Bảng các chỉ tiêu trong tổng vốn hàng tồn kho Bảng tính Hệ số vòng quay và số ngày lưu chuyển hàng tồn kho Bảng phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho Bảng phân tích tình hình công
Trang 1TÓM LƯỢC
Dựa trên những tìm hiểu của bản thân, luận văn đã khái quát hóa được tương đối đầy đủ cả về lý thuyết lẫn thực tiễn về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Luận văn cũng nêu sơ lược về lịch sử hình thành của công ty, đưa ra được những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua việc phân tích
dữ liệu thứ cấp Đồng thời, cùng với sự nghiên cứu định tính với mẫu phiếu điều tra phỏng vấn được thực hiện để khẳng định lại thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên quan điểm của cán bộ trong công ty Để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Tùng Lâm
Là một sinh viên khoa Kế toán – kiểm toán em nghĩ rằng không chỉ nắm vững về phần lý luận mà cần phải hiểu sâu sắc về thực tế Trên cơ sở nắm vững
lý luận và tình hình thực tế của Công ty, người kế toán mới có thể vận dụng một cách khoa học, hợp lý, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết vấn nảy sinh tại Công ty nhằm nâng cao hiệu suất, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng độc
lập của em, không sao chép của công trình khác Số liệu sử dụng trong luận
văn này hoàn toàn là do công ty TNHH Tùng Lâm cung cấp
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sai sót!
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2011
Sinh viên
Đỗ Thị Lan Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập, trong điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, sự nhận thức về thực tế còn chưa sâu sắc nên để hoàn thành bài Luận văn tốt nghiệp của mình rất cần có những sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy cô, cũng như sự giúp đỡ nhiệt thành của các cô chú trong công ty
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường đã giảng dạy và dìu dắt em trong suốt hai năm qua Tuy thời gian gắn bó với trường, với thầy cô giáo chưa lâu, song thầy cô đã đem lại cho em nhận biết được nhiều điều không chỉ những điều về tri thức mà còn về cách sống, cách ứng xử trong thực tiễn sao cho phù hợp và đúng mực nhất Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Lê Thị Kim Nhung, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo công ty, cùng toàn thể các cô chú trong phòng Kế toán – Tài chính của công ty TNHH Tùng Lâm, đặc biệt là cô Hoàng Hải Trang – Kế toán trưởng của công ty đã tận tình giúp đỡ em trong việc tiếp cận và tìm hiểu thực tế hoạt động của công tác tổ chức tài chính của công ty Với những gì được đề cập trong luận văn, em mong rằng đã phần nào phản ánh được tình hình hoạt động của công ty TNHH Tùng Lâm
Do thời gian tìm hiểu và khảo sát không được nhiều, cùng với khả năng
và hiểu biết còn hạn chế nên nội dung trong bài không tránh khỏi những sai sót
Em rất mong thầy cô cùng các bạn sinh viên quan tâm đến bài viết đóng góp những ý kiến để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5Bảng các chỉ tiêu trong tổng vốn hàng tồn kho
Bảng tính Hệ số vòng quay và số ngày lưu chuyển hàng tồn kho
Bảng phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho
Bảng phân tích tình hình công nợ của công ty
Bảng tình hình và khả năng thanh toán
Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty
Bảng kế hoạch kinh doanh của công ty năm 2011
34384750515253555764
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 3.1
Nội dung quản lý các khoản phải thu ngắn hạn
Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
2134
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6CCDC CNV Cty KQHĐKD NĐ
PTNT TGNH TM TMCP TNHH TP VCKTVLĐ
Công cụ dụng cụ Công nhân viên Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh Nghìn đồng
Phát triển nông thôn Tiền gửi ngân hàng Tiền mặt
Thương mại cổ phần Trách nhiệm hữu hạn Thành phố
Vật chất kỹ thuật Vốn lưu động
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIấN CỨU VỀ ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Vốn lu động là một bộ phận không thể thiếu đợc trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t Mặt khác với vai trò của vốn luân chuyển, VLĐ giúp tổ chức tốt việc mua hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lu thông
* Xuất phát từ ý nghĩa bảo toàn VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảo toàn VLĐ là phải duy trì và giữ vững đợc sức mua của đồng vốn để sao cho số vốn thu hồi về sau mỗi vòng tuần hoàn đủ sức mua sắm một lợng tài sản nh cũ theo thời giá hiện tại
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp nó quyết định đến sự tăng trởng của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới
Trang 81.1.2 Về thực tế
Qua quá trình khảo sát thực tế tại công ty TNHH Tùng Lâm em nhận thấy, Vốn lưu động là điều kiện quan trọng ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Sử dụng vốn lưu động hiệu quả đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục, trang trải những chi phí có liên quan,… Do vậy, hiệu quả sử dụng Vốn lưu động luôn được công ty cũng như các cấp lãnh đạo quan tâm
Dựa trên kết quả điều tra phỏng vấn, em thấy việc sử dụng Vốn lưu động trong công ty chưa thực sự tốt Hệ số nợ trong công ty những năm qua còn cao Ngoài ra, trong công ty về cơ cấu Vốn lưu động còn có chỗ chưa hợp lý, sự bố trí Vốn lưu động trong khoản hàng tồn kho còn lớn dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong kinh doanh
Như vậy, vấn đề Vốn lưu động đối với công ty lúc này không chỉ là vấn
đề mang tính lý thuyết, mà là vấn đề cần phải quan tâm hơn bao giờ hết Công ty muốn đạt được hiệu quả cao và ổn định trong kinh doanh thì việc đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là một trong những mục tiêu cần phải thực hiện
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Nhận thấy được tầm quan trọng của Vốn lưu động đối với các doanh nghiệp nói chung, và sự cần thiết của Vốn lưu động đối với công ty TNHH Tùng
Lâm nói riêng, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của công ty TNHH Tùng Lâm” là đề tài nghiên cứu cho
Luận văn tốt nghiệp của mình
Đối tượng nghiên cứu cụ thể là Vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả
sử dụng Vốn lưu động của công ty TNHH Tùng Lâm
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu nghiên cứu bao gồm:
- Tổng kết về lý thuyết một số vấn đề về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ
Trang 9- Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng VLĐ của công ty TNHH Tùng Lâm Những số liệu từ kết quả phân tích hiệu quả sử dụng Vốn lưu động có thể coi là những căn cứ và cơ sở đáng tin cho lãnh đạo và ban giám đốc của công ty ra quyết định trong việc sử dụng trong các
kì kế tiếp
- Đề xuất các giải pháp kiến nghị có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ của công ty Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng Vốn lưu động, thấy được công ty sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả, có thể đánh giá
và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty TNHH Tùng Lâm
- Về thời gian: Các số liệu và tình hình về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty được thu thập trong khoảng thời gian 2008, 2009, 2010
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Tóm lược, Lời cam đoan, Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu, Danh mục sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được bố cục làm 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Tùng Lâm
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về hiệu quả sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Tùng Lâm
Trang 10CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa
từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại quay trở lại hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là
sự tuần hoàn vốn Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh
Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế-
kỹ thuật của ngành kinh doanh
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh
thành hai loại: Vốn cố định và Vốn lưu động.
Trang 112.1.2 Vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tài sản dài hạn của doanh nghiệp Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong thời gian hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của DN Tài sản dài hạn gồm có: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
Như vậy, Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn của doanh nghiệp Vốn cố định bao gồm: TSCĐ, các khoản phải thu dài hạn, bất
động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
2.1.3 Vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ sau phải sử dụng đối tượng lao động khác Chính vì vậy tài sản thuộc đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp thường được xếp vào nhóm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng,
thu hồi và luân chuyển giá trị trong thời gian nhỏ hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh TSNH bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác Như vậy, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
Trang 12Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh Người ta thường so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lưu động ròng của doanh nghiệp.
Ngoài đối tượng lao động là tài sản ngắn hạn chủ yếu còn có các tài sản khác có thời gian sử dụng, luân chuyển giá trị trong thời hạn một năm như: các khoản thu ngắn hạn, chi phí trả trước, đầu tư tài chính ngắn hạn, Các tài sản này đều có đặc điểm chung là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mặc dù được hình thành từ các nguồn khác nhau
Xét về phương diện giá trị, lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp, vốn này có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như: Vốn chủ sở hữu, các khoản nợ phải trả, các nguồn khác,
Tóm lại: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.[ 1 ]
2.1.4 Vốn bằng tiền
Trong vốn lưu động của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận rất quan trọng không thể thiếu khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn bằng tiền được hiểu là số tiền mặt tồn quỹ, số tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng Bộ phận tài sản này được sử dụng để
trả tiền mua nguyên vật liệu, mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, nộp thuế, trả lương, trả các khoản nợ,…
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong kinh doanh cũng phải dự trữ một lượng tiền tệ nhất định nhằm các mục đích:
Trang 13- Đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, như: Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và thu tiền từ khách hàng.
- Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong những trường hợp biến động bất thường của các khoản thu chi bằng tiền, đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường của doanh nghiệp
- Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng hóa, dịch vụ Khi có đủ số tiền để thanh toán doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội trong kinh doanh do chủ động trong các hoạt động thanh toán và chi trả
2.1.5 Các khoản phải thu ngắn hạn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, vốn hàng hóa sau khi được xác định là tiêu thụ sẽ chuyển hóa thành tiền hoặc chuyển hóa thành các khoản phải thu Số tiền bán chịu là một bộ phận vốn đang trong quá trình sản xuất nên doanh nghiệp chỉ
có thể chi chịu trong thời hạn ngắn, vì vậy các khoản phải thu từ khách hàng thường là phải thu ngắn hạn
Khoản phải thu ngắn hạn là một loại vốn lưu động thể hiện số vốn lưu động mà công ty bị khách hàng hoặc các đối tượng khác chiếm dụng trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy các khoản phải thu ngắn hạn chủ yếu bao gồm: phải thu từ khách hàng thông qua bán chịu hàng hóa, dịch vụ; ngoài ra còn bao gồm phải thu ngắn hạn từ nội bộ, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, phải thu khác, tạm ứng, trả trước… Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu từ khách hàng
Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng
có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp
Trang 142.1.6 Hàng tồn kho.
Trong quá trình chu chuyển tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại một tài sản là vật tư hàng hóa tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
Hàng tồn kho là các vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc để bán.
Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại 3 loại hàng tồn kho ứng với 3 giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất:
- Tồn kho nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp chủ động trong sản xuất
- Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được linh hoạt và liên tục
- Tồn kho thành phẩm, hàng hóa giúp doanh nghiệp chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác nhằm thỏa mãn tối đã nhu cầu thị trường
Đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là dự trữ hàng hóa để bán Vốn lưu động đầu tư vào dự trữ hàng hóa gọi là vốn về hàng tồn kho
2.1.7 Đầu tư tái chính ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư về tài chính mà doanh nghiệp đầu tư trong thời gian dưới 1 năm, như các khoản đầu tư về cho vay, đầu
tư mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán và các tài sản có tính thanh khoản tương đối nhanh
Hầu hết các công ty có vị thế tiền mặt mạnh đều có tài khoản các khoản đầu tư ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán Điều này có nghĩa là một công ty có thể đủ sức đầu tư thặng dư tiền mặt vào cổ phiếu và trái phiếu để tìm kiếm được lợi nhuận cao hơn so với việc đem tiền mặt thặng dư đi gửi tiết kiệm
Trang 152.1.8 Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
- “Hiệu quả ” là kết quả so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Một số cách tiếp cận về hiệu quả sử dụng VLĐ:
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao
- Hiệu quả sử dụng vốn là thời gian ngắn nhất để VLĐ quay được một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả phản ánh lợi nhuận thu được khi bỏ
ra một đồng VLĐ
Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng VLĐ, song khi nói đến hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp
lý (chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ
2.2 Một số nội dung lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp
2.2.1 Đặc điểm vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Trang 16- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giỏ trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vũng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trỏch nhiệm về tài chớnh, sự vận động của VLĐ được gắn chặt với lợi ớch của doanh nghiệp và người lao động Vũng quay của vốn càng được quay nhanh thỡ doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phớ sử dụng vốn một cỏch hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp cú điều kiện tớch tụ vốn để mở rộng sản xuất, nõng cao hiệu quả trong kinh doanh, khụng ngừng cải thiện đời sống vật chất của cụng nhõn viờn chức của doanh nghiệp
2.2.2 Phõn loại Vốn lưu động
a) Căn cứ vào vai trò của vốn lu động với quá trình sản xuất, vốn lu động:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: Đây là biểu hiện bằng tiền của những Nguyờn vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
đóng gói, công cụ dụng cụ lao động nhỏ, những khoản vốn này đợc dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đợc liên tục
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm
đang chế tạo bán thành phẩm tự chế, phí tổn đợi phân bổ, số vốn này đáp ứng cho doanh nghiệp có sản phẩm để bán liên tục
- Vốn lưu động trong khõu lưu thụng: gồm cỏc khoản: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền
Qua cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, cho biết kết cấu vốn lu động theo vai trò Từ đó có biện pháp điều chỉnh kết cấu vốn lu động cho phù hợp với từng khâu nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lu động.
- Vốn vật t hàng hoá: Là khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh: Nguyên vật liệu, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành
Trang 17phẩm… để đảm bảo nhu cầu vật t hàng hoá cho sản xuất kinh doanh giúp hoạt
động sản xuất kinh doanh có đủ vật t tiến hành bình thờng, liên tục
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn nh: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn cho thanh toán… để đảm bảo đáp ứng nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết vai trò của từng loại vốn, là căn
cứ để xác định mức độ tồn tối thiểu và mức dự trữ vật t hợp lý tạo điều kiện sử dụng vốn lu động tiết kiệm và có hiệu quả cao
c) Căn cứ theo nguồn hỡnh thành
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn hỡnh thành nờn cỏc loại tài sản của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp và cỏc nhà đầu tư gúp vốn hoặc hỡnh thành
từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm rất nhiều loại khỏc nhau như nguồn vốn kinh doanh, nguồn đầu tư xõy dựng cơ bản, cỏc loại quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phõn phối, nguồn phớ sự nghiệp,…
- Nợ phải trả: Cỏc khoản nợ phải trả cho người bỏn, nhận thầu xõy dựng
cơ bản cung cấp lao vụ, dịch vụ là những khoản phỏt sinh trong quỏ trỡnh thanh toỏn cú tớnh chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toỏn cho cỏc bờn do chưa đến hạn thanh toỏn hoặc trong thời hạn thanh toỏn theo hợp đồng ký kết
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phơng pháp phân loại vốn lu động để phát huy u điểm của từng phơng pháp
2.2.3 Nội dung quản lý VLĐ của doanh nghiệp
2.2.3.1 Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngõn hàng Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp tương ứng với một quy mụ kinh doanh nhất định đũi hỏi thường xuyờn phải cú lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp ở trạng thỏi bỡnh thường
Trang 18Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền
- Tất cả các khoản phải thu, chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được chi tiêu ngoài quỹ
- Phải phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ
- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp
+ Chi phí tài chính như: Chi phí tiền vay, chi phí cơ hội
Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa là Q thị dự trữ trung bình sẽ
Trang 19- Chi phí đặt hàng: Đây là chi phí quản lý giao dịch vận chuyển hàng hóa
Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lần lượng hàng đặt mua một lần
Nếu gọi S là tổng lượng hàng hóa cần sử dụng trong kỳ thì số lần cung ứng hàng sẽ là S/Q Gọi F là chi phí mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng
sẽ là: F.S/Q
Tổng chi phí đặt hàng tăng lên nếu số lượng hàng hóa mỗi lần cung ứng giảm
Gọi TC là tổng chi phí cho hàng tồn kho:
Tổng chi phí đặt hàng = Chi phí lưu kho + Chi phí đặt hàng
Số lượng đặt hàng tối ưu Q*
Q* =
C
SF
2
Trong đó: S tổng lượng hàng hóa sử dụng trong kỳ
F chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng hóa
Trang 20phương pháp quản lý được áp dụng trong một số loại dự trữ nào đó của doanh nghiệp và phải kết hợp với phương pháp quản lý khác
2.2.3.3 Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn
Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn thực chất là quản lý các khoản phải thu khách hàng, nội dung quản lý được minh họa qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.1: Nội dung quản lý các khoán phải thu ngắn hạn
Như vậy quản lý các khoản phải thu ngắn hạn sẽ phải quan tâm đến ba vấn đề cơ bản sau: Xây dựng chính sách tín dụng, ra quyết định bán chịu và theo dõi quản lý nợ phải thu khách hàng
Lợi nhuận có tăng không
Ra quyết định bán chịu
Theo dõi quản lý nợ phải thu khách hàng
Trang 212.2.4 Vai trò của Vốn lưu động
VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác nó là điều kiên tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất,
là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng VLĐ đầu tư và các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ khiến cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc
sử dụng vốn nến khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
2.2.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
Vốn là yếu tố của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là tiền đề cho
sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sơ để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Vốn là yếu tố quyết định tới việc mở rộng phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp Để tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển
Trang 22Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là một phạm trự kinh tế phản ỏnh trỡnh độ khai thỏc, quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mục đớch cuối cựng của doanh nghiệp là tối đa húa giỏ trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng VLĐ được lượng húa thụng qua hệ thống cỏc chỉ tiờu
về khả năng sinh lợi, vũng quay VLĐ, tốc độ luõn chuyển VLĐ, vũng quay hàng tồn kho…Nú chớnh là quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quỏ trỡnh kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phớ của quỏ trỡnh kinh doanh đú được xỏc định bằng thước đo tiền tệ
Hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những chỉ tiờu tổng hợp dựng để đỏnh giỏ chất lượng cụng tỏc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh núi chung của doanh nghiệp Thụng qua chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng VLĐ cho phộp cỏc nhà quản lý tài chớnh doanh nghiệp cú một cỏi nhỡn tổng quỏt, chớnh xỏc và toàn diện về tỡnh hỡnh quản lý vả sử dụng VLĐ của đơn vị mỡnh từ đú đề ra cỏc biện phỏp, cỏc chớnh sỏch, cỏc quyết định đỳng đắn, phự hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn núi chung và sử dụng VLĐ núi riờng ngày càng cú hiệu quả hơn
2.2.6 Một số chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
a) Cỏc chỉ tiờu chung về hiệu quả sử dụng VLĐ
* Số lần luõn chuyển (vũng quay) Vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất định VLĐ luân chuyển đợc bao nhiêu lần
Cụng thức tớnh như sau:
M Trong đó:
L = L: Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
VLĐbq M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
VLĐbq: Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳHiện nay, tổng mức luõn chuyển Vốn lưu động (M) được xỏc định bằng doanh thu thuần bỏn hàng của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 23Số vốn lưu động bỡnh quõn sử dụng ở trong kỳ (VLĐbq) được xỏc định như sau:
VLĐđầu năm + VLĐcuối năm VLĐBQnăm=
Hoặc VLĐ bỡnh quõn năm :
VLĐBQnăn =
Chỉ tiờu này phản ỏnh 1 đồng VLĐ tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh thỡ thu được bao nhiờu đồng Doanh thu thuần Nếu vũng quay càng lớn thỡ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
* Kỳ luõn chuyển VLĐ (Thời gian một vũng luõn chuyển)
Chỉ tiêu này phản ỏnh số ngày bỡnh quõn cần thiết để VLĐ thực hiện được
1 lần luõn chuyển hay độ dài thời gian 1 vũng của VLĐ trong kỳ
Cụng thức tớnh như sau:
K = N hay K = VLĐbp * N
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển VLDN: Số ngày trong kỳ được tớnh chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một thỏng là 30 ngày
M, L: Như đó chỳ thớch ở trờn
Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không Vòng quay vốn càng tăng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn chứng tỏ VLĐ đợc sử dụng hiệu quả và ngợc lại
2
VLĐđầu năm /2 + VLĐcuối quý 1 + + VLĐcuối quý 4 /2
4
Trang 24* Hệ số đảm nhiệm của VLĐ
Mức đảm nhiệm VLĐ là số VLĐ cần có được để đạt được một đồng doanh thu Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều
Công thức tính như sau:
Trong đó: - VTK : Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+)
do ảnh hưởng của tốc độ chu chuyển VLĐ kỳ so sánh với
kỳ gốc
- M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)
Trang 25VL§ Doanh thu thÇn
* Mức doanh lợi VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) thu nhập doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Công thức tính như sau:
Tû suÊt lîi Lîi nhuËn tríc (hoÆc sau thuế)NhuËn VL§ Sè VL§ b×nh qu©n trong kú
b) Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Trị giá hàng tồn kho bình quân
c) Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mỗi một đồng nợ của doanh nghiệp được trang trải bằng bao nhiêu đồng TSNH
Thông thường khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước cho khó khăn tiềm ẩn về tài chính
mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này lớn hơn hoặc bằng một (>1, =1) thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán hiện thời Nếu
Trang 26hệ số này nhỏ hơn một (<1) thì doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán hiện thời.
Công thức tính như sau:
HÖ sè khả năng Tổng tài sản ngắn hạn
thanh toán hiện thời Nî ng¾n h¹n
* Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào bán tài sản dự trữ Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong số tài sản ngắn hạn và dễ bị lỗ nhất khi bán
Công thức tính như sau:
Tổng tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh = ─────────────────
Số nợ ngắn hạn
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp Hệ số này phản ánh rõ nhất hiệu quả sử dụng và quản
lý tiền của doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn hơn 1 (>1) doanh nghiệp đang ứ đọng vốn bằng tiền Hệ số này nhỏ hơn so với 1 là tốt nhất Hệ số này nhỏ hơn rất nhiều so với 1 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp gặp khó khăn, không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời
Công thức xác định như sau:
Hệ số kh¶ n¨ng Tiền và các khoản tương đương tiền
thanh to¸n tức thời Tæng nî ng¾n h¹n
2.3 Tổng quan tình hình khách thể của đề tài nghiên cứu
* Đề tài “VLĐ và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ” không
phải là một đề tài mới Đã có rất nhiều sinh viên lựa chọn đề tài đó làm Luận văn hay chuyên đề tốt nghiệp, tuy nhiên mỗi sinh viên lại lựa chọn và phân tích vấn đề theo từng khía cạnh khác nhau, khả năng kiến thức và vấn đề thu thập tài
Trang 27liệu đem lại cho cụng trỡnh nghiờn cứu của họ những mặt tớch cực đỏng kể nhưng cũng tồn tại nhiều thiếu sút trong quỏ trỡnh tổng hợp và đỏnh giỏ.
- Đề tài: “Cỏc giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Cụng ty Cổ phần đầu tư và xõy dựng HUD3” của sinh viờn: Nguyễn Thị Huyền- Lớp
K42D7 – Trường ĐH Thương Mại, năm 2010 là một Luận văn đó nờu khỏ đầy
đủ, chi tiết Vấn đề Vốn lưu động và những giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động được tỏc giả đề cập và phõn tớch khỏ rừ ràng Trong phần 4.4.2
tỏc giả đề cập khỏ hoàn chỉnh về Cỏc giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại cụng ty cổ phần đầu tư và xõy dựng HUD3:
+ Giải phỏp chiến lược phỏt triển thị trường:
Hoàn thiện cụng tỏc quản trị vốn bằng tiền
Hoàn thiện cụng tỏc quản lý dự trữ hàng tồn kho
Nõng cao hiệu quả thu hồi cỏc khoản phải thu
Xỏc định chớnh xỏc nhu cầu VLĐ
Đẩy nhanh tốc độ tiờu thụ sản phẩm, tăng cường vũng quay của VLĐ Chủ động khai thỏc và huy động vốn hợp lý
+ Giải phỏp con người
+ Điều kiện cơ sở vật chất
+ Kiến nghị với Tổng cụng ty HUD3 và với Nhà nước
Tuy nhiờn, trong phần một số khỏi niệm lý thuyết liờn quan đến nội dung nghiờn cứu, tỏc giả lại khụng đưa ra khỏi niệm về Hàng tồn kho, Vốn bằng tiền
và Cỏc khoản phải thu Điều này khiến cho người đọc chưa thực sự hiểu một cỏch đầy đủ về VLĐ Ngoài ra, họ cũn cú thể dễ hiểu nhầm là phần phõn tớch chi tiết tỏc giả sẽ khụng đề cập đến 2 chỉ tiờu này Đõy cũng là điều cũn hạn chế của Luận Văn
- Đề tài : "Vốn lu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty TNHH Minh Hơng PND” Của sinh viờn Nguyễn
Anh Thơ- lớp TC.C K16VBII – Trường ĐH Kinh tế quốc dõn năm 2007 Là đề
Trang 28tài của một sinh viờn lớp Văn Bằng II, nờn đối với đề tài nghiờn cứu tỏc giả đó
đưa ra khỏ sõu sắc và hoàn chỉnh Trong phần 2 Một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, tỏc giả cú núi đến cỏc giải phỏp như:
+ Lựa chọn phương ỏn kinh doanh, phương ỏn sản phẩm
+ Xỏc định chớnh xỏc nhu cầu VLĐ từ đú cú phương ỏn huy động và sử dụng hợp lý cỏc nguốn vốn
Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp
lý tránh bị hàng ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiết sản phẩm hàng hoá để bán dồng thời tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
+ Tổ chức và quản lý tốt quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư cụng nghệ kỹ thuật hiện đại và sản xuất
+ Tăng cường phỏt huy vai trũ tài chớnh trong việc tăng cường cụng tỏc kiểm tra tài chớnh đối với việc sử dụng vốn núi chung và VLĐ núi riờng trong tất
cả cỏc khõu
Tuy nhiờn, đề tài của Luận văn là nghiờn cứu về VLĐ nhằm đưa ra những
giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, tỏc giả cú đưa thờm phần Cỏch xỏc định nhu cầu VLĐ, thiết nghĩ là khụng cần thiết và hơi thừa Điều này làm cho
Trang 29người đọc dễ bị rối khi theo dõi Đây cũng là điểm còn thiếu sót đối với đề tài này của sinh viên Nguyễn Anh Thơ.
Mặt khác, mỗi đề tài nghiên cứu nêu trên gắn với một ngành, một doanh nghiệp cụ thể, có những tương đồng nhưng cũng có những đặc thù riêng và kết quả nghiên cứu chỉ có giá trị tại thời gian nghiên cứu
* Bên cạnh đó, VLĐ là một phần quan trọng trong cơ cấu tài sản của
DN và được nhiều người quan tâm tìm hiểu, vì vậy đã có khá nhiều bài báo trên các trang web chuyên về doanh nghiệp và tài chính đề cập đến:
- Tác giả Đức Minh trên trang web quantritructuyen.com có bài viết mang
tên “Vốn lưu động và cân bằng tài chính”
Trong bài tác giả đã cho biết rất rõ sự quan trọng của Vốn lưu động đối với sự Cân bằng tài chính trong các doanh nghiệp diễn ra như thế nào, cũng như thấy được yêu cầu của sự quản lý và sử dụng hợp lý Vốn lưu động đối với sự cân bằng Tài chính Trong bài báo có đoạn viết: Vốn lưu động, được coi là một chỉ báo về khả năng thanh toán tại một thời điểm cũng như khả năng thanh toán trong tương lai Vốn lưu động cũng là cầu nối giữa cân bằng tài chính dài hạn và ngắn hạn vì vậy mà việc tính toán chính xác vốn lưu động cũng tuỳ thuộc vào quan niệm của từng doanh nghiệp
- Trong bài báo có tên “Quản lý vốn lưu động” đăng trên trang web
kienthuctaichinh.com dẫn theo nguồn của trang web saga.vn bài viết đã nêu ra
các nhân tố quan trọng của VLĐ, nói lên tầm quan trọng của Quản lý VLĐ trong các doanh nghiệp và đưa ra một số lời khuyên đối với các nhà đầu tư Trong bài
có đoạn: Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý vốn lưu động cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư
Trang 30Lời khuyên được bài báo đưa ra cho các nhà đầu tư:
“Trên thị trường không phải công ty nào cũng có đặc điểm tài chính như nhau Các công ty bảo hiểm thường nhận được tiền phí bảo hiểm trước khi phải thanh toán bất kì khoản nào, tuy nhiên, công ty bảo hiểm sẽ khó lường trước được các khoản phí tổn mà họ sẽ phải chi trả một khi khách hàng khiếu nại Tuy nhiên, một đại gia bán lẻ lớn như Wal-mart thường không phải bận tâm nhiều lắm đến khoản phải thu vì khách hàng phải thanh toán ngay khi mua hàng Thay vào đó, hàng tồn kho lại là một vấn đề lớn đối với những tập đoàn bán lẻ, từ Wal-mart, Carre Four, Tesco cho đến Co.op Mart, Intimex hay G7 Mart Nếu không đưa ra những dự báo chính xác về lượng hàng tích trong kho, họ có thể
sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi trong thời gian rất ngắn Việc xác định thời điểm cũng như tính chất phức tạp của việc thanh toán có thể khó khăn hơn ta tưởng Các doanh nghiệp sản xuất thường phải chi một lượng tiền lớn để mua nguyên vật liệu và trả lương lao động trước khi nhận được bất cứ khoản thanh toán của khách hàng.”
Trang 31CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH TÙNG LÂM 3.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH Tùng Lâm
Luận văn thu thập phân tích số liệu 3 năm của công ty, thống kê các ý kiến của những người lãnh đạo và nhân viên, sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, lập bảng biểu để có thể so sánh các chỉ tiêu và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp sử dụng: Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
- Bước 1: Xác định: Đối tượng được điều tra là nhân viên trong công ty; nội dung điều tra tìm hiểu về tình hình sử dụng chung về vốn của công ty và hiệu quả quản lý, sử dụng VLĐ của công ty qua ba năm 2008, 2009, 2010; Thời gian tiến hành điều tra là tháng 4, 5 năm 2011; Địa điểm điều tra tại công ty TNHH Tùng Lâm
- Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra gồm những câu hỏi tập trung và tình hình sử dụng VLĐ của công ty
(Phụ lục 1: Phiếu điều tra trắc nghiệm)
- Bước 3: Phát phiếu điều tra
- Bước 4: Thu phiếu điều tra và tổng hợp các số liệu thu thập được, lập bảng tổng hợp kết quả điều tra
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ phòng kế toán tài chính của công ty trong phạm vi 3 năm 2008, 2009, 2010 bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, các bảng tổng hợp tình hình sử dụng VLĐ
Trang 323.1.3 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Những dữ liệu sơ cấp đã được thu thập bằng phương pháp điều tra trắc nghiệm được sàng lọc theo phương pháp thủ công, chọn lọc các phiếu hợp lệ, sau đó tổng hợp xử lỹ bằng phần mềm Excel tính tỷ lệ % trên tổng số phiếu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được tiến hành tổng hợp xử lý bằng phương pháp so sánh và các kỹ thuật phân tích là đối chiếu, thống kê kinh tế, sử dụng phần mềm Excel Các chỉ tiêu được tính toán theo từng năm và được so sánh, phân tích để chỉ ra sự biến động và mức độ biến động của các chỉ tiêu qua các năm (2 năm) một cách tương đối
Dựa trên những số liệu được nghiên cứu và phân tích em đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong công ty
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Tùng Lâm.
3.2.1 Tổng quan về công ty TNHH Tùng Lâm.
Công ty TNHH Tùng Lâm được thành lập ngày 24 tháng 03 năm 1994 Công ty TNHH Tùng Lâm được tổ chức theo chế độ một giám đốc trên cơ
sở thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của tập thể người lao động Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của Nhà nước, được mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản tiền Việt Nam tại các Ngân hàng Hiện tại, Công ty đã mở tài khoản của mình tại: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng Anh: Tung Lam Company Limited
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 58, Phố Ngọc Hà, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP
Hà Nội
- Điện thoại: 04.734 5512 – 823 2789
- Fax: 04.843 4890
Trang 33Công ty TNHH Tùng Lâm là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
- Vốn điều lệ của Công ty là: 16.000.000.000 đồng
Công ty được thành lập bởi các thành viên sau:
Bảng 3.1: Danh sách thành viên góp vốn
góp vốn
1 Vũ Kiên Chỉnh 12.800.000.000 đ 80% Tiền mặt
2 Nguyễn Thị Thu Huyền 3.200.000.000 đ 20% Tiền mặt
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty kinh doanh ba loại mặt hàng chính:
+ Mặt hàng nông sản gồm có: Chè, sắn lát, quế, hồi
- Hiện nay Công ty TNHH Tùng Lâm có các đơn vị thành viên:
+ Xưởng sản xuất giày dép: Tại Thị Trấn Văn Điển - huyện Thanh Trì - TP.Hà Nội, chuyên sản xuất giày dép, túi xách, dây đai lưng xuất khẩu
+ Nhà máy chè Lương Sơn: Tại Thị Trấn Lương Sơn - huyện Lương Sơn -Hoà Bình, chuyên sản xuất các loại chè xuất khẩu
+ Chi nhánh Công ty Tại TP.Hồ Chí Minh: Với nhiệm vụ tổ chức thu mua sắn lát khô xuất khẩu
+ Văn phòng đại diện tại TP.Quy Nhơn: Với nhiệm vụ tổ chức thu mua sắn lát khô xuất khẩu
3.2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trang 34Mô hình tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng như trong sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của Công ty được thu gọn, giảm bớt số lượng lao động gián tiếp và tăng cường chức năng của các phòng ban, khả năng làm việc của mỗi cá nhân, giữa các phòng ban luôn có sự phối hợp chặt chẽ với nhau.
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
- Chế độ kế toán áp dụng: Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được công ty
áp dụng phù hợp với công tác kế toán và đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Tùng Lâm đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Niên độ kế toán: Năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước
Giám đốc Công ty
Phòng Kinh doanh
Các nhà máy chi nhánh
Trang 35Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng.
Tỉ giá sử dụng: Tỉ giá thực tế của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VietcomBank)
- Hệ thống chứng từ kế toán:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty và tuân thủ các chuẩn mực kế toán của Nhà nước Công ty TNHH Tùng Lâm sử dụng các loại chứng từ hạch toán bao gồm:
* Các loại chứng từ liên quan đến hàng tồn kho:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, nguyên vật liệu, CCDC, …
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn bán lẻ
- Phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu xuất kho gia công
- Thẻ tính giá thành, phiếu đánh giá chất lượng sản phẩm nhập kho
* Các loại chứng từ liên quan đến tài sản cố định:
- Biên bản bàn giao tài sản
- Biên bản đánh giá tài sản
- Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đã hoàn thành
* Các loại chứng từ liên quan đến tiền tệ:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Ủy nhiệm chi, giấy rút tiền, giấy nộp tiền, séc
- Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng
* Các loại chứng từ liên quan đến lao động - tiền lương:
- Hợp đồng lao động
- Bảng chấm công, bảng lương
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, phiếu đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn thành
* Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng:
- Hợp đồng ngoại (Sales contract)
- Hóa đơn bàn hàng (Commercial Invoice)
- Vận đơn (Bill of Lading)