1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đống Đa

15 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 405,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Abstract. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định cho vay và xây dựng khung phân tích áp dụng cho vay của Ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Đống Đa. Xác định được các hạn chế và những khó khăn trong công tác này. Từ đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tại ngân hàng.

Trang 1

Công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam

chi nhánh Đống Đa Nguyễn Đức Tuấn

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Tài chính và ngân hàng; Mã số: 60 34 20

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Hùng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định cho vay và xây dựng

khung phân tích áp dụng cho vay của Ngân hàng thương mại Phân tích thực trạng

và đánh giá về công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Đống Đa Xác định được các hạn chế

và những khó khăn trong công tác này Từ đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm

nâng cao chất lượng công tác thẩm định tại ngân hàng

Keywords Cho vay; Doanh nghiệp; Ngân hàng

Content

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng

1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng

cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng do mong muốn được vay vốn nên có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự

án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay

1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng giúp đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay.Thẩm định tín dụng là một trong nhưng khâu rất quan trọng trong toàn bộ qui trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:

- Hạn chế thông tin bất cân xứng

- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà

khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

Trang 2

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm quan trọng trong quyết định cho vay: (1) cho vay

một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt

1.2 Các loại hình thẩm định tín dụng

1.2.1 Thẩm định tín dụng ngắn hạn

1.2.1.1 Mục tiêu và đối tượng thẩm định tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Ngân hàng cấp khoản tín dụng này cho khách hàng nhằm mục đích chủ yếu là bổ sung vốn đầu tư vào tài sản lưu động Tín dụng ngắn hạn có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như cho vay bổ sung vốn lưu động, chiết khấu chứng từ có giá, hoặc tài trợ xuất nhập khẩu Tuy nhiên phổ biến nhất

vẫn là cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung thiếu hụt vốn lưu động

Đối tượng của thẩm định tín dụng ngắn hạn chủ yếu là tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh làm căn cứ vay vốn và tài sản

đảm bảo nợ vay

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng thu hồi nợ đối với khoản cho vay ngắn hạn Một khi khách hàng tìm đến ngân hàng xin vay vốn ngắn hạn có nghĩa là họ thật sự cần vốn vay để bổ sung thiếu hụt vốn lưu động của

họ Ngoại trừ một số rất ít khách hàng tìm đến ngân hàng vì động cơ lừa đảo, đa số khách hàng tìm đến ngân hàng vì động cơ trung thực Họ cần vốn và tin tưởng rằng vốn sẽ được sử dụng một cách có hiệu quả để tạo ra lợi nhuận thỏa đáng cho chính họ và trang trải lãi vay

cho ngân hàng

1.2.1.2 Nội dung thẩm định

Khả năng thu hồi nợ vay ngắn hạn phụ thuộc vào các yếu tố như: tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, năng lực quản lý của người điều hành doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, uy tín tín dụng của

doanh nghiệp

Vì vậy, để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng, công tác thẩm định cần tập trung thẩm định: tư cách pháp nhân của khách hàng, năng lực quản lý của người điều hành, tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính khả thi của phương

án vay vốn và uy tín của khách hàng Trong đó thẩm định tình hình tài chính của doanh

nghiệp và tính khả thi của phương án vay vốn là quan trọng nhất

a Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

Những nội dung cần thẩm định về tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính:

Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính

Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm

đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính

Thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu khách hàng giải thích về những điểm đáng nghi

ngờ phát hiện được

Quan sát và xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo

tài chính nếu cần

Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp

cung cấp

b Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn

- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:

Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phương án sản xuất kinh doanh là phân tích thị trường và qua đó dự báo doanh thu Để phân tích tốt tình hình thị trường đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về tình hình thị trường của sản phẩm hoặc ngành mà khách hàng đang hoạt động Am hiểu ở đây thể hiện rõ ở các mặt: về nhu cầu thị trường, về giá cả

Trang 3

và về thị phần của khách hàng mình đang xem xét cấp tín dụng Nếu cần có thể tham khảo

thêm các thông tin về nghiên cứu thị trường hoặc thông tin về ngành sản xuất kinh doanh

Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm am hiểu về tình hình thị trường của ngành sản xuất kinh doanh mình đang xem xét, cán bộ tín dụng có thể phán quyết mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập Từ đó đánh giá chung về tính chất

khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

- Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:

Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ

đó có thể phán quyết các khoản mục chi phí nào là hợp lý, khoản mục chi phí nào không hợp

Ngoài kinh nghiệm và sự am hiểu về ngành, cán bộ tín dụng nên tích lũy thông tin

về chi phí của những doanh nghiệp khách trong cùng ngành có quy mô tương tự để làm cơ sở

so sánh Qua đó phán quyết về mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí mà khách hàng đã

xây dựng trong phương án sản xuất kinh doanh

1.2.2 Thẩm định tín dụng dài hạn

1.2.2.1 Mục tiêu, đối tượng của thẩm định tín dụng dài hạn

Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 cho đến 5 năm Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Ngoài ra ngân hàng cũng có thể cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực

tế cho thấy đại đa số các khoản tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự

án đầu tư

Do vậy, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư là tính khả thi của dự án về mặt tài chính

Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó

1.2.2.2 Nội dung thẩm định

a Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu

Các thông số dự báo thị trường sử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngành cũng như từng loại sản phẩm

b Thẩm định các thông số xác định chi phí

Các thông số này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sử dụng trong từng loại dự án Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra

c Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án

Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự

án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào và thực chi hay dòng tiền ra của dự

án tính theo từng năm

Cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận mà là ngân lưu bởi vì lợi nhuận không phản ánh chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ

Điều quan trọng trong khi thẩm định ngân lưu là xem xét cách thức xử lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu có hợp lý hay không

d Thẩm định chi phí sử dụng vốn

Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là suất chiết khấu của dự án Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại

từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính Vì vậy suất

Trang 4

sinh lời yêu cầu tối thiểu là chi phí vốn của dự án Chi phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của công ty hoặc rủi ro của dự án

e Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư

Thẩm định cách tính NPV( giá trị hiện tại ròng)

Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Dự án chỉ đáng đầu tư khi NPV ≥ 0 vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư

Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

Tỷ suất sinh lời nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án Vì vậy, một dự án được chấp nhận khi tỷ suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn tỷ suất sinh lời yêu cầu (tỷ suất chiếu khấu) Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng tỷ suất sinh lời yêu cầu Tỷ suất sinh lời yêu cầu được chọn ở đây là chi phí sử dụng vốn trung bình WACC

Thời gian hoàn vốn (PP)

Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn

Chỉ số lợi nhuận (PI)

Chỉ số lợi nhuận hay còn gọi là tỷ số lợi ích – chi phí là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án

Nguyên tắc ra quyết định dựa trên PI là chấp nhận dự án khi PI ≥ 1 và bác bỏ dự án khi PI < 1

1.2.2.3 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án

a Phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Biến phụ thuộc cần thẩm định là NPV và IRR Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số mà chúng ta đã lựa chọn khi ước lượng ngân lưu và chi phí

b Phân tích tình huống

Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích sự tác động đồng thời của nhiều biến hay nhiều yếu

tố đến biến phụ thuộc NPV hoặc IRR

c Phân tích mô phỏng

Phân tích mô phỏng là kỹ thuật phân tích phức tạp và hiện đại hơn, nó cho phép khắc phục những hạn chế của phân tích độ nhạy và phân tích tình huống Kỹ thuật phân tích mô phỏng cho phép phân tích sự tác động của nhiều biến hay nhiều yếu tố đến NPV và IRR qua hàng trăm hoặc hàng nghìn tình huống Qua đó cho phép xác định xác suất bao nhiêu phần trăm NPV dương hay IRR sẽ lớn hơn chi phí sử dụng vốn WACC

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá về chất lƣợng hoạt động thẩm định

1.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn được phân chia làm hai loại là: nợ quá hạn có tài sản đảm bảo và nợ quá hạn không

có tài sản đảm bảo

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và

ngược lại

Trang 5

1.3.2 Tỷ lệ nợ xấu

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng

Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3(dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)

Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

1.3.3 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

1.3.4 Nguồn lực thẩm định tín dụng

1.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động thẩm định tín dụng

1.4.1 Các yếu tố bên trong

Chiến lƣợc của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều có chiến lược kinh doanh riêng vì các ngân hàng có những thế mạnh riêng Tuy nhiên, các chiến lược kinh doanh đó trước tiên phải phù hợp với chính sách phát triển chung của Nhà nước và tiếp đó, phải phù hợp với khả năng của mình Một ngân hàng nhỏ, không có nhiều kinh nghiệm thì không thể theo đuổi chiến lược kinh doanh là thâm nhập vào thị trường cần nhiều vốn đầu tư, rủi ro cao

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Với tầm quan trọng và quy mô lớn của hoạt động tín dụng, hoạt động này phải được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chính sách tín dụng gồm: chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách về tài sản đảm bảo… sẽ phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, nó hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Như vậy, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với khả năng, quy mô của ngân hàng sẽ không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, không đáp ứng nhu cầu của khách hàng và do đó sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng Nhưng nếu chính sách khách hàng được xây dựng tốt sẽ phát huy vai trò lớn đối với hoạt động của ngân hàng

Quy trình tín dụng của ngân hàng

Để chuẩn hóa các quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng Đó là các bước mà cán bộ tín dụng ở các phòng ban trong ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng Quy trình này gồm nhiều bước: phân tích trước khi cấp tín dụng, xây dựng và ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng, thu nợ và đưa ra các phán quyết tín dụng mới

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Để tránh rủi ro, mỗi ngân hàng đều phải chú trọng vào công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Công tác này không chỉ được thực hiện đối với khách hàng mà còn được thực hiện đối với bản thân ngân hàng

Công tác thẩm định khoản vay

Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh gia mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khi lập dự án đầu tư, khách hàng do mong muốn được vay vốn,

có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đúng thực chất của dự án Thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêu:

- Đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng

- Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

Trang 6

- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay: (1) cho vay một dự án tồi

và (2) từ chối cho vay một dự án tốt

Khi đạt được những mục tiêu trên, mức độ rủi ro khi cho vay sẽ được giảm xuống

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài

Trình độ quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính của khách hàng

Trường hợp người vay có trình độ yếu kém về quản lý, không tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh sẽ dẫn tới vốn vay không được sử dụng hiệu quả Ngoài ra, việc yếu kém trong quản lý tài chính có thể dẫn tới trường hợp dù dự án hay quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả song nguồn trả nợ ngân hàng sẽ không được đảm bảo Như vậy doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng

Tính trung thực của khách hàng

Trường hợp này người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn hoặc không muốn trả nợ ngân hàng Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra khi cuộc giao dịch diễn ra Rủi ro đạo đức phát sinh do các hành động có tác động đến hiệu quả nhưng lại không

dễ dàng quan sát được và vì thế những người thực hiện các hành động này có thể chọn theo đuổi những lợi ích cá nhân của mình trên cơ sở gây tổn hại cho người khác Rủi ro đạo đức trong lĩnh vực tài chính xảy ra sau khi cấp tín dụng, những người được cấp tín dụng luôn có

xu hướng muốn thực hiện các đầu tư rủi ro hơn những người cho vay mong đợi, vì chủ đầu tư

sẽ có những khoản lợi nhuận rất lớn nếu dự án thành công, trong khi những người cấp tín dụng chỉ nhận được một khoản lợi ích cố định Ngược lại, nếu dự án thất bại thì bên cho vay

sẽ bị mất một phần hoặc toàn bộ vốn do không được hoàn lại đầy đủ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH

ĐỐNG ĐA 2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Đống Đa

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Đống

Đa

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), được thành lập từ năm

1988 sau khi tách ra từ ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngân hàng Việt Nam Hệ thống mạng lưới của Vietinbank trải rộng khắp toàn quốc với 3 sở giao dịch 141 chi nhánh và trên 700 điểm, phòng giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương có 4 công ty hạch toán độc lập là công ty Cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lí Nợ và Khai thác tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương là sáng lập viên và đối tác liên doanh của ngân hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam Ngân hàng có quan hệ đại lí với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và là thành viên của hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, hiệp hội các Ngân hàng châu Á, hiệp hội tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu, tổ chức Phát hành

và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Đống Đa được hình thành

năm 1959 từ phòng Công thương nghiệp Ô Chợ Dừa và được đổi thành Chi Điếm Nghiệp vụ ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở tại 237 khâm Thiên – Hà Nội, với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 50 người Từ ngày 1/7/1988 là đơn vị hạch toán phụ thuộc

Trang 7

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương, là chi nhánh loại I có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống ngân hàng Công thương và trên địa bàn thành phố Hà Nội, có trụ sở chính tại

187 Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa Chi nhánh có khoảng gần 300 cán bộ công nhân viên, 6 phòng giao dịch ở Kim Liên, Cát Linh, Đặng Vắn Ngữ, Thái Hà, Nguyễn Khuyến, Văn Chương với mạng lưới huy động vốn rộng khắp gồm 2 điểm giao dịch và 9 quỹ tiết

kiệm

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức

Hiện nay, chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa có 4 khối,8 phòng giao dịch

và 11 phòng banđược biểu diễn như sau:

Bốn khối gồm: khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp và khối hỗ trợ Bốn khối này chịu trách nhiệm trực tiếp 12 phòng ban Khối kinh doanh phụ trách phòng khách hàng số 1, phòng khách hàng số 2 và phòng khách hang cá nhân Khối quản lí rủi ro phụ trách phòng quản lý rủi ro và phòng quản lý nợ có vấn đề Khối tác nghiệp phụ trách phòng kế toán, phòng tiền tệ - kho quỹ và phòng thanh toán xuất nhập khẩu Khối hỗ trợ phụ trách phòng tổng hợp, phòng thông tin điện toán và phòng tổ chức – hành chính

Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nhiệm vụ cụ thể Tuy nhiên chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

2.1.2.2 Hoạt động của các phòng ban

Phòng khách hàng số 1 và phòng khách hàng số 2 là hai phòng nghiệp vụ trực tiếp

giao dịch với các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ

Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng

là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ

Phòng quản lí rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản

lí rủi ro của chi nhánh

Phòng quản lí nợ chịu trách nhiệm về quản lí và xử lí các khoản nợ có vấn đề (bao

gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu)

Phòng kế toán là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách

hàng Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lí tài chính, chi tiêu nội bộ

tại chi nhánh

Phòng thanh toán nhập khẩu là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về

thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của

NHTMCPCTVN

Phòng tiền tệ - kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho quỹ, quản lí tiền tệ

theo quy định của NHNN và NHTMCPCTVN

Phòng tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và

đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của NHTMCPCTVN

Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ thống thông tin điện

toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo thông suốt

hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế

hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện

báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định cho vay tại Ngân hàng Vietinbank Đống

Đa

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng vì khi ngân hàng càng dễ dàng huy động được nhiều vốn nhưng với chi

Trang 8

phí thấp thì điều đó cho thấy ngân hàng đó là một ngân hàng có uy tín và có độ rủi ro thấp Bất kỳ một ngân hàng nào khi bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên cũng là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng và sau đó thì mở rộng các dịch vụ khác,

bằng cách đó ngân hàng huy động được tiền gửi của các doanh nghiệp và tổ chức dân cư

Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của NHTMCPCT VN luôn tăng trưởng qua từng năm Là một chi nhánh cấp I của một ngân hàng được thành lập lâu đời có nhiều uy tín, Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Đống Đa có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn, điều này thể hiện ở sự gia tăng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động qua các năm Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động:

2.2.2 Hoạt động cho vay

Trong tín dụng thì hoạt động cho vay là được các ngân hàng chú trọng do phần lớn các NHTM có được lợi nhuận từ hoạt động này Chính vì vậy, công tác tín dụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh Bám sát sự chỉ đạo của NHTMCPCT VN trong những năm qua, chi nhánh đã luôn đề ra mục tiêu cho công

tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng

Cho vay ngắn hạn

Trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệu quả Tỷ trọng này lần lượt

là năm 2009: 75%;năm 2010: 74%;năm 2011: 82,5%

Cho vay trung và dài hạn

Với lợi thế về kinh nghiệm, vốn và trình độ, CN NHTMCPCT Đống Đa đã thực sự trở thành một địa chỉ cấp vốn tin cậy cho các dự án Dư nợ trung và dài hạn của chi nhánh đạt

355 tỷ chiếm tỷ trọng 17,8% trong tổng dư nợ cho vay, đạt mức NHTMCPCT VN cho phép

2.2.3 Về thẩm định cho vay

Đối với Ngân hàng Công thương Đống Đa, thẩm định cho vay là khâu quan trọng nhất để ngân hàng có thể cho vay vốn và bảo vệ được vốn của mình khỏi rủi ro tín dụng do khách hàng tạo ra

Quy trình thẩm định của ngân hàng đƣợc thực hiên nhƣ sau:

Bước 1: Thu thập thông tin; tiếp nhận; kiểm tra hồ sơ

Bước 2: Thẩm định, lập Báo cáo thảm định và đề xuất cấp giới hạn tín dụng

Bước 3: Xét duyệt giới hạn tín dụng khách hàng

Bước 4: Thông báo cho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu); Soạn thảo, ký kết Hợp đồng bảo đảm (nếu có) và thực hiện các thủ tục công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch bảo

đảm theo quy định của Ngân hàng Công thương

Bước 5: Cập nhật dữ liệu khách hàng vào hệ thống NICAS; nhập kho Tài sản bảo đảm và hồ

sơ Tài sản bảo đảm (nếu có)

Bước 6: Theo dõi và quản lý giới hạn tín dụng khách hàng

2.2.4 Các tiêu chí đánh giá về chất lƣợng hoạt động thẩm định

2.2.4.1 Đánh giá chất lượng tín dụng

Năm 2011 có thể đánh giá là năm thành công trong hoạt động tín dụng của chi nhánh mặc dù môi trường đầu tư còn nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn tăng trưởng được tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát tốt chất lượng tín dụng Nợ xấu đạt 51,2 tỷ đồng tăng

so với năm trước

Ban lãnh đạo chi nhánh rất quan tâm đến công tác quản lý và thu hồi nợ đã đã xử lý rủi ro, hàng tháng đều tổ chức các cuộc giao ban tín dụng, phân tích kết quả đạt được, đưa ra phương hướng, biện pháp thực hiện thu hồi nợ xử lý rủi ro đối với từng khách hàng cụ thể

Nhờ vậy đã thu được những món lớn và khó như công ty vật tư XDC…

Trang 9

Doanh số thu nợ qua các năm đều lớn hơn doanh số cho vay Doanh số thu nợ năm

2011 giảm 60 tỷ so với năm 2010 do các khoản nợ đã xử lý rủi ro đều rất lâu, phần lớn trong

lĩnh vực xây dựng cơ bản nên rất khó thu hồi

Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong những năm qua có quy mô và chất lượng ngày càng được nâng lên, khẳng định được vai trò hết sức quan trọng của mình Đối với bản thân chi nhánh, hoạt động tín dụng cũng thực sự tạo ra nguồn thu chủ yếu Tổng thu nhập năm 2009 là

350 tỷ, năm 2010 là 380 tỷ và năm 2011 là 430 tỷ Từ năm 2009 năm sau tăng hơn so với năm trước khoảng từ 30 tỷ trở lên

2.2.4.2 Tỷ lệ nợ quá hạn của Vietinbank Đống Đa

Nợ quá hạn của Vietinbank Đống Đa năm 2010 tăng so với năm 2009 là do tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Sang năm 2011, nền kinh tế toàn cầu chưa phục hồi mà còn gặp khó khăn hơn trước nên tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhanh đã tăng đáng kể, từ 444,4 tỷ đồng năm 2010 chiếm

tỷ lệ 17,89% trên tổng dư nợ lên 999,8 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 24,93% trên tổng dư nợ năm

2011 Điều này thể hiện việc thu hồi nợ gặp khó khăn do các doanh nghiệp không thể trả đúng hạn nợ vì khủng hoảng kinh tế kéo dài trong các năm khiến các doanh nghiệp hoạt động

trì trệ

2.2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank Đống Đa

Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank Đống Đa giảm đáng kể qua các năm: từ 100 tỷ đồng năm

2009 xuống 80,6 tỷ đồng năm 2010 và 51,2 tỷ đồng năm 2011 Để có được kết quả này là do công tác quản lý chất lượng tín dụng đã được phát huy và chú trọng hơn Chi nhánh đã phải

cố gắng nỗ lực vừa kiểm soát nợ xấu không để gia tăng phát sinh đột biến, vừa phải tìm mọi cách để giảm nợ xấu hiện hữu như: phối hợp với cơ quan công an hoàn thiện thủ tục phát mại tài sản để thu hồi nợ, thường xuyên làm việc với khách hàng để tư vấn về hoạt động kinh doanh và đôn đốc khách hàng trả nợ, nhờ sự hỗ trợ của NHCT Việt Nam

2.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên tổng lợi nhuận của Vietinbank Đống Đa đạt 58%, trong khi tổng dư nợ/Tổng tài sản là 67% Đồng thời tỷ lệ này giảm qua các năm Điều này cho thấy, chi nhánh đã đẩy mạnh tỷ lệ thu dịch vụ, giảm thiểu tỷ lệ rủi ro từ hoạt động tín dụng

2.2.2.4 Nguồn lực cán bộ thẩm định tín dụng

Số lượng cán bộ thẩm định tín dụng của chi nhánh là 40 người trong đó số cán bộ thẩm định tín dụng chuyên trách chỉ có 4 người chiếm tỷ lệ 10% Số lượng cán bộ thẩm định có trình độ

từ đại học trở lên là 36 người chiếm tỷ lệ 90% Như vậy, thực chất là hầu hết cán bộ thẩm định được đào tạo bài bản Tuy nhiên, chi nhánh vẫn cần tạo điều kiện cho các cán bộ đi đào tạo thêm để nâng cao trình độ cho các cán bộ tín dụng của chi nhánh

2.2.5 Phân tích tình huống thẩm định

Dưới đây là hai tình huống thẩm định cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được thực hiện tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Đống Đa trong thời gian vừa qua

Tình huống 1:

Giới thiệu khách hàng

- Tên khách hàng: Công ty TNHH Du lịch Khoa Việt

- Số tiền vay: 400.000.000 đồng để thanh toán tiền mua ô tô

- Thời hạn vay: 36 tháng

Thẩm định tín dụng

Bước 1: Thẩm định khách hàng

Bước 2: Thẩm định hoạt động kinh doanh

Bước 3: Thẩm định nhu cầu tín dụng

Bước 4: thẩm định tài sản bảo đảm

Trang 10

Bước 5: kết quả đánh giá chung

Bước 6 Nhận xét, đánh giá và kiến nghị

1 Nhận xét

- Mục đích sử dụng vốn của khách hàng là có thật và phù hợp với sản phẩm cho vay của

Vietinbank

- Tài sản đảm bảo có giá trị, hoàn toàn có thể đảm bảo cho khoản vay của khách hàng

2 Kiến nghị

Trên cơ sở các thông tin đã được thẩm định nêu trên, nhân viên thẩm định đề xuất cấp

tín dụng cho khách hàng với các nội dung sau:

- Số tiền cho vay: 400.000.000 (~ 52% giá trị TSBĐ)

- Mục đích vay vốn: thanh toán tiền mua 01 xe FORD Transit Diesel 16 chỗ ngồi mới 100%

sản xuất trong nước phục vụ kinh doanh

- Thời hạn vay: 36 tháng

- Phương thức trả nợ: trả góp gốc hàng, cùng với kỳ trả lãi

- Điều kiện giải ngân: có giấy hẹn đăng ký xe bản gốc do phòng CSGT công an Hà Nội cấp,

giấy chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm vật chất xe từ khách hàng cho Vietinbank

- Chứng từ giải ngân: có hóa đơn VAT

- Phương thức giải ngân: chuyển khoản cho bên bán xe

- Tài sản bảo đảm: xe ô tô hình thành từ vốn vay và quyền thụ hưởng bảo hiểm vật chất xe

trong suốt thời gian vay

Nhận xét:

Trong tình huống này, cán bộ thẩm định đã phân tích một cách toàn diện theo quy trình thẩm định của ngân hàng Tuy nhiên cần lưu ý thêm về tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ và yếu tố khác không lường trước được trong việc sử dụng nguồn vay này

Tình huống 2

1 Tóm lược về dự án và khách hàng vay vốn

1.1.Tóm lược về khách hàng

- Tên khách hàng : Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại Hoàng Ngân

- Địa chỉ : 218 Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Số DDKKD : 0103036192 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 31/03/2009

- Đại diện : Ông Nguyễn Quang Tuấn – Giám đốc

- Vốn điều lệ : 8.000.000.000 đồng

1.2 Tóm lược về dự án vay vốn

+ Dự án : Đầu tư dây chuyền, máy móc thiết bị cho thi công đường

+ Chủ đầu tư : Công ty cổ phần Xây dựng và thương mại Hoàng Ngân

+ Tổng vốn đầu tư : 7.484.304.900đồng , trong đó :

Vốn cố định : 6.975.000.000 đồng

Vốn lưu động : 509.304.900 đồng

1.3 Đề nghị vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

Tổng vốn xin vay, lãi suất, thời hạn vay trả :

- Công ty đề nghị vay số tiền 3.700.000.000 đồng, chiếm 53% tổng vốn cố định

- Thời gian vay vốn dự kiến : 7 năm

Mục đích sử dụng vốn vay :

- Bổ sung năng lực thiết bị cho công ty để đảm bảo thi công các dự án hiện tại và các năm tiếp theo, đảm bảo khả năng thắng thầu cao trong các dự án thi công đòi hỏi công nghệ hiện đại

- Hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, chủ động trong thi công

- Đầu tư thiết bị sẽ mang lại lợi nhuận kinh tế

1.4 Hình thức đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền vay

Ngày đăng: 24/03/2015, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w