Chođến nay, tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung, côngtác thẩm định dự án đầu tư vẫn còn một số những tồn tại nhất định, tỷ trọng các dự ánxin vay của các
Trang 1CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài :
Ngân hàng thương mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báohiệu trạng thái sức khỏe của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh.Ngược lại, các ngân hàng yếu , nền kinh tế cũng sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng
đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạtđộng cho vay và đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như làngười mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinhdoanh NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán củacác thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong sốcác nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu Đây
là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngânhàng có từ tiền lãi cho vay Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa dựng nhiều rủi ro nhất,
Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đếnviệc không chi trả nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêmtrọng cho toàn bộ nền kinh tế
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH – HĐH theo chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khaingày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thànhphần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càngphổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Nó
đã đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả củanguồn vốn cho vay theo dự án Bởi vì, các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thờigian kéo dài và rủi ro rất cao Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư
là khâu quan trọng, quyết định sự thành bại về chất lượng cho vay theo dự án của ngân
Trang 2hàng Thẩm định dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận,
sự an toàn cho ngân hàng
Trên thực tế trong nhiều năm qua, kể từ khi bắt đầu có sự đổi mới về kinh tế,nhiều cơ quan nhất là các cơ quan tư vấn và đầu tư đã lập và trình duyệt hàng trăm dự
án đầu tư bằng vốn vay nước ngoài Do đó các NHTM đã có một kinh nghiệm quý báu
ở bước đầu giúp cho việc hoàn chỉnh dần cả về phương pháp luận lẫn thực hành đểcông tác thẩm định ngày càng phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước
Mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm định nhưng nhìn chung kếtquả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự phát triển xứng đáng Chođến nay, tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung, côngtác thẩm định dự án đầu tư vẫn còn một số những tồn tại nhất định, tỷ trọng các dự ánxin vay của các doanh nghiệp nhà nước còn rất lớn, các thành phần kinh tế khác có độ
ưu tiên còn thấp hay chưa được coi trọng, bên cạnh đó vẫn còn hình thức cho vay tínchấp đối với các doanh nghiệp quốc doanh và do vậy đã phần nào làm giảm hiệu lựccủa công tác thẩm định
Chính vì những lý do trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Do thời gian hạn chế, kinh nghiệm còn ít và cũng như do công tác thông tinngân hàng đòi hỏi tính bảo mật cao nên những vấn đề nêu ra trong bài viết không thểtránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo đểcho bài viết của em được hoàn thiện hơn
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh QuangTrung và cụ thể ở trong Khối tác nghiệp - Khối Quan hệ Khách hàng, em đã được tiếp
cận và tìm hiểu về công tác thẩm định dự án đầu tư Em quyết định lựa chọn đề tài: “
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung”.
Trang 3 Đề tài được nghiên cứu để chỉ ra thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tạiBIDV – Chi nhánh Quang Trung, từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằmhoàn thiện, nâng cao chúng.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư
từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản lý luận về NHTM, dự án đầu tư và công tácthẩm định dự án đầu tư
Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh QuangTrung
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng côngtác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt, các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tổng quan chung về thẩm định dự án đầu tư của NHTM
Chương 3 : Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV- Chi nhánh QT
Chương 4 : Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHĐT&PT BIDV – Chi nhánh Quang Trung
Trang 4CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA
NHTM 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Các quan niệm về NHTM
• Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại
Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụtài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
• Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp
Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thườngxuyên nhận được của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các sốtiền mà họ dung cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
• Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam
Ngân hàng thương mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên
là nhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm cácphương tiện thanh toán
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thểhiểu tổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhânhoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửidưới các hình thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này vàvốn chủ sở hữu của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấuđồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ kháchcho các chủ thể trong nền kinh tế
2.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại
• Trung gian tín dụng:
Trang 5Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là
“cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người cần vốn
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh
tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nềnkinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vayvừa đóng vai trò là người cho vay Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàngthương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm người gửitiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
- Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi củamình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng cònđảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung các các dịch vụ thanh toán tiệnlợi
- Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chitiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian để tìm kiếm nơi cungứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
- Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệchgiữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính
là cơ sở để tồn tại và phát triển cua ngân hàng thương mại
- Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩytăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất đượcthực hiện lien tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàngthương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quátrình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàngthương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện cácchức năng khác
Trang 6• Trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo yêu cẩu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toántiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bánhàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vaitrò là người “ thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tàikhoản của họ
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sởthực hiện chức năng trung gian tín dụng Bởi vì thông qua việc nhận tiền gửi, ngânhàng đã mở cho khách hàng tài khoản tiền gửi để theo dõi các khoản thu, chi Đó chính
là tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đặt ngân hàng vào vị trílàm trung gian thanh toán Hơn nữa, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa cácchủ thể kinh tế có nhiều hạn chế như rủi ro trong vận chuyển tiền, chi phí thanh toánlớn, đặc biệt là những khách hàng ở xa nhau, điều này đã tạo nên nhu cầu khách hàngthực hiện thanh toán qua ngân hàng
Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ýnghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thươngmại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như séc, ủynhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu,khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủthể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phảithanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiệncác khoản thanh toán Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí,thời gian, lại đảm bảo được thanh toán an toàn Như vậy, chức năng này thúc đẩy lưuthông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phầnphát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dung tiền mặt qua ngân hàng đãgiảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặtnhư chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền…
Trang 7Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng them lợi nhuận cho ngân hàngthông qua việc thu phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay củangân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năngnày cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM.
• Chức năng tạo tiền
Khi có sự phân hóa trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng pháthành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chứcnăng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng vàtrung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiềnghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM Đâychính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch
Từ khoản dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyểnkhoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấpnhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mởrộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng
Trong thực tế, khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại còn bị giớihạn bởi tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của côngchúng Giả sử một khách hàng nào đó vay bằng tiền mặt để chi tiêu thì quá trình tạotiền sẽ chấm dứt hoặc khách hàng rút một phần tiền mặt để thanh toán thì khả năng tạotiền sẽ giảm đi vì chỉ có phần cho vay hoặc thanh toán bằng chuyển khoản mới có khảnăng tạo ra tiền gửi mới Cũng tương tự như vậy nếu ngân hàng không cho vay hết sốvốn có thể cho vay thì khả năng mở rộng tiền gửi sẽ giảm
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Dự án đầu tư
2.2.1.1 Phân loại dự án đầu tư
Trang 8Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thờihạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là một số cách phân loại
dự án nhằm tạo thuận lợi cho việc quan lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để naag caohiệu quả của các hoạt động đầu tư theo dự án
• Theo tính chất dự án đầu tư
-Dự án đầu tư mới: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành cáccông trình mới Thực chất trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trìnhmới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới
-Dự án đầu tư chiều sâu: là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mởrộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở cáccông trình đã có sẵn Thực chất trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng
và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khiđầu tư
-Dự án đầu tư mở rộng: là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất – dịch vụhiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sảnxuất đã có
• Theo nguồn vốn
-Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước: Vốn trong nước là vốn hình thành từnguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước,vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốnđầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, các nguồn vốn khác
-Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài: Vốn nước ngoài là vốn hìnhthành không bằng nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộccác khoản vay của nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành chođầu tư phát triển(kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu tư trực tiếp củanước ngoài FDI, vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước
Trang 9ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảolãnh đối với doanh nghiệp.
• Theo ngành đầu tư
-Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
-Dự án đầu tư phát triển công nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xâydựng các công trình công nghiệp
-Dự án đầu tư phát triển nông nghiệp: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xâydựng các công trình nông nghiệp
-Dự án đầu tư phát triển dịch vụ: là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựngcác công trình dịch vụ
Ở Việt Nam, theo “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theoNghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/05/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungNghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, dự án đầu tư được phân loại thành 3nhóm : Nhóm A, Nhóm B và nhóm C (phần phụ lục)
2.2.1.2 Chu trình của dự án đầu tư
2.2.1.2.1 Định nghĩa
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạnh mà một dự án cần phải trải qua,bắt đầu tư thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc dự án
2.2.1.2.2 Các thời kỳ và các giai đoạn trong chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án đầu tư gồm 3 thời kỳ:
• Thời kỳ 1: Chuẩn bị dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn sau:
Trang 10•Thời kỳ 2: Thực hiện dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:
• Thời kỳ 3: Kết thúc dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:
2.2.2 Vai trò của dự án đầu tư
Lý thuyết phát triển cho rằng, khả năng phát triển của một quốc gia được hình thànhbởi các nguồn lực về: vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên Đó là hệ thống cácmối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rát chặt chẽ, được biểu diễn bởi phương trình sau:
đầu tư, giới thiệu cơ
hội đầu tư,tìm đối tác
Giai đoạn 1
Xây dựng công trình dự án(chuẩn bị
xây dựng, thiết kế chi tiết, xây lắp,
nghiệm thu đưa vào hoạt động)
Giai đoạn 2
Dự án hoạt động(chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị còn lại
vào năm cuối của dự án)
Giai đoạn 1
Đánh giá dự án sau khi thực hiện( thành
công, thất bại, nguyên nhân)
Giai đoạn 2
Thanh lý, phát triển dự án mới
D = f ( C,T,L,R)
Trang 11T – Khả năng về công nghệ
L – Khả năng về lao động
R – Khả năng về tài nguyên thiên nhiênTất cả các yếu tố phát triển trên cũng chính là các nhân tố được huy động để thực hiệncác dự án đầu tư Do đó, dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản
lý và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội được thể hiện như sau:
• Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế
• Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển
• Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới chophát triển
• Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thịtrường, cân đối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội
• Dự án đầu tư góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nước
• Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ,các cơ quan chức năng của Nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư
• Dự án đầu tư là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động, trongquá trình thực hiện đầu tư
2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư
2.2.3.1 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư
• Giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư lựa chọnphương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt lợi ích kinh tế– xã hội mà dự án đầu tư mang lại
• Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Nhànước, quy họach phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ
Trang 12• Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành.
• Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đấtnước
• Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
• Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
• Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước
2.2.3.2 Quan điểm thẩm định dự án đầu tư
• Một dự án, qua thẩm định, dược chấp nhận và cấp giấy phép đầu tư, phải đượcxem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp vớimục tiêu phát triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế – xã hội củađất nước
• Thẩm định dự án đầu tư nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nước trong đầu
tư, bảo đảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế – xã hội của quốc gia và lợi ích củachủ đầu tư
• Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhà nướcđối với các dự án có hoặc không có vốn đầu tư của đất nước; phù hợp với phápluật Việt Nam và thông lệ quốc tế
2.2.3.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
1 Giới thiệu về dự án đầu tư
• Tên dự án
• Tên doanh nghiệp: bao gồm tên giao dịch, tên viết tắt tiếng Anh (nếu có) bằngchữ in hoa
• Địa điểm thực hiện
• Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
Trang 13• Đơn đăng ký kinh doanh.
• Người đại diện
• Người được uỷ quyền(nếu có)
• Tài khoản tiền gửi, tiền vay
• Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
• Tổng mức vốn đầu tư của dự án
• Tiến độ triển khai thực hiện
2 Thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư.
• Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự:
Đối tượng đầu tư
Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Năng lực cán bộ quản lý của chủ đầu tư
• Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư:
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính cuả doanh nghiệp, có thể sử dụngthông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất được hìnhthành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu sau:
Bảng cân đối kế toán 2 năm liền kề
Báo cáo kết quả kinh doanh hai năm liền kề
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính có liên quan
Trang 14 Báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Báo cáo kiểm toán
3 Thẩm định mục tiêu dự án đầu tư.
Lĩnh vực mà dự án đầu tư
Địa bàn mà dự án đầu tư
4 Thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư
Dùng các chỉ tiêu NPV (Giá trị hiện tại ròng của dự án), IRR (Tỷ suất sinh lời nội bộ) …
để làm cơ cấu tính toán thời gian thu hồi tổng vốn đầu tư dự án và thời gian trả nợ của kháchhàng
5 Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay.
+ Hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh…
+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành như: tính hợp lý và hợppháp của tài sản, uy tín của người bảo lãnh…
+ Xác định các khoản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ trả nợ.+ Các điều kiện khác như: tuổi thọ, tính hiện đại, chuyên môn hoá và có thể bánđược trên thị trường không
6 Phân tích và đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro
Phân loại rủi ro
Đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro
7 Kết luận và đề xuất sau thẩm định.
Sau khi đã thẩm định đầy đủ các nội dung đã nêu trên, cán bộ thẩm định lập tờ trìnhcho lãnh đạo Ngân hàng theo mẫu quy định đồng thời đưa ra ý kiến đề nghị của mình
là cho vay hay không Lãnh đạo Ngân hàng sẽ ra quyết định cuối cùng về việc cho vayhay từ chối cho vay
2.3 Tổng quan về khách thể nghiên cứu
2.3.1 Các công trình có liên quan đã công bố
Trang 15- Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM (Khóaluận tốt nghiệp – Sv Cao Thị Ý Nhi ) 07/2008 – Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Vietcombank( Luận văn tốt nghiệp – Sv Nguyễn Thị Thanh Thủy ) 11/2009 – Đại học Kinh tế Quốc dân
2.3.2 Những kết quả đạt được
Hầu hết các công trình nghiên cứu có liên quan đã công bố chỉ ra được những lý luậnchung, nội dung cơ bản về NHTM, dự án đầu tư và công tác thẩm định dự án dầu tư tạiNHTM nói chung và một số ngân hàng nói riêng Bên cạnh thực trạng của các NHTM đóhiện nay, các tác giả đã nêu ra được điểm mạnh, điểm yếu, những nhân tố ảnh hưởng đếncông tác thẩm định của ngân hàng đồng thời đưa ra một số giải pháp khắc phục những vấn đềcòn tồn tại như các giải pháp về nội dung và phương pháp thẩm định, độ an toàn của dự án,các giải pháp đối với bộ máy quản lý, tổ chức điều hành, nhân sự … Các công trình đã phântích được mục tiêu, phương hướng của ngân hàng trong những năm tới đối với công tác thẩmđịnh dự án đầu tư, đánh giá được phần nào hiệu quả của nó ở mốc thời gian mà công trìnhđang nghiên cứu
2.3.3 Những hạn chế vướng mắc
- Do các công trình đã được công bố nên xét về mặt thời gian, những số liệu hầu như
chưa có tính mới so với hiện tại Những phương hướng nhiệm vụ trong thời kỳ mới chưađược cập nhật
- Về không gian : Các công trình nghiên cứu trên hoặc nghiên cứu trên bình diệnchung NHTM hoặc là một ngân hàng khác BIDV là Vietcombank nên thực trạng và giải phápkhông thể áp dụng cho luận văn này do có sự khác nhau về hoàn cảnh, môi trường, nhân tốảnh hưởng, phương hướng của mỗi ngân hàng
- Do khung kết cấu cũ nên trong các công trình trên số lượng lý thuyết xuất hiện khánhiều, trong khi phần thực trạng còn ít, chưa đi sâu phân tích cụ thể Phần giải pháp chưa thực
sự có tính hữu ích để áp dụng thực tiễn
Trang 16- Do các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật của NHNN áp dụng tại nước tamỗi năm khác nhau là khác nhau cho nên những nhân tố ảnh hưởng đối với công tác thẩmđịnh dự án đầu tư không thể tương đồng cho hiện tại.
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu về một vấn đề khá quan trọng đó là vấn đề tín dụng Tín dụngđóng góp tới hơn 2/3 lợi nhuận của Ngân hàng Chính vì vậy nó rất được coi trọng và đángquan tâm Nhằm góp một cái nhìn chủ quan đối với công tác thẩm định dự án đầu tư tạiNHTM nói chung và BIDV – Chi nhánh Quang Trung nói riêng Đề tài này sẽ được phát triểndựa trên một bộ hồ sơ báo cáo đề xuất tín dụng về việc cho vay một dự án cụ thể đã đượcthông qua, thời gian thẩm định năm 2010 Các số liệu được thu thập một cách chính xác từcác nguồn đáng tin cậy trong Ngân hàng Từ đó có thể phân tích được tình hình hoạt động của
nó và theo sát thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh QuangTrung Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng – một yếu tố quan trọng quyết định đếnchất lượng của công tác thẩm định
Các vấn đề nêu ra chính xác so với thực tế thu thập và xử lý dữ liệu Các giải phápđưa ra phù hợp với thực tiễn Ngân hàng trong các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội; cótính áp dụng cao trong thời gian dài
Các công trình đã nghiên cứu trước đây mới chỉ giải quyết một phần về nhữngvướng mắc còn tồn tại xoay quanh việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư Hầu nhưkhông áp dụng được với BIDV – Chi nhánh Quang Trung hiện nay Đề tài sẽ góp một cáinhìn khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung
Trang 17CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BIDV – CHI
NHÁNH QUANG TRUNG 3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
• Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Đối tượng phỏng vấn: Nhân viên phòng Quan hệ khách hàng II của BIDV – Chinhánh Quang Trung Bao gồm 22 người Trong đó 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 20chuyên viên QHKH
- Hình thức phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm
- Địa điểm phỏng vấn: BIDV – Chi nhánh Quang Trung
+ Bước 1: Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành điều tra: Thiết kế mẫu câu hỏi + Bước 2: Tiến hành điều tra: Phát phiếu
+ Bước 3: Xử lý kết quả sau khi phỏng vấn.
Việc xử lý kết quả sau khi phỏng vấn được tiến hành một cách tuần tự là: tổnghợp ý kiến và phân loại dữ liệu , tiến hành phân tích dữ liệu, cuối cùng là nhận xét vàđưa ra kết luận
3.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Luận văn sử dụng nguồn số liệu từ các báo cáo tài chính từ năm 2008 đến năm
2010 và tài liệu tín dụng của BIDV – Chi nhánh Quang Trung Bên cạnh đó, bài luậnvăn cũng sử dụng thông tin trên các trang báo điện tử, tạp chí …của BIDV – Chi nhánhQuang Trung và các trang liên quan đến hoạt động tín dụng của một số Ngân hàngthương mại khác làm dẫn chứng cụ thể
3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Xử lý dữ liệu sơ cấp: Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm bằng bảng tính Excel
Trang 18- Xử lý dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng các phương pháp so sánh sự biến động củacác dãy số qua các năm, phân tích số liệu và đánh giá số liệu với số tuyệt đối, phầntrăm tỷ trọng …
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung
3.2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao dịch 1, nhằmkhai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trú đóng của Sở giaodịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà Nội Tài sản ban đầu khimới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồn nhân lực 65 cán bộ được điềuđộng từ Hội sở chính và Sở giao dịch
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện đại, làđơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khuvực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổphần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìmkiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng vàphát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khả nănghoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàngthuộc khối bán lẻ
Năm 2010 sau gần 5 năm thành lập con số huy động vốn của BIDV QuangTrung đã tăng lên hơn 7 nghìn tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt gần 4 nghìn tỷ đồng Cùngvới sự thay đổi trong mô hình của toàn hệ thống, BIDV – Chi nhánh Quang Trungcũng đã cơ câu lại các phòng ban theo mô hình hiện đại hóa giai đoạn 2 (TA2) baogồm khối tín dụng bao gồm các phòng QHKH, phòng Quản lý rủi ro Khối Tác nghiệpbao gồm các phòng như Thanh toán quốc tế, phòng Quản trị tín dụng, các phòng dịch
vụ khách hàng doanh nghiệp, cá nhân Ngoài ra còn các phòng như Tổ chức hành
Trang 19chính, kế hoạch nguồn vốn, kế toán, kho quỹ Về cơ bản BIDV – Chi nhánh QuangTrung đã chuyển mình và cơ cấu phù hợp với mô hình của toàn hệ thống phục vụkhách hàng một cách chuyên nghiệp hơn rất nhiều Đấy là một trong những thành tựunổi bật nhằm hướng tới kỉ niệm 06 năm thành lập BIDV – Chi nhánh Quang Trung(1/4/2005 – 1/4/2011).
Nhìn chung, trong thời gian hoạt động chưa lâu, nhưng bộ máy của Chi nhánh
và các tổ chức đoàn thể đã dần được phát triển, bổ sung và hoàn thiện, hoạt động có sựphối hợp và mang lại hiệu quả tốt Tập thể cán bộ người lao động trong chi nhánh cótinh thần gắn kết, thẳng thắn đấu tranh và phê bình trong nội bộ nhằm đạt được tinhthần đoàn kết đích thực, cùng rút kinh nghiệm và xác định tư tưởng phấn đấu chung
3.2.1.2 Hệ thống tổ chức nhân sự hiện nay
3.2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Hiện nay, BIDV – Chi nhánh Quang Trung hoạt động theo mô hình tổ chứcTA2 (dự án tái cơ cấu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2) với cáckhối phòng ban như sau :
Khối quan hệ khách hàng
Khối quản lý rủi ro
Khối tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
3.2.1.2.2 Nhiệm vụ của các đơn vị :
Ban Giám Đốc :
Giám Đốc là người có quyền hạn cao nhất tại chi nhánh, chịu trách nhiệm caonhất về mọi hoạt động kinh doanh, trực tiếp quản lý khối quản lý rủi ro, chỉ đạo
sự phân cấp ủy quyền của ngân hàng, thực hiện công tác đối ngoại, quản lý côngtác tổ chức
Trang 20 Phó giám đốc là người điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt và báo cáolại kết quả công việc khi giám đốc đã có mặt tại chi nhánh, giúp Giám đốc chỉđạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công, phụ trách và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về quyết định của mình
Khối Quan hệ khách hàng : Công tác tiếp thị và Phát triển khách hàng , thực
hiện một số công tác tín dụng
Khối Quản lý rủi ro : Thực hiện công tác Quản lý tín dụng, công tác Quản lý
rủi ro tín dụng, công tác Quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác Phòng chống rửatiền, công tác Quản lý hệ thống chất lượn ISO, công tác Kiểm tra nội bộ và cácnhiệm vụ khác
Khối tác nghiệp :
Phòng Quản trị tín dụng : trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị nghiệp vụ tíndụng ( cho vay, mở L/C, chiết khấu, bảo lãnh ) đối với khách hàng, trích lập dựphòng rủi ro, kiểm soát nội bộ …
Phòng Thanh toán Quốc tế : trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợthương mại với khách hàng, phối hợp tiếp cận tiếp thị, phát triển khách hàng,giới thiệu và bán các sản phẩm …
Phòng Dịch vụ Khách hàng Cá nhân : trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiệngiao dịch với khách hàng cá nhân, phòng chống rửa tiền đối với các giao dịchphát sinh …
Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp : trực tiếp quản lý tài khoản và giaodịch với khách hàng doanh nghiệp, phòng chống rửa tiền, …
Phòng Quản lý và Dịch vụ Kho quỹ : Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản
lý kho và xuất / nhập quỹ, đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về cácbiện pháp, điều kện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, các dịch vụngân quỹ, …
Khối quản lý Nội bộ :
Phòng Kế hoạch tổng hợp : thực hiện công tác kế hoạch- tổng hợp như thu thậpthông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp, tham muư, xây dựng kế hoạch
Trang 21phát triển và kế hoạch kinh doanh, tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh, theodõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh; quản lý nguồn vốn…
Phòng Tài chính Kế toán : quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế tóan chitiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với họat động kế toáncủa chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính …
Phòng Tổ chức Hành chính : tổ chức – nhân sự, tuyển dụng cán bộ; điều động,luân chuyển, bố trí, sắp xếp cán bộ; công tác đánh giá cán bộ; đào tạo cán bộ; đềbạt, bổ nhiệm cán bộ …
Phòng điện toán : công tác hỗ trợ; quản trị hệ thống mạng, đường truyền, thiết bịtin học; thiết lập hệ thống …
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV –
Chi nhánh Quang Trung
3.2.2.1Nhóm các yếu tố chủ quan:
a Về phía ngân hàng:
Chính sách tín dụng của ngân hàng: Hoạt động tín dụng là hoạt động baotrùm đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, vì vậy hoạt động có tầm quantrọng đặc biệt đối với sự phát triển không những đối với riêng BIDV mà còn với tất
cả các ngân hàng thương mại Chính sách tín dụng là 1 văn bản đưa ra những triết lý
và khái niệm cơ bản trong hoạt động cho vay và cần phải được xây dựng và hoànthiện trong nhiều năm Chính sách tín dụng được xây dựng tùy thuộc vào tình hình cụthể của từng ngân hàng Việc hoạch định chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp ngânhàng đạt được chất lượng tín dụng tốt nhất Một chính sách tín dụng thành côngnghĩa là nó mang lại hiệu quả cho khoản vay đó, chính sách tín dụng cần được xâydựng hợp lý đúng đắn nhưng rất cần tính linh hoạt để có thể thu hút được nhiều kháchhàng Đối với BIDV Quang Trung hoạt động theo mô hình ngân hàng chi nhánhđược nâng cấp lên sở giao dịch 1 chính vì vậy chính sách tín dụng tại BIDV khôngchỉ nhất quán với BIDV hội sở chính mà còn được xây dựng phù hợp với tình hìnhhoạt động của chi nhánh, cụ thể là BIDV Quang Trung chuyên cung cấp các dịch vụngân hàng bán lẻ và hướng đến khách hàng mục tiêu thuộc khu vực dân doanh, các
Trang 22doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổ phầnhóa, đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ.Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc và quy định củangân hàng trong việc cấp tín dụng Đối với BIDV Quang Trung, việc xem xét cấp tíndụng cho bất kỳ một đối tượng nào đó đều tuân thủ chặt chẽ theo các quy trình trên từviệc kiểm tra hồ sơ tín dụng có đầy đủ các điều khoản và tuân theo quy định không,các dự án xin cấp vốn có đảm bảo trong việc hoàn trả lãi vay và vốn vay hay không.Sau khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp rồi, BIDV Quang Trung còn giám sát chặt chẽkhâu sử dụng vốn của doanh nghiệp, nếu có bất kỳ sự vi phạm nào từ phía doanhnghiệp hay nguồn vốn được sử dụng không hiệu quả BIDV sẽ có những biện phápnhất định nhằm đảm bảo nguồn vốn cho vay của mình.
Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng, nguồn thông tin thu thập: Trangthiết bị kỹ thuật góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng thẩm định dự ánđầu tư Trong công tác thẩm định dự án đầu tư, việc sử dụng trang thiết bị hiện đạikhiến các kết quả phân tích có chất lượng cao hơn, chính xác hơn Trang thiết bị kỹthuật gắn với quá trình thu thập, xử lý thông tin về khách hàng trên cơ sở thông tinthu thập được, cán bộ ngân hàng có thể xử lý chính xác hơn nhằm ra quyết định tốtnhất BIDV Quang Trung hoạt động với mô hình tổ chức như sở giao dịch cấp I chính
vì vậy so với các chi nhánh tại các địa bàn khác, BIDV Quang Trung được trang bị tốthơn về mặt cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật tuy nhiên xét một cách khách quanthì để hoạt động thẩm định tín dụng có chất lương tốt hơn nữa thì BIDV Quang Trungrất cần sự quan tâm từ phía hội sở để hệ thống trang thiết bị kĩ thuật ngày một hoànthiện hơn phù hợp với xu thế chung
Chất lượng cán bộ:
Trang thiết bị kỹ thuật dù có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế được nguồnlực con người Nhân tố con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong côngviệc nói chung và công tác thẩm định tín dụng nói riêng Tại BIDV Quang Trung chấtlượng cán bộ không những được đảm bảo ngay từ khâu tuyển dụng – cán bộ làm việctại BIDV Quang Trung đều trải qua quy trình tuyển dụng gắt gao do hội sở BIDV đề
ra, đảm bảo các yêu cầu về trình độ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp.Ngoài ra BIDV Quang Trung còn thường xuyên có những khóa tập huấn nâng cao
Trang 23nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên nhằm không ngừng đổi mới chất lượng cán bộ trongnhững tình hình mới, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.
b Về phía doanh nghiệp
Năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Sự thành bại của doanhnghiệp phụ thuộc chủ yếu vào khả năng thích nghi đối với môi trường kinhdoanh và bộ máy quản lý Nếu bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
có năng lực kinh doanh tốt, có khả năng xoay xở trong mọi tình huống thì tínhkhả thi của dự án cao hơn
Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Nếu khách hàng vay vốn có tiềm lực tàichính mạnh, tức là có tỷ trọng vốn tự có trong phương án sản xuất kinh doanhlớn, khả năng thanh toán cao, vòng quay vốn nhanh, tỷ suất lợi nhuận caochứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngânhàng đầy đủ và đúng hạn Ngược lại, khi đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn trongviệc thu hồi lại khoản tín dụng đã cấp cho doanh nghiệp
Việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vayđúng mục đích xin vay thì hồ sơ xin cấp tín dụng cho dự án mà khách hàng gửiđến ngân hàng mới có giá trị thực tiễn Nếu không đúng mục đích sẽ gây khókhăn cho ngân hàng trong quá trình quản lý sự vận động của đồng vốn, ảnhhưởng công tác kiểm tra giám sát của ngân hàng đối với doanh nghiệp, từ đóảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Tải sản đảm bảo: Giá trị của tài sản đảm bảo có những giai đoạn thay đổi rấtlớn, bị giảm giá lớn so với giá trị còn lại, có nhiều loại bị tác động của haomòn vô hình hay tính thị trường của tài sản đảm bảo thay đổi, Vì vậy, ngânhàng phải nghiên cứu kỹ tính chất này để xác định tỷ lệ tài trợ hợp lý, vừa đảmbảo an toàn cho ngân hàng, vừa đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng
3.2.2.2Các nhân tố khách quan
Chủ trương chính sách của nhà nước:
Từ khi Nhà nước có chính sách cho phép phát triển kinh tế ngoài quốc doanh, cácNgân hàng nói chung và BIDV – Chi nhánh Quang Trung nói riêng đã có thêm mộtlượng khách hàng lớn để mở rộng cho vay Nhưng trên thực tế, ko phải lúc nào cũng
có các chủ trương, chính sách ưu đãi đối với tất cả các khu vực Khủng hoảng kinh tếthế giới năm 2008 khiến nhà nước ưu tiên cho khu vực DNV&N phát triển, và cáckhu vực được cho vay với lãi suất ưu đãi làm cho lợi nhuận từ thu tín dụng của ngân
Trang 24hàng bị hạn chế Như vậy, các chính sách của nhà nước có thể là động lực nhưngcũng có thể cản trở hoạt động của BIDV.
Môi trường pháp lý: Hoạt động thẩm định của Ngân hàng phải tuân theoquy định của NHNN Luật các tổ chức tín dụng, Luật dân sự và các quy định khác.Năm 2010 có thể nói là một năm khó khăn với hệ thống các ngân hàng thương mạikhông chỉ riêng BIDV Thông tư 13 ngày 01/10/2010 đã yêu cầu các ngân hàngthương mại nâng hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR từ 8% lên 9% và quy định số tiềncho vay không quá 80% huy động được Ngoài ra, quy định tại Thông tư 13 còn nâng
hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay đầu tư bất động sản và chứng khoán từ 100%lên 250% Do vậy, theo quy định này BIDV Quang Trung cùng với các ngân hàngkhác đã phải hạn chế cho vay và tăng cường huy động vốn để đáp ứng được quy địnhtrên Đây là một nguyên nhân khá quan trọng đẩy nhu cầu huy động vốn lên cao vàbuộc các ngân hàng phải hạn chế cho vay, làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của BIDV
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế luôn ảnh hưởng đến sức mạnh tàichính của doanh nghiệp, vì vậy cũng gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của Ngânhàng Năm 2010 được đánh dấu là năm kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng đángghi nhận tuy nhiên ít nhiều năm 2010 cũng là năm mà dư âm từ cuộc khủng hoảngkinh tế 2007 vẫn còn, cộng với giá cả thế giới, nguyên liệu đầu vào tăng cao chính vìvậy việc kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn nhất định, chưa
kể đến việc các doanh nghiệp phải thu nhỏ quy mô Từ đó nhu cầu với vốn của cácdoanh nghiệp không bức thiết so với các thời kì khác làm ảnh hưởng đến lợi nhuận từhoạt động cho vay của BIDV Quang Trung
Môi trường chính trị - xã hội: Tình hình chính trị ổn định tạo điều kiện cho sựphát triển gia tăng của hoạt động huy động vốn, cho vay… nâng cao dần chất lượngthẩm định của Ngân hàng Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị và
xã hội ổn định so với các nước khác trong khu vực So với các nước trong ASEAN,Việt Nam có ít các vấn đề liên quan đến tôn giáo và mâu thuẫn sắc tộc hơn Điều này
có ảnh tác dụng tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.không những làm cho doanh nghiệp an tâm sản xuất mà làm cho các ngân hàng thươngmại và BIDV Quang Trung dễ dang hơn trong việc huy động vốn và cho vay
Trang 25Tóm lại: Công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung
chịu tác động của rất nhiều nhân tố như: điều kiện của nền kinh tế xã hội, môi trườngpháp lý cùng với các nhân tố về khả năng quản lý, cơ sở vật chất, trình độ của đội ngũnhân viên… Để có thể thực hiện tốt công tác này thì Chi nhánh cần phải nắm vữngcác nhân tố ảnh hưởng tới nó để từ đó tìm ra các biện pháp tạo cơ sở cho sự thànhcông của công tác thẩm định dự án đầu tư đóng góp vào sự ổn định và phát triểnchung của hệ thống Ngân hàng
3.3 Kết quả đánh giá của các chuyên gia
3.3.1 Mẫu phiếu điều tra
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quang Trung, em đã đưa ra mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm các cán bộ nhằm làm rõ hơn về quy trình thẩm định của ngân hàng về một dự án đầu tư Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục
3.3.2 Tổng hợp ý kiến chuyên gia
Phát ra 22 phiếu và thu về 22 phiếu, em đã tiến hành tổng hợp và kết quả như sau:
B Ông (Bà) vui lòng cho biết đánh giá của ông (bà) về công tác thẩm định tín dụng hiện naytại Quý cơ quan
Trang 26J Ông (Bà) vui lòng cho biết ý kiến của Ông (Bà) về những thành công mà quý công ty đang
3.4 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển – Chi nhánh Quang Trung
3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh vài năm gần đây
3.4.2.1 Kết quả kinh doanh của BIDV từ 2008 đến 2010 :
Năm 2010 là năm với biến động phức tạp của nền kinh tế thế giới và tình hình kinh
tế trong nước, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt nguồn tại Mỹ từ năm 2008-2009vẫn ảnh hưởng lên không những chỉ hệ thống tài chính trên thế giới mà còn rất nặng nềtại Việt Nam, kinh tế vĩ mô trong nước bên cạnh những dấu hiệu hồi phục tích cực thìvẫn còn những quan ngại nhất định về CPI, tỷ giá, lãi suất đặc biệt là ảnh hưởng củathông tư 13 của chính phủ trực tiếp đến hệ thống các ngân hàng với quy định nâng cao
hệ số an toàn vốn với các khoản vay về chứng khoán và bất động sản, đặt biệt là quyđịnh nâng vốn điều lệ lên 3000 tỷ với các ngân hàng thương mại trong năm 2010 Tuynhiên trong bối cảnh khó khăn như vậy kết quả kinh doanh của BIDV Quang Trung nóiriêng và BIDV Việt Nam nói chung vẫn hoàn thành kế hoạch đề ra
Trang 27Bảng 3.4.2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Quang Trung từ 2008-2010
(Đơn vị: tỷ đồng)
So sánh 2008 2009
So sánh 2009 2010
-Số tuyệt đối
Tăng trưởng
Số tuyệt đối
Tăng trưởng Tổng số vốn huy
Tổng dư nợ tín
dụng cuối kỳ 4813,82 5000,75 3590 186,93 3,88% -1410,75 -0,28%Thu dịch vụ ròng 25,6 56,95 30 31,35 122,46% -26,95 -0,47% Lợi nhuận trước
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm BIDV Quang Trung)
Nguồn vốn BIDV Quang Trung huy động được vẫn tăng trưởng qua các nămtuy hoạt động cho vay trong năm 2010 lại ảm đạm hơn so với các năm trước, lợi nhuậntrước thuế trong năm 2010 tăng trưởng 19% so với năm 2009 đạt 119 tỷ đồng hoànthành kế hoạch được giao Với những kết quả đạt được như vậy trong năm 2010, chinhánh Quang Trung được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, một số chỉ tiêu tăngtrưởng vượt bậc so với năm 2009 đặc biệt là các chỉ tiêu về tài chính
3.4.2.2 Tình hình huy động vốn tại BIDV Quang Trung giai đoạn 2008 – 2010:
Nhìn vào bảng trên có thể thấy nguồn vốn huy động được tại chi nhánh QuangTrung có sự tăng trưởng theo từng năm, trong 3 năm vừa qua năm 2009 là năm tăngtrưởng mạnh nhất với 8.24%, điều này có thể được lý giải rằng năm 2009 là năm màchính phủ đưa ra nhiều gói kích cầu để kích thích nền kinh tế đi lên sau khủng hoảng vìthế mà nền kinh tế có nhiều khởi sắc nhất định làm hệ thống các ngân hàng thu được 1lượng vốn dồi dào hơn
Bảng 3.4.2.2: Số liệu công tác huy động vốn tại BIDV Quang Trung 2008 -2010
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2008 2009 2010 So sánh 2008 - 2009 So sánh 2009 - 2010
Trang 28Số tuyệt đối trưởngTăng Số tuyệtđối trưởngTăngTổng số vốn huy động 6570 7110 7120 540 8,24% 10 0,14% Tiền gửi từ các TCKT 4408 5285 5183 877 19,90% -102 -0,02% Tiền gửi dân cư 2084 1791 1420 -293 -14,07% -371 -0,21% Huy động khác 77,08 34,57 517 -42,52 -55,16% 482,433 13,96%
(Nguồn :Báo cáo tổng kết hàng năm BIDV Quang Trung)
Sang năm 2010 tuy nguồn vốn huy động được so với năm 2009 có tăng lênnhưng chỉ với tỷ lệ tăng trưởng rất khiêm tốn là 0.141%, trong đó nguồn vốn huy độngđược từ khu vực dân cư giảm rõ rệt, điều này hoàn toàn hợp lý bởi năm 2010 là năm
mà lạm phát ở Việt Nam tăng lên ở mức 2 con số vì vậy người dân cần sử dụng nhiềutiền để chi tiêu hơn, lượng tiền người dân mang đến gửi tiết kiệm không còn dồi dàonhư trước
Biểu đồ 3.4.2.2: Số vốn huy động giai đoạn 2008 -2010 tại BIDV Quang Trung
Trang 29động khác tăng rõ rệt trong năm 2010 điều này có thể được lý giải bằng việc Chinhánh đã thực hiện áp dụng các hình thức huy động vốn với nhiều sản phẩm, dịch vụtiện ích đối với khách hàng gửi tiền như huy động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dựthưởng, tiết kiệm dự thưởng bằng vàng… với nhiều hình thức trả lãi hàng tháng, quý,năm, linh hoạt, phù hợp lãi suất và mặt bằng chung của các tổ chức tín dụng.BIDVViệt Nam và Chi nhánh Quang Trung còn cung cấp bảng lãi suất huy động vốnnội tệ và ngoại tệ tùy theo từng thời kỳ và mức biến động chung trên thị trường tiền tệthu hút được các khoản tiền nhàn rỗi từ nhiều nguồn khác nhau trên thị trường.
3.4.2.3 Tình hình cho vay tại BIDV Quang Trung:
Mức dư nợ phản ánh được thực trạng hoạt động của một Ngân hàng tại một thờiđiểm nhất định Tùy vào nhu cầu của khách hàng và mức huy động vốn của Ngân hàng
mà mức dư nợ sẽ thay đổi theo Nếu nguồn vốn huy động trong năm tăng, hoặc nhucầu vay vốn của khách hàng tăng thì mức dư nợ sẽ tăng và ngược lại Muốn gia tăngthu nhập từ hoạt động cho vay, mỗi Ngân hàng phải nâng cao mức dư nợ Sau đây làbảng thống kê tổng dư nợ và tình hình cho vay của BIDV chi nhánh Quang Trungtrong giai đoạn 2008 – 2010:
Bảng 3.4.2.3: Số liệu cho vay BIDV Quang Trung qua các năm
(Đơn vị :tỷ đồng)
So sánh 2008 - 2009 So sánh 2009 - 2010
Số tuyệt đối
Tăng trưởng
Số tuyệt đối
Tăng trưởng
Dư nợ Tín dụng 4813,8 5000,8 3590 186,94 3,88% -1410,75 -0,14% Cho vay ngắn hạn 1724,5 1959,9 1523 235,45 13,66% -436,5 -22,27% Cho vay Trung dài
hạn 1012,6 623,7 856,9 -388,9 -38,41% 233,2 37,39%Cho vay theo kế
hoạch nhà nước
374,8
6 256,47 165,8 -118,39 -55,16% -90,69 -35,36%Cho vay ủy thác
Trang 30Tổng dư nợ cho vay trong hoạt động cho vay tại BIDV Quang Trung qua cácnăm nhìn chung không có sự biến động lớn, tuy năm 2010 dư nợ có giảm so với cácnăm trước nhưng điều này hoàn toàn là điều dễ hiểu trong bối cảnh hậu quả của cuộcsuy thoái kinh tế trên phạm vi thế giới cũng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp ở ViệtNam, hầu hết các doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất, phải cơ cấu lại nguồnvốn hợp lý để tồn tại trong khủng hoảng.
Biều đồ 3.4.2.3: Dư nợ cho vay qua các năm
Xét về cơ cấu cho vay thì năm 2010 có sự chuyển dịch từ các hình thức vaykhác sang cho vay trung và dài hạn Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng mạnh trong 2 năm
2008 và 2009 đảm bảo tốt hơn cho sự phù hợp về kỳ hạn cho vay và nguồn huy độngchủ yếu là từ khu vực dân cư và các tổ chức kinh tế, từ đó ngân hàng có thể đảm bảođược việc kiểm soát các loại rủi ro về kỳ hạn và thời lượng phù hợp với đường lối chủtrương của Đảng trong hoạt độngcho vay, tuy nhiên sang năm 2010 cho vay ngắn hạngiảm 22.72% so với năm 2009 và chuyển dịch sang cho vay trung và dài hạn trong bốicảnh vẫn còn đó dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế và nhu cầu về 1 nguồn vốn đượcnắm giữ đủ dài là 1 nhu cầu tất yếu của hầu hết các doanh nghiệp có nhu cầu về vốnvay.Cho vay theo kế hoạch nhà nước và cho vay ủy thác có xu hướng giảm qua cácnăm điều này chứng tỏ BIDV đang tích cực hoàn thiện mình để trở thành 1 chi nhánh
Trang 31thu hút được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau không thuộc đối tượng cho vaycủa chính phủ, nâng cao hoạt động cho vay.
3.4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu tại BIDV Quang Trung qua các năm:
Nợ xấu là vấn đề luôn gặp phải của các Ngân hàng Theo Điều 6 Quyết định493/2005 của NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro tín dụng thì Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 của Quyết định này.Ngoài ra, theo Điều 2 của Quyết định 493 thì chỉ tiêu Nợ xấu trên Tổng dư nợ là tỷ lệđánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng thay vì chỉ tiêu Nợ quá hạn trênTổng dư nợ (Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn trả, trong đó bao gồm cả nợ xấu và nợ đủ tiêu chuẩn ) Với Chi nhánh, việcquản lý Nợ xấu là công việc vô cùng quan trọng và cần thiết, đòi hỏi sự theo dõithường xuyên và liên tục của các cán bộ tín dụng Sau đây là tình hình nợ xấu của Chinhánh trong 3 năm trở lại đây:
Bảng 3.4.2.4 : Bảng kê tình hình nợ xấu giai đoạn 2008 – 2010
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Quang Trung)
Từ bảng trên có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong dư nợ tíndụng nhưng có xu hướng tăng từ năm 2008 – 2010, năm 2010 là năm có nợ quá hạncao nhất nhưng vẫn duy trì được 1 tỷ trọng được coi là an toàn so với tổng dư nợ tíndụng Tình hình nợ xấu cũng có nhứng diễn biến thuận chiều với tỷ lệ nợ quá hạn, đếnnăm 2010 BIDV Quang Trung duy trì được tỷ lệ nợ xấu là 2.95% tuy có cao hơn so vớicác năm trước nhưng luôn ở mức cho phép và chi nhánh vẫn kiểm soát được vấn đề
Trang 32này 1 số nguyên nhân để lý giải cho vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu tăng trong năm 2010như sau:
• Khả năng tự chủ tài chính của các doanh nghiệp sử dụng vốn vay của ngân hàngcòn thấp, còn quá lệ thuộc vào nguồn vốn vay của Ngân hàng, công tác quản lý thu chitài chính tại các doanh nghiệp này còn chưa thực sự được chú trọng, còn nhiều doanhnghiệp làm ăn thua lỗ, chưa hiệu quả
• Ngày 22/05/2005, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành quyếtđịnh số 493/2005/QĐ-NHNN v/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của các tổ chức tíndụng Và được NHNN sửa đổi bổ xung tại số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007.Bên cạnh đó Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam cũng đã có công văn hướng dẫn thực hiệnquyết định này đối với các chi nhánh Theo quyết định này, BIDV-Quang Trung đãthực hiện triệt để công văn này và đã thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm: nợ đủ tiêuchuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Nhiềukhoản nợ trước đây không được chuyển nợ quá hạn kịp thời theo bản chất rủi ro và khikhông được thực hiện bằng các biện pháp gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì buộcphải chuyển sang nợ quá hạn
3.4.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
Dưới đây là các bước của quy trình thẩm định một dự án đầu tư đối với doanhnghiệp tại Chi nhánh:
d Phân tích, đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh; Dự án đầu tư;Khả năng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phùhợp
Trang 33e Đánh giá về tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm hiệnhành của BIDV.
f Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa
g Lập báo cáo đề xuất tín dụng
3.4.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung
Các CBTD là những người trực tiếp thẩm định và xét duyệt hồ sơ xin vay trướckhi ra quyết định tín dụng Khi tiến hành thẩm định, mỗi CBTD đều dựa vào quy trìnhthẩm định chung của Chi nhánh như đã trình bày ở trên Tùy vào từng món vay mà cácCBTD có những cách xử lý và tiến hành thẩm định khác nhau Có những bộ hồ sơ quáphức tạp, đòi hỏi các CBTD của Chi nhánh phải mất khá nhiều thời gian để kiểm tratính xác thực của hồ sơ vay vốn Thông thường cách kiểm tra đơn giản nhất là qua cơquan phát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin khác
Việc thẩm định tín dụng là một bước rất quan trọng để xác định xem đối tượng
KH nào mới đủ tiêu chuẩn để Chi nhánh cho vay Thực tế tại Chi nhánh cho thấykhông phải 100% DN đến xin vay đều thành công Theo thống kê của BIDV – Chinhánh Quang Trung, chỉ có 80% các DN xin vay được Ngân hàng đồng ý cho vay Sở
dĩ như vậy vì trong quá trình thẩm định, các CBTD đã phát hiện ra nhiều vấn đề bấtcập của DN, chẳng hạn như tình hình tài chính không tốt, tài sản mang đi đảm bảokhông hợp pháp; DN đã vay tại các tổ chức khác nhưng không kê khai thực các nguồnvốn đang sử dụng với Ngân hàng; giấy tờ tài liệu trong bộ hồ sơ không hợp lệ… Cónhiều biện pháp để giải quyết những vấn đề này, thông thường là ra quyết định khôngcho vay, đình chỉ giải ngân hoặc thu hồi nợ
Để hiểu rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu, trong quá trinh thực tập, em đã được tiếpcận 1 bộ hồ sơ vay vốn, từ đó có thể nhìn nhận một cách tổng quan hơn về thực trạngcông tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung: Cho vay dự ánmua tàu dịch vụ dầu khí 5.220 BHP đối với Công ty CP tàu dịch vụ Anh Vũ Từ đó em
đã dần nắm bắt được quá trình thẩm định tín dụng và cách giải quyết tháo gỡ vấn đềcủa các CBTD
Trang 343.4.3.1 Tiếp thị và nhận hồ sơ
Các CBTD sẽ tiếp xúc với DN đầu tiên qua bộ hồ sơ vay vốn Việc thẩm định tưcách pháp lý và năng lực hoạt động của các DN rất quan trọng, tạo tiền đề cho việcquyết định DN này có thỏa mãn điều kiện cần để tiếp nhận khoản vay từ Ngân hànghay không Việc kiểm tra tư cách pháp nhân của DN còn bao gồm xác định trụ sở làmviệc, các chi nhánh liên quan, giấy phép hoạt động… của DN
Một vấn đề nữa mà các CBTD của Chi nhánh cũng hay gặp phải, đó là tìnhtrạng không hợp lệ của các tài liệu, giấy tờ trong bộ hồ sơ vay vốn Không loại trừ khảnăng DN vì muốn có được khoản vay từ Ngân hàng mà cố tình làm giả, làm sai lệchchứng từ, tài liệu nhằm lách luật, tạo lòng tin từ Ngân hàng, hoặc do thiếu hiểu biết màkhông thu thập được những tài liệu hợp lệ và đầy đủ
Ở ví dụ trên, CBTD của Chi nhánh đã nhận được bộ hồ sơ tín dụng và các thôngtin cần thiết của chủ đầu tư/khách hàng như sau :
- Tên khách hàng : CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU DỊCH VỤ ANH VŨ
- Tên giao dịch: NAUTILUS MARITIME SERVICE JOINT STOCKCOMPANY
- Mã CIF: 2644137
- Điện thoai: 04 35569946 Fax: 04 35569946
- Địa chỉ: B23 Trung Hòa Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội
- Hoạt động kinh doanh chính:
• Quản lý, khai thác, thuê và cho thuê phương tiện nổi
• Môi giới hàng hải
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Trang 35• Dịch vụ vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa các công trình dầu khí và nănglượng
• Dịch vụ tư vấn thương mại và đầu tư
- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VND (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng chẵn)
- Vốn CSH thực góp vốn đến thời điểm hiện tại: 62.442.411.562 VND
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- CTHĐQT kiêm TGĐ: Nguyễn Kim Cường
- Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: chưa đủ điều kiện xếp hạng tín dụngtheo QĐ của BIDV
- Tên dự án: Dự án đầu tư mua và kinh doanh tàu dịch vụ dầu khí đa năng5.220 BHP
- Loại tàu: tàu dịch vụ kéo, thả neo và hỗ trợ đa năng ngoài khơi
- Treo cờ: Việt Nam
- Cảng đăng ký: dự kiếm cảng Sài Gòn
- Công suất máy: 5.220 BHP (sức ngựa)
- Hệ thống điều khiển: DPS 1
- Năm đóng/Nơi đóng: 2008/Trung Quốc
- Cấp tàu: ABS
- Địa điểm đầu tư: ngoài khơi Vũng Tàu
- Tổng mức đầu tư: 14.893.086 USD (Bằng chữ: mời bốn triệu tám trămchín mươi ba nghìn tám mươi sáu đô la Mỹ)
Trang 36+ Vốn tự có tham gia : 5.714.285 USD chiếm tỷ lệ 38,37%+ Vốn vay BIDV dự kiến : 9.178.800 USD chiếm tỷ lệ 61,63%
- Quyết định số 0802/QĐ-ĐHCĐ ngày 26/02/2008 về việc bổ nhiệm Tổng Giámđốc Công ty Cổ phần tàu dịch vụ Anh Vũ
- Biên bản thỏa thuận của cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần tàu dịch vụ Anh
Vũ v/v thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của công ty (biên bản ngày26/02/2008, biên bản ngày 08/04/2008 và biên bản ngày 24/07/2008)
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế
- Quyết định số 017/QĐ ngày 01/22/2008 về việc bổ nhiệm bà Đỗ Thị Huệ phụtrách phòng TCKT
- Cơ cấu góp vốn của công ty CP tàu dịch vụ Anh Vũ tính đến ngày 31/12/2008
- Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký của khách hàng
- Bản tự giới thiệu doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp
Trang 37Nhận xét: Hồ sơ pháp lý của công ty đầy đủ, công ty có đủ tư cách pháp nhân và điều
kiện vay vốn tại BIDV – Chi nhánh Quang Trung Các hồ sơ khác sẽ được dùng đểđánh giá về dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả của kháchhàng ở các mục tiếp theo
3.4.3.2 Đánh giá, phân tích, lập báo cáo đề xuất tín dụng
3.4.3.2.1 Đánh giá chung về khách hàng
Cũng với ví dụ trên, khái quát những đánh giá chung của CBTD đối với Công ty
Cp tàu dịch vụ Anh Vũ qua những thông tin do Doanh nghiệp gửi và CBTD tự thuthập được như sau:
1) Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng
- Công ty CP tàu dịch vụ Anh Vũ được thành lập bởi những người làm việcnhiều năm trong ngành dầu khí: Công ty CP Đầu tư Tài chính công đoàn dầu khí ViệtNam (PVFI) được thành lập ngày 01/06/2007 theo Luật Doanh nghiệp và theo quyếtđịnh của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt nam với số vốn điều lệđăng ký 300 tỷ đồng, trụ sở chính tại Hà Nội Công ty đầu tư và các lĩnh vực quản lý
dự án, nghiên cứu, phân tích thị trường, đầu tư trực tiếp Công ty hiện đang nắm giữ
125 tổng vốn điều lệ của công ty CP tàu dịch vụ Anh Vũ Công ty TNHH Hải Dươngnắm giữ 4,5% vốn điều lệ có trụ sở chính tại TP Vũng Tàu được thành lập năm 2001với các ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm kinh doanh xăng dầu, hải sản, cácloại máy móc công cụ phục vụ đánh bắt thủy hải sản, vật tư xăng dầu và hàng hóa khácbằng đường thỉu, sửa chữa tàu thuyền, san lấp mặt bằng, dịch vụ môi giới nhà đất vàvận tải biển Như vậy các cổ đông sáng lập chính của công ty đa phần là những người
có liên hệ trong ngành dầu khí, có kinh nghiệm
- Công ty có sự thay đổi nhiều lần các thành viên vốn góp với lý do: một sốthành viên làm việc tại PetroVietnam nhận thấy có cơ hội kinh doanh trong lĩnh vựcđặc thù cho thuê tàu dịch vụ dầu khí đã làm việc với đối tác bán tàu và cuối năm 2007,những người này đã nhanh chóng thành lập công ty CP tàu dịch vụ Anh Vũ để ký hợpđồng mua tàu với công ty TNHH NamCheong của Malaysia Tuy nhiên, vào thời điểm