình hiện nay, đông thời tìm hiểu nhu cầu sử dụng thêm bài tập bổ trợ kỹ

mg

Ngày đăng: 24/03/2015, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.  Các  dạng  bài  tập  đọc  hiểu - Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng bài tập bổ trợ kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành
ng 2. Các dạng bài tập đọc hiểu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w