CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CẤU TRÚC KÊNH VÀ CƯỜNG ĐỘ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH VẺ ĐẸP THỜI ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.1.1 Tính cấp thiết
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CẤU TRÚC KÊNH VÀ CƯỜNG ĐỘ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH VẺ ĐẸP THỜI ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Theo cơ chế thị trường hiện nay, việc chọn lựa và phát triển kênh phânphối hàng hóa là một trong những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp Thôngqua phân phối công ty có thể thiết lập được các lợi thế cạnh tranh nếu công ty cóthể tổ chức tốt khâu phân phối trên nền tảng các thế mạnh và các nhân tố thànhcông của công ty, cụ thể thông qua việc lựa chọn và cải tiến cấu trúc kênh vàcường độ phân phối thì công ty mới có thể thiết lập được mối quan hệ bền vữnggiữa doanh nghiệp và hệ thống phân phối trong việc hướng tới thỏa mãn tối đakhách hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càngđược nâng cao, việc chăm sóc bản thân và chăm sóc sắc đẹp trở thành nhu cầuthiết yếu Do đó, nhu cầu đối với sản phẩm chăm sóc tóc cũng tăng lên Bêncạnh các sản phẩm mỹ phẩm chăm sóc tóc bình thường như: dầu gội, dầu xả màngười tiêu dùng vẫn sử dụng hàng ngày thì nhu cầu đối với sản phẩm mỹ phẩmchăm sóc tóc chuyên nghiệp: thuốc ép, thuốc nhuộm… cũng tăng cao Do đó, cókhá nhiều công ty tham gia vào việc sản xuất và phân phối sản phẩm chăm sóctóc chuyên nghiệp, hợp thành một quần thể cạnh tranh sôi động trên thị trường
để tiêu thụ sản phẩm của mình và họ đang cố gắng để chiếm được thị phần lớncho mình
Công ty TNHH vẻ đẹp thời đại là một trong những doanh nghiệp đanghoạt động trong môi trường đó Qua quá trình điều tra và nghiên cứu tại công ty,
có một số vấn đề được đặt ra như sau:
Hệ thống kênh phân phối của công ty còn kém so với đối thủ cạnh tranhhiện tại về phạm vi hoạt động, độ bao phủ thị trường và doanh số bán
Sản phẩm của công ty là sản phẩm chăm sóc tóc chuyên nghiệp nên việctuyển chọn các trung gian phân phối còn gặp phải một số khó khăn
Số lượng thành viên kênh của công ty tại mỗi khu vực, địa bàn hoạt động
mà công ty đã phân chia còn ít
Việc quản lý hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh của các thành viênkênh của công ty mang lại hiệu quả chưa cao
Trang 2Bên cạnh đó, hệ thống phân phối dòng sản phẩm mỹ phẩm Kin và GreenTea của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại mới đi vào xây dựng và hoạt động từnăm 2008 nên sự đa dạng trong cấu trúc và hiệu quả hoạt động của kênh còn làvấn đề quan trọng đối với công ty.
Với các tồn tại trên, có thể thấy vấn đề đặt ra cho công ty lúc này là làmthế nào đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng nhanh chóng và thuậntiện nhất Việc cải tiến cấu trúc kênh và cường độ phân phối mỹ phẩm hiệu quả
là vấn đề cấp thiết của công ty nhằm tạo sự thuận tiện cho khách hàng và xâydựng mạng lưới phân phối bao phủ rộng khắp
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Nhận thức được tầm quan trọng về việc cải tiến cấu trúc kênh và cường
độ phân phối đối với công ty TNHH vẻ đẹp thời đại, nên vấn đề được chọn đểnghiên cứu làm chuyên đề là: “Một số giải pháp cải tiến cấu trúc kênh và cường
độ phân phối sản phẩm mỹ phẩm của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại trên thịtrường Hà Nội”
Với đề tài này thì chuyên đề tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu về cấu trúc kênh và cường độ phân phối mỹ phẩm chămsóc tóc nhãn hiệu Kin và Green Tea của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại
- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp cải tiến cấu trúc kênh và cường
độ phân phối mỹ phẩm chăm sóc tóc của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Tóm lược một số vấn đề lý luận về kênh phân phối, cấu trúc, tổ chứckênh và chính sách cường độ phân phối trong một công ty thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc kênh và cường độ phân phối màcông ty đang áp dụng và quản lý Từ đó rút ra ưu nhược điểm của hệ thống cấutrúc kênh và cường độ phân phối mà công ty đang áp dụng
- Đưa ra một số giải pháp nhằm cải tiến cấu trúc kênh và cường độ phânphối sản phẩm của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại trong thời gian tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống phân phối và đặc biệt là cấu trúc kênh
và cường độ phân phối mỹ phẩm chăm sóc tóc của công ty TNHH vẻ đẹp thờiđại Bao gồm các sản phẩm mang nhãn hiệu Kin và Green Tea như: dầu gội, dầu
xả, thuốc ép, thuốc nhuộm, dưỡng tóc, gel vuốt tóc…
- Không gian nghiên cứu: thị trường Hà Nội
Trang 3- Thời gian nghiên cứu: chuyên đề sẽ tập trung nghiên cứu tình hình hoạtđộng kênh phân phối về cấu trúc và cường độ phân phối sản phẩm chăm sóc tóccủa công ty từ năm 2008 Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải tiến cấu trúckênh và cường độ phân phối của công ty trong 2 năm tiếp theo: 2012- 2014.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của cấu trúc kênh và cường độ phân phối của công ty kinh doanh.
1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kênh phân phối.
1.5.1.1 Khái niệm kênh phân phối
Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập vàphụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng Nói cách khác đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thựchiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùnghoặc người sử dụng công nghiệp, để họ có thể mua hoặc sử dụng Các kênhphân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa hoặc thông qua các trung gian tới ngườimua cuối cùng
1.5.1.2 Khái niệm quản trị kênh phân phối
Quản trị kênh phân phối là quá trình thiết kế vận hành và kiểm soát các tổchức độc lập tham gia vào quá trình đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ hoặc sửdụng Việc quản trị kênh tập trung vào các hoạt động lựa chọn và khuyến khíchcác thành viên kênh hoạt động, giải quyết những vấn đề về sản phẩm, giá cả,xúc tiến qua kênh phân phối và đánh giá hoạt động của họ qua thời gian
1.5.2 Phân dịnh nội dung nghiên cứu của đề tài.
Thông qua việc tìm hiểu các lý thuyết về quản trị kênh phân phối trongcác tài liệu và thực tế hoạt động của doanh nghiệp, chuyên đề sẽ đi sâu vào phântích cấu trúc kênh và cường độ phân phối sản phẩm mỹ phẩm của công tyTNHH vẻ đẹp thời đại trên thị trường Hà Nội
1.5.2.1 Cấu trúc của kênh phân phối
Theo giáo trình “quản trị kênh phân phối” của PGS.TS Trương ĐìnhChiến, định nghĩa cấu trúc kênh phân phối như là một nhóm các thành viên củakênh mà tập hợp các công việc phân phối được phân chia cho họ Các cấu trúckênh khác nhau có cách phân chia các công việc phân phối cho các thành viênkênh khác nhau Có 3 yếu tố cơ bản phản ánh cấu trúc của một kênh phân phối:chiều dài, chiều rộng và loại trung gian tham gia kênh
Trang 4* Xác định chiều dài của kênh
Chiều dài của kênh biểu hiện số lượng cấp độ trung gian có mặt trongkênh Với hàng hóa khác nhau thông thường có chiều dài kênh khác nhau Sốloại trung gian tham gia kênh được gọi là số cấp độ của kênh Kênh sẽ càng dàinếu cấp độ trung gian tham gia kênh càng nhiều
- Với hàng hóa tiêu dùng cá nhân có 4 loại kênh biểu hiện độ dài khácnhau Biểu hiện qua bảng hình sau:
BH1: Các kiểu kênh hàng hóa và tiêu dùng cá nhân
Kênh A (kênh cấp không) là kênh trực tiếp vì người sản xuất bán trực tiếpcho người tiêu dùng cuối cùng Do không có trung gian trong kênh trực tiếp nênngười sản xuất phải thực hiện tất cả các chức năng của kênh Ba hình thức cònlại là các kênh gián tiếp bởi vì có các trung gian nằm giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng và thực hiện nhiều chức năng của kênh
Kênh B (kênh cấp 1) có trung gian là người bán lẻ, thường được sử dụngkhi người bán lẻ có quy mô lớn có thể mua khối lượng lớn từ người sản xuấthoặc khi chi phí lưu kho quá lớn khi phải sử dụng người bán buôn
Kênh C (kênh cấp 2) trong kênh có thêm người bán buôn Kênh C thườngđược sử dụng cho các loại hàng hóa có giá trị đơn vị thấp, chi phí thấp đượcmua thường xuyên bởi người tiêu dùng như bánh kẹo, thuốc lá
Người sản xuấtĐại lý
Người bán buônNgười bán lẻ
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Người sản
xuất
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Người bán buônNgười bán lẻ
Người tiêu dùngNgười tiêu
dùng
Trang 5Kênh D (kênh cấp 3) được sử dụng khi có nhiều người sản xuất nhỏ vànhiều người bán lẻ nhỏ một đại lý được sử dụng để giúp phối hợp cung cấp sảnphẩm với khối lượng lớn Ngoài ra còn có các kênh nhiều cấp hơn Theo ngườisản xuất thì kênh càng nhiều cấp thì các khó kiểm soát nó.
- Với hàng hóa công nghiệp chiều dài kênh thông thường có 4 dạng sau:
BH2: Các kênh marketing phổ biến cho hàng hóa và dịch vụ công nghiệp
Các kênh marketing phổ biến cho hàng hóa và dịch vụ công nghiệp cũnggần giống với hàng hóa thông thường Kênh A là kênh trực tiếp, công ty sử dụngkênh này duy trì lực lượng bán của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cả cácchức năng của kênh Kiểu kênh này được sử dụng khi người mua xác định rõcác nỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh mẽ, sản phẩm có giá trị đơn vị cao vàyêu cầu trợ giúp lắp đặt và hướng dẫn sử dụng Các kênh còn lại: kênh B, kênh
C, kênh D là gián tiếp vì có trung gian tham gia
* Xác định bề rộng của kênh
Bề rộng của kênh biểu hiện số lượng các trung gian ở mỗi cấp độ phânphối trong kênh và mức độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp Doanh nghiệp
có 3 phương thức phân phối biểu hiện mức độ của kênh là:
- phân phối rộng rãi: tức là doanh nghiệp tạo ra một mạng lưới phân
phối có nhiều các nhà bán bán buôn và bán lẻ trong một khu vực thị trường rộnglớn với những hàng hóa thông dụng
- phân phối đặc quyền: là phương thức phân phối ngược lại với phân
phối trên vì chỉ có một trung gian thương mại được quyền phân phối một loạihàng hóa nào đó ở một khu vực thị trường cụ thể Trong phương pháp phân phối
Người sản xuấtĐại lý
Người phân phối CN
NgườiSDCN
Người sản xuất
Người sản
xuất
Người sản xuất
NgườiSDCN
Đại lý
Người phân phối CN
NgườiSDCNNgười
SDCN
Trang 6này nhà sản xuất và đại lý có những ràng buộc về mặt quyền lợi và nghĩa vụthông qua hợp đồng kinh tế được thỏa thuận giữa hai bên.
- Phân phối chọn lọc: là phương thức phân phối trung gian giữa hai
phương thức trên Nhà sản xuất chọn lọc một số nhà trung gian có khả năng tiêuthụ cao và uy tín, kinh nghiệm trên thị trường
BÒ réng kªnh
Sè c¸c trung gian (b¸n lÎ)
BH3: Sơ dồ mối quan hệ giữa bề rộng kênh với số lượng các trung gian bán
lẻ
* Loại trung gian tham gia kênh
Xác định các loại trung gian trong cấu trúc kênh khi thiết kế kênh là vấn
đề quan trọng nó quyết định rất lớn hiệu quả kênh vừa xác lập Mỗi cấp độ kênh
có nhiều loại trung gian khác nhau hoạt động, mỗi loại lại có ưu, nhược điểmkhác nhau và chỉ thích hợp với từng loại hàng hóa và điều kiện môi trường thịtrường nhất định Vì vậy, việc lựa chọn loại và thành viên tham gia kênh là mộtyêu cầu bắt buộc
1.5.2.2 Chính sách cường độ phân phối
Là chính sách sử dụng số lượng mỗi thành viên ở mỗi mức kênh phânphối Tùy thuộc số lượng các thành viên sử dụng mà có các chính sách phânphối không hạn chế, chính sách phân phối độc quyền và chính sách phân phốichọn lọc
* Chính sách phân phối không hạn chế
Là chính sách phân phối trong đó sử dụng các thành viên trung gian rộngrãi nhất đối với sản phẩm của mình và đảm bảo cho những sản phẩm này địnhhướng tối đa đến người tiêu dùng
Đối với chính sách này, cần thiết tồn trữ nhiều cửa hàng nếu có thể Hànghóa phải có ở mọi nơi, mọi lúc mà người tiêu dùng cần đến Chính sách này cần
áp dụng với các loại hàng hóa có nhu cầu nhật dụng, hàng tạp phẩm
* Chính sách phân phối độc quyền
một
Trang 7Là chính sách phân phối trong đó chỉ sử dụng các trung gian hạn chế, thực
sự độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trong phạm vi lãnh thổ của
họ Thường áp dụng phân phối hàng hóa: oto, trang phục phụ nữ
Đặc điểm của chính sách này là:
- Giới hạn số trung gian trong phạm vi lãnh thổ tùy thuộc vào mặt hàng,dịch vụ bán và mật độ thị trường
- Hoạt động thương mại của của người đại lý độc quyền bị chi phối bởichủ thể của kênh: giá bán; nhãn hiệu: dịch vụ
- Chính sách phân phối này được triển khai thông qua hợp đồng đại lýđộc quyền giữa doanh nghiệp và các trung gian
* Chính sách phân phối chọn lọc
Là chính sách theo đó chỉ lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhấtphục vụ cho chủ thể kênh Đây là chính sách trung gian giữa phân phối khônghạn chế và phân phối độc quyền và thường áp dụng những hàng hóa như: tivi,nội thất
Đặc điểm chính sách này là: các trung gian được lựa chon tiêu chuẩn nhưđại lý độc quyền nhưng sự ràng buộc giữa hai bên lỏng lẻo hơn và các trunggian có quyền tự chủ cao hơn trong kinh doanh
Trang 8CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KÊNH VÀ CƯỜNG ĐỘ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MỸ PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH VẺ ĐẸP THỜI ĐẠI TRÊN
THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.
2.1 Phương pháp nghiên cứu.
Việc nghiên cứu cấu trúc kênh và cường độ phân phối sản phẩm mỹ phẩmcủa công ty TNHH vẻ đẹp thời đại chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, thunhập, phân tích, so sánh thấy được thực trạng của cấu trúc kênh, cường độ phânphối, rồi đưa ra một số giải pháp cải tiến cấu trúc kênh và cường độ phân phốisản phẩm của công ty
* Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2008đến 2010 và quý I năm 2011
- Lý thuyết về cấu trúc kênh và cường độ phân phối thu thập từ các tàiliệu: giáo trình Marketing căn bản - chủ biên: PGS.TS Trần Minh Đạo – Nhàxuất bản Đại học Kinh tế quốc dân; Marketing thương mại - GS.TS NguyễnBách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long - Nhà xuất bản Thống Kê; Quản trị kênhphân phối – PGS.TS.Trương Đình Chiến - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốcdân; Marketing căn bản và marketing thương mại - Philip Kortler – Nhà xuấtbản Thống Kê
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2008đến 2010 và quý I năm 2011
- Công cụ tìm kiếm thông tin qua: google.com.vn và thu thập qua cácwebsite: nld.com.vn; vnexpress.vn…
* Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp quản lý bán hàng về: hình thức cấu trúc kênh, sốlượng trung gian phân phối, mức độ nhập hàng của các trung gian…
- Được thu thập bằng cách sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏngvấn trực tiếp các đại lý kinh doanh mặt hàng mỹ phẩm chăm sóc tóc và salon tóctrên địa bàn Hà Nội
Dữ liệu thông tin thứ cấp và sơ cấp được thu thập bằng cách thống kê, ghichép, tổng hợp rồi được xử lý bằng cách phân tích, so sánh để thấy được thực
Trang 9trạng hoạt động của công ty: những thành công đã đạt được, những hạn chế cònmắc phải, từ đó đưa ra một số giải pháp cải tiến.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến cấu trúc kênh và cường độ phân phối sản phẩm mỹ phẩm của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại trên thị trường Hà Nội.
2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình công ty.
2.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY TNHH VẺ ĐẸP THỜI ĐẠI
Tên viết tắt: Time beauty co.,ltd
Trụ sở chính: Số 11, ngõ 191 đường Nước Phần Lan, quận Tứ
Liên, quận Tây Hồ, Hà Nội.
Điện thoại: 043 7100 828 / 043.7100 829 * Fax: 043 7100 830
Vốn điều lệ: 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng) Chủ sở hữu: Lê Thị Hoàng Ngân
Người đại diện cho pháp luật: Lê Thị Hoàng Ngân
Lĩnh vực kinh doanh: - Buôn bán nước hoa; hàng mỹ phẩm
- Mua bán dụng cụ, thiết bị, máy móc dùng trong công nghệ làm đẹp thẩm mỹ
- Tư vấn, dạy nghề về trang điểm, cắt tóc, chăm sóc sắc đẹp (không bao gồm hoạt động gây chảy máu)
Tiền thân của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại là công ty TNHH đỉnh cao
vẻ đẹp tầm nhìn (dưới hình thức là công ty TNHH có hai thành viên trở lên) rađời vào ngày 20/11/2006 Ngày 8/11/2010 công ty chính thức chuyển đổi từhình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thànhviên được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh với mã số doanh nghiệp: 0104950045
2.2.1.2 Sản phẩm kinh doanh chính của công ty
Dưới loại hình thương mại là nhà phân phối công ty đang phân phối gần
150 chủng loại sản phẩm của hai thương hiệu chăm sóc tóc nổi tiếng thế giới làKin (từ Tây Ban Nha) và Green Tea (từ Nhật Bản) gồm: thuốc nhuộm, thuốc ép,thuốc uốn, gel dưỡng tóc, dầu gội, dầu xả…
Trang 102.2.1.3 Cơ cấu tổ chứ bộ máy của công ty
BH4: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (phòng tổ chức-hành chính)
2.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây Đơn vị tính: triệu đồng
(+/-)2010/2009
Tỷ lệ(%) 2010/2009
Bảng báo cáo kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm gần đây
(nguồn trích dẫn: phòng kế toán công ty TNHH vẻ đẹp thời đại)
Nhận xét: kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 tăng 30% so với năm
2009 tương ứng là 1.875 triệu đồng Mức tăng lên là do công ty đã nỗ lực mở
rộng thị trường hơn so với năm 2009 với lượng nhân viên bán hàng tăng đáng
kể Dự tính những năm tới doanh thu tiếp tục tăng do thương hiệu sản phẩm, do thị phần công ty trên thị trường ngày càng lớn mạnh
PHÓ GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ Chức – Hành Chính
PhòngKinh Doanh
Phòng
Kế Toán – Tài Vụ
Các kho hàng
Trang 112.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến cấu trúc kênh và cường độ phân phối của công ty TNHH vẻ đẹp thời đại trên thị trường Hà Nội.
2.2.2.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế tác động đến việc phát triển kênhphân phối của công ty kinh doanh như: mức thu nhập bình quân theo đầu người
và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Theo một bài báo có tên: “Thu nhập bình quân đầu người ở Hà Nội gần2.000 USD” ra ngày 24/11/2010 trên báo điện tử: vnexrresss.vn có nói: năm
2010 tăng trưởng GDP của thủ đô đạt 11% thu nhập bình quân đạt khoảng 37triệu đồng (tương đương 1.900 USD) Như vậy, với mức thu nhập bình quânnhư hiện nay có thể thấy chất lượng cuộc sống của người dân Hà Nội ngày càngđược nâng cao Nhu cầu về chăm sóc bản thân, chăm sóc và thẩm mỹ tóc ngàycàng được quan tâm
Nhưng vào cuối năm 2010 và đầu năm 2011 lạm phát nước ta tăng cao,người dân đang phải sống trong thời kỳ bão giá Nên rất nhiều chi phí, sinh hoạtcủa người dân bị hạn chế, cụ thể như rất nhiều các tiệm salon vắng khách (với sốlượng có thể giảm tới 50% so với năm ngoái) Điều này đã làm ảnh hưởng rấtlớn đến việc phân phối các sản phẩm chăm sóc tóc của công ty
Môi trường chính trị - pháp luật
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty TNHH vẻ đẹpthời đại cần tuân thủ đúng pháp luật hiện hành để tránh tình trạng kiện tụng, viphạm pháp luật làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, xây dựng và pháttriển của công ty
Hiện nay ở Việt Nam chưa có quy định nào về việc ràng buộc, hạn chế
mở rộng kênh phân phối vì thế công ty TNHH vẻ đẹp thời đại có thể tùy vào khảnăng của mình để phát triển cấu trúc kênh và cường độ phân phối cho phù hợp
Môi trường văn hóa – xã hội
Ông cha ta có câu: “cái răng, cái tóc là góc con người” Vì vậy, việc chămsóc tóc càng trở nên cần thiết hơn, đặc biệt là giới trẻ Với sự phát triển kinh tế,cùng với sự du nhập văn hóa của phương Tây thì nhu cầu làm đẹp đặc biệt là tạokiểu tóc ngày càng được nâng cao Ngày càng có nhiều của tiệm, salon chăm sóctóc chuyên nghiệp mọc lên Song song với việc nhu câu chăm sóc tóc tăng caothì các nhà phân phối các sản phẩm này cũng tăng Vì vậy công ty TNHH vẻ đẹpthời đại đứng trước cơ hội và thách thức