1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty cổ phần công trình Viettel.DOC

60 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần công trìnhViettel thuộc tập đoàn viễn thông quân đội, em đã tìm hiểu tình hình xuất khẩuthiết bị, phụ kiện cột antena của công ty sang thị tr

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Kinh tế thế giới đang phát triển với hai xu hướng bao trùm là toàn cầu hóa vàkinh tế tri thức Theo hai xu hướng đó, nền kinh tế thế giới đang biến đổi mộtcách sâu sắc và toàn diện, cả về trình độ và công nghệ, cơ cấu sản phẩm lẫn thểchế kinh tế Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản cho sự phát triển kinh tế của cácquốc gia trên thế giới trong giai đoạn tới Quá trình toàn cầu hóa biến mỗi quốcgia trở thành một mắt xích trong một chuỗi cung ứng liên tục toàn cầu Các quốcgia không còn phát triển một cách riêng biệt nữa mà giờ đây cùng phát triển,cùng hợp tác, chuyên môn hóa lao động để có thể khai thác được lợi thế cạnhtranh của quốc gia mình một cách hiệu quả nhất Trước xu thế vận động và pháttriển đó, Việt Nam là một quốc gia không muốn đứng ngoài cuộc và sẵn sàng đểtrở thành một mắt xích quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa Với việc trởthành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại thế giới WTO vào cuối năm

2006 sau hơn 10 năm đàm phán gia nhập, Việt Nam khẳng định quyết tâm củamình khi muốn tham gia một cách bình đẳng vào sân chơi kinh tế toàn cầu Đểthực hiện điều này một trong những mục tiêu hàng đầu là tăng nhanh kim ngạchxuất khẩu tiến tới cân bằng xuất nhập khẩu Chiến lược công nghiệp hóa hướng

về xuất khẩu đã được triển khai thực hiện thành công tại nhiều quốc gia trên thếgiới, những kinh nghiệm quý báu của họ, từng bước đã được áp dụng tại ViệtNam Như vậy, không chỉ riêng Việt Nam mà với bất kì nước nào cũng đặt xuấtkhảu vào vị trí quan trọng nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế Hoạt động xuấtkhẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sang nền kinh tế đối ngoại phục

vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và là cơ sở để mở rộng vàthúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và là cơ sở để mở rộng

và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta Chính vì thế, Đại hộiĐảng lần thứ VI đã đưa việc sản xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chươngtrình kinh tế quan trọng nhất trong thời kì đổi mới Từ đó đến nay, vấn đề sảnxuất hàng xuất khẩu cũng như hoạt động liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tạiViệt Nam trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm với mục đích tìm ra các

Trang 2

giải pháp hữu hiệu nhất nhằm đưa hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ngày càng

có hiệu quả

Sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực viễn thông và CNTT của Việt Nam trong vàinăm trở lại đây cũng cho thấy lĩnh vực này là một hướng đi mới, đầy triển vọngtạo nên sự đột phá để đưa nền kinh tế của Việt Nam vươn ra thế giới Tập đoànViễn thông Quân đội Viettel là cái tên tiêu biểu nhất trong năm 2010 trongchuyện đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, khi đổ tiền của đếnnhiều nước trên thế giới để xây dựng hạ tầng, phát triển mạng lưới viễn thông.Tại Lào, Viettel đang là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đứng vị trí thứ hai, vớitrên 1.800 trạm thu phát sóng và hơn 1,6 triệu thuê bao Tập đoàn này đang phấnđấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Lào trong năm 2011.Theo đó hoạt động xuất khẩu các thiết bị, phụ kiện cột antena sang thị trường nàyngày càng mạnh mẽ Tuy nhiên hoạt động này vẫn còn tồn tại một số hạn chế doviệc xuất khẩu của công ty là hoạt động còn mới, tỉ lệ xuất khẩu mặt hàng nàycho các công ty bên nước bạn còn rất nhỏ, công ty mới chỉ tập trung xuất khẩucho đối tác cũng là một công ty thuộc tập đoàn viễn thông quân đội Bên cạnh đócông ty còn chưa có bộ phận chuyên về marketing Bởi vậy vấn đề mở rộng thịtrường, tìm kiếm đối tác nhằm thúc đẩy xuất khẩu vẫn đang là vấn đề cần đượcgiải quyết của công ty Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần công trìnhViettel thuộc tập đoàn viễn thông quân đội, em đã tìm hiểu tình hình xuất khẩuthiết bị, phụ kiện cột antena của công ty sang thị trường Lào và nhận thấy cácthiết bị, phụ kiện cột antena là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty và Lào làmột trong những thị trường đầy tiềm năng và thách thức của công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ những nội dung đã đề cập trong phần tính cấp thiết của đề tài

và những kết quả thu nhận được trong quá trình thực tập thực tế tại Công ty cổphần công trình Viettel, em nhận thấy mặc dù công ty đang phát triển mạnh mẽnhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết, vì vậy em đã lựa chọn đề tài:

“Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thịtrường Lào của công ty cổ phần công trình Viettel”

Trang 3

Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu thị trường Lào cũng như thực trạngxuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena của công ty sang thị trường Lào và kiếnnghị với cơ quan quản lý với mục tiêu tăng cường xuất khẩu những mặt hàng nàysang thị trường Lào của công ty.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Với mục tiêu hướng tới là thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phátsóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel, nên những mục tiêunghiên cứu đề ra sau đây vừa mang tính chất là nhân tố nền tảng

- Hệ thống hóa về mặt lý luận về hoạt động xuất khẩu thiết bị, phụ kiệncột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel Mục tiêunày nhằm cung cấp các thông tin liên quan tới nội dung nghiên cứu, đồng thờigiúp cho quá trình nghiên cứu được tiến hành mạch lạc, thông suốt và có cơ sởnghiên cứu vững chắc

- Phân tích thực trạng xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel Mục tiêu này nhằm làm rõnhững tồn tại trong hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường Lào vànhững nguyên nhân dẫn tới những tồn tại này

- Từ việc phân tích thực trạng của hoạt động xuất khẩu thiết bị, phụ kiệncột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel đưa ragiải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cộtantena sang thị trường Lào

Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn

Nội dung đề tài được chia làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiệncột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng xuất khẩuthiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trìnhViettel

Chương 4: Các phát hiện qua nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩuthiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trìnhViettel

Trang 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THIẾT BỊ, PHỤ KIỆN CỘT ANTENA PHÁT SÓNG SANG THỊ TRƯỜNG LÀO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

TRÌNH VIETTEL

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ranước ngoài

Xuất khẩu là một phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phầnchuyển cơ cấu kinh tế của đất nước

2.1.2 Khái niệm hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốcgia và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệđối với một quốc gia hay đối với cả hai quốc gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từxuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến xuất khẩu hàng hoá phục vụ sản xuất, từmáy móc thiết bị cho đến các công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động traođổi đó đều nhằm mục tiêu là đem lại lợi ích cho các quốc gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về điều kiện khônggian lẫn điều kiện thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong một hai ngày hoặc kéodài hàng năm, có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia haynhiều quốc gia khác nhau

2.1.3 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động bánhàng hóa và dịch vụ cho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại tệ hoặc traođổi ngang giá

Ngày nay quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường hay là quốc giađang phát triển như Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm rất cần

Trang 6

thiết bởi một lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổngsản phẩm quốc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quân sự…

Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động thúc đẩy xuất khẩunói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa trước mắt và lâu dài

2.2 Một số lý thuyết về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu

2.2.1 Các hình thức xuất khẩu

Cùng với quá trình phát triển lâu dài của mình, các hình thức kinh doanh xuấtkhẩu ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Hầu hết các hình thức đều cố gắngkhai thác tối đa những lợi thế do xuất khẩu mang lại Tuy nhiên trong điều kiện nềnkinh tế còn yếu như nước ta, các hình thức xuất khẩu của các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu còn nghèo nàn và chưa sử dụng được các nguồn lực trongnước để xuất khẩu có hiệu quả cao như các nước khác trong khu vực

Hoạt động xuất khẩu ở nước ta bao gồm các hình thức chủ yếu sau:

2.2.1.1 Xuất khẩu trực tiếp

Là hình thức mà nhà xuất khẩu gặp trực tiếp hoặc quan hệ trực tiếp qua điệntín để thoả thuận trực tiếp về hàng hoá, giá cả cũng như các biện pháp giao dịchvới người nhập khẩu Những nội dung này được thoả thuận một cách tự nguyện,không ràng buộc với lần giao dịch trước, việc mua không nhất thiết phải gắn liềnvới việc bán Các công việc chủ yếu của loại hình này là nhà xuất khẩu phải tìmhiểu thị trường tiếp cận khách hàng, người nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặt hàng, nhàxuất khẩu chào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợp đồng

2.2.1.2 Xuất khẩu qua trung gian:

Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong hoạt động xuất khẩu uỷ tháctất cả mọi việc kiến lập quan hệ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu cũngnhư việc qui định các điều kiện mua bán phải thông qua một người thứ 3 đượcgọi là người nhận uỷ thác Người nhận uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu vớidanh nghĩa của mình nhưng mọi chi phí đều do bên có hàng xuất khẩu, bên uỷthác thanh toán Về bản chất chi phí trả cho bên nhận uỷ thác chính là tiền thù laotrả cho đại lý

Trang 7

2.2.1.3 Buôn bán đối lưu

Đây là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu Nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích để thu về hànghoá có giá trị tương đương với hàng xuất khẩu bởi vậy nó còn gọi là phương thứcđổi hàng Trong hoạt động xuất khẩu này yêu cầu cân bằng về mặt hàng, giá cả,tổng giá trị và điều kiện giao hàng được đặc biệt chú ý

2.2.1.4 Gia công quốc tế

Là phương thức kinh doanh người đặt mua gia công ở nước ngoài cung cấpmáy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu theo mẫu hàng và định mức trước

Người nhận gia công làm theo yêu cầu của khách, toàn bộ sản phẩm làm rangười nhận gia công sẽ giao lại toàn bộ cho người đặt gia công và để nhận tiềngia công gọi là phí gia công

Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sảnxuất, thị trường nước ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệu cũng chính là nơi tiêuthụ mặt hàng đó, đồng thời nó có tác dụng là xuất khẩu lao động tại chỗ, trườnghọc về kỹ thuật và quản lý và là quá trình tích luỹ vốn cho những nước ít vốn

Hình thức chuyển khẩu là hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nướcnhập khẩu không đi qua nước tái xuất

Tiền tệNước xuất khẩu Nước nhập khẩu

Hàng hoá

Trang 8

2.2.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu

2.2.2.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế

Nghiên cứu thị trường hàng hoá nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vậnđộng của chúng Mỗi thị trường hàng hoá cụ thể có quy luật vận động riêng, quyluật đó được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hoátrên thị trường, nắm chắc các quy luật của thị trường hàng hoá để vận dụng giảiquyết hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh liên quan ít nhiều đến vấn đềthị trường như thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đốivới hàng hoá các ngành tiêu thụ mới, các hình thức và biện pháp thâm nhập thịtrường

Trong nghiên cứu thị trường thế giới, đặc biệt khi muốn kinh doanh xuấtkhẩu thành công, điều không thể thiếu được là phải nhận biết sản phẩm xuất khẩu

có phù hợp với thị trường và năng lực của doanh nghiệp hay không

2.2.2.2 Lập phương án kinh doanh

Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường,đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương án này là kếhoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trongkinh doanh

2.2.2.3 Nguồn hàng cho xuất khẩu

Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể đầu tư trực tiếphoặc gián tiếp cho sản xuất, có thể là thu gom hoặc có thể ký kết hợp đồng muavới các thương nhân, các đơn vị sản xuất Tuỳ theo đặc điểm của ngành hàng màngười ta có thể tự sản xuất hoặc ký hợp đồng mua kết hợp với việc hướng dẫn kỹthuật

2.2.2.4 Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng

Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện mua bán giữacác nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng Có thể đàmphán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại hay đàm phán bằng cách gặp gỡ trựctiếp

Trang 9

Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, đàm phán có kết quả thì điđến lập và ký kết hợp đồng Hợp đồng có quy định rõ ràng và đầy đủ quyền hạn

và nghĩa vụ của các bên tham gia

Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta Đây là hình thức tốt nhất để bảo

vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh được những biểu hiện không đồng nhấttrong ngôn từ hay quan niệm vì các đối tác tham gia thuộc các quốc tịch khácnhau

Sau khi hợp đồng đã được ký kết thì đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩuphải thực hiện theo các quy định đã ký kết trong hợp đồng, tiến hành sắp xếpnhững phần việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng,ghi lại những diễn biến kịp thời, những văn bản phát đi và nhận được để xử lý vàgiải quyết cụ thể Đồng thời phải đảm bảo được quyền lợi quốc gia và lợi íchkinh doanh của doanh nghiệp

2.2.3 Đặc điểm xuất khẩu mặt hàng thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng

 Đặc điểm của mặt hàng xuất khẩu

- Tính ứng dụng: Đây là vật liệu chính để xây lắp các công trình cột antenaphát sóng tức cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành viễn thông

- Tính đồng bộ: Mặt hàng này gồm rất nhiều chi tiết rời rạc, yêu cầu khi lắpráp vào với nhau cần phải đầy đủ và ăn khớp

- Tính kĩ thuật cao: mặt hàng thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng phải đápứng được một số tiêu chuẩn kĩ thuật

- Tính ổn định: đây là mặt hàng hầu như không có sự thay đổi về mẫu mã,tính năng

 Đặc điểm xuất khẩu:

- Giá trị XK không cao do công ty mới xâm nhập vào thị trường Lào trongvòng 3 năm.và mới chỉ giới hạn xuất khẩu cho công ty Star telecom cũng trựcthuộc tập đoàn viễn thông quân đội

- Việc duy trì đảm bảo chất lượng, số lượng các thiết bị, phụ kiện trong suốtquá trình tiến hành hoạt động xuất khẩu như: đóng kiện, vận chuyển, lưu kho,…

là rất quan trọng

Trang 10

- Quá trình tiến hành các hoạt động xuất khẩu của công ty rất nhanh chóng,chính xác từ khâu đàm phán, kí kết hợp đồng đến việc thanh toán tiền hàng.

- Các đơn hàng XK phụ thuộc vào sự mở rộng, phát triển thị trường viễnthông Lào và đặc biệt là công ty đối tác, bởi đối tác chính của công ty là Công tyStar Telecom - liên doanh giữa Lào Asia Telecom (Lào) và Viettel (Việt Nam)

2.2.4 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp

2.2.4.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biếtcác quy luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định Vì thếnghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệusuất các quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanhnghiệp, của mỗi quốc gia

2.2.4.2 Chính sách công nghệ

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay thì công nghệ là một trongnhững yếu tố mang tính chất quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpxuất khẩu Công nghệ giúp tăng năng suất lao động, tăng cường khả năng thuthập và xử lý thông tin, khả năng giao dịch, trao đổi với đối tác

2.2.4.3 Chính sách marketing

 Chính sách sản phẩm: Việc nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Nâng cao chất lượngsản phẩm để nâng cao tính năng có thể là nâng cao tính năng, công dụng, tiện íchcủa sản phẩm, đổi mới sản phẩm về hình dáng, mẫu mã, làm phong phú về chủngloại

 Chính sách giá cả: Giá cả không phải là yếu tố hàng đầu nhưng được coi

yếu tố cạnh tranh quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu Trên cơ sở nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa xuất khẩu, dựa theo phương thức xuấtkhẩu, doanh nghiệp có chính sách giá phù hợp để tạo sản phẩm có chỗ đứngvững chắc, gia tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu

 Chính sách xúc tiến thương mại: Thực hiện đẩy mạnh khảo sát và nghiêncứu thị

Trang 11

trường để tìm kiếm khách hàng Bên cạnh hoạt động quảng cáo với các hình thứcqua báo chí, tivi, internet… thì các doanh nghiệp xuất khẩu cần tham gia các hộichợ, triển lãm thương mại và các hội chợ, triển lãm chuyên ngành quốc tế nhằmthúc đẩy quảng cáo, đưa thông tin về mặt hàng của công ty đến với khách hàng.

2.2.4.5 Chính sách nhân lực

Con người là nguồn lực quan trọng nhất nó quyết định hiệu quả của việc

sử dụng các nguồn lực khác Cán bộ nghiệp vụ xuất khẩu phải là những người cótrình độ chuyên môn và kinh nghiệm nhất định, phải có đầu óc nhạy bén, linhhoạt và có khả năng phân tích Công ty cần có chính sách đãi ngộ hợp lý, thu hútlao động giỏi, có chính sách đào tạo và trao đổi kinh nghiệm thường xuyên tạođiều kiện thuận lợi cho các cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Việc pháttriển nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu hànghóa

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Trong giới hạn trường đại học Thương Mại chưa có công trình nào nghiêncứu về xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang Lào Tuy nhiên đốivới mặt hàng khác, thị trường khác thì đã có rất nhiều sinh viên nghiên cứu như:

- LVTN – Trường đại học Thương Mại – Khoa thương mại quốc tế - năm 2010

SV thực hiện: Hoàng Văn Hùng.

Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng sắn lát sang thị trường

Trung Quốc của công ty TNHH Tùng Lâm”

Vấn đề được đề cập trong đề tài nghiên cứu ngoài các nội dung mang tínhchất lý thuyết cơ bản về hoạt động XK hàng sắn lát, đề tài còn nghiên cứu cácvấn đề liên quan đến các thực trạng nội dung hoạt động XK sản phẩm sắn látsang thị trường Trung quốc của công ty TNHH Tùng Lâm, công ty đã và đangtiến hành những hoạt động cụ thể như: kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoạt độngmarketing nhằm hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu hàng sắn lát của công ty sang thịtrương Trung Quốc; từ thực trạng đề xác định những vấn đề còn tồn tại về hoạtđộng đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng sắn lát của công ty vào thị trường Trung

Trang 12

Quốc để đưa ra các đề xuất, giải phát kiến nghị cụ thể cho từng tồn tại của côngty.

- LVTN – Trường đại học thương mại – Khoa thương mại quốc tế - năm 2010

SV thực hiện: Nguyễn Thúy Huyền.

Đề tài: “Giải pháp tăng cường xuất khẩu mặt hàng sợi sang thị trường

Trung Quốc của công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội”

Những nội dung được đề cập tới trong đề tài nghiên cứu này gồm nhữngvấn đề liên quan tới lý thuyết căn bản làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu và vấn

đề giải pháp thúc đẩy XK mặt hàng sợi vào thị trường Trung Quốc Nội dungnghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu sợi của công ty sang thị trường TrungQuốc từ đó đưa ra đề xuất giải pháp từ phía công ty và kiến nghị với cơ quanquản lý với mục tiêu tăng cường xuất khẩu mặt hàng sợi sang thị trường TrungQuốc của công ty

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Vì mặt hàng xuất khẩu của công ty phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạtầng ngành viễn thông nên việc nghiên cứu thị trường của công ty tập trung vàoviệc nghiên cứu thị trường viễn thông của Lào Công ty có thể thu thập thông tinthị trường từ nhiều nguồn khác nhau:

- Nguồn thông tin bên trong: Là nguồn thông tin lấy từ bên trong của danh

nghiệp, từ sổ sách của doanh nghiệp như: từ báo cáo tổng kết hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu của danh nghiệp, từ báo cáo quyết toán của văn phòng đạidiện của chi nhánh Công ty, từ bộ phận bán hàng, những bộ phận tiếp xúc kháchhàng, từ phòng marketing của Công ty, từ CBCNV sau chuyến đi công tác ở thịtrường nước ngoài

- Nguồn thông tin bên ngoài: Lấy từ các tổ chức quốc tế, cơ quan chính

phủ, các dự án đã nghiên cứu từ sách báo, tạp chí, Internet; Từ cơ quan các Bộ;

Từ cơ quan đại diện nước ta ở nước ngoài (Toà đại sứ, Tổng lãnh sự); Từ cácchuyên gia (liên hệ chuyên viên thương mại của Bộ thương mại và các cơ quanchính phủ khác); Tham dự các hội thảo; Tham gia các hội chợ triển lãm; Thuê tư

Trang 13

vấn thương mại và tiếp thị quốc tế; Tiếp xúc chuyện trò với các nhà xuất nhậpkhẩu thành công; Liên hệ với Phòng công nghiệp và thương mại của Việt Namhoặc của các nước có liên quan.

Nội dung nghiên cứu thị trường cũng rất đa dạng bao gồm:

- Đặc điểm thị trường: Với thị trường Lào công ty có thể nghiên cứu về

đặc điểm địa lý, sự phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là ngành viễn thông, nhữngquy định hành lang pháp lý, nghiên cứu các hiệp ước giữa hai nước Việt Nam vàLào Qua đó nâng cao hiệu quả cũng như thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của côngty

- Dung lượng thị trường: Vì sản phẩm của công ty phục vụ cho ngành

viễn thông nên công ty cần nghiên cứu quy mô thị trường viễn thông cũng nhưchính sách mở rộng thị trường viễn thông của chính phủ ở bên Lào qua đó xácđịnh nhu cầu của thị trường về hàng hóa mà công ty cung cấp qua đó đánh giáđược khả năng bán hàng hóa của công ty

- Khách hàng: Hiện tại khách hàng chính của công ty ở bên Lào là công ty

Star telecom – công ty liên doanh giữa Viettel và Lao Asia telecom Để thúc đẩyxuất khẩu công ty cần phải hướng tới những khách hàng khác không trực thuộcTập đoàn viễn thông quân đội Vì vậy việc nghiên cứu và tiếp cận những kháchhàng này là rất cần thiết

- Đối thủ cạnh tranh: Để thâm nhập sâu vào thị trường Lào công ty cần

phải nắm được số lượng các đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh và điểm yếu của họ,thị phần mà đối thủ đang nắm giữ, thị phần đối thủ bỏ qua hay chưa chú ý đến.Qua đó công ty có thể tìm kiếm được khách hàng cho mình và phát huy lợi thế

Dựa trên việc tiếp cận các thông tin như trên công ty có thể phân tích,đánh giá tình hình phát triển của thị trường viễn thông Lào, qua đó nắm bắt đượcnhu cầu về mặt hàng của công ty ở thị trường Lào và có chiến lược xuất khẩuhợp lý

2.3.2 Chính sách Marketing

2.3.2.1 Chính sách sản phẩm

Đặc điểm nổi bật của công ty trong hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động xuất khẩu nói riêng là rất coi trọng chất lượng sản phẩm Điều này tạo

Trang 14

uy tín cho công ty không chỉ với đối tác chính ở bên Lào mà còn thu hút đượccác đối tác tiềm năng khác Do đó để thúc đẩy xuất khẩu công ty cần có nhữngbiện pháp nhằm nâng cao, đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu Điều này cóthể được tiến hành từ khâu thu gom hàng ở trong nước, kiểm tra chặt chẽ chấtlượng hàng hóa Với đặc thù của loại hàng hóa mang tính kĩ thuật cao, ngườikiểm tra có thể dễ dàng kiểm tra được các thông số kĩ thuật xem có đảm bảo theoyêu cầu không.

Công ty có thể phát triển sản phẩm của mình thông qua việc mở rộng dịch vụ nhưnhận xây lắp các công trình viễn thông ở bên Lào

2.3.2.2 Chiến lược về xúc tiến thương mại

 Quảng cáo thông điệp: Công ty có thể sử dụng hình thức quảng cáo trongcác tạp chí thương mại liên quan đến ngành viễn thông, do mặt hàng của công tymang tính chất đặc chủng cao nên hình thức quảng cáo trên các tạp chí chuyênngành này phù hợp với các khách hàng ngành viễn thông

 Quảng cáo qua thư trực tiếp: Công ty có thể gửi trực tiếp thường kì những giới thiệu hàng, catalog, bảng báo giá, tài liệu kĩ thuật với các khách hàng trên thịtrường Lào để gây dựng quan hệ đối tác Trong quá trình tìm hiểu thăm dò thịtrường, công ty có thể gửi chào hàng hoặc giới thiệu hàng trực tiếp tới các đối táctrong lĩnh vực viễn thông mà sản phẩm của công ty phù hợp

 Quảng cáo qua thương mại điện tử: là hình thức ít tốn kém và dễ dàng quảng cáo nhất đối với công ty Nhưng hiện nay công ty chưa sử dụng phổ biếnhình thức quảng cáo này Với loại hình xúc tiến này công ty có thể gửi chàohàng, gửi giới thiệu về sản phẩm, giới thiệu về công ty lên website chuyên ngành,các website xuất nhập khẩu của các quốc gia…

2.3.3 Chính sách nhân lực

 Tuyển dụng: Tăng cường tuyển dụng những người có trình độ đại học trở lên với chuyên ngành về kĩ thuật viễn thông và thương mại quốc tế đồngthời cũng phải có kinh nghiệm nhất định trong ngành Nhân viên chịu tráchnhiệm về kĩ thuật, chất lượng sản phẩm phải nắm vững những kiến thức về ngànhviễn thông, kiến thức về các thiết bị viễn thông cũng như tiêu chuẩn chất lượng

áp dụng để có thể kiểm tra, giám sát một cách chính xác, và kịp thời có biện pháp

Trang 15

điều chỉnh khi có sự cố xảy ra Nhân viên nghiệp vụ xuất khẩu phải có trình độngoại ngữ, kĩ năng thực hiện hoạt động xuất khẩu như đàm phán, kí kết hợpđồng…, bên cạnh đó họ cũng cần phải có kĩ năng về việc tìm kiếm, phân tích,đánh giá thị trường Công ty có thể tổ chức thi tuyển với nhiều hình thức: thi viết,thi trắc nghiệm, phỏng vấn kiến thức chuyên môn, kĩ năng của các ứng viên, đặtthời gian thử việc nhằm đánh giá chính xác năng lực làm việc của ứng viên vàtạo điều kiện ban đầu cho ứng viên thích ứng với vị trí ứng tuyển của mình.

 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Thường xuyên cử nhân viên đi tập huấn tại trung tâm đào tạo Viettel về kĩ năng nghiệp vụ, văn hóa doanhnghiệp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, cung cấp thêm các kiến thức về xuấtkhẩu, về đặc điểm, quy mô của thị trường Lào, đặc điểm thị trường viễn thôngLào, các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, đào tạo thêm về kĩ năng quản lý, tácphong làm việc theo văn hóa Viettel

 Đãi ngộ: công ty cần có chính sách lương, thưởng hợp lý cho nhân viên như tăng lương, thưởng hay thăng chức cho những người tìm kiếm được đốitác cho công ty hay những người hoàn thành tốt nhiệm vụ tạo niềm tin, uy tín củacông ty với bạn hàng…

2.3.4 Nâng cao hiệu quả thực hiện quy trình xuất khẩu

Việc nâng cao hiệu quả XK giúp công ty tạo uy tín, niềm tin với khách hàng Bởivậy công ty có thể thực hiện các biện pháp như giảm bớt thời gian thực hiện cácnội dung hoạt động XK như lựa chọn mặt hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng XK,thực hiện các đơn hàng, đơn giản các thủ tục trong thực hiện các khâu của nộidung hoạt động XK để đảm bảo giao hàng đúng thời hạn, địa điểm quy định vớichất lượng đảm bảo tốt nhất

Trang 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THIẾT BỊ PHỤ KIỆN CỘT ANTENA PHÁT SÓNG SANG THỊ TRƯỜNG LÀO CỦA CÔNG TY

CÔNG TRÌNH VIETTEL3.1 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứngdựa trên quan điểm chính là quan điểm logic và lịch sử, quan điểm có tính hệthống

Trên cơ sở đó, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là kết hợp hệ thống hóa

lý luận sử dụng phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn giải Nghiên cứu thực tiễndựa tên việc nghiên cứu nguồn dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Các phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu được sử dụng:

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua các phiếuđiều tra trắc nghiệm, phỏng vấn, qua quan sát thực tế kinh doanh tại doanhnghiệp

 Phương pháp điều tra trắc nghiệm: đây là phương pháp được ápdụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực

Nội dung:

- Thiết kế mẫu: Mẫu phiếu điểu tra trắc nghiệm có 10 câu hỏi với đáp án

là viết vào phần bỏ trống hoặc chọn 1 trong các phương án trả lời có sẵn

- Cách thức tiến hành: Phát ra 10 phiếu điều tra để điều tra trực tiếp 10nhân viên trong công ty công trình Viettel để tìm hiểu một cách tổng quát hoạtđộng xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng của công ty sang thịtrường Lào, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động này, những thuận lợi và khókhăn của công ty Phương pháp này được tiến hành bằng cách phát đến tận taycho nhân viên của công ty

 Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phổ biến để thu thập dữliệu từ một cá nhân nào đó

Trang 17

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Đây là phương pháp thu thập dự liệu phổ biến, đơn giản, chi phí thấp

Một số nguồn thông tin thứ cấp:

+ Các nguồn thông tin nội bộ công ty: bao gồm các số liệu tổng hợp trongcác báo cáo của công ty

+ Các tạp chí xuất bản định kỳ, sách: Các sách như các giáo trình liên quan

có đề cập tới hoạt động xuất khẩu và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu

+ Các thông tin thương mại: Các thông tin thương mại gồm các bài báo, bàiphân tích trên một số website trên mạng Internet đã cung cấp những thông tin vềxuất khẩu và thực trạng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

Sau khi đã thu thập được dữ liệu tiến hành xử lý dữ liệu đó bằng cácphương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để đưa ra kết luận về tình hình XKcủa công ty

a Phương pháp thống kê

Thống kê các kết quả thu được từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Đây

là phương pháp được sử dụng rộng rãi khi cần các xử lý các số liệu qua các thời

kỳ để có được những nhận định về tình hình Luận văn đã có những số liệu thống

kê một cách tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình XK của công

ty qua các năm

b.Phương pháp phân tích

Căn cứ vào các câu trả lời thu được từ các nhân viên làm việc tại doanhnghiệp qua phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn để phân tích thực trạng XK củacông ty, tiến hành tính toán các chỉ tiêu mức biến động, tỷ lệ biến động (%)

Trang 18

3.2 Đánh giá tổng quan và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel

3.2.1 Khái quát về công ty cổ phần công trình Viettel

 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Công trình Viettel là một trong những đơn vị thành viên đầu tiên, xây dựng nền móng hình thành Tổng công ty Viễn thông Quân đội (trước đây) cũng như Tập đoàn Viễn thông Quân đội ngày nay Với lịch sử 14 năm, Công ty Công trình Viettel có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng và lắp đặt cột cao cho các ngành viễn thông, phát thanh - truyền hình

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty Công trình Viettel đã xây dựng và lắp đặt nhiều công trình lớn, có tên tuổi như: Xây dựng Tháp truyền hìnhTuyên Quang là antena cao nhất Việt Nam (120m) vào thời điểm trước năm

2000, Xây lắp cột anten cao 140m tại Lào, Xây lắp mạng thông tin công viên phần mềm Quang Trung giai đoạn 2001-2005,… Hiện tại, Công ty đang xây dựng một số công trình có quy mô lớn với yêu cầu kỹ thuật rất cao, tiêu biểu như tháp anten tự đứng cao nhất Việt Nam- 183m tại tỉnh Nam Định

Công ty Công trình Viettel chính là đơn vị chủ trì xây dựng và lắp đặt hệ thống trạm BTS lớn nhất Việt Nam (gần 24.000 trạm), nhanh nhất Việt Nam (7.000 trạm BTS/năm trong giai đoạn 2007 – 2009) phục vụ cho mạng di động

có mạng lưới lớn nhất Việt Nam

 Thông tin chính:

Trang 19

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL

Tên viết tắt: CÔNG TY CÔNG TRÌNH VIETTEL

Tên giao dịch: VIETTEL CONSTRUCTIONS JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VIETTEL CONSTRUCTIONS

Địa chỉ: Lô D26, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Q.Cầu Giấy, HàNội

- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp thuộc nhóm B, C

- Xây lắp các công trình viễn thông: tổng đài, mạng cáp, đường trục, cột tháp antena, mạng tin học

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị toàn bộ công trình dân dụng và công nghiệp nhóm B,C, các công trình viễn thông và công nghệ thông tin

- Sản xuất cột bê tông treo cáp (cột bêtông đúc sẵn, cột bê tông li tâm)

- Lắp đặt cáp antena phát thanh truyền hình viễn thông, thi công lắp đặt và cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo trì cho hệ thống tổng đài vi bá mạng cấp, các thiết

bị cho hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin

- Triển khai và khai thác các hệ thống trung kế vô tuyến, cung cấp thuê bao chokhách hàng điều hành sản xuất

- Đầu tư kinh doanh bất động sản

 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Trang 20

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel

3.2.2.1 Môi trường vĩ mô

 Chính trị, pháp luật

Đại hội đồng cổ dông

Ban giám đốc

Phó giám đốc kiêm

kế toán trưởng

Phó giám đốc phụ trách xây dựng – Bí thư Đảng ủy Công ty

Phó giám đốc phụ trách xí nghiệp công trình I, III

Phòng tài chính

Phòng

tổ chức lao động

Phòng chính trịhành chính

Phòng xây dựng

Phòng

kĩ thuật

Xí nghiệp I Xí nghiêp II Xí nghiệp III Xí nghiệp xây dựng

Viettel

Trang 21

- Luật pháp: luật pháp quốc tế, luật pháp Lào, luật pháp Việt Nam đều có

ảnh hưởng rất lớn đến xuất khẩu giữa hai nước

Chính sách vĩ mô của Nhà nước đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông trong đó có cảTổng công ty Viễn thông quân đội Trong chiến lược phát triển kinh tế của nước

ta hiện nay thì đây là một trong những mũi nhọn được Đảng và Nhà nước ta đặcbiệt quan tâm Điều này thể hiện rất rõ trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ IX về việc thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực Bưu chính viễn thông Thủtướng chính phủ đã ký và ban hành “ Chiến lược phát triển bưu chính viễn thôngViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” bằng quyết định số 158/QĐ-TTG ngày 18 tháng 10 năm 2001 Trong đó xác định quan điểm, địnhhướng, mục tiêu và các giải pháp cơ bản để phát triển Bưu chính viễn thông vàInternet Việt Nam trong thời kỳ mới Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số176/QĐ-TTG về thanh tra nhà nước chuyên ngành bưu điện để tăngcường công tác thanh tra nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, của doanh nghiệp vàcủa người tiêu dùng Bằng các chính sách của mình, nhà nước đã tạo ra môitường kinh doanh thuận lợi cho lĩnh vực bưu chính viễn thông

- Các chính sách thương mại Việt – Lào:

Quan hệ giữa hai chính phủ Việt Nam - Lào đã có bề dầy truyền thống vớinhiều văn kiện được ký kết, trong đó có các văn kiện tạo hành lang pháp lý cơbản cho quan hệ thương mại giữa hai nước như: Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác,Hiệp định Hợp tác chiến lược về kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật 10 năm, 5năm và hàng năm, Bản thoả thuận Chiến lược hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học

kỹ thuật giai đoạn 2001 – 2010, Hiệp định vận tải đường bộ, hiệp định thanhtoán, Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính Lào và Tổng cục hải quan Việt Nam,Hiệp định hợp tác song phương trong lĩnh vực bưu chính viễn thông …Các vănkiện này được ký kết cùng với việc khai thông nhiều cặp cửa khẩu trên tuyếnbiên giới Việt – Lào đã tạo thuận lợi cho ngành, địa phương và doanh nghiệp hainước hợp tác trao đổi hàng hóa, mở rộng giao lưu kinh tế qua biên giới

- Chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Việt Nam:

Trang 22

Mặc dù hệ thống pháp luật, quản lý của Việt Nam chưa sẵn sàng để doanhnghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, nhưng trong công văn ký ngày 4-2-2008,Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã đồng ý Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấychứng nhận đầu tư cho Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel(Viettel Global), một thành viên của Tổng công ty Viễn thông quân đội (nay làtập đoàn viễn thông quân đội), thực hiện dự án đầu tư phát triển mạng viễn thôngtại Lào với tổng vốn đầu tư dự án gần 84 triệu đô la Mỹ Trước đó, vào tháng 5-

2006, Viettel đã được nhận giấy phép cung cấp dịch vụ VoIP tại Campuchia vàtrở thành doanh nghiệp viễn thông đầu tiên của Việt Nam đầu tư cung cấp dịch

vụ viễn thông ở nước ngoài Quyết định này tạo điều kiện cho Công ty công trìnhViettel có thể tham gia vào thị trường Lào dễ dàng hơn trong việc xuất khẩu trựctiếp thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng - vật liệu để xây dựng cơ sở hạ tầngviễn thông Bởi cùng nằm trong tập đoàn Viettel công ty công trình có thể xuấtkhẩu trực tiếp cho Công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel một cách thuận tiệnnhất Kéo theo đó sự phát triển, mở rộng thị trường của Viettel Global trên thịtrường Lào cũng giúp cho hoạt động xuất khẩu của công ty công trình Viettelphát triển theo

 Kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào trong những năm gần đây đượcđánh giá là cao và khá ổn định Bình quân GDP trong 5 năm qua tăng 7,9%/năm,bình quân đầu người đạt 1.000 USD Tuy nhiên Lào vẫn được coi là nước kémphát triển với cơ sở hạ tầng lạc hậu, hệ thống liên lạc viễn thông trong nước vàquốc tế còn giới hạn Đây là những điệu kiện vừa đem lại thuận lợi vừa mang đếnkhó khăn cho công ty khi xuất khẩu sang thị trường Lào

- Ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu gây ra những thiệt hạicho hoạt động kinh doanh ngành viễn thông, gây ra cạnh tranh gay gắt giữa cácnhà mạng

3.2.2.2 Môi trường vi mô

 Khách hàng

Trang 23

- Quốc gia nhập khẩu: Bên cạnh Camphuchia đối tác nhập khẩu chủ yếu

của công ty là Lào, không những là đối tác truyền thống mà tỷ trọng của các thịtrường này trong cơ cấu XK của công ty không ngừng tăng

- Đối tượng khách hàng: Do mặt hàng của công ty mang tính đặc thù cao

nên khách hàng của công ty gồm những khách hàng thuộc ngành viễn thông, cáccông trình sử dụng các thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng Điều này giới hạnrất nhiều khả năng thúc đẩy phát triển thị trường của công ty nếu như không có

sự phát triển ngành viễn thông

- Tập khách hàng hiện tại: Công ty hầu như chỉ kinh doanh với công ty

Star Telecom là công ty liên doanh giữa công ty cũng thuộc tập đoàn viễn thôngquân đội - Viettel Global và công ty Lao Asia Telecom Do đó, việc gia nhập vàothị trường Lào trở nên dễ dàng hơn thông qua đối tác chính là Viettel Global,nhưng công ty cũng bị hạn chế khả năng XK của mình do phải phụ thuộc rấtnhiều vào đối tác

- Tập khách hàng tiềm năng: Do năng lực XK của công ty vẫn còn rất

nhiều, do đó công ty có thể có khả năng tự tìm các đối tác khác Hiện tại công ty

đã bước đầu làm việc cùng với công ty Lao telecom Đó là những doanh nghiệp

mà công ty cần hướng tới để mở rộng hoạt động kinh doanh XK của mình

 Lao động:

Chất lượng lao động trong công ty khá tốt với số lượng lao động có trình

độ chuyên môn cao, có ý thức kỉ luật và tinh thần làm việc tốt, tạo thuận lợi chohoạt động chung của công ty Thời gian từ khi tuyển dụng đến khi chính thức đivào làm việc khoảng 2, 3 tháng, thời gian này đủ để có thể nhận biết được nănglực của nhân viên

 Đối thủ cạnh tranh:

Tại Lào hiện nay có 5 hãng viễn thông lớn có các dịch vụ như sau:

+ Lao telecom Co., Ltd (LTC): dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại di động,dịch vụ internet và internet không dây, viễn thông quốc tế

+ Enterprise of telecommunications Lao (ETL): dịch vụ điện thoại cố định, điệnthoại di động, dịch vụ internet và internet không dây, viễn thông quốc tế

+ Star telecom (Viettel): điện thoại di động và điện thoại cố định

Trang 24

+ Milicom lao Co., Ltd (MLL) : di động trả trước

+ Skytel & Net Co., Ltd: dịch vụ internet và internet không dây

Theo cơ sở dữ liệu quốc gia của TeleGeography, tính đến cuối tháng6/2008, LTC chiếm khoảng gần 59,05% thị phần, sau đó TelecommunicationsLao, Millicom Lao và Lao Asia Telecommunication với thị phần tương ứng là29%, 11,67% và 0,28% Ta thấy khi liên doanh với công ty Lao AsiaTelecommunication Viettel Global phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt từ phía cácđối thủ khi thị phần của họ trên thị trường là rất cao Điều này ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động XK của công ty công trình đặc biệt là giai đoạn đầu tham giavào thị trường Lào, tuy nhiên, đây cũng là yếu tố thúc đẩy công ty nâng cao nănglực cạnh tranh

3.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty công trình Viettel

Qua quá trình khảo sát hoạt động xuất khẩu mặt hàng thiết bị, phụ kiện cộtantena phát sóng của công ty công trình Viettel, tổng số có 20 phiếu điều tra trắcnghiệm, phiếu phỏng vấn được phát đến các phòng ban liên quan Tất cả số phiếuthu về đều hợp lệ

3.3.1 Kết quả phỏng vấn

Dưới đây là kết quả phỏng vấn được thực hiện trong quá trình thực tậpthực tế tại công ty công trình Viettel trong bối cảnh công ty đang có những thànhcông mới trong lĩnh vực XK, đặc biệt là XK sang thị trường Lào Các câu hỏiphỏng vấn được thiết kế nhằm làm rõ thực trạng XK thiết bị, phụ kiện cột antenaphát sóng của công ty vào thị trường Lào giai đoạn 2008 – 2010 và những dựbáo hoạt đông XK của công ty trong tương lai

Khi được hỏi về lợi thế xuất khẩu mặt hàng thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty, các cán bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

Thị trường viễn thông Lào hiện còn rất mới mẻ và nhiều tiềm năng, tuynhiên đây là một trong những thị trường nước ngoài đầu tiên mà Viettel đầu tưsang, sau 3 năm hoạt động Lào đã trở thành thị trường quen thuộc và truyềnthống, đồng thời cũng là thị trường nhập khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena lớn

Trang 25

của công ty cho đến thời điểm hiện nay Vì vậy công ty rất am hiểu thị trườngnày, và hai quốc gia có nhiều ưu thế trong đẩy mạnh hợp tác XK như: đẩy mạnh

XK qua khu vực biên giới, cửa khẩu, quan hệ thương mại song phương, nghịđịnh khung về khu vực mậu dịch tự do ASEAN,… Về phía công ty có hệ thốngcác nhà cung cấp rất ổn định và tin cậy, chất lượng sản phẩm luôn luôn được chútrọng hàng đầu, kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty luôn được duy trì ổnđịnh với mức tăng trưởng cao, khả năng đáp ứng các đơn hàng nhanh chóng, kịpthời, đội ngũ nhân viên có trình độ và kỉ luật cao

Khi được hỏi về hiệu quả thực hiện các hợp đồng XK, các cán bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

- Do có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và ban kho từ khâukiểm tra vật tư nhập vào kho cho đến khâu kiểm đếm thực tế khi xuất hàng nêngiảm thiểu được những sai sót, thiếu hụt hàng hóa khi xuất hàng đi Đồng thời,hàng hóa được tiến hành đóng gói ngay sau khi nhập kho giúp cho quá trình bốchàng được tiến hành thuận lợi và nhanh chóng

- Việc kiểm tra kỹ thuật các vật tư nhập kho được tiến hành rất cẩn thậngiúp giảm thiểu tỉ lệ hàng bị lỗi khi xuất đi

- Việc lên kế hoạch giao hàng cụ thể giúp công ty chủ động hơn trongcông tác xuất hàng (thuê xe vận tải, tiến hành bốc xếp, …), giảm thiểu đượcnhững sai sót và lãng phí trong quá trình xuất hàng

- Đặc biệt công ty đã có bảo hiểm loại C cho hàng hóa XK Điều này chothấy trách nhiệm của công ty với hàng hóa đã được nâng lên

Khi được hỏi những khó khăn chính mà công ty gặp phải trong hoạt

động xuất khẩu của công ty, các cán bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông đã chiếm thị phần rất lớntrong thị trường Lào, có bề dày kinh nghiệm

- Sự liên kết giữa các phòng ban chưa cao, chưa có sự phân định rõ tráchnhiệm giữa các phòng ban

- Đặc điểm hàng hoá của Công ty có giá trị rất lớn nên chỉ khi nào có Hợpđồng đầu ra thì mới được ký Hợp đồng nhập để hạn chế giam vốn nếu hàng bị

Trang 26

tồn kho lâu ngày, do đó thường xảy ra tình trạng một số mặt hàng thường nhậphôm trước và xuất luôn ngày hôm sau gây khó khăn trong việc kiểm tra chấtlượng, làm ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng.

- Nghiên cứu rõ nét đặc thù quy định XNK của nước đối tác, những thayđổi thủ tục hải quan

Khi được hỏi về tiềm lực mà công ty chưa khai thác hết để thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào, các cán

bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

Sự chủ động trong việc tìm kiếm các đối tác nước ngoài không trực thuộccông ty của tập đoàn viễn thông quân đội

Phát huy thế mạnh của công ty là nhận xây lắp các công trình viễn thôngtại Lào nhằm tăng cường XK các thiết bị, vật tư mà công ty cung cấp

Khi được hỏi về tiềm năng nhập khẩu của thị trường Lào và tại sao

lại có xu hướng đó, các cán bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

Thị trường viễn thông Lào hiện còn rất mới mẻ và nhiều tiềm năng do Làovẫn còn là một đất nước với cơ sở hạ tầng lạc hậu đặc biệt trong lĩnh vực viễnthông, số lượng người sử dụng các dịch vụ viễn thông như Internet vẫn còn hạnchế đặc biệt là những người có thu nhập trung bình và thấp, những người thuộckhu vực nông thôn, miền núi – đây là những đối tượng khách hàng mà Viettelnhằm vào, do đó sự phát triển ngành viễn thông ở thị trường Lào của Tập đoànviễn thông quân đội thì đây cũng là cơ sở để công ty công trình Viettel phát triểnhoạt động XK

Khi được hỏi về những hoạt động nghiên cứu về thị trường Lào của

công ty hiện nay, các cán bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về việc nghiên cứu thị trường, chủyêu hoạt động này do phòng kinh doanh thực hiện, tuy nhiên vẫn còn ở mức độkhông cao Do mặt hàng XK của công ty gắn liền với ngành xây dựng cơ sở hạtầng viễn thông nên việc nghiên cứu thị trường chủ yếu do công ty Viettel Globalthực hiện, công ty cũng có cử nhân viên sang xem xét, đánh giá thị trường Lào

Trang 27

Mặc dù vậy công tác nghiên cứu thị trường bên Lào của công ty Viettel Globalthực hiện rất hiệu quả bởi trên thực tế đặc điểm nước Lào cũng có khá nhiềuđiểm giống nước ta về tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, con người đặc biệt làđối tượng khách hàng mà Viettel hướng tới là những người có thu nhấp thấp vànhững vùng nông thôn, miền núi, những nơi còn khó khăn trong lĩnh vực viễnthông Nội dung nghiên cứu của công ty công trình Viettel thường tập trung vào

là các vấn đề liên quan đến những quy định pháp lý, những thủ tục hải quan về

NK bên Lào Bên cạnh đó công ty cũng nghiên cứu về văn hóa, cách thức làmviệc với đối tác, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh Hiện nay công ty cũngđang dần tiến hành chủ động nghiên cứu thêm về các đối tác không trực thuộctập đoàn viễn thông quân đội

Khi được hỏi về chính sách Marketing của công ty nhằm thúc đẩy XK,

các cán bộ nhân viên tham gia phỏng vấn nhận định:

Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về vấn đề Marketing Việc XKhàng hóa của công ty hầu như được tiến hành theo chỉ định từ phía trên tập đoàn

Do đó chính sách Marketing của công ty mới chỉ tập trung vào vấn đề đảm bảochất lượng sản phẩm nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đồng thời tạo uytín, hình ảnh của công ty với các đối tác khác ngoài tập đoàn Mặt khác công tycũng có một số hình thức quảng cáo trên các báo, tạp chí thương mại liên quanđến ngành viễn thông, hay gửi thư chào hàng đến công ty LaoTelecommunications Bên cạnh đó công ty cũng thành lập trang web riêng nhằmgiới thiệu và quảng bá hình ảnh cũng như các hoạt động kinh doanh của công ty

3.3.2 Kết quả điều tra trắc nghiệm

Những câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm xem xét kĩ hơn đến từnghoạt động nhỏ trong thực trạng XK thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng củacông ty và các hoạt động nhằm thúc đẩy XK của công ty sang thị trường Lào

Kết quả điều tra về hoạt động nghiên cứu thị trường Lào hiện nay của công ty

a Nghiên cứu có

hiệu quả cao

Trang 28

b Nghiên cứu nhưng

chưa mang lại

Kết quả điều tra về những thuận lợi của công ty khi xuất khẩu sang

lệ chọn là 10% tương ứng với 1/10 phiếu chọn cho thấy công ty vẫn chưa khai

Trang 29

thác hết được lợi thế cạnh tranh từ việc nghiên cứu thị trường của công ty khi màcông ty có đối tác bên Lào cũng trực thuộc tập đoàn viễn thông quân đội.

Kết quả điều tra về khó khăn của công ty hiện nay

Kết quả điều tra về kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty

là rất tốt, còn lại 10% tương ứng với 1/10 phiếu chọn cho rằng kết quả hoạt động

XK là trung bình Điều này chứng tỏ hầu hết những người được điều tra đều chorằng công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực XK nhờ đómang lại hiệu quả cao cho công ty

Trang 30

Kết quả điều tra về trình độ đội ngũ nhân lực trong công tác xuất khẩu.

Kết quả điều tra cho thấy đội ngũ nhân lực của công ty được đánh giá khácao khi 70% tương ứng với 7/10 phiếu chọn cho rằng các nhân viên thực hiệncông tác XK làm việc chuyên nghiệp và 30% tương ứng với 3/10 phiếu chọn làrất chuyên nghiệp Điều này chứng tỏ trình độ lao động cũng như các kĩ nănglàm việc của nhân viên trong công ty là cao Đây là yếu tố quyết định để công tynâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Kết quả điều tra về chính sách nhà nước có tạo thuận lợi cho việc

thúc đẩy XK của công ty không

Kết quả điều tra về giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

Ngày đăng: 24/03/2015, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. LVTN – Trường đại học Thương Mại – Khoa thương mại quốc tế - năm 2010 - SV thực hiện: Hoàng Văn Hùng. Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng sắn lát sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Tùng Lâm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng sắn lát sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Tùng Lâm
Tác giả: Hoàng Văn Hùng
Nhà XB: Trường đại học Thương Mại
Năm: 2010
5. LVTN – Trường đại học thương mại – Khoa thương mại quốc tế - năm 2010SV thực hiện: Nguyễn Thúy Huyền. Đề tài: “Giải pháp tăng cường xuất khẩu mặt hàng sợi sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài: "“Giải pháp tăng cường xuất khẩumặt hàng sợi sang thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Dệt 19/5 Hà Nội
6. LVTN – Trường đại học kinh tế quốc dân – Khoa thương mại. SV thực hiện: Nguyễn Tiến Hùng. Đề tài: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ”7. Một số website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mỹ
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Nhà XB: Trường đại học kinh tế quốc dân
1. Giáo trình quản trị thương mại quốc tế, PGS.TS Doãn Kế Bôn, Nhà xuất bản chính trị - hành chính Khác
3. Đề cương bài giảng kinh tế thương mại đạ cương (2006), bộ môn kinh tế thương mại – Trường đại học Thương mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Kim ngạch xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng của - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty cổ phần công trình Viettel.DOC
Bảng 3.2. Kim ngạch xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng của (Trang 36)
Bảng 3.1. Số lượng các hợp đồng - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty cổ phần công trình Viettel.DOC
Bảng 3.1. Số lượng các hợp đồng (Trang 36)
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu và tình hình hoạt động - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thiết bị, phụ kiện cột antena phát sóng sang thị trường Lào của công ty cổ phần công trình Viettel.DOC
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu và tình hình hoạt động (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w