doanh hoặc những biến động của chi phí trong quá trình kinh doanh, xác định các nhântố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí kinh doanh từ đó phân tích được những ưu,nhược điểm về việc
Trang 1Chương 1 :
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
1.1 Tính cấp thiết phải phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển mạnh mẽ và phát huy được hết tiềm năng của mình Đồng thời đây cũng làmôi trường khắc nghiệt mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Mỗi doanh nghiệp đều phải tìm cho mình những phương án kinh doanh, một lợi thếcạnh tranh nhất định sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình Có doanhnghiệp đã chọn ưu thế trong việc chăm sóc khách hàng, có doanh nghiệp đã lựa chọn ưuthế ở mạng lưới phân phối hoặc uy tín thương hiệu để làm lợi thế cạnh tranh Để đạtđược lợi nhuận cao thì doanh nghiệp hoặc phải tăng doanh thu hoặc phải giảm chi phímột cách tối đa, tuy vậy việc tìm giải pháp tối ưu cho vấn đề này luôn là vấn đề nan giảiđối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay Và mộttrong những giải pháp mà bất kì doanh nghiệp nào cũng phải tính đến là việc quản lý vàtiết kiệm chi phí kinh doanh một cách tốt nhất và đó cũng là một cách để kiểm soáthoạt động của doanh nghiệp hiệu quả nhất
Chi phí kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăngphản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn Việc phấn đấu tiếtkiệm chi phí kinh doanh là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp màcòn là một trong những nhân tố cơ bản để doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận, nâng caohiệu quả kinh tế
Ngoài ra tiết kiệm chi phí còn cho phép doanh nghiệp hạ thấp được giá thành, giábán sản phẩm, chất lượng của hàng hoá dịch vụ sẽ tốt hơn nhằm nâng cao sức cạnhtranh, thu hút khách hàng Vì vậy, doanh nghiệp luôn luôn coi trọng công tác tiết kiệmchi phí
Thực tế, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB,qua những kiến thức đã được học và những nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty tôi nhận thấy tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh
Trang 2của công ty chưa tốt, còn nhiều lãng phí mặc dù công ty cũng đã có những chương trình
về tiết kiệm chi phí kinh doanh nhưng chưa được ban giám đốc quan tâm Vì vậy, đểkhắc phục những tồn tại đó tôi đi sâu vào nghiên cứu tình hình chi phí kinh doanh tạicông ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB nhằm phân tích những mặt mạnh, mặt yếu,nguyên nhân của những tồn tại và đưa ra các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí một cáchhợp lí nhất cho công ty
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB là công ty kinh doanh chủ yếu vềsản phẩm vật tư thiết bị khoa học kĩ thuật và công nghệ phục vụ cho quá trình nghiêncứu ở phòng thí nghiệm và các bệnh viện…nên việc nghiên cứu về doanh thu, chi phí,lợi nhuận luôn được công ty chú trọng phân tích và đánh giá để từ đó đưa ra đượcnhững chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty Công ty đã tổ chức nhiều cuộc điềutra đánh giá về tình hình sử dụng chi phí cũng như việc quản lý chi phí tuy nhiên hiệnnay việc sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh tại công ty chưa đem lại nhiều hiệu quả.Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi thấy chưa có luận văn, chuyên đề nào nghiêncứu và phân tích về vấn đề chi phí kinh doanh cũng như các biện pháp nhằm giảm chiphí kinh doanh trong công ty
Trước những tồn tại mà công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB đang gặpphải trong việc sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh tôi đã mạnh dạn đi sâu phân tích
đề tài “Phân tích chi phí kinh doanh của công ty TNHH khoa học kỹ thuật
VIETLAB”.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Đối với sinh viên, thông qua đề tài nghiên cứu sẽ giúp củng cố kiển thức về chiphí kinh doanh, xác định chính xác về tổng chi phí và chi phí kết cấu của doanh nghiệp,nắm bắt được các biến động của chi phí và các yếu tố của chi phí cũng như đánh giátình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa các biện pháptiết kiệm chi phí để từ những kiển thức đã học sẽ vận dụng vào thực tế
Đối với doanh nghiệp, thông qua đề tài từ những lí thuyết nêu trên ta sẽ đi vàophân tích tình hình sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó sẽ phản ánhchính xác kịp thời chi phí kinh doanh phát sinh và phân bổ trong ngành hàng kinh
Trang 3doanh hoặc những biến động của chi phí trong quá trình kinh doanh, xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí kinh doanh từ đó phân tích được những ưu,nhược điểm về việc sử dụng chi phí kinh doanh Từ việc phân tích đó sẽ đưa ra đề xuất
về các giải pháp nhằm quản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lí nhất
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là công ty TNHH khoa học kĩ thuật VIETLAB
mà cụ thể hơn là chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chínhcũng như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đi sâu phân tích tình hình kinh doanh của công tytrong giai đoạn 2008-2009
1.5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài các phần mục lục, mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu,kết luận thì đề tài luận văn được chia thành 4 chương:
Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương II: Lý luận cơ bản về phân tích chi phí kinh doanh.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu đề tài và kết quả phân tích tình hình chi phí kinh doanh tại công ty TNHH KHKT VIETLAB
Chương IV: Các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB.
Trang 4Chương 2:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH.
2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí kinh doanh.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh là giá trị toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết (gồm
cả lao động sống và lao động vật hoá) để thực hiện việc sản xuất và cung ứng các sảnphẩm trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Lao động sống bao gồm lương nhân viên, những khoản bảo hiểm, chi phí côngđoàn có tính chất lương…
Lao động vật hoá như khấu hao tài sản cố định, bao bì và công cụ dụng cụ sử dụngtrong quá trình kinh doanh…
Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí kinh doanh thương mại là những khoảnchi phí băng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanhthương mại Về bản chất, đó là những khoản tiêu hao về lao động sống và lao động vậthoá trong quá trình hoạt động kinh doanh
Tổng CP= Giá vốn hàng bán + CP bán hàng + CP quản lý
Tổng CP = (Trị giá mua hàng + CP thu mua) + CP bán hàng + CP quản lý
Tổng CP = Trị giá mua hàng + (CP thu mua + CP bán hàng + CP quản lý)
Tổng CP = Trị giá mua hàng + CP kinh doanh
2.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh.
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính chất khácnhau Để việc quản lý, sử dụng chi phí kinh doanh và hạch toán được thuận tiện cầntiến hành phân loại chi phí kinh doanh Chi phí kinh danh được phân loại theo các tiêuthức khác nhau như:
Phân loại chi phí kinh doanh theo bản chất kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí bổ sung và chi phíthuần tuý
Trang 5+, Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá trình sảnxuất hàng hoá trong khâu lưu thông.
+, Chi phí thuần tuý là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hoá hình thái giátrị của hàng hoá
Phân loại chi phí kinh doanh theo mức độ tham gia của hoạt động kinh doanh.Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí trực tiếp và chi phígián tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí tự bản thân nó được chuyển vào một bộ phận do cómối quan hệ thực sự chặt chẽ giữa chi phí đó và bộ phận làm phát sinh ra nó hay nóicách khác, chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạtđộng cụ thể của doanh nghiệp (một sản phẩm, một dịch vụ) : chi phí nguyên liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp Khi bộ phận bị mất đi thì chi phí trực tiếp không tồntại và ngược lại Các chi phí này có thể tính thẳng vào giá thành một cách trực tiếp màkhông ảnh hưởng đến việc sản xuất các sản phẩm khác
Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩmhoặc dịch vụ, phải qua quá trình phân bổ mới trở thành chi phí của một bộ phận: phísản xuất chung Mối quan hệ giữa một yếu tố chi phí gián tiếp và bộ phận sử dụng nóđược hình thành thông qua một mối quan hệ trung gian khác Các chi phí gián tiếpkhông phát sinh và mất đi cùng với sự phát sinh và mất đi của một hoạt động sản xuất– kinh doanh cụ thể (ví dụ: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản trịdoanh nghiệp )
Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí
Với mục đích chú ý đến sự thay đổi của chi phí kinh doanh trong mối liên quanđến sự thay đổi của sản lượng, người ta chia toàn bộ chi phí kinh doanh thành chi phíkinh doanh cố định (bất biến), chi phí kinh doanh biến đổi (khả biến)
+, Chi phí cố định (chi phí bất biến) là các khoản chi phí không thay đổi hay ítthay đổi khi sản lượng hay doanh thu tiêu thụ thay đổi
+, Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là các khoản chi phí luôn luôn biến động khisản lượng hay doanh thu tiêu thụ thay đổi
Trang 6Các chi phí không thay đổi theo sản lượng sản xuất và tiêu thụ doanh của doanhnghiệp gọi là chi phí cố định (định phí) Chi phí này bao gồm chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí nhân viên quản lý…
Các chi phí thay đổi theo sản lượng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp gọi làchi phí biến đổi ( biến phí) Chi phí này bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá,chi phí bảo quản, đóng gói bao bì…
Phân loại chi phí theo nguồn chi phí phát sinh :
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân chia thành chi phí ban đầu và chiphí chuyển đổi
Chi phí nguyên liệu trực tiếp kết hợp với chi phí tiền lương trực tiếp được gọi làchi phí ban đầu Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí đầu tiên, chủ yếu củasản phẩm, đồng thời phản ánh mức chi phí riêng biệt, cụ thể từng đơn vị sản phẩm mà
ta nhận diện ngay trong tiến trình sản xuất, và là cơ sở lập kế hoạch về lượng chiphí chủ yếu cần thiết nếu muốn sản xuất sản phẩm đó
Chi phí tiền lương trực tiếp kết hợp với chi phí sản xuất chung được gọi là chi phíchuyển đổi Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí cần thiết để chuyển đổinguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm, và là cơ sở để lập kế hoạch về lượngchi phí cần thiết để chế biến một lượng nguyên liệu nhất định thành thành phẩm
Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp
Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí mua hàng, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+, Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm mục đích hình thành nguồn hàng phục
vụ bán ra, Chi phí mua hàng như chi phí nhằm tìm kiếm nguồn hàng, chi phí vậnchuyển bao gói, bảo quản…
+, Chi phí bán hàng là khoản chi phí như lương nhân viên bán hàng, chi phímarketing, khấu hao tài sản cố định dùng trong bán hàng (cửa hàng, phương tiện vậntải…) và các yếu tố mua ngoài liên quan
+, Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí như lương của cán bộ,nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định dùng trong quản lý (vănphòng, máy tính…) và các yếu tố mua ngoài liên quan khác
Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán
Trang 7Theo tiêu thức này thì chi phí kinh doanh được phân thành:
+, Chi phí nhân viên
+, Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+, Chi phí công cụ, đồ dùng
+, Chi phí khấu hao tài sản cố định
+, Chi phí vận chuyển thuê ngoài
+, Chi phí điện, nước, điện thoại
+, Chi phí lãi vay
+, Chi phí bằng tiền khác
2.1.3 Vai trò của chi phí kinh doanh.
Việc quản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp, cho người lao động trong doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội:
Đối với doanh nghiệp:
• Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
• Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tíntrên thị trường, tạo lập uy tín đối với người lao động, khách hàng, đối tác và tăng khảnăng đầu tư trong tương lai
• Tạo cho doanh nghiệp lòng tin vào bản thân, đặt cơsở khoa học và thực tiễntrong quản lý kinh doanh
Đối với người lao động:
Giảm chi phí hợp lý cho phép doanh nghiệp có cơ hội tăng lợi nhuận, từ đó đảmbảo tốt hơn cho đời sống người lao động ổn định, tạo việc làm mới, tăng lưong tăngthưởng và nâng cao phúc lợi xã hội
Đối với xã hội:
Giảm chi phí hợp lý cho phép doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cần thiết đốivới xã hội, bảo vệ môi trường, đóng thuế và đóng bảo hiểm xã hội
2.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh.
2.2.1 Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với chỉ tiêu doanh thu.
Trang 8+, Tỷ suất chi phí là tỉ số hoặc tỉ lệ phần trăm so sánh giữa tổng chi phí kinh
doanh và doanh thu đạt được trong một thời kì nhất định (có thể là một năm, một quý,một tháng) của doanh nghiệp
Công thức: F’ = F/M x 100
F’ : tỷ suất chi phí của doanh nghiệp
F : tổng chi phí kinh doanh
D : tổng doanh thu
Ý nghĩa của tỉ suất chi phí:
Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trong một thời kì nhất định, để đạtđược một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Chỉ tiêunày có thể sử dụng để so sánh giữa các thời kì với nhau trong một doanh nghiệp hoặcgiữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực trong cùng một thời kì vớinhau
+, Mức tăng (giảm) chi phí: chỉ tiêu này đánh giá doanh nghiệp có quản lý tốt chi
phí hay không qua việc so sánh tỉ suất chi phí giữa kì này với kỳ trước hoặc kì thực hiệnvới kì kế hoạch và chỉ tiêu này biểu hiện dưới dạng số tương đối:
Δ F’ = F’
1 – F’ 0
Trong đó : Δ F’ : mức độ tăng hoặc giảm chi phí
F’
1 : tỷ suất chi phí của kì này (kì thực hiện)
F’
0 : tỷ suất chi phí của kì trước (kì kế hoạch)
+, Tốc độ tăng (giảm) chi phí:
Tốc độ tăng hoặc giảm chi phí: TF’= Δ F’/F’
0 x 100Qua hai chỉ tiêu trên cho thấy, mục tiêu của doanh nghiệp là phải luôn luôn hướngtới việc giảm tỷ suất chi phí, tăng nhanh tốc độ giảm chi phí, đó là cơ sở cho việc giảmchi phí, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
+, Số tiền tiết kiệm (lãng phí) của doanh nghiệp:
U = Δ F’ x M1/100
Trong đó : U : số tiền lãng phí hoặc tiết kiệm của doanh nghiệp trong kì
M1 : doanh thu đạt được trong năm nay (thực hiện)
Trang 9Qua các chỉ tiêu trên chúng ta có thể đánh giá được chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng chi phí nói chung và từng nghiệp vụ kinhdoanh trong doanh nghiệp.
Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh trong doanhnghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng: M
- Chi phí bán hàng: F
- Tỷ suất chi phí (%): F’
- Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): ∆F’
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): TF’
- Mức độ tiết kiệm hay lãng phí tương đối của chi phí (%): U.
2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động.
Hoạt động kinh doanh thương mại có ba chức năng cơ bản, đó là chức năng muahàng, chức năng bán hàng và chức năng quản lý Các khoản mục chi phí được quản lý
và phân tích theo chức năng hoạt động có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xáctình hình quản lý và chất lượng của công tác quản lý chi phí Như vậy theo chức nănghoạt động, chi phí kinh doanh được chia làm ba loại :
- Chi phí mua hàng: là những khoản mục chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liềnvới quá trình mua vật tư, hàng hoá Chi phí mua hàng là những khoản chi phí từ khigiao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, mua hàng đã nhậpkho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kì Với doanh nghiệp thương mại thì chi phsi này chiếm
tỉ lệ khá cao vì đó là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ quá trình hoạt động kinhdoanh thương mại
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý baogồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Đó là những khoản chi phí gián tiếp,khá ổn định nhưng không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào hay bán ra
Để phân tích chi phí theo chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí của từngchức năng trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói chung cũng như tỷ
Trang 10suất chi phí của từng chức năng nói riêng Sau đó, ta so sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ
lệ của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí
Biểu 1: Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức năng hoạt động.
Số tiền Tỷ
trọng
Tỷsuất
Số tiền Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Tỷ suất
Sau khi phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động, ta tiền hành
phân tích chi tiết chi phí cho từng chức năng hoạt động Mục đích của việc phân tích
này nhằm đánh giá sự biến động tăng giảm của từng khoản mục chi phí qua đó là rõ
nguyên nhân tăng giảm của tổng chi phí để đề ra biện pháp khắc phục
a, Chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí giao dich và kí kết hợp đồng
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá
Trong chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá có thể có hai khoản mục: chi phí vận
chuyển bốc dỡ hàng hoá do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện của mình hoặc
chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng phương tiền của
doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nhiên liệu xăng dầu, chi phí khấu hao phương
tiện, chi phí phụ tùng thay thế…
- Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lý
- Thuế trong khâu mua (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT)
Trang 11Biểu 2: Phân tích chi tiết chi phí mua hàng:
Số tiền Tỷ
trọng
Tỷsuất
Số tiền Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Tỷ suất
Qua các chỉ tiêu này ta so sánh số kỳ trước với số kỳ này để thấy mức độ thực hiện
kế hoạch chi phí của doanh nghiệp có tốt hay không Để phân tích chi phí mua hàng, ta
cũng tính tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong tổng chi phí mua hàng, tính tỷ suất
chi phí của từng khoản mục chi phí nói riêng và chi phí mua hàng nói chung Sau đó
dùng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của
chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất chi phí
b, Phân tích chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp lương với
các khoản bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng bao gồm cả nhân viên bảo quản,
đóng gói kho và nhân viên tiếp thị
- Chi phí vật liệu bao bì: là những khoản chi phí về vật liệu bao bì để bao gói bảo
quản hàng hoá tại kho và trong quá trình bán hàng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là các chi phí khấu hao các tài sản cố định như
cửa hàng, kho hàng phục vụ cho bán hàng
- Chi phí bảo hành sửa chữa
Trang 12- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi được sử dụng để thuê sửa chữa
các tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo hàng hoá, chi phí
nhiên liệu điện nước, chi phí hoa hồng đại lý ký gửi…
Số tiền Tỷ
trọng
Tỷsuất
Số tiền Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Tỷ suất
Để phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí bán hàng trước hết ta cần tình tỷ
trọng của từng khoản mục trong tổng chi phí bán hàng, tính tỷ suất chi phí của chi phí
bán hàng nói chung và của từng khoản mục chi phí nói riêng Sau đó dùng phương pháp
so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh
thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí
c, Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí tiền lương, phụ
cấp và các khoản bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên quản lý như ban giám đốc, cán bộ
nhân viên các phòng ban
Trang 13- Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: lànhững khoản chi phí mua sắm xuất dùng
cho công tác quản lý: văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho sửa chữa tài sản cố định…
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là khoản chi phí mua sắm các công cụ, đồ dùng phục
vụ cho công tác văn phòng như: máy tính cá nhân, máy điện thoại…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những chi phí khấu hao dùng chung cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp như nhà cửa, trang thiết bị làm việc cho các phòng bán: máy
tính, máy fax, máy điều hoà…
- Các khoản thuế, phí, lệ phí: là những khoản chi nộp các loại thuế: thuế vốn, thuế
nhà đất, thuế môn bài…
- Chi phí dự phòng: là các chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí điện nước, điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi bằng tiền phục vụ cho công tác quản
lý ngoài các khoản chi ở trên như chi tiếp khách, tiền tàu xe công tác nhân viên…
Biểu 4: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp:
Số tiền Tỷ
trọng
Tỷsuất
Số tiền Tỷ
lệ
Tỷ trọng
Tỷ suất
Trang 14Chi phí tiền lương là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công chongười lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việc mà người laođộng đảm nhận Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, các khoản phụ cấp theo lương
và các khoản bảo hiểm của công nhân viên trong danh sách lao động của doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp thương mại việc sử dụng và quản lý chi phí tiền lương có ý nghĩarất quan trọng, mó ảnh hưởng trực tiếp đến việc kinh doanh và hiệu quả kinh doanhtrong doanh nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương nhằm mục đích nhận thức và đánhgiá một cách đúng đắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp trong
kỳ Qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đồng thời phân tích việc sử dụng chi phí tiền lương nhằm tìm
ra những điểm còn tồn tại bất hợp lí trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lương và đề
ra những chính sách và biện pháp quản lý hợp lí
Phân tích tình hình chi phí tiền lương bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương: nhằm mục đích đánh giá kháiquát tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương Phân tích tổng hợp chi phí tiềnlương sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tổng quỹ lương: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí tiêề lương của doanhnghiệp được sử dụng trong kì để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh bao gồm cả quỹlương cho người lao động trực tiếp và gián tiếp
+ Tỷ suất tiền lương: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổng quỹlương trên doanh thu bán hàng
Tỷ suất chi phí trên
tiền lương (%) =
Tổng quỹ lương * 100Tổng doanh thu bán hàng Mức lương bình quân: là chỉ tiêu phản ánh mức lương bình quân mà người laođộng nhận được trên một đơn vị thời gian (năm, tháng)
Mức lương bình quân/tháng = Tổng quỹ lương năm
Tổng số lao động * 12
Trang 15Ngoài các chỉ tiêu trên, phân tích tổng hợp chi phí tiền lương trong doanh nghiệpcòn sử dụng các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân.
Biểu 5: Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương:
hoạch
Thựchiện
So sánh tăng giảm
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
1, Tổng doanh thu bán hàng (tr.đồng)
2, Tổng lao động (người)
3, Tổng quỹ lương (1000đ)
4, NSLĐ bình quân người/tháng(1000đ)
5, Tiền lương bình quân người/tháng(1000đ)
6, Tỷ suất chi phí tiền luơng (%)
7, Mức độ tăng giảm chi phí tiền lương
8, Tốc độ tăng giảm TSCPTL
9, Mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí CPTL(1000đ)
Phương pháp phân tích là sô sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch hoặc sốliệu thực hiện kì trước Doanh nghiệp sử dụng và quản lý quỹ tiền lương tốt thì tổngquỹ lương của doanh ngiệp kinh doanh có thể tăng hoặc giảm nhưng phải hoàn thànhtốt kế hoạch mua vào bán ra, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tỷ suất tiền lương giảm
Để có thể nhận thức và đánh giá được tình hình tăng giảm quỹ tiền lươgn củadoanh nghiệp ta cần phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tănggiảm quỹ tiền lương
Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ tiền lương căn cứ vào hình thứctrả lương và công thức tính lương Trong daonh nghiệp thương mại thường áp dụng một
số hình thức trả lương sau:
- Trả lương theo thời gian:
Tổng quỹ lương trong năm
=
Số lao động trong doanh nghiệp
*
Thời gian lao độngtrong năm (tháng)
*
Mức lươngbình quân tháng
Trang 16Trong đó mức lương bình quân theo tháng căn cứ vào ngày công lao động thựchiện, hệ số lương theo chế độ quy định.
- Trả lương theo doanh thu bán hàng hoặc thu nhập (trả lương theo sản phẩm)+, Trả lương theo doanh thu bán hàng:
Tổng quỹlương
=
Doanhthubán hàng
Tổngthu nhập *
Đơn giá tiền lươngtrên 1000đ thu nhập Trong đó:
Tổng thu nhâp = Tổng DT thuần - Trị giá vốn hàng bán – CPKD (không có lương)
2.2.4 Phân tích tình hình chi phí trả lãi tiền vay.
Trong các khoản mục chi phí kinh doanh thương mại, chi phí trả tiền lãi vay ngânhàng hoặc các đối tượng khác là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn Việc sử dựngkhoản này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và kết quả kinh doanh Do đó, cần phântích chi phí trả lãi tiền vay để đưa ra những biện pháp quản lý chi phí này thích hợp.Chi phí trả lãi vay bao gồm những khoản mục sau:
+, Chi phí lãi vay ngắn hạn: Là những khoản chi phí trả lãi tiền vay vốn lưu độngdùng để mua hàng hoá đó là những khoản lãi vay, nợ có thể trả trong vòng một nămhoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường
+, Chi phí trả lãi vay dài hạn: là những khoản chi phí trả lãi tiền vay cho nhữnghợp đồng vay vốn dài hạn (trên môt năm) dùng để đầu tư xây dựng cơ bản
Phân tích tình hình chi phí trả lãi vay được thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉtiêu tổng hợp chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục (ngắn hạn, dài hạn)
và tỷ lệ chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy được tình hình tăng giảm chiphí trả lãi tiền vay
Do trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải vay vốn của nhiều đốitượng, trong khi đó mỗi đối tượng cho vay điều có mức vay, thời gian vay và lãi vay
Trang 17khác nhau Do đó, khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí trả lãi vay ta dựa trêncông thức:
Chi phí trả lãi tiền
vay của một đối tượng =
=
Tổng số vốn vay của đối tượngX x
Thời
Tỷ lệ lãi suất của đối tượng2.2.5 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc.
Để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những cơ sở căn cứ tin cậy cho việcđiều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kinh
tế trong nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch, hạch toán và phân tíchchỉ tiêu chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuôc nhằm mục đíchnhận thức đúng tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của từng đơn vị trựcthuộc từ đó đề ra những chính sách quản lý tốt nhất
Để phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc ta sử dụng biểu sau:
Biểu 6: Phân tích chi phí kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc:
Các
chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích
Tỷ lệ ±DT
Tỷ lệ ±CF
Mức độ ±TSCF
Tốc độ ±TSCF
Tiết kiệm (lãng phí) (U)
TS CP
2.3 Tổng quan tình hình khách thể những công trình năm trước.
Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu về chi phí kinh doanh và một số biện pháp tiếtkiệm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đềnày như:
Trang 18Luận văn “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sửdụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh” của sinh viên Nguyễn ThịNgát do tiến sĩ Nguyễn Quang Hùng - Đại học Thương Mại hướng dẫn.
Luận văn “ Chi phí sản xuất kinh doanh và các phương pháp quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh ở Trung tâm thiết bị lưới điện phân phối” của sinh viên Nguyễn HuyKhoa do tiến sĩ Trần Công Bảy - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn có hạn, nguồn số liệu kinhdoanh của công ty rất phong phú nên luận văn sẽ đi sâu vào phân tích về tình hình sửdụng và quản lý chi phí kinh doanh tại công ty giai đoạn 2008-2009 vì đây là giai đoạncông ty chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như tình hình lạmphát ở trong nước tăng cao
Nội dung nghiên cứu về đề tài bao gồm việc thu thập số liệu từ phòng kế toán vàphòng kinh doanh của công ty về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty, những sốliệu này được thể hiện rất rõ trong báo cáo tài chính của công ty Từ những số liệu thuthập được, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu như so sánh, thay thế liênhoàn, cân đối và bảng biểu để đưa ra những kết quả phân tích chính xác nhất
Ngoài ra, đề tài sẽ tổng hợp phiếu phỏng phấn một số cán bộ nhân viên trong công
ty để từ đó đưa ra được những đánh giá khách quan về tình hình sử dụng và quản lý chiphí kinh doanh trong công ty giai đoạn hiện nay
Trang 19Chương 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHOA HỌC KỸ THUẬT VIETLAB 3.1 Phương pháp nghiên cứu.
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và phân tích đề tài, tôi đã thu thập các dữ liệu sơcấp thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn một số cán bộ nhân viên trong công ty TNHHkhoa học kỹ thuật VIETLAB Thông qua phiếu điều tra phỏng vấn này tôi đã đánh giáđược tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh, các phương pháp phân tích chiphí kinh doanh mà công ty đã sử dụng và các biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanhcủa công ty
+, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Để phân tích chi phí kinh doanh trong công ty, tôi đã dựa trên nguồn dữ liệu thứcấp như qua báo chí, internet, qua báo cáo tài chính, đặc biệt là báo cáo kết quả kinhdoanh của công ty giai đoạn 2008-2009
Ngoài ra việc phân tích chi phí kinh doanh trong công ty căn cứ những số liệu sau:
- Các chỉ tiêu kế hoạch, định mức chi phí
- Các số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chiphí
- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phínhư: tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợp đồng lao động…
3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhân thức được hiện tượng, sự vật thôngqua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh bao gồm các nộidung khác nhau:
Trang 20+, So sánh giữa số thực hiện chi phí kinh doanh của kỳ báo các với số kế hoạchhoặc số định mức chi phí kinh doanh để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ %hoặc số chênh lệch tăng giảm của chi phí kinh doanh.
+, So sánh giữa số liệu thực tế kì báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặccác năm trước qua đó thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế quanhững thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai
+, So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò vị trí của bộ phận trongtổng thể đó
So sánh gồm có so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
Phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp cho phép thu nhận một dãy sốnhững giá trị điều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn các giá trị ở kỳ gốc của các nhân
tố ảnh hưởng bằng giá trị của các kỳ báo cáo Mỗi lần thay thế là một lần tính toánriêng biệt Kết quả tính toán được thay thế trừ đi giá trị của kỳ gốc hoặc giá trị thay thếlần trước thể hiện mức độ ảnh hưởng nhân tố đó đến đối tượng phân tích
Các bước áp dụng:
+, Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhân tố ảnhhưởng Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượng trước, chấtlượng sau
+, Thay thế nhằm xác định ảnh hưởng của từng nhân tố, ở bước này căn cứ vàocông thức đã xác định rồi tiến hành thay thế từ trái sang phải
+, Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đốitượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá
Phương pháp tỷ lệ:
+, Tỷ lệ phần trăm (%): là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn thành kếhoạch hoặc tăng giảm của chi phí kinh doanh với kỳ trước
Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch = Số thực hiên x 100Số kế hoạch +, Tỷ trọng: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của từng bộ phận chi phí so với tổng chiphí kinh doanh
Tỷ trọng (%) = Số cá biệt *100
Trang 21Số tổng thể
Phương pháp tỷ suất.
Tỷ suất là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu này vớimột chỉ tiêu khác có mối liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau như: tỷ suất chi phí, tỷsuất lợi nhuận, tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư…
Phương pháp biểu mẫu.
Biểu mẫu phân tích là phương pháp được thiết lập theo các dòng cột để ghi chépcác chỉ tiêu phân tích và số liệu phân tích tuỳ thuôc vào nội dung và mục đích phântích Các dạng biểu mẫu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉtiêu kinh tế có liên hệ với nhau Tuỳ thuộc vào nội dung phân tích mà biểu phân tích cótên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau
3.2 Tổng quan tình hình công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB.
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHHH khoa học kỹ thuật VIETLAB (Tên giao dịch : VIETLABCO.,LTD.) là công ty TNHH một thành viên được thành lập theo Luật doanh nghiệpcủa Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giấy phép kinh doanh số 0104003569– do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Vốn điều lệ của công ty là 1.900.000.000 đồng
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB
- Tên giao dịch : Vietlab scientific technical company limitted
- Tên viết tắt : VIETLAB CO ,LTD
- Địa chỉ : Số 42 - Nguyễn Khang – Yên Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: 167 - Nguyễn Khang – Yên Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
a) Chức năng hoạt động của công ty
Ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh công ty đặt ra nhiệm vụ là sẽluôn sát cánh và góp sức mang đến thành công cho quý khách hàng Tất cả cán bộ côngnhân viên trong công ty không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và luôn khẳng định
Trang 22sự vượt trội trong việc cung cấp hoá chất và thiết bị phòng thí nghiệm có chất lượng caocũng như những dịch vụ sau bán tốt nhất để đem đến sự hài lòng cho khách hàng. b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.
Hình 1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty.
Chức năng của các phòng ban :
- Ban giám đốc :
+, Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về quản
lý Công ty thông qua các phòng ban
+, Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc giải quyết các công việc khi vắng mặt
và được Giám đốc phân công nhiệm vụ, công việc cụ thể
- Các phòng ban :
+, Phòng kinh doanh, dự án: Phụ trách việc thực hiện các hợp đồng mua bán vật
tư hàng hóa và lập kế hoạch kinh doanh, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa đồng thờinắm được số nhập – tồn hàng ngày để có kế hoạch bán hàng hợp lý
+, Phòng kỹ thuật: Xây dựng các định mức kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, quản lý sửa chữa máy móc thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị và thực hiện cácdịch vụ sau bán liên quan đến máy móc và thiết bị
PHÒNG
KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
Phòngmarketing
Trang 23+, Phòng kế toán: Thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong toàn Công ty, phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh cung cấpcác thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liên quan thông qua các báo cáo tàichính giúp nhà quản lý đề ra những biện pháp quản lý, tổ chức kinh doanh thích hợp
+, Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện các giao dịch và hợp đồng mua bán vật tư
và thiết bị phòng thí nghiệm với các đối tác nước ngoài Đồng thời đây cũng là bộ phậnlàm thủ tục hải quan phục vụ cho việc nhập khẩu hàng hoá
c) Bô máy nhân sự
Tổng số nhân sự của công ty hiện nay là 25 người Trong đó số cán bộ nhân viên
có trình độ Đại học và trên đại học là 17 người Cán bộ nhân viên của công ty được đàotạo Đại học và trên đại học hệ chính quy, chủ yếu trong các chuyên ngành : Y tế, thựcphẩm, hoá học, sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ môi trường Trên 70% số cán
bộ đã qua các lớp đào tạo về chuyên ngành thiết bị và thương mại tại chính hãng sảnxuất
Đội ngũ chuyên gia kĩ thuật có kinh nghiệm và trình độ cao đáp ứng được nhu cầulắp đặt, hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ bảo hành chokhách hàng trên tất cả các thiết bị và công nghệ mà công ty cung cấp
Hàng năm, công ty liên tục tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoài nước cho nhânviên để nâng cao trình độ và đảm bảo bắt kịp sự thay đổi của công nghệ và thiết bịtrong nước cũng như thế giới
3.2.3 Giới thiệu về sản phẩm vật tư và thiết bị khoa học kĩ thuật của công ty
Công ty tham gia hoạt động kinh doanh thương mại trong lĩnh vực khoa học kỹthuật và Công nghệ, bao gồm cung cấp máy móc, thiết bị khoa học công nghệ cao, dụng
cụ, vật tư, hoá chất phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng sản xuất cụ thểtrong các lĩnh vực sau :
- Thiết bị phân tích, nghiên cứu, thí nghiệm trong các ngành Y tế, Sinh học
- Dụng cụ, vật tư tiêu hao phục vụ cho công tác nghiên cứu và kiểm nghiệm
- Hoá chất phục vụ cho nghiên cứu: Sinh học, hoá chất cơ bản
- Hoá chất nguyên liệu cho dược phẩm, thực phẩm và y tế
- Hoá chất công nghiệp cho sản xuất
Ngoài ra, công ty còn thực hiện các dịch vụ và tổ chức sản xuất bao gồm :
Trang 24- Thực hiện các dịch vụ khoa học kĩ thuật, chuyển giao công nghệ và môi trường.
- Làm đại diện, đại lý cho hãng sản xuất, tổ chức, tư nhân nước ngoài trong việcgiới thiệu thiết bị, sản phẩm khoa học công nghệ mới tại thị trường Việt Nam
- Tư vấn, thi công lắp đặt các phòng thí nghiệm, kho lạnh
3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn2008-2009.
Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính về sản phẩm vật tư
và thiết bị khoa học kĩ thuật của công ty.
Từ tháng 03 năm 2005 cho đến nay công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLABhoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị khoa học kĩ thuật, thiết bị y tế, vật tư tiêuhao, hoá chất phục vụ cho nghiên cứu Công ty đã và đang cung cấp cho rất nhiềuphòng thí nghiệm trọng điểm của các đơn vị như : Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội,bệnh viện Lao phổi trung ương, bệnh viện Nội tiết trung ương, bệnh viện Nhi trungương, Viện công nghiệp thực phẩm, Viện Lâm nghiệp, viện thú y quốc gia, cục thú y,viện công nghệ sinh học, viện công nghệ môi trường, Viện hoá học, ĐH Nông nghiệp I,Viện vệ sinh dịch tễ, Viện dinh dưỡng
Công ty đã và đang là nhà phân phối của nhiều nhà sản xuất nước ngoài :
- Hoá chất phân tích : Merch - Đức, Wako - Nhật, Kanto - Nhật, Prolabo – Pháp,các hãng Trung Quốc…
- Hoá chất cho sinh học phân tử : Sigma - Mỹ, Quiagen - Đức, Invitrogen - Mỹ…
- Dụng cụ, đồ tiêu hao cho phòng thí nghiệm : Schott - Đức, Hirschmann - Đức,Gilson - Mỹ, Corning - Mỹ…
Thiết bị chung : Hettich Đức, Jencon – Anh, Hach Mỹ, Yamato Nhật, Resch Đức, Hana – Ý, Esco – Singapore…
-Số lượng, chủng loại các sản phẩm sản xuất, kinh doanh chính trong 3năm gần đâygiai đoạn 2007-2009
- Từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh cho đến nay, công ty đã cung cấp chokhách hàng rất nhiều chủng loại thiết bị, hoá chất cho các phòng thí nghiệm trong cáclĩnh vực khác nhau như : Công nghệ sinh học, Môi trường, Hoá học cơ bản, Hoá dầu,Dược phẩm…
- Doanh thu của công ty tăng theo số năm kinh nghiệm và đạt trên 7tỷ đồng/ năm
Trang 25- Đã và đang khẳng định uy tín trên thị trường bằng chất lượng, giá cả hàng hoá
54.232.58842.272.212
22.661.38816.568.514
71,7862,05
7 Chi phí quản lý kinh doanh 682.555.171 1.014.273.998 331.718.827 48,60
8 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 122.656.102 173.316.159 59.660.057 48,64
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 122.656.102 173.316.159 59.660.057 48,64
10 Chi phí thuế TNDN 34.343.708 43.329.040 8.985.332 26,16
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 88.312.394 129.987.119 41.674.725 47,19
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy:
- Giai đoạn năm 2008 - 2009, doanh thu của công ty năm 2009 tăng 3.044.819.322đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng là 47,15%, mức tăng doanh thu như vậy được đánhgiá là tốt trong điều kiện nền kinh tế chung đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu Tổng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng từ 88.312.394 đồngnăm 2008 đến 129.987.119 đồng năm 2009 với mức tăng là 41.674.725 đồng, tỷ lệ tăng
là 47,19% Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng nhanh là do các nhân tố sau:
- Doanh thu bán hàng năm 2009 tăng 3.044.819.322 đồng so với năm 2008 với tỷ
lệ tăng là 47,15% điều đó chứng tỏ công ty đang chiếm lĩnh được thị trường và đangphát triển mạnh
Trang 26- Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 2.643.277.224 đồng với tỷ lệ tăng là 46,96%,như vậy ta thấy giá vốn hàng bán tăng nhưng tỷ lệ tăng thấp hơn tỷ lệ tăng của doanhthu do đó làm cho lợi nhuận sau thuế tăng lên Sở dĩ, giá vốn hàng bán tăng như vậy là
do ảnh hưởng của lạm phát, của khủng hoảng kinh tế đã là cho giá mua hàng hoá tăng,chi phí vận chuyển tăng nên làm cho giá vốn tăng lên
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 331.718.827đồng với tỷ lệ tăng là 48,60%.Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do chi phí mua sắm văn phòng phẩm tăng, đặcbiệt là sự tăng lên của chi phí tiền lương cho nhân viên năm 2009 cũng tăng lên đáng
kể Để mở rộng thị trường không ngừng quảng bá sản phẩm mà công ty kinh doanh,công ty đã tuyển dụng thêm nhân viên để phụ trách những công việc này
Ngoài ra công ty doanh thu từ hoạt động tài chính, chi phí từ hoạt động tài chínhcũng ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế của công ty
Như vậy, qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tathấy trong giai đoạn năm 2008-2009, mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế nhưng công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB vẫn thu được lợi nhuậndương, tăng hơn 47% so với năm 2008 Kết quả này đạt được là do bộ máy hoạt độngcủa công ty đã chú trọng phát triển thị trường mới, mở rộng quy mô kinh doanh Tuynhiên, chi phí kinh doanh của công ty cũng tăng cao hơn 48% so với năm 2008 vì vậycông ty cần xem xét lại các khoản mục trong chi phí kinh doanh để đưa ra những biệnpháp tiết kiệm chi phí kinh doanh nhằm tạo ra hiệu quả kinh doanh cao nhất
3.3 Phân tích kết quả điều tra phỏng vấn.
Qua phiếu điều tra phỏng vấn một số cán bộ nhân viên tại công ty TNHH khoahọc kỹ thuật VIETLAB đã đem lại một số kết quả:
100% số người được phỏng vấn đều cho rằng công tác phân tích kinh tế doanhnghiệp đặc biệt là công tác chi phí kinh doanh rất quan trọng đối với quá trình hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay, tại công ty đã sử dụng các phương pháp để phân tích tình hình sử dụng
và quản lý chi phí kinh doanh như đưa ra định mức chi phí hay việc đưa ra các chỉ tiêuđơn giản áp dụng cho tất cả các bộ phận và xuyên suốt cho toàn bộ quá trình kinhdoanh Bộ phận phân tích tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh là bộ phận kếtoán của công ty
Trang 27Quan điểm cắt giảm chi phí kinh doanh mà hầu hết các nhân viên trong công tyđều cho rằng hợp lý là:
+, Giảm tỷ suất chi phsi trong điều kiện không ngừng tăng trưởng doanh thu.+, Giảm tỷ suất chi phí trong điều kiện đảm bảo văn minh doanh nghiệp, chấtlượng dịch vụ hàng hoá được giữ vững
+, Giảm tỷ suất chi phí trong điều kiện doanh nghiệp không giảm bớt việc thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Thông qua những kết quả từ phiếu điều tra phỏng vấn ta đánh giá được tình hình
sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh trong công ty, các phương pháp dùng để phântích và các quan điểm về việc tiết kiệm chi phí một cách hợp lý
3.4 Phân tích tình hình chi phí kinh doanh tại công ty.
3.4.1 Phân tích chung sự biến động của CPKD trong mối liên hệ với doanh thu
Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanhthu nhằm thu thập chính xác về số liệu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong giaiđoạn 2008-2009 để qua đó đánh giá khái quát tình hình chung đối với biến động chi phíkinh doanh và chất lượng quản lý chi phí kinh doanh chỉ ra những nguyên nhân tổngquát, từ đó làm cơ sở định hướng phân tích cụ thể
Việc phân tích này cũng là sự đánh giá về cơ cấu phân bổ giữa các bộ phận chi phítrong tổng chi phí kinh doanh từ đó thấy cơ cấu đó có hợp lí hay không đồng thời đánhgiá tình hình quản lý sử dụng chi phí nói chung và từng bộ phận chi phí nói riêng
- Để phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu trước hết ta cầntính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trong tổng chi phí
- Tính tỷ suất chi phí nói chung và của từng bộ phận chi phí nói riêng
- Sử dụng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệtăng (giảm) của doanh thu, chi phí Đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất
Ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
+, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Năm 2008: M = 6.457.337.138
Năm 2009: M = 9.502.156.360
Trang 28+, Tổng chi phí kinh doanh: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh gồm : chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp
Năm 2009:
9.502.156.360 F’ = 10,67 (%)
+, Mức độ tăng, giảm tỷ suất chi phí: phản ánh sự thay đổi tuyện đối về tỷ suất chi phí giữa hai kì:
So sánh giữa năm 2008 và 2009:
∆F’ = 10,67 – 10,57 ∆F’ = 0,1 (%)
+, Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí:
Trang 29Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
So sánh tăng giảm
Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần 6.457.337.138 9.502.156.360 3.044.819.322 47,15
2 Chi phí kinh doanh 682.555.171 1.014.273.998 331.718.827 48,60
và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lí hơn
3.4.2 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động.
Mục đích của việc phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động là đánhgiá cơ cấu phân bổ giữa các bộ phận chi phí để từ đó thấy cơ cấu phân bổ chi phí đó đãhợp lí chưa Đồng thời đánh giá tình hình quản lý chi phí nói chung và của từng bộphận chi phí nói riêng qua đó thấy bộ phận chi phí nào sử dụng tốt, bộ phận nào chưatốt để đưa ra nhưng giải pháp phù hợp nhất nhằm tiết kiệm chi phí một cách tối đa
Ta dùng biểu 11 cột để phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động:
Trang 30Biểu 8:
Phân tích tổng hợp tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
Đơn vị : Đồng Việt Nam
Các chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 So sánh tăng giảm
Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ suất (%) Số tiền Tỷ trọng
(%)
Tỷ suất (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%)
Tỷ suất (%)
Trang 31-Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng chi phí kinh doanh năm 2009 tăng331.718.827đồng với tỷ lệ tăng là 48,60% so với năm 2008 Trong khi mức tăng củadoanh thu năm 2009 là 3.044.819.222đồng với tỷ lệ tăng là 47,15% so với năm 2008.
Tỷ lệ tăng của chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu Ta xét sự biến động của từngkhoản mục chi phí kinh doanh để thấy được sự tăng lên của chi phí kinh doanh là do:+, Chi phí mua hàng tăng 93.072.104 đồng với tỷ lệ tăng là 62,35%, tỷ trọng chiphí mua hàng tăng 2,02% và tỷ suất chi phí cũng tăng 0,24%
+, Chi phí bán hàng tăng 52.557.840 đồng với tỷ lệ tăng là 99,69%, tỷ trọng chiphí bán hàng tăng 2,66%, tỷ suất chi phí bán hàng tăng 0,82%
+, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 186.088.883 đồng với tỷ lệ tăng là 38,72%,
tỷ trọng chi phí bán hàng giảm 4,68% và tỷ suất chi phí bán hàng giảm 0,43%
Như vậy, tổng chi phí kinh doanh năm 2009 tăng so với năm 2008 là do cả bakhoản mục chi phí đều tăng
Để đánh giá về chất lượng quản lý chi phí, cần phải phân tích được chỉ tiêu tỷ suấtchi phí, tức là để thu được một đồng doanh thu thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.Khi tý suất chi phí tăng làm doanh nghiệp bội chi và đây là phần lãng phí Giai đoạnnăm 2008-2009, tỷ suất chi phí tăng 0,1% chứng tỏ công ty quản lý chi phí kinh doanhchưa tốt Cụ thể tỷ suất chi phí mua hàng, chi phí bán hàng năm 2009 đều tăng tươngứng là 0,24% và 0,29% so với năm 2008, còn tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp giảm0,43%, điều này chứng tỏ chi phí mua hàng và chi phí bán hàng trong doanh nghiệp vẫncòn nhiều lãng phí Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng 38,72% so với năm
2008, tuy nhiên cả tỷ trọng và tỷ suất của chi phí này đều giảm tương ứng là 4,68% và0,43% chứng tỏ các biện pháp sử dụng và quản lý chi phí này đã đem lại hiệu quả cao
Để có thể làm rõ nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí trên ta sẽ đisâu phân tích chi tiết các yếu tố chi phí theo từng chức năng hoạt động
a, Phân tích chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng tại công ty bao gồm:
Trang 32Biểu 9:
Phân tích chi tiết chi phí mua hàng.
(Đơn vị: đồng)
Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ suất (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ suất (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Tỷ suất (%)
Trang 33-Qua bảng phõn tớch ta thấy tỡnh hỡnh quản lý chi phớ mua hàng là chưa tốt Vỡ tổngchi phớ mua hàng năm 2009 tăng 93.072.104 đồng với tỷ lệ tăng là 62,35% so với năm
2008 trong khi đú tổng doanh thu năm 2009 tăng 3.044.819.222 đồng với tỷ lệ tăng là47,15% Như vậy tỷ lệ tăng của chi phớ mua hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, tỷtrọng và tỷ suất chi phớ mua hàng so với doanh thu tăng lờn tương ứng 2,02% và 0,24%.Xột sự biến động của từng khoản muc chi phớ tới chi phớ mua hàng ta thấy:
- Chi phớ giao dịch đàm phỏn ký kết hợp đồng năm 2009 tăng 28.633.991 đồng với
tỷ lệ tăng là 58,45% so với năm 2008, tỷ trọng của nú giảm 0,79% trong khi đú tỷ suấtchi phớ tăng 0,06%
- Chi phớ vận chuyển, bốc xếp hàng hoỏ năm 2009 tăng 64.438.113đồng với tỷ lệtăng là 64,26% so với năm 2008, tỷ trọng và tỷ suất chi phớ lại tăng tương ứng 0,79% và0,18%
Với những phõn tớch trờn ta thấy giai đoạn 2008-2009 cụng ty quản lý chi phớ muahàng chưa tốt, tỷ suất chi phớ mua hàng tăng từ 2,31% lờn 2,55% dẫn đến cụng ty đólóng phớ một khoản chi phớ mua hàng Trong cỏc khoản mục chi tiết về chi phớ muahàng thỡ tỷ suất của cỏc khoản mục này đều tăng, cụ thể là tỷ suất chi phớ giao dịch đàmphỏn ký kết hợp đồng và chi phớ vận chuyển, bốc xếp hàng hoỏ năm 2009 đều tăng sovới năm 2008 tương ứng là 0,06% và 0,18% Điều này cho thấy việc sử dụng và quản
lý cỏc khoản mục trong chi phớ mua hàng vẫn cũn nhiều lóng phớ, qua đú doanh nghiệpcần cú những biện phỏp cụ thể hơn để giảm cỏc khoản chi phớ này một cỏch tối đa nhất
b, Phõn tớch chi phớ bỏn hàng
Chi phớ bỏn hàng tại cụng ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phớ kinh doanh tuynhiờn tỷ lệ tăng của nú lại cao nhất trong cỏc khoản mục chi phớ vỡ vậy cần phõn tớch rừchi phớ bỏn hàng để từ đú đưa ra cỏc giải phỏp tiết kiệm chi phớ bỏn hàng tốt nhất
Chi phớ bỏn hàng tại cụng ty gồm:
- Chi phớ vật liệu bao bỡ: là những khoản chi phớ về vật liệu bao bỡ dựng để bảoquản hàng hoỏ tại kho và trong quỏ trỡnh bỏn hàng
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: đó là những khoản chi phí mua sắm
sử dụng các công cụ đồ dùng tại kho hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện nớc phục vụ cho bánhàng
Trang 34Để phân tích chi tiết chi phí bán hàng ta sử dụng biểu 11 cột như sau:
Biểu 10
PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG
(Đơn vị tính: đồng) Các chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ suất (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tỷ suất (%)
1 Chi phí nhân viên BH 25.988.629 49,30 0,40 55.622.620 52,83 0,59
2 Chi phí vật liệu bao bì 10.502.139 19,92 0,16 18.712.596 17,77
3 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 12.221.400 23,18 0,19 23.705.219 22,52
5 Tổng chi phí bán hàng 52.718.645 100 0,82 105.276.485 1000, 1,11
6 Tổng doanh thu 6.457.337.138 - - 9.502.156.360
Trang 35-Qua biểu 10, ta thấy tình hình quản lý chi phí bán hàng của công ty chưa tốt Vì tổng chiphí bán hàng năm 2009 tăng 52.557.840đồng với tỷ lệ tăng là 99,69% so với năm 2008 trongkhi tổng doanh thu năm 2009 tăng 3.044.819.222 đồng với tỷ lệ tăng là 47,15% Như vậy tỷ lệtăng của chi phí bán hàng lớn hơn nhiều so với tỷ lệ tăng của doanh thu, tỷ trọng và tỷ suất chiphí bán hàng tăng tương ứng là 2,66% và 0,29%.
Xét sự biến động của từng khoản muc chi phí tới chi phí bán hàng ta thấy:
- Chi phí nhân viên bán hàng năm 2
009 tăng 29.633.991 đồng với tỷ lệ tăng là 114,03% tỷ trọng và tỷ suất đều tănglên tương ứng là 3,53% và 0,18%
- Chi phí vật liệu bao bì năm 2009 tăng 8.210.457 đồng với tỷ lệ tăng là 78,18% sovới năm 2008, tỷ trọng của nó giảm 2,15% những tỷ suất chi phí lại tăng 0,04%
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ năm 2009 tăng 11.483.819đồng với tỷ lệ tăng là93,96% so với năm 2008, tỷ trọng giảm 0,66% nhưng tỷ suất tăng 0,06%
- Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2009 tăng 3.229.573đồng với tỷ lệ tăng là80,61%, tỷ trọng giảm 0,72% nhưng tỷ suất chi phí tăng 0,01%
Như vậy, với những số liệu phân tích ở trên ta thấy chi mua dịch vụ mua ngoàinăm 2009 tăng với tỷ lệ cao so với năm 2008 , chứng tỏ công ty đã sử dụng chi phí dịch
vụ mua ngoài chưa hiệu quả gây ra lãng phí Các khoản mục chi tiết về chi phí bán hàngđều tăng về tỷ suất chứng tỏ các khoản mục này được sự dụng chưa hợp lí đặc biệt làchi phí nhân viên bán hàng tăng với tỷ lệ 114,03% và cả tỷ trọng và tỷ suất chi phí đềutăng cao tương ứng 3,53% và 0,18% Vì vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp đẻđiều chính việc sử dụng chi phí nhân viên bán hàng một cách tiết kiệm hơn
c, Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: là những khoản chi phí tiền lương, phụ cấp và cáckhoản bảo hiểm cho nhân viên, cán bộ quản lý như: Ban giám đốc, quản lý…
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là những khoản chi phí mua sắm đồ dùng cho côngtác văn phòng như: máy tính, điện thoại…
- Các khoản thuế, phí, lệ phí: là những khoản chi phí như phí, lệ phí hải quan, thuếmôn bài, thuế nhà đất…
Trang 36- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi phí như điện, nước…
Biểu 11:
PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
(Đơn vị tính: đồng) Các chỉ tiêu