Thời gian thực tập có mặt tại địa phương: ngày 16 tháng 06 năm 2012. Thời gian thực tập công việc trên: Từ ngày 15 tháng 06 năm 2012 đến ngày 15 tháng 08 năm 2012. Đơn vị thực tập: Tại ủy ban nhân dân xã Xuân Đan. Địa chỉ: Xã Xuân Đan – huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh. Điện thoại: 0393.824.119 I. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG. Xuân Đan là một xó nằm ven biển về phớa đông bắc cách trung tâm huyện Nghi Xuân 7km về phía Nam. Phía Bắc giáp xã Xuân Trường. Phía Nam giáp xã Xuân Phổ. Phía Đông giáp biển đông. Phía Tây giáp sông Lam.
Trang 1PHẦN 1:
BÁO CÁO CễNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Thời gian thực tập có mặt tại địa phơng: ngày 16 tháng 06 năm 2012
Thời gian thực tập công việc trên: Từ ngày 15 tháng 06 năm 2012 đến ngày 15 tháng 08 năm 2012
Đơn vị thực tập: Tại ủy ban nhân dân xã Xuân Đan
Địa chỉ: Xã Xuân Đan – huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.824.119
I Tình hình cơ bản của địa phơng.
Xuõn Đan là một xó nằm ven biển về phớa đụng bắc cỏch trung tõm huyện Nghi Xuõn 7km về phớa Nam
Phớa Bắc giỏp xó Xuõn Trường
Phớa Nam giỏp xó Xuõn Phổ
Phớa Đụng giỏp biển đụng
Phớa Tõy giỏp sụng Lam
Diện tớch đất tự nhiờn 2124,27ha
Địa bàn tương đối bằng phẳng theo trục bắc nam cú độ dốc từ Nam ra Bắc treo trục đụng tay cố độ dốc ra 2 phớa biển đụng và Sụng Lam và được phõn chia thành 3 vựng
- Vựng ven sụng Lam sỏt chõn đờ Hội Thống chủ yếu là diện tớch mặt nước và đất một vụ lỳa cú năng suất thấp đó được chuyển đổi sang nuụi trồng thủy sản với diện tớch là 83 ha
- Vựng giữa là vựng sản xuất tập trung và cỏc loại cõy màu
- Vựng ven biển là đất bạc màu, cằn cỗi, diện tớch sản xuất nụng nghiệp nhỏ, manh mỳn, năng suất cỏc loại cõy trồng đạt thấp, phần lớn diện tớch phự hợp với trồng rừng phi lao phũng hộ và cỏc trang trại chăn nuụi và nuụi trồng thủy sản
Khớ hậu: Là vựng khớ hậu nhiệt đới giú mựa và chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của giú phơn tõy nam Nhỡn chung khớ hậu khắc nhiệt được phõn chia thành hai mựa rừ rệt, mựa núng từ thỏng 4 đến thỏng 9 và mựa mưa từ thỏng 10 đến thỏng 3 năm sau
Trang 2Là vùng đất gần biển, gần sông nên thường bị ảnh hưởng nặng nề của những đợt bão, lụt làm ảnh hưởng đến sản xuất của người dân
Xuân Đan có tổng số hộ dân trong toàn xã là 1587 hộ, 4983 nhân khẩu có mặt tại địa phương là 4338 người Nhìn chung số lao động đều chịu khó chăm chỉ làm việc
có chí vươn lên xây dựng gia đình, quê hương và chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
II CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ĐỊA PHƯƠNG.
TT Ngày, tháng Nội dung công việc Người giao Kết quả Ghi chú
1 15/6/2012 Đo đạc thửa đất để cấp
bìa cho các hộ dân Địa chính
Đã thực hiện xong
2 22/6/2012 Thu thập tài liệu Địa chính Tốt
3 28/6/2012 Kiểm tra những hộ gia
đình lấn, chiếm đất đai “ Tốt
4 2/7/2012
Sắp xếp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toàn xã
5 8/7/2012
Lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Địa chính Tốt
III XAC NHẬN, NHẬN XÉT CỦA ĐỊA PHƯƠNG.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
Xuân Đan, Ngày……tháng…….năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
PHẦN 2:
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề 4: “ Thống kê, kiểm kê và đánh giá tình hình biến động đất đai”.
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trang 4Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá ,xã hội, quốc phòng, an ninh Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập , bảo
vệ được đất đai như ngày nay Vì vậy, việc quản lý và sử dụng đất có mục đích, tiết kiệm, bền vững đem lại hiệu quả kinh tế cao vừa nắm chắc được tình hình quản lý và
sử dụng đất vừa bảo vệ được đất đai là nhiệm vụ của toàn xã hội và có ý nghĩa chiến lược trong sự phát triển KTXH, góp phần vào CNH, HĐH nông thôn
Theo triết học, Các Mác cho rằng đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là Kho tàng cung cấp các tư liệu lao động vật chất, vị trí định cư là nền tảng của tập thể khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với sản xuất xã hội Mác đã khẳng định: lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ như William Petti đã nói: “Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”
Tại điều 5 luật đất đai năm 2003 quy định rõ: “Đất đai , rừng núi , sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi của vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các lĩnh vực kinh tế , văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, quốc phòng , an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của nhà nước, đều thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu
Tại điều 7 luật đất đai năm 2003 cũng quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai , đồng thời quy định những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước vè đất đai xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại đủ năng lực đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực hiệu quả”
Thống kê, kiểm kê là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, được ghi nhận tại điều 6 luật đất đai năm 2003 Đây chính là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trước sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân sốchung thì xã Xuân Đan cũng
có những ảnh hưởng do nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về đất ở lẫn đất nông nghiệp gây nên sức ẹp đối với đất đai rất lớn Bên cạnh đó, vị trí địa lý của xã không
Trang 5thuận lợi nờn cụng tỏc quản lý đất đai cũng gặp nhiều khú khăn Tỡnh hỡnh biến động đất đai tương đối mạnh do việc chuyển đổi mục đớch sử dụng giữa cỏc loại đất nờn cụng tỏc “ thồng kờ, kiểm kờ và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh biến động đất đai là rất quan trọng Nhằm rà soỏt lại diện tớch của từng loại đất, của từng đối tượng sử dụng và nắm chắc được sự tăng giảm của từng loại đất để từ đú cú kế hoạch sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao Vỡ vậy, em đó thực hiện chuyờn đề “Thống kờ , kiểm kờ
và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh biến động đất đai của xó Xuõn Đan – huyện Nghi Xuõn – tỉnh
Hà Tĩnh
Qua thời gian 2 thỏng thực tập tại xó nhờ sự quan tõm giỳp đỡ của UBND xó và
sự chỉ đạo của chỳ cỏn bộ địa chớnh xó, đặc biệt hơn nữa là sự tận tỡnh cửa thầy giỏo: Trần Mạnh Hựng đó giỳp em thực hiện chuyờn đề này
PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Thực hiện chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của thủ tớng chính phủ về thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011 và kế hoạch triển khai thống kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của ban chỉ đạo thống kê đất đai huyện Nghi Xuân, ủy ban nhân xã Xuân Đan đã ra quyết định thành lập tổ công tác thống kê đất đai, cử cán bộ tham gia tập huấn, tổ chức hội họp các thành viên trong tổ kiểm kê, su tập bản đồ tài liệu, số liệu về thống kê qua các năm
Căn cứ vào bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch đất Lâm nghiệp và sổ theo dõi biến động đất đai thờng xuyên, số liệu thống kê đất đai qua các năm Tổ công tác tiến hành ra thực địa khoanh vẽ các thửa đất biến động trên bản đồ địa chính, sau đó tổng hợp cân đối số lợng so sánh với số liệu năm 2005
- Phơng pháp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Dùng bản đồ nền sau khi đã chỉnh sữa, bổ sung các yếu tố về giao thông, thủy lợi, địa hình tiến hành điều tra khoanh vẽ các khoảnh đất theo mục đích sử dụng và theo loại đối tợng quản lý sử dụng (nếu dùng bản đồ nền)
Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tiến hành chỉnh lý các yếu
tố mới xuất hiện năm 2005 nh đờng địa giới hành chính, giao thông, thủy lợi, địa hình
Tiến hành điều tra chỉnh lý các biến động về hiện trạng sử dụng đất, nhóm đối t-ợng nguồn sử dụng đất lên bản đồ hiện trạng kỳ trớc
Căn cứ vào bản đồ dã ngoại để về biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011
Trang 6I Kết quả số liệu thống kê đất đai.
Xã Xuân Đan có tổng diện tích tự nhiên theo ranh giới 364 là 2124,27ha Trong
đó:
- Phớa Bắc giỏp xó Xuõn Trường
- Phớa Nam giỏp xó Xuõn Phổ
- Phớa Đụng giỏp biển đụng
- Phớa Tõy giỏp sụng Lam
Địa giới hành chính đợc chia thành 11 thôn, cơ cấu các loại đất và đối tợng sử dụng nh sau:
Đất Nông nghiệp: 1518.95ha chiếm 71.50%
Đất Phi nông nghiệp: 351.47ha chiếm 16.55%
Đất cha sử dụng 253.85ha chiếm 11.95%
So với tổng diện tích tự nhiên
Đối tợng sử dụng đất gồm:
Hộ gia đình sử dụng: 800,22ha chiếm 37,67%
ủy ban nhân dân xã: 61,18ha chiếm 2,88%
Tổ chức kinh tế: 6,46ha chiếm 0,30%
Cơ quan đơn vị của Nhà nớc: 649.16ha chiếm 30.56%
Tổ chức khác 7.37ha chiếm 0.35%
Cộng đồng dân c: 0,96ha chiếm 0,045%
So với tổng diện tích tự nhiên
Đối tợng quản lý đất gồm:
ủy ban nhân dân xã: 605.32ha chiếm 28.50% So với tổng diện tích tự nhiên
So sánh số liệu thống kê năm 2010 với số liệu thống kê năm 2011 diện tích các loại đất tăng, giảm nh sau:
- Đất trồng lúa tính đến 01/01/2011 là 529.04ha
+ Tăng 37,66ha chuyển từ đất bằng cha sử dụng sang sau chuyển đổi ruộng đất + Giảm 22,05ha do chuyển sang đất ở 2,66ha; chuyển sang đất nông nghiệp khác 6,4ha; chuyển sang đất có mục đích công cộng 12,99ha (trong đó: đất giao thông: 10,9ha; đất thủy lợi: 2,09ha)
Trang 7- Đất nông nghịêp khác tính đến 01/01/2011 là 6.40ha Tăng do chuyển từ đất trồng lúa sang 6.40ha
- Đất rừng sản xuất tính đến 01/01/2011 là 98.50ha
+ Giảm 13.4ha do chuyển sang đất rừng phòng hộ thực hiện Chỉ thị 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tớng Chính phủ về phân lại loại rừng.
+ Tăng 48.20ha do chuyển từ đất đồi núi cha sử dụng sang Theo số liệu quy
hoạch 3 loại rừng tại Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định
điều chỉnh số 3306/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
Đất rừng phòng hộ tính đến 01/01/2011 là 619.0ha
+ Tăng 13.4ha do chuyển từ đất rừng sản xuất sang
+ Theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng tại Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định điều chỉnh số 3306/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, đất đồi núi cha sử dụng chuyển rừng trồng phòng hộ là
402.59ha
- Đất ở tại nông thôn tính đến 01/01/2011 là 24.62ha Tăng 2,66ha do chuyển từ
đất lúa
- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp tính đến 01/01/2011 là 0.53ha
+ Giảm 1,91ha do chuyển sang đất có mục đích công cộng 0,99ha và chuyển sang đất bằng cha sử dụng 0,92ha
+ Tăng 0.80ha do chuyển từ đất có mục đích công cộng sang
- Đất quốc phòng tính đến 01/01/2011 là 26.85ha
+ Tăng 26.85ha chuyển từ đất đối núi cha sử dụng sang
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tính đến 01/01/2011 là 4.12
+ Tăng 2,0 ha do chuyển từ đất bằng cha sử dụng sang
- Đất có mục đích công cộng tính đến 01/01/2011 là 236,43 ha
+ Diện tích tăng: 13,98 ha, do chuyển từ đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,99 ha; chuyển từ đất lúa 12,99 ha
+ Diện tích giảm: 4,64 ha, do chuyển sang đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,8 ha; chuyển sang đất bằng cha sử dụng 3,84 ha
- Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng tính đến 01/01/2011 là 32.75ha
+ Tăng 0,29 ha do tăng khác (do bình sai của Bộ Tài nguyên và Môi trờng)
- Đất phi nông nghiệp khác tính đến 01/01/2011 là 8.45ha
Trang 8+ Tăng 8.45 ha, do chuyển từ đất bằng cha sử dụng 8,45 ha.
- Đất bằng cha sử dụng tính đến 01/01/2011 là 60,85 ha
+ Diện tích tăng: 5,69 ha do chuyển từ đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,92 ha; chuyển từ đất có mục đích công cộng 3,84 ha; do tăng khác 0,93 ha (do Bình sai của Bộ Tài nguyên và Môi trờng)
+ Diện tích giảm: 87,77 ha do chuyển sang đất sản xuất kinh doanh 2,0 ha; chuyển sang đất lúa 37,66 ha; chuyển sang đất phi nông nghiệp khác 8.45ha
- Đất đồi núi cha sử dụng tính 01/01/2011 là 193.0ha
+ Diện tích tăng: 5,93 ha do tăng khác (do Bình sai của Bộ Tài nguyên và Môi trờng)
+ Diện tích giảm: 26.6ha do chuyển sang đất Quốc phòng
+ Theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng tại Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định điều chỉnh số 3306/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh,chuyển 48.2ha sang đất rừng sản xuất và 402.59ha sang đất trồng rừng phòng hộ.
II Hiện trạng sử dụng đất Lâm nghiệp đất trong đó:
- Hiện trạng sử dụng đất Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất Lâm nghiệp tính đến 01/01/2011 là 717.5ha
Trong đó:
+ Đất rừng sản xuất: 98.50ha chiếm 13.73%
+ Đất rừng phòng hộ: 619.0ha chiếm 86.27%
So với tổng diện tích đất Lâm nghiệp
Về đối tợng sử dụng:
- Hộ gia đình sử dụng: không
- ủy ban nhân dân xã: 98.50 ha chiếm 13.73%
- Tổ chức kinh tế: không
- Cơ quan đơn vị của nhà nớc (Ban quản lý rừng phòng hộ) là 619.0ha chiếm 86.27%
So với tổng diện tích đất Lâm nghiệp
Nhận xét về tình hình sử dụng đất Lâm nghiệp
Trang 9+ Ưu điểm: Trên địa bàn xã chủ yếu là đất rừng phòng hộ, hiện nay BQL rừng phòng hộ quản lý và sử dụng
ủy ban nhân dân xã sử dụng và quản lý phần diện tích đất rừng sản xuất, hiện nay UBND đã giao cho các hộ trồng, chăm sóc và quản lý trực tiếp
+ Nhợc điểm: Một số diện tích đất trồng rừng sản xuất và đất trồng rừng phòng
hộ do nhiều đá mồ côi nên cha trồng hết toàn bộ diện tích
III Hiện trạng đất trồng lúa:
Tổng diện tích đất Nông nghiệp tính đến 01/01/2011 là 1518.95ha
Trong đó:
Đất trồng lúa:529,04 ha chiếm 34.98%
Đất chuyên trồng lúa nớc: 256,12 ha chiếm 16.93%
Đất trồng lúa nớc còn lại: 272,92 ha chiếm 18.04%
So với tổng diện tích đất Nông nghiệp
Về đối tợng sử dụng:
- Hộ gia đình sử dụng: 521,93 ha chiếm 34.51%
- ủy ban nhân dân xã: 7,11 ha chiếm 0,47%
So với tổng diện tích đất Nông nghiệp
Nhận xét về tình hình sử dụng đất Nông nghiệp
+ Ưu điểm: Sau khi tiến hành công tác chuyển đổi ruộng đất giai đoạn 2, diện tích thửa đất lớn tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đầu t phân bón và đa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng đợc quy hoạch và mở rộng phù hợp tạo
điều kiện thuận lợi cho bà con vận chuyển đa cơ giới vào sản xuất
+ Nhợc điểm:
Do địa hình phức tạp, có nhiều loại đất canh tác khác nhau nhng không tập trung theo vùng, nhiều diện tích không chủ động đợc nguồn nớc tới tiêu nên năng suất bấp bênh, thiếu ổn định ảnh hởng đến thu nhập của ngời dân
IV.Tình hình sử dụng đất của UBND xã.
- ủy ban nhân dân xã sử dụng các loại đất:
+ Đất Nông nghiệp: 34,30ha chiếm 1.61%
+ Đất Phi Nông nghiệp: 26,88ha chiếm 1.26%
Trang 10So với tổng diện tích tự nhiên
- Đối với đất công ích: ủy ban nhân dân xã đã cho các hộ dân mợn để sản xuất
- Đất phi nông nghiệp: đợc đo đạc và 1 số điểm đã đợc cấp GCN QSD đất theo Chỉ thị 31 Đất đợc giao trực tiếp cho các tổ chức quản lý, sử dụng đúng mục đích, không tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
Nhận xét về tình hình sử dụng đất của UBND xã:
Đối với các loại đất nh đất hoang hóa, đất bằng cha sử dụng trớc đây không quản lý đợc và quỹ đất 5% còn để phân tán, sau chuyển đổi UBND xã đã quản lý chặt chẽ và để tập trung theo các vùng quy hoạch Quỹ đất 5% đợc UBND xã cho các khẩu,
hộ cha đợc giao đất theo Nghị định 64/NĐ-CP thuê để sản xuất nông nghiệp
Các loại đất phi nông nghiệp đợc UBND xã sử dụng ổn định, đúng mục đích và
có hiệu quả
V Tình hình sử dụng đất của các tổ chức.
Trên địa bàn xã có 10 tổ chức sử dụng đất với diện tich 10.12ha.Thực hiện Chỉ thị 31 của Thủ tớng Chính phủ về thống kê đất của các tổ chức đến nay đã có 6 tổ chức
đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Về u điểm: Các tổ chức sử dụng đất đợc giao quản lý, sử dụng ổn định, đúng mục đích
Về nhợc điểm:
Một số tổ chức quản lý còn lỏng lẻo dẫn đến cha phát huy sử dụng đợc hết quỹ
đất đợc giao
VI Tình hình đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Xã Xuân Viên vẫn đang sử dụng bộ bản đồ 299, đo đạc năm 1984 Đến nay không còn phù hợp với thực tế sử dụng đất nên làm ảnh hởng không nhỏ đến việc quản
lý đất đai trên địa bàn
Công tác lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: (từ năm 2005 - 2011
đã cấp đợc 78 bìa với diện tích hơn 2,9ha)
VII TèNH HèNH BIẾN ĐỘNG ĐÁT ĐAI.
I Tình hình biến đụng đṍt đai trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/01/2011
Bảng 1 biến động diện tớch đất theo mục đớch sử dụng từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/0/2011