1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE.DOC

59 640 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài Để giúp Công ty sử dụng những công cụ XTTM một cách hiệu quả hơn, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu : “ Phát triển chính sách xúc tiến thươ

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH XÚC

TIẾN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NHÓM DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA

CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM EMICE

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thế kỷ XXI được coi là thời đại công nghệ thông tin Theo nhà báo ThomasL.Friedman – tác giả của cuốn sách nổi tiếng “ Thế giới phẳng”, công nghệ thôngtin chính là một trong những yếu tố làm thế giới trở nên phẳng Bởi lẽ, công nghệthông tin có thể xoá mờ đi mọi khoảng cách, ranh giới của sự liên lạc Chúng tađang sống ở kỷ nguyên bùng nổ về công nghệ thông tin, sự tăng tốc của các phầnmềm xử lý thông tin, trang web là kho dữ liệu bất tận, là nguồn trí thức của nhânloại được mở đến vô cùng, kỹ nghệ truyền thông như cáp quang, vệ tính giúp chúng

ta trong tức thời có thể trò chuyện trao đổi thông tin với người cách chúng ta nửavòng trái đất Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, điều này là một thuận lợirất lớn cho hầu hết các công ty Bởi lẽ, công nghệ thông tin phát triển sẽ giúp cáccông ty thực hiện các hoạt động truyền thông một cách hiệu quả hơn, với một mức

chi phí thấp hơn Ngày nay, các phương thức quảng cáo và marketing truyền thống

ngày càng thể hiện sự kém hiệu quả, các nhà tiếp thị đang tìm kiếm và thay đổi các

phương thức quảng cáo cho thân thiện và dễ thu hút người dùng Cùng với sự phát

triển và bùng nổ của công nghệ thông tin,truyền thông qua internet trở thành một sựlựa chọn tối ưu của các nhà tiếp thị

Ngày nay, việc mỗi công ty có một website riêng cho mình trở nên hết sứcphổ biến Bởi lẽ, website thực sự là một công cụ vô cùng hữu ích cho việc thực hiệncác chương trình XTTM Ở đó, những thông tin giới thiệu về công ty, sản phẩm,chính sách đãi ngộ, cũng như những hoạt động của công ty đều được giới thiệu vàđăng tải Website luôn tự phục vụ khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi cho dù ngày nắng,ngày mưa hoặc ngày nghỉ, như một nhân viên tận tâm với mọi khách hàng Có thểcoi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giao dịch vớicác khách hàng, đối tác trên Internet Website giúp khách hàng có thể tìm hiểu rõhơn về công ty, tăng mức độ tin cậy đối với công ty Và với những người đã, đang

sử dụng sản phẩm của công ty website tạo điều kiện cho họ phản hồi về mức độ hàilòng đối với sản phẩm của công ty

Trang 2

Như vậy, có một website riêng trở thành một yếu tố cần thiết đối với sự pháttriển của mỗi công ty Hiểu được điều đó nên ngày nay có rất nhiều những công typhục vụ nhu cầu thiết kế website ra đời Chỉ cần gõ một dòng chữ tìm kiếm “ thiết

kế website” lên Google thì chỉ trong 1/1000s công cụ tìm kiếm này đã cho ra cảhàng trăm công ty thiết kế website khác nhau Điều này gây khó khăn cho hầu hếtcác công ty thiết kế website Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển, các công ty nàycần phải xây dựng cho mình một hình ảnh riêng, rõ ràng và có sự khác biệt trongtâm trí khách hàng Bởi, nếu công ty chỉ hoạt động như hàng trăm công ty trongcùng lĩnh vực hoạt động thì mãi mãi công ty chỉ có thể duy trì ở mức độ tồn tại chứkhông thể đạt được mức độ một công ty có sự phát triển bền vững

Một công cụ rất quan trọng của marketing giúp công ty có thể xây dựng hìnhảnh và tạo sự khác biệt trong tâm trí khách hàng đó là XTTM XTTM giúp công tytiếp cận với khách hàng nhanh chóng, truyền tải thông tin, thông điệp về sản phẩmcủa công ty đến với khách hàng Như vậy, XTTM giúp khách hàng và công ty hiểunhau hơn Mặt khác, XTTM còn giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng độ nhậndiện đối với công ty, xây dựng một hình ảnh thuận lợi hơn cho thương hiệu sảnphẩm và cho công ty

Theo kết quả của phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên sâu tại công ty cổ phầngiải pháp phần mềm Emice cho thấy: Emice là một công ty mới, hoạt động XTTMcòn bộc lộ rất nhiều điểm yếu kém, chưa hiệu quả; hoạt động xúc tiến chưa có địnhhướng phù hợp, chưa bài bản dẫn đến doanh số bán sản phẩm chưa cao, thị phầntrên thị trường thiết kế website còn nhỏ hẹp Điều này cho thấy cần phải có nhữngnghiên cứu cụ thể về chính sách XTTM để giúp công ty hoàn thiện chính sáchXTTM từ đó đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài

Để giúp Công ty sử dụng những công cụ XTTM một cách hiệu quả hơn,

chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu : “ Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE”

Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích những khó khăn, thuận lợi, điểm mạnh,

Trang 3

đang triển khai, từ đó đề xuất phương hướng và cách thức phát triển chính sách xúctiến thương mại cho Công ty một cách hiệu quả nhất

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa các lý luận về XTTM và phát triển chính sách XTTMcủa công ty kinh doanh

 Mô tả thực trạng chính sách XTTM của công ty cổ phần giải phápphần mềm Emice

 Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mạicủa Công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Dựa trên cơ sở những thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp,luận văn quyếtđịnh lựa chọn đối tượng nghiên cứu là chính sách xúc tiến thương mại với dịch vụthiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE Đối tượng kháchhàng mục tiêu là tổ chức, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu thiết kế website

Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu của luận văn là thời gian thực tập tại Công ty 14/3 –27/5/2011 Mặt khác, để đánh giá, hoàn thiện và phát triển chính sách xúc tiếnthương mại với dịch vụ thiết kế website của Công ty, luận văn sử dụng kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008, 2009, 2010

Không gian nghiên cứu

Luận văn tiến hành hoạt động nghiên cứu tại thị trường Hà Nội

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần: tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục thì luậnvăn bao gồm các nội dung sau:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu về chính sách XTTM đối với nhóm dịch vụthiết kế Website của các công ty kinh doanh

Chương II: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về chính sách XTTM tại công tykinh doanh

Trang 4

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạngchính sách XTTM đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải phápphần mềm EMICE

Chương IV: Các kết luận và đề xuất với việc phát triển chính sách XTTMđối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE

Trang 5

CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH

SÁCH XTTM TẠI CÔNG TY KINH DOANH

Trang 6

2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm và vai trò của chính sách XTTM

2.1.1.1 khái niệm XTTM và chính sách XTTM

Khái niệm XTTM

Xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những nămđầu của thế kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing.XTTM gắn liền với hoạt động của thị trường và marketing vì XTTM là một bộ phậnkhông thể tách rời trong mô hình marketing hỗn hợp (marketing-mix) của bất cứdoanh nghiệp nào, bất cứ nền kinh tế nào Marketing hỗn hợp bao gồm bốn yếu tố,thường được gọi là 4Ps:

 Chính sách sản phẩm (Product)

 Chính sách giá (Price)

 Chính sách phân phối (Place)

 Chính sách xúc tiến thương mại (Promotion)

Có rất nhiều các quan niệm khác nhau về XTTM:

Theo giáo trình “ Marketing, lý luận và nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh” của khoa Marketing trường đại học Kinh tế quốc dân: Xúc tiến là

các biện pháp và nghệ thuật mà các nhà kinh doanh dùng để thông tin về hàng hóa,tác động vào người mua, lôi kéo người mua về phía mình và các biện pháp hỗ trợcho bán hàng Xúc tiến bao gồm 3 nội dung chính: Quảng cáo, các hoạt động yểmtrợ, xúc tiến bán

Trong cuốn “Marketing thương mại” của TS.Nguyễn Bách Khoa: “ XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt có chủ đích được

định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhấtgiữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằmphối hợp triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựachọn của công ty”

Luật Thương mại Việt Nam (1999) định nghĩa: “XTTM là hoạt

động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụthương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hội trợ triển lãm và khuyến mại”

Trang 7

Theo tác giả Nguyễn Xuân Quang cuốn “ giáo trình marketing thương mại” đại học Kinh tế quốc dân, xuất phát từ góc độ thương mại ở các doanh nghiệp: xúc tiến thương mại là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực

marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa

và cung ứng dịch vụ thương mại Xúc tiến thương mại bao gồm các hoạt động chínhnhư: quảng cáo, khuyến mại, hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ côngchúng và các hoạt động khuếch trương khác

Như vậy, XTTM là một bộ phận quan trọng không thể tách rời củaMarketing hỗn hợp, làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tác động trực tiếp haygián tiếp đến hành vi mua hàng thông qua các hoạt động cung cấp thông tin, thuyếtphục và nhắc nhở

Khái niệm phát triển chính sách XTTM

Theo tôi, phát triển chính sách XTTM là việc tìm kiếm cách thức, phươngpháp để triển khai hợp lý nhất chính sách XTTM đã có của công ty

Trong trường hợp chính sách của công ty thiếu sự đồng bộ, chưa thực sự phùhợp thì phát triển chính sách XTTM là việc bổ sung, hoàn thiện chính sách XTTM

đã có của công ty để tạo thành chính sách xúc tiến tổng thể, đem lại hiệu quả lớnnhất khi triển khai

Trang 8

2.1.1.2 Vai trò của chính sách XTTM đối với hoạt động kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp

Theo quan điểm trước đây, xúc tiến có một số vai trò quan trọng như: kíchthích hiệu quả lực lượng bán hàng, kích thích các hàng hóa bằng cách giảm giá sảnphẩm, hoặc giữ nguyên giá mà tăng chất lượng sản phẩm Ở Việt Nam, từ nhữngnăm 1990 trở lại đây, XTTM là những hoạt động quan trọng không thể thiếu đượctrong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Hoạt động XTTM sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát triển các mốiquan hệ thương mại với các bạn hàng trong nước cũng như bạn hàng ở nước ngoài.Thông qua hoạt động XTTM các doanh nghiệp có điều kiện để hiểu biết lẫn nhau,đặt quan hệ buôn bán với nhau Hơn nữa, thông qua hoạt động XTTM các doanhnghiệp có thêm thông tin về thị trường, có điều kiện để nhanh chóng phát triển kinhdoanh và hội nhập vào kinh tế khu vực

Nhờ có hoạt động XTTM, các doanh nghiệp có thông tin tốt về khách hàngcũng như đối thủ cạnh tranh Qua đó doanh nghiệp có hướng đổi mới kinh doanh,đầu tư công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh

XTTM là công cụ hữu hiệu trong công việc chiếm lĩnh thương mại và tăngtính cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường Thôngqua hoạt động XTTM các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng củadoanh nghiệp, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, nhữngdịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo kháchhàng của đối thủ cạnh tranh Các hoạt động xúc tiến sẽ tạo ra hình ảnh đẹp về doanhnghiệp trước con mắt của khách hàng, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ đó

mà không ngừng tăng lên

Hoạt động XTTM là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp Thông quahoạt động xúc tiến các doanh nghiệp có điều kiện để nhìn nhận về ưu nhược điểmcủa hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Từ đó doanh nghiệp có cơ sở để raquyết định kịp thời, phù hợp

Xúc tiến làm cho bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vàokênh phân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả của lực lượng bán hàng

Trang 9

XTTM là công cụ hữu hiệu giúp cho cung cầu gặp nhau, đặc biệt nhờ nghệthuật của XTTM, hoạt động này kích thích người tiêu dùng mua sản phẩm màdoanh nghiệp kinh doanh.

Thông qua hoạt động xúc tiến, nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiềuhàng hóa mà còn góp phần thay đổi cơ sở cấu tiêu dùng, hướng dẫn thị hiếu củakhách hàng

Từ vai trò của XTTM ta thấy, chính sách XTTM cũng có một vai trò vô cùngquan trọng trong việc triển khai, thực hiện các hoạt động XTTM Bởi lẽ, XTTM sửdụng rất nhiều công cụ để thực hiện được mục tiêu của mình, điều này khiến choviệc triển khai các hoạt động XTTM trở nên khó khăn, kém hiệu quả nếu không cómột chính sách XTTM làm định hướng cho các hoạt động xúc tiến này Chính sáchXTTM giúp cho doanh nghiệp: thực hiện được mục tiêu chiến lược về XTTM; giúpdoanh nghiệp sử dụng hiệu quả, phối hợp đồng bộ các công cụ xúc tiến; giúp doanhnghiệp phát huy được những điểm mạnh và hạn chế được những điểm yếu của cáccông cụ xúc tiến

2.1.2 Khái niệm website và dịch vụ thiết kế website

Khái niệm website ( theo Vietsol.net)

Website là một tập hợp các trang web bao gồm văn bản, hình ảnh, video,

flash v.v thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ Trang web đượclưu trữ trên máy chủ web có thể truy cập thông qua internet

Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng internet– nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệpcung cấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp

và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet Website không chỉ đơn thuần

là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanhnghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôicuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp

Khái niệm dịch vụ thiết kế website

Dịch vụ thiết kế Web là một ngành kinh doanh cung cấp các dịch vụ liênquan đến việc xác lập, chỉnh sửa và bảo trì các website trên internet

Trang 10

Thiết kế web là việc kết hợp hai yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật để tạo ramột hình ảnh hoàn hảo của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bằng hệ thốnghình ảnh đồ họa phong phú với sự sáng tạo của nhà thiết kế website.

2.1.3 Khái niệm các công cụ của XTTM

2.1.3.1 Quảng cáo

Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cánhân, được thực hiện qua phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thểquảng cáo phải chịu chi phí

2.1.3.2 Xúc tiến bán ( khuyến mại)

Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công

cụ cổ động, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tạichỗ tức thì Xúc tiến bán còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tíchcực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ xung cho ngườimua Thực chất đây là các công cụ kích thích để thúc đẩy các khâu: cungứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hàng hóacủa công ty

2.1.3.3 Tuyên truyền ( quan hệ công chúng, PR)

Tuyên truyền là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đạichúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và về chính doanhnghiệp tới các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt những mục tiêu cụthể của doanh nghiệp

Marketing trực tiếp cố gắng kết hợp cả ba yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng

cá nhân để có thể thực hiện việc bán hàng trực tiếp thông qua trung gian Nó là một

Trang 11

động vào khách hàng tiềm năng tạo nên phản ứng đáp lại của khách hàng hay một giao dịch mua hàng của họ tại bất kỳ địa điểm nào Marketing trực tiêp sử dụng các phương tiện quảng cáo trả lời trực tiếp để bán hàng và tìm hiểu về một khách hàng

cụ thể đã được nhập vào cơ sở dữ liệu khách hàng nhằm thiết lập mối quan hệ

thường xuyên và đầy đủ giữa doanh nghiệp với khách hàng

2.2 Một số lý thuyết về chính sách XTTM

Luận văn xét hai quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa – trường đại họcthương mại và quan điểm của tác giả Hoàng Trọng – Hoàng Thị Phương Thảo –trường đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh

2.2.1 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa – trường đại học Thương Mại, lý thuyết về chính sách XTTM bao gồm những nội dung sau:

XTTM là một hoạt động quan trọng không thể thiếu được của tất cả mọikhâu của quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối và bán hàng Điểm khác biệt của

nó so với các hoạt động khác là kết quả của giao tiếp không phải lúc nào cũng nhìnthấy ngay được, do đó cần phải có phương châm đúng đắn để định hướng cho mọihoạt động giao tiếp, phải có nguồn kinh phí thỏa đáng để tổ chức tốt hoạt động này

Các công cụ XTTM chủ yếu được sử dụng bao gồm:

 Quảng cáo thương mại

Trang 12

Dưới đây là mô hình quản trị kế hoạch hóa các hoạt động XTTM

BH 2.2.1-1– Mô hình kế hoạch hóa các hoạt động XTTM

Từ mô hình hoạch định các hoạt động XTTM trên đặt ra hàng loạt vấn đề cầnphải xử lý và giải quyết trong quá trình triển khai và thực hiện một chương trìnhXTTM ở các thời gian xác định như: Tập người nhận; các mục tiêu và ngân quỹ;triển khai mục tiêu; thông điệp và sáng tạo nội dung; người phát ngôn; các media;phương tiện truyền dẫn; tiếp nhận, giải mã và đáp ứng, phản hồi Toàn bộ nhữngvấn đề này đòi hỏi nhà marketing của công ty phải nghiên cứu và có quyết địnhthích hợp

2.2.2 Theo quan điểm của tác giả Hoàng Trọng - Hoàng Thị Phương Thảo trong cuốn “ Quản trị chiêu thị” – đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh

Việc thiết kế phối thức XTTM đúng đắn là một tiến trình phức tạp liên quanđến những hiểu biết về những gì mà XTTM có thể làm được và không làm được vàhiểu biết về tính chất của từng công cụ XTTM bao gồm 4 thành phần mà chúngphải được kết hợp với nhau để tạo nên chiến lược chiêu thị chung Bốn thành phầnnày bao gồm:

Quyết định ngân quỹ

Quyết định phối thức giao tiếp

Quyết định nội dung thông điệp

Quyết định chọn kênh truyền thông

Mã hóa

Phản hồi Đáp ứng Nhận và giải mã Truyền tải thông điệp

Trang 13

Dưới đây là mô hình trình tự ra quyết định về các hoạt động XTTM của haitác giả

BH 2.2.2-1 Trình tự ra quyết định về các hoạt động truyền thông tiếp thị

Hiện trạng công ty

Mục đích truyền thông

Tổng ngân sách truyền thông

Ngân sách dự kiến cho các thành phần truyền thông

Dự kiến

ngân sách

bán hàng

Dự kiến ngân sách quảng cáo

Dự kiến ngân sách khuyến mãi

Dự kiến ngân sách giao tế

Mục đích truyền thông

Chiến lược thông điệp

Phân phối thông điệp

Phân bổ ngân sách

Thực hiện

Đo lường và đánh giá

Các quyết

định tương

tự như QC

Các quyết định tương tự như QC

Các quyết định tương

tự như QC

Duyệt lại ngân sách

Duyệt lại

ngân

sách

Trang 14

Trên đây là hai quan điểm khác nhau về chính sách XTTM của GS.TSNguyễn Bách Khoa và tác giả của cuốn “ Quản trị chiêu thị” Hoàng Trọng – HoàngThị Phương Thảo Luận văn sử dụng những quan điểm trên, kết hợp với quan điểmcủa các tác giả như: Philip Kotler trong cuốn Quản trị marketing và cuốn Giáo trìnhmarketing căn bản của đại học Kinh tế quốc dân.

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Từ trước tới nay, công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE có rất nhiềusinh viên tới thực tập nhưng chưa có đề tài nào làm về vấn đề xúc tiến thương mại

mà hầu hết là về vấn đề thương mại điện tử Do vậy luận văn chỉ trình bày nhữngcông trình nghiên cứu về XTTM tại những công ty về thiết kế website hay côngnghệ phần mềm khác

Một số công trình nghiên cứu được biết đến đó là:Công trình nghiên cứu

của sinh viên Hoàng Thị Ngà – K41C2 với đề tài: “ Phát triển chính sách xúc tiếnthương mại dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần đầu tư thương mại HoàngPhú” Bài luận đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về chính sách XTTM đồng thờiđánh giá được thực tiễn các hoạt động XTTM tại công ty và từng bước đưa ranhững giải pháp nhằm phát triển, hoàn thiện chính sách XTTM tại công ty Mặc dùbài luận đã đưa ra được những vấn đề cơ bản nhằm phát triển chính sách XTTMnhưng vẫn còn mang tính chung chung và chưa đưa ra được một chính sách XTTM

cụ thể, hoàn thiện để áp dụng đối với công ty cổ phần đầu tư thương mại HoàngPhú

Công trình nghiên cứu thứ 2 mà luận văn tham khảo đó là của sinh viênNguyễn Thu Hương – K41C3 với đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM đối với sảnphẩm phần mềm dành cho các doanh nghiệp của công ty cổ phần đầu tư và pháttriển E-Tech Việt Nam trên địa bàn Hà Nội” Cũng giống như trên bài luận cũng đã

hệ thống hóa được những cơ sở lý luận về chính sách XTTM đồng thời đánh giáđược thực tiễn, những ưu nhược điểm đối với các hoạt động XTTM mà công tyđang áp dụng Từ đó bài luận đưa ra những phương hướng giải quyết những vấn đềtồn tại trong việc triển khai những chính sách XTTM của công ty cổ phần đầu tư và

Trang 15

phát triển E-Tech Việt Nam đối với các sản phẩm phần mềm dành cho các doanhnghiệp

Luận văn nhận thấy vấn đề XTTM đang là một vấn đề mà hầu hết các công

ty vừa và nhỏ chưa biết cách áp dụng và triển khai một cách triệt để Vì thế luận văn

kỳ vọng có thể đưa ra một chương trình XTTM hoàn chỉnh và có thể áp dụng đượcthành công tại công ty cổ phần giải pháp phần mềm Emice

2.4 Phân định những nội dung cơ bản nhằm phát triển chính sách XTTM với dịch vụ thiết kế website của các công ty kinh doanh

Trang 16

Với nội dung của đề tài là phát triển chính sách XTTM với dịch vụ thiết kếwebsite của công ty cổ phần giải pháp phần mềm Emice, luận văn nghiên cứu một

số vấn đề cơ bản sau:

- Xác định đối tượng tác động mục tiêu

- Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ XTTM

- Xác định phối thức XTTM

- Xác lập và lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông

- Đánh giá hiệu quả các chương trình XTTM đã thực hiện

2.4.1 Xác định đối tượng tác động mục tiêu

Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàngmục tiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệptruyền thông Họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ýtưởng hay thông tin mới Và họ cũng là những người tiếp nhận các nguồn thông tin

ấy và giải mã chúng theo tư duy của mình

Để hoạt động XTTM hiệu quả thì truyền thông phải hiệu quả, muốn vậy thìcác doanh nghiệp đều phải biết đối tượng mục tiêu để có cách thức truyền thông tinmột cách hiệu quả nhất

Việc xác định đối tượng tác động mục tiêu được chia làm 3 công đoạn sau:

Thứ nhất: Quyết định ai là người nhận trọng điểm

Ở bước này chúng ta cần xác định được ai sẽ là người cần truyền thông điệpđến và sẽ tiếp nhận thông điệp của mình Nếu việc hoạch định một chương trìnhmarketing được thực hiện một cách hữu hiệu, các đoạn thị trường sẽ luôn được chỉđịnh và các đoạn trọng điểm luôn được lựa chọn sẵn sàng Bởi vậy, các khách hàngtrên mỗi đoạn sẽ trở thành người nhận trọng điểm cho các chương trình giao tiếpcủa công ty Với mỗi đoạn thị trường trọng điểm khác nhau lại cần có những cáchtiếp cận và truyền thông tin, thông điệp khác nhau Vì thế việc xác định đúng ai làngười nhận trọng điểm là rất quan trọng

Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của tập người nhân trọng điểm về

mặt hàng

Trang 17

Hầu hết các công ty thường đạt được các kích thước thị phần xác định.Những thay đổi trong thị phần phản ánh các hiệu lực hợp nhất của hoạt động công

ty và các đối thủ cạnh tranh cùng những thay đổi trên thị trường Bản sao nhữngthay đổi thị trường đến thay đổi sự chấp nhận của khách hàng có nguyên nhân từcác chương trình giao tiếp, XTTM của công ty và đối thủ cạnh tranh đòi hỏi phảităng thêm các dữ kiện từ khách hàng, muốn vậy phải tiến hành một cuộc nghiên cứu

về người tiêu dùng để đáp ứng với một hỗn hợp nhãn hiệu, chỉ ra được % người tiêudùng biết về chúng, % người có ý định lớn nhất về một nhãn hiệu và thị phần kỳvọng của nó, bằng phương pháp phân tích hành vi trội để xem xét sự chấp nhận củatập khách hàng về các mặt hàng và nhãn hiệu xác định

Thứ ba: Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty

Một phần quan trọng của sự phân tích quyết định người trọng điểm là đánhgiá về hình ảnh hiện có của công ty và những công ty cạnh tranh Những thái độ củacông chúng và hành vi của họ đối với một mục tiêu thường bị ràng buộc bởi nhữngtin tưởng của họ về đối tượng Hình ảnh là một tập những tin tưởng, ý kiến và ấntượng mà một người nắm giữ về một đối tượng nào đó

Theo Philip Kotler để đánh giá những chấp nhận về hình ảnh của công ty bước đầu tiên là lượng định sự hiểu biết của công chúng mục tiêu về sự vật đó bằng thước đo mức độ quen thuộc như sau:

Chưa hề nghe

thấy

Chỉ mới nghethấy

Có biết mộtđôi chút

Biết khá nhiều Biết rất rõ

Trang 18

Nếu hầu hết những người trong nhóm được phỏng vấn chỉ thuộc hai loại đầutiên, thì thách thức của công ty là tạo nên mức độ biết đến lớn hơn

Đối với những người đã quen thuộc với sản phẩm thì có thể cho họ biết cảm nghĩ của họ đối với sản phẩm đó theo mức độ ưa thích như sau:

Rất không ưa

thích

Không ưathích ở mức độnào đó

Không có ýkiến gì

Ưa thích ở mộtmức độ nào đó

Rất ưa thích

Trang 19

Nếu hầu hết những người được phỏng vấn đều thuộc hai loại đầu thì công typhải khắc phục vấn đề hình ảnh xấu.

2.4.2 Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ XTTM

Một khi đã xác định được thị trường mục tiêu và những đặc điểm của nó, thìngười truyền thông marketing phải quyết định về phản ứng đáp lại mong muốn củacông chúng Tất nhiên phản ứng đáp lại cuối cùng là mua hàng và hài lòng Nhưnghành vi mua hàng là kết quả cuối cùng của một quá trình rất dài để thông qua quyếtđịnh của người tiêu dùng Người truyền thông marketing cần biết cách làm thế nào

để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua cao hơn

Việc xác định mục tiêu XTTM về quy trình trước tiên những mục tiêu nàycần phải xuất phát và phù hợp với mục tiêu của marketing – mix và từ đó có phâncông triển định cho từng công cụ theo liều lượng, thứ tự và cường độ phối thứckhác nhau ( xem BH2.4.2-1- Phụ lục I) của các mục tiêu sau:

- Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu

- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính ( một lợi ích trội) của một mặthàng hay một nhãn hiệu

- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty

- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm

- Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp ( quảng cáo, xúc tiếnbán hàng của những người bán lẻ đặc quyền

Một trong những quyết định marketing khó khăn nhất đặt ra trước công ty làcần chi bao nhiêu cho khuyến mại Có người còn cho rằng “ tôi biết rằng một nửa sốquảng cáo của mình là không có tác dụng gì, nhưng không biết đó là nửa nào” Cáccông ty thường quyết định ngân quỹ XTTM theo 4 phương pháp thông dụng sau:

Phương pháp tùy khả năng

Phương pháp này hoàn toàn không tính đến hiệu lực sự tác động của giaotiếp trên lượng tiêu thụ, dẫn đến ngân quỹ XTTM hàng năm không ổn định và gâytrở ngại cho việc hoạt định marketing dài hạn

Trang 20

Phương pháp tính tỷ lệ % doanh số bán

Nhiều công ty định ngân quỹ XTTM theo một tỷ lệ phần trăm xác định nào

đó trên doanh số hiện tại hay mức doanh số ước định hoặc trên giá bán

Phương pháp này có một số ưu điểm:

- Ngân quỹ có thay đổi theo chừng mực mà công ty có thể chi được

- Phương pháp này khuyến khích cấp quản trị suy nghĩ trong khuôn khổtương quan giữa chi phí XTTM, giá bán và lợi nhuận trên mỗi đơn vị mặt hàng

- Phương pháp này khuyến khích ổn định cạnh tranh

Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhiều phản bác do quan điểm luận trongviệc nhìn doanh số như thể nguyên nhân, hơn là kết quả của việc XTTM dẫn đếnviệc dành kinh phí cho XTTM tùy vào khả năng ngân quỹ hơn là theo cơ hội bánhàng Sự phụ thuộc của ngân quỹ XTTM vào những giao động của doanh số mỗinăm làm cản trở việc lập kế hoạch dài hạn do không cung cấp được cơ sở có tínhlogic cho việc chọn lựa số phần trăm nhất định nào đó, ngoại trừ việc quyết địnhlàm theo mức tỷ lệ đã có trước hay theo mức mà các đối thủ cạnh tranh đang làm.Cuối cùng, nó không khuyến khích việc xây dựng ngân quỹ XTTM theo địnhv ịmặt hàng hay khu vực thị trường nào đáng được dành là bao nhiêu

Phương pháp cân bằng cạnh tranh

Một số công ty định ngân quỹ XTTM theo nguyên tắc ngang bằng với mứcchi của các công ty cạnh tranh Có 2 luận chứng để thể hiện ưu điểm của phươngpháp này: chi phí của các công ty cạnh tranh cho thấy chừng mực chi tiêu hợp lýnhất trong ngành, việc duy trì một mức ngang bằng cạnh tranh giúp tránh đượcnhững xung đột giao tiếp Tuy nhiên cần thấy rằng, không có cơ sở gì để tin rằngcạnh tranh là căn cứ tin cậy để công ty dựa vào theo đó mà đề ra ngân quỹ XTTM

Uy tín, nguồn thời cơ và mục tiêu của từng công ty khác nhau rất xa nên khó có thểdùng ngân quỹ XTTM của họ để làm cơ sở cho mình được

Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

Phương pháp này đòi hỏi các nhà tiếp thị lập ngân quỹ XTTM của công tybằng cách:

- Xác định các mục tiêu riêng của công ty

Trang 21

- Ước định chi phí để hoàn thành những công việc đó

Tổng số các chi phí này chính là ngân quỹ cho XTTM Phương pháp này cólợi điểm là buộc các nhà quản trị phải giải thích rõ ràng các giả định của mình vềmối liên quan giữa số tiền chi ra, mức độ xuất hiện của quảng cáo, tỷ lệ thử và số sửdụng chính thức

2.4.3 Xác định phối thức XTTM

Các công ty cùng ngành cũng rất khác nhau về cách phân chia ngân quỹXTTM, có công ty tập trung ngân quỹ cho việc chào hàng, trong khi đó có công tylại chi mạnh cho quảng cáo Điều đó có nghĩa, có thể đạt được một mức doanh sốước định nào đó bằng nhiều cách phối hợp các công cụ XTTM khau nhau giữaquảng cáo, chào hàng, xúc tiến bán và quan hệ công chúng

Mỗi công cụ XTTM đều có những đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứngtruyền thông khác nhau làm người làm marketing phải căn cứ vào bản chất và tầmảnh hưởng của từng công cụ xúc tiến để phối hợp cho hiệu quả với tình hình củacông ty Bản chất của phối thức XTTM là tạo lập một phương thức hiện hữu với 4công cụ của phối thức XTTM tùy theo sự tác động của các nhân tố mà công ty lựachọn tỷ lệ, liều lượng đóng góp của các công cụ cho thích hợp Để có được nhữngquyết định đúng đắn nhà marketing cần phải cân nhắc một số những nội dung sau:

2.4.3.1Các yếu tố quyết định phối thức XTTM

Các công ty phải xem xét nhiều yếu tố khi quyết định pha trộn và triển khaiphối thức giao tiếp của mình Đó là các yếu tố:

Đặc trưng cặp mặt hàng – thị trường: Hiệu năng của các công cụ

XTTM thay đổi tùy theo thị trường tiêu dùng hay thị trường kỹ nghệ Sự khác biệtnày được chỉ rõ trong BH 2.4.3-1- Phụ lục I Các công ty thương mại hàng tiêudùng thường dành phần lớn kinh phí cho chào hàng trực tiếp, quảng cáo, kế đó làxúc tiến bán rồi đến cổ động chiêu khách Các công ty thương mại hàng kỹ nghệ thì

ưu tiên ngân sách cho việc chào bán hàng trực tiếp tới xúc tiến bán, quảng cáo, saucùng là cổ động chiêu khách Nói chung bán hàng trực tiếp được dùng chủ yếutrong việc bán hàng hóa giá trị cao, chất lượng cao, có tính kỹ thuật cao, nhiều rủi

ro và trong những thị trường có số người bán ít nhưng quy mô lớn

2.4.3.2 Các cơ chế kéo đẩy

Trang 22

Phối thức XTTM chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn một cơ chếkéo để tạo ra mức doanh số mặt hàng Hai cơ chế được đối chiếu nhau qua BH2.4.3.-2 Phụ lục I Cơ chế đẩy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bán hàng và quảngcáo thương mại năng động để đẩy mặt hàng qua các kênh về phía người tiêu dùngtrọng điểm Cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào việc quảng cáo và khuyếchchương người tiêu dùng để tạo nên nhu cầu thị trường Nếu có hiệu lực người tiêudùng sẽ hỏi mua mặt hàng ở các nhà bán lẻ, các công ty bán lẻ sẽ hỏi mua và tạo áplực kéo với các công ty bán buôn và tiếp nối tạo sức hút với các công ty sản xuất

2.4.3.3 Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua

Hiệu năng so với chi phí của các công cụ XTTM sẽ thay đổi tùy theo các giaiđoạn khác nhau trong mức sẵn sàng mua của người mua Hiệu năng tương đối của 4công cụ XTTM được thể hiện như sau:

- Quảng cáo cùng với PR giữ vai trò quan trọng hơn trong giai đoạn tạo

2.4.3.4 Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng

HIệu năng các công cụ XTTM thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhautrong chu kỳ sống của mặt hàng

- Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo và PR rất cần thiết, để tạo ra sựbiết đến nhiều, còn việc xúc tiến bán thì hữu ích trong việc kích thích mua dùng thử.Việc chào bán hàng tuy tương đối tốn kém nhưng rất cần để lôi kéo được bạn hàngthương mại chịu kinh doanh tên hàng

- Trong giai đoạn tăng trưởng quảng cáo và PR tiếp tục có hiệu lựctrong khi xúc tiến bán có thể giảm bớt lại, vì ít cần đến những kích thích nhất thời

Trang 23

- Trong giai đoạn chín muồi xúc tiến bán khôi phục lại tầm quan trọng

so với quảng cáo Khách mua đã biết đến nhãn hiệu và chỉ cần quảng cáo ở mứcnhắc nhở, duy trì

- Trong giai đoạn suy thoái quảng cáo vẫn ở mức nhắc nhở Các hoạtđộng PR bị loại bỏ và nhân viên bán hàng chỉ dành cho mặt hàng sự lưu tâm tốithiểu Tuy nhiên việc xúc tiến bán vẫn có thể tiếp tục tăng cường nhất là trường hợpmặt hàng có cải tiến

2.4.4 Xác lập và lựa chọn thông điệp và các phương tiện truyền thông

Xác lập và lựa chọn thông điệp

Các công ty thương mại có thể thông tin cho các khách hàng tiềm năng vềmặt hàng và các ý niệm của nó, giá và địa điểm bán hàng Một cách lý tưởng, mộtthông điệp phải tạo ra sự nhận biết ( Aware), gây thích thú, quan tâm (Interest), kíchthích được ham muốn (Desire) và thúc đẩy đến hành động mua (Action) Mô thứcnày được biết đến với tên gọi AIDA Việc thiết lập một thông điệp đòi hỏi giảiquyết 3 vấn đề :

- Nói cái gì ( nội dung thông điệp )

- Nói thế nào cho hợp lý ( cấu trúc thông điệp)

- Nói thế nào cho biểu cảm ( hình thức thông điệp)

Xác lập và lựa chọn kênh truyền thông

Nhà quản trị giao tiếp phải lựa chọn các kênh truyền thông hữu hiệu cáckênh này có 2 loại lớn: có tính chất cá biệt cá nhân và có tính chất đại chúng

- Kênh truyền thông có tính chất cá biệt

Trong các kênh này 2 hay nhiều người sẽ trực tiếp giao tiếp lẫn nhau Họ cóthể giao tiếp mặt đối mặt, qua điện thoại hoặc qua thư từ trên cơ sở giao tiếp cánhân Các kênh truyền thông cá biệt rất có hiệu lực vì nó tạo cơ hội giao tiếp vàphản hồi cá nhân

- Kênh truyền thông có tính chất đại chúng

Các kênh truyền thông chung là tập định hướng các phương cách truyềnthông, truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân.Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc, bầu không khí

và các sự kiện Các phương tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc bao gồm những

Trang 24

phương tiện ấn phẩm ( báo, tạp chí, thư trực tiếp), những phương tiện truyền thôngđiện tử ( radio, tivi), những phương tiện trưng bày ( bảng quảng cáo, bảng hiệu, bíchchương) nhằm hướng tới tập người nhận chuyên biệt.

Mặc dù việc truyền thông cá biệt thường có hiệu lực hơn truyền thông đạichúng nhưng truyền thông đại chúng vẫn là phương cách chính để kích thích truyềnthông cá biệt

2.4.5 Đánh giá hiệu quả các chương trình XTTM đã thực hiện

Các chiến dịch XTTM có thể tiêu tốn rất nhiều tiền bạc và thời gian của công ty.Việc ngăn chặn thì đỡ tốn kém hơn là sửa chữa các vấn đề nghiêm trọng khi chúng đãxảy ra Vì vậy, để bảo đảm chiến dịch XTTM đi đúng hướng, người quản lý phải cómột hệ thống theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện BH2.4.5-1 Phụ lục I là một quytrình đánh giá và điều khiển các chương trình XTTM đã thực hiện mà tác giả của cuốnQuản trị chiêu thị - trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh đưa ra

Giá trị của một chiến dịch chiêu thị nằm ở chỗ khả năng cải thiện vị thế cạnhtranh của công ty như thế nào Để ước lượng giá trị của một chiến dịch, các thủ tụcđánh giá phải xem xét các nỗ lực và kết quả hoàn thành trong quá khứ và kết luậnrằng chiến dịch gần đây nhất có cải thiện được vị thế của công ty hay không Việc

sử dụng các dữ liệu trong quá khứ sẽ giúp nhận ra các thành công hay các vấn đềtồn tại trong dài hạn mà công ty không thấy trong ngắn hạn

Một đánh giá kết quả toàn diện không những phải xem xét các kết quả thựchiện so với quá khứ mà còn phải so sánh với các đối thủ cạnh tranh Việc đánh giákết quả thực hiện của các đối thủ cạnh tranh cũng quan trọng đối với công tác hoạchđịnh trong tương lai, giống như việc đánh giá kết quả thực hiện của bản thân công

ty Việc xem xét các nỗ lực và kết quả của đối thủ sẽ cung cấp các dữ liệu giúp quảntrị viên kết luận về những cái được và thua trong kết quả của một chiến dịch gầnđây của công ty

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XTTM ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THIẾT KẾ

Trang 25

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề XTTM tại công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE chúng tôi cónghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại thông qua các phương pháp sau:

 Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:

o Đối với phiếu điều tra trắc nghiệm: tiến hành biên tập và mã hóa dữ liệu, sau

đó sử dụng phần mềm SPSS để xử lý các dữ liệu thu thập được nhằm cho kết quảphân tích dữ liệu chính xác

o Đối với phiếu phỏng vấn chuyên sâu và các dữ liệu thứ cấp: sau quá trìnhbiên tập và lượng hóa dữ liệu thu được sẽ tính tỷ lệ phần trăm, so sánh các đốitượng khác nhau Sau đó tiến hành tập hợp, phân tích và giải thích dữ liệu

 Mục tiêu thu thập các loại dữ liệu: thông qua việc sử dụng các công cụ vàphương pháp thu thập dữ liệu chúng tôi muốn có được những thông tin có thể phảnánh sâu sắc từng khía cạnh một cách đồng thời, toàn diện và khách quan nhất vềhoạt động XTTM của công ty cổ phần giải pháp phần mềm Emice trong thời gianqua Từ đó, chúng tôi có thể đưa ra những kết luận để đánh giá kết quả đạt được,tìm ra những điểm yếu cũng như những hạn chế của nó trong hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động XTTM nói riêng Từ đó tạo tiền đề xây dựng hệ thống cácgiải pháp khách quan, khoa học và phù hợp với thực tế tình hình thị trường vàphương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty

3.1.1 Phương pháp điều tra sơ cấp

Phương pháp tiến hành: chúng tôi sử dụng 2 phương pháp chủ yếu đó là phỏng

vấn chuyên sâu trực tiếp và gửi phiếu điều tra trắc nghiệm

 Phỏng vấn chuyên sâu: chúng tôi tiến hành phỏng vấn chuyên sâu với 2 đốitượng: đối tượng lãnh đạo của công ty và nhân viên của công ty

o Đối với lãnh đạo của công ty: phiếu phỏng vấn chuyên sâu gồm 10 câu hỏiđược tập hợp lại theo thứ tự logic Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với lãnhđạo nhằm mục đích thu thập thông tin đầy đủ, chi tiết về hoạt động XTTM và mức

độ quan tâm đối với hoạt động này của Công ty Emicesoft

Trang 26

o Đối với nhân viên của công ty: phiếu phỏng vấn chuyên sâu gồm 6 câu hỏi.Việc thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với nhân viên của Công ty nhằm mục đíchthu thập thông tin về việc nhân viên cảm nhận và đánh giá những chương trìnhXTTM mà Công ty thực hiện ra sao, gặp khó khăn gì trong việc thực hiện nhữngchương trình này.

 Phiếu điều tra trắc nghiệm: đối tượng nghiên cứu của phiếu điều tra trắcnghiệm bao gồm những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ thiết kế website củaEmicesoft Mục đích của việc nghiên cứu này là tìm hiều xem khách hàng tiếp cậnvới Emice qua công cụ xúc tiến nào? Khách hàng có hài lòng với dịch vụ của công

ty hay không?

Mẫu nghiên cứu và các vấn đề liên quan

 Phiếu điều tra: phiếu điều tra được tiến hành trên 50 khách hàng đã sử dụngdịch vụ của công ty Phương pháp tiến hành điều tra là gửi email trực tiếp cho cácdoanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ thiết kế website của công ty Thời gian phát phiếuđiều tra là ngày 18/04/2011 và kiểm tra kết quả phản hồi là ngày 23/04/2011 Tổng

số phiếu phát ra là 50 phiếu và tổng số kết quả thu lại là 30 phiếu

 Phiếu phỏng vấn: chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp 5 người tại công tybao gồm: 1 phó giám đốc và 4 nhân viên tại phòng kinh doanh Thời gian tiến hành

từ ngày 18/4/2011 – 21/4/2011

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thông tin cần tìm kiếm: các dữ liệu thứ cấp cần thu thập là thông tin về hoạt động

kinh doanh của công ty như:

 Doanh thu, lợi nhuận

 Tập khách hàng hiện tại

 Đối thủ cạnh tranh

 Các môi trường vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến chính sách xúc tiến thương mạicủa Công ty

 Các chính sách XTTM của Công ty trong những năm vừa qua

Nguồn thông tin được lấy từ : website của công ty; tài liệu, ấn phẩm lưu hành nộibộ; báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2008, 2009, 2010 Ngoài

Trang 27

cạnh tranh trên internet Một số trang web của các đối thủ cạnh tranh như:webgiare.vn, thietketre.com…

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động XTTM của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE

3.2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

 Địa chỉ: Số 35 – Đường K4 – Cầu Diễn – Hà Nội

 Website: http://www.emicesoft.com hoặc http://xaydungwebsite.com/

 Triển khai và đào tạo sử dụng các sản phẩm mã nguồn mở

 Một số sản phẩm và dịch vụ tiểu biểu của công ty

 Hệ quản trị nội dung Emice CMS

 Giải pháp thương mại điện tử Emice E-commerce

 Cổng thương mại điện tử B2B “ Thương mại Việt Mỹ”www.thuongmaivietmy.com

 Ứng dụng tìm kiếm, chia sẻ địa điểm và quảng cáo trên bản đồ

“ Bản đồ số” www.bandoso.com

 Công ty cổ phần giải pháp phần mềm Emice được thành lập vào tháng 4 năm

2007 với trụ sở đặt tại Số 35 – Đường K4 – Cầu Diễn – Hà Nội Hiện nay, vănphòng của Emice vẫn đặt tại vị trí này

 Số lượng cán bộ, nhân viên của công ty ban đầu thành lập có 8 người, hếtnăm 2007 số lượng tăng lên 12 người và cho đến nay số lượng cán bộ nhân viên củaEmice có 20 người

3 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Trang 28

Chức năng của Emice là xây dựng, thiết kế website và cung cấp các giải pháp phầnmềm, quảng cáo qua kênh truyền thông internet cho các khách hàng có nhu cầu.

Chức năng xây dựng và thiết kế website cho các doanh nghiệp khác được thể hiện ởviệc, Emice tìm kiếm và nhận các đơn đặt hàng của các doanh nghiệp khác về việc thiết

kế website, sau đó hoàn thiện đơn đặt hàng bằng cách tạo ra các website theo ý muốn vàphù hợp với lĩnh vực hoạt động, kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp đó

Chức năng cung cấp các giải pháp phần mềm, quảng cáo qua kênh truyền thônginternet cho các khách hàng có nhu cầu thể hiện ở việc Emice cung cấp một số phầnmềm CRM, ERP và phần mềm kế toán

Ngoài ra là một phần của nền kinh tế nên Công ty phải thực hiện chức năng hoạtđộng kinh tế và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như: chấp hành đầy đủ nghĩa vụnộp thuế, chịu sự kiếm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng trong ngành cũngnhư các cơ quan quản lý nhà nước, có trách nhiệm thực hiện và chấp hành nghiêmchỉnh các chế độ, quy định của pháp luật hiện hành

3 1.3 Cơ cấu nhân sự của công ty

Dưới đây là bảng số liệu thống kê nhân lực của công ty trong vòng 3 năm 2008, 2009, 2010

(Số liệu lấy từ phòng kế toán)

Bảng 1 Bảng thống kê số nhân lực của công ty

Từ bảng số liệu về tình hình nhân sự của công ty trong 3 năm vừa qua chúng tathấy:

Số lượng nhân sự của công ty tăng dần theo các năm, năm 2008 tổng số nhân sự là

14 người, năm 2009 tăng 4 người so với năm 2008 và năm 2010 tăng 2 người so vớinăm 2009 Ban lãnh đạo và phòng kế toán ổn định số nhân sự qua các năm, cácphòng khác gần như mỗi năm đều có sự tăng thêm về nhân sự, thường là tăng 1người so với năm trước đấy

3 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Trang 29

Dựa vào sơ đồ tổ chức bộ máy (BH3.2.1-2) của Công ty cho thấy, công ty Emice cócấu trúc tổ chức bộ máy chức năng, là cấu trúc mà nhân viên tập trung theo nhữngđơn vị chức năng kế toán, marketing, kinh doanh, bán hàng, tổ chức nhân sự Mỗiđơn vị có một mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với chức năng của từng bộ phận.Mỗi đơn vị chức năng đều có một nhà quản trị chịu trách nhiệm chung trước nhàquản trị cấp cao về những tác nghiệp hằng ngày của bộ phận mình.

Ưu điểm:

 Hiệu quả tác nghiệp cao do có sự chuyên môn hóa nghề nghiệp

 Nhân viên tích lũy được kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn

 Sử dụng tài nguyên trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả

 Tiêu chuẩn hóa nghề nghiệp và phong cách làm việc của nhân viên

Nhược điểm:

 Các bộ phận thường có khuynh hướng coi trọng lĩnh vực của họ hơn các bộphận chức năng khác, do đó phát sinh ranh giới giữa các bộ phận dẫn đến việc hợptác lỏng lẻo

 Tập trung trách nhiệm cho nhà lãnh đạo

 Khả năng thích nghi kém với sự thay đổi của môi trường

 Nhà quản trị gặp khó khăn trong việc quán xuyến cũng như phối hợp các bộphận chức năng trong hoạt động

Phòng

kỹ thuật

Hệ thống cộng tác viên

Ngày đăng: 24/03/2015, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 . Bảng thống kê số nhân lực của công ty - Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE.DOC
Bảng 1 Bảng thống kê số nhân lực của công ty (Trang 28)
Bảng 2.  Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008, 2009, 2010 - Phát triển chính sách xúc tiến thương mại đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm EMICE.DOC
Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008, 2009, 2010 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w