1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới

49 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ góc độ của doanh nghiệp, chi phí bao gồm các bộ phận chi phí sản xuấtsản phẩm, chi phí tiêu thụ và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp trong một thời kỳ c

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Tính cấp thiết của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Về góc độ lý thuyết

Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực Điều nàyđưa đến nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít thử thách cho các doanh nghiệp ViệtNam Để thích nghi với tình hình hiện tại, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khinền kinh tế toàn cầu đang lâm vào khủng hoảng, các doanh nghiệp Việt Nam cầnphải tìm cách đứng vững và nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệpnước ngoài đang xâm nhập thị trường Việt Nam tìm kiếm cơ hội kinh doanh Vớinhững khó khăn thách thức của tình hình kinh tế thế giới như hiện nay, các doanhnghiệp trong nước sẽ phải làm gì để hoạt động sản xuất kinh của mình đạt đượchiệu quả tốt nhất, làm thế nào tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên để có được lợi nhuậnmong muốn, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được, đặc biệt là tronggiai đoạn khó khăn hiện nay Chi phí kinh doanh và doanh thu là hai nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tăng lợi nhuận, bên cạnh việctăng doanh thu chúng ta phải tìm cách làm giảm chi phí kinh doanh Chúng ta biếtrằng doanh thu là những lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh còn chi phí kinh doanh là toàn bộ những hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2 hoạtđộng chính là: hoạt động sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ; tiếp đến là hoạt động tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Chi phí kinh doanh chính làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu thụ dùng trongmột thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ và tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ đó Như vậy chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 2

Chi phí sản xuất là những khoản chi phí tạo nên giá thánh sản phẩm sản xuất.Giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm, dịch vụnhất định Việc quản lý và sử dụng chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng, nó ảnhhưởng trực tiếp và quyết định đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất về sản lượng,chất lượng và giá thành sản phẩm Chi phí bán hàng là những khoản chi phí ảnhhưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, tạo doanh thu cho doanh nghiệp Chi phíquản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mà theo chức năng hoạt động chi phísản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá làhiệu quả khi sản lượng tăng, chất lượng sản phẩm tốt và giá thành sản phẩm giảm,làm tăng lợi nhuận Muốn được như vậy doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, cải tiến khoa học kỹ thuật, thực hiện kế hoạch giảm chiphí kinh doanh Việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp buộcdoanh nghiệp phải quản lý chi phí, theo dõi sự biến động tăng giảm chi phí kinhdoanh, từ đó có những biện pháp thích hợp, giúp doanh nghiệp vẫn đạt được hiệuquả sản xuất kinh doanh tốt, đồng thời giảm thiểu chi phí kinh doanh

Qua việc quản lý chi phí kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thấy được nhữngtồn tại, thiếu sót trong công tác quản lý chi phí của mình Từ đó đề ra chính sách,biện pháp khắc phục, để quản lý chi phí ngày càng hiệu quả hơn và đưa ra mức giáthành hợp lý

1.1.2 Về góc độ thực tế

Công ty cổ phần Công nghệ Vật Liệu Mới là một doanh nghiệp sản xuấthàng hóa chiến lược trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm vật liệu nhựa, các sảnphẩm Polime và sản xuất kim loại của công ty Sản phẩm là vật liệu nhựa và vật liệunhựa công nghiệp cao: tấm sàn nhà, cột đèn giao thông, biển báo giao thông, tấmchắn sáng bằng sản phẩm Composit… tất cả các sản phẩm đó phục vụ cho khâu

Trang 3

hoàn thiện cuối cùng của các tòa nhà lớn, các tòa nhà cho thuê văn phòng và chogiao thông đường bộ.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố chi phí kinh doanh Qua thời gianthực tập khảo sát thực tế tại công ty, trước những vấn đề cấp thiết còn tồn tại cầngiải quyết mà được doanh nghiệp đang quan tâm là làm thế nào để hạ thấp chi phísản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chính bởi vậy em đã lựa chọn đề tài:

“Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chi phí kinhdoanh, quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

• Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanhnghiệp nhằm thấy được những thành tựu mà doanh nghiệp đã đạtđược, những tồn tại của doanh nghiệp và nguyên nhân của nó trongcông tác quản lý chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ VậtLiệu Mới

• Đề xuất những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công

ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới

1.4 Phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: chi phí kinh doanh của doanh nghiệpsản xuất

• Không gian nghiên cứu: Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới

• Thời gian nghiên cứu: Số liệu, tài liệu năm 2008, 2009, 2010

Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về chi phí kinh doanh tại

doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 : Lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích chi phí kinh doanh

của Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới

Chương 4 : Các kết luận và những đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh

của Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới

Trang 5

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý luận về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm cơ bản

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh vực sản xuất,thương mại, dịch vụ là để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, phục vụ chongười tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp nhất thiết phải bỏ ra những chi phí nhấtđịnh

Từ góc độ của doanh nghiệp, chi phí bao gồm các bộ phận chi phí sản xuấtsản phẩm, chi phí tiêu thụ và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp trong một thời kỳ cụ thể

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày, hàng giờ, đa dạng vàphức tạp tác động đến nhiều mặt hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Tùy thuộcvào mục tiêu quản lý chi phí người ta có thể chia chi phí trong kỳ của doanh nghiệpthành những bộ phận khác nhau Thường chi phí của doanh nghiệp gồm hai bộ phận

cơ bản:

- Chi phí KD: là chi phí biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về vậtchất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạtđộng SXKD thông thường của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là bộphận chi phí gắn liền với quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Bộ phận chi phí này bao gồm giá vốn của hànghóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí trả lãi tiền vay và cácchi phí liên quan đến hoạt động sử dụng tài sản sinh lời khác của doanh nghiệp Đây

Trang 6

là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệptrong kỳ.

- Chi phí khác là các chi phí phát sinh ngoài chi phí kinh doanh của doanhnghiệp Bộ phận chi phí này gồm chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoảntiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm luật… những chi phí này phát sinhrất ít trong doanh nghiệp nhưng cần phải quản lý chặt chẽ để giảm chi phí và đểtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.2 Một số lý thuyết về chi phí KD trong doanh nghiệp

2.2.1 Phạm vi của chi phí kinh doanh

 Các chi phí phát sinh trong kỳ thuộc vào chi phí kinh doanh trong kỳ baogồm:

- Chi phí về vật tư: biểu hiện băng tiền của nguyên, vật liệu, nhiên liệu, độnglực đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệptrong kỳ

- Chi phí tiền lương: bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản chiphí có tính chất lương trả cho nguồn lao động

- Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành của Nhà nước như: BHXH,BHYT, KPCĐ

- Khấu hao TSCĐ: đó là số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ hạch toán

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là chi phí phải trả cho tổ chức, cá nhân bên ngoàidoanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp theo yêu cẩu của doanh nghiệp: chiphí vận chuyển, tiền điện, chi phí kiểm toán…

- Chi phí bằng tiền khác: thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đất, hội họp nướcngoài

- Chi phí dự phòng là các khoản trích dự phòng giảm giá vật tư, nợ khó đòiđược hạch toán vào chi phí trong kỳ của doanh nghiệp theo quy định

Trang 7

- Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính: chi phí trả lãi vay tiền vay, thuêtài sản….

 Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí kinh doanh của doanh nghiệp baogồm:

- Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp: chi phí xây dựng cơ bản, mua sắmTSCĐ, nghiên cứu khoa học…

- Chi phúc lợi xã hội: chi phục vụ văn hóa thể thao, y tế, tiền thưởng ủng hộnhân đạo…

- Các khoản tiền phạt do vi phạm luật

- Các khoản chi vượt định mức cho phép theo quy định của pháp luật: chi phígiao dịch, tiếp khách…

Xác định đúng phạm vi của chi phí doanh nghiệp có ý nghĩa kinh tế to lớnbiểu hiện qua những mặt cơ bản sau:

+ Đối với doanh nghiệp:

- Làm căn cứ để doanh nghiệp tiến hành công tác kế hoạch hóa, tập hợp cácchi phí phát sinh trong kỳ và xác định chính xác giá thành sản phẩm

- Làm căn cứ để doanh nghiệp kiểm tra, phân tích, đánh giá công tác quản lýchi phí của doanh nghiệp, tìm ra được các giải pháp tốt nhằm giảm chi phí, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

+ Đối với Nhà nước: Làm cơ sở để Nhà nước kiểm tra các hoạt động quản lý chiphí nói cũng như quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là căn cứ để tínhtoán nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, bộ phận này thường chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng chi phí phát sinh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán và

có thể kế hoạch hóa được Chi phí được phân loại như sau:

Trang 8

a Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất kinh tế của khoản chi phí:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí NVL bao gồm giá mua, chiphí mua của NVL dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Chi phí nàybao gồm: chi phí NVL phụ, chi phí nhiên liệu…

- Chi phí nhân công: là khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: chi phí này gồm khấu hao của tất cảTSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên, bao gồm: chi phí giao dịch,hội họp, tiếp khách…

b Căn cứ vào các khâu kinh doanh của doanh nghiệp

Bao gồm các chi phí sau:

- Chi phí phát sinh ở khâu mua hàng hóa dịch vụ là các chi phí như: Trị giámua hàng của hàng hóa dịch vụ mua vào các khoản phí, lệ phí, thuế phát sinh ởkhâu mua… Đó là toàn bộ những chi phí liên quan đến khâu mua hàng hóa và dịch

vụ và toàn bộ những chi phí này hình thành nên giá vốn của hàng hóa bán nhập kho

- Chi phí ở khâu dự trữ: là chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tổ chức dựtrữ hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp như bao bì, vật liệu đóng gói, khấu haoTSCĐ phục vụ công tác dự trữ hàng hóa, lương của nhân viên quản lý kho và cácchi phí bằng tiền khác phát sinh ở khâu dự trữ hàng hóa

- Chi phí ở khâu tiêu thụ: là các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêuthụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ như: chi phí về vật chất, về tiền lương củanhân viên bán hàng khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho của doanh

Trang 9

nghiệp đến người tiêu dùng chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảohành…

c Căn cứ vào cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành

- Chi phí mua hàng hóa: là những chi phí phát sinh liên quan đến số lượnghàng hóa mua và nhập kho để bán của doanh nghiệp: trị giá mua hàng hóa và cácchi phí khác liên quan ở khâu mua hàng Chi phí này còn gọi là giá vốn của hànghóa đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh từ hoạt động phục vụbán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ:

+ Chi phí về vật tư phục vụ quá trình sản xuất

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Các chi phí khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh ở bộ máyquản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

d Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia làm 2 loại:

- Chi phí cố định là bộ phận chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổi khidoanh thu thay đổi bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán ngay cả khi doanh nghiệpkhông có doanh thu trong kỳ

- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi doanh thu của doanh nghiệpthay đổi như:

+ Chi phí NVL

+ Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói

Trang 10

+ Lương trả theo sản phẩm…

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa lớn đối với việc quản lý chiphí, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phíđược chi phí sản xuất kinh doanh, tăng được lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp hình thành được kết cấu chi phítối ưu, phục vụ tốt cho công tác kế hoạch hóa chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Mục tiêu cơ bản của việc quản lý chi phí là tiết kiệm chi phí trên cơ sở thựchiện tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Ý nghĩa

Công tác quản lý chi phí có ý nghĩa hết sức to lớn đối với doanh nghiệp:

- Quản lý tốt chi phí sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất, do tiết kiệmđược chi phí, biểu hiện ở những nội dung cơ bản sau:

+ Tổ chức phân công, phân cấp quản lý chi phí đúng đắn, phù hợp với tình hình,đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Làm tốt công tác kế hoạch hoá chi phí tiết kiệm chi phí Mặt khác, do tiết kiệmđược chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nên sản phẩm có sức cạnhtranh cao trên thị trường về giá, nếu cạnh tranh hợp lý thì doanh nghiệp sẽ tăng

Trang 11

doanh thu, một tiền đề quan trọng giúp cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiệntại và tương lai Ngoài việc loại bỏ những chi phí không cần thiết chống được hiệntượng lãng phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời giải phóngđược vốn phục vụ đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, quản lý tốt chi phí còn rèn luyệnđược kỹ năng và tác phong lao động công nghiệp cho người lao động, cho từng tậpthể lao động và toàn bộ doanh nghiệp, gắn liền lợi ích của người lao động với lợiích của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động thực hành tiết kiệm, cải tiếncông tác, có nhiều sáng kiến trong sản xuất nên sẽ tăng năng suất lao động

- Nhưng ngược lại nếu không biết cách quản lý tốt thì sẽ gây ra hậu quả nặngnề

2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí

a Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (ký hiệu là F)

Là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được kết chuyển(phân bổ) cho hàng hóa dịch vụ đã tiêu thu trong kỳ của doanh nghiệp Nó phản ánh

số phải bù đắp từ doanh thu để tính lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính quan trọngkhác của doanh nghiệp

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh là một số tuyệt đối tính bằng tiền phản ánhquy mô của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thucủa doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán Song chưa phản ánh được trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là cao hay thấp Đểkhác phục điều đó ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh

F= Fdk+Fps-FckTrong đó

F: số dư chi phí kinh doanh đầu kỳFps: tổng chi phí kd ps trong kỳFck; tổng chi phi kd phân bổ cho hàng hóa dự trữ ck

Trang 12

Chỉ tiêu tổng mức phí mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất, tiền vốn

và mức kinh doanh để phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và xácđịnh số phải bù đắp chi phí kinh doanh, không phản ánh được chất lượng của côngtác quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ đó Nói cách khác tổngchi phí kinh doanh chỉ phản ánh về chất lượng chứ chưa phản ánh được chi phí kinhdoanh

b Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh: (ký hiệu là F’).

Chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh giúp ta có thể đánh giá được hiệu quả sửdụng chi phí của doanh nghiệp so vs các doanh nghiệp khác cùng điều kiện hoặc sovới kỳ gốc chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ % của chi phí trên doanh thu bán hàng

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức :

F’ = *100%

M F

F’ được tính bằng số phần trăm Về ý nghĩa kinh tế nó phản ánh cứ một đồngdoanh thu đạt được trong kỳ, doanh nghiệp phải mất bao nhiêu đồng chi phí

F’ càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại Vì vậy nó được

sử dụng để phân tích so sánh, xác định thành tích chi phí quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

c Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất sản xuất kinh doanh (Ký hiệu là ∆F’)

Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình vàkết quả hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 13

Ý nghĩa: đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí sản xuấtkinh doanh qua đó thấy được sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

d Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí( )

Đây là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức tăng giảm tỷ suất chi phí kỳnghiên cứu với tỷ suất chi phí kỳ gốc

e Mức độ tiết kiệm, lãng phí chi phí:

Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu trong kỳ và mức giảm ( hoặc tăng)

tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí) chi phí bao nhiêu?

ST = M1 * ∆F’

Trong đó: ST : Số tiền tiết kiệm ( vượt chi) do hạ thấp chi phí sản xuất

M1 : Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ so sánh

Nếu ST < 0 doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí chi phí sản xuất và ngược lạithì doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí sản xuất

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu năm trước

Nghiên cứu, giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đốivới mỗi doanh nghiệp Bài toán quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh một cáchhợp lý, hiệu quả, tiết kiệm luôn được đặt ra ở mọi thời điểm đối với các doanh

Trang 14

nghiệp Mỗi sinh viên khi thực tập tại doanh nghiệp, được tìm hiểu về hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp, bằng những kiến thức được trang bị từ nhàtrường và những thực tế tại doanh nghiệp luôn thôi thúc sinh viên tìm hiểu về tìnhhình quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp xem đã tốt chưa, nguyên nhâncủa việc quản lý, sử dụng chưa tốt đó, đồng thời tìm hướng giải quyết đóng góp ýkiến giúp doanh nghiệp xây công tác quản lý và sử dụng chi phí ngày càng hiệu quảhơn, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Chính vì vậy mà những

đề tài liên quan đến giải pháp tiết kiệm chi phí năm nào cũng có nhiều sinh viênnghiên cứu Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu lại có những đối tượng nghiên cứu,phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu khác nhau, nên mỗi đề tài đều đã giảiquyết được phần nào vấn đề tại doanh nghiệp mà mình nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu đề tài này, em đã tiếp cận với một số tài liệu có nội

dung tương tự như luận văn: “Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty

cổ phần xây dựng và viễn thông Hà Nội” (Năm 2010 - Trần Thị Lan, GVHD: TS.

Vũ Xuân Dũng), luận văn: “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất của công

ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long” (Năm 2010 – Nguyễn Thị Thu

Huyền, GVHD: TH.S Nguyễn Thị Minh Hạnh) Hầu hết các công trình, đề tài nămtrước đều khái quát hóa được về lý luận liên quan đến chi phí, tầm quan trọng củachi phí, các giải pháp tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp mà mình nghiên cứu.Bằng các phương pháp phân tích chi phí: phương pháp so sánh, phương pháp liênhoàn…các bảng biểu phân tích số liệu các đề tài đã chỉ ra được những nguyên nhâncủa những tồn tại trong doanh nghiệp mình nghiên cứu và đề ra những giải phápkhắc phục những tồn tại đó Bên cạnh đó có những công trình, đề tài còn chưa thực

sự giải quyết vấn đề, chưa phân tích được hết những thực trạng mà doanh nghiệpmình đang nghiên cứu, chưa đưa ra được các giải pháp giải quyết thực sự hiệu quả

2.4 Phân định nội dung của giải pháp tiết kiệm chi phí KD

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận quản lý chi phí của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của Công ty Cổphần Công nghệ Vật Liệu Mới

- Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG 3:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP CÔNG

NGHỆ VẬT LIỆU MỚI.

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề.

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Là phương pháp sử dụng thông tin gốc đầu tiên được tập hợp để phục vụ chomục đích nghiên cứu nhất định Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 phương pháp:Điều tra phỏng vấn, quan sát và nghiên cứu tài liệu

a.Phương pháp lập phiếu điều tra

Phương pháp điều tra là phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu trên phạm virộng Thông qua những thông tin thu thập được cho em tổng quát về tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty, xem xét tình hình (tìm hiểu ưu điểm và những tồn tại)trong công tác phân tích của công ty cổ phần Công Nghệ Vật Liệu Mới, đặc biệt làcông tác phân tích chi phí kinh doanh tại công ty bằng cách phát các phiếu điều tra

để lấy ý kiến mọi người về tình hình sử dụng chi phí kinh doanh của công ty

b Phương pháp điều tra phỏng vấn các chuyên gia.

Là việc trao đổi trực tiếp với các chuyên gia của Công ty CP công nghệVật Liệu Mới về các vấn đề trong công ty, đặc biệt liên quan đến vấn đề chi phíkinh doanh của công ty

- Đối tượng được phỏng vấn là các nhân viên kế toán và các đối tượng kháctrong công ty

- Nội dung của cuộc phỏng vấn liên quan đến bộ máy tổ chức công tác kếtoán của doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên kế toán, thực tế công tác chi phí kinh

Trang 16

doanh tại đơn vị Các câu hỏi đặt ra xoay quanh vấn đề liên quan đến chi phí và việctiết kiệm chi phí.

- Phiếu phỏng vấn trực tiếp

- Bảng tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn

Ưu điểm: Kết quả thu thập được tương đối khả quan Số lượng thông tin thuthập được nhiều do nhiều đối tượng được phỏng vấn Việc kết hợp giữa hỏi đáp vàquan sát quá trình vào số liệu được ghi trên chứng từ sổ sách cho thấy được một kếtquả nghiên cứu tương đối chính xác, kịp thời

Nhược điểm: Đôi khi việc thu thập dữ liệu khó khăn vì đối tượng đượcphỏng vấn do bận công việc nên không tham gia trả lời câu hỏi mà minh đưa ra Vàđôi khi đối tượng tham gia phỏng vấn trả lời không trung thực gây kho khăn trongcông tác thu thập dữ liệu

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Là phương pháp tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu đềtài Xem xét và thu thập các số liệu về chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanhnăm 2008, 2009, 2010 tại phòng kế toán

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Sau khi đã thu thập được những dữ liệu sơ cấp, em tiến hành xử lý, phân tíchcác dữ liệu đó Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, lập bảng thống kế tổnghợp các ý kiến được phỏng vấn, từ đó đưa ra các nhận xét, So sánh, phân tích tìnhhình hoạt động kinh doanh, tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanhcủacông ty qua số liệu kế toán năm 2008, 2009, 2010

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chi phí của công ty.

3.2.1 Tổng quan về Công ty CP công nghệ Vật Liệu Mới

Trang 17

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU MỚI

Tên giao dịch: NEW MATERIALS TECHNOLOGY JOINT STOCK EOMPANYTên viết tắt: ELCOM INDUSTRY

Địa chỉ: Thôn Ngọc Phúc, xã Ngọc Liệp, huyện Quốc Oai, thành phố HàNội (Km 21+700 đường cao tốc Láng Hòa Lạc)

Trụ sở: 18 Nguyễn Chí Thanh – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 04 8359 359

Fax: +(84) 4 38771222

Vốn điều lệ là 15 tỷ đồng

MST:0500497220

 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty có chức năng chính là sản xuất vật liệu nhựa và vật liệu công nghiệp cao.Nhiệm vụ chính của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhSĐKD 0303000439 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tây cấp lần đầu ngày 16 tháng

03 năm 2006 và được đăng ký thay đổi lần 6 vào ngày 27 tháng 5 năm 2010 tạiphòng đăng ký kinh doanh số 03 Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội được phép kinhdoanh những ngành nghề sau:

+ Nghiên cứu, sản xuất vật liệu nhựa, vật liệu công nghệ cao và các sảnphẩm polime Composite như: ống dẫn nước, biển báo giao thông, cabin điện thoại,dải phân cách, hộ lan, tấm chắn sáng, đèn giao thông, ống dẫn xả rác nhà caotầng…

+ Triển khai dự án xây dựng Nhà máy nước tại Bắc Ninh và Thái Nguyên

và nhà máy khai thác chế biến quặng đồng tại Bắc Kạn

+ Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

+ Khai thác quặng Boxit

Trang 18

+ Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng xăng dầu bằng kim loại+ Xuất nhập khẩu các loại khoáng sản

 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Công tác áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006 QĐ – BTC ban hànhngày 20/3/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.Căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý tài chính theokhối lượng công việc, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tất

GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG NHÂN SỰ

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ BAN KIỂM SOÁT

XƯỞNG ĐỒNG

XƯỞNG COMPOSITE

Trang 19

cả các công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng Tài chính kế toán, ởphân xưởng và các tổ đội sản xuất chỉ làm nhiệm vụ thống kê, ghi chép ban đầu nhưviệc tính ngày công và theo dõi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất Hiện tại bộ máy

kế toán công ty gồm 4 người được phân công đảm nhiệm các phần hành kế toánkhác nhau

Công ty đang áp dụng hình thức Nhật Ký Chung Tất cả hệ thống sổ sách và sốliệu đều được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting – là phần mềm docông ty quản lý doanh nghiệp Fast cung cấp

3.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chi phí tại Công ty

3.2.2.1 Nhóm các nhân tố khách quan

Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nằm ngoài doanh nghiệp, doanhnghiệp không kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả các doanh nghiệp,thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố:

 Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành sản xuất ra các sản phẩm từ nhựa và kim loại quý là ngành sản xuấtcông nghiệp cũng rất quan trọng đối với mọi quốc gia và sản phẩm polime và quặng

là sản phẩm quan trọng Hơn nữa những sản phẩm này tồn tại ở ngoài thị trường rất

ít do người dân chưa quen sử dụng các sản phẩm từ nhựa Chính vì vậy mà Nhànước, Chính phủ rất quan tâm đến phát triển ngành sản xuất nhựa và sản phẩmPolime Vì những sản phẩm nhựa, Polime và các loại kim loại quý là những sảnphẩm dùng cho các tòa nhà: tấm sàn nhà, bộ bàn ghế…, cho bên giao thông vận tảidùng làm đèn giao thông và các công ty chuyên về việc xử lý công nghệ kỹ thuật

 Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và việc áp dụng thành tựucủa sự tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh

Công ty hiện nay đã có hai xưởng: Xưởng đồng ở Gia Lâm chuyên sản xuấtDOC, xưởng Composit ở Láng Hòa Lạc chuyên sản xuất các sản phẩm từ nhựa và

Trang 20

chế biến quặng để điện phân ra đồng Hai xưởng này đều áp dụng công nghệ hóahọc có sử dụng các hóa chất để làm nên sản phẩm

3.2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan

 Trình độ quản lý, sử dụng lao động và chế độ đãi ngộ lao động trong doanh nghiệpTrình độ quản lý và sử dụng lao động tác động mạnh đến chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tuyển chọn lao động tốt, tổ chứclao động khoa học hợp lý sẽ kích thích người lao động sáng tạo, nâng cao năng suấtlao động Nhờ phương thức quản lý lao động phù hợp, đã làm cho cán bộ lãnh đạo

và công nhân viên trong công ty ngày một đoàn kết gắn bó, tạo nên một tập thểvững mạnh

Công ty luôn có chính sách thưởng phạt hợp lý, luôn quan tâm đến đời sốngcủa cán bộ công nhân viên trong công ty Điều này luôn khích lệ người lao động cótinh thần trách nhiệm cao với công việc, đảm bảo hoạt động sản xuất của các dâychuyền được liên tục

 Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, quản

lý chi phí:

Công ty có bộ máy cán bộ tổ chức với năng lực cao, giám đốc và quản lý cácphân xưởng đều tốt ngiệp đại học và sau đại học, có nhiều năm kinh nghiệm trongnghề Công ty cũng luôn tuyển chọn các kỹ sư và công nhân có trình độ lành nghề,

có chất lượng cao, điều này làm cho công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viênvững mạnh và chất lượng tốt Nên mặc dù dây chuyền, thiết bị của các xưởng cầnđược sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thường xuyên những hoạt động sản xuất kinhdoanh luôn được đảm bảo

Trình độ quản lý tài chính tốt giúp cho doanh nghiệp tổ chức huy động vốnhợp lý và sử dụng vốn hiệu quả cao, tăng nhanh được vòng quay của vốn, tăngdoanh thu, hàng hóa, từ đó tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm của công ty

Trang 21

Quản lý chi phí tốt còn giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phí phátsinh không cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâu kinhdoanh và loại bỏ chúng nhằm tiết kiệm được chi phí cho công ty

3.3 Kết quả tổng hợp điều tra các chuyên gia

Qua việc điều tra mọi người trong công ty em đã đưa ra bảng tổng hợp sau:

Trang 22

A Khâu quản lý NVL chưa chặt 1/5 20

10 Hiện nay công ty đã thực hiện tốt công tác tiết kiệm chi

phí sản xuất kinh doanh hay chưa?

Trang 23

TL: Năm 2010, nền kinh tế thế giới suy giảm, khủng hoảng tài chính, ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty tôi khá ổn định, tuy nhiên do biến động tìnhhình thị trường nguyên, nhiên vật liệu, nên chi phí sản xuất tăng, một số khoản mụcchi phí điện thoại, các khoản hao hụt, mất mát tuy chiếm tỷ trọng nhỏ những ảnhhưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Cuộc phỏng vấn 2: Tiến hành điều phỏng vấn chị Phan Thị Thùy Dung

-Kế toán viên

PV: Thưa chị, như em được biết năm qua tình hình quản lý và sử dụng chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khá tốt, xin chị cho biết các biện pháp màcông ty sẽ tiến hành để thực hiện tốt mục tiêu sử dụng chi phí hợp lý, tiết kiệm chiphí cho năm 2011?

TL: Nhìn chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí của chúng tôi năm 2010

đã đạt được những kết quả đáng mừng, nhưng vẫn còn những hạn chế, chi phí phụphát sinh đáng kể, vì thế để tiếp tục thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng chi phícho năm nay chúng tôi đề ra kế hoạch sản xuất từ đầu năm, động viên cán bộ côngnhân viên toàn công ty cùng tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp cũng như việc giảm chi phí chung, chi phí NVLTT, từ đó giảm chi phí kinhdoanh Tiếp đến thực hiện tốt việc sửa chữa, đại tu máy móc thiết bị nhằm giảmviệc tiêu hao nhiên liệu và tăng năng suất chế biến quặng cho công ty, với máy móchoạt động tốt sẽ không phát sinh nhiều sửa chữa lớn thường xuyên, đến đúng kỳ hạnmới phải đem ra sửa chữa, đại tu lại Do đó tiết kiệm chi phí nhiên liệu, tiết kiệmchi phí sửa chữa

Như vậy qua các cuộc phỏng vấn, ta thấy được tình hình quản lý và sử dụngchi phí kinh doanh tại công ty và một số giải pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh

3.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

3.4.1 Tình hình chung sự biến động của chi phí kinh doanh

Trang 24

Từ nguồn số liệu của các báo cáo chi phí kinh doanh của công ty trong 3 năm gầnđây và qua kết quả phân tích số liệu ở mục 3.3 em đã lập được bảng phân tíchchung về chi phí kinh doanh của công ty theo bảng dưới đây.

Bảng 02: Tình hình chung về sự biến động chi phí KD

ĐVT: đồng

Các chỉ tiêu

Thực hiện năm

2008

Thực hiện năm 2009

Thực hiện năm 2010

Tăng giảm 2010 so với

-Qua bảng 2 ta thấy: Công ty mới thành lập từ năm 2006 nên từ năm 2006

đến 2008 là thời gian mà Công ty tập trung vào việc xây dựng các xưởng, khôngsản xuất sản phẩm nên chi phí kinh doanh không phát sinh, không có giá thành sảnphẩm và dẫn đến doanh thu cũng không có Đến năm 2009 trở đi, công ty đã dầnhoàn thiện được hai xưởng và hai xưởng này đã đi vào sản xuất sản phẩm Chính vìvậy từ năm 2009 công ty bắt đầu có chi phí kinh doanh và có doanh thu Tổngdoanh thu năm 2010 là 302,353,182đ, tăng 1,055,604,570đ so với năm 2009, tốc độtăng 53.59% Trong khi đó chi phí KD năm 2010 so với năm 2009 tăng386,218,710đ, tốc độ tăng 30.16% Doanh thu và chi phí KD của năm 2010 so vớinăm 2009 đểu tăng làm cho tốc độ tăng Do vậy dẫn đến mức độ tỷ suất CPKD

Ngày đăng: 24/03/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp - Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 18)
Bảng 02: Tình hình chung về sự biến động chi phí KD - Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới
Bảng 02 Tình hình chung về sự biến động chi phí KD (Trang 24)
Bảng 03: Tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động - Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới
Bảng 03 Tình hình chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động (Trang 26)
Bảng 04: Tình hình chung chi phí sản xuất - Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới
Bảng 04 Tình hình chung chi phí sản xuất (Trang 29)
Bảng 06: Tình hình chi phí sản xuất chung - Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới
Bảng 06 Tình hình chi phí sản xuất chung (Trang 33)
Bảng 07: Phân tích chi phí NCTT - Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty CP Công nghệ Vật Liệu Mới
Bảng 07 Phân tích chi phí NCTT (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w