Đáp ứng yêu cầu này, một trong những công cụ quản lý hữu hiệu là công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất thật tốt để hạ giá thành sảnphẩm xây lắp tron
Trang 1Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài kế toán chi phí xây lắp1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
1.1.1 Về mặt lý luận
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO chủ động mở cửa hội nhập với nền kinh tếtrong khu vực và thế giới, nền kinh tế nước ta đứng trước những cơ hội cũng nhưnhững thách thức lớn Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường các doanh nghiệptrong nền kinh tế phải tự chủ về tài chính dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi để từ đóhướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, XDCB ngày càng giữ vị rí quan trọng tạo ra
cơ sở vật chất cho xã hội như: Các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, các khucông nghiệp, các công trình quốc phòng và công trình điện dân dụng Xây dựng cơ bảngiữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước vì XDCB đảm bảo và khôngngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành và các lĩnh vựctrong nền kinh tế dần dần xóa bỏ khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn,khu vực đồng bằng và miền núi XDCB đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc dân vàgiải quyết tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động
Đầu tư cho xây dựng cơ bản hàng năm chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của cảnước, tỷ trọng của nó trong GDP có xu hướng ngày càng tăng Vấn đề đặt ra là phảiquản lý và sử dụng vốn hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát vốn
Đáp ứng yêu cầu này, một trong những công cụ quản lý hữu hiệu là công tác hạch toán
kế toán, đặc biệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất thật tốt để hạ giá thành sảnphẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiên phải thông qua công tác kế toánhiệu quả nhất trong quản lý kinh tế trong đó kế toán CFSX luôn được xác định là khâutrọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Thực hiện tốt công tác này
sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệ tài chính trong DN, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
1.1.2 Về mặt thực tiễn
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Kinh Bắc
em nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác chi phí sản xây lắp nói riêng vẫncòn một số mặt hạn chế như:
Trang 2- Qúa trình quản lý nguyên vật liệu phục vụ cho việc xây dựng còn chưa đượcchặt chẽ, không có sự ghi chép ngay sau khi phát sinh dẫn tới tình trạng thất thoátnguyên vật liệu.
- Việc sử dụng nguyên vật liệu còn lãng phí chưa tiết kiêm
- Phân bổ chi phí sản xuất chung còn chưa hợp lý
Trước những hạn chế của doanh nghiệp và tầm quan trọng của chi phí xây lắp đã đặt
ra yêu cầu trước mắt đối với doanh nghiệp là phải đề ra những chính sách biện phápthích hợp để khắc phục những hạn chế nêu trên nhằm tối thiểu chi phí nâng cao hiệuquả kinh tế và hạ giá thành sản phẩm xây lắp
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nhận thức rõ vai trò và vị trí của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổphần đầu tư và xây lắp dầu khí Kinh Bắc cùng với sự hướng dẫn tận tình của ThS LưuThị Duyên em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kếtoán tập hợp chi phí xây lắp công trình nhà máy xơ sợi Polyester Đình Vũ của công ty
cổ phần Đầu tư và xây lắp dầu khí Kinh Bắc” làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp củamình Mục tiêu của báo cáo là vận dụng lý luận hạch toán chi phí xây lắp tại Công ty
và đưa ra các ý kiến nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán kếtoán tại Công ty
1.3.Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu giữa mặt lý luận và thực tiễn của côngtác chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Đầu tư và xây lắp Dầu khí Kinh Bắc Từ đó cónhững đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xơsợi polyester Đình Vũ của tại công ty cổ phần Đầu tư và xây lắp Dầu khí Kinh Bắc
- Mục tiêu lý luận: Nhằm hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kế toánchi phí sản xuất nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng theo chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành
- Mục tiêu thực tiễn: Qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại công ty cổ phầnĐầu tư và xây lắp dầu khí Kinh Bắc dựa vào những thông tin tìm hiểu để đánh giá thựctrạng, chỉ ra được các ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, làm rõ nhữngtồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệnhơn công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại công ty
Trang 31.4 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về nội dung: Chuyên đề chỉ đi sâu vào nghiên cứu về công tác kế toán tậphợp chi phí xây lắp công trình nhà máy xơ sợi polyester Đình Vũ của công ty cổ phầnĐầu tư và xây lắp Dầu khí Kinh Bắc không nghiên cứu về công tác tính giá thành sảnphẩm xây lắp của công trình này Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế
- Phạm vi về không gian: Tại phòng kế toán của công ty cổ phần Đầu tư và xây lắp dầukhí Kinh Bắc
Điạ chỉ doanh nghiệp:119 Đường Huyền Quang - Phường Ninh Xá - Thành Phố Bắc
Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian:
Thời gian nghiên cứu từ ngày 09/05/2011 đến ngày 18/06/2011, mọi số liệu trình bàytrong bài chuyên đề tốt nghiệp đều do phòng kế toán cung cấp và là số liệu của quý Inăm 2011
1.5.Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán chi phí xây lắp.
1.5.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán chi phí xây lắp
Hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp xây lắp nói riêng
là sự vận động và kết hợp của nhiều yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo ra cácsản phẩm, công trình nhất định Trên phương diện đó khái niệm chi phí có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với DN
Để hiểu được rõ công tác kế toán chi phí trước hết ta phải đi tìm hiểu một số khái niệmliên quan đến công tác kế toán chi phí như: Khái niệm chi phí, chi phí sản xuất và chiphí xây lắp
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩmxây lắp
Trang 41.5.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của kế toán chi phí xây lắp.
1.5.2.1 Kế toán chi phí xây lắp theo quy định của chuẩn mực kế toán.
a, Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung
Kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: Cơ sởdồn tích, hoạt dộng liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.Trong đó:
- Doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ
ào thời điểm thực tế thu, thực tế chi tiền
- Tài sản phải ghi nhận theo giá gốc, và có khả năng thu được lợi ích kinh tế trongtương lai và giá trị của tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
- Việc ghi nhận nợ phải trả phải có điều kiện chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải dùng mộtlượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, và khoản
nợ đó phải được xác định một cách đáng tin cậy
b, Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán số 02 quy định trị giá hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập vàocuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã tríchlập năm trước, các khoản hao hụt, mất mát sau khi đã trừ đi phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra và chi phí sản xuất chung không được phân bổ được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập ở cuối
Trang 5niên độ kế toán năm trước thì ta phải hoàn nhập đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất,kinh doanh.
c, Chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổhợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế côngnghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng
- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợpđồng: chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng, có thể phân bổ chotừng hợp đồng cụ thể và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điềukhoản của hợp đồng
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ chohợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng
- Chi phí của hợp đồng được ghi theo 2 trường hợp:
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kếhoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy,thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đãhoàn thành, do nhà thầu tự xác định và ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộcvào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóađơn là bao nhiêu
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khốilượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác nhận một cáchđáng tin cậy và được khách hành xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồng đượcghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
1.5.2.2.Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC
a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chính chiếm một tỷtrọng lớn Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho côngtrình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng
Trang 6thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiếnhành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính chotừng hạng mục công trình, công trình Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo
*Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
- Hoá đơn mua bán…
Vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng cho công trình Trường hợpcác đơn vị thi công tự đi mua vật tư thì chứng từ gốc là hoá đơn kiêm phiếu xuất khocủa người bán Phiếu xuất kho và chứng từ liên quan như hoá đơn vận chuyển tạothành bộ chứng từ được chuyển về phòng kế toán làm số liệu hạch toán
*TK sử dụng: Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm xây lắp
Bên Có:
- Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường vào TK632
Trang 7TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
* Trình tự hoạch toán: ( Phụ lục 1.1)
b, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
*Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương
*TK sử dụng: Tài khoản 622 dùng để phản ánh chi phí lao công trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp sản phẩm lao
vụ Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoảntrích theo tiền lương như: KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của công nhân trực tiếp xâylắp Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lươngtheo quy định phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang”
- Kết chuyển chi phí NCTT tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 622 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,hạng mục công trình, đội xây lắp
- Bảng phân bổ tiền lương cho công nhân sử dụng máy
Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như máy trộn
bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc, Chi phí sử dụng máy thi công là
Trang 8những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng xe và máy thi công, bao gồm cácloại nguyên, vật liệu xuất dùng cho máy thi công, tiền lương phải trả cho công nhânđiều khiển và phục vụ máy thi công, khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công,chi phí dịch vụ mua ngoài cho sử dụng máy thi công
Đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phươngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy, để tập hợp và phân bổ chi phí sửdụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản623- chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không
sử dụng tài khoản 623 mà kế toán hạch toán trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627.Mặt khác, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính theo tiền lương phải trảcông nhân sử dụng máy thi công và tiền ăn ca không hạch toán vào TK 623 mà phảnánh vào TK 627- chi phí sản xuất chung
*TK sử dụng: Tài khoản 623 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình,
hạng mục công trình
* Trường hợp Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng
Trong trường hợp này, hạch toán chi phí sử dụng máy thi công được tiến hành nhưsau: toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợp riêng trêncác TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí vào tàikhoản 154 (1543 chi tiết đội máy thi công) để tính giá thành ca máy (hoặc giờ máy)
* Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Các chi phí liên quan đến máy thi công được tập hợp riêng trên tài khoản 623 – chi phí
sử dụng máy thi công, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng (côngtrình, hạng mục công trình )
* Trường hợp máy thi công thuê ngoài
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào tài khoản 623 Cuối kỳ, kết chuyển vàotài khoản 154 theo từng đối tượng
* Trình tự hoạch toán (Phụ lục 1.3)
d, Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 9*Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân quản lý phân xưởng
- Bảng phân bổ khấu hao
- Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài
- Phiếu xuất kho…
*TK sử dụng: Tài khoản 627 có kết cấu:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dỡ dang”
* Trình tự hoạch toán ( Phụ lục 1.4)
e, Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên Tài khoản 154 dùng đểtổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xâylắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mứcbình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tínhvào giá thành công trình xây lặp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kếtoán
Tài khoản 154 trong ngành Xây lắp có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1541 - Xây lắp:
- Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác
- Tài khoản 1543 - Dịch vụ
- Tài khoản 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp
Trang 10Tài khoản 154 có kết cấu:
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuấtsản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thànhsản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Số dư bên Nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dỡ dang cuối kỳ
* Trình tự hoạch toán ( Phụ lục 1.5)
1.5.2.3 Hình thức sổ kế toán
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị, kỹ thuật Doanh nghiệp cóthể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:
a, Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung là mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung ( Ngoài ra còn có sổnhật ký bán hàng, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền) Các
Trang 11sổ này được ghi theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế sau đó lấy số liệu đểghi vào sổ cái.
DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kế toán sử dụng các sổ kế toán tổng hợplà: Sổ nhật ký chung; Sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 Ngoải ra còn sửdụng các sổ thẻ kế toán chi tiết, các sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký mua hàng, nhật ký thutiền, nhật ký chi tiền)
b, Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ là tập hợp và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tíchcác nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
- DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ kế toán sử dụng các sổ kế toán:+ Nhật ký chứng từ số 7, số 1, số 2, số 5
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- DN áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ kế toán sử dụng các sổ kế toán:
Trang 12- Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái kế toán sử dụng các sổ kế toán:+ Nhật ký - sổ cái.
+ Sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154
+ Các sổ kế toán chi tiết
e, Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc được thực hiện theo một chương trìnhphần mềm kế toán có sẵn, được thiết kế theo nguyên tắc của một trong 4 hình thức:Nhật ký chung, nhật ký chứng từ, nhật ký ghi sổ và nhật ký - sổ cái
Trang 13Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xơ sợi Polyester Đình vũ của công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí
Kinh Bắc.
2.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp.
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu.
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đây là phương pháp sử dụng các thông tin gốc đầu tiên được tập hợp để phục vụ trựctiếp cho mục tiêu nghiên cứu nhất định Trong bài chuyên đề tốt nghiệp để tìm hiểu về
kế toán tập hợp chi phi xây lắp em đã sử dụng 2 phương pháp
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Là việc phát các phiếu điều tra trắc nghiệm chocác nhân viên của công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Kinh Bắc để khảo sát thuthập các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Phương pháp này gồm các bướcnhư sau:
Bước 1:Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí xây lắp và đối tượng cần điều tra.Bước 2 – Thiết lập phiếu điều tra: tiến hành thiết kế mẫu phiếu điều tra với những câuhỏi trắc nghiệm liên quan đến công tác hoạch toán kế toán chi phí tại công ty
Bước 3 – Phát phiếu điều tra: Tiến hành phát phiếu điều tra cho các nhân viên phòng
kế toán
Bước 4 – Thu lại các phiếu điều tra đã phát và tiến hành xử lý kết quả điều tra: tổnghợp và phân tích số liệu đã thu thập được sử dụng cho bài luận văn
Tổng số phiếu phát ra: 5 phiếu
Tổng số phiếu thu về: 5 phiếu
Phiếu điều tra được phát cho 5 người, 1 cho tổng giám đốc công ty, 1 cho trưởngphòng đầu tư, 3 phiếu phát cho phòng kế toán
Nội dung chủ yếu của các phiếu điều tra là các vấn đề liên quan đến bộ máy kế toáncủa công ty, công tác kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán chi phí xây lắpnói riêng
- Phương pháp phỏng vấn: Việc phỏng vấn được thực hiện thông qua các câu hỏi tậptrung chủ yếu xung quanh các vấn đề kế toán chi phí xây dựng các công trình xây
Trang 14dựng của công ty như: công tác kế toán chi phí được thực hiện theo hình thức nào? sửdụng những loại sổ gì?ưu và nhược điểm của công tác kế toán chi phí xây dựng?Việcphỏng vấn được tiến hành tại phòng kế toán Em đã phỏng vấn chú Hoàng văn Sỹ kếtoán trưởng của công ty và các nhân viên trong phòng kế toán.
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Là phương pháp tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.Thông qua các tài liệu chuyên môn như:
Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp của trường Đại học kinh tế quốc dân, 26chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC,BCTC, các thông tin trong các sổ kế toán cũng như qua các bài luận văn chuyên đềcùng nội dung nghiên cứu ở các khóa trước
Dựa trên các thông tin trên các sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623,
627 của công ty, sổ nhật ký chung, bảng lương và bảng thanh toán tiền lương của côngtrình nhà máy xe sợi Polyester Đình vũ năm 2010
2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.
2.1.2.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất được thực hiện thông qua việc đối chiếugiữa các sự vật với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cácthông tin Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ với bảng kê, sổ kế toánchi tiết, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để có kết quảchính xác khi lên BCTC
2.1.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Dùng để tổng hợp các kết quả của các phiếu điều tra phỏng vấn theo từng nội dung cụthể trong phiếu điều tra từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục vụ cho côngtác kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xe sợi Polyester Đình Vũ
2.1.3 Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu.
Dựa trên các phương pháp xử lý dữ liệu trên để phân tích tình hình xử dụng chi phícủa công ty từ đó có thể có được nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy cho đề tàinghiên cứu Thông qua phương pháp điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn trực tiếp cácnhân viên trong công ty và phòng kế toán để thu thập được đầy đủ và chính xác thựctình hình thực tế tại công ty phục vụ cho việc viết chuyên đề của mình
Trang 152.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến
kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.
2.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Để tìm hiểu về công tác tập hợp kế toán chi phí xây lắp tại công ty trong quá trìnhnghiên cứu tìm hiểu em có tham khảo một số luận văn chuyên đề của các bạn khóatrước có cùng đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và kế toán chi phí xây lắpnhư sau:
- Luận văn tốt nghiệp của bạn Trịnh Thị Thu Hà lớp 42D2 – Khoa kế toán kiểm toánvới đề tài “ kế toán chi phí xây lắp công trình Trung tâm thương mại cửa nam” Trongbài luận văn này đã đưa ra những điểm tồn tại trong công tác kế toán chi phí xây lắpnhư sau:
+ Công tác luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc và phòng kế toán củacông ty còn chậm trễ
+ Chi phí NVLTT chưa quản lý chặt chẽ tại công trường dẫn đến tình trạng thất thoát,công ty không tổ chức kho bãi NVL mà chuyển trực tiếp đến công trường gây khókhăn trong việc theo dõi kiểm soát NVL
Biện pháp khắc phục những tồn tại mà bạn Hà đưa ra là:
+ Đối với tình hình luân chuyển chứng từ: Cho các đội tạm ứng tiền để lo NVL, nhâncông thuê ngoài khắc phục chậm trễ trong việc luân chuyển chứng từ Đối với cáccông trình ở xa không gửi kịp chứng từ về thì phải tập hợp phân loại chứng từ để lậpbảng kê chi tiết về các hóa đơn chứng từ này gửi qua mail
+ Về việc quản lý chi phí NVLTT: Tổ chức theo dõi NVL thông qua kho bãi ngay tạicông trình Việc kiểm soát nguồn NVL sẽ do kế toan vật tư và thủ kho đảm nhiệm
- Luận văn tốt nghiệp của bạn Nguyễn Thị Dinh – Lớp kế toán 3- Khóa 10 Trường Đạihọc Kinh tế quốc dân với đề tài : “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tạiCông ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Bắc Ninh” Trong bài luận văn nàybạn đã đưa ra những tồn tại như sau:
+ Các khoản chi phí của doanh nghiệp chưa được quản lý chặt chẽ dẫn đến tình trạngtham ô, lãng phí NVL
+ Việc tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân hàng tháng, khoản chi phínguyên vật liệu theo dõi chưa rõ ràng ở chỗ vật liệu nhập kho hay không nhập kho
Trang 16đem sử dụng luôn vào thi công, chi phí sửa chữa lớn vào mỗi kỳ kinh doanh đã ảnhhưởng không nhỏ tới việc tập hợp chi phí xây lắp trong kỳ
Giải pháp hoàn thiện;
+ Hoàn thiện về quá trình tập hợp và luân chuyển chứng từ
+ Hoàn thiện về quá trình tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuấtchung, tập hợp chi phí sản xuất,
- Luận văn tốt nghiệp của bạn Nguyễn Đức Long – Học viện tài chính với đề tài “Công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Vinaconex 6) Trong bài luậnvăn bạn đã đưa ra những tồn tại trong công tác tập hợp chi phí như sau:
+ Công ty sử dụng đồng thời cả 2 hình thức sổ, sổ nhật ký chung và chứng từ ghi sổđiều này không phù hợp với quy định 15 của Bộ tài chính
+ Chứng từ của các đội xây lắp gửi về phòng kế toán của công ty chậm hơn nhiều sovới thời điểm lập các hóa đơn chứng từ đó được lập
Giải pháp đưa ra:
+ Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán
+ Hoàn thiện về kế toán quản trị
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp.
2.2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô.
Nhân tố vĩ mô là các nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp, DN không thể kiểmsoát được và nó có ảnh hưởng rộng rãi tới tất cả các DN nói chung đang tồn tại và hoạtđộng trong nền kinh tế Bất kỳ một DN nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều chịu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài DN Những nhân tốnày có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình SXKD và tác động đến công tác kế toánnói chung và công tác kế toán chi phí xây lắp nói riêng của doanh nghiệp xây lắp nóiriêng Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến công tác kế toán của
DN bao gồm:
- Các văn bản pháp luật về kế toán: Bao gồm toàn bộ hệ thống pháp luật về kế toánnhư: chế đọ kế toán, chuẩn mực kế toán, luật kế toán… Đây là hành lang pháp lý rấtquan trọng và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức công tác kế toán nói chung vàcông tác kế toán chi phí xây lắp nói riêng tại DN vì vậy các DN cần phải nắm bắtthường xuyên liên tục các quy định, thông tư hướng dẫn của nhà nước ban hành để kịp
Trang 17thời điều chỉnh tránh những sai sót trong công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán chi phí xây lắp nói riêng.
- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Ngày nay khoa học kỹ thuậtngày càng phát triển và không ngừng tiến bộ, việc áp dụng công nghệ vào tổ chứccông tác kế toán nói riêng đã giúp giảm thiểu chi phí và thời gian nâng cao hiệu quả vàchất lượng công việc
- Yếu tố cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được thừa nhận bằng luậtcạnh tranh và toàn cầu hoá Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nước ta đang chịu ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế và lạm phát, sự suy giảm về kinh tế đã làm ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Muốn tồn tại vàphát triển được trên thị trường các DN cần phải không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng và giảm thiểu chi phí hạ giá thành sản phẩm Điều này đòi hỏi các doanh nghiệpphải quản lý tốt chi phí, từng bước hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp trong
DN mình
- Yế tố dân cư – xã hội: Dân số nước ta ngày càng tăng nhanh nhu cầu về nhà ở càngtrở nên cấp thiết đây cũng là cơ hội tốt cho các công ty, doanh nghiệp thuộc khốingành xây dựng phát triển
- Yếu tố chính trị: Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, mọi sự bất ổn trong cáchoạt động kinh tế đều sẽ tác động đến chính trị và ngược lại Nước ta là nước có nềnchính trị ổn định, đây là điều kiện quan trọng để cho các doanh nghiệp nói chung vàcác doanh nghiệp trong khối ngành xây dựng nói riêng phát triển
2.2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường vi mô.
- Đặc điểm ngành xây lắp: So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có nhữngđặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quátrình tạo ra sản phẩm của ngành Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vậtkiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuấtsản phẩm xây lắp lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắpphải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công)
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưavào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại
Trang 18chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tácđộng rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Điều này đã chi phốiđến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp xây lắp và đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chấtlượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.
- Trình độ nhân viên kế toán: Con người là một bộ phận không thể thiếu trong mọihoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ýnghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp Tổ chức nhân sựnhư thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tácđộng tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổchức bộ máy kế toán Trình độ của các nhân viên trong phòng kế toán có ảnh hưởngrất quan trọng tới công tác kế toán của doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán chiphí xây lắp nói riêng Nếu công ty có đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và nhiều kinh nghiệm sẽ tránh được những sai sót có thể xảy ra giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và nguồn nhân lực
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến công tác kế toán củadoanh nghiệp, nếu DN có tiềm lực tài chính tốt, vốn lớn có thể áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật vào trong công tác kế toán giúp giảm thiểu thời gian và nguồn nhânlực, nâng cao chất lượng công tác kế toán
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập và thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình nhà máy xơ sợi Polyester Đình Vũ của công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp dầu khí Kinh Bắc.
2.3.1 Kết quả phân tích các số liệu thu thập.
Để phục vụ cho việc hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp về đề tài nghiên cứu “ Kế toán tập hợp chi phí xây lắp công trình nhà máy xơ sợi Polyester Đình Vũ của công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Kinh Bắc em có phỏng vấn một số nhân viêntrong phòng kế toán của công ty như sau:
- Phỏng vấn chị Đàm Thị Hồng kế toán tổng hợp với câu hỏi như sau:
Câu 1: Công tác kế toán chi phí sản xuất của Công ty áp dụng theo Quyết định nào? Trả lời: Quyết định 15
Câu 2: Công ty áp dụng hình thức kế toán nào ?
Trang 19Trả lời: Hình thức Nhật ký chung.
- Phỏng vấn chị Nguyễn Thu Huyền với nội dung câu hỏi như sau:
Câu 1: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp nào?
Trả lời: Phương pháp khấu trừ thuế
Câu 2: Công ty thực hiện kế hoạch khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào?Trả lời: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Câu 3: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nào?
Trả lời: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phỏng vấn Chú Hoàng Văn Sỹ kế toán trưởng với câu hỏi như sau:
Câu 1: Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho?Trả lời: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Câu 2: Trong công tác hạch toán chi phí xây lắp của công ty sử dụng những tài khoảnnào?
Trả lời: Sử dụng tài khoản 621, 622, 623, 627, 154
Câu 3: Niên độ kế toán , đơn vị tiền hạch toán của Công ty?
Trả lời: Niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
Tên daonh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Kinh Bắc
Điạ chỉ doanh nghiệp:119 Đường Huyền Quang - Phường Ninh Xá - Thành Phố Bắc
Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần