1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia

51 397 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp luôn đềcập đến các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận trong những chủ trương, chínhsách của mình, nhưng để làm được như vậy thì doanh nghiệp phải thườngxuyên tiến hành phân t

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.1 Dưới góc độ lý luận

Trong điều kiện ngày nay, khi nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh

mẽ với nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càngtrở nên gay gắt Nền kinh tế thế giới thì đang suy thoái một cách trầm trọng,Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng cũng bị ảnhhưởng rất nặng nề Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để thoát khỏi tình trạngnhư hiện nay? Các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở mục tiêu hoạt động đểtồn tại và đứng vững trên thị trường mà phải ngày càng phát triển hơn nữa

Do vậy, họ cần thực hiện tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm,nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Để làm được điều đó đòihỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thực hiện công tác phân tích kinh tếdoanh nghiệp đặc biệt là phân tích lợi nhuận từ đó đưa ra các giải pháp kinhdoanh có hiệu quả hơn

Lợi nhuận luôn luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, tối

đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới Chỉkhi hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà kinh doanh thu được lợi nhuận thì

họ mới có cơ hội phát triển hơn nữa trên thị trường Các doanh nghiệp luôn đềcập đến các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận trong những chủ trương, chínhsách của mình, nhưng để làm được như vậy thì doanh nghiệp phải thườngxuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và phântích tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp nói riêng để thấy được sự khácnhau về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ và nhữngtồn tại trong doanh nghiệp rồi từ đó đề ra các giải pháp tối ưu cho việc quản

lý kinh doanh của mình

Trang 2

1.1.2 Dưới góc độ thực tiễn

Tại đơn vị thực tập qua điều tra khảo sát sơ bộ, thực trạng công ty chothấy 80% ý kiến của người được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch lợi nhuận chưa tốt không tương xứng với tiềm năng của công ty Côngtác phân tích đặc biệt là phân tích lợi nhuận chưa đáp ứng yêu cầu của banquản trị Chính vì vậy, tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp nhằm nhậnthức, đánh giá đúng đắn toàn diện khách quan tình hình lãi lỗ Từ đó thấyđược những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại, đồng thời tìm

ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những giải pháp gópphần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI

Qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH Hoàng Gia, với những kiếnthức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề,

em chọn đề tài: “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng

Gia” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình và mong muốn vấn đề

nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm giúp cho công ty hoạt động đạt hiệuquả kinh doanh tốt hơn

1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung khi bắt tay vào làm chuyên đề này chính là phải dựatrên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến lợi nhuận và phân tích lợinhuận doanh nghiệp để có thể hiểu và nắm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản

từ đó làm nền tảng để tiếp tục đi phân tích thực trạng hoạt động SXKD, cơcấu tổ chức, quản lý và đặc biệt là phân tích, đánh giá chất lượng của hoạtđộng phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia, qua đó có thể đưa ramột số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này hơn nữa Dướiđây là một số mục tiêu cụ thể:

Trang 3

- Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết cơ bản về lợinhuận và phân tích lợi nhuận làm cơ sở cho việc phân tích phần thựctrạng.

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công tyTNHH Hoàng Gia từ đó thấy được kết quả đạt được và những hạn chếcòn tồn tại cần giải quyết

- Đưa ra đề xuất, kiến nghị và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuậntại Công ty TNHH Hoàng Gia

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản và kết cấu lợi nhuận

1.5.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoảnthu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được

thu nhập đó trong một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2005, tr.353).

Công thức chung xác định lợi nhuận:

Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Trang 4

- Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh

nghiệp” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.239) Lợi

nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhậpdoanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ

- Các khoản giảm trừ doanh thu (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56), bao gồm:

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ trối thanh toán

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụxuất bán bán trong kỳ (với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua+ chi phí mua của hàng hóa bán ra) Khi xác định được doanh thu thì đồngthời giá trị sản phẩm, hàng hóa xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn

để xác định kết quả (Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐH Thương mại).

- Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống

và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ (Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134)

Trang 5

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phílao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chungcủa doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hànhchính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

(Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134).

1.5.1.2 Kết cấu lợi nhuận

 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là lợi nhuận thuđược từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ được hình thành từ việc thựchiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ nàyđược ghi trong quyết định thành lập công ty Bộ phận lợi nhuận này thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tưtài chính, hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanhnghiệp

Lợi nhuận tài chính = Thu nhập tài chính – Chi phí tài chính – Thuế (nếu có)Doanh thu từ hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toánđược hưởng

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, bằng sángchế, nhãn hiệu thương mại

- Chênh lệch giữa giá bán, giá mua từ hoạt động mua bán chứng khoánngắn hạn, dài hạn, mua bán ngoại tệ

- Cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinhdoanh

- Thu từ kinh doanh bất động sản

Trang 6

- Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác

Chi phí tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, bao gồm:

- Lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư ngắn hạn

- Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chi phí cho vay và đi vay vốn, mua bán ngoại tệ, chứng khoán, chi phígóp vốn liên doanh

- Lãi tiền vay (đi vay)

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Giá vốn đầu tư bất động sản, chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanhbất động sản

 Lợi nhuận khác: Được hình thành từ những nguồn bất thường khác ngoàicác hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính, là số chênhlệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tínhcủa doanh nghiệp Những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, doanhnghiệp không dự kiến trước được nhưng ít có khả năng thực hiện

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khácThu nhập khác là các khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ hoạt độngsản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:

- Nhượng bán thanh lý tài sản cố định

- Được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu nợ khó đòi đã xóa sổ, thu nợ phải trả không xác định được chủ nợ

- Các khoản thu nhập kinh doanh bỏ sót từ trước

- Các khoản quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật

- Tiền bảo hiểm được bồi thường

Trang 7

- Thuế GTGT được giảm hoặc được hoàn thuế (kỳ sau liên quan đến kỳ

trước, nhầm lẫn như áp sai mã số thuế, miễn giảm: xuất khẩu hàng hóa,xin giấy phép ưu đãi,…)

Chi phí khác: là những khoản phí bất thường ngoài khoản mục phí phục vụcho hoạt động kinh doanh và đầu tư tài chính:

- Chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản

thanh lý, nhượng bán

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót ở kỳ trước

- Một số khoản chi phí khác nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp

1.5.2 Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọiquá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệpđều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếunhư hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ

Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn làmột chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sảnphẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấpnhận Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừngcải tiến đổi mới hợp lý hóa dây chuyền công nghệ, sử dụng tốt các nguồn lựccủa mình, để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạtđộng kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, nó cóảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có lợi

Trang 8

nhuận, có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh

mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Có vốn,doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tínchất lượng và sự cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp, từ đó doanhnghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình

Lợi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiềusâu, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sứcmạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Lợi nhuận của doanh nghiệpsau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và chia cho các chủ thể thamgia liên doanh,…phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh

và quỹ dự phòng tài chính, các quỹ này được doanh nghiệp dùng để đầu tư

mở rộng sản xuất kinh doanh Thay đổi trang thiết bị máy móc, vì doanhnghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng qui mô kinh doanh

và nâng cao năng suất lao động

1.5.3 Nội dung phân tích lợi nhuận trong công ty TNHH Hoàng Gia 1.5.3.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận

 Mục đích phân tích:

- Đánh giá sự biến động của từng nguồn hình thành lợi nhuận từ đó thấy

được việc thực hiện lợi nhuận của từng nguồn

- Đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối

quan hệ lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động

 Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo cácnguồn hình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp sosánh và lập biểu so sánh các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước trênBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trang 9

- Lợi nhuận hoạt động khác

- Tổng lợi nhuận trước thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lợi nhuận sau thuế TNDN

1.5.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

a) Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

 Mục đích phân tích:

- Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu hình thành nên lợi nhuận kinhdoanh của doanh nghiệp, qua đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởngđến kết quả lợi nhuận kinh doanh

- Đánh giá kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả kinhdoanh doanh nghiệp

 Phương pháp phân tích:

Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tính các chỉ tiêu

tỷ suất và biểu 5 cột

- Tính các chỉ tiêu tỷ suất và xác định sự tăng giảm các chỉ tiêu này

- Xác định mức độ tăng giảm của số tuyệt đối và số tương đối các chỉ

tiêu ở trên bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh

 Mục đích phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh là để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợinhuận thì doanh nghiệp tiếp tục khai thác và sử dụng, còn những nhân tố nàoảnh hưởng giảm đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biện phápkhắc phục trong kỳ kinh doanh đó

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp cân đối đối kết hợp vớiphương pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo cáo so với kỳ gốc Từ đó

Trang 10

phản ánh trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận hoạt động kinhdoanh theo tính chất thuận nghịch.

Công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

-Giá vốn hàng bán

+

Doanh thu tài chính

-Chi phí tài chính

-Chi phí bán hàng

- Chi phíquản lý

1.5.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận khác

Để phân tích tình hình lợi nhuân khác, ta sử dụng phương pháp so sánh

và lập bảng biểu so sánh giữa thu nhập với chi phí của kỳ trước với kỳ này đểxác định kết quả sau đó so sánh giữa năm báo cáo với năm trước để thấy đượctình hình tăng giảm

1.5.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sửdụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo yêu cầu đánh giá đối với cáchoạt động khác nhau Dưới đây là một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận thườngđược sử dụng:

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu thụsản phẩm Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất quan tâm

là lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần túy sau khi đãnộp các khoản cho ngân sách nhà nước) Do vậy tương ứng sẽ có hai chỉ tiêuTSLN trên doanh thu, công thức xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên

DTT BH & CCDV =

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

* 100DTT BH &CCDV

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đemlại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao

Trang 11

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãivay (EBIT) cho giá trị tài sản bình quân theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận

trên tài sản =

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

* 100Tài sản bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giátrị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấyđồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn càng cao

c) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácchủ nhân, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sởhữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này Tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sởhữu bình quân Công thức xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

*100Vốn chủ sở hữu bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN nhuận vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồngvốn mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy đồnglợi nhuận sau thuế Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớnhơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏviệc doanh nghiệp sử dụng vốn vay rất có hiệu quả

d) Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phíkinh doanh trong năm Công thức xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận *100

Trang 12

chi phí Tổng chi phí

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chiphí thấp cũng cho phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

CHƯƠNG II

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIA

2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIA

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thông tin về doanh nghiệp và số liệu dùng để phân tích chủ yếu lấy từcác báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty hàng năm Kết hợp với việc ghi nhận những nhận xét, đánhgiá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cungcấp

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận nóiriêng ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhưng trong phân tích tìnhhình lợi nhuận sử dụng 4 phương pháp chính là phương pháp so sánh, phươngpháp cân đối, phương pháp dùng biểu phân tích và phương pháp tỷ lệ, tỷ suất

2.1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được tiến hành để so sánh giữa số liệu thực hiện kỳnày (2010) với số liệu thực hiện cùng kỳ năm trước (2009) Mục đích là đểthấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu lợi nhuận qua những thời

kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai

2.1.2.2 Phương pháp cân đối

Khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích chỉ tiêu lợi nhuận có liên

hệ với các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập công thức cân đối, thuthập số liệu, áp dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnhhưởng của các chỉ tiêu doanh thi, chi phí đến chỉ tiêu lợi nhuận, như mối liên

hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận được thể hiện qua công thức: Lợinhuận = Doanh thu – chi phí

Trang 14

2.1.2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích

Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu

và số liệu phân tích Trong đó có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệuthu thập được và có những dòng cột cần phải tính toán, phân tích Tùy theonội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau như: biểu phân tíchtổng hợp tình hình lợi nhuận, biểu phân tích lợi nhuận khác,…

2.1.2.4 Phương pháp tỷ lệ, tỷ suất

- Phương pháp tỷ lệ (%): Ta sử dụng phương pháp này để phân tích sự tănggiảm lợi nhuận, doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp,… của năm 2009 và 2010, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố tới lợi nhuận và tìm ra biện pháp nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp

- Phương pháp tỷ suất: Chuyên đề sử dụng phương pháp này để tính toán một

số tỷ suất như tỷ suất lợi nhuận chung, tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợinhuận vốn từ đó xác định hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp

2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN

TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Hoàng Gia

Công ty TNHH Hoàng Gia được thành lập năm 1997 Địa chỉ tại Số

201, tổ 21, P.Minh Khai, TP.Hà Giang, tỉnh Hà Giang Công ty hoạt động hợppháp theo pháp luật Việt Nam và đăng ký kinh doanh theo số 5100104869 do

Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Giang cấp

Ban đầu Công ty hoạt động với quy mô khiêm tốn chỉ là cửa hàng bán

lẻ máy vi tính với vẻn vẹn có 5 nhân viên Theo xu thế chung của nền kinh tếcộng với quy mô phát triển, sau hơn 10 năm hoạt động Công ty TNHH HoàngGia đã có những bước tiến vượt bậc, trở thành một trong những đơn vị đầungành trong lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ thông tin của tỉnh, lĩnhvực kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay bao gồm:

Trang 15

a) Bán các sản phẩm công nghệ thông tin: Hoàng Gia là một trong nhữngcông ty bán lẻ hàng đầu tại Hà Giang có chính sách bán lẻ với giá cạnh tranh,hàng hóa phong phú với phong cách giao tiếp khách hàng vô cùng thân thiện.Các nhóm sản phẩm chính gồm: máy tính sách tay, máy tính để bàn, máy chủ,linh kiện máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm bản quyền,…của nhiều hãngnhư: Biostar, TP-Link, Huntkey, Kingston, Microsoft, Dynet, Hyundai,… b) Thiết kế các giải pháp mạng máy tính: Với hơn 10 năm kinh nghiệm,Hoàng Gia đã thực hiện hàng trăm hợp đồng về thiết kế giải pháp, hệ thốngcho các đơn vị trong và ngoài tỉnh Để có được một mạng máy tính hoạt độngtin cậy, hiệu quả và bảo mật thì cho dù qui mô lớn hay nhỏ cũng cần có nhữnghoạch định cụ thể:

+ Thiết kế cài đặt, quản trị hệ thống mạng cục bộ (LAN) của các cửa hàng,công ty, xí nghiệp, trường học,…

+ Tư vấn giải pháp mạng không dây (WIFI) đồng bộ, hiệu quả: tốc độ, bảomật, linh hoạt với chi phí đầu tư vừa phải

+ Thiết kế hệ thống truy cập từ xa: Hệ thống máy tính phân tán của công ty,

xí nghiệp Khai thác và cài đặt các dịch vụ như: Mail, Web, DNS, Bảo trìnâng cấp sửa chữa hư hỏng nhẹ của máy tính và các thiết bị ngoại vi của máytính

c) Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị và nâng cấp hệ thống:Hoàng Gia hiện đang đầu tư nhiều vật tư và máy móc thiết bị sửa chữa phầncứng và nhân lực chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trungtâm sửa chữa hiện sửa chữa được hầu hết các lỗi liên quan đến Notebook, PC(Mainboard, VGA, RAM, PSU), Network (ADSL, Switch, Wireless),…

Ngay từ ngày đầu thành lập Hoàng Gia luôn lấy lợi ích của khách hànglàm phương châm hoạt động của mình Tên tuổi và uy tín của Hoàng Giakhông chỉ được khẳng định qua sự tín nhiệm và ủng hộ của các khách hàng và

Trang 16

các đối tác trong suốt thời gian qua mà còn thể hiện ở sự phát triển và mởrộng quy mô không ngừng của công ty Công ty TNHH Hoàng Gia thành lậpngày 21/4/1997 với số vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ, số lượng nhân viên chỉ là

5 người Đến nay, Hoàng Gia đã phát triển lên con số hơn 20 nhân viên và vớitống số vốn điều lệ 11 tỷ

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hoàng Gia

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được phân theo cơ cấu trực tiếpchức năng, được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

- Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty, trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về xây dựng kế hoạch tài chính, khaithác và tạo nguồn hàng, phòng kinh doanh có nhiệm vụ giao dịch với ngườicung ứng nguồn hàng và giao dịch với khách hàng tìm kiếm khách hàng chocông ty Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ cung cấp kịp thời những

TOÁN PHÒNG KỸ

THUẬT

Trang 17

thông tin thị trường như giá cả hàng hóa và sự biến động của giá cả, thông tin

về nguồn hàng cung ứng, thông tin về khách hàng…

- Phòng tài chính – kế toán: Chịu trách nhiệm về xây dựng, kế hoạch tàichính, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán kế toán và tìnhhình tài chính cảu công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếuchi, theo dõi công nợ và lập các báo cáo tài chính theo định kỳ tháng, quý,năm Cuối năm phòng kế toán sẽ tập hợp các bảng báo cáo để lập bảng phântích từ đó thấy được sự biến động của các chỉ tiêu và đưa ra phương hướngkhắc phục

- Phòng hành chính – nhân sự: Có chức năng thực hiện công tác tuyển dụngnhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty, tổ chứcviệc quản lý nhân sự toàn công ty, quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tàisản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Phòng kỹ thuật: Giới thiệu, tư vấn, cài đặt, bảo hành và sửa chữa hệ thốngmáy tính, phần mềm cho khách hàng

Nhận xét đánh giá: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty rất đơn giản, ít cácphòng ban do đó giám đốc công ty có điều kiện theo dõi, quản lý hoạt độngcác phòng ban và nhân viên các phòng ban dễ hơn Với bộ máy quản lý đơngiản như vậy sẽ giúp giám đốc công ty điều hành tốt hơn Đồng thời cơ cấu

bộ máy quản lý không cồng kềnh cũng làm giảm chi phí nhân viên quản lýdoanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho công ty

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 18

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung.

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của công ty cũng tương đối gọn nhẹ với một đội ngũ nhânviên giàu kinh nghiệm gồm 5 người

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hoach

toán kế toán và tình hình tài chính của công ty Là người có nhiệm vụ

tổ chức thực hiện bộ máy kế toán của công ty Đồng thời đôn đốc vàgiám sát việc thực hiện các chính sách và chế độ tài chính

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cất giữ và thu chi trên cơ sở chứng từ hợp lệ, lập

bảng thu chi Thủ quỹ có các mối quan hệ liên quan đến tiền, mối quan

hệ với ngân hàng

- Thủ kho: Theo dõi nhập – xuất – tồn kho và cuối tháng tổng hợp lượng

hàng tồn kho

- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Theo dõi việc thanh toán với

người bán và người mua, theo dõi việc thực hiện chế độ công nợ kinhdoanh của Công ty, thanh toán lương và bảo hiểm

Nhận xét đánh giá: Bộ máy kế toán đơn giản sẽ làm giảm chi phí lương nhânviên kế toán phần hành Tuy nhiên bộ máy kế toán đơn giản, ít nhân viên kếtoán sẽ làm tăng lượng công việc đối với nhân viên kế toán do đó có thể gâynên nhầm lẫn, thiếu sót nghiệp vụ của nhân viên kế toán

TRƯỞNG PHÒNG KẾ

TOÁN

TOÁN VÀ THEO DÕI CÔNG NỢ

THỦ QUỸ

Trang 19

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được mức lợinhuận mong muốn, công ty cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố

đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong các nhân tố ảnh

hưởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong nhưng cũng có những nhân

tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp Tất cả những nhân

tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của côngty

2.2.3.1 Các nhân tố khách quan

a) Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế

Công ty TNHH Hoàng Gia chuyên bán lẻ các sản phẩm công nghệ thôngtin mà chủ yếu là máy tính, tình hình khủng hoảng kinh tế diễn ra làm nước tacũng bị ảnh hưởng và công ty cũng không tránh khỏi điều đó, giá cả hànghóa đầu vào tăng cao Trong nước thì lạm phát xảy ra, giá cả leo thang làmngười dân cũng hạn chế tiêu dùng Giá hàng hóa đầu vào tăng trong khi giábán đầu ra lại không tăng đáng kể gây nhiều khó khăn cho công ty

b) Ảnh hưởng của chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước

Các doanh nghiệp đều phải hoạt động dựa trên các chính sách kinh tế xãhội của Nhà nước Như chính sách thuế TNDN, từ năm 2009 các doanhnghiệp chỉ phải chịu mức thuế 25% thay vì 28% như những năm trước cũnglàm giảm chi phí đáng kể cho công ty Thứ hai là chính sách tiền lương, từtháng 5/2010 chính sách tiền lương có sự điều chỉnh tăng mức lương tối thiểucho người lao động từ 650.000 đồng lên 730.000 đồng/tháng, tăng 12% Theo

đó doanh nghiệp cũng có sự điều chỉnh tăng lương cho toàn cán bộ công nhânviên trong công ty với mức tăng là 6% Điều đó đồng nghĩa với việc tăng chiphí tiền lương làm tổng chi phí tăng lên và ảnh hưởng làm giảm một phần lợinhuận của công ty

Trang 20

c) Ảnh hưởng của giá cả thị trường

Công ty TNHH Hoàng Gia là doanh nghiệp thương mại nên khi giá cảcủa thị trường có sự biến đổi thì doanh nghiệp cũng sẽ chịu ảnh hưởng lớn.Giá cả tăng làm chi phí thu mua hàng hóa đầu vào phục vụ kinh doanh cũngtăng kéo theo là sự tăng của giá vốn làm giảm một khoản lớn lợi nhuận.Ngoài ra giá cả của các chi phí thiết yếu như điện, nước, xăng dầu,… tăng lênlàm tổng chi phí kinh doanh tăng và giảm lợi nhuận của công ty

d) Ảnh hưởng của sự cạnh tranh

Xu thế hội nhập đã làm công ty phải đối mặt với cả đối thủ trong vàngoài tỉnh, cả những đối thủ lâu đời đến đối thủ mới xuất hiện Thị trường củadoanh nghiệp chủ yếu là trong tỉnh Hà Giang, nhưng từ cuối năm 2008 đếnnay doanh nghiệp đã tiến hành mở rộng thị trường và tìm kiếm lợi nhuậnthông qua việc chấp nhận những hợp đồng thiết kế giải pháp mạng lớn củanhững khách hàng không chỉ ở trong tỉnh mà các những tỉnh lân cận như:Tuyên Quang, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai – nơi mà các đối thủ cạnh tranhđang chiếm lĩnh thị trường

e) Ảnh hưởng của thu nhập và thị hiếu người tiêu dùng

Song song với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là tốc độ pháttriển của khoa học công nghệ thông tin, nhu cầu sử dụng máy tính, mạngkhông chỉ bó hẹp ở các cơ quan, doanh nghiệp lớn như trước đây Theo tổngcục Thống kê, tổng số người sử dụng internet tại VN tính đến cuối tháng 11-

2010 là 27,3 triệu người, chiếm khoảng 31,7% dân số VN, như vậy các mặthàng công nghệ thông tin càng được nhiều người biết đến Mặt khác nhu cầu

sử dụng máy tính đang được coi là một nhu cầu thiết yếu của cuộc sốngnhưng nó có một đặc thù rất quan trọng là đòi hỏi công ty phải có sự thay đổirất nhanh về công nghệ để đáp ứng được những biến đổi thị hiếu của người sửdụng sản phẩm phải đa dạng, phong phú, chất lượng cao, giá cả hợp lý,…

Trang 21

2.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

a) Nhân tố vốn kinh doanh

Điều này đặc biệt quan trọng khi công ty TNHH Hoàng Gia là doanhnghiệp kinh doanh mặt hàng công nghệ thông tin đòi hỏi khả năng huy độngvốn, tốc độ chu chuyển vòng quay vốn khá lớn, như vậy mới đảm bảo nănglực kinh doanh và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Trong những nămgần đây để mở rộng quy mô kinh doanh công ty phải đi vay vốn ngân hàng, tỷ

lệ lãi suất ngân hàng cao khiến cho doanh nghiệp phải chi trả một khoản tiềnđáng kể để trả lãi ngân hàng Ngoài ra ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính cũng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn cho việc huy động vốn

b) Nhân tố con người

Hiện nay, công ty TNHH Hoàng Gia có tổng số lao động là 24 người,với 13 cán bộ có trình độ đại học Với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên có trình độchuyên môn và sự nhanh nhạy trong việc đàm phán, tìm hiểu và mở rộng thịtrường công ty đã có những bước tiến vượt bậc và ngày càng khẳng địnhmình trên thị trường Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, do việc mở rộng quy

mô kinh doanh nên công ty đã phải tuyển dụng thêm nhiều cán bộ và đã làmtăng chi phí tiền lương của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng làm giảm lợinhuận

c) Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Nếu như ngay trong mục tiêu chiến lược của công ty đã có những chỉtiêu kinh tế (đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận) với những biện pháp thực hiện cụthể, rõ ràng và phù hợp thì sẽ có tác động to lớn trong việc thúc đẩy người laođộng nỗ lực phấn đấu Hiện nay, trong mục tiêu kế hoạch của công ty hầu nhưchỉ quan tâm tới chất lượng sản phẩm là chính, mặc dù trong thời gianh gầnđây doanh nghiệp đã đưa ra mục tiêu lợi nhuận phải phấn đấu trong năm tới

Trang 22

nhưng đó lại chỉ là những con số mà chưa hiện thực hóa chúng thành nhữnggiải pháp cụ thể để đạt được mục tiêu đó.

d) Nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Hiện nay, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được trang bị khá đầy đủ

và hiện đại như máy móc, phương tiện vận tải, điều hòa, kho, nhà cửa,…Qua

đó nhu cầu kinh doanh được nâng cao, khấu hao của máy móc đã cao nêndoanh nghiệp đã tổ chức thay một số máy móc và trang thiết bị phục vụ chokinh doanh Điều đó tuy làm cho doanh nghiệp tăng chi phí nhưng lại tiếtkiệm được thời gian và chi phí trong tương lai, góp phần làm tăng lợi nhuậncho công ty

2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP

Trang 23

2.3.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận

Bảng 2.1: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận

- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 so với năm 2009 tăng

172.656.039 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 22,84%

- Thành phần chính cấu thành nên lợi nhuận của doanh nghiệp là lợi

nhuận hoạt động kinh doanh Lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2010 sovới năm 2009 tăng 173.266.240 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 22,97% và

tỷ trọng tăng là 0,1%

- Lợi nhuận khác của công ty năm 2010 so với năm 2009 giảm 610.201

đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 38.38% và tỷ trọng giảm 0,1%

Kết luận: Như vậy tổng lợi nhuận trước thuế tăng chủ yếu là do lợinhuận kinh doanh, đây là một điều đáng mừng chứng tỏ doanh nghiệp đang

có hướng đi đúng Doanh nghiệp cần phải duy trì tình hình kinh doanh hiệnnay và phát huy hơn nữa trong những chu kỳ kinh doanh tiếp theo

2.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

2.3.2.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Trang 24

Bảng 2.2: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: VNĐ

Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2010/2009

Chênh lệch Tỷ lệ 1.Doanh thu BH & CCDV 6.817.500.904 7.943.120.826 1.125.619.922 16,512.Các khoản giảm trừ 8.431.942 7.910.520 (521.422) (6,18) 3.Doanh thu thuần BH & CCDV 6.809.068.962 7.935.210.306 1.126.141.344 16,54 4.Giá vốn hàng bán 5.384.619.355 6.172.858.664 788.239.309 14,64 5.Lợi nhuận gộp 1.424.449.607 1.762.351.642 337.902.035 23,72 6.Tỷ suất LN gộp/DTT BH & CCDV 20,92 22,21 - 1,29 7.Doanh thu tài chính 115.364.026 143.677.943 28.313.917 24,54 8.Tổng doanh thu thuần 6.924.432.988 8.078.888.249 1.154.455.261 16,67 9.Chi phí tài chính 31.573.903 42.698.107 11.124.204 35,23 10.Tỷ suất chi phí TC/DT tài chính 27,37 29,72 - 2,35 11.Chi phí bán hàng 469.305.741 574.021.386 104.715.645 22,31 12.Tỷ suất chi phí bán hàng/DTT BH 6,89 7,23 - 0,34 13.Chi phí quản lý DN 284.610.254 361.720.117 77.109.863 27,09 14.Tỷ suất chi phí QLDN/tổng DTT 4,11 4,48 - 0,37 15.LN thuần trước thuế 754.323.735 927.589.975 173.266.240 22,97 16.TSLN thuần trước thuế/ tổng DTT 10,89 11,48 - 0,59 17.Thuế TNDN phải nộp 188.580.934 231.897.494 43.316.560 22,97 18.LN thuần sau thuế 565.742.801 695.692.481 129.949.680 22,97 19.TSLN thuần sau thuế/ tổng DTT 8,17 8,61 - 0,44

Nhận xét: Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 tăng sovới năm 2009, cụ thể như sau:

- Lợi nhuận gộp tăng 337.902.035 đồng, tỷ lệ tăng là 14,64%, tỷ suất tăng

Trang 25

hàng và cung cấp dịch vụ điều này là rất tốt, công ty đã tìm nguồn hàng vớigiá phù hợp.

Trong năm 2010 các khoản giảm trừ doanh thu giảm 521.422 đồng,tương ứng với tỷ lệ giảm là 6,18%, chứng tỏ uy tín và chất lượng hàng hóa,dịch vụ của công ty với khách hàng được nâng cao, vì thế công ty nên tíchcực phát huy điểm mạnh này

Chi phí tài chính tăng 11.124.204 đồng, tỷ lệ tăng 35,23%, tỷ suất tăng2,35% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 77.109.863 đồng, tỷ suất tăng0,37% Chi phí bán hàng tăng 104.715.645 đồng nhưng tỷ suất tăng 0,34%.Như vậy nhìn chung doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí các khoản chi phí,công ty cần có những biện pháp khắc phục trong những kỳ kinh doanh tới

2.3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh

Ngày đăng: 24/03/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 16)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 18)
Bảng 2.1: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Bảng 2.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận (Trang 23)
Bảng 2.2: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Bảng 2.2 Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Trang 24)
Bảng 2.3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Bảng 2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh (Trang 25)
Bảng 2.4:  Phân tích tình hình lợi nhuận khác - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Bảng 2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận khác (Trang 27)
Bảng 2.5: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận - Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoàng Gia
Bảng 2.5 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w